1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11 doi moi PP (repaired)

36 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp giáo an sđổi mới phương pháp

Trang 1

+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông

thường

+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ

+ Tự tin khi đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp và ở nhà

+ Chủ động trao đổi thơng tin với các học sinh khác và với giáo viên

+ Hợp tác chặp chẽ với các bạn khi thực hiện nghiên cứu

2 Học sinh: ơn tập các kiến thức quan trọng chính:

+ Nam châm các loại nam châm

Trang 2

+ Vài Khái niệm từ trường, cách nhận biết từ trường.

+ Khái niệm đường sức từ, hình ảnh đường sức từ

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Phương pháp vấn đáp, phương pháp thảo luận nhóm

1 Nam châm là gì? Kể tên các vật liệu có thể dùng làm nam châm mà em biết

Từ tính của nam châm được thể hiện như thế nào?

2.Giữa các nam châm có lực tương tác như thế nào?

3 Câu C2 SGK

Hs trả lời.

Gv cho học sinh quan sát các thí nghiệm sau

Tương tác giữa nam châm với nam châm

Tương tác giữa nam châm với nam

châm

Tiến hành thí nghiệm

- Cho 2 nam châm tiến lại gần nhau và

quan sát hiện tượng

- Giữ nguyên 1 nam châm, đổi cực nam

châm còn lại và quan sát hiện tượng

Vậy tại sao chúng lại có hút nhau hay đẩy

nhau phải chăng có lực nào đã tác dụng lên

chúng?

Xuất hiện một lực làm nó hút hoặc đẩy đó

gọi là lực từ

Thí nghiệm 2: Tương tác giữa nam châm

với kim nam châm

-Dụng cụ: 1 nam châm, 1 la bàn

-Tiến hành thí nghiệm:

+Đặt la bàn sao cho kim la bàn (kim nam

- Hs quan sát hiện tượng

- Hs suy nghĩ trả lời

- Hs quan sát thí nghiệm

Trang 3

+Khi đưa nam châm lại gần và di chuyển

xung quanh la bàn, ta thấy hướng của kim

nam châm dịch quay theo hướng di chuyển

của nam châm

+Khi đưa nam châm ra xa và di chuyển

xung quanh la bàn, kim nam châm không

quay và vẫn nằm hướng Bắc - Nam của Trái

Đất

Học sinh giải thích hiện tượng đó?

Vậy ta có khi đưa nam châm lại gần kim la

bàn, từ trường của nam châm tác dụng lên

kim la bàn mạnh làm cho kim nam châm bị

lệch; khi đưa nam châm ra xa thì từ trường

nam châm tác dụng lên kim la bàn yếu làm

cho kim la bàn không bị lệch khỏi hướng

Bắc - Nam

Từ 2 thí nghiệm trên các em rút ra được kết

luận nào?

Tồn tại một môi trường bao quanh nam

châm, môi trường này gọi là từ trường

Từ trường này tác dụng lên kim nam châm

đặt trong nó gây ra một lực còn gọi là lực từ,

lực đó có thể là lực hút hoặc đẩy, hoặc làm

quay kim nam châm khi đặt trong nó Lực

từ tác dụng lên kim nam châm hoặc nam

châm khác phụ thuộc vào vị trí của nó trong

từ trường của 1 nam châm gây ra Vị trí

càng xa lực từ càng yếu, và ngược lại

Thí nghiệm 3: Tương tác giữa dây dẫn có

dòng điện với kim nam châm

Dụng cụ: 1 dây dẫn có dòng điện, 1 la bàn

Tiến hành thí nghiệm:

+Đặt la bàn sao cho kim la bàn (kim nam

châm) nằm cân bằng

+ Đưa dây dẫn có dòng điện lại gần la bàn

- Hs giải thích hiện tượng

- Hs trả lời câu hỏi

- Hs quan sát thì nghiệm

Trang 4

+ Đưa dây dẫn có dòng điện ra xa la bàn

Học sinh giải thích hiện tượng trên

Kết quả thí nghiệm:

- Khi đưa dây dẫn có dòng điện lại gần la

bàn, kim la bàn bị lệch khỏi hướng Bắc -

Nam

- Khi đưa dây dẫn có dòng điện ra xa la

bàn, kim la bàn vẫn chỉ theo hướng Bắc -

Nam

Kết luận: Xung quanh dây dẫn có dòng

điện cũng tồn tại một từ trường Từ trường

này cũng tác dụng lên kim nam châm đặt

trong nó gây ra lực từ, lực từ này làm quay

kim nam châm khi đặt trong nó Lực từ tác

dụng lên kim nam châm phụ thuộc vào vị trí

của nó trong từ trường của 1 dây dẫn có

dòng điện gây ra Vị trí càng xa lực từ càng

yếu, và ngược lại

Thí nghiệm 4: Tương tác giữa nam châm

với dây dẫn có dòng điện

-1 Dụng cụ: 1 pin 1,5V, 1 khung dây đồng,

1 bu lông, 4 nam châm

Trang 5

+Quan sát hiện tượng.

-Kết quả thí nghiệm:

Khung dây đồng quay

* Chú ý: Khung dây phải tiếp xúc với 2

cực âm - dương của pin để tạo thành mạch

kín

Kết luận: Khi đặt khung dây có dòng điện

chạy qua đặt trong từ trường do 4 thanh nam

châm tạo ra, từ trường đó tác dụng các lực

từ lên từng đoạn của khung dây quay Các

lực từ này tạo thành các cặp ngẫu lực nên đã

làm quay khung dây Các lực từ này được

xác định bằng quy tắc bàn tay trái Đây là

mô hình đơn giản của động cơ điện 1 chiều

Từ thí nghiệm trên học sinh rút ra nhận xét

dựa vào đâu để nhận biết từ trường

- Hs suy nghĩ tra lời

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đặt vấn đề: qua các thí nghiệm trên,

Tương tác xảy ra ngay cả trong chân

không, vậy môi trường truyền tương

Đưa ra cách cách làm có thể+ dùng nam châm

Trang 6

tác từ có đặc điểm gì? Nó có phải là

điện trường tĩnh không?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Đưa ra định nghĩa từ trường

- Hỏi: Làm thế nào để phát hiện ra sự

tồn tại của từ trường? Cho một ví

dụ?

- Hướng dẫn HS thảo luận các câu trả

lời của HS Xác nhận ý kiến đúng

Thông báo quy ước về hướng của từ

trường

+ dùng dòng điện thử+ dùng kim nam châm nhỏ

Tiết 34

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm đường sức từ trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS đọc mục Đường sức từ

và trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Đường sức từ là gì? Quy ước

chiều của đường sức từ thế nào?

2 Nêu các tính chất của đường sức

- Thảo luận từng câu hỏi

- Ghi các nội dung cần thiết

- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,trả lời: tạo từ phổ

- Làm việc theo nhóm

- Cử người theo nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình

- Ghi nhận kết quả đúngNêu cách xác định từ trường trong mỗi

Trang 7

- Đề nghị ghi nhận kết quả đúng.

Hỏi: Nêu cách xác định từ trường

trong mỗi trường hợp? Biều diễn

trên hình vẽ

Hướng dẫn HS thảo luận Xác nhận

ý kiến đúng

Đề nghị HS dùng kim nam châm

nhỏ kiểm tra kết quả

Hỏi: Có mấy quy tắc dùng để xác

định chiều của đường sức từ của

dòng điện thẳng, của dòng điện

tròn? Phát biểu các quy tắc đó

Xác nhận ý kiến đúng và kết luận

trường hợp Vẽ chiều của các đường sức từtrên các đường sức từ ở hình vẽ được xácnhận đúng ở trên

Thảo luận cả lớp

Các nhóm làm thí nghiệm và nhận xét kếtquả

Nêu các tác dụng của từ trường lên cơ thể sống tìm hiểu địa từ

Sản phẩm: tranh ảnh, bài báo cáo

Ngày

8/1/2018

Ttcm

Nguyễn thị Đắc

Trang 8

+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.

+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ

+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện

+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện

b Về kĩ năng

+ Biết cách xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện

c Về thái độ

+ Tự tin khi đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp và ở nhà

+ Chủ động trao đổi thơng tin với các học sinh khác và với giáo viên

+ Hợp tác chặp chẽ với các bạn khi thực hiện nghiên cứu

2 Các năng lực cần hình thành

Phát hiện vấn đề nghiên cứu; đưa ra giả thuyết, dự đốn; phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đốn; phân tích; đánh giá kết quả và phương pháp giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Từ phổ nam châm chữ U.

+ Chuẩn bị một thí nghiệm nghiên cứu phương chiều của lực từ

2 Học sinh: ơn tập các kiến thức quan trọng chính:

+ Các khái niệm điện trường, từ trường, điện trường đều, đường sức từ, từ phổ

+ Quy tắc bàn tay trái

+ Về tích vecto

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, làm thí nghiệm và đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm từ trường, quy tắc xác định đường sức từ

Tìm hiểu khái niệm từ trường đều

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hỏi: Đường sức của điện trường đều có

dạng như thế nào?

Tương tự, từ trường đều cũng có các

đường sức là những đường thẳng song

song, cùng chiều và cách đều nhau

Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa từ tường

đều

Hỏi: Từ trường do dòng điện thẳng dài

hoặc dòng điện tròn có phải từ trường đều

không?

Phát nam châm hình chữ U và mạt sắt yêu

cầu HS xác định đường sức từ và đưa ra

Chữa bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về phương, chiều của lực từ do từ trường đều tác dụng

lên dây dẫn mang dòng điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Vẽ hình 20.2a SGK lên bảng

- Hỏi: Hiện tượng gì xảy ra khi cho

dòng điện chạy vào dây M1M2?

Giải thích?

Yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm

kiểm tra

Hướng dẫn thảo luận các phương án HS đề

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp, HS trả lờiđược: dây dịch chuyển, áp dụng quy tắc bàntay trái vẽ được vecto lực F

Đề xuất các phương án thí nghiệm

Thảo luận các phương án thí nghiệm

Trang 10

xuất, chọn phương án khả thi và tiến hành

thí nghiệm kiểm tra

Thông báo: Biểu diễn dòng điện bằng

vecto I: hướng của từ trường bằng vecto B;

lực bằng vecto F

Hỏi: Từ kết quả thí nghiệm, biểu diễn các

vecto đó và cho nhận xét về mối quan hệ

giữa các vecto đó

Hướng dẫn thảo luận, xác nhận kết quả

đúng Nhận xét

Làm việc cá nhânThảo luận cả lớp

Ghi nhận xét

Hoạt động 2 (5 phút) : Xây dựng khái niệm cảm ứng từ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên giới thiệu về khái niệm cảm ứng

từ

Trong hệ SI, đơn vị cảm ứng từ là tesla (T)

Hỏi: Cảm ứng từ là đại lượng vecto hay vô

hướng?

Hướng của vecto cảm ứng từ tại mỗi điểm

được xác đinh như thế nào?

Hướng dẫn thảo luận xác nhận ý kiến

Cảm ứng từ là đại lượng vecto

Dựa vào các nhận xét vưa rút ra được HS sẽđưa ra dầu hiệu của cảm ứng từ

Ghi bài

Hoạt động 3 (5 phút) : Xây dựng công thức tính độ lớn lực từ của từ trường đều tác dụng

lên dây dẫn mang dòng điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu định nghĩa vecto phần tử dòng điện Il

là vecto cùng hường với dòng điện và có đọ Theo dõi bài giảng của GV

Trang 12

Tuần 18

Ngày soạn: 8/1/2018

Ngày dạy: 15/1/2018

Tiết 36 TỪ TRƯỜNG CỦA DỊNG ĐIỆN CHẠY

TRONG DÂY DẪN CĨ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập

b Về kĩ năng

+ Biết cách xác định chiều của cảm ứng từ bằng các quy tắc nắm tay phải và vào nam

ra bắc

c Về thái độ

+ Tự tin khi đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp và ở nhà

+ Chủ động trao đổi thơng tin với các học sinh khác và với giáo viên

+ Hợp tác chặp chẽ với các bạn khi thực hiện nghiên cứu

2 Học sinh: ơn tập các kiến thức quan trọng:

+ Từ phổ, hình ảnh đường sức từ của dịng điện thẳng dài, dịng điện trịn, ống dâyhình trụ

+ Khái niệm cảm ứng từ

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt độngnhĩm kết hợp kĩ thuật mảnh ghép

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

Trang 13

M M

M

GV chia nhóm, đặt câu hỏi cho các nhóm: Dòng điện sinh ra từ trường, dạng đường sức

từ phụ thuộc vào dòng điện Vậy tại mỗi điểm trong không gian có từ trường, hướng và

độ lớn của cảm ứng từ B được xác định như thế nào?

GV rắc một ít mạt sắt lên một tấm kính sau đó sau đó yêu cầu các nhóm dự đoán khi đưavào từ trường của dây dẫn thẳng dài, dòng điện tròn

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giao cho các nhóm nhiệm vụ:

Nhóm 1, 2:: Tìm hiểu về phương, chiều và độ

lớn của cảm ứng từ của dòng điện chạy trong

dây dẫn thẳng dài

Nhóm 3 4:) : Tìm hiểu về phương, chiều và

độ lớn của cảm ứng từ tại tâm 0 của dòng

điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

Nhóm 5, 6:

Xác định từ trường của ống dây hình trụ gây

ra tại điểm M

Các nhóm đánh số thứ tự của từng học sinh

Nhóm 1.2: Vẽ các vecto cảm ứng từ tại điểm

M trong các trường hợp sau:

Thông báo: Vecto cảm ứng từ tiếp xúc với

đường sức từ tại mỗi điểm

Dựa vào các kiến thức bài 20 H biếtđược vecto cảm ứng từ tại mỗi điểm cóhướng của từ trường tại điểm đó và biếtcách xác định hướng từ trường nhưngchưa biết cách vẽ vecto B

Đưa ra các ý kiến cá nhân Thảo luậntrước lớp và kết quả đúng là: Vẽ B cầncác bước sau

- Vẽ đường sức từ đi qua M

- Tìm chiều đường sức theo quy tắcnăm tay phải

- Vẽ Btiếp xúc với đướng sức từ tạiđiểm đó

Trang 14

Hỏi: Vậy muốn vẽ vecto cảm ứng từ tại mỗi

điểm ta phải làm lần lượt những công việc

Mỗi HS tự vẽ vecto B tương ứng vớiphần nhiệm vụ GV giao

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hỏi: Cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây

mang dòng điện có đặc điểm gì?

Làm việc theo nhóm: tạo từ phổ Mỗi cánhân đối chiếu kết quả hình ảnh sắp xếp

Trang 15

Xác nhận kết quả đúng

Hỏi: Đường sức từ có chiều như thế nào?

Yêu cầu HS kiểm chứng bằng cách đặt

kim nam châm nhỏ

Thông báo: Độ lớn cảm ứng từ trong lòng

ống dây:

B = 4.10-7nI, n là mật độ vòng dây

Hỏi: Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng

ống dây mang dòng điện có đặc điểm gì?

Nguyễn Thị Đắc

Trang 16

Tuần 19

Ngày soạn: 15/1/2018

Ngày dạy: 22/1/2018

Tiết 37 TỪ TRƯỜNG CỦA DỊNG ĐIỆN CHẠY

TRONG DÂY DẪN CĨ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập

b Về kĩ năng

+ Biết cách xác định chiều của cảm ứng từ bằng các quy tắc nắm tay phải và vào nam

ra bắc

c Về thái độ

+ Tự tin khi đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp và ở nhà

+ Chủ động trao đổi thơng tin với các học sinh khác và với giáo viên

+ Hợp tác chặp chẽ với các bạn khi thực hiện nghiên cứu

2 Học sinh: ơn tập các kiến thức quan trọng:

+ Từ phổ, hình ảnh đường sức từ của dịng điện thẳng dài, dịng điện trịn, ống dâyhình trụ

+ Khái niệm cảm ứng từ

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt độngnhĩm kết hợp kĩ thuật mảnh ghép

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

Gv cho các nhĩm 5 phút để chuân bị bài, thành lập nhĩm mảnh ghép

Trang 17

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

câu hỏi:Để xác định cảm ứng từ tại một

điểm do nhiều dòng điện gây ra ta làm thế

nào?

Trong không gian có 1 dòng điện tròn và

dòng điện thẳng dài, ống dây hình trụ xác

Trang 18

+ Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.

+ Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từcủa từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt

Tích cực thảo luận nhĩm, yêu thích mơn học

2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thơng tin

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm, thẻ card đáp án và bài tập thầy cô đã ra

về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp thảo luận nhĩm, kĩ thuật khăn phủ bàn

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Hoạt động khởi động

Gv chia nhĩm, phát câu hỏi trắc nghiệm cho các nhĩm

Yêu cầu các nhĩm lập sơ đồ tư duy kiến thức liên quan đến kiến thức

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Câu 5 trang 124 : BCâu 6 trang 124 : BCâu 4 trang 128 : BCâu 5 trang 128 : B

Trang 19

Câu 3 trang 133 : ACâu 4 trang 133 : C

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giao bài tập cho các

nhĩm, sau đĩ cho các

nhĩm báo cáo kết quả

Vẽ hình

Yêu cầu học sinh xác

định phương chiều và độ

lớn của B1

→và B2

→tại

O2

Yêu cầu học sinh xác

định phương chiều và độ

lớn của véc tơ cảm ứng

từ tổng hợp B→ tại O2

B→2 tại O2

Xác định phương chiềuvà độ lớn của véc tơcảm ứng từ tổng hợp

Cảm ứng từ B1

do dòng I1gây ra tại O2 có phươngvuông góc với mặt phẵnghình vẽ, có chiều hướng từngoài vào và có độ lớn

B1 = 2.10-7

μ I1

r = 2.10-7.2

0,4 = 10-6(T) Cảm ứng từ B2

do dòng I2gây ra tại O2 có phươngvuông góc với mặt phẵnghình vẽ, có chiều hướng từngoài vào và có độ lớn

B1 = 2.10-7

μI1

R2 = 2.10-72

0,2 = 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2

B

= B1

→+ B2

B1

→và B2

→cùng pươngcùng chiều nên B→ cùngphương, cùng chiều với B1

Ngày đăng: 09/09/2018, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w