MỤC TIÊU * Kiến thức: -Tiếp tục củng cố định lí Pytago thuận , đảo * Kỹ năng : Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.. GV: Hướng
Trang 1LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau cảu tam giác
* Kỹ năng : Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS
Vận dụng đan xen cả ba trường hợp
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hỏi đáp
Phát huy tính sáng tạo, khả năng tư duy của HS
III: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Lí thuyết.
GV cho HS nhắc lại 3
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 43 SGK/125:
Cho x ˆ O y khác góc bẹt Lấy
A, B ∈ Ox sao cho OA<OB
Lấy C, D ∈ Oy sao cho
OC=OA, OD=OB Gọi E là
giao điểm của AD và BC
KL a) AD=BCb) ∆EAB=∆ECDc) OE là tia phân giác x ˆ O y
a) CM: AD=BCXét ) ∆AOD và ∆COB có:
O: góc chung (g)OA=OC (gt) (c)OD=OB (gt) (c)
=>∆AOD=∆COB (c-g-c)
=> AD=CB (2 cạnh tương ứng)b) CM: ∆EAB=∆ECD
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 2Bài 44 SGK/125:
Cho ∆ABC có B) =C) Tia
phân giác của )A cắt BC tại
O ˆ +B ˆ C D=1800 (2 góc kề bù)Mà: O ˆ A D=O ˆ C B (∆AOD=∆COB)
A ˆ =D ˆ C B (cmt) (g)
C B
O ˆ =O ˆ D A (∆AOD=∆COB) (g)
=> ∆CED=∆AEB (g-c-g)c) CM: DE là tia phân giác của x ˆ O y
Xét ∆OCE và ∆OAE có:
OE: cạnh chung (c)OC=OA (gtt) (c)EC=EA (∆CED=∆AEB) (c)
=> ∆CED=∆AEB (c-c-c)
=> C ˆ O E=A ˆ O E (2 góc tương ứng)
Mà tia OE nằm giữa 2 tia Ox, Oy
=> Tia OE là tia phân giác của x ˆ O y
Bài 44 SGK/125:
a) CM: ∆ADB=∆ADC
Ta có:
B D
A ˆ =1800-D ˆ A B-)B C
D
A ˆ =1800-D ˆ A C-C)
mà )B=C) (gt)
B A
D ˆ =D ˆ A C (AD: phân giác )A)
=> A ˆ D B=A ˆ D C
Xét ∆ADB và ∆ADC có:
AD: cạnh chung
B A
D ˆ =D ˆ A C (gt)
B D
A ˆ =A ˆ D C (cmt)
=> ∆ADB=∆ADC (g-c-g)
Trang 31 1
213
A
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
*Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C –
G – C ; G – C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tamgiác vuông
* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.
Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45
2 Chuẩn bị của HS: Thước , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Nếu ∆ABC có ˆA= 900; AH ⊥BC tại H Xét xem ∆ABC và ∆AHC cónhững yếu tố nào bằng nhau và có thể kết luận hai tam giác đó bằng nhaukhông ? Tai sao?
c/m hai tam giác nào bằng
HS: Đọc đề, phân biệt
GT & KL Vẽhình, ghi GT & KL
HS: ∆ADM = ∆BAH
Bài 62(SBT)
GT
Tiết : 34
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 4- Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng nhau?
-Vậy để KL được hai tam giác
bằng nhau phải có thêm yếu
tố nào bằng nhau
- Cho HS lên bảng c/m
-Tương tự ta có hai tam giác
nào bằng nhau để được
NE = AH?
Bài 66/106 SBT
Cho VABC có µA=600.Các tia
phân giác của các góc B, C cắt
AC; AB theo thứ tự ở D; E
Chứng minh rằng:
ID = IE
-GV cùng HS vẽ hình, phân
tích đề, sau đó hướng dẫn HS
chứng minh
-Để chứng minh ID = IE, ta có
thể đưa về chứng minh hai tam
giác nào bằng nhau hay
-Một HS đọc to đề
-Trên hình 2 không có haitam giác nào nhận EI; DIlà cạnh mà hai tam giácđó bằng nhau
⇒DM = AH (đpcm) (1)Tương tự ta chứng minh được
∆NEA =∆HAC⇒NE = HA (2)Từ (1) & (2) ⇒DM = NE
Mặt khác NE⊥MH và DM⊥AH
1
2
1 1
BKẻ tia phân giác IK của ·BIC
được Iµ1=Iµ2
Theo đề bài VABC:
µ 600
A= ⇒ B Cµ + =µ 1200ù
Trang 54 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
• Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằngnhau áp dụng vào tam giác vuông
• Làm các bài tập 63, 64, 65/105; 106 SBT
• Xem trước bài “Tam giác cân”
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6
§6 TAM GIÁC CÂN
II: Tiến trình dạy học:
G
1 2
∆cân
AHC ADE
BC HC DE
AB,AC AC,AH AD,AE
B ˆ =C ˆ A D (AD: phân giác )A)AD: cạnh chung
=> ∆ADB=∆ADC (c-g-c)
=>A ˆ B D =A ˆ C B (2 góc tương ứng)
Trang 7VÌ AB=AC=> ∆ABC cân tại A
chứng minh tam giác cân,
tam giác đều, tam giác
vuông cân
Bài 46 SGK/127:
Bài 47 SGK/127:
Tam giác nào là tam giác
cân, đều? Vì sao?
Bài 47 SGK/127:
∆KOM cân tại M vì MO=MK
∆ONP cân tại N vì ON=NP
∆OMN đều vì OM=ON=MN
Trang 8LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Khắc sâu các kiến thức về tam giác cân, đều, vuông cân
* Kỹ năng : Vận dụng các định lí để giải bài tập
Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học
II: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là ∆ cân, cách chứng minh một ∆ là ∆ cân
Cho ∆ABC cân tại A Lấy
D∈AC, E∈AB: AD=AE
a) So sánh A ˆ B D và A ˆ C E
b) Gọi I là giao điểm của
BD và CE Tam giác BIC là
tam giác ǵ? Vì sao?
Bài 52 SGK/128:
Cho x ˆ O y=1200, A thuộc tia
phân giác của góc đó Kẻ
Bài 51 SGK/128: Bài 51 SGK/128:
a) So sánh A ˆ B D và A ˆ C E:Xét ) ∆ABD và ∆ACE có:
A: góc chung (g)AD=AE (gt) (c)AB=AC (∆ABC cân tại A) (c)
=> ∆ABD=∆ACE (c-góc-c)
=> A ˆ B D=A ˆ C E (2 góc tương ứng)
b) ∆BIC là ∆ ǵ?
Ta có: A ˆ B C=A ˆ B D+D ˆ B C B
Trang 9mà ∆OAB vuông tại B nên:
B O
A ˆ +O ˆ A B=900
=> O ˆ A B=900-600=300Tương tự ta có: CAO¼ =300Vậy C ˆ A B=C ˆ A O+O ˆ A B B
A
C ˆ =300+300
B A
C ˆ =600 (2)
Từ (1), (2) => ∆CAB đều
Hoạt động 2: Nâng cao.
Cho ∆ABC đều Lấy các
FC=AD (gt)
=> AF=BDXét ∆ADF và ∆BED:
g: )A=B) =600 (∆ABC đều)c: AD=BE (gt)
c: AF=BD (cmt)
=> ∆ADF=∆BED (c-g-c)
=> DF=DE (1)Tương tự ta chứng minh được:DE=EF (2)
Trang 10Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào bài toán thực tế.
II: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Định lí Py-ta-go.
GV giới thiệu định lí và cho
HS áp dụng làm ?3 ?3.Ta có: ∆ABC vuông tại B
AC2=AB2+BC2
102=x2+82
x2=102-82
x2=36x=6
Ta có: ∆DEF vuông tại D:
EF2=DE2+DF2
x2=12+12
x2=2x= 2
I) Định lí Py-ta-góc:
Trong một tam giác vuông, bTnh phương của cạnh huyền bằng tổng các bTnh phương của hai cạnh góc vuông
GT ∆ABCvuông tại A
Tuần : 3
Tiết : 37
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 11tam giác là tam giác vuông.
AC2=AB2+BC2
x2=12+22
x2=5x= 5
c) ∆ABC vuông tại C:
AC2=AB2+BC2
292=212+x2
x2=292-212
x2=400x=20d)∆DEF vuông tại B:
EF2=DE2+DF2
x2=( 7)2+32
x2=7+9
x2=16x=4
2 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm 54, 55 SGK/131
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.
2 Kĩ năng: Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác
vuôngvà vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông
3 Thái độ: Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế.
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 9’
HS1: - Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
- Chữa bài tập 55/131 SGK
HS2: - Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.
- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Luyện tập
Bài 57/131 SGK:
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải
so sánh bình phương cảu cạnh lớnnhấtvới tổng bình phương hai cạnhcòn lại
HS: Trong ba cạnh, cạnh
AC = 17 là cạnh lớn nhất
Vậy VABC có Bµ =900
Trang 13chéo của mặt bàn hình chữ
nhật?
Bài 87/108 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề
bài
GV: Yêu cầu một HS lrên
bảng vẽ hình vàghi GT, KL
H: Nêu cách tính độ dài
AB?
Bài 88/108 SBT:
Tính độ dài các cạnh góc
vuông của một tam giác
vuông cân có cạnh huyền
bằng:
a) 2cm
) 2
GV: Gợi ý:Gọi độ dài cạnh
góc vuôngcủa tam giác
vuông cânlà x (cm), độ dài
cạnh huyền là acm
H: Theo định lí Pytago ta
có đẳng thức nào?
Bài 58/132 SGK:
- HS cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lrên bảng vẽhình, ghi GT, KL
HS: x2 + x2 = a2
BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago)
BD2 = 52 + 102 = 125
⇒ BD = 125 11,2dm≈Bài 87/108 SBT:
GT
AC⊥BD tạiO
OA = OC
OB = OD
AC = 12cm
BD = 16cmK
BD
OB OD= = = cm
⇒ AB2 = 62 + 82 = 100⇒ AB = 10 cmTính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cmBài 88/108 SBT:
Theo định lí Pytago ta có
x2 + x2 = a22x2 = a2a) 2x2 = 22 ⇒ x2 = 2 ⇒ x = 2(cm)b) 2x2 = ( )2 2 ⇒ 2x2 = 2 ⇒ x2 = 1
⇒ x = 1 (cm)Bài 58/132 SGK:
a x x
O
D C B
A
Trang 14GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
( Đưa bảng phụ ghi đề bài )
GV: Nhận xét việc hoạt
đông của các nhóm và bài
làm
- HS hoạt động nhóm
Đại diện một nhóm trìnhbày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)
d2 = 400 + 16 = 416
⇒ d = 416 20,4( )≈ dm
Chiều cao của nhà là 21 dm
⇒ Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bịvướng và trần nhà
HĐ2:Giới thiệu mục “ Có thể em chưa biết”
H: Các bác thợ nề, thợ mộc
kiểm tra góc vuông như thế
nào?
GV: Đưa bảng phụ vẽ hình
131, 132 SGK Dùng sợi
dâycó thắt nút 12 đoạn
bằng nhau và êke gỗ có tỉ
lệ cạnh là 3, 4, 5 để mimh
họa cụ thể
GV: Đưa tiếp hình 133 và
Trang 15- Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành mộthình vuông
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
* Kiến thức: -Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)
* Kỹ năng : Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
-Giới thệu một số bộ ba Pytago
II CHUẨN BỊ
GV:Bảng phụ ghi bài tập Mô hình khớp vít minh họa bài tập 59/133 SGK Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, kéo, đinh mũ
HS: Mỗ nhóm hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, máy tính bỏ túi, kéo, hồ dán và một tấm bìa cứng
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: -Phát biểu định lí Pytago
- Chữa bài tập 60/133 SGK
HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK
GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?
GV cho khung ABCD thay đổi (Dµ ≠900) để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Tuần : 4
Tiết : 39
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 17bày câu a và b
Bài 61/133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài
của ô vuông bằng 1) cho tam
giác ABC như hình bên
Tính độ dài mỗi cạnh của tam
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Để biết con Cún có thể tới
các vị trí A, B, C,D để canh giữ
mảnh vườn hay không, ta phải
làm gì?
Hãy tính OA, OB, OC, OD.
Bài 91/109 SBT:
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15,
17.Hãy chọn ra các bộ ba số có
thể là độ dài ba cạnh của một
tam giác vuông.
H: Ba số phải có điều kiện như
thế nào để có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông?
GV: Giới thiệu các bộ ba số đó
được gọi là bộ ba số Pytago.
GV: Ngoài ra còn có các bộ ba
số Pytago thường dùng khác: 3;
4; 5
6; 8; 10
HĐ2: Thực hành : Ghép hai
a và b
-HS vẽ hình vào vở
-Cả lớp tính độ dài đoạn
AB dưới sự hướng dẫn của GV
-Hai HS lên tính tiếp đoạn
AC và BC.
-Ta cần tính các độ dài
OA, OB, OC, OD.
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
-hàm số ghi các bộ ba số Pytago.
BC 2 = BH 2 + HC 2 (đ/l Pytago) = 32 +2 2 = 36
⇒ BC = 36 6( )= cm
b) Tương tự như câu a Kết quả:BC = 10( )cm
Bài 61/133 SGK
V
V ABI có:
AB 2 = AI 2 + BI 2 (đ/l Pytago) = 2 2 + 1 2
AB 2 = 5 ⇒ AB = 5Kết quả: AC = 5; BC = 34 Bài 62/133 SGK:
64 +225 = 189 ⇒ 8 2 + 15 2 = 17 2
81 + 144 = 225 ⇒ 92 + 12 2 = 15 2 Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông là:
5; 12; 13;
8; 15; 17;
9; 12; 15;
Trang 18hình vuông thành một hình
vuông
GV: lấy bảng phụ trên đó có gắn
hai hình vuông ABCD cạnh a và
DEFG cạnh b có màu khác nhau
như hình 137/ 134 SGK.
GV: Hướng dẫn HS đặt đoạn AH
= b trên cạnh AD, nối BH, Hf rồi
cắt hình, ghép hình để được một
hình vuông mới như hình 139
SGK
H: Kết quả thực hành này minh
họa cho kiến thức nào?
-HS nghe GV hướng dẫn -HS hoạt động nhóm khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm trình bày.
Kết quả thực hành này minh họa cho định lí Pytago
4 Hướùng dẫn về nhà: (1’)
-Ôn lại định lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 /108, 109 SBT
-Ôn ba trường hợp bằng nhau của tam giác
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA
TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Ap dụng định lư Pytago đểchứng minh trường hợp cạnh huyền _ cạnh góc vuông
* Kỹ năng : Biết vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhua, các góc bằng nhau
Rèn luyện khả năng phân tích, trình bày lời giải
II: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1:
Giáo viên đưa bảng phụ có
ba cặp tam giác vuông bằng
nhau
Yêu cầu học sinh kí hiệu các
yếu tố bằng nhau để hai tam
giác bằng nhau theo trường
hợp c–g–c; g–c–g; cạnh
huyền – góc nhọn
I)Các trường hợp bằng nhau đă biết của hai tam giác vuông.
Hoạt động 2:
Giáo viên nêu vấn đề: Nếu
hai tam giác vuông có cạnh
huyền và một cạnh góc
vuông của tam giác này
bằng cạnh huyền và một
cạnh góc vuông của tam
giác kia thì hai tam giác có
bằng nhau không?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh vẽ hai tam giác vuông
thỏa măn điều kiện trên
Hỏi: từ giả thuyết có thể tTm
cạnh huyền – cạnh góc vuông:
GT ∆ ABC (A∧ =900),
∆DEF (D∧ = 900)Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 20thêm yếu tố nào bằng nhau
Ta có: ∆ ABC (A∧ = 900)
⇒ BC2 = AB2 + AC2
⇒ AB2 = BC2 – AC2 ∆ DEF (D∧ = 900)
⇒ ED2 = EF2 – DF2
Mà BC = EF (gt); AC = DF (gt)
Giáo viên hỏi: Ta suy ra được những đoạn thẳng nào bằng nhau? Những góc nào bằng nhau?
2 Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 63, 64 SGK/136
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc chứng minh cácđoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
* Kỹ năng : Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo
II: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 65 SGK/137:
Giáo viên nêu câu hỏi, học
sinh dưới lớp trả lời
Muốn chứng minh AH=AK
ta xét hai tam giác nào?
∆ ABH và ∆ ACK có những
yếu tố nào bằng nhau?
Hai tam giác này bằng nhau
theo trường hợp nào?
Muốn chứng minh AI là
phân giác của A∧ ta phải
chứng minh điều ǵ?
Ta xét hai tam giác nào?
Hai tam giác này bằng nhau
theo trường hợp nào?
Bài 65 SGK/137:
Học sinh nêu rơ bằng nhau
theo trường hợp nào?
Bài 65 SGK/137:
Học sinh đọc đề, vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
Một học sinh lên bảng lập
sơ đồ phân tích đi lên
Học sinh trình bày lời giải
(A∧1 = A∧2)
Học sinh trình bày lời giải
Học sinh đứng tại chỗ nêuhai tam giác bằng nhau
⇒ AH = AK (cạnh tương ứng)
b/ Xét ∆ AIK và ∆ AIH có:
K∧ = H∧ = 900AI: cạnh chung
AH = AK (gt)Vậy ∆AIH = ∆ AIK (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Trang 23THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó
có 1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn
luyện ý thức làm việc có tổ chức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc có tổ chức.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ
- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ
HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m,
1 thước đo độ dài
- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài thực hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm: 1/ Nhiệm vu:ï
Cho trước hai cọc Avà B, trong đó nhìnthấy cọc B nhưngkhông đi đến được B.Hãy xác định khoảngcách AB giữa hai châncọc
*Hướng dẫn cách làm
-Đưa hình 149 lên bảng phụ và giới
thiệu nhiệm vụ thực hành
1) Nhiệmvụ:
Cho trước hai cọc A và B, trong đó
nhìn thấy cọc B nhưng không đi
đến được B Hãy xác định khoảng
cách AB giữa hai chân cọc
2) Hướng dẫn cách làm:
-Vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần
để được hình 150 SGK
Cho trước hai điểm A và B, giả sử
hai điểm đó bị ngăn cách bởi con
sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có
điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng
-Nghe và ghi bài
-Đọc lại nhiệm vụ trang 138 SGK
Tiết : 42
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 24không tới được.
Đặt giác kế tại điểm A vạch đường
thẳng xy vuông góc với AB tại A
+ Sử dụng giác kế thế nào để vạch
được đường thẳng xy vuông góc
với AB
- GV cùng 2 HS làm mẫu trước lớp
cách vẽ đường thẳng xy⊥AB
- Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên
đường thẳng xy
- Xác định điểm D sao cho E là
trung điểm của AD
- Làm thế nào để xác định điểm D?
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia
Dm vuông góc với AD Cách làm
như thế nào?
- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia
+ Đặt giác kế sao cho mặt đĩatròn nằm ngang và tâm của giáckế nằm trên đường thẳng đứng điqua A
- Đưa thanh quay về vị trí 00 vàquay mặt đĩa sao cho cọc ở B vàhai khe hở ở thanh quay thẳnghàng
- Cố định mặt đĩa, quay thanhquay 900, điều chỉnh cọc sao chothẳng hàng với hai khe hở ở thanhquay,
Đường thẳng đi qua A và cọcchính là đường thẳng xy
- Có thể dùng dây đo đoạn thẳng
AE rồi lấy trên tia đối của tia EAđiểm D sao cho ED = EA
- Cách làm tương tự như vạchđường thẳng xy ⊥ AB
Trang 25dẫn cách làm trang 138 SGK cách làm” SGK.
Mỗi tổ HS chuẩn bị:
- Bốn cọc tiêu, mỗicọc dài khoảng 1,2 m.-Một giác kế
- Một sợi dây dàikhoang 10m để kiểmtra kết quả
- Một thước đo
- Yêu cầu các tổ báo cáo việc
chuẩn bị thực hành của tổ về phân
công nhiệm vụ và dụng cụ
- Kểm tra cụ thể
- Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực
hành
- Các tổ trưởng báo cáo
- Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
-Xem lại cách làm, chuẩn bị tiết sau thực hành ngoài trời,
-Tiết sau mang đầy đủ dụng cụ thực hành
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó
có 1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng.
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ
- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ
HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m,
1 thước đo độ dài
- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài thực hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: HS thực hành (tiến hành ngoài trời ) 1/ Thực
hành:
-GV bố trí cho hs tới địa điểm
thực hành, phân công vị trí từng
tổ Với mỗi cặp điểm A-B nên bố
trí hai tổ cùng làmđể đối chiếu
kết quả, hai tổ lấy điểm E1, E2
nên lấy trên hai tia đối nhau gốc
A để không vướng nhau khi thực
Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành:
Tuần : 6
Tiết : 43
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 27đánh giá:
- Thu báo cáo thực hành của các
tổ, thông qua báo cáo và thực tế
quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu
nhận xét, đánh giá và cho điểm
thực hành của từng tổ
- Điểm thực hành của từng tổ có
thể thông báo sau
- Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bảnthực hành
4 Hướng dẫn về nhà-Vệ sinh, cất dụng cụ: 4’
Bài tập thực hành: bài 102/110 SBT
Tiết sau ôn tập chương: Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II; bàitập 67, 68, 69/140, 141 SGK
Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp
* RÚT KINH NGHIỆM:
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 42 - 43 HÌNH HỌC
Của tổ …, lớp…
KẾT QUẢ : AB = …….ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ:
ST
Điểmchuẩn bịdụng cụ(3 điểm)
Ý thức
kỉ luật(3 điểm)
Kĩ năngthựchành(4điểm)
Tổng sốđiểm(10điểm)
Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên
Trang 28ÔN TẬP CHƯƠNG II
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Ôn tập , hệ thống các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán vẽ hình , tính toán , chứngminh
II.CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ , bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
HS: Trả lờp câu hỏi ôn tập chương II, , bảng nhóm
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp :(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác
HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác ,rồi phát biểu từng trường hợp
HS2 : Hãy đánh dấu vào hình vẽ rồi phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tamgiác vuông
H: Tại sao xếp trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuôngcùng hàng với trường hợp c-c-c – Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác cùnghàng với trường hợp g-c-g
3.Ôn tập ( 35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
GV:Treo bảng phụ ghi bài
69(141-SGK) Cho HS đọc đề
HS: 1 em lên bảng trình bày
Bài 1 (bài 69 tr 141-SGK)
G T
1
2 1
B A
Tuần : 6
Tiết : 44
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 29GV: Qua bài tập này ta rút ra cách
vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với đường thẳng a bằng
compa và thước như thế nào?
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 108
( 111-SBT)
H: Hãy cho biết GT&KL của bài
toán Hoạt động nhóm
GV: Gợi ý phân tích bài
OK là tia phân giác của µO
⇑
AKB CKD
∆ = ∆
⇑Thêm ¶A2 =C¶2 và B Dµ = µ
⇑
OAD OCB
GV: Sửa bài sai
GV: Treo bài giải mẫu
GV: Qua bài này ta có thể vẽ tia
phân giác của một góc bằng thước
mà không cần compa và thước đo
- Đường thẳng AD vuông góc a
HS: Đọc to đề HS: Hoạt động nhóm HS: Nhận xét
OK là phân giác của góc O
Chứng minh : Xét ∆OADvà ∆OCB có:
4.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau tam giác
⇒
⇒B C A E
2 2
y
x
D C
B A
O
⇒ ∆OAK = ∆OCK
Trang 30- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập tiếp định lý tổng 3 góc của tam giác và hệ quả , các tam giác đặc biệt
- Làm bài tập 70,71,72,73(141- SGK) , bài 105,104(111,112 – SBT)
*.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác và các tam giác đặc
biệt: tam giác cân; tam giác đề; tam giác vuông; tam giác vuông cân
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập, vẽ hình, tính toán,
chứng minh, ứng dụng thực tế
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, chứng minh.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi: bảng ôn tập, một số bài tập dạng tam giác đặc biệt, bài giải một
số bài tập
HS: Làm các câu hỏi ôn tập và làm các bài tập đã hướng dẫn, thước , compa , bảng
nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp (1’):
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (17’)
GV: Treo bảng phụ ghi bảng tổng kết chương II
HS 1: Viết công thức minh hoạ định lý tổng ba góc của tam giác và t/c của góc ngoàicủa tam giác vào hình vẽ tương ứng, rồi phát biểu các t/c đó
HS 2: Dùng kí hiệu để biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác cân, tam giácđều, điền vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa , t/c đó và nêu các dấu hiệu nhận biết
HS3: Dùng kí hiệu biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác vuông , tam
giác vuông cân ghi vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó Nêu dấu hiệu nhận biết
Tuần : 7
Tiết : 45
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 31GV: Treo bảng phụ ghi bài
67 (140 SGK) cho 3 HS lần
lượt lên đánh dấu
GV: Treo bảng phụ ghi bài
107 (SBT)
GV: Ghi bảng
GV: Treo hình vẽ ghi bài 70
(141 SGK)
H: Để chứng minh ∆AMN
cân ta phải CM điều gì?
Sơ đồ phân tích
HS: Đọc to đầu bài , vẽhình ghi GT & KL
HS: Trình bày miệng phầna
a)∆AMNcânb) BH = CKc) AH = AKd)∆OBClà tam giác gì? Tạisao?
C +ACN= (2 góc kề bù)
Do đó ·ABM= ·ACN
Xét ∆ABMvà∆ACN có AB= AC (gt)
1
A
3 3
N M
O
C B
A
Trang 32GV: Để c/m được câu e)
trước hết ta phải làm gì ?
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)
- Ôn tập lý thuyết Xem lại các bài đã làm
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
⇒
Trang 33KIỂM TRA 1 TIẾT
Nếu một tam giác cân có một góc ở đáy bằng 450 th? là tam giác đó là
tam giác vuông cân
Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn của tam giác vuông này bằng
một cạnh góc vuông và góc nhọn của tam giác vuông kia th? hai tam
giác ấy bằng nhau
Câu 2(1đ)
Số cặp tam giác bằng nhau trong h?nh dưới đây là:
a) 1 cặpb) 2 cặpc) 3 cặpd) 4 cặpe) 5 cặp
Câu3(1đ) ∆ABC vuông tại A
A
C
15 cm
17cm B
Trang 34Cho tam giác ABC cân tại A Tia phân giác của góc A cắt BC tại H.
a) Chứng minh ∆AHB = ∆AHC.(2đ)
b) Kẻ HE⊥ AB(E∈ AB), kẻ HF⊥AC(F∈ AC) Chứng minh HE = HF (1.5đ)
c) Tính AE, biết AH = 5cm, HE = 3cm.(1.5đ)
d) Trên tia đối của tia CH lấy M sao cho CM = CH Kẻ CD⊥ CM (D∈ AM)
Tính ADC, biết ACH =600(1đ)
§1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
Hoạt động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
Từ kết luận của ?1 giáo viên
gợi ư cho học sinh phát biểu
Giáo viên hướng dẫn học
sinh chứng minh định lư 1
Học sinh kết luận
HS phát biểu định lí 1
Học sinh vẽ hình ghi giả thuyết, kết luận của định lư 1
I) Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
Tuần : 8
Tiết : 47
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 35Hoạt động 2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Học sinh làm ?3
GV yêu cầu học sinh đọc
định lư trong sách giáo
khoa, vẽ hình ghi giả thuyết,
kết luận
Giáo viên hỏi: trong một
tam giác vuông, góc nào lớn
Hoạt động 3: Củng cố.
Chia lớp thành hai nhóm,
mỗi em có một phiếu trả lời
Nhóm 1 làm bài 1/35 Nhóm
2 làm bài 2/35 Giáo viên
thu phiếu trả lời của học
sinh để kiểm tra mức độ tiếp
thu bài của học sinh
HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 36LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức : HS được khắc sâu kiến thức quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
* Kỹ năng ; Rèn luyện kĩ năng trình bày bài hình học của HS
II: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lí quan hệ giữa góc-cạnh đối diện trong một tam giác
1800 do đó trong 1 tam giác,đối diện với cạnh nhỏ nhất phải là góc nhọn
Bài 5 SGK/56:
Trong ∆ADB có:
D B
A ˆ là góc tù nên A ˆ B D>
B A
D ˆ
=> AD>BD (quan hệ giữa góc-cạnh đối diện) (1)Trong ∆BCD có:
D C
B ˆ là góc tù nên:
D C
B ˆ >D ˆ B C
=>BD>CD (2)
Từ (1) và (2)
=> AD>BD>CDVậy: Hạnh đi xa nhất, Trang
Tuần : 8
Tiết : 48
Ngày soạn: … / ……/ … …
Ngày dạy : … / ……/ … …
Trang 37GV cho HS suy nghĩ và kẻ
thêm đường phụ để chứng
minh AD=HD
D B
A ˆ =H ˆ B D (BD: phân giác)
B) (gn)
=> ADB=∆HDB (ch-gn)
=> AD=DH (2 cạnh tương ứng) (1)