A.Glucozơ B.Fructozơ C.Tinh bột D .Axit oleic Câu 2: Các khí tạo ra trong phòng thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc là: A.SO2, H2S B.CO2, H2S C.CO2, SO3 D.CO2, SO2 Câu
Trang 1Họ và tên:
I)PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A.Glucozơ B.Fructozơ C.Tinh bột D Axit oleic
Câu 2: Các khí tạo ra trong phòng thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc là:
A.SO2, H2S B.CO2, H2S C.CO2, SO3 D.CO2, SO2
Câu 3:Các chất sau:glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic.Chất nào có hàm lượng cacbon thấp nhất ?
A.Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Anđehit axetic
Câu 4:Lượng Glucozơ để điều chế 5lít C2H5OH với %H= 80% (Khối lượng riêng C2H5OH: là 0,8 g/ml) là:
A 2,504 kg B.3,13 kg C 2,003 kg D 3,507 kg
Câu 5: Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2?
A Glucozơ và ancol etylic B Anđehit axetic và glixerol
C Axit axetic và saccarozơ D Glixerol và propan-1,3-điol
Câu 6: Saccarit nào sau đây không bị thủy phân?
A.Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D: Tinh bột
Câu 7: Để phân biệt Glucozơ và Fructozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A:d2 Ca(OH)2 B:d2Br2 C:d2AgNO3/NH3 D: d2NaOH
Câu 8: Phản ứng nào sau đây Không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ?
A.Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm –OH
B Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhieuf nhóm –OH kề nhau
C Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm –OH
D Phản ứng với Ag2O/NH3 để chứng minh phân tử có nhóm –CH=O
Câu 9:Chọn phát biểu đúng về cacbohiđrat: Cacbohiđrat
A: là một loại hiđrocacbon
B: Là hợp chất tạp chức có chữa nhiều nhóm –OH và nhóm > CO trong phân tử
C: Là hợp chất đa chức có chữa nhiều nhóm –OH và có nhóm > CO trong phân tử
D: Là hợp chất thường có công thức chung là Cn(H2O)m
A:1 B:2 C:3 D:4
Câu 11: Glucozơ và Fructozơ đều:
A: Có nhóm chức -CH=O trong phân tử B: Tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
C :Là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất D: Tạo d2 màu xanh khi t/d d2 Cu(OH)2
Câu 12: Công thức phân tử của Glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ và Tinh bột lân lượt là:
A: C12H22O11 , (C6H10O5)n , C6H12O6, (C6H7O2 (OH)3 n
B: (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11 , (C6H10O5)n , C6H12O6,
C: C6H12O6, (C6H10O5)n , (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11
D: C6H12O6, (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11 , (C6H10O5)n
ĐÁP ÁN
II)PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Từ 1 tấn bột sắn (Trong đó chữa 20% tạp chất ) có thể điều chế được bao nhiêu gam glucozơ?
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%
Câu 2: Đốt cháy hết 16,2g một cacbohiđrat A thu được 26,4g CO2và 9g hơi nước
a) Xác định công thức đơn giản nhất của A ?
b) Đun lượng A trên với axit thu được d2B Cho B tác dụng với lượng dư d2 AgNO3/NH3
+) Tính lượng Ag thu được sau phản ứng ?
+) Nếu %H= 80 % Thì lượng Ag thu được là bao nhiêu?
(Biết C=12, H=1, O=16, N=14, Ag=108)
Trang 2Họ và tên:
I)PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Để phân biệt Glucozơ và Fructozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A:d2 Ca(OH)2 B:d2Br2 C:d2AgNO3/NH3 D: d2NaOH
Câu 2: Phản ứng nào sau đây Không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử glucozơ?
A.Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm –OH
B Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhieuf nhóm –OH kề nhau
C Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm –OH
D Phản ứng với Ag2O/NH3 để chứng minh phân tử có nhóm –CH=O
Câu 3:Chọn phát biểu đúng về cacbohiđrat: Cacbohiđrat
A: là một loại hiđrocacbon
B: Là hợp chất tạp chức có chữa nhiều nhóm –OH và nhóm > CO trong phân tử
C: Là hợp chất đa chức có chữa nhiều nhóm –OH và có nhóm > CO trong phân tử
D: Là hợp chất thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Câu 4: Ứng với công thức C3H6O2 Có bao nhiêu đồng phân este của nhau?
A:1 B:2 C:3 D:4
Câu 5: Glucozơ và Fructozơ đều:
A: Có nhóm chức -CH=O trong phân tử B: Tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
C :Là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất D: Tạo d2 màu xanh khi t/d d2 Cu(OH)2
Câu 6: Công thức phân tử của Glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ và Tinh bột lân lượt là:
A: C12H22O11 , (C6H10O5)n , C6H12O6, (C6H7O2 (OH)3 n
B: (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11 , (C6H10O5)n , C6H12O6,
C: C6H12O6, (C6H10O5)n , (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11
D: C6H12O6, (C6H7O2 (OH)3 n , C12H22O11 , (C6H10O5)n
Câu 7: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A.Glucozơ B.Fructozơ C.Tinh bột D Axit oleic
Câu 8: Các khí tạo ra trong phòng thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc là:
A.SO2, H2S B.CO2, H2S C.CO2, SO3 D.CO2, SO2
Câu 9:Các chất sau:glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic.Chất nào có hàm lượng cacbon thấp nhất ?
A.Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Anđehit axetic
Câu 10:Lượng Glucozơ để điều chế 5lít C2H5OH với %H= 80% (Khối lượng riêng C2H5OH: là 0,8 g/ml) là:
A 2,504 kg B.3,13 kg C 2,003 kg D 3,507 kg
Câu 11: Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2?
A Glucozơ và ancol etylic B Anđehit axetic và glixerol
C Axit axetic và saccarozơ D Glixerol và propan-1,3-điol
Câu 12: Saccarit nào sau đây không bị thủy phân?
A.Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D: Tinh bột
ĐÁP ÁN
II)PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Từ 1 tấn bột sắn (Trong đó chữa 20% tạp chất ) có thể điều chế được bao nhiêu gam glucozơ?
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%
Câu 2: Đốt cháy hết 16,2g một cacbohiđrat A thu được 26,4g CO2và 9g hơi nước
a) Xác định công thức đơn giản nhất của A ?
b) Đun lượng A trên với axit thu được d2B Cho B tác dụng với lượng dư d2 AgNO3/NH3
+) Tính lượng Ag thu được sau phản ứng ?
+) Nếu %H= 80 % Thì lượng Ag thu được là bao nhiêu?
(Biết C=12, H=1, O=16, N=14, Ag=108)