1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. CABOHIĐRAT VÀ LIPIT

12 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc hoá học: - Cacbohidrat là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức chung CH 2 On , ti lệ giữa H và O là 2:1 -Đường đơn mônôsaccarit: Glucôzơ, fructôzơ, galactôz

Trang 2

I Cacbohiđrat ( đường)

1 Cấu trúc hoá học:

- Cacbohidrat là các chất hữu cơ được cấu

tạo từ C, H, O theo công thức chung

(CH 2 O)n , ti lệ giữa H và O là 2:1

-Đường đơn (mônôsaccarit): Glucôzơ,

fructôzơ, galactôzơ

-Đường đôi (disaccarit): gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hoặc khác loại liên kết nhau

bằng liên kết glicôzit

Trang 3

I Cacbohiđrat ( đường)

1 Cấu trúc hoá học:

-Đường đơn (mônôsaccarit): Glucôzơ,

fructôzơ, galactôzơ

-Đường đôi (disaccarit): gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hoặc khác loại liên kết nhau

bằng liên kết glicôzit

-Đường đa (Polisaccarit): gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau(glicôgen, tinh

bột, xenlulôzơ, kitin)

Trang 6

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào

và cơ thể

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ

thể

- Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên

các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của

tế bào

I Cacbohiđrat ( đường)

1 Cấu trúc hoá học:

2 Chức năng:

Trang 7

I Cacbohiđrat ( đường)

II Lipit:

Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête…

1 Mỡ:

- Cấu trúc:

Gồm glixêrol (rượu có 3 C) liên kết với 3 axit

béo.

- Chức năng chính là dự trữ năng lượng cho tế bào

và cơ thể

Trang 8

I Cacbohiđrat ( đường)

II Lipit:

1 Mỡ:

2 Phôtpholipit:

Đầu ưa nước

Nhóm phôtphat

Axit béo Axit béo

Đuôi kị nước

- Cấu trúc : gồm 1 phân tử

glixêrol liên kết với 2 phân

tử axit béo và 1 nhóm

phôtphat.

- Chức năng : Cấu tạo

nên màng tế bào

Trang 9

I Cacbohiđrat ( đường)

II Lipit:

1 Mỡ:

2 Phôtpholipit:

3 Stêrôit:

- Là lipit có cấu trúc

mạch vòng, có tính

chất lưỡng cực

- Colesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng

sinh chất

-Một số dạng hoocmôn giới tính: testostêron,

estrôgen cũng là một dạng lipit.

Trang 10

I Cacbohiđrat ( đường)

II Lipit:

1 Mỡ:

2 Phôtpholipit:

3 Stêrôit:

4 Sắc tố và vitamin:

- Một số loại sắc tố như carôtenôit và một số loại vitamin cũng là lipit.

Trang 11

Cảm ơn thầy và các bạn thật thật là nhiều, cảm

ơn mọi người đã lắng nghe phần trình bày bài 4 của nhóm 2

 T i sao ngạ ười già không nên ăn nhi u m ? ề ỡ

Ăn nhi u lipit d d n đ n x v a ề ễ ẫ ế ơ ữ

đ ng m ch ộ ạ

Tại sao khi mệt, đói uống nước đường, nước mía ta thấy khỏe hơn?

Vì đường cung c p tr c ti p ấ ự ế

ngu n năng lồ ượng cho c th ơ ể

Thu t ng nào d ậ ữ ướ i đây bao gồồm các

thu t ng còn l i: ậ ữ ạ

a Đ ườ ng đ n ơ b Đ ườ ng đồi

c Tinh b t ộ d Cacbonhidrat.

e Đ ườ ng đa

Trang 12

- Học bài và trả lời câu 2, 3 SGK trang 22.

- Xem trước bài PRÔTÊIN

và AXIT NUCLÊIC

Ngày đăng: 25/10/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w