- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển và các nớc NIC.. - Tác động của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế:
Trang 1Giáo án địa lí khối 11.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, Học sinh (HS) cần:
1 Kiến thức.
- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển và các nớc NIC
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại
- Tác động của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế Tri Thức
2 Kỹ năng.
- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân ngời ở hình 1
- Phân tích bảng số liệu về KT- XH của từng nhóm nớc
3 Thái độ.
- Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng KH & CN hiện đại
II Thiết bị dạy học.
- Bảng 1.1 và 1.2 trong sách giáo khoa (SGK)
- Giáo viên (GV) tóm tắt sơ lợc chơng trình Địa lí (ĐL) 10 và giới thiệu về chơng trình ĐL 11
- GV giới thiệu phần A: Khái quát nền KT-XH thế giới
- GV đặt câu hỏi ? - Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên TG ?
- Trình độ phát triển KT- XH chênh lệch hay đồng đều ?
- Nhân loại trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng KHKT ?
- Cuộc cách mạng KHKT công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách mạng KHKT trớc đây?
b Tổ chức dạy học.
Trang 2Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1
* Bớc 1:
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để có những
kiến thức khái quát về các nhóm nớc
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
+ Nớc ở mức cao: Canađa, Hoa Kỳ, úc, Bồ Đào
Nha, Anh, Pháp, Đức ở Bắc Mỹ và Tây Âu.…
+ Nớc mức trung bình dới, mức thấp: Việt Nam, ấn
Độ, Mông Cổ, Trung Quốc, Angiêri, Nigiê ở…
Châu á và Châu Phi
? Nớc Công Nghiệp mới (NICs) là gì?
- HS trả lời
? Hãy kể tên 1 số nớc NICs? Các nớc này thuộc
nhóm nớc phát triển hay đang phát triển?
- Tên: + Châu á: Hồng Kông
+ Châu Mỹ: Mêhicô, Braxin…
- Các nớc này không thuộc về nhóm nớc phát triển
hay đang phát triển
* Bớc 2:
- Đại diện HS trình bày và bổ sung
- GV chuẩn kiến thức và giải thích thêm 1 số điểm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung và đặt câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm , đồng thời bổ sung những phần còn thiếu
A - Khái quát nền KT- XH Thế Giới Bài 1:
Sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XH của các nhóm nớc Cuộc cách mạng
KH & CN hiện đại
- GDP/ ngời có sự chênh lệch lớn giữa các nớc
+ Các nớc phát triển: GDP/ ngời ở mức cao >8955 USD/ngời
Trang 3hoặc sữa chữa các phần cha chính xác.
- HS tự điền vào phiếu học tập của bản thân
- GV đặt câu hỏi:
? Ngoài sự tơng phản nêu trên theo em còn có sự
t-ơng phản nào về trình độ phát triển KH- XH giữa 2
nhóm nớc phát triển và đang phát triển ?
Nhóm nớc phát triển Nhóm nớc đang phát triển
- Xuất nguyên liệu, nông phẩm…
- GV giảng giải về đặc trng của cuộc cánh mạng
KH & CN hiện đại và công nghệ cao
- GV đặt câu hỏi và chuẩn kiến thức sau câu trả lời
? Cuộc cánh mạng KH & CN hiện đại diễn ra vào
thời gian nào ?
- HS trả lời.
? Đặc trng của cuộc cách mạng KH & CN ?
- Là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công
nghệ cao
? Công nghệ cao là gì? Cho ví dụ.
- Khái niệm CN cao: Là các CN dựa vào những
thành tựu KH mới, với hàm lợng tri thức cao
- VD: 4 công nghệ trụ cột
+ CN sinh học (SH) + CN năng lợng(NL)
+ CN thông tin(TT) + CN vật liệu (VL)
? Nêu 1 số thành tựu do 4 CN trụ cột tạo ra?
- CNSH: tạo ra giống mới, kể cả những giống
không có trong tự nhiên
- CNVL: tạo ra vật liệu chuyên dụng mới (vật liệu
composit ).…
- CNNL: NL hạt nhân, mặt trời thuỷ triều …
- CNTT: CN laze, cáp sợi quang, truyền thông đa
phơng tiện
? Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
đã tác động nh thế nào đến nền kt - xh thế giới?
- Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp, trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hàm lợng
kĩ thuật cao (Sx VL mới, công nghệ gen)
- Thay đổi cơ cấu lao động ( lđ trí óc phát triển, lđ
chân tay giảm)
- Phát triển nhanh mậu dịch quốc tế, đầu t của N2
- Các chỉ số xã hội
Nhóm nớc phát triển Nhóm nớc đang phát triển
- Tuổi thọ trung bình: 76 T
- HDI: 0, 855(2003)
- Tuổi thọ trung bình: 65 T
- Xuất hiện nhiều ngành mới(CN & DV)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ→
thay đổi cơ cấu lao động
- Tạo ra nhiều sản phẩm ( trở thành lực lợng sản xuất trự tiếp)
Trang 4? Kể tên một số ngành DV cần đến nhiều trí thức.
- Kiến trúc; ngân hàng và tài chính; máy tính và các
dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin, thiết kế,
môi trờng, môi trờng (qui chế, khử bỏ chất thải,
giám sát), thông tán và báo chí, viễn thông
GV: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc
cách mạngkhoa học và kĩ thuật?
- C/m Công nghiệp (cuối thế kỉ 18): giai đoạn quá
độ từ nền sản xuất thủ cônốngản xuất cơ khí.Đặc
tr-ng: quá trình đổi mới công nghệ
- C/m KH&KT: (nửa sau TK 19 và đầu TK 20)
Đặc trng: đa lực lợng sản xuất từ nền sản xuất cơ
khí →nền sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục
bộ C/m này ra đời hệ thống công nghệ điện, cơ khí
- C/m KH & CN hiện đại (cuối thế kỉ 20, đầu thế kỉ
21) Đặc trng: xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
? Từ C/m KH&CN hiện đại em hiểu nh thế nào là
nền kinh tế tri thức?
- HS trả lời:
- Phát triển mậu dịch quốc tế, đầu t của nớc ngoài
* Khái niệm kinh tế tri thức:
Kinh tế tri thức là cuộc C/m KH & CN hiện
đại tác động ngày càng sâu sắc, làm cho kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang loại hình kinh tế mới, dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
3 Đánhgiá
- Phần I & II
- Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất
Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên
A chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao B vốn, kĩ thật cao, lao động dồi dào
C máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn D trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
V Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3 Tr9
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Xu hớng toàn cầu hoá là gì? Hệ quả của xu hớng
+ Xu hớng khu vực hoá là gì? Hệ quả của xu hớng
Trang 5Ngày soạn
Tiết2 Bài 2:
xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế thế giới.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức :
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ đợc một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
- Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế TG, khu vực
- Lợc đồ trống thế giới trong đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức NAFTA, EU, ASEAN,
APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1-5
- Lợc đồ trống thế giới để giao cho lớp trởng photo cho cả lớp làm bài tập về nhà
III Ph ơng pháp.
- Vấn đáp - Giảng giải
- Thảo luận nhóm - Sử dụng đồ dùng trực quan
IV Tiến trình lên lớp.
1
ổ n định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc trng và tác động của cuộc C/M KH & CN hiện đại đến nền KT-XH TG.
- Đặc trng: xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
- Tác động : + Xuất hiện nhiều ngành mới
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
+ Tạo ra nhiều sản phẩm mới
+ Phát triển mậu dịch quốc tế, đầu t của Nhà nớc
3 Bài mới.
a.Mở bài: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hớng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc
lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời, tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế Thế Giới
b Tổ chức dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Toàn cầu hoá là gì?
- Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về nhiều
mặt, từ KT đến văn hoá, khoa học
Bài 2:
Xu hớng toàn cầu hoá khu
vực hoá kinh tế
Trang 6? Tác động của cuộc C/M KH & CN hiện đại đến nền
KT- XH TG?
? Nguyên nhân của Toàn cầu hoá KT?
- Do Con ngời tạo ra
- Kết quả phức hợp của nhiều yếu tố, 3 yếu tố:
+ C/M KH & CN hiện đại
+ Nền KT thị trờng hiện đại
+ Chính sách có tính toán của Mĩ, của cáccờng quốc
khác và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn TG
- Gợi ý: Yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu và trình bày
tr-ớc lớp 1 biểu hiện của toàn cầu hoá
* Bớc 2:
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thaỏ luận
- GV kết luận về từng biểu hiện của toàn cầu hoá
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
? Tìm ví dụ để chứng minh các biểu hiện của toàn cầu
hoá kinh tế?
- Hãng Coca Côla: thực chất là của HK nhng có mặt
nhiều nớc trên TG
Biểu hiện của công ty xuyên quốc gia
? Đối với các nớc đang phát triển trong đó có VN, theo
em TCH là cơ hội hay thách thức?
- Đối với VN và các nớc đang phát triển TCH vừa là cơ
hội vừa là thách thức:
*Cơ hội:
- Mở rộng TT ra nớc ngoài, tìm kiếm TT mới khi VN
gia nhập WTO sẽ đợc hởng quyền u đãi và có nhiều
thuận lợi về XK hàng hoá vào các nớc trong WTO
- Có cơ hội thu hút vốn đầu t nớc ngoài
- Nhiều cơ hội tiếp nhận và đổi mới CN, trang thiết bị
- Mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực
- Có sự phân công lao động mới và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra trên nhiều phơng diện
* Khó khăn, thách thức:
- Thực trạng nền kinh tế nớc ta có nhiều mặt lạc hậu so
với TG và khu vực
- Trình độ quản lí kinh tế nhìn chung còn thấp
- Quá trình chuyển đổi cơ cấu KT còn chậm
- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả
? TCH có những mặt tích cực và tiêu cực nào ?
- HS trả lời
GV phân tích thêm:
- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng đem lại nguồn
vốn cho các nớc đang phát triển nếu các nớc này biết
khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng đợc những cơ
hội và tránh đợc những hiển họa
I Xu hớng toàn cầu hóa kinh tế
*Khái niệm:
Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về nhiều mặt, từ
- Đầu t nớc ngoài tăng nhanh: Năm 1990: 1774 tỉ USD – 8895 tỉ USD (2004) tăng 5 lần
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của việc toàn cầu hoá KT
Trang 7- Với VN và các nớc đang phát triển TCH vừa là thách
thức, vừa là cơ hội lớn
- Có thể nói, bản chất của TCH, là một cuộc chơi, làmột
trận đấu, ai thông minh sáng suốt thì đợc nhiề hơn mất,
ai dại khờ, sơ hở thì mất nhiều hơn đợc, có thể “đợc-
mất” rất to nhng hầu nh không thể đợc hết hoặc mất
hết Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là
khi co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa, khớc
từ hội nhập
Chuyển ý: Xu hớng toàn cầu hóa và khu vực hóa thế
giới đang tồn tại song song Chúng có mối quan hệ với
nhau ntn?
Hoạt động 4: Cá nhân , cả lớp, nhóm.
* Bớc 1: Cả lớp.
- Y/ cầu HS đọc phần kênh chữ SGK và trả lời câu hỏi
? Nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết KT khu
vực ?
- HS trả lời
* Bớc 2 Cặp đôi
- Cho HS tìm hiểu các nớc thành viên của 1 số tổ chc
liên kết KT khu vực bảng 2 để rút ra đặc điểm 1 số
thông tin về tổ chức liên kết KT TG
- Gợi ý tìm hiểu theo nội dung sau
+ Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất:
- GV hớng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi
? Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và đặt ra
những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
? KHV và TCH có mối liên hệ nh thế nào?
- Thúc đẩy quá trình mở cửa TCH.…
? Theo em, khu vực hoá KT là gì?
- KVH là 1 quá trình diễn ra những liên kết về nhiều
mặt giữa các quốc gia nằm trong 1 khu vực ĐL, nhằm
tối u hoá những lợi ích chung trong nội bộ khu vực và
tối đa hoá sức cạnh tranh đối với các đối tác bên ngoài
khu vực
- Liên hệ với Việt nam trong mối quan hệ kinh tế với
các nớc ASEAN hiện nay
II Xu hớng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực.
a, Nguyên nhân hình thành.
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên TG
- Các quốc gia có những nét tơng đồng
về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế
đặc thù
b, Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
( Thông tin phản hồi phiếu học tập - phần phụ lục )
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
-Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trởng và pt kinh tế.+ Tăng cờng tự do hóa thơng mại, đầu t dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng từng nớc , tạo lập những thị trờng khu vực rộng lớn, thúc dẩy quá trình toàn cầu hóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
Trang 81, Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế.
2 Các tổ chức liên kết khu vực đợc hình thành trên cơ sở nào?
V Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà:1, 2, 3 T.12
- Hớng dẫn học bài mới :
+ Biểu hiện, nguyên nhân của vấn đề Môi trờng
+ Hậu quả việc bùng nổ dân số
Phiếu học tập (HĐ4)
Dựa vào bảng 2: Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên thấp nhất
Tổ chức có đông dân nhất
Tổ chức ít dân nhất
Tổ chức đợc thành lập sớm nhất
Tổ chức đợc thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất
đáp án phiếu học tập
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU,
ASEAN, MERCOSUR
Tổ chức có số thành viên thấp nhất NAFTA
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất ASEAN
Ngày soạn: 13/ 9 / 2008
Tiết3 Bài 3:
một số vấn đề mang tính toàn cầu
I Mục tiêu bài học.
Trang 9II Thiết bị dạy học.
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt nam.
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Phiếu học tập
Một số vấn đề môi trờng toàn cầu.
Vấn đề môi trờng Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải phápBiến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm nguồn nớc ngọt
Ô nhiễm biển và đại dơng
Suy giảm đa dạng sin vật
2 Kiểm tra bài cũ.
? Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa KT?
+ Thơng mại TG pt mạnh
+ Đầu t nớc ngoài tăng nhanh
+ Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
+ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
3 Bài mới
a Mở bài.
Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về KHKT, về KT-XH, nhân loại đang phải
đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì ? Tại sao mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hởng ntn đối với sự pt KT-XH trên toàn TG và trong từng nớc
b Tổ chứcdạy học.
Trang 10Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông HuânHoạt động1?- Theo em, những vấn đề nào mang tính toàn cầu? : Cá nhân.
? - Trong đó, theo em vấn đề nào là quan trọng
? So sánh tỉ suất ra tăng dân số tự nhiên của nhóm
nớc đang pt với nhóm nớc pt và toàn thế giới
? Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì về
mặt kinh tế - xã hội ?
+ Nhóm 4,5,6: tham khảo thông tin ở mục 2 và n/c
bảng 3.2 trả lời các câu hỏi sau:
? So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm
n-ớc đang pt với nhóm nn-ớc pt.
? Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt xh?
* Bớc 2:
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm theo dõi bổ sung kết quả
* Bớc 3 :
- GV chuẩn kiến thức và kết luận :
+ Bùng nổ dân số
DS gia tăng nhanh→gia tăng tốc độ khai thác tài
nguyên →tài nguyên cạn kiệt nhanh hơn…
+ Già hoá dân số
- GV đa dấu hiệu nhận biết DS già, DS trẻ
- Lu ý khi phân tích tránh để HS hiểu sai cho rằng
ngời già là trở thành ngời ăn bám XH Các em cần
hiểu rằng đây là trách nhiệm đối với ngời già, những
ngời có nhiều đóng góp cho XH
- Sau đó một em đọc cho cả lớp nghe,GV ghi lại các
vấn đề về môi trờng mà HS trình bày
- Danh mục phù hợp với tên các vấn đề MT có trong
SGK, GV yêu cầu HS xắp xếp các vấn đề MT theo
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
- Sự bùng nổ dân số TG hiện nay chủ yếu ở các nớc đang pt(80% dân số; 95%
- Dân số nhóm đang pt vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớc pt đang có xu hớng chững lại
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng giảm thấp,
tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nớc pt có cơ cấu dân số già
- Nhóm nớc đang pt có cơ cấu dân số trẻ
b, Hậu quả.
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn:
+ Quỹ nuôi dỡng chăm sóc ngời cao tuổi
+ Trả lơng hu đảm bảo đời sống
+ Bảo hiểm y tế…
II Môi tr ờng
( Thông tin phản hồi phiếu học tập phần phụ lục.)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn
2 Ô nhiễm nguồn nớc nhọt, biển và đại
Trang 114 Đánh giá: Phần II
Chọn câu trả lời đúng: Dân số toàn thế giới hiện nay:
A đang tăng B đang giảm C Không tăng giảm D đang dần ổn định
V Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà: 1,2,3 T.16
- Hớng dẫn học bài mới: Chuẩn bị bài báo cáo
VI Phụ lục
- Chủ yếu từ ngành
sx điện và các ngành công nghiệp sản xuất than đốt
- Băng tan
- Mực nớc biển tăng ngập một số vùng đất thấp
- ảnh hởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
đã thải ra một lợng khí thải lớn trong khí quyển
ảnh hởng lớn đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lợng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt
-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nớc sạch
- ảnh hởng đến sức khỏe
- ảnh hởng đến sinh vật
- Tăng cờng XD các nhà máy xử lí nớc thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
nguồn TP, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn ng liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Toàn thế giới tham gia vào mạng lới các trung tâm sinh vật, xấy dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
Ngày 17/ 9/ 2007
Tiết 4 Bài 4 :
Thực hành: tìm hiểu những cơ hội thách thức của toàn cầu hóa
I Mục tiêu bài học.
Trang 123 Về thái độ :
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt
II.Thiết bị dạy học.
_ Các tài liệu tham khảo: sách báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển các ngành công
nghiệp hiện đại; các hội nghị về môi trờng, các hoạt động bảo vệ môi trờng
2 Kiểm tra bài cũ.
? Hậu quả do nhiệt độ Trái đất tăng đối với đời sống trên Trái đất?
- Băng tan Ngập 1 số vùng đất thấp nên ảnh hởng đến sx và mùa màng và sức khoẻ
- Các nhóm HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo, cũng nh kiến thức
đã học để rút ra các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải đợc trình bày rõ ràng, đúng đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
- Kết luận chung về:+ Cơ hội của TCH đối với các nớc đangpt
+ Thách thức của TCH đối với các nớc đangpt
Hoạt động 2: Trình bày báo cáo
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý
- GV chuẩn kiến thức
4 Đánh giá:
- Lấy ví dụ minh hoạ về cơ hội và thách thức của TCH đối với các nớc đang pt
V Hoạt động nối tiếp.
- BT về nhà: Mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 - 200 từ, với tiêu đề: " Một số đặc
điểm của nền kinh tế thế giới"
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Thuận lợi và khó khăn của TNTN ở Châu Phi
+ Nền kinh tế các nớc Châu Phi ntn?
Trang 13Ngày soạn: 28/ 9 / 2007
Tiết 5 Bài 5
một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1:
Một số vấn đề của châu phi
I Mục tiêu bài học.
- Có thái độ thông cảm chia sẻ với ngời dân châu Phi phải trải qua
II Thiết bị dạy học
Trang 14- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Tranh ảnh và cảnh quan, con ngời và các hoạt động kinh tế ở Châu Phi
- Bản đồ kinh tế Châu Phi
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thách thức của các nớc đang pt trong xu thế TCH?
- Các siêu cờng KT tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình đối với các nớc khác
- TCH gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho MT bị suy thoái
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp.
* Bớc 1:
- HS quan sát B.đồ và trả lời các câu hỏi
? Em hãy nêu vị trí địa lí của Châu Phi?
- Phía Bắc: giáp ĐTH
- Phía Tây: Đại Tây D… ơng
- Phía Nam: bao bọc bởi ĐTD và ấn độ dơng
- Phía Đông: giáp ấn độ dơng
- Phía Đông bắc:giáp Châu á
Thuận lợi cho Châu Phi giao lu về KT, văn hoá,
xã hội với các châu lục (á, Âu)
- N2: ? Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân,
cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi ?
Trang 15- GV đặt thêm câu hỏi ( khi các nhóm lên bảng trình
+ Diện tích đất hoang mạc nhiều
+ Rừng đang bị khai thác kiệt quệ
+ CH Nam Phi sản xuất nhiều vàng nhất TG
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
(Việt Nam)
Hoạt động3: Cặp đôi
* Bớc 1:
- HS làm việc theo nhóm cặp đôi để nhận biết và giải
thích vấn đề dân c- xã hội của Châu Phi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
? Dựa vào bảng 5.1, so sánh và nhận xét tình hình
sinh, tử, gia tăng dân số của Châu Phi với TG và các
khu vực khác?
- HS trả lời
? Em hãy nhận xét chung về tình hình vì sao ở Châu
Phi tỉ lệ sinh cao?
- Do: + Tự nhiên sinh học (phụ nữ sinh nhiều)
- HS trình bày và GV chuẩn kiến thức:
+ Phần lớn các nớc C.Phi giành độc lập từ giữa thế kỷ
+ Chiến tranh do xung đột sắc tộc nổ ra ở nhiều nớc
C.Phi (N.Nhân: sự hình thành các đờng biên giới tuỳ
tiện):
* Xung đột ở CHDC Công gô làm chết 3 triệu ngời
* Cuộc tàn sát ở vùng Nam Xu Đăng đã làm chết >50
nghìn ngời
* Bờ biển Ngà xung đột năm 2002 chết khoảng
12.000 ngời, gần 1 triệu ngời phải dời bỏ nhà cửa
- Cảnh quan chính: Hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
→ Khó khăn cho sx, đặc biệt là đối với Nông nghiệp- ngành KT chủ đạo của nhiều nớc Châu Phi
- Tài nguyên bị khai thác mạnh + Khoáng sản cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh → sa mạc hoá
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí TNTN
- Tăng cờng thủy lợi hóa
II Một số vấn đề dân c - xã hội.
1 Dân c
- Dân số tăng nhanh
Châu DS(1998)tr.ng Dự kiến
2022(tr.ng)C.Mĩ LT
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam hỗ trợ về giảng dạy, t vấn kĩ thuật
Trang 16* Hiện nay 20% D.số C.Phi đang sống ở những nớc
bị các cuộc xung đột tàn phá
+ C.Phi đang có nhiều nổ lực nhằm thay đổi hình ảnh
“truyền thống” vốn có là 1 châu lục nghèo đói, xung
đột, bệnh tật…
Đó là sự tham gia đầy trách nhiệm của 1 số nhà
hoạt động chính trị:
+Cựu Tổng Th ký LHQ: Kô-fi A- na
+Bà A- ra Râu- giơ Mi-gi-rô (ngời Tandania)hiện
đang giữ chức phó Tổng Th ký thờng trực của LHQ
- GV liên hệ Việt nam: Tinh thàn tơng thân tơng ái, lá
lành đùm lá rách - truyền thống quí báu của dân tộc ta
cần đợc nhân rộng và vợt qua biên giới Cũng nh các
nớc châu Phi, Việt nam đã đang và sẽ tiếp tục nhận
đ-ợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nớc trên thế
? Những nguyên nhân làm cho nền kinh
tế Châu Phi kém phát triển?
? Hiện nay nền KT C.Phi ntn?
- KT pt theo chiều hớng tích cực, tốc độ
tăng trởng GDP tơng đối cao trong thập
niên vừa qua
? Với tốc độ tăng trởng KT khả quan nh
vậy, liệu cuộc sống của ngời dân các nớc
C.Phi đã cải thiện đợc cha?
+ Tự nhiên khắc nghiệt (hoang mặc và khí hậu khô)
- Hiện nay, KT pt theo chiều hớng tích cực
4.Đánh giá:
- Phần II Bài tập 2
- CHTN: Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi
A Trồng rừng B Khai thác hợp lí tài nguyên rừng
C Đẩy mạnh thủy lợi hóa
V Hoạt động nối tiếp.
- BT về nhà: 1,2,3 T.23
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Châu Mỹ LaTinh có thuận lợi gì cho sự pt kt?
Trang 17Một số vấn đề của Mĩ la tinh
I Mục tiêu bài học.
- ủng hộ các biện pháp của các nớc Mĩ La Tinh
II Thiết bị dạy học.
_ Bản đồ tự nhiên các nớc Châu Mĩ La Tinh
2 KIểm tra bài cũ.
? Cácnớc C.Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
- HS quan sát B.đồ và trả lời các câu hỏi
? Dựa vào B.đồ, em hãy nêu VTĐL của C.Phi?
- Phía Bắc giáp BBD
Bài 5 Tiết 2:
Một số vấn đề của Mỹ La Tinh
Trang 18+ Châu lục lớn thứ 2 về diện tích (sau C.á)
châu lục trẻ nhất TG (Crôixtôp Côlông phát
lớn diện tích → là điều kiện cơ bản thuận lợi
cho nông nghiệp, lâm nghiệp pt
- GV chuẩn kiến thức và bổ sung
+ Các nguồn TNTN tuy p.phú và đa dạng
nh-ng bị các nhà t bản, các chủ tranh-ng trại khai
- Giàu tài nguyên khoáng sản:
+ Kim loại màu
+ Kim loại quý: vàng ( Trung Mỹ)
+ Nhiên liệu: dầu mỏ (vịnh Mêhicô, Vênêxuêla)
→ Cơ sở cho công nghiệp pt
- TN đất đai + khí hậu → thuận lợi pt chăn nuôi
đại gia súc lớn, rừng, trồng cây CN và cây ăn quả nhiệt đới
Hoạt động 3 :
* Bớc 1:
- HS đọc SGK + bảng 5.3 để trả lời các câu hỏi
? Cuộc sống của ngời dân Mỹ LT ntn?
? Tại sao lại có sự chênh lệch lớn?
- Đất đai nằm trong tay t bản và địa chủ
? Đứng trớc thực trạng đó Mỹ LT làm gì?
? Điều này dẫn đến hiện tợng gì?
- Ngời dân nghèo không có ruộng kéo ra Thành phố
tìm việc làm →ĐTH tự phát →Dân c đô thị cao:
75%
? ĐTH cao, tự phát có khó khăn gì?
- Vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục, an ninh
- Vấn đề giải quyết việc làm, môi trờng…
* Bớc 2.
2 Dân c - xã hội
- Dân c nghèo đói (hầu hết)
- Mức sống chênh lệch quá lớn.VD: Mêhicô + 10% ngời nghèo nhất chiếm 5813 tr USD
+ 10% ngời giàu nhất chiếm 250540,3 tr USD
→ Chênh nhau tới 43 lần
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Đô thị hóa tự phát →D c đô thị cao:75%
Trang 19- GV cho HS làm việc theo cặp nhóm.
- Yêu cầu mỗi cặp HS tính giá trị GDP của 10% số
nghèo nhất và 10% số giầu nhất
* Bớc 3.
- Đại diện các cặp, nhóm trình bày.
- GV chuẩn kiến thức
+ Chi lê: 10%số nghèo nhất 906 tr USD, 10% số
ngời giàu nhất:3548,5 tr USD →chênh nhau gần 40
lần
+ Hamaica: 10%số nghèo nhất 218,7 tr USD, 10%
số ngời giàu nhất: 2454,3 tr USD →chênh nhau
gần 11 lần
+Mêhicô:10%số nghèo nhất 5813 tr USD, 10% số
ngời giàu nhất: 250540,3 tr USD →chênh nhau
gần 43 lần
+Panama: 10%số nghèo nhất 81,2 tr USD, 10% số
ngời giàu nhất 5022,8 tr USD →chênh nhau gần
61,8 lần
? Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết bản
thân, giải thích vì sao có sự chênh lệch lớn giữa hai
nhóm ?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức và bổ xung về tình trạng đô
thị hóa tự phát và hậu quả của nó đến đời sống ngời
dân
Hoạt động 4: Nhóm nhỏ
*Bớc1.
- HS quan sát hình 5.4 trong SGK để thảo luận
nhóm, câu hỏi thảo luận
? Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng trởng GDP
của Mỹ LT trong giai đoạn 1985 2004–
- Chia lớp thành 10 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm HS chọn và tính tỉ lệ nợ nớc
ngoài so với tổng GDP của nớc đó
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
? Nợ nớc cao ngoài cao phản ánh điều gì?
- Phụ thuộc vào T bản nớc ngoài
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở
- Đờng lối pt kinh tế cha đúng đắn
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nớc
Trang 20+ N.Nhân quyết định KT pt không ổn định + nợ
n-ớc ngoài nhiều là Nhà nn-ớc thiếu khả năng tổ chức
quản lí, cha lựa chọn đúng con đờng pt KT
+ GV liên hệ về mối quan hệ VN - Mỹ LT và giải
pháp VN – Mỹ LT
- Phát triển giáo dục, cải cách kt
- Quốc hữu hóa một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa
- Tăng cờng và mở rộng buôn bán với nớc ngoài
4 Đánh giá Phần I.
Câu hỏi TN: Số dân sống dới mức nghèo khổ ở MLT còn khá đông là do:
A Cải cách ruộng đất cha triệt để B Ngời dân không cần cù
B Điều kiện tự nhiên khó khăn D Hiện tợng đô thị hóa tự phát
V Hoạt động nối tiếp.
- BT về nhà: 1,2,3 T27
- Hớng dẫn học bài mới
+ Tây Nam á và Tây á có thuận lợi gì để pt kt?
+ Đây có nhỡng vấn đề gì nổi cộm?
Ngày soạn: 7/10 / 2008
Tiết 7: Bài 5 một số vấn đề của châu lục và khu vực( Tiếp theo )
Tiết 3: một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc tiềm năng pt kt của khu vực Tây Nam á và Trung á
- Hiểu đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Về kĩ năng:
Trang 21- Đọc đựơc bản đồ lợc đồ Tây Nam á và Trung á để thấy vị trí địa lí của khu vực TNA và TA
- Sử dụng B.đồ các nớc trên TG để phân tích ý nghĩa VTĐL của khu vực TNA và TA
- Phân tích đợc bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II Thiết bị dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nguyên nhân kt pt không ổn định + nợ nhiều của Mỹ LT?
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở
- Đờng lối pt kinh tế cha đúng đắn
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
3 Bài mới
a Mở bài:
GV treo bản đồ Châu á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng ta
đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ La Tinh Hôm nay chúng ta cùng xem xét các vấn đề của một châu lục trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó
là các khu vực Tây Nam á và Trung á
- GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức
? Hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống
nhau?
- HS trả lời
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm đợc những điểm
chung của hai khu vực, chúng ta sẽ n/c tiếp xem
những điểm chung có mối liên hệ gì với các sự
kiện diễn ra tiếp theo hay không ?
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất đặc biệt
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo Hồi cao
- Địa hình: hoang mạc
Trang 22- Nhiều nhất: TNA: 21356,6 nghìn thùng/ngày.
- ít nhất: Tây Âu: 161,2 nghìn thùng/ngày
? Khu vực nào có lợng dầu thô tiêu dùng nhiều
nhất, ít nhất ?
- Nhiều nhất: Bắc Mỹ: 22226,8 ng.thùng/ngày
- ít nhất: Trung á : 503 nghìn thùng/ngày
? Dựa vào hình 5.8, hãy tính lợng dầu thô chênh
lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu
vực?
? Khu vực nào có khả năng vừa thỏa mãn nhu
cầu dầu thô của mình, vừa có thể cung cấp cho
thế giới , tại sao ?
- Khu vực Tây Nam á
- Vì: khu vực này chiếm tới xấp xỉ 50% trữ
l-ợngTG
* Bớc 2.
- HS trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức
Giá đầu ngày 1 keo thang do nhu cầu sử
dụnh nhiều + khu vực này luôn bất ổn về chính
trị mà nguyên nhân sâu xa là dầu mỏ, đây là
nguyên nhân quan trọng tạo nên sự bất ổn
Hoạt động 3: Cả lớp.
* Bớc 1.
- HS dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết
của bản thân, em hãy cho biết
? Cả hai khu vực Tây Nam á và Trung á đang
nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý ?
? Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam á đợc
cho là diễn ra một cách dai dẳng nhất cho đến
nay vẫn cha chấm dứt ?
- Sự kiện 1
? Em giải thích nh thế nào về nguyên nhân của
các sự kiện đã xảy ra ở hai khu vực ?
? Theo em, các sự kiện đó ảnh hởng nh thế nào
đến đời sống nhân dân, đến sự pt kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia và trong khu vực ?
- Gây mất ổn định ở mọi quốc gia, trong khu vực
và làm ảnh hởng tới các khu vực khác
- Đời sống nhân dân bị đe dọa và không đợc cải
thiện, kt bị huỷ hoại và chậm pt
- ảnh hởng đến giá dầu và pt KT của TG
? Các vấn đề của khu vực TNA và khu vực TA
nên đợc bắt đầu giải quyết từ đâu? Vì sao?
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và
khu vực Trung á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực TNA và TA đều có trữ lợng dầu mỏ lớn
- Riêng TNA chiếm xấp xỉ 50% trữ lợng TG
→Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng
bố ở nhiều quốc gia