1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN DIA 7 20112012

149 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: 34 / HĐ1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 20 / + Nêu các kiểu môi trường trong đới nóng?. Kiến thức: - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trư

Trang 1

Ngày soạn: 19/08/2011 Ngày dạy: 23/08/2011

Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết: 1- Bài 1: DÂN SỐ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Khái niệm dân số và tháp tuổi

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

2 Kỹ năng, thái độ:

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số

- Biết xây dựng tháp tuổi

2 Giới thiệu bài mới: (35 / )

HĐ1: Dân số nguồn lao động(10 / )

- Y/c HS đọc mục 1

+ Hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác dụng

gì? (Cho biết tình hình dân số và nguồn lao động của

1 địa phương, 1 nước)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- Treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự 1,2,3,4

trên hình 1.1

+ Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị

trí mang số 1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi? (1: độ tuổi-cột

dọc, 2: Nam- trái 3: Nữ-phải, 4: số dân (triệu

người)-chiều ngang)

- Nhận xét, chốt ý

+ Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa của

các màu nêu cụ thể (Có 3 màu , mỗi màu có độ tuổi

khác nhau: Đáy tháp (xanh lá); Thân (xanh dương):

15 –59; Đỉnh (cam): 60-100t:)

- Y/c HS đọc câu hỏi SGK , QS H1.1, gv chia 4

nhóm thảo luận

HS Thảo luận-đại diện trình bày-nhận xét, bổ sung

+ Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm

gì của DS? (Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS,

số nam, nữ, số người …)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

1 Dân số nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồn lao độngcủa 1 địa phương hay 1 quốc gia

-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụthể của dân số, giới tính độ tuổi,nguồn lực lao động hiện tại vàtương lai của 1 địa phương

Trang 2

HĐ2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX

và đầu thế kỉ XX(10 / )

- Y/c đọc mục 2 ; quan sát hình 1, 2

+ Cho biết tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX? (Dân số tăng quá nhanh)

+ Khoảng cách rộng hẹp các năm 1950, 1980 và

2000 có ý nghĩa gì?

- Nhận xét, giải thích: tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ

giới?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờtiến bộ trong lĩnh vực K/tế-XH-YT

- Nguyên nhân do chưa có chínhsách dân số hợp lí

HĐ3: Sự bùng nổ dân số(15 / )

- Y/c đọc mục 3; quan sát hình 1.3; 1.4

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu lục

nào? Nêu nguyên nhân

+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS

TG nơi có bùng nổ DS? (Thảo luận-đại diện trình

bày-nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét-ghi bảng

+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số? (Hậu quả

K/tế-XH phát triển chậm)

+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân số

ở các nước đang phát triển? (chính sách dân số hợp lí

để khắc phục bùng nổ dân số)

- Nhận xét-ghi bảng-liên hệ vấn đề gia tăng dân số

của Việt Nam hiện nay và những chính sách về dân

ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên2,1%

- Nguyên nhân: Do cuộc cách mạngKHKT phát triển trong nông nghiệp,công nghiệp y tế

- Hậu quả: K/tế-XH phát triểnchậm,đời sống của nhân dân gặpkhó khăn, ô nhiễm môi trường, tệnạn xã hội

- Các nước đang phát triển cần cóchính sách dân số hợp lí để khắcphục bùng nổ dân số

IV/ Củng cố bài học: (5 / )

+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?

+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục

V/ Dặn dò: (4 / )

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK

Chuẩn bị: “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”

Ngày soạn: 24 /08/ 2011 Ngày dạy:27/ 08/ 2011

Tiết: 2 –Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên Thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên Thế giới

Trang 3

2 Kỹ năng, thỏi độ:

- Rốn luyện KN đọc B/đồ phõn bố D/cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chớnh trờn TG qua ảnh và qua thực tế

- Cỏc chủng tộc đều bỡnh đẳng như nhau

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ tự nhiờn (ĐH) Tg giỳp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thớch vựng đụngdõn, vựng thưa dõn trờn TG

- Tranh ảnh cỏc chủng tộc trờn TG

III/ Tiến trỡnh tổ chức bài mới:

1 ễn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Thỏp tuổi cho chỳng ta biết những đặc điểm gỡ của DS

- BNDS xảy ra khi nào ? Nờu nguyờn nhõn, hậu quả và hướng giải quyết?

2 Giới thiệu bài mới:(34 / )

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần ghi bảng

H Đ1: Sự phõn bố dõn cư (20 / )

- Yờu cầu HS quan sỏt lược đồ 2.1

+ Những khu vực tập trung đụng dõn? (Đụng

CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kỡ, Tõy và Tõy

Âu, Trung Đụng, Tõy Phi, Nam Á, ĐNÁ)

+ 2 khu vực cú MĐDS cao nhất? (Nam Á và

Đụng Nam Á)

+ Qua phõn tớch biểu đồ cỏc em cú nhận xột

gỡ về sự phõn bố DC trờn TG? (Phõn bố

khụng đồng đều)

+ Nguyờn nhõn của sự phõn bố DC khụng

đều? (Nơi cú điều kiện sống và giao thụng

thuận tiện…)

- Nhận xet-chốt ý-ghi bảng

+ Mật độ dõn số là gỡ? (Số người TB sống

trờn 1 km2

- Nờu cụng thức tớnh MĐDS ở 1 nơi?

1 Sự phõn bố dõn cư:

a Dõn cư: phõn bố khụng đồng đều

- Những nụi đụng dõn: nơi cú điều kiệnsống và GT thuận lợi như đồng bằng, hoặcnhững vựng cú khớ hậu ấm ỏp

- Những nơi thưa dõn: vựng nỳi, vựng sõuvựng xa

- Hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ:

“chủng tộc” (Tra cứu, giải thớch)

+ Mongoloit (Chõu Á)+ Nờgroit (Chõu Phi )

Trang 4

- Quan sát hình 2.2 cho biết :

+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên

ngoài của từng chủng tộc? (Quan sát – mô tả

– nhận xét bổ sung)

- Chốt ý-ghi bảng:

- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt chủng

tộc gay gắt giữa chủng tộc da trắng và da đen

Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và

làm việc bình đẳng như nhau

+ Ơropeoit ( Châu Âu)

IV/ Củng cố bài học:(4 / )

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc nàysinh sống chủ yếu ở đâu?

V/ Dặn dò:(1 / )

- Làm BT 2 SGK

- Đọc trước bài 3

Trang 5

Ngày soạn: 26 /08/ 2011 Ngày dạy:30/ 08/ 2011

Tiết 3–Bài 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

- Phân tích bảng số liệu

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới

- Tranh, ảnh các quan cảnh nông thôn, đô thị, siêu đô thị

- Lược đồ H3.3 phóng lớn

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

1 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?

- Nêu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới? Các chủng tộc phân bố ở đâu?

2 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Quần cư nông thôn và quần cư đô

thị (20 / )

?Dựa vào nội dung SGK cho biết có mấy

kiểu quần cư?

HS trả lời

GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm

nghiên cứu một loại hình quần cư

- GV yêu cầu học sinh quan sát H3.1 , H3.2

nhận xét về mật độ dân số, nhà của, đường

sá của hai kiểu quần cư

nhóm trả lời

HS nhận xét, bổ sung

GV chuẩn hoá kiến thức

1 Quần cư nông thôn và quần cư

đô thị:

- Gồm 2 kiểu quần cư:

+ Quần cư nông thôn + Quần cư đô thịa/ Quần cư nông thôn

- Là hình thức tổ chức sinh sốngdựavào hoạt động sản xuất kinh tế chủyếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngưnghiệp

- Làng mạc thôn xóm thường phân tán

- Mật độ dân số thấpb/ Quần cư đô thị-Là hình thức tổ chức sinh sống dựavào hoạt động kinh tế chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao

Trang 6

HĐ2: Đô thị hóa - Các siêu đô thị (14 / )

- Tại sao tỉ lệ người sống trong đô thị ngày

càng tăng trong khi ở nông thôn giảm? (Gia

tăng cơ giới)

- GV nhận xét đánh giá bổ sung (Gia tăng

cơ giới nông thôn giảm: do ở nông thôn thu

nhập thấp và các ngành phụ thuộc vào

thiên nhiên, cuộc sống không ổn định Còn

ở đô thị thu nhập cao, cuộc sống ổn định) –

- GV giải thích thuật ngữ đô thị hóa, siêu

đô thị

- GV cho HS hoạt động nhóm (hoặc theo

bàn)

- Quan sát H3.3 cho biết:

+ Các siêu đô thị trên 8 triệu dân? Châu lục

nào chiếm nhiều nhất ?

- GV đánh giá kết quả làm việc của HS

2 Đô thị hóa - Các siêu đô thị:

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm

- Đô thị hóa là xu thế phát triển ngàynay (Năm 2001 chiếm46 % dân số)

- Nhiều đô thi phát triển nhanh chóngtrở thành các siêu đô thị

- Đô thị phát triển nó để lại các hậu quảnghiêm trọng về môi trường, sức khỏe, giao thông

IV/ Củng cố bài học: (4 / )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?

- Đô thị hóa phát triển nó để lại những hậu quả gì?

Trang 7

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

- Tranh, ảnh các vùng có dân cư thưa thớt và có dân cư đông đúc

- Hai tháp tuổi TP.HCM (H4.2 và H4.3 ) phóng lớn

III/ Tiến trình tổ chức bài:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Trình bày đặc điểm của loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Tại sao tỉ lệ

gai tăng cơ giới vùng nông thôn giảm, vùng thành thị tăng ?

- Đô thị hóa là gì? Khi nào thì gọi là siêu đô thị? Trong quá trình đô thị hóa nó để lạinhững hậu quả gì ?

Câu 1: Quan sát H4.1 cho biết:

+ Nơi có mật độ dân số cao nhất? Mật độ

Câu 2: Quan sát tháp tuổi của TP.HCM

qua các cuộc tổng điều tra dân số năm

1989 và năm 1999, hãy cho biết sau 10

Câu 2:

- Sau 10 năm qua tháp tuổi ta thấy dân số HCMgià đi, đấy tháp nhỏ lại, thân tháp và đỉnh tháp phình to

Trang 8

+ Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm

tuổi nào giảm về tỉ lệ?

- HS nghiên cứu trả lời câu hỏi HS khác

+ Tìm trên lược đồ phân bố dân cư Châu

Á những khu vực tập trung đông dân?

Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Đới nóng có đặc điểm gì? Khí hậu xích đạo có đặc đặc điểm gì?

Trang 9

Ngày soạn: 3 /9/ 2011 Ngày dạy:6/ 9/ 2011

CHƯƠNG 1 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết 5- Bài 5: ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giới và các kiểu MT trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của MT xích đạo ẩm

2 Kỹ năng, thái độ

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của MTXĐ ẩm

- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: II)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ khí hậu TG

- Tranh ảnh về động thực vật rừng xích đạo ẩm

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

2 kỉểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

3 Giới thiệu bài mới: (36 / )

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Đới nóng (6 / )

- Treo Bản đồ KH thế giới (Quan sát)

? Trên Trái Đất người ta chia thành mấy

vành đai khí hậu? Đó là những vành đai

nào?

- HS trả lời(5 vành đai khí hậu)

? Nêu vị trí của môi trường đới nóng? (Đới

nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một

vành đai liên tục trên Trái đất

- Y/c quan sát lược đồ 5.1

? Đới nóng có mấy kiểu môi trường? Kể tên

các kiểu môi trường ở đới nóng?

HS Quan sát-trình bày-nhận xét, bổ sung

HĐ2: Môi trường xích đạo ẩm (15/)

- Y/c quan sát lược đồ H5.1 và lược đồ trên

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các

II/ Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

- Vị trí: Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng vĩ tuyến 50 B - 50 N (dọc 2 bên đường xích đạo)

Trang 10

tháng trong năm của Sin-ga-po có đặc điểm

gì?

+ Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu?

Phân bố lượng mưa ra sao? Sự chênh lệch

giữa lượng mưa tháng thấp nhất và cao nhất

HĐ3: Rừng rậm xanh quanh năm (15 / )

- Y/c quan sát H5.3 và H5.4 (Quan sát)

+ Cho biết rừng có mấy tầng chính? Tại sao

rừng ở đây lại có nhiều tầng? (Nhiều

tầng:Tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao,

tầng cây gỗ cao trung bình, tầng cây bụi và

day leo, tầng cỏ quyết; do độ ẩm và nhiệt độ

cao, mưa nhiều quanh năm

+ Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh

năm? (Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh

quanh năm và có nhiều loài chim thú sinh

sống.)

- GV nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- GD bảo vệ môi trường

? Em cần làm gì để góp phần bảo về rừng và

động vật quý hiểm ở địa phương

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- MT xích đạo ẩm, nắng nóng và mưa nhiềuquanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho rừngrậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh quanhnăm và có nhiều loài chim thú sinh sống

- Chúng ta cần bảo vệ rừng và động vật quý

hiểm

IV/ Củng cố bài hoc: (5 / )

- Đới nóng nằm ở vị trí nào? Có mấy kiểu môi trường?

- Môi trường xích đậo ẩm nằm ở vĩ đọ bao nhiêu? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

- Cho HS làm bài tập 3-4 SGK /Trang 18-19 củng cố

V/ Dặn dò: (3 / )

- Sưu tầm tranh hoạt động ở môi trường nhiệt đới

- Chuẩn bị bài 6

Ngày soạn: 7 /9/ 2011 Ngày dạy:10 /9/ 2011

Tiết 6 - Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

Trang 11

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S nắm được

1 Kiến thức:

- Trính bày được đặc điểm của MT nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kỹ năng, thái độ:

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục:2)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới

- Tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan, 1 số động thực vật quý hiếm Châu Phi

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Xác định vị trí của đới nóng? Đới nóng có đặc điểm gì và có mấy kiểu môi trường chính?

- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm? Nêu đặc điểm của môi trường?

- Rừng rậm xanh quanh năm là rừng như thế nào? Cho biết đặc điểm?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

- Y/c quan sát Bản đồ nhiệt độ và LM của

Malanca và Giamena à nhận xét về nhiệt độ

và LM của 2 biểu đồ theo gợi ý:

+ Nhiệt độ cao nhất? thấp nhất? nhận xét hình

dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc

biệt?

+ Lượng mưa cao nhất? thấp nhất? Thời kỳ

khô hạn kéo dài mấy tháng? (Quan sát-nhận

xét)

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? (Nóng

quanh năm, mưa tập trung một mùa, càng gần

chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ

Trang 12

HĐ2: Các đặc điểm khác của môi trường

(19 / )

- Treo tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan Châu

Phi (Quan sát)

- Y/c hs nhận xét sự # nhau giữa Xavan ở

Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi (H6.4)

vào mùa mưa? (Xava H6.3 có cây ít hơn

Xavan ở H6.4 )

+ Vì sao lại có sự khác nhau như vậy?

- Nhận xét, chốt ý

- Chia 4 nhóm thảo luận nội dung sau:

? Thiên nhiên thay đổi theo mùa như thế nào

từ vĩ độ thấp đến chí tuyến (Cây cỏ, mực nước

sông, đất đai )? (Thảo luận-Đại diện trình

bày-Nhận xét, bổ sung)

- GV gợi ý

+ Cây cỏ biến đổi ntn trong năm?

+ Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1

năm?

+ Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có

màu vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm

lên trên bề mặt đất vào mùa khô)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- GD bảo vệ môi trường

? Nêu những nguyên nhân, dẫn đến diện tích

xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng

?Hậu quả của việc chặt phá rừng? Biện pháp

- Phù hợp trồng cây lương thực vàcây công nghiệp Đây cũng là nơiđông dân

- Diện tích xa van và nửa hoangmạc ngày càng mở rộng do hiệntượng chặt phá rừng, chúng ta cầnbảo vệ rừng

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa?

Ngày soạn: 9 /9/ 2011 Ngày dạy:12 /9/ 2011

Tiết 7- Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

Trang 13

1 Kiến thức:

- Trính bày được vị trí, đặc điểm của MT nhiệt đới gió mùa

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của MTNĐGM Đặc điểm này chi phối thiên nhiên vàhoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

2 Kỹ năng, thái độ

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc BĐ, ảnh ĐL, BĐ nhiệt độ và LM, nhận biếtKHNĐGM qua BĐ

- Yêu thiên nhiên, yêu đất nước à GD ý thức bảo vệ MT

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

- So sanh môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới ?

- Nêu các đặc điểm khác của môi trường?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Khí hậu (20 / )

- Y/c xác định khu vực KHNĐGM trên hình 5.1

- Chia 4 nhóm thảo luận

N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét:

+ Hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở

các khu vực Nam Á và Đông Nam Á?

N2: Quan sát hình 7.1 , 7.2 giải thích

+ Hãy giải thích tại sao ở KV này lại có LM # nhau

giữa mùa hạ và mùa đông?

+ Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ, mùa đông ở VN?

N3: Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3, 7.4

+ Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt?

+ LM cao nhất, thấp nhất?

N4: So sánh sự # nhau, giống nhau về nhiệt độ, LM

của HN và MumBai (Ấn Độ) à Rút ra đặc điểm

của KH nhiệt đới GM (Thảo luận theo nhóm-đại

diện trình bày-nhận xét, bổ sung)

HĐ2: Các đặc điểm khác của môi trường (14 / )

- Y/c quan sát hình 7.5 và 7.6

+ Qua hình 7.5 ; 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc,

cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên? ( Mùa

mưa: rừng cao su lá xanh tươi, mượt mà ; Mùa khô:

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

- Gió mùa có ảnh hưởng tớicảnh sắc thiên nhiên và conngười

Trang 14

rừng cao su lá rụng, cây khô lá vàng.

- Treo tranh, ảnh rừng MTNĐGM

+ Quan sát cảnh rừng ở MTNĐGM em có nhận xét

gí? (tính đa dạng)

+ Kể tên các kiểu rừng trong MTNĐG?

+ Tại sao có các kiểu rừng như vậy? (Do LM, sự

phân bố LM không đều trong năm)

+ Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho

TV, cây trồng phát triển như thế nào? Con người

tập trung sinh sống ở đây như thế nào? tại sao DC

lại tập trung đông?

- Liên hệ tới Việt Nam: tính chất NĐ GM này đã

đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sx

NN

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng: MT đa dạng và phong

phú nhất của đới nóng, là nơi tập trung đông dân

nhất TG

- Nam Á và Đông Nam Á lànhững khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực vàcây công nghiệp

- Đây là nơi sớm tập trungđông dân trên thế giới

IV/ Củng cố bài dạy: (4 / )

- Cho HS so sánh khí hậu môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và môi trườngnhiệt đới gió mùa qua bảng sau:

V/

Dặn dò: (1 / )

-Về nhà làm bài tập 1, 2/25

- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng ( Nương rẫy, làm lúa nước )

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau :

- Ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? Nêu ưu nhược điểm của từng hình thức canh tác?

khác

Môi trường xíchđạo ẩm

Môi trường nhiệt đới

Môi trường nhiệt đới gió mùa

Trang 15

Ngày soạn: 11 /9/ 2011 Ngày dạy:14 /9/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 8- Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hê

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: 1)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐDC và BĐNN Châu A Ù

- Các hình từ 8.1 à 8.7 SGK

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

1 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió

mùa?

- Nêu các đặc điểm khác của môi trường?

2 Giới thiệu bài mới: (34 / )

HĐ1: Làm nương rẫy (10 / )

- Y/c đọc phần mở bài SGK trang 26

+ Làm nương rẫy phổ biến ở những vùng

nào?

+ Quan sát H8.1 và H8.2 hãy mô tả những

hoạt động của con người trong ảnh?

+ Hình thức đốt rừng làm nương rẫy ảnh

hưởng ntn đến môi trường? Hiệu quả kinh

tế ra sao?

- Nhận xét, chốt ý– ghi bảng:

- Liên hệ vấn đề sản xuất theo hình thức đốt

rừng làm nương rẫy ở Việt Nam, địa

- Cần thay đổi tập quán canh tác lạchậu

HĐ2: Làm ruộng, thâm canh lúa

nươc(14 / )

- Y/c HS quan sát H 8.3 và H 8.4

- Chia nhóm thảo luận

N1: Những điều kiện để phát triển trồng lúa

nước? (khí hậu gió mùa, vùng đồng băng,

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nươc:

- Ở những nơi có nguồn lao động dồidào, điều kiện thuận lợi, chủ độngnước tưới tiêu người ta làm ruộngthâm canh lúa nước

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng

Trang 16

chủ động tưới tiêu, có nguồn lao động dồi

dào…)

N2: Tại sao nói làm ruộng bậc thang và

canh tác theo đường đồng mức ở các vùng

đồi núi có hiệu quả góp phần bảo vệ môi

trường? (giữ nươc, chống xói mòn, góp

phần tăng năng suất cây trồng )

sản xuất trong ảnh? (lớn, khoa học)

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo quy

mô lớn cần phụ thuộc những yếu tố nào?

(thảo luận theo cặp-đại diện trình bày-nhận

xét bổ sung: Đất rộng, vốn nhiều, nhiều

máy móc và canh tác kĩ thuật cao, phải có

nguồn tiêu thụ tương đối ổn định….)

- Nhận xét, chốt ý– ghi bảng: khẳng định

hình thức làm nương rẫy và làm ruộng

thâm canh là quy mô hộ gia đình nhỏ Còn

sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô

lớn là bằng trang trại, đồn điền Tuy nhiên

cần vốn lớn và phụ thuộc vào thị trường…

- Liên hệ sản xuất theo quy mô lớn ở Việt

IV/ Củng cố bài học:

- Cho HS so sánh các hình thức canh tác đã học (về ưu và nhược điểm)

- Cho HS làm bài tập 2-3 SGK /Trang 28-29 củng cố

V/ Dặn dò:

- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

+ Nêu đặc điểm SX nông nghiệp ở đới nóng?

+ Kể tên 1 số nông sản chính ở đới nóng

Trang 17

Ngày soạn: 16 /9/ 2011 Ngày dạy:19 /9/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 9- Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở đớinóng

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng

- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên môi trường ở đới nóng

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa

KH với NN và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

- Luyện tập cách tả môi trường qua tranh

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: 1)

II/ Phương tiện dạy học

- Ãnh về xói mòn, đất đai trên các sườn núi

- Các hình SGK hình 9.1, 9.2, BĐ TN TG

III/ Tiến trình tổ bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

? Làm ruộng, thâm canh lúa nước thường phổ biến ở vùng nào? Cho biết những điều kiệntiến hành làm ruộng ,thâm canh lúa nước?

? Mục đích của việc sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn là gì? Khi sản xuất hàng hoá theoquy mô lớn cần chú ý vấn đề gì? Vì sao?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

HĐ1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

(20 / )

+ Nêu các kiểu môi trường trong đới nóng?

+ Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm,

MT nhiệt đới , MT nhiệt đới gió mùa?

+ Nêu đặc điểm chung của đới nóng? (Nóng

quanh năm và mưa theo mùa)

- Y/c quan sát hình 9.1 và H9.2 trả lời các

câu hỏi:

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở

môi trường xích đạo ẩm?

+N1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi

và khó khăn gì trong sx nông nghiệp?

+ N2:Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió

mùa có những thuận lợi và khó khăn gì

trong ngông nghiệp?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

- Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành

quanh năm Có thể xen canh nhiều loại câynếu chủ động nước tưới tiêu

- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiềuhoặc mưa tập trung vào một mùa làm đất dễ

bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy cần bảo vệ rừng,trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi

Môi trường

Xích đạo ẩm

Nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa Thuận

lợi

Cây pháttriển quannăm,

triển,nếu chủđộng nước trong

Trang 18

+ Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn?

(Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich

bệnh, trồng cây gây rừng…)

- HS các nhom thảo luận trả lời

hs khác nhận xét,bổ sung

- gv chuẩn hoá ghi bảng

- Liên hệ Việt Nam

xen canhcây trồng …

mùa khô

Khó khăn

-Đất bị xóimòn, sâubệnh, nắmmốc pháttriển

mùa khô thiếunước, mùa mưa

lũ lụt…

HĐ2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

(14 / )

- GV cho HS đọc sách và thảo luận theo 4

nhóm ghi vào bảng sau:

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

- Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới,chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn

IV/ Củng cố bài học: (4 / )

- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

- Hãy kể tên một số nông sản chính ở các vùng trong đới nóng ?

- Cho HS làm bài tập 3 SGK /Trang 32 củng cố

V/ Dặn dò: (1 / )

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK/32

- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn hoặc nhà ổ chuột ở đới nóng

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Dân số gây sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường?

- Muốn giảm sức ép đó ta phải làm gì?

Trang 19

Ngày soạn: 18 /9/ 2011 Ngày dạy:26/9/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 10- Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BNDS trong khi nền KT còn đang trongquá trình phát triể, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển ápdụng để giảm sức ép DS, bảo vệ TN và MT

2 Kỹ năng, thái độ:

- Luyện tập cách đọc, phân tích BĐ về các mối liên hê

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới

- Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn

Môi

trường Nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa

Thuận lợi Cây phát triển quan năm,

xen canh cây trồng …

Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô

Khó khăn -Đất bị xói mòn, sâu bệnh,

nắm mốc phát triển.

mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…

*.Biện pháp: Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…

3 Giới thiệu bài mới: (25 / )

Trang 20

+ Dân số tăng nhanh trong thời gian nào?

+ Dân số tăng nhanh đã để lại những hậu quả gì

(kinh tế, đời sống con người, tài nguyên và môi

- Y/c phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa

sự gia tăng DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu

+ Em có nhận xét gì về bình quân lương thực theo

đầu người? (giảm100% à 50%)

+ Nguyên nhân làm cho bình quân sản lượng

lương thực giảm? (Do dân số tăng nhanh hơn

lương thực)

+ Tìm biện pháp nâng bình quân lương thực theo

đầu người lên? - Đại diện nhóm trình bày-nhận

xét, bổ sung

- GV Nhận xét, chốt ý

- Y/c hs phân tích bảng số liệu:

+ Nhận xét về tương quan giữa DS và DT rừng ở

khu vực ĐNÁ từ 1980 à 1990

+ Cho biết hậu quả của việc gia tăng dân số?

+ Nêu nguyên nhân khắc phục?

- Nhận xét đánh giá bổ sung và diễn giải

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường:

- Dân số đông, gia tăng dân sốnhanh đã đẩy nhanh tốc độ khaithác tài nguyên làm suy thoái môitrường, diện tích rừng ngày càngthu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản

bị cạn kiệt, thiếu nước sạch

- Vì vậy việc giảm tỉ lệ gia tăngdân số để phát triển kinh tế, nângcao đời sống của người dân ở đớinóng sẽ có tác động tích cực tới tàinguyên và môi trường

- Ủng hộ chính sách dân số của nhà nước

Trang 21

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 11- Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ phân bố DC và đô thị trên TG

- Các hình 11.1, 11.2

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Hãy cho biết sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng?

- Nêu những biện pháp khắc phục?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

HĐ1: Sự di dân (20 / )

- Yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân,

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới

+ Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác nhau

Tiêu cực: Thiên tai, chiến

- Các nguyên nhân này có tác động tích cực

và tiêu cực đến sự phát triển KT- XH

- Cần sử dụng các biện pháp di dân có tổchức, có kế hoạch mới giải quyết được sức

ép dân số tới tài nguyên môi trường

- Trong những năm gần đây đới nóng có tốc

độ đô thị hoá cao trên thế giới

Trang 22

+ Tình hình DS ở đới nóng năm 1989 và

2000, và dự kiến trong tương lai?

+ Quan sát hình 3 3 kể tên các siêu ĐT có

trên 8T dân ở đới nóng?

- Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

+ So sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát

và đô thị quy hoach có kế hoạch?

+ Nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT ở

đô thị thiếu quy hoach? (thiếu nước, thiếu

điện Thiếu tiện nghi sinh hoạt, chăm sóc y

tế…)

+ Hãy nêu các giải pháp khắc phục? (Giảm

bớt số dân ở các đô thị và siêu đô thị quy

hoạch lại các đô thị…)

* liên hệ quá trình ô nhiễm môi trường hiện

Trang 23

Ngày soạn : 24 /9/ 2011 Ngày dạy:28/9/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 12- Bài 12: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S nắm được

1 Kiến thức:

- Về các khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới giĩ mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nĩng

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện các khái niệm đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái nệm sauđây:

+ KN nhận biết các MT của đới nĩng qua ảnh ĐL, qua BĐ nhiệt độ, LM

+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sơng ngịi, giữa khí hậu vớiMT.:

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các mơi trường

- Tranh ,ảnh các mơi trường đặc trưng ở đới nĩng

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ơn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nĩng? Di dân tự do cĩ tác động như thế nàođến các đơ thị ở đới nĩng?

- Cho biết thực trạng các đơ thị ở đới nĩng như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: (36 / )

HĐ1: Bài tập 1 (16 / )

- Y/c HS nhắc lại đặc điểm của 3 kiểu mơi trường

đã học?

GV chia lớp thành 3 nhĩm

- Y/c hs thảo luận trả lời các câu hỏi SGK

+ N1: Nghiên cứa hình A cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

+ N1: Nghiên cứa hình B cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

+ N1: Nghiên cứa hình C cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung-ghi bảng

1 Bài tập 1:

Ảnh A: Xa-ha-ra thuộc

MT hoang mạc ; Ảnh B: Công viênQuốc gia Sêragatthuộc MT nhiệt đới ;Aûnh C: bắc công gôthuộc MT XĐ ẩm

Trang 24

HĐ2: Bài tập 4 (20 / )

- Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, D, E - SGK/41,

thảo luận theo 4 nhóm

+ Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới

đây để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng?

(Dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ ở đới nóng)

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, đánh giá và phân tích: B thuộc đới

nóng, vì nhiệt độ trên 200 C, lượng mưa nhiều và

mưa quanh năm

2 Bài tập 4:

A: có nhiều tháng nhiệt độ xuốngthấp < 150C vào mùa ha-> khôngphải đới nóng

(loại bỏ)B: nóng quanh năm > 200 C và

có 2 lần nhiệt độ lên cao trongnăm, mưa nhiều mùa hạ-> đúng

là đới nóng

C: có tháng cao nhất, mùa hạkhông quá 200C , mùa đôngg ấm

áp không xuống < 50C, mưaquanh năm->không phải đớinóng ( loại bỏ)

D: có mùa đông lạnh < 150C:không phải đới nóng (loại bỏ)E: có mùa hạ nóng > 250C , mùađông mát < 150C, mưa ít vàomùa đông->không phải đới nóng(loại bỏ)

IV/ Củng cố bài học: (3 / )

- Lại từng kiểu môi trường ở đới nóng?- Chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập tuần sau: Soạn lại

tất cả các câu hỏi SGK đã học từ tuần 1-> tuần 6

Trang 25

Ngày soạn : 30 /9/ 2011 Ngày dạy:03/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 13: ÔN TẬP I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Ôn lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 12 như : Dân số, đặc điểm khí hậu của các môi trường ở đới nóng: xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đói gió mùa ….và các hình thức camh tác

- Làm các bài tập," Bản Đồ"

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ,tranh ảnh, để nhận biết đặc điểm của các môi trường, dân số

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới

- Lược đồ các đới khí hậu trên thế giới

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

- Tranh, ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ôn định tổ chức (1 / )

1 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài)

2 Giới thiệu bài mới: (40 / )

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài ôn tập, sau đó cho HS làm ôn tập

HĐ1: Hướng dẫn ôn thành phần nhân văn

của môi trường

- Y/c trả lời các câu hỏi sau:

+ Dân só là gì? Dân số được biểu hiện bằng

gì?

+ Tại sao nói đân số là nguồn lao động? Khi

dân số tăng nhanh không kiểm soát được

diễn ra hiện tượng gì?

+ Có mấy kiểu quần cư? Nêu đặc điểm của

Trang 26

HĐ2: Hướng dẫn ôn về môi trường đới

nóng Hoạt động kinh tế của con người ở

đới nóng

- Y/c trả lời các câu hỏi sau:

+ Dựa vào bản đồ xác định vị trí của đới

nóng? Đới nóng có đặc điểm gì? Có mấy

kiểu môi trường?

+ Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo

ẩm?

+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?

+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió

mùa?

+ Ở đới nóng có có mấy hình thức canh tác?

Nêu đặc điểm của các hình thức canh tác?

+ Trình bày những khó khăn trong nông

nghiệp của đới nóng do khí hậu gây ra?

+Những nguyên nhân chính dẫn đến sự di

dân? Sự di dân tự do ảnh hưởng như thế nào

đến các đô thị ở đới nóng? Nêu biện pháp

khắc phục?

- HS nối tiếp nhau trình bày-nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét đánh giá, bổ sung

II Môi trường đới nóng Hoạt động kinh

tế của con người ở đới nóng:

1 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

2 Môi trường nhiệt đới

3 Môi trường nhiệt đới gió mùa

4 Các hình thức canh tác trong nôngnghiệp ở đới nóng

5 Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp

Trang 27

Ngày soạn : 30 /9/ 2011 Ngày dạy:05/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy

và học kiến thức địa lí, để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn vàđối tượng học sinh dân tộc

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài tư duy giải quyết vấn đề đã học

- Tập cho HS tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra

- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sángtạo

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Ra đề và đáp án, đánh máy, in ấn, gửi tổ trưởng xét duyệt

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ổn định lớp:(1 / )

- GV kiểm tra sĩ số HS

- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn

2 Tiến hành kiểm tra:(44 / )

Vận dụng cấp

độ cao

3điểm

Trang 28

57%TSĐ=2,0 điểm

điểm Tổngđiểm; 10

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất:

1) Đặc điểm của môi trường nhiệt đới là: ( 0,5 điểm )

A Nhiệt độ cao, mưa theo mùa gió

B Nhiệt độ cao, càng về chí tuyến mưa càng ít

C Nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm ;D Nhiệt độ TB, mưa tùy nơi

2) Cảnh quan nào sau đây mô tả đặc điểm môi trường xích đạo ẩm: (0,5 điểm)

A Đồng cỏ, cây bụi, sư tử, ngựa vằn

B Mùa khô cây rụng lá, mùa mưa cây xanh tốt

C Cây nhiều tầng râm rập, xanh tốt

D Đất khô cằn, cây xương rồng cây bụi gai

3) Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng: (0,5 điểm)

A Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển

B Nhu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

C Ô nhiễm môi trường, thiên tai ; D Dân số đông, thiếu việc làm

4 Bùng nổ dân số xảy ra khi: (0,5 điểm)

A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,0% trong thời gian dài ;B Tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử

C Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2,0% ;D Các nước mới giành độc lập

5 Những hậu quả của bùng nổ dân số: (0,5 điểm)

A Kinh tế châm phát triển, ô nhiễm môi trường

B Thất nghiệp, đói nghèo, tệ nạn xã hội

C Chăm sóc y tế kém, dân trí thấp ; D Tất cả các ý đầu đúng

Trang 29

6) Ghép ý cột A phù hợp với ý cột C, rồi điền kết quả vào cột B cho phù hơp.: (0,5 điểm)

2 Phù hợp với

a Từ vĩ tuyến 5 0 Bắc đến vĩ tuyến

5 0 Nan

b Nằm ở Nam Á, Đông Nam Á

II/ Tự luận: (7 điểm)

1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa? (2 điểm)

2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư? (3 điểm)

3 Tháp tuổi cho ta biết gì? (2 điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)

II/ Tự luận: (7 điểm)

1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

- Đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bậc là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường Đây là kiểu môi trường đa dạng và phong phú (2 đ)

2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư?

Gồm 2 kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (1 điểm)

- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (1 điểm)

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vu(1 điểm)

3 Tháp tuổi cho ta biết gì?

Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số, giới tính, độ tuổi, nguồn lao độnghiện tại và tương lai của một quốc gia(2đ)

Ngày soạn : 06 /10/ 2011 Ngày dạy:10/10/ 2011

Trang 30

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA- HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI

ÔN HÒA Tiết 15- Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường đới ôn hòa

- Tính chất trung gian của KH

2 Kỹ năng, thái độ:

- Đọc, phân tích ảnh và BĐĐL, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu KH ôn đới qua

BĐ và qua ảnh

- Giáo dục ý thức bảo vệ MT

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ cảønh quan TG, ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà

- Lược đồ và tranh ảnh SGK

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ổn định lớp:(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (Xen trong bài)

3 Giới thiệu bài mới: (37 / )

Tiến trình lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Khí hậu (17 / )

+ Dựa vào bản đồ xác định vị trí đới Ôn hòa?

+ Em hãy so sanh diện tích phần đất nổi ở 2 bán

cầu?

(Chỉ bản đồ, nêu ,nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét đánh giá bổ sung – ghi bảng

- Y/c đọc bản số liêu SGK/42

- Chia 4 nhóm thảo luận

+ Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng mưa ở

đới ôn hoà?

+ Quan sát hình 13 1 Nêu những yếu tố gây nên

sự biến động của thời tiết ở đới ôn hoà?

+ Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hòa?

(Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung)

- Đới ôn hòa mang tính chất trung

gian giữa đới nóng và đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thất thường

Trang 31

HĐ2: Sự phân hĩa của mơi trường (20 / )

- Treo bảng đồ cảnh quan TG

+ Đới ơn hịa gồm cĩ các kiểu mơi trường nào? Em

hãy xác định trên bản đồ?

- Nhận xét-ghi bảng

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Tại sao nhiên nhiên của đới ơn hịa thay đổi theo

thời gian và khơng gian? (Đại diện trình bày, nhận

Nắng nĩng, mưa nhiều

Trời mát mẽ

ra hoa

Qủa chín

Lá khơ vàng

và rơi rụng

*Không gian ( Gần hay xa biển, từ

Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông)

+ Vậy dòng biển nóng và gió Tây

Ôn đới có vai trò gì đối với khí

hậu đới ôn hòa? (Mang hơi nước

gây mưa vùng ven biển, Mùa Đông

ấm áp, mùa hạ mát mẽ

- Nhận xét chứng minh qua các hình

13.2 ; 13.3 ; 13.4/44-ghi bảng

- Liên hệ Việt Nam chỉ có 2 mùa

2 Sự phân hố của mơi trường:

- Gồm các kiểu mơi trường:

+ Mơi trường ơn đới hải dương+ Mơi trường ơn đới lục địa+ Mơi trường Địa Trung Hải+ Mơi trường cận nhiệt đới giĩ mùa+ Mơi trường hoang mạc

- Cĩ 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, hạ, thu,đơng

- Thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ Tâysang Đơng, Bắc xuống Nam

IV/ Củng cố bài học: (5 / )

- Đới ơn hịa nằm ở vị trí nào? Cĩ mấy kiểu mơi trường? Khí hậu cĩ nét gì nổi bậc?

V/ Dặn Dị: (2 / )

- Về nhà làm bài tập bản đồ

- Sưu tầm tranh hoạt động sản xuất ở mơi trường đới ơn hịa

- Chuẩn bị bài mới

Trang 32

Ngày soạn : 9 /10/ 2011 Ngày dạy:12/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 16- Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm củ ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền NN đới ôn hoà đã tạo ra được 1 khối lượng lớn nông sản và hàng hoá

có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho CN chế biến và cho xuất khẩu, khắcphục những bất lợi về thời tiết, KH gây ra cho CN

- Biết 2 hình thức tổ chức SX NN chính theo hộ gia đình và trang trại ở đới ôn hoà

2 Kỹ năng, thái độ:

- Củng cố bài học kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh ĐL

- Rèn luyện tư duy tổng hợp ĐL

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ NN của Hoa Kỳ, các hình 14.1 à 14.5 trong SGK

- Phiếu bài tập

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ổn định lớp:(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Xác định vị trí của đới ôn hòa? Nêu đặc điểm khí hậu và sự phân hóa môi trường của đới ôn hòa?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Khí hâụ đới ôn hoà thay đổi thất thường nhưng nền nông nghiệp của đới ôn hòa rất phát triển Nguyên nhân do đâu các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Tiến trình lên lớp Nội dung cần ghi bảng HĐ1: Nền nông nghiệp tiên tiến (15 / )

- Cho HS đọc SGK đoạn từ “ tổ chức sản xuất …

dịch vụ NN “và trả lời câu hỏi

+ Ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sx NN

phổ biến nào?

+ Giữa các hình thức này có những đặc điểm gì khác

nhau

và giống nhau? (# quy mô; giống nhau: trình độ sản

xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp)

- Cho HS quan sát hình 14.1 , 14.2

Hình 14.1 canh tác theo kiểu hộ gia đình với

những mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau

Hình 14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa Kỳ mỗi

gia đình thâm canh trên mảnh đất rộng à cho - Y/c

thảo luận theo bàn

+ Tại sao để phát triển NN ở đới ôn hoà con người

phải khắc phục khó khăn do thời tiết, KH gây ra? (

1 Nền nông nghiệp tiên tiến :

- Có 2 hình thức tổ chức sản xuấtnông nghiệp:

+ Hộ gia đình+ Trang trại

- Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức theo kiểu công nghiệp

- sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn

- coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi

Trang 33

+ Nêu 1 số biện pháp khắc phục những khó khăn đó?

- Cho HS quan sát hình 14 3 , 14.4 và 14.5

+ Để tạo ra nông sản lớn, có chất lượng cao và phụ

hợp với thị trường các nông hộ đã dùng biên pháp

gì? (Tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi, áp dụng

công nghiệp hoá vào nông nghiệp

à Từ đây liên hệ thực tế ở VN để thấy nền NN nước

ta đang từng bước phát triển

HĐ2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu (19 / )

- Cho HS đọc SGK đoạn từ “Ở vùng cận nhiệt đới

Gió mùa … và chăn nuôi hươu ở Bắc Cực”.

- Y/c thảo luận nhóm

Sản phẩm nông nghiệp

chủ yếu (Trồng và nuôi)

(1: ôn đới hải dương, 2: ôn đới lục địa, 3: Địa Trung

Hải, 4: cận nhiệt đới gió mùa, 5: hoang mạc ôn đới,

6: Các vùng vĩ độ cao)

- Đại diện trìh bày, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét , chốt ý chi bảng

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Các môi trường khác nhau cácsản phẩm nông nghiệp cũng khácnhau

- Sản phẩm nông nghiệp rất đadạng và phong phú

- Các sản phẩm dược sản xuất

phù hợp với đất đai và đặc điểm khí hậu

IV/ Củng cố bài học: (4 / )

Cho HS so sánh với đới nóng

1)Khó khăn

2)Biện pháp khắc phục

3)Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

1)Khó khăn 2)Biện pháp khắc phục 3)Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

V/ Dặn Dò: (1 / )

- Về nhà làm bài tập

- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn : 14 /10/ 2011 Ngày dạy:17/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Trang 34

Tiết 17- Bài 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm ngành công nghiệp ở đới ôn hòa

- Biết và phân biệt các cảnh quan CN, khu CN, TTCN, vùng CN

2 Kỹ năng, thái độ:

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét hoạt động công nghiệp

- Giáo dục bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ công nghiệp thế giới

- Tranh ảnh các cảnh quan công nghiệp, bến cảng ở đới ôn hòa

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Ổn định lớp:(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Nông nghiệp ở đới ôn hòa có những khó khăn nào? Họ đã khắc phục những khó khăn bằng cách nào?

- Ở đới ôn hòa thực hiện những biện pháp nào để nền nông nghiệp trở nên tiên tiến? Nêu vài sản phẩm nông nghiệp chủ yếu?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến nhờ vào những biện pháp tích cực và khắcphục những khó khăn Vậy nền công nghiệp ở đới ôn hoà như thế nào?cơ cấu ra sao? Đó lánội dung các em cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1:Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng

(20 / )

+ Đới ôn hòa có những ngành công nghiệp

nào?

+ Ngành CN khai thác là ngành như thế nào?

Ngành CN này phát triển ở những nơi nào?

- GV treo Bản đồ tự nhiên thế giới xác định

những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên:

U-ran ; Xi-bia…

+ Ngành CN chế biến là ngành như thế nào?

(CN có vai trò biến đổi các nguyên liệu, nhiên

liệu thành các sản phẩm cung cấp cho thị

trường)

- Y/c thảo luận theo bàn

+ Vì sao lại nói ngành CN chế biến ở đới ôn

hoà hết sức đa dạng?

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung (có

nhiều ngành sản xuất từ các ngành truyền

thống đến các ngành có hàm lượng trí tuệ cao

+ Đặc điểm CN chế biến ở đới ôn hoà ?

1 Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng

- Đời ôn hoà có 2 ngành CN chính :

CN khai thác và CN chế biến a) Đặc điểm:

- Đa dạng có nhiều ngành sản xuất khác nhau từ sản xuất ra nguyên vật liệu (luyện kim, lọc dầu…) đến các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày và các loại máy móc đơn giản đến tinh vi, tự động hoá

Trang 35

- GV nhận xét chốt ý-ghi bảng

+ Nêu vai trò của ngành CN ở đới ôn hoà đối

với TG?

+ Kể tên 1 số nước có nền CN phát triển?

- Treo bản đồ thế giới chỉ các nước có nền CN

phát triển

HĐ2: Cảnh quan công nghiệp (14 / )

- Y/c hs đọc thuật ngữ cảnh quan CN hoá

- Y/c thảo luận theo 4 nhóm

+ Nêu cảnh quan CN ở đới ôn hoà được biểu

hiện như thế nào?

+ HS quan sát hình 15.3 để phân biệt thế nào

là TT CN, thế nào là Vùng CN

+ HS quan sát hình 15.1, 15.2 Cho biết trong

2 khu CN này, khu nào có khả năng gây ô

nhiễm MT nhiều hơn, vì sao?

- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận: CN là thế mạnh , là niềm

tự hào của các Quốc Gia ở đới ôn hoà nhưng

khó khăn là chất thải CN gây ô nhiễm MT

- Liên hệ CN việt Nam

2 Cảnh quan công nghiệp:

- Cảnh quan công nghệp phổ biếnkhắp mọi nơi trong đới ôn hoà đ]ợcbiểu hiện ở các khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp, vùng côngnghiệp

à đây cũng là nơi tập trung nhiềunguồn gây ô nhiễm môi trường

- Cần xây dựng vùng công nghiệpkiểu mới để giảm bớt ô nhiễm môitrường

- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa

- Chuẩn bị bài 16 "Đô thị hoá ở đới ôn hoà"

Ngày soạn : 16 /10/ 2011 Ngày dạy:19/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Trang 36

Tiết 18- Bài 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của ĐTH ở đới ôn hoà

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH ở các nước phát triển và cáchgiải quyết

2 Kỹ năng, thái độ:

- Phân tích tranh,ảnh

- Bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới

- Các hình 16.1 à 16.4

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1.Ổn định tổ chức :(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Hãy cho biết các ngành công nghiệp chính ở đới ôn hòa? Thường phân bố ở đâu? Tạisao?

- Cảnh quan công nghiệp được biểu hiện bằng những yếu tố nào?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Các em đã biết dân cư trên thế giới phân bố không điều, đại bộ phận dân cư ở đới

ôn hòa sống trong các đô thị lớn nhỏ Vậy đô thị ở đới ôn hòa như thế nào so với đới nóng?

Đó là nội dung của bài học hôm nay

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Đô thị hóa ở mức độ cao (20 / )

- Y/c HS quan xác H3.3/Tr11 và bản đồ dân số thế

giới sau đó trả lời câu hỏi

+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các đô thị

ở đới ôn hòa? (hơn 75 %)

+ Nêu những nét đặc trưng của đô thị ở đới ôn hòa?

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh khác

nhân xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và giảng

* Tỉ lệ dân đô thị cao (có các đô thị mở rộng kết nối

nhau thành chuỗi,chùm đô thị qua đường giao

- Y/c Hs xem H16.1 H16.2 so sánh khác nghĩa thế

nào là đô thị cổ, đô thị mới hiện đại? (Nhà thờ, tòa

lâu đài, chùa, thánh đường, đường lát đá …à đô

thị cổ Nhà bê tông sắt thép, kính, tòa nhà chọc trời,

có trung tâm thương mại…à Đô thị hiện đại)

1 Đô thị hóa ở mức độ cao :

- Hơn 75 % dân cư ở đới ôn hòa sống trong các đô thị

- Sự phát triển của đô thị được tiến hành theo qui hoạch

- Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuổi hoặc chùm

đô thị à (Phát triển cả chiều rộng, chiều sâu và chiều cao)

- Lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng nông thôn

Trang 37

HĐ2: Các vấn đề của đô thị (14 / )

Cho HS quan xác H16.3, H16.4 SGK mô tả

những ? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các

đô thị phát triển nhanh?

?Liên hệ với Việt Nam?

? Để giải quyết các vấn đề xã hội trong các đô thị

cần có biện pháp gì?

- HS trả lời

- GV lưu ý với HS:Những vấn đề đặt ra cho đô thị

hoá ở đới ôn hoà cũng chính là vấn đề nướcta đang

gặp phải và cố gắng giải quyết

à Hướng giải quyết: Quy hoạch lại đô thị theo

hướng “Phi tập trung“ để gảm áp lực cho các đô thị

->rút ra kết luận và liên hệ với VN

+ VN khi tiến hành đô thị hóa cần chú ý đến những

vấn đề gì? (có kế hoạch quy hoạch, giải quyết vấn

đề môi trường ; xd nhà máy, xí nghiệp xa khu dân

cư… Đô thị hóa nông thôn giảm sức ép cho các đô

+ Ô nhiễm môi trường+ Ùn tắc giao thông+ Thiếu nhà ở, việc làm , côngtrình công cộng…

+Diện tích canh tác bị thu hẹplại

b/ Biện pháp

- Nhiều nước đang qui hoạch lại

đô thị theo hướng “Phi tập trung"+ Xây dựng các thành phố vệ tinh

+ Chuyển các hoạt động công nghiệp , dịch vụ về các vùng mới+ Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn để giảm áp lực cho các đô thị

IV/ Củng cố bài học: (4 / )

- Câu 1, 2 SGK trang 55

V/ Dặn Dò: (1 / )

- Về nhà làm bài tập

- Sưu tầm tranh ô nhiễm môi trường ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa

- Chuẩn bị bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

Ngày soạn : 23 /10/ 2011 Ngày dạy:26/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 19- Bài 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần biết

Trang 38

1 Kiến thức:

- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước ở cácnước phát triển

- Biết được hậu quả của ô nhiễm KK, nước gây ra cho TN và con người không chỉ đới

ôn hoà mà cho cả TG

2 Kỹ năng, thái độ:

- Phân tích tranh, ảnh

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Các hình trong SGK 17.1 à 17.4

- Ảnh chụp TĐ với lỗ thủng tầng Oâzon

- Tranh ảnh về ô nhiễm nước và không khí

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1.Ổn định tổ chức :(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Trình bày đặc điểm đô thị ở đới ôn hòa? So sánh với đới nóng?

- VN trong quá trình phát triển đô thị cần chú ý đến vấn đề gì?

3 Giới thiệu bài mới: (34 / )

Các em đã biết vấn đề ô nhiễm môi trường được xếp vào mối quan tâm hàng đầu của thếgiới Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

Tiến trình lên lớp Nội dung cần ghi bảng

HĐ1: Ô nhiễm không khí (20 / )

- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi

trường không khí ở đới ôn hòa sau đó trả lời

câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về trình trạng ô nhiễm

môi trường ở đới ôn hòa nói chung?

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh

khác nhân xét bổ sung

- Giáo viên :Ô nhiễm môi trường ở đới ôn

hoà diễn ra nghiêm trọng hơn đới nóng Đặc

biệt là ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước

- Y/c thảo luận nhóm:

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? Hậu

quả ra sao? Biện pháp khắc phục?

- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và

- Do các loại khí thải từ các nhà máy,

xí nghiệp, phương tiện giao thông

- Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử

b) Hậu quả:

- Gây mưa axít ảnh hưởng đến thiên nhiên, công trình xây dựng và con người

- Gây hiệu ứng nhà kính

- Thủng tầng ôzônc) Biện pháp:

- Cắt giảm lượng khí thải

Trang 39

- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi

trường nước ở đới ôn hòa sau đó trả lời câu

hỏi

- Y/c thảo luận theo nhóm

+N1: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước

ngọt? Hậu quả ra sao? Biện pháp khắc phục?

+ N2: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước

mặn? Hậu quả ra sao? Biện pháp khắc phục?

- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung

* Rác thải sinh hoạt hằng ngày

* Khai tác dầu, vận chuyển dầu à bị đấm

tàu

Hậu quả: Thiên nhiên bị biến đổi, sinh vật

trong nước chết, thiếu nước sạch, à ảnh

hượng đến sức khỏe

+ Vấn đề đặc ra cho đới ôn hòa là: giảm chất

thải, khí thải, àcó hệ thống xử lí nước thải,

xd khu công nghiệp kiểu mới àgiảm hiệu

ứng nhà kính, giảm nghi cơ thũng tầng ô dôn

- Thiếu nước sạch sinh hoạt

- Gây các bệnh ngoài da và đườngruột cho con người

b) Ô nhiễm môi trường nước mặn

* Nguyên nhân

- Váng dầu do chuyên trở, đắm tàuchở dầu

- Chất thải từ sông ngòi chảy ra

- Nước thải ở các đô thị

Ngày soạn :28 /10/ 2011 Ngày dạy:31/10/ 2011

(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy )

Tiết 20- Bài 18: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần củng cố bài học

1 Kiến thức

- Nhận biết được đặc điểm môi trường qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận xét và giải thích sự gia tăng lượng CO2 trong không khí

- Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu

Trang 40

2 Kĩ năng, thái độ:

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ các kiểu khí hậu trên thế giới

- Tranh, ảnh rừng đặc trưng ở các môi trường đới ôn hòa

- Phiếu học tập

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1.Ổn định tổ chức :(1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

3 Giới thiệu bài mới: :(35 / )

GV cho hs xác định lại vị trí của đối ôn hòa, nhắc lại các môi trường ở đới ôn hòa.Sau đó yêu cầu HS dựa vào các đặc điểm đó làm các bài tập thực hành sau :

Mùahè

Mùađông

A <100C -

300C

Mưa nhiều nhưngnhỏ

9 thángtuyết rơi

Đới lạnh

B 250C 100C Khô

khôngmưa

Mùa đông

và thu

Địa Trung Hải

C 150C 50C Mưa

ít

Mưa nhiều

Oân đớihải dương

- Đại diện trình bày

-GV cùng hs nhận xét, đánh giá -> kết luận

Câu 1:

- Biểu đồ A thuộc khí hậu ôn đới gần cực (Vì nhiệt độ không quá 10 0 C, có 8tháng nhiệt độ dưới 0 0C, mùa đông lạnhnhất -30 0 C, lượng mưa ít, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều vàomùa hạ

- Biểu đồ B: thuộc khí hậu Địa Trung Hải (Vì nhiệt độ mùa hạ lên tới 25 0 C khô hạn ,có mùa đông ấm áp 10 0 C, mưa nhiều vào mùa thu đông

- Biểu đồ C: thuộc khí hậu ôn đới Hải Dương (Vì mùa đông ấm nhiệt độ không xuống quá 5 0 C, mùa Hạ mát mưa nhiều quanh năm

HĐ2: Bài tập 3

- GV yêu cầu HS dọc y/c bt3

- Hướng dẫn hs giải thích (nguyên nhân, hậu

Ngày đăng: 26/08/2017, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w