1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an su 7 hkII

68 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất, số lượng giảm dần SƠ ĐỒ GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI Sơ kết bài học: Sau kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, đất nước, nhân dân ta gặp nhiều khó

Trang 1

Tuần 20

Tiết 39+40

Tiết 39 Bài 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)

(Bài dạy có tích hợp GDBVMT) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Về kiến thức:

Giúp HS nắm:

-Những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ lập căn cứ địa, ây dựng lực

lượng chống địch vây quét và mở rộng vùng hoạt động ở miền Tây Thanh Hóa đến

chuyển căn cứ vào Nghệ An, Tuận Hóa rồi phản công diệt viện và GP đất nước

-Nhớ tên 1 số nhân vật và địa danh lịch sử cùng những chiến công tiêu biểu của cuộc k/n

(vai trò của các tầng lớp ND cùng sự lãnh đạo tài tình của bộ máy chỉ huy)

-Những nguyên nhân chình dẫn đến của cuộc k/n Lam Sơn (lòng yêu nước đoàn kết của

ND; chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo) và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi

nghĩa

2/ Về tư tưởng:

-Thấy được tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng, bất khuất của nghĩa quân Lam

Sơn

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc

- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấu vươn lên

3/ Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tham

khảo các tài liệu lịch sử để bổ sung cho bài học

*GDBVMT:

+Cuộc k/n nhanh chóng lan rộng khắp nước, thu hút đông đảo ND Vì sao?

+Lê lợi và nghĩa quân xây dựng căn cứ địa vững chắc trong lóng dân và những nơi

hiểm yếu để phát triển cuộc chiến đấu

+Các trận thắng quyết định do tinh thần quyết chiến, quyết thắng của ND và biết

lợi dụng địa hình hiểm trở.Tiêu biểu là trận Chi Lăng – Xương Giang (10/1427)

II/ TB - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – TÀI LIỆU

GV:

_ Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn

_ Lược đồ “ Trận Tốt Động – Chúc Động” và lược đồ “ Trận Chi Lăng – Xương Ging”

_ Bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi

HS: SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh xâm lược ?

2 Nêu các chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta ?

3 Trình bày nguyên nhân bùng nổ, đặc điểm và nguyên nhân thất bại các cuộc khởi

nghĩa của quý tộc Trần ? Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa đó ?

2/ Giảng bài mới:

Trong phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc chống quân Minh đô hộ ở

đầu thế kỉ XV, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng Cuộc

khởi nghĩa đó đã diễn biến như thế nào và kết quả ra sao ? Đó là những nội dung chúng

ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay và những tiết tiếp theo Ở tiết học này, chúng ta sẽ

tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời kì ở Miền Tây Thanh Hoá (1418 – 1423)

3/ Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

I/ THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH

Trang 2

HĐ1: Tìm hiểu về việc Lê Lợi dựng cờ khởi

 Hãy nêu một vài nét về căn cứ Lam Sơn ?

 Là quê hương của Lê Lợi, là một vùng đồi

núi thấp xen kẽ những dải rừng thưa và thung

lũng, nằm bên tả ngạn sông Chu, nối liền

giữa đồng bằng với miền núi, có địa thế hiểm

trở, là nơi giao tiếp của các dân tộc: Việt,

Mường, Thái

_ Gv: Từ căn cứ nghĩa quân có thể tỏa xuống

đồng bằng để hoạt động và khi bị địch bao

vây có thể rút lên núi để bảo toàn lực lượng

Ông thường nói với mọi người điều gì =>

giải thích

Thái độ của ND như thế nào khi nghe tin

Lê Lợi đang chuẩn bị dựng cờ k/n?

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong Sgk

_ Gv: Đầu năm 1418, Lê Lợi cùng 18 người

trong bộ chỉ huy tổ chức hội thề Lũng Nhai

Tại đây, Lê Lợi đã đọc lời thề quyết cùng

nhau sống chết chống giặc Minh

 Vì sao hào kiệt các nơi về Lam Sơn tụ

nghĩa?

HOÁ ( 1418-1423 )

1/ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

_ Lê Lợi (1385-1433) là một hào trưởng

có uy tín ở Lam Sơn Căm giận quân cướp nước, ông đã dốc hết tài sản, chiêu tập nghĩa sĩ ở khắp nơi để chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa

_Nghe tin Lê Lợi đang chuẩn bị dựng cờ k/n nhiều người yêu nước từ khắp nơi tìm

về Lam Sơn, trong đó có Nguyễn Trãi

_ Nguyễn Trãi (1380-1442)là người học rộng tài cao, giàu lòng yêu nước, thương dân

_ Đầu năm 1418, Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy tổ chức hội thề ở Lũng Nhai(Thanh Hoá)

_ Ngày 7-2-1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương

HĐ2: Tìm hiểu Những năm đầu hoạt động

của nghĩa quân Lam Sơn.

 Trong thời kì đầu của cuộc khởi nghĩa,

nghĩa quân Lam Sơn đã gặp những khó khăn

gì ?

+ Lực lượng còn yếu

+ Lương thực thiếu thốn

+ Quân Minh tấn công nhiều lần

_ Gv: Năm 1418, nghĩa quân đã phải rút lên

núi Chí Linh, đường tiếp tế bị cắt đứt, gnhĩa

quân gặp nhiều khó khăn Lúc đó, quân Minh

2/ Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.

-Do lực lượng còn mỏng và yếu, quân Minh nhiều lần tấn công bao vây căn cứ Lam Sơn.Nghĩa quân phải 3 lần rút lên núi Chí Linh, chịu đựng rất nhiều khó khăn, gian khổ, nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm hi sinh xuất hiện, tiêu biểu

là Lê Lai

Trang 3

lại huy động một lực lượng nhằm bắt và giết

Lê Lợi

 Trước tình hình đó nghĩa quân đã nghĩ ra

cách gì để giải vây ?  Lê Lai cải trang làm

Lê Lợi, dẫn một toán quân liều chết phá vòng

vây giặc

_ Học sinh đọc đoạn in nghiêng trong Sgk

 Em có suy nghĩ gì trước gương hi sinh của

Lê Lai?  Là tấm gương hi sinh anh dũng,

nhận lấy cái chết cho mình để cứu thoát cho

minh chủ

_ Gv: Để ghi nhớ công lao của Lê Lai, Lê Lợi

đã phong cho Lê Lai làm công thần hạng nhất

và căn dặn con cháu nhà Lê làm giỗ Lê Lai

vào hôm trước ngày giỗ Lê Lợi Ngày nay

dân ta vẫn truyền nhau câu nói: “21 Lê Lai,

22 Lê Lợi”

 Năm 1421, quân Minh làm gì?

HS:

_ Năm 1421, quân Minh huy động 10 vạn

quân tấn công căn cứ nghĩa quân Lê Lợi rút

quân lên núi Chí Linh và gặp nhiều khó khăn

 Trong lần rút lui này nghĩa quân đã gặp

những khó khăn gì ?  Thiếu lương thực

trầm trọng, đói rét, phải giết ngựa chiến, voi

chiến để nuôi quân

 Năm 1423, Lê Lợi làm gì?

HS:

Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hoà với quân

Minh?

+ Tránh các cuộc bao vây của quân Minh

+ Có thời gian để củng cố lực lượng

_ Gv: Cuối năm 1424, sau nhiều lần dụ dỗ

không được, quân Minh tấn công ta Giai

đoạn I kết thúc mở ra một thời kì mới

_ Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hoà được quân Minh chấp nhận, nghĩa quân trở về Lam Sơn và tiếp tục hoạt động

_ Cuối năm 1424, quân Minh trở mặt tấn công nghĩa quân  cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới

HĐ3: Tìm hiểu việc Giải phóng Nghệ An

(năm 1424).

 Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa

quân, Nguyễn Chích đã đề nghị với Lê Lợi

như thế nào?  Chuyển hướng hoạt động của

nghĩa quân vào Nghệ An

 Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển

quân vào Nghệ An ?  Vì Nghệ An là vùng

II/ GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424 – 1426).

1/ Giải phóng Nghệ An (năm 1424).

a/ Kế hoạch của Nguyễn Chích:

tạm thời chuyển quân vào Nghệ An rồi quay ra tấn công Đông Đô

Trang 4

đất rộng, người đông, địa hình hiểm trở, xa

trung tâm địch

_ Cho học sinh đọc Sgk để giới thiệu về

Nguyễn Chích,

 Việc thực hiện kế hoạch đó sẽ đem lại kết

quả gì?  Thoát khỏi thế bao vây, mở rộng

địa bàn hoạt động trên phạm vi từ Nghệ An,

Tân Bình, Thuận Hoá

_ Gv: dùng lược đồ để chỉ đường tiến quân và

những trận đánh lớn của nghĩa quân Lam

Sơn

+ Tập kích đồn Đa Căng

+ Hạ thành Trà Lân

+ Đánh bại quân của Trần Trí ở Khả Lưu,

Bồ Ải  Giải phóng Nghệ An, đánh chiếm

Diễm Châu, Thanh Hoá

 Em có nhận xét gì về kế hoạch của

Nguyễn Chích ?  Kế hoạch phù hợp với

tình hình thời đó nên đã thu được thắng lợi,

chủ động chuyển địa bàn để đánh vào Nghệ

An, làm bàn đạp giải phóng phía Nam

b/ Diễn biến:

_ Theo kế hoạch của Nguyễn Chích, ngày 12-10-1424 nghĩa quân tập kích đồn Đa Căng (Thọ Xuân - Thanh Hoá), sau đó hạ thành Trà Lân Thừa thắng, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, Bồ Ải , phần lớn Nghệ An được giải phóng

HĐ4: Tìm hiểu Giải phóng Tân Bình,

Thuận Hoá (năm 1425).

Gv: Tháng 8-1425, Lê Lợi cử Trần Nguyên

Hãn, Lê Ngân … chỉ huy lực lượng từ Nghệ

An đến Thuận Hoá và nhanh chóng giải

phóng vùng đất đó trong vòng 10 tháng Quân

Minh ở trong một số thành lũy bị cô lập và bị

nghĩa quân vây hãm

 Tình hình của giặc như thế nào ?  chỉ

còn giữ được mấy thành lũy, bị cô lập và bị

quân ta vây hãm

2/ Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá

(năm 1425).

_ Tháng 8-1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân tiến quân vào giải phóng Tân Bình,Thuận Hoá

_ Trong 10 tháng (10-1424 đến 8-1425) nghĩa quân đã giải phóng từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân

_Quân Minh chỉ còn mấy thành lũy bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm

HĐ5: Tìm hiểu việc Tiến quân ra Bắc, mở

rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426).

_ Gọi học sinh đọc Sgk

_ Gv: dùng lược đồ trong Sgk để trình bày

cuộc tiến công này

 Em hãy cho biết nhiệm vụ của từng cánh

quân?

+ Đạo 1: giải phóng miền Tây Bắc

+ Đạo 2: giải phóng vùng hạ lưu sông Nhị

Hà (sông Hồng) và chặn đường rút lui của

giặc từ Nghệ An về Đông Quan

+ Đạo 3: tiến thẳng ra Đông Quan

 Nhiệm vụ chung của cả đạo quân là gì ?

_ Gv: nghĩa quân tiến đến đâu cũng được

nhân dân ủng hộ về mọi mặt

_ Học sinh đọc đoạn in nghiêng trong Ssgk

3/ Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426).

_ Tháng 9-1426, nghĩa quân chia là 3 đạotiến ra Bắc với nhiệm vụ:

+ Đạo 1: giải phóng miền Tây Bắc, ngăn chặn viện binh từ Vân Nam sang

+ Đạo 2: giải phóng vùng hạ lưu sông Nhị (sông Hồng) và chặn đường rút lui của giặc từ Nghệ An về Đông Quan

+ Đạo 3: tiến thẳng ra Đông Quan

_ Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân

Trang 5

 Tình hình của giặc lúc này ra sao ?  lâm

vào thế phòng ngự, rút vào thành Đông Quan

cố thủ

dân ủng hộ về mọi mặt Nghĩa quân chiến thắng nhiều trận lớn Giặc cố thủ trong thành Đông Quan  cuôc kháng chiến chuyển sang phản công

4/ Củng cố:

1 Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm

1426

2 Tại sao Lê lợi tạm hoà hoãn với quân Minh ?

3 Em hãy nêu dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ

cuối năm 1424 đến cuối năm 1426

4 Trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân lam Sơn từ cuối 1424 đến cuối 1425

5 Trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi ?

5/ Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau ôn tập

Bài 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427) (tt)

Tiết 40

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Như đã nêu trên)

II/ TB - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – TÀI LIỆU

_ Lược đồ chiến thắng Tốt Động, Chúc Động

_ Lược đồ chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm

1426

2.Tại sao Lê lợi tạm hoà hoãn với quân Minh ?

3.Em hãy nêu dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ

cuối năm 1424 đến cuốinăm 1426

2/ Giảng bài mới:

Như bài học trước, các em đã biết nhà Minh hoà hoãn với nghĩa quân Lam Sơn để thực

hiện âm mưu mua chuộc, dụ dỗ Lê Lợi đầu hàng nhưng bị thất bại Chúng đã trở mặt, tấn

công nghĩa quân Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chuyển sang giai đoạn mới Diễn biến cuộc

khởi nghĩa trong thời kì này ra sao, đó là nội dung bài học hôm nay

_ Tháng 10-1426 Vương Thông kéo 5 vạn

viện binh vào Đông Quan nâng quân số ở

đây lên 10 vạn và quyết định phản công ta ở

Cao Bộ (Hà Tây) để giành lại thế chủ động

III/ KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG ( CUỐI NĂM 1426 - CUỐI

Trang 6

 Quân ta đã đối phó như thế nào ? 

_ Tháng 11-1426, Vương Thông cho quân

đánh Cao Bộ và lọt vào trận địa phục kích

nghĩa chiến lược như thế nào ?

+ Làm thay đổi lực lượng giữa ta và địch

+ Ý đồ chủ động phản công của địch bị

thất bại

_ Học sinh đọc 2 câu thơ trong Sgk

“Ninh Kiều Ngàn năm”

_ Để giành thế chủ động, ngày 7-11-1426, Vương Thông cho quân tiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân ở Cao Bộ

_ Biết trước âm mưu của giặc, quân ta phục binh ở Tốt Động, Chúc Động

_KQ: 5 vạn tên giặc bị tử thương, bắt sống trên 1 vạn, Vương Thông bị thương tháo chạy về Đông Quan

_ Thừa thắng ta kéo về vây hãm thành Đông Quan và giải phóng nhiều châu, huyện

HĐ2: Tìm hiểu Trận Chi Lăng – Xương

Giang (tháng 10-1427)

_ Gv: tháng 10-1427, 15 vạn viện binh từ

Trung Quốc kéo vào nước ta chia làm 2 đạo:

+ Một đạo do Liễn Thăng chỉ huy

+ Một đạo do Một Thạnh chỉ huy

 Trước tình hình đó bộ chỉ huy nghĩa quân

đã làm gì ?

 Tại sao lại tập trung tiêu diệt quân của

Liễu Thăng trước mà không tập trung giải

phóng Đông Quan trước ?

 Vì diệt quân của Liễu Thăng sẽ diệt số

lượng địch lớn hơn 10 vạn sẽ buộc Vương

Thông phải đầu hàng

_ Gv: Dùng lược đồ kết hợp giảng thuật

_ Ngày 8-10-1427, Liễu Thăng ào ạt tiến

quân vào biên giới nước ta Quân Lam Sơn

do tướng Trần Lựu chỉ huy vừa đánh vừa

rút lui nhử địch vào trận địa, diệt 1 vạn tên

giặc, Liễu Thăng bị giết tại trận

_ Tướng Lương Minh lên thay, cho quân

tiến xuống Xương Giang, bị quân ta phục

kích ở Cần Trạm, Phố Cát, tiêu diệt 3 vạn

tên, Tướng Lương Minh bị giết

_ Số còn lại co cụm giữa cánh đồng Xương

Giang, cũng bị quân ta tấn công bao vây và

bắt sống Mộc Thạnh chạy về Trung Quốc

 Khi 2 đạo quân bị tiêu diệt, Vương

Thông đã làm gì ?

 Xin hoà, chấp nhận mở hội thề Đông

Quan và rút quân về nước

2/ Trận Chi Lăng – Xương Giang (tháng

_ Ta tập trung lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước

_ Ngày 8-10-1427 Liễu Thăng bị quân ta phục kích và giết ở ải Chi Lăng Phó tướng

là Lương Minh lên thay tiếp tục tiến quân xuống Xương Giang bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát bị tiêu diệt 3 vạn tên Mấy vạn tên còn lại cố tiến xuống Xương Giang

co cụm giữa cánh đồng nhưng bị nghĩa quân tấn công từ nhiều hướng, gần 5 vạn tên bị tiêu điệt, số còn lại bị bắt sống

-Cùng lúc đó, Lê Lợi sai đem các chiến lợi phẩm ở Chi Lăng đến doanh trại Mộc Thạnh Mộc Thạnh biết Liễu Thăng bị giết vội rút quân về nước

_ Nghe tin cả 2 đạo viện binh đều bị tiêu diệt,Vương Thông ở Đông Quan khiếp đảm vội xin hoà, chấp nhận mở hội thề Đông

Trang 7

Việc Lê Lợi chấp nhận lời xin hòa của

Vương Thông nói lên điều gì?

*GDBVMT:

+Cuộc k/n nhanh chóng lan rộng khắp nước,

thu hút đông đảo ND Vì sao?

+Lê lợi và nghĩa quân xây dựng căn cứ địa

vững chắc trong lòng dân và những nơi

hiểm yếu để phát triển cuộc chiến đấu

+Các trận thắng quyết định do tinh thần

quyết chiến, quyết thắng của ND và biết lợi

dụng địa hình hiểm trở.Tiêu biểu là trận Chi

Lăng – Xương Giang (10/1427)

Quan (10-12-1427) để được an toàn rút quân

về nước Lê Lợi chấp nhận, cuộc k/n chống quân Minh kết thúc thắng lợi

-Ngày 3-1-1428 toán quân cuối cùng của Vương Thông rút khỏi nước ta Đất nước sạch bóng quân thù

HĐ3: Tìm hiểu Nguyên nhân thắng lợi và

ý nghĩa lịch sử.

_ Gv: Sau khi đất nước giải phóng Nguyễn

Trãi đã viết “Bình Ngô đại cáo” tuyên bố

với toàn dân về việc đánh đuổi giặc Minh

của nghĩa quân Lam Sơn và đó được coi là

bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt

ở TK XV

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong Sgk

 Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành

thắng lợi?

 Ngoài tinh thần yêu nước của nhân dân,

còn nguyên nhân nào làm cho cuộc khởi

nghĩa thắng lợi ?

 Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý

nghĩa gì ?

3/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch

sử.

a/ Nguyên nhân:

_ ND ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khất quyết tâm giành độc lập tự do cho đất nước

_Tất cả các tầng lớp ND không phân biệt già trẻ, nam nữ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc k/n gia nhập lực lượng vũ trang, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân

_Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là

Lê Lợi và Nguyễn Trãi

b/ Ý nghĩa:

_ Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh

_ Mở ra thời kì mới của dân tộc – thời Lê sơ

4/ Củng cố: 1 Dựa vào lược đồ trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động 2 Trình bày diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang 3 Nêu nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ? 5/ Dặn dò _ Học kĩ bài, làm bài tập 19 (phần 2 và 3) _ Xem trước bài “ Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428 – 1527) Rút kinh nghiệm

Trang 8

1/ Về kiến thức: Giúp học sinh thấy được

-Trình bày sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê sơ

-Những điểm chính của Bộ luật Hồng Đức

-Những nét cơ bản về tình hình kinh tế, XH, VH, GD thời Lê sơ

-Một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu

*GDBVMT:

+Bộ máy chính quyền các cấp, chứng tỏ đất nước thống nhất và hùng mạnh

+Khại hoang, phục hóa, phát triển các ngành nghề truyền thống ở các địa phương

+Các công trình về VH, GD chủ yếu: Bia tiến sĩ trong Văn Miếu (HN), nhiều công trình

kiến trúc khác (Lam Kinh)

2/ Về tư tưởng:

_ Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc về một thời kì phát triển rực rỡ và hùng

mạnh

_ Giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh trong học tập và tu dưỡng

3/ Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, biết rút ra

nhận xét, kết luận

I/ TB - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – TÀÌ LIỆU:

_ Sơ đồ bộ tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông

_ Lược đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê sơ

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Dựa vào lược đồ trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động

2.Trình bày diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang

3.Nêu nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?

2 / Giảng bài mới: Như đã học ở bài trước, chúng ta thấy tình hình kinh tế – xã hội

thời Lê sơ đã vượt qua được cuộc khủng hoảng cuối Trần và những khó khăn to lớn sau

chiến tranh Kinh tế có bước phát triển mạnh, xã hội ổ định, đời sống nhân dân được cải

thiện và nâng cao hơn trước Đó chính là cơ sở và điều kiện thuận lợi để nước Đại Việt

được những thành tựu mới về chính trị, quân sự và pháp luật Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta tìm hiểu những nội dung này

3/ Tổ chức hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu Tổ chức bộ máy chính

quyền

 Sau khi đánh đuổi quân Minh Lê Lợi đã

làm gì?  Lên ngôi hoàng đế, khôi phục

lại quốc hiệu Đại Việt, xây dựng bộ máy

nhà nước mới

 Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được

thể hiện như thế nào ?

I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ,

PHÁP LUẬT 1/ Tổ chức bộ máy chính quyền

- Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt

-Tổ chức bộ máy nhà chính quyền: đứng đầu triều đình là vua Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy

Trang 9

 Đứng đầu triều đình là ai ?

 Giúp việc cho vua có những bộ, cơ quan

nào?

 Kể tên 6 bộ trong triều đình ? Đứng đầu

mỗi bộ là ai ? Bộ máy chính quyền địa

phương được chia như thế nào ?  Chia là

5 đạo

 Đến thời Lê Thánh Tông thì thay đổi

như thế nào?  Chia 5 đạo thành 13 đạo

thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo có 3 ti phụ

trách 3 hoạt động khác nhau (Đô ti – Hiến

ti – Thừa ti)

 Công việc phụ trách của mỗi ti ?

+ Đô ti: phụ trách quân sự, an ninh

+ Hiến ti: phụ trtách việc thanh tra quan

 Tổ chức nhà nước thời Lê sơ có gì khác

so với thời Trần ?  Nhà nước Lê sơ tập

quyền hơn  Vua nắm mọi quyền hành,

bãi bỏ một số chức vụ cao cấp, Vua trực

tiếp chỉ huy quân đội Đất nước chia nhỏ

- Giúp việc cho vua có các quan đại thần

Ở triều đình có 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công Ngoài ra còn có 1 số cơ quan như Hàn lâm viện (soạn thảo công văn), Quốc sử viện (viết sử), Ngự sử đài (can gián vua và các triều thần)

-Thời Lê Thái Tổ, Thái Tông, cả nước chia làm 5 đạo ; từ thời Thánh Tông, được chia thành 13 đạo thừa tuyên Đứng đầu mỗi đạothừa tuyên là 3 ti phụ trách 3 mặt hoạt độngkhác nhau của mỗi đạo Dưới đạo có phủ, châu, huyện và xã

HĐ2: Tìm hiểu Tổ chức quân độithời Lê

 Quân đội thời Lê được tổ chức như thế

nào ?_ Gv: cho học sinh liên hệ với thời Lý

và giải thích chế độ “ngụ binh ư nông” 

Sgk

 Tại sao nói trong hoàn cảnh lúc đó, chế

độ “ngụ binh ư nông” là tối ưu ?  Vì

thường xuyên có giặc ngoại xâm, nên phải

vừa kết hợp sản xuất với quốc phòng

 Quân đội thời lê có những bộ phận nào ?

 Nhà Lê quan tâm phát triển quân đội

như thế nào?  Quân lính luyện tập võ

nghệ, bố trí quân đội vùng biên giới để

Trang 10

canh phòng và bảo vệ.

 Quân đội thời Lê có điểm gì khác so với

thời Trần ?  Thời Lê không có quân đội

của các vương hầu, quý tôc Vua trực tiếp

nắm quyền tổng chỉ huy quân đội

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong Sgk

 Em có nhận xét gì về chủ trương của

nhà nước Lê sơ đối với lãnh thổ của đất

nước qua đoạn trích trong Sgk ?

+ Quyết tâm củng cố quân đội, bảo vệ

đất nước

+ Thực hiện chính sách vừa cương, vừa

nhu với kẻ thù

+ Đề cao trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc đối

với mỗi người dân, trừng trị thích đáng kẻ

bán nước

HĐ3: : Tìm hiểu Luật pháp thời Lê Sơ

 Vì sao thời Lê, nhà nước quan tâm đến

luật pháp?  Giữ gìn kỉ cương trật tự xã

hội Ràng buộc nhân dân với chế độ phong

kiến để triều đình quản lí chặt chẻ hơn

_ Gv: Vua Lê thánh Tông biên soạn và ban

hành bộ luật mới mang tên là “ Quốc triều

hình luật” (Luật Hồng Đức) Đây là bộ luật

lớn nhất, có giá trị nhất của thời phong kiến

nước ta

 Nội dung của bộ luật Hồng Đức ?

 Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ ? 

quyền lợi, địa vị của người phụ nữ được

tôn trọng

3/ Luật pháp

_ Vua Lê thánh Tông biên soạn và ban hành bộ luật mới mang tên là “ Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức)

_ Nội dung:

+ Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc +Bảo vệ quyền lợi của quan lại và g/c thống trị, địa chủ PK

+Bảo vệ chủ quyền quốc gia + Khuyến khích phát triển kinh tế

+ Giữ gìn truyền thống dân tộc

+ Bảo vệ quyền lợi phụ nữ

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN THỜI LÊ SƠ

Đô ti Thừa ti Hiến ti

hàn lâm

Quốc sửviện

Ngự sửđài

PhủHuyện (Châu)

Vua

Trung ương

Trang 11

Các cơ quan giúp việc các bộ Xã

3/ Củng cố:

1.Trình bày sơ nét về Bộ máy chính quyền thời Lê sơ

2 Trình bày nội dung Bộ luật Hồng Đức

4/ Dặn dò:

Học bài, chuẩn bị phần II

Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527)

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Trình bày sơ nét về Bộ máy chính quyền thời Lê sơ

2 Trình bày nội dung Bộ luật Hồng Đức

2/ Giới thiệu bài:

3/ Tổ chức hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu về tình hình kinh tếnông

nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp

nước ta thờ Lê sơ:

_ Gv: giải thích các từ: Tiền Lê, Hậu Lê

(Lê sơ và Lê trung hưng)

_ Học sinh xác định lãnh thổ nước Đại Việt

thời Lê trên bản đồ

 Tại sao phải khôi phục và phát triển sản

xuất nông nghiệp ?  Đất nước vừa trải

qua nhiều năm chiến tranh, bị nhà Minh đô

hộ, làng xóm điêu tàn, ruộng đồng bỏ

hoang, đời sống nhân dân cơ cực

 Nhà Lê đã giải quyết vấn đề ruộng đất ra

sao?

 Như vậy quân đội nhà Lê được tổ chức

theo chế độ gì ?  ngụ binh ư nông

 Ngụ binh ư nông là gì ?  Khi đất nước

có giặc thì quân lính đều tại ngũ để chiến

đấu cùng toàn dân, khi hoà bình thì thay

phiên nhau về làm ruộng

 Nhiêm vụ của các chức quan Khuyến

nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ là làm gì ?

+ Khuyến nông sứ: co trách nhiệm kêu

gọi dân phiêu tán về quê cũ làm ăn

_ Nhà Lê cho 25 vạn lính về quê làm ruộng.Còn lại 10 vạn lính chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất

_ Kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê làm ruộng

_ Đặt ra một số chức quan chuyên trách:

Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ

Trang 12

+ Hà đê sứ: có trách nhiệm quản lí và xây

dựng đê điều

_ Gv: ở thời Lê cứ 6 năm thì chia lại ruộng

đất công làng xã, các quan lại được chia

nhiều ruộng đất, phụ nữ và người có hoàn

cảnh khó khăn cũng được chia ruộng

 Phép quân điền thời Lê sơ có điểm tiến

bộ gì ?

 Đảm bảo sự công bằng trong xã hội

_ Gv: ngoài ra nhà Lê cũng rất quan tâm

đến việc bảo vệ đê điều  cho học sinh

đọc đoạn in nghiêng trong Sgk

 Em hãy nhận xét về những biện pháp

của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp ?

+ Nhà nước quan tâm đến sx nông

nghiệp

+ Nền sx được khôi phục, đời sống nhân

dân được cải thiện

 Ở thời kì này có những ngành thủ công

là xã nào tiêu biểu ?  kéo tơ, dệt lụa, đan

lát, làm nón, đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm

_ Cho học sinh đọc đoạn in nghiêng trong

Sgk Kể tên 1 số nghề thủ công nhà nước

quản lí ?

 vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền, khai mỏ

được đẩy mạnh

 Nhà Lê đã có biện pháp gì để phát triển

buôn bán trong nước ?  khuyến khích lập

chợ mới, họp chợ, ban hành những điều lệ

cụ thể quy định việc thành lập chợ và họp

chợ

_ Cho học sinh đọa đoạn in nghiêng trong

Sgk

 Hoạt động buôn bán với nước ngoài như

thế nào?  vẫn được duy trì, chủ yếu buôn

bán ở 1 số cửa khẩu

 Kể tên 1 số nơi buôn bán với nước ngoài

?  Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh),

Hội Thống (Nghệ An), Lạng Sơn, Tuyên

Quang Một số sản phẩm sành sứ, vải lụa,

lâm sản là những hàng hóa được thương

nhân ưa chuộng

HĐ2: Tìm hiểu tình hình XH

_ Thực hiện phép quân điền

_ Cấm giết trâu bò và bắt đi phu trong mùa cấy, gặt

→ Sx nông nghiệp nhanh chóng phục hồi

_ Các công xưởng do nhà nước quản lí (Cục bách tác) chuyên sx đồ dùng cho vua

Trang 13

_ Gv: cho học sinh thảo luận các câu hỏi.

 Xã hội thời Lê có những giai cấp nào ?

 Cho học sinh nêu và lên điền sơ đồ xã

hội

 Quyền lợi và địa vị của các giai cấp,

tầng lớp ra sao ?

 Xã hội thời Lê có điểm gì khác so với

thời Trần?  Thời Lê không còn tầng lớp

vương hầu, quý tộc, và không còn chế độ

điền trang thái ấp, không còn nông nô, nô tì

cũng giảm dần rồi bị xóa bỏ

 Em có nhận xét gì về chủ trương hạn

chế việc nuôi và mua bán nô tì của nhà

nước thời Lê sơ ?

+ Tiến bộ, có quan tâm đến đời sống của

ND

+ Thỏa mãn phần nào nhu cầu của ND,

giảm bớt bất công

_ Gv kết luận: Do vậy, nền độc lập và

thống nhất của đất nước được củng cố

Quốc gia Đại Việt là quốc gia cường thịnh

nhất ở khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ

-G/c nông dân chiếm đại đa số cư dân trong

xã hội và sống chủ yếu ở nông thôn

-Thương nhân, TTC ngày càng đông, họ nộp thuế cho Nhà nước

-Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất, số lượng giảm dần

SƠ ĐỒ GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI

Sơ kết bài học: Sau kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, đất nước, nhân dân

ta gặp nhiều khó khăn, nhưng nhờ những chính sách và biện pháp tích cực, tiến bộ của

nhà Lê, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân nên ở thời Lê sơ, nền kinh tế

nhanh chóng được phục hồi và phát triển, đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện,

xã hội ổn định Đó là những biểu hiện của sự thịnh trị thời Lê sơ, là cơ sở để củng cố

quốc phòng, phát triển văn hoá, giáo dục

4/ Củng cố:

Địachủphongkiến

Nôngdân

Thịdân

Thơthủcông

Nôtì

Thươngnhân

Xã hội

Trang 14

1 Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

2 Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào ? Quyền lợi và địa vị của các

tầng lớp, giai cấp ra sao ?

5/ Dặn dò:

_ Học kĩ bài, làm bài tập 20

_ Xem trước bài 20 phần “ Tình hình văn hóa, giáo dục”

Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

2 Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào ? Quyền lợi và địa vị của các

tầng lớp, giai cấp ra sao ?

2/ Giảng bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu Tình hình giáo dục và

khoa cử.

 Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục

như thế nào ?

 Vì sao thời Lê sơ hạn chế Phật giáo, Đạo

giáo, tôn sùng Nho giáo ?  Vì Nho giáo

đề cao trung – hiếu, tất cả các quyền lực

nằm trong tay vua

_ Gv: Thời Lê sơ, nội dung học tập thi cử

là các sách của đạo Nho, chủ yếu có “Tứ

thư” và “Ngũ kinh”

 Giáo dục thời Lê sơ rất quy củ và chặt

chẽ được biểu hiện như thế nào ?  Muốn

làm quan phải qua thi rồi mới được cử (bổ

nhiêm) vào các chức quan trong triều hoặc

ở địa phương

_ Gv: Thi cử thời Lê được tổ chức 3 cấp:

Hương – Hội – Đình, mỗi thí sinh phải làm

4 môn thi: Kinh nghĩa Chiếu, chế, biểu

Thơ phú Văn sách

 Để khuyến khích học tập và kén chọn

nhân tài, nhà Lê có biện pháp gì ?

+ Vua ban áo mũ áo, vinh quy bái tổ

+ Được khắc tên vào bia đá đặt ở Văn

Miếu – Quốc tử giám, gọi là bia tiến sĩ

 Chế độ khoa cử thời Lê sơ được tiến

hành thường xuyên như thế nào, kết quả ra

_ Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, Phật giáo,Đạo giáo bị hạn chế

_ Thi cử chặt chẽ, được tổ chức qua 3 kì:

Trang 15

+ Thi 3 cấp, tổ chức được 26 khoa thi

Tiến sĩ, lấy đỗ được 989 Tiến sĩ, 20 Trạng

+ Đào tạo được nhiều quan lại trung

thành, phát hiện nhiều nhân tài đống góp

Bình ngô đại cáo, Quỳnh uyển cửu ca …

+ Chữ Nôm: Quốc âm thi tập, Hồng Đức

quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ

văn …

 Các tác phẩm văn học tập trung phản

ánh nội dung gì ?

 Thời Lê có những thành tựu nào khoa

học tiêu biểu nào ?

+ Công lao đóng góp xây dựng đất nước

của nhân dân

+ Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách

trị nước đúng đắn

+ Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài

năng (Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh

_ Nội dung: yêu nước sâu sắc, niềm tự hào

và tinh thần bất khuất của dân tộc

b/ Khoa học:

_ Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư, Lam Sơnthực lục, Việt giám thông khảo tổng luận

…_ Địa lí: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hìh thăng đồ

_ Y học: Bản thảo thực vật toát yếu

_ Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thànhtoán pháp

c/ Nghệ thuật:

_ Chèo tuồng phát triển

_ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, kĩ thuật điêu luyện

 Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,

Nguyễn trãi có vai trò như thế nào ?

 Sau cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, ông có

những đóng góp gì đối với đất nước ? 

Viết nhiều tác phẩm có giá trị:

+ Văn học: Bình Ngô đại cáo …

IV/ MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HOÁ XUẤT XẮC CỦA DÂN TỘC

1/ Nguyễn Trãi (1380 – 1442).

_ Là một nhà chính trị, quân sự tài ba, một anh hùng dân tộc

Trang 16

+ Sử học, địa lí học: Quân trung từ mệnh

 Qua nhận xét của Lê Thánh Tông, em

hãy nêu những đóng góp của Nguyễn

Trãi ?

+ Là anh hùng dân tộc, là bậc mưu lược

trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

+ Là nhà văn hóa kiệt xuất, là tinh hoa

của thời đại bấy giờ, tên tuổi của ông rạng

rỡ trong lịch sử

_ Là một danh nhân văn hóa thế giới

Vua Lê Thánh Tông là một vị vua như

thế nào?

 Ông có những đóng góp gì cho việc phát

triển kinh tế, văn hóa ?  Quan tâm phát

triển kinh tế: nông, công, thương nghiệp,

đê Hồng Đức, luật Hồng Đức, phát triển

giáo dục và văn hóa

 Kể những đóng góp của Lê Thánh Tông

trong lĩnh vực văn học ?

+ Để lại một di sản thơ văn phong phú,

đồ sộ

+ Lập hội Tao Đàn cuối thế kỉ XV

_ Gv: Thơ văn của Lê Thánh Tông và hội

Tao Đàn phần lớn ca ngợi nhà Lê, ca ngợi

phong cảng đất nước, đậm đà tinh thần yêu

nước  Ông là nhân vật xuật sắc về nhiều

mặt

2/ Lê Thánh Tông ( 1442 – 1497).

_ Là 1 hoàng đế anh minh, có tài năng xuất sắc về: kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa

_ Gv: Ngô Sĩ Liên là một nhà sử học nổi

tiến thế kỉ XV, năm 1442 đỗ tiến sĩ, Ông là

tác giả cuốn “Đại Việt sử kí toàn thư”

 Tên tuổi của Ngô Sĩ Liên đã để lại dấu

 Ông có những đóng góp gì cho nước Đại

Việt thời Lê sơ ?

 Ông đỗ Trạng nguyên năm 1463 Công

trình toán học nổi tiếng của ông là gì ?

4/ Lương Thế Vinh (1442 - ?).

Là nhà toán học nổi tiếng (Trạng Lường)

Trang 17

Sơ kết bài học: Giáo chốt lại những thành tựu chính của quốc gia Đại Việt đã đạt

được trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học nghệ thuật và nêu tóm tắt nguyên

nhân của sự phát triển

3/ Củng cố:

1 Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ ?

2 Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên ?

3 Những cống hiến của Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước

Đại Việt ?

4/ Dặn dò:

_ Học kĩ bài, làm bài tập phần III và IV

_ Xem trước bài “Ôn tập chương IV”

_ Thấy được sự phát triển toàn diện của đất nước ta ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI

_ So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất (thời Lê sơ) với thời Lý

Trần

2/ Tư tưởng: lòng tự hào, tự tôn dân tộc về một thời thịnh trị của phong kiến Đại

Việt ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI

3/ Kĩ năng: Hệ thống các thành tựu lịch sử của một thời đại

4/ Trọng tâm: các kiến thức đã học ở chương IV

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ

_ Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý – Trần và thời Lê sơ

_ Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Lê sơ

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ ?

2.Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên ?

3.Những cống hiến của Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước

Đại Việt

2/ Giảng bài mới:

Chúng ta đã học qua giai đoạn lịch sử Việt Nam ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, cần

hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, văn học nghệ thuật

của thời kì được coi là thịnh trị của chế độ phong kiến Việt Nam

1/ Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ

máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào ?_ Triều đình: bãi bỏ các cơ quan và chức quan trung gian, tập trung quyền lực vào tay

vua, tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của quan lại tự trung ương đế địa phương

_ Các đơn vị hành chính: được tổ chức chặt chẽ hơn, nhất là cấp thừa tuyên và cấp xã

_ Cách đào tạo, tuyển chọn quan lại: phải có học, thi đỗ, có bằng cấp mới được bổ dụng

làm quan

2/ Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có đặc điểm gì khác nhau ?

Trang 18

_ Nhà nước Lý – Trần: là nhà nước quân chủ quý tộc.

_ Nhà nước thời Lê sơ: là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế

3/ Luật pháp thời Lê sơ có điểm nào giống và khác luật pháp thời Lý – Trần ?

_ Giống nhau: cùng bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, khuyến khích sản xuất, bảo

vệ quyền tư hữu sản xuất

_ Khác nhau: thời Lê sơ hoàn chỉnh và tiến bộ hơn là bảo vệ quyền lợi cho nhân dân và

phụ nữ

4/ Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý – Trần về nông nghiệp, thủ

công nghiệp, và thương nghiệp ? _ Giống nhau: đều phát triển, có nhiều thành tựu

_ Khác nhau: đến thời Lê sơ thì kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn, không có sỡ hữu Điền

trang thái ấp

5/ xã hội thời Lý –Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào ? Có gì khác nhau ?

_ Giống nhau: đều có

+ Giai cấp thống trị: Vua quan, quý tộc, địa chủ tư hữu

+ Giai cấp bị trị: nông dân, nô tì

_ Khác nhau:

+ Thời Lý – Trần: tầng lớp quý tộc, vương hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền lực

Tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số đông trong xã hội

+ Thời Lê sơ: tầng lớp địa chủ tư hữu rất phát triển Tầng lớp nô tì giảm dần và được

giải phóng cuối thời Lê sơ

6/ Trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê sơ đã đạt được những

thành tựu nào ? Có gì khác thời Lý – Trần ? + Giống nhau: đều phát triển và có nhiều thành tựu rực rỡ

+ Khác nhau: Phật giáo thời Lê sơ không còn phát triển và không chiếm địa vị thống

trị tư tưởng như thời trước Nho giáo phát triển và chiếm địa vị độc tôn

B/ Sơ kết bài học: Nhà nước thời Lê sơ là 1 nhà nước quân chủ tập quyền mạnh

được tổ chức hoàn chỉnh và chặt chẽ nhất (ở thời Lê Thánh Tông), hạn chế rất nhiều tính

phân tán, cục bộ địa phương Điều này không những thể hiện 1 bước tiến trong quá trình

xây dựng đất nước thời Lê sơ mà còn rất cần thiết cho hoàn cảnh lịch sử Việt Nam ở thế

kỉ XV Tổ chức quân đội, luật pháp tiến bộ cùng những thành tựu trên lĩnh vực kinh tế,

văn hóa, khoa học nghệ thuật đã góp phần làm cho nước Đại Việt là 1 quốc gia hùng

mạnh ở khu vực Đông Nam Á

3/ Củng cố:

1/ Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ

máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào ?

2/ Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có đặc điểm gì khác nhau ?

3/ Luật pháp thời Lê sơ có điểm nào giống và khác luật pháp thời Lý – Trần ?

4/ Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý – Trần về nông nghiệp, thủ

công nghiệp, và thương nghiệp ?

5/ xã hội thời Lý –Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào ? Có gì khác nhau ?

4/ Dặn dò:

_ Học kĩ bài, làm bài tập 21

_ Xem lại các bài tập lịch sử ở chương IV

Trang 19

Tuần 23:

Tiết 46: BÀI TẬP LỊCH SỬ (Phần chương IV)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

_ Thấy được sự phát triển toàn diện của đất nước ta ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI

_ Những cống hiến của Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước

Đại Việt

- Một số danh nhân văn hoá xuất xắc của dân tộc thời Lê Sơ

2/ Tư tưởng: lòng tự hào, tự tôn dân tộc về một thời thịnh trị của phong kiến Đại

Việt ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI

3/ Kĩ năng: Hệ thống các thành tựu lịch sử của một thời đại

4/ Trọng tâm: các kiến thức đã học ở chương IV

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Lê sơ

_ Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ

_ Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Lê sơ

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ ?

2.Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên ?

3.Những cống hiến của Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước

Đại Việt

2/ Giảng bài mới:

1/ Lập bảng những sự kiện chính trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

2/ Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền váo các chổ trống cho hợp lí.

_ Quân đội thời Lê được tổ chức theo chế độ

Có hai bộ phận chính là:

Bao gồm: Vũ khí có

3/ Viết tên bộ luật mới ban hành đời Lê Thánh Tông Nêu những nội dung chính của bộ luật. a) Tên bộ luật :

b) Những nội dung chính :

4/ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước chính quyền thời Lê sơ 5/ Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng thời Lê sơ. 3/ Kiểm tra bài làm của các em, GV nhận xét, sửa chữa 4/ Dặn dò: Học bài chuẩn bị bài 22

Nội dung trả lời Tiết 46 BÀI TẬP LỊCH SỬ CHƯƠNG IV 

Trang 20

1/ Lập bảng những sự kiện chính trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

_ Nghĩa quân rút lên núi Chí Linh, Lê Lai hi sinh cứu chúa

_ Lê Lợi tạm hòa với quân Minh

_ Giải phóng Nghệ An

_ Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá

_ Lê Lợi tiến quân ra Bắc

_ Chiến thắng trận Tốt Động – Chúc Động

_ Chiến thắng ttrận Chi Lăng – Xương Giang

_ Vương Thông xin hoà và mở hội thề Đông Quan

2/ Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền váo các chổ trống cho hợp lí.

- Quân đội được tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”

- Có 2 bộ phận chính: quân triều đình và quân ở các địa phương

- Gồm nhiều binh chủng: bộ, thủy, tượng, kị binh

-Vũ khí có: đao, kiếm, cung tên hỏa đồng, hỏa pháo …

3/ Viết tên bộ luật mới ban hành đời Lê Thánh Tông Nêu những nội dung chính

của bộ luật.

a) Tên bộ luật : Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)

b) Những nội dung chính :

+ Bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị, quốc gia

+ Khuyến khích phát triển kinh tế

+ Giữ gìn truyền thống dân tộc

+ Bảo vệ quyền lợi phụ nữ

4/ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ.

Đô ti Thừa ti Hiến ti

Tự hàn lâmViện Quốc sửviện Ngự sửđài Huyện (Châu)Phủ

5/ Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng thới Lê sơ.

Vua

Trung ương

Trang 21

lập lần thứ nhất) _ “Tụng giá hoàn kinh

sư” của Trần Quang Khải

_ “ Bạch Đằng Giang phú” của Trương Hán Siêu

Chí Linh sơn phú” của Nguyễn Trãi

_”Hồng Đức quốc âm thi tập, Quỳnh uyển cửu ca, Cổ tâm bách vịnh …” của Lê Thánh Tông

Sử học

_ “Đại Việt sử kí” của

Lê Văn Hưu

_”Đại Việt sử kí toàn thư” của Ngô Sĩ Liên

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Về kiến thức:

-Trình bày tổng quát bức tranh chính trị, xã hội VN ở các TK XVI-XVIII: Sự sa đọa của

triều đình PK, những phe phái dẫn tới mâu thuẫn, xung đột, tranh giành quyền lợi ngày

càng gay gắt trong nội bộ g/c thống trị

-Cuộc đấu tranh của nông dân dẫn đến cuộc k/n bùng nổ ở Tây Sơn, Kinh Bắc, Hải

Dương

2/ Về tư tưởng:

_ Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân

_ Hiểu được rằng nước nhà thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân

*GDBVMT:

+Phong trào nông dân thế kỉ XVI-XVIII lan rộng khắp nơi (ở Đàng Ngoài và Đàng

Trong)

3/ Kĩ năng:

_ Vẽ lược đồ hoạt động của nghĩa quân Trần Cảo (ba lần tấn công Thăng Long, vua Lê

phải chạy trốn vào Thanh Hoá)

_ Xác định các vị trí địa danh và trìng bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản đồ

4/ Trọng tâm:

_ Tình hình chính trị – Xã hội

_ Các cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Lược đồ hoạt động của nghĩa quân Trần Cảo

_ Lược đồ phong trào nông dân khởi nghĩa thế kỉ XVI

_ Bản đồ cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều, chiến tranh Trịnh – Nguyễn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 22

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ ?

2.Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên ?

3.Những cống hiến của Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước

Đại Việt

2/ Giảng bài mới:

Giáo viên liên hệ câu trtả lời của học sinh: Thế kỉ XV nhà Lê sơ đã đạt được nhiều

thành tựu nổi bật về mọi mặt Do đó, đây được coi là thời kì thịnh trị của nhà nước phong

kiến tập quyền Như ng từ thế kỉ XVI trở đi, nhà Lê dần dần suy yếu

3/ Tổ chứ hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu Triều đình nhà Lê.

 Thời kì thịnh trị của nhà nước phong

kiến tập quyền thời Lê sơ là giai đoạn nào ?

 TK XV

 Bắt đầu suy thoái ?  TK XVI

_ Gv: Nhà Lê sơ đã trải qua các triều đại:

_ Lê Thái Tổ: triều đình phong kiến vững

vàng, kinh tế ổn định

_ Lê Thánh Tông: chế độ phong kiến đạt

đến thời kì cực thịnh

_ TK XVI, Lê UY Mục, Lê Tương Dực lê

ngôi  Nhà Lê suy yếu dần

 Nguyên nhân nào dẫn đến việc nhà Lê bị

suy yếu ? Vua quan không lo việc nước, chỉ

hưởng lạc xa xỉ, hoang dâm vô độ Xây

dựng lâu đài tốn kém

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong SGK

 Nội bộ triều đình phân hóa như thế nào ?

+ Dưới triều Uy Mục quý tộc ngoại thích

nắm hết quyền bính

+ Dưới triều Tương Dực: tướng Trịnh

Duy Sản gây thành phe phái mớ đánh nhau

liên miên

 Em có nhận xét gì về các vua Lê ở thế kỉ

XVI so vói Lê Thánh Tông ?  Kém năng

lực và nhân cách, đẩy chính quyền và đất

nước vào thế tự suy vong

I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI

1/ Triều đình nhà Lê.

Đầu thế kỉ XVI nhà Lê bắt đầu suy yếu:

_ Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém

_ Nội bộ triều Lê “chia bè kéo cành” tranh giành quyền lực  đánh giết nhau hơn 10 năm

_Dưới thời Lê Uy Mục, quí tộc ngoại thích ngoại thích nắm hết quyền lực, giết hại công thần nhà Lê

HĐ2: Tìm hiểu Phong trào khởi nghĩa

của nông dân ở đầu thế kỉ XVI

 Sự suy yếu của triều đình nhà Lê dẫn

đến hậu quả gì ?

 Vì sao đời sống nhân dân cực khổ ? 

Quan lại địa phương mặc sức tung hoành

đục khoét của dân “dùng của như bùn đất,

coi dân như cỏ rác”

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong Sgk

 Thái độ của nhân dân với tầng lớp thống

2/ Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở

đầu thế kỉ XVI

a/ Nguyên nhân:

- Lợi dụng triều đình rối loạn, quan lại ở địa phương “cậy quyền ức hiếp dân, vật dụng trong dân gian cướp lấy đến hết”,

“dùng của như bùn đất , coi dân như cỏ rác”

Trang 23

trị như thế nào ?

+ Mâu thuẩn Nông dân – Địa chủ

+ Mâu thuẩn Nông dân – Nhà nước

phong kiến ngày càng gay gắt

 Đó nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi

nghĩa

 Kể tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ?

Và xác định trên bản đồ ?

_ Gv: chỉ lược đồ, từ năm 1911, các cuộc

khởi nghĩa nổ ra ở nhiều nơi:

 Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa nào ?

Nêu vài nét chính về cuộc khởi nghĩa này ?

 Địa bàn hoạt động của nghĩa quân Trần

Cảo ở Đông Triều (Quảng Ninh) Nghĩa

quân cạo trọc đầu, chỉ để 3 chỏm tóc nên

gọi là “quân 3 chỏm” Nghĩa quân 3 lần tấn

công vào kinh thành Thăng Long có lần

khiến cho vua quan nhà Lê bỏ chạy vào

Thanh Hoá

 Em có nhận xét gì về phong trào đấu

tranh của nông dân TK XVI ?  Quy mô

nhưng nồ ra lẻ tẻ, chưa đồng loạt

 Các cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhưng

có ý nghĩa như thế nào ?  Tấn công mạnh

mẽ vào chính quyền nhà Lê đang mục nát

*GDBVMT:

+Phong trào nông dân thế kỉ XVI-XVIII

lan rộng khắp nơi (ở Đàng Ngoài và Đàng

KQ: Các cuộc khởi nghĩa lần lượt bị đàn áp

và thất bại, nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ

SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN

( THẾ KỈ XVI- XVIII ) (tiếp theo)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

a-Triều đình nhà Lê từ thế kỉ XVI như thế nào?

b-Trình bày các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở Đàng Ngoài

2/ Giới thiệu bài:

3/ Tổ chức hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu Chiến tranh Nam – Bắc

II/ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN

1/ Chiến tranh Nam – Bắc triều.

Trang 24

 Sự suy yếu của nhà Lê đã thể hiện như

thế nào ?  triều đình phong kiến rối loạn,

các phe phái liên tục chém giết lẫn nhau

_ Gv: Mạc Đăng Dung là một võ quan dưới

triều Lê Lợi dụng sự xung đột giữa các

phe phái  tiêu diệt các thế lực và trở

thành tể tướng  năm 1527 cướp ngôi lập

ra nhà Mạc ( Bắc Triều)

 Vì sao hình thành Nam triều ?  Do

Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá lập một

người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua

_ Gv: sử dụng bản đồ Việt Nam chỉ rõ cho

HS vị trí lãnh thổ của Nam triều và Bắc

triều

 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh phong

kiến Nam Bắc triều ?  Do mâu thuẩn

giữa nhà Lê và nhà Mạc

GV trình bày so nét diễn biến

-Hai tập đoàn PK này đánh nhau liên miên

hơn 50 năm, chiến trường kéo dài từ

Thanh – Nghệ ra Bắc gây đau khổ cho ND

Năm 1592 Nam triều chiếm được Thăng

Long, nhà Mạc rút lên Cao Bằng  chiến

tranh chấm dứt

 Cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều đã

gây tai họa gì cho nhân dân ?  Gây tổn

thất lớn về người và của ( chiến tranh phi

_ Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lêlập ra nhà Mạc (sử cũ gọi là Bắc Triều)

_ Năm 1533, Nguyễn Kim, một võ qua triều Lê chạy vào Thanh Hoá, lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc” (sử cũ gọi là Nam triều)

Nhà Lê và nhà Mạc mâu thuẫn nhau → chiến tranh

*Hậu quả: ND bị đói khổ, đất nước bị chia cắt

HĐ2: Tìm hiểu Chiến tranh Trịnh –

Nguyễn và sự chia cắt Đàng trong – Đàng

ngoài.

 Sau chiến tranh Nam – Bắc triều, tình

hình nước ta có gì thay đổi ?  Năm 1545,

Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên

nắm chính quyền

 Sự hình thành thế lực đàng trong như

thế nào ?

 Con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn

Hoàng lo sợ, xin vào trấn thủ Thuận Hoá,

Quảng Nam

_ Gv: nêu rõ việc Nguyễn Hoàng vào

Thuận Hoá xây dựng cơ sở để đối địch với

họ Trịnh, dùing bản đồ Việt Nam chỉ vị trí

Đàng trong – Đàng ngoài

 Đàng ngoài – Đàng trong do ai cai

2/ Chiến tranh Trịnh – Nguyễn và sự chia cắt Đàng trong – Đàng ngoài.

a/ Nguyên nhân:

_ Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền, hình thành thế lực họ Trịnh

_ Người con cả của của Nguyễn Kim là NguyễnUông bị đầu độc chết, người con thứ là Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận Hoá, Quảng Nam, từ đó hình thành thế lực họ Nguyễn

Trang 25

quản ?

+ Đàng ngoài: họ Trịnh xưng vương gọi là

chúa Trịnh, biến vua Lê thành bù nhìn

+ Đàng trong: chúa Nguyễn cai quản

 Cuộc chiến tranh giữa hai thế lực này đã

diễn ra như thế nào ?

 đánh nhau 7 lần từ năm 1627 đến năm

1672, Quảng Bình và Nghệ An trở thành

chiến trường ác liệt Cuối cùng hai bên lấy

sông Gianh làm ranh giới

 Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đã dẫn

đến hậu quả như thế nào ?

+ Một dãi đất lớn từ Nghệ An đến Quảng

Bình là chiến trường khốc liệt

+ Dân ở hai bên sông Gianh phải chuyển

đi nơi khác

+ Nhân dân tàn hại lẫn nhau

+ Chia cắt kéo dài tới 200 năm, gây trở

ngại cho giao lưu kinh tế, văn hoá, làm suy

giảm tiềm lực đất nước

 Tính chất của cuộc chiến tranh Trịnh –

Nguyễn ?  Phi nghĩa, giành giật quyền

lợi và địa vị trong phe phái phong kiến,

phân chia hai miền đất nước

 Nhận xét về tình hình chính trị – xã hội

ở nước ta TK XVI – XVIII ?  không ổn

định do chính quyền luôn luôn thay đổi và

chiến tranh liên tiếp xảy ra, đời sống nhân

+ND bị đói khổ, li tán

4/ Củng cố:

1.Ý nghĩa của phong trào nông dân đầu TK XVI

2.Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc Triều và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng

ngoài

5/ Dặn dò:

_ Học kĩ bài, làm bài tập 22 phần II

_ Xem trước bài “ Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI – XVIII

********************

Trang 26

Bài 23: KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Về kiến thức:

*Trình bày tổng quát bức tranh kinh tế cả nước:

-Nông nghiệp ở Đàng Trong phát triển hơn nông nghiệp Đàng Ngoài Nguyên nhân dẫn

đến sự khác nhau đó

- TCN phát triển: chợ phiên, thị tứ và sự xuất hiện thêm 1 số thành thị Sự phồn vinh của

các thành thị

-Nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học: sự du nhập của Thiên

Chúa giáo ; chữ Quốc ngữ ra đời ; sự phát triển rực rỡ của văn học và nghệ thuật dân

_ Nhận rõ tiềm năng kinh tế của đất nước, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nông

dân, thợ thủ công Việt Nam thời bấy giờ

_ Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc

3/ Về kĩ năng:

_ Biết xác định các địa danh trtên bản đồ Việt Nam: các làng thủ công nổi tiếng, các đô

thị quan trọng ở Đàng ngoài và Đàng trong

_ Biết tự tìm hiểu lịch sử văn hóa ở địa phương quê hương của học sinh

4/ Trọng tâm:

_ Sản xuất nông nghiệp Đàng ngoài bị phá hoại nghiêm trọng Nông nghiệp ở Đàng trong

phát triển

_ Sự xuất hiện nhiều làng nghề thủ công

_ Sự xuất hiện một số thành thị và hoạt động nội thương, ngoại thương bấy giờ phản ánh

nhu cầu mở rộng giao lưu kinh tế của nước ta

II/ TB - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Bản đồ Việt Nam

_ Một số tranh ảnh về bến cảng, Kinh kì, Hội An

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc Triều và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng

ngoài

2.Em có nhận xét gì về tình hình chính trị – xã hội ở nước ta ở các TK XVI – XVII ?

2/ Giảng bài mới: Chiến tranh liên miên giữa 2 thế lực phong kiến Trịnh – Nguyễn

gây biết bao tổn hại, đau thương cho dân tộc Đặc biệt, sự phân chia cát cứ kéo dài đã ảnh

hưởng rất lớn đến sự phát triển chung của đất nước Tình hình kinh tế văn hóa có đặc

điểm gì ?

3/ Tổ chức hoạt động:

HĐ1: Tìm hiểu tình hình nông nghiệp

I/ KINH TẾ

1/ Nông nghiệp.

Trang 27

 Tình hình nông nghiệp Đàng ngoài như

 Cường hào đem cầm bán ruộng công đã

ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời

sống nông dân như thế nào ?  Ruộng đất

bị bỏ hoang Mất mùa đói kém xảy ra dồn

dập Nhiều người bỏ làng đi nơi khác

 Kể tên một số vùng nhân dân gặp khó

khăn ?

 Vùng Sơn Nam, Thanh – Nghệ

 Ở Đàng trong chúa Nguyễn có quan tâm

đến sản xuất nông nghiệp không ? Nhằm

+ Ở Thuận Hóa, chiêu tập dân lưu vong,

tha tô thuế binh dịch 3 năm, khuyến khích

họ trở về quê củ làm ăn

 Kết quả của chính sách đó ?

_ Số dân đinh tăng 126.857 suất

_ Số ruộng đất tăng 265.507 mẫu

 Phủ Gia Định gồm mấy dinh, thuộc tỉnh

nào hiện nay ?

+ Trấn Biên (Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tàu,

Bình Dưong, Bình Phước)

+ Phiên Trấn (TPHCM, Long An, Tây

Ninh)

_ Gv: Cho học sinh chỉ trên bản đồ Việt

Nam ngày nay vị trí các địa danh nói trên

 Em hãy phân tích tính cực của chúa

Nguyễn trong việc phát triển nông nghiệp ?

 Lợi dụng thành quả lao động để chống

a/ Đàng ngoài:

-Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều đã phá hoaịnghiêm trọng nền Sx nông nghiệp Chính quyền Lê-Trịnh ít quan tâm đến công tác thủylợi và tổ chức khai hoang

-Rđ công làng xã bị cường hào đem đi bán

_ Ruộng đất bỏ hoang, mất mùa đói kém xảy

ra dồn dập, nhất là vùng Sơn Nam và Thanh – Nghệ, nông dân phải bỏ làng đi phiêu tán

b/ Đàng trong:

_ Các chúa Nguyễn tổ chức di dân khai hoang, cấp lương ăn, thành lập làng ấp mới ởkhắp vùng Thuận – Quảng

Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh khi kinh lí phía Nam đã đặt phủ Gia Định

_Nhờ khai hoang và ĐK tự nhiên nên nông nghiệp phát triển nhanh, nhất là vùng đồng

Trang 28

lại họ Trịnh, song những biệp pháp của

chúa Nguyễn thi hành có tác dụng thúc đẩy

nông nghiệp Đàng trong phát triển mạnh

(nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long

năng suất lúa rất cao)

 Sự phát triển sản xuất có ảnh hưởng như

thế nào đến tình hình xã hội ?  Hình

thành tầng lớp địa chủ lớn chiếm đoạt

ruộng đất, nhưng nhìn chung đời sống nhân

dân vẫn ổn định

 Kinh tế nông nghiệp Đàng trong và

Đàng ngoài khác nhau như thế nào ? 

Đàng ngoài ngừng trệ Đàng trong phát

triển

bằng sông Cửu Long

HĐ2: Tìm hiểu sự phát triển của nghề

thủ công và buôn bán.

 Nước ta có những ngành nghề thủ công

nào tiêu biểu ?  Dệt lụa, rèn sắt, đúc

đồng, làm giấy

 Ở thế kỉ XVII, thủ công nghiệp phát

triển như thế nào ?  Làng thủ công mọc

lên ở nhiều nơi

màu trắng ngà, hình khối và đường nét hài

hòa cân đối, là sản phẩm được người nước

ngoài rất thích

 Hãy kể tên những làng thủ công ở nước

ta thời xưa và hiện nay mà em biết ? 

Gốm bát Tràng, phường Yên Thái, phường

Nghi Tàm

 Hoạt động thương nghiệp phát triển như

thế nào?  Xuất hiện nhiều chợ, phố xá và

các đô thị

 Việc xuất hiện nhiều chợ chứng tỏ điều

gì ?  Việc buôn bán, trao đổi hàng hoá

b/ Thương nghiệp: Buôn bán phát triển

nhất là vùng đồng bằng và ven biển

_ Các thương nhân châu Á và châu Âu thường đến phố Hiến và Hội An buôn bán tấpnập

_Xuất hiện thêm 1 số đô thị, ngoài Thăng Long còn có Phố Hiến (Hưng Yên)

Thanh Hà (Thừa Thiên – Huế), Hội An (Quảng Nam), Gia Định (TPHCM)

_Các chúa Trịnh và chúa Nguyễn cho thươngnhân nước ngoài vào buôn bán để nhờ họ

Trang 29

 Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ

như thế nào trong việc buôn bán với người

nước ngoài ?  Ban đầu tạo điều kiện cho

thương nhân châu Á, châu Âu vào buôn

bán để nhờ họ mua vũ khí Về sau hạn chế

ngoại thương

 Tại sao Hội An trở thành thương cảng

lớn nhất ở Đàng trong ?  Vì đây là trung

tâm buôn bán, trao đổi hàng hóa, gần biển,

thuận lợi cho các thuyền buôn nước ngoài

 Vì sao đến giai đoạn sau chính quyền

Trịnh – Nguyễn chủ trương hạn chế ngoại

thương ?  Họ sợ người phương Tây có ý

đồ xâm chiếm nước ta

mua vũ khí

_Về sau, các chúa thi hành chính sách hạn chế ngoại thương, do vậy từ nửa sau thế kỉ XVIII, các thành thị suy tàn dần

4- Củng cố:

a/ Em có nhận xét gì về Tình hình nông nghiệp ở Đàng ngoài và Đàng Trong?

b/ Trình bày sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán

5-Dặn dò: Học bài và xem trước phần văn hóa, chú ý trả lời các câu hỏi giữa và cuối bài

Bài 23: KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

a/ Em có nhận xét gì về Tình hình nông nghiệp ở Đàng ngoài và Đàng Trong?

b/ Trình bày sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán

2/ Giới thiệu bài:

3/ Tổ chức thực hiện:

HĐ1: Tìm hiểu về tôn giáo.

 Ở TK XVI – XVII, nước ta có những

tôn giáo nào?  Nho giáo, Phật giáo, Đạo

giáo Sau thêm Thiên chúa giáo

 Nói rõ sự phát triển của các tôn giáo

đó ?  Nho giáo vẫn được đề cao trong

học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại Phật

giáo, Đạo giáo được phục hồi

 Vì sao lúc này Nho giáo kkông còn

chiếm địa vị độc tôn ?  Vì các thế lực

phong kiến tranh giành địa vị, Vua Lê trở

thành bù nhìn

 Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo ở các thế

kỉ XVI – XVII có gì khác so với thế kỉ

XV ?

II/ VĂN HOÁ

1/ Tôn giáo.

a/ Nho giáo, phật giáo, Đạo giáo:

_ Nho giáo vẫn được chính quyền PK đề cao trong học tập, thi cử, tuyển chọn quan lại

_ Phật giáo, Đạo giáo thời Lê sơ bị hạn chế, đến lúc này được phục hồi

Trang 30

+ Thời Lê sơ (thế kỉ XV), chính quyền

phong kiến vừa đề cao Nho giáo, vừa hạn

chế vai trò Phật giáo và Đạo giáo, do đó

Nho giáo chi phối sâu sắc các hoạt động

văn hóa

+ Thế kỉ XVI, với sự suy thoái của chế

độ phong kiến tập quyền, Nho giáo mất dần

tính lợi hại của một công cụ thống trị tinh

thần

 Phật giáo và Đạo giáo có xu hướng phát

triển trở lại

 Nếp sống văn hóa truyền thống ở nông

thôn được biểu hiện như thế nào ? 

 Câu ca dao “Nhiễu điều …” nói lên điều

gì ?  Đó là lời dạy người dân một nước

phải biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ

nhau

 Kể thêm vài câu ca dao có nội dung

tương tự ?

 Đạo Thiên chúa bắt nguồn từ đâu ? Vì

sao lại xuất hiện ở nước ta ?  Bắt nguốn

từ châu Âu Từ TK XVI, các giáo sĩ

phương Tây theo thuyền buôn truyền bá

đạo Thiên chúa

 Thái độ của chính quyền Trịnh –

Nguyễn đối với đạo Thiên chúa ? 

Không hợp với cách cai trị dân nên tìm

cách ngăn cấm

_ Ở nông thôn, nhân dân vẫn giữ nếp sống văn hóa truyền thống Qua các lễ hội đã thắt chặt tình đoàn kết làng xóm và bồi dưỡng tinh thần yêu quê hương đất nước

b/ Thiên chúa giáo:

_ Từ năm 1533, các giáo sĩ (người Bồ Đào Nha) theo thuyền buôn phương Tây vào truyền đạo Thiên Chúa Sang thế kỉ XVII – XVIII , hoạt động của các Giáo sĩ ngày càng tăng

_Hoạt động của đạo Thiên Chúa không hợp với cách cai trị của các chúa Trịnh-Nguyễn nên nhiều lần bị cấm, nhưng các giáo sĩ vẫn tìm cách để truyền đạo

HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của chữ Quốc

ngữ.

 Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh

nào ?  Mục đích truyền đạo

_ Gv: Nhấn mạnh vai trò của Alêchxăng đơ

Rốt

 Vì sao trong một thời gian dài, chữ quốc

ngữ không được sử dụng ?  Giai cấp

phong kiến không sử dụng  bảo thủ, lạc

2/ Sự ra đời chữ Quốc ngữ.

_ Đến thế kỉ XVII, tiếng Viết đã phong phú

và trong sáng, các giáo sĩ phương Tây, trong

đó có A-lếch-xăng đơ Rốt là người có đóng góp quan trọng, đã dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt và sử dụng trong việc truyền đạo

Trang 31

 Theo em, chữ Quốc ngữ ra đời đóng vai

trò gì trong quá trình phát triển văn hóa

Việt Nam

 Là công cụ thông tin rất thuận tiện, có

vai trò quan trọng trong văn học viết

Đây là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổbiến, lúc đầu dùng trong việc truyền đạo, sau lan rộng trong ND và trở thành chữ Quốc ngữcủa nước ta ch đến ngày nay

HĐ3: Tìm hiểu văn học và nghệ thuật

dân gian.

 Văn học trong giai đoạn này có những

thành tựu gì nổi bật ?  Văn học chữ Nôm

rất phát ttriển (truyện, thơ)

_Gv: Nhấn mạnh bộ sử thơ Nôm “Thiên

Nam ngữ lục” dài hơn 8000 câu, rất giá trị

Đây là bộ diễn ca lịch sử có tinh thần dân

tộc sâu sắc, sử dụng nhiều câu ca dao tục

ngữ

 Thơ Nôm xuất hiện ngày càng có rất

nhiều ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói

và văn hóa dân tộc ?

+ Khẳng định người Việt có ngôn ngữ

phản ánh nội dung gì ?  Ca ngợi hạnh

phúc con người, tố cáo những bất công

trong xã hội, sự thối nát của triều đình

phong kiến

 Ở TK XVI – XVII, nước ta có những

nhà văn, nhà thơ nổi tiếng nào ?  Nguyễn

Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ

_ Cho học sinh phần in nghiêng trong

SGK

 Nhật xét vai trò của họ đối với sự phát

triển văn học dân tộc ?  Là người có tài,

yêu nước thương dân, thơ văn mang tính

triết lý sâu sa Các tác phẩm của họ là di

sản văn hoá dân tộc

 Em có nhận xét gì về văn học dân gian

thời kì này ? (thể loại, nội dung)

+ Nhiều thể loại phong phú: Truyện

Nôm, truyện tiếu lâm, thơ lục bát, song thất

lục bát

+ Nội dung: phản ánh tinh thần, tình cảm

lạc quan yêu thương con người của nhân

3/ Văn học và nghệ thuật dân gian.

_ Các TK XVI-XVII, tuy văn học chữ Hán chiếm ưu thế, nhưng Văn học chữ Nôm cũng phát triển mạnh, có truyện Nôm dài hơn 8.000 câu như bộ Thiên Nam ngữ lục

Nội dung truyện Nôm thường viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công trong

Trang 32

dân lao động.

 Nghệ thuật dân gian gồm mấy loại

hình ?  văn học dân gian ,điêu khắc và

sân khấu

 Những thành tựu của nghệ thuật điêu

khắc ?  Nét chạm trổ đơn giản, dứt

khoát

_ Điêu khắc gỗ: nét chạm trổ đơn giản, dứt

khoát Nổi tiếnbg là tượng Phật Bà Quan

Âm

_ Học sinh đọc đoạn in nghiêng trong Sgk

 Kể tên một số loại hình nghệ thuật dân

gian mà em biết ?  Nghệ thuật sân khấu:

chèo, tuồng

 Nội dung của nghệ thuật chèo, tuồng là

gì ? 

+ Phản ánh đời sống lao động cần cù, vất

vả nhưng đầy lạc quan

+ Lên án kẻ gian mịnh, ca ngợi tình yêu

thương con người

4/ Củng cố:

1.Em hãy lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVII –

XVIII có những điểm gì mới ?

2.Hãy trình bày sự phát triển phong phú và đa dạng của những loại hình nghệ thuật dân

gian ở nước ta vào các thế kỉ XVII – XVIII

-Kể tên các cuộc k/n nông dân tiêu biểu và trình bày theo lược đồ một vài cuộc

k/n: nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của các cuộc k/n đó

*GDBVMT:

+Phong trào nông dân thế kỉ XVI-XVIII lan rộng khắp nơi (ở Đàng Ngoài và

Đàng Trong)

Trang 33

+Những thành tựu về công trình nghệ thuật, kiến trúc làm cho đất nước càng thêm tươi

đẹp

2/ Về tư tưởng: Thấy rõ sức mạnh của nông dân Đàng ngoài, thể hiện ý chí đấu

tranh chống áp bức bóc lột của nhân dân ta

3/ Về kĩ năng: Đánh giá hiện tượng đấu tranh giai cấp thông qua các tư liệu về

phong trào nông dân

4/ Trọng tâm: Những cuộc khởi nghĩa lớn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ Lược đồ nơi diễn ra các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng ngoài TK XVIII

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

a/ Em hãy lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVII –

XVIII có những điểm gì mới ?

b/ Hãy trình bày sự phát triển phong phú và đa dạng của những loại hình nghệ thuật dân

gian ở nước ta vào các thế kỉ XVII – XVIII

2/ Giảng bài mới: Ở bài học trước, chúng ta đã thấy dưới quyền cai trị của chúa Trịnh ở

Đàng ngoài, nền sản xuất bị trì trệ, kìm hãm, không chăm lo phát triển Tình trạng đó kéo

dài ắt dẫn tới cảnh điêu đứng, khổ cực của quần chúng nhân dân Có áp bức, có đấu

tranh, nông dân Đàng ngoài đã vùng lên đấu tranh, lật đổ chính quyền họ Trịnh thối nát

3/ Tổ chức hoạt động:

HĐ 1:Tìm hiểu tình hình chính trị ở

Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

 Tình hình của chính quyền phong kiến

Đàng ngoài giữa thế kỉ XVIII như thế nào ?

_ Học sinh đọc phần in nghiêng trong Sgk

_ Gv: nhấn mạnh từ tầng lớp vua chúa,

quan lại cho đến bọn hoạn quan đều ra sức

ăn chơi hưởng lạc, phè phởn, không còn kĩ

cương phép tắc

 Chính quyền phong kiến mục nát đã dẫn

đến hậu quả gì ?

 Nhân dân phải chịu cảnh tô thuế nặng

nề, bất công như thế nào ?

 Đời sống nhân dân như thế nào ?

 Trước cuộc sống khổ cực ấy nhân dân có

thái độ như thế nào ?

1/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ

_ Từ giữa TK XVIII, chính quyền vua Lê – chúa Trịnh quanh năm hội hè, yến tiệc vung phítiền của Quan lại, binh lính ra sức đục khoét nhân dân

_ Quan lại, địa chủ ra sức cướp đoạt ruộng đất của nông dân, sản xuất nông nghiệp đình đốn thiên tai, hạn hán xảy ra liên tiếp ; công thương nghiệp sa sút, phố chợ điêu tàn Vào những năm

40 của TK XVIII, hàng chục vạn nông dân chếtđói nhiều người phải bỏ làng đi phiêu tán

 Nhân dân nổi dậy đấu tranh

HĐ 2:Tìm hiểu những cuộc k/n lớn

-Trong khoảng 30 năm, của TK.XVIII, cá

cuộc k/n nông dân diễn ra ntn?

Gv: Chỉ trên lược đồ nơi diễn ra các cuộc

khởi nghĩa nông dân ở Đàng ngoài TK

XVIII

 Em có nhận xét gì về địa bàn của phong

2/ NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN

-Trong khoảng 30 năm, của TK.XVIII, khắp ĐBBB và vùng Thanh-Nghệ đã nổ ra hàng loạt cuộc k/ n nông dân

_K/n Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây._Nguyễn Danh Phương (1740-1751) ở Sơn Tây,sau lan rộng ra Thái Nguyên và Tuyên Quang Tiêu biều là cuộc k/n của Nguyễn Hữu Cầu và

Trang 34

trào nông dân khởi nghĩa ở Đàng ngoài ?

 Lan rộng khắp đồng bằng và miền núi

 Nhận xét về tính chất và quy mô của

phong trào nông dân Đàng Ngoài ở thế kỉ

XVIII So sánh với các thế kỉ trước ?

 Nổ ra với quy mô rộng lớn Tính chất

quyết liệt, kéo dài  làm lung lay chính

 Ý nghĩa lịch sử của phong trào khởi

nghĩa nông dân Đàng Ngoài ?

*GDBVMT:

+Phong trào nông dân thế kỉ XVI-XVIII

lan rộng khắp nơi (ở Đàng Ngoài)

Hoàng Công Chất

+K/n Nguyễn Hữu Cầu (1741-1751), còn gọi là quận He Cuộc k/n bắt đầu từ Đồ Sơn (HP), sau lan ra Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long rồi lan xuống Sơn Nam và Thanh Hóa- Nghệ An

+K/n Hoàng Công Chất(1739-1769), bắt đầu ở Sơn Nam, sau chuyển lên Tây Bắc Các dân tộc Tây Bắc hết lòng ủng hộ cuộc k/n Hoàng Công Chất có công lớn trong việc bảo vệ vùng biên giới và giúp dân ổn định cược sống

_Các cuộc k/n trước sau đều bị thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử, nhưng đã góp phần cho

cơ đồ họ Trịnh lung lay

HS lập bảng niên biểu về các cuộc k/n ở Đàng Ngoài

Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn hoạt động

Năm 1737 Nguyễn Duy Dương Sơn Tây

1 Nêu những nét chính về tình hình xã hội Đàng Ngoài sau thế kỉ XVIII

2 Kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân vào thế kỉ XVIII (Thời gian, tên cuộc khởi

nghĩa, địa bàn hoạt động)

3 Nhật xét về tính chất, quy mô và ý nghĩa của phong trào nông dân Đàng Ngoài ở thế

-Từ giữa TK XVIII CQ họ Nguyễn Đàng trong ngày càng suy yếu, mục nát Nông dân và

các tầng lớp bị trị sục sôi, oán giận Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ trong bối cảnh đó

Ngày đăng: 25/10/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN THỜI LÊ SƠ - giao an su 7 hkII
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN THỜI LÊ SƠ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w