Kiến thức: - Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới.. Hệ quả của khu vực hoá kinh tế : - Tích cực + Thúc đẩy sự tă
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
Trang 3SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN GIÁO ÁN ĐỊA LÝ
Trường THPT Lớp : 11 – Ban cơ bản
PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 - Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng
lãnh thổ công nghiệp mới
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khgoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát riển kinh tế
2 Kĩ năng:
- Nhận xét bản đồ; phân tích bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hình 1 scen hoặc phóng to
- Bản đồ hành chính thế giới
- Máy vi tính hổ trợ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi SGK
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân chia các nhóm
nước
Cá nhân/cặp
Bước 1:
- Dựa vào hình 1, nhận xét sự phân bố các nước
và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP
bình quân đầu người($/ng)
- Hiểu thế nào về khái niệm : GDP/ ng; FDI,
HDI.
Bước 2:
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản về trình
độ phát triển kinh tế – xã hội
Nhóm (6 nhóm)
Bước 1:
- Nhóm 1+2: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét sự
chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nước phát
triển và đang phát triển ?
1 Sự phân chia thành các nhóm nước :
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng
lãnh thổ và được chia làm 2 nhóm nước: Phát
triển và đang phát trển
- Các nước phát triển có GDP /đầu người và FDI; HDI cao
- Các nước đang phát triển ngược lại
2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
- Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 1/5 DS thế giới, nhưng tỉ trọng GDP chiếm gần 4/5 GDP thế giới
Trang 4- Nhóm 3+4: Dựa vào bảng 1.2, nhận xét cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm
nước năm 2004 ?
- Nhóm 5+6:Dựa vào bảng 1.3 kết hợp thông tin
ở SGK, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và
tuổi thọ TB giữa nhóm nước phát triển và nhóm
nước đang phát triển ?
Bước 2 :
* Đại diện h/s trả lời và ghi thông tin vào phiếu
học tập, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại
Cả lớp
Bước 1 :
GV làm rõ khái niệm công nghệ cao đồng thời
cho h/s thấy vai trò của công nghệ trụ cột
Bước 2 :
Bằng hiểu biết của bản thân hãy:
- Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột
tạo ra ?
- Hãy chứng minh cuộc CMKH và công nghệ
hiện đại đãlàm xuất hiện nhiều ngành mới.
- Hiểu gì về nền kinh tế tri thức ?
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
- Sự chênh lệch về chất lượng cuộc được thể hiện ở: Tuổi thọ TB; chỉ số HDI Năm 2005 tuổi thọ bình quân của nhóm nước phát triển là 76 tuổi, nhóm các nước đang phát triển 65 tuổi Các nước Đông và Tây Phi bình quân chỉ 47 tuổi
3 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột : Sinh học; vật liệu; năng lượng; thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong công nghệ và dịch vụ
- Nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
4 Đánh giá :
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ nhận xét tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát
triển qua các năm 1990 -> 2004
Trang 55 Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn h/s về nhà làm bài tập 2
- Hướng dẫn chuẩn bị bài 2 - Tiết 2 : Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế+ Các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
+ Lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực
Tỉ USD
Năm
Trang 6Bài 2 – Tiết 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của nhóm
nước phát triển với nhóm nước đang phát triển.
- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ và công nghệ
hiện đại đến nền kinh tế – xã hội thế giới
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu xu hướng toàn cầu
hoá kinh tế
Cả lớp
Bước 1 :
- Khái niệm toàn cầu hoá ?
- Nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế ?
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá
kinh tế ?
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó
cói Việt Nam toàn cầu hoá kinh tế có những
thuận lợi và thách thức gì ?
Bước 2 :
* H/s trả lời, GV tổng ý và chuẩn kiến thức
Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những
hệ quả gì ?
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế :
1 Biểu hiện:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoài phát triển nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trang 7Hoạt động 2 : Tìm hiểu xu hướng khu vực
hoá kinh tế
Cặp/nhóm
Bước 1 :
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết
kinh khu vực Cho ví dụ
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
-Xác định các tổ chức liên kết kinh tế trên
bản đồ ?
Dựa vào GSK và sự hiểu biết để hoàn thành
nội dung bảng sau:
Các tổ chức có dân số đông từ cao
nhất đến thấp nhất
AFEC, ASEAN,
EU, NAFTA, MERCOSUR
T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
T/c có số thanh viên lớn nhất
T/c có số thanh viên ít nhất
T/c có số dân đông nhất
T/c được thành lập sớm nhất
và muộn nhất
T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất
T/c có BQĐN cao nhất
T/c có BQĐN thấp nhất
* H/s điền nội dung vào bảng GV bổ sung và
chuẩn kiến thức
Họat động 3 : Tìm hiểu về hệ quả của khu
vực hoá kinh tế.
Tập thể
Bước 1 :
- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi
quốc gia ?
- Khu vực hoa ùvà toàn cầu hoá có mối quan hệ
như thế nào ?
- Liên hệ nước ta trong giai đoạn hội nhập khu
vực và quốc tế ?
Bước 2 :
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề và chuẩn kiến thức
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế :
1 Các tổ chức liên kết khu vực:
a Nguyên nhân hình thành
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên TG, các quốc gia có những nét tương đồng đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có dân số đông từ cao nhất đến thấp nhất
AFEC, ASEAN,
EU, NAFTA, MERCOSUR T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất AFEC, NAFTA,
EU, ASEAN, MERCOSUR
T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất AFEC
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :
- Tích cực
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
- Tiêu cực
Đạt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền
lực quốc gia
4 Đánh giá:
Trang 8Xác định các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
trên bản đồ (bản đồ hành chính thế giới)
5 Hoạt động nối tiếp
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 3 : Một số vấn đề mang tính toàn cầu
Sưu tầm một số hình ảnh về môi trường
- Tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển
- Một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
- Đặc điểm, hệ quả: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường, bảo vệ hoà bình
Bài 3 – Tiết 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Trang 9- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh.
- Kiến thức trọng tâm: Trình bày đặc điểm, hệ quả: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô
nhiễm môi trường, bảo vệ hoà bình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu và khả năng liên hệ thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh hoặc đoạn phim về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá
kinh tế dẫn đến những hẫu qủ gì ?
- Các tổ chức liên minh kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào ?
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tình hình dân số
thế giới
Nhóm (6 nhóm)
- Nhóm 1+2+3: Tham khảo thông tin mục 1,
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số TN của
nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới ?
+ Sự gia tăng dân số dẫn đế hậu quả gì về
mặt kinh tế – xã hội ?
- Nhóm 4+5+6: Tham khảo thông tin mục 2,
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển ?
+ Biểu hiện của dân số già ?
+ Dân số già dẫn đế hậu quả gì về mặt kinh
tế – xã hội ?
Đại diện các nhóm trả lời GV lấy ví dụ bổ
sung và chuẩn kiến thức
I Dân số :
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005: 6467 triệu người
- Bùng nổ thế giới chủ yếu ở các nước đang phát triển (80% DS; 95% DS tăng hành năm của thế giới)
Trang 10-Liên hệ với Việt Nam.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vấn đề môi trường
Cá nhân/cả lớp
Bước 1 : Trình bày hiện trạng, nguyên nhân,
hậu quả của :
- Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
ô zôn đã dẫn đến hậu quả gì ?
- Trình bày hậu quả do ô nhiễm nước ngọt,
biển và đại dương ?
- Hãy nêu một số loài động vật ở nước ta hiện
đang có nguy cơ diệt chủng ? Nêu biện pháp
- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và nạn khủng bố là những vấn đề đang
được thế giới quan tâm ?
- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ?
cho ví dụ ?
* H/s trả lời GV bổ sung và chuẩn kiến thức
(hoặc 1 đoạn phim minh hoạ cho h/s)
- Dân số nhóm các nước đang phát triển tiếp tục tăng, nhóm nước phát triển có xu hướng chửng lại
- Tỉ lệ dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên
65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu DS trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho người già cao
II Môi trường :
III Một số vấn đề khác :
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo
- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định TG
4 Đánh giá:
Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động địa phương”.
Biến đổi môi trường
Biến đổi k/h toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn
Suy giảm đa dạng sinh vật
Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương
Trang 115 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 4 - Tiết 4 : Thực hành
Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
Bài 4 – Tiết 4 : Thực hành TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Trang 12CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản
lí, kinh doanh
- Đưa bố cục bài làm lên màn hình(máy tính hổ trợ) hoặc GV viết dàn ý lên bảng
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang
phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển.
- Giải thích câu nói :Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu hoá, hành
động địa phương”
3 Học bài mới:
Hoạt động 1 : Nhóm (7 nhóm)
Mỗi nhóm nghiên cứu một nội dung trong SGK Các nhóm tiến hành thảo luận và tổng hợp kết quả
Hoạt động 2 :
Bước 1 :
Các nhóm thảo luận và viết báo cáo
Yêu cầu:
1 Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
2 Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức
3 Kết luận chưng về cơ hội đối với các nước đang phát triển
4 Kết luận chung về thách thức đối với các nước đang phát triển
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 5: Một số vấn đề của châu Phi
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật chiến tranh đe doạ
- Nền kinh tế có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển chậm
Trang 13Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 5 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật chiến tranh đe doạ
- Nền kinh tế có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển chậm
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề châu Phi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số vấn đề tự
nhiên
Cá nhân
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân
cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan của
châu Phi ?
- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu
Phi và biện pháp khắc phục ?
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số vấn đề dân
cư – xã hội.
Cặp đôi
Bước 1:
Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ
số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát
triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?
I Một số vấn đề về tự nhiên :
- Khí hậu đặc trưng: Khô và nóng
- Cảnh quan chính : Hoang mạc và xa van
- Tài nguyên:
Khoáng sản; rừng (bị khai thác quá mức)
* Biện pháp:
- Khai thác hợp lí TNTN
- Tăng cường thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề dân cư - xã hội:
1 Dân cư:
Trang 15Phiếu học tập
Một số đặc điểm dân cư Mức độ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
Bước 2:
* H/s trả lời và điền nội dung bảng GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số vấn đề kinh
tế.
Cả lớp
Bước 1:
Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tình hình phát
triển kinh tế châu Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội:
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hành hành; HIV; sốt rét
- Chỉ số HDI thấp
* Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ Như : Việt Nam hổ trợ về giảng dạy và tư vấn
kĩ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế :
- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển
(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )
Hãy phân tích các tác động của những vấn đề dân cư và xã hội của châu Phi đến sự phát
triển kinh châu lục này ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 6 : Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
- Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song TNTN được khai thác chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn
- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước
Bài 5 – Tiết 6 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU:
Trang 162 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề Mĩ La Tinh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 5.4 SGK
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Mĩ La Tinh
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai
thác, bảo vệ tự nhiên ?
- Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này.
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vấn đề tự nhiên, dân
cư và xã hội.
Cả lớp
Dựa vào hình 5.3, cho biết :
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Của Mĩ La
Tinh ?
- Nhận xét về T.N K.sản của Mĩ La Tinh ?
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vấn đề dân cư và xã
hội.
Cặp đôi
Dựa vào bảng 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng
thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước
Mĩ La Tinh ?
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
Tại sao khu vực Mĩ Latinh có tài nguyên dồi
dào, dân số không đông nhưng lại nghèo ?
I Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :
1 Tự nhiên:
- Giàu TN khoáng sản:
Kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
2 Dân cư và xã hội:
- Đại bộ phận dân cư nghèo
- Chênh lệch giàu nghèo lớn
3 Nguyên nhân
- Cải cách ruộng đất chưa triệt để.
- Mức sống chênh lệch khá lớn
- Đô thị hoá tự phát
Trang 17HĐ 3 : Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế.
Cặp/nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP
của Mĩ La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?
- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng
nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh ?
- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mĩ La Tinh ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
II Một số vấn đề về kinh tế :
- Kinh tế tăng trưởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh, nợ nước ngoài cao, phụ thuộc vào nước ngoài
* Nguyên nhân :
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Đường lối phát triển kinh tế chưa phù hợp
- Vấn đề tôn giáo (Thiên Chúa giáo).
* Giải pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành CNH, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài
4 Đánh giá:
Vì sao các nước Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo của khu vực này vẫn còn cao ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩân bị bài mới : Bài 5 – Tiết 7: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù
và khu vực Trung Aù
- Tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
Bài 5 – Tiết 7 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU:
Trang 181 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Đọc và nhận biết thông tin về chính trị, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 5.8 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu á; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Trung Aù hoặc Tây Nam Aù
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao các nước Mĩ La tinh cĩ điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao ?
- Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế của các nước Mĩ Latinh phát triển khơng ổn định ?
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm đặc điểm của khu vực
Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù.
Cặp/nhóm
Các cặp bên trái nghiên cứu khu vực Tây Nam
Aù; các cặp bên tay phải nghiên cứu Nam Aù
Bước 1 :
Quan sát hình 5.5 và hình 5.7 và bản đồ TN
châu Aù để điền thông tin vào bảng:
Tên khu vực
Diện tích lãnh thổ
Vị trí địa lí
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Nét đặc trưng của ĐKTN
TNTN, khoáng sản
Đặc điểm xã hội nổi bật
(Phiếu này có thể dùng chung cho các cặp)
Bước 2 :
Các nhóm trình bày, h/s bổ sung GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
Trình bày những điểm giống nhau giữa 2 khu
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:
1 Khu vực Tây Nam Aù:
2 Khu vực Trung Aù:
Điểm giống nhau:
Trang 19vực ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số vấn đề của
khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
Cá nhân/cặp
- Dựa vào hình 5.8 hãy tính lượng dầu thô
chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của
từng khu vực ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây Nam Á ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Tích hợp : giá trị của dầu, khai thác và sử
dụng hợp lí để bảo vệ tài nguyên và môi
trường
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các cuộc xung đột
sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố.
Tập thể
Bước 1 :
- Cả 2 khu vực Tây Nam Aù và Trung Aù vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng
chú ý ? Trong đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn
diễn ra ?
- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống
người dân và sự phát riển kinh tế - xã hội ?
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định phát
triển khu vực ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
- Tầm quan trọng chiến lược của vị trí địa lí.
- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ.
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao.
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
a Hiện tượng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp vì vụ lợi
Tại sao nói Tây Nam Aù làø điểm nóng thế giới ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)
Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ kênh đào Tiếp giáp 3 cường quốc lớn (Nga, Tr.quốc,
Trang 20Xuy ê án); khu vực tr.Á biến động
mạc
k/h cận nhiệt vàôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc
Đặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân loại,
phần lớn dân cư theo hồi giáo
Chịu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết, là nơi có con đường tơ lụa đi qua, phần lớn dân cư theo hồi giáo
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
Trang 21- Đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra để đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của học sinh so với mục tiêu dạy học, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tế của học sinh
- Đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
II THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU :
Vận dụng
kỉ năng
0.5 đ 0.5 đ 3.0 đ 1.5đ
Bài : 5
(Tiết 5, 6,7)
2(0.25đ) 2(0.25đ)
1 luận(2.5đ)
0.5 đ 0.5 đ 2.5 đ
(Giáo viên căn cứ vào ma trận để ra đề)
Phần B : ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6 : HOA KÌ Tiết 9 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
Trang 22I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm tự nhiên và TNTN của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê về tư nhiên và dân cư Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.1 bảng 6.2 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu Aù; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người của Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí.
Tập thể
Bước 1 : Gv giới thiệu khái quát lãnh thổ và vị trí
địa lí, HS lên bảng xác định trên bản đồ.
Sau khi xác định xong phần lãnh thổ và vị trí địa lí
Hoa Kì GV đăït vấn đề:
- Vị trí địa lí Hoa Kì thuận lợi gì trong phát triển
kinh tế ?
- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ đến sự
phân bố sản xuất và phát triển giao thông ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điều kiện tự nhiên.
Cặp/cả lớp
I Lãnh thổ và vị trí địa lí :
1 Lãnh thổ : gồm 3 phần
Phần rộng lớn ở trung tâm lục địa Bắc
Mĩ, bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai
- Hình dạng lãnh thổ rộng lớn và khí hậu có sự phân hoá nên thuận lợi trong hình thành nhiều vùng kinh tế, sản phẩm phong phú và đa dạng
II Điều kiện tự nhiên :
Phần trung tâm lãnh thổ có sự phân hoá thành 3 vùng TN lớn
Trang 23Bước 1 :
Phân tích hình 6.1; bản đồ TN Bắc Mĩ thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm vị trí và
Dựa vào biểu đồ dân số Hoa Kì; bảng 6.2 Nhận xét
và giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng
của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế ?
* Đại diện h/s trình bày kết quả, GV chuẩn
kiến thức
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về thành phần dân tộc.
Cả lớp
Dựa vào biểu đồ hãy :
Nhận xét gì về thành phần dân cư Hoa Kì ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
(thông tin phiếu học tập ở phần cuối bài)
III Dân cư và Hoa Kì :
1 Dân cư:
- Dân số đứng thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Aán Độ
- DS tăng nhanh chủ yếu do nhập cư
- DS có xu hướng già hoá
2 Thành phần dân tộc:
øøMĩlatinh
Bản địa
Cơ cấu (%)
=> Sự bất bình đẵng giữa các nhóm dân cư
Trang 24Hoạt động 5 : Tìm hiểu sự phân bố dân cư.
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
3 Sự phân bố dân cư:
- Phân bố không đồng đều tập trung cao
nhất (Đông Bắc; ven biển và đại dương),
tập trung thấp nhất ở Trung tâm và vùng núi phía Tây
- Dân cư thành thị chiếm 79% (2004), 91,8% dân số tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạn chế tiêu cực về vấn đề xã hội
4 Đánh giá:
Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và TNTN ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 - Tiết 10 : Kinh tế Hoa Kì
- Đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì (qui mô lớn và đặc điểm của các ngành : dịch
vu; công nghiệp và nông nghiệp)ï.
- Xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi
Phụ lục:
Thông tin Phiếu học tập phần ĐKTN
TB trên 200 m, chạy song song, hướng BắcNam xen kẻ có bồn địa và CN
Phía Bắc : Gò đồi
địa
Phía Nam: cận nhiệt
Oân đới hải dương
vàng, đồng, chì Than đá, quạng sắt, ở phía Bắc Nhiều than đá, quạng sắt, tiềm
Trang 25- Phía Nam: dầu mỏ,
bằng ven đại dương, đất tốt Diện tích rừng tương đối lớn
Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mở Đồng bằng phù sa ven biển, đất đai
phì nhiêu
Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 10 : KINH TẾ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì (qui mô lớn và đặc điểm của các
ngành : dịch vu; công nghiệp và nông nghiệp)ï
Trang 26- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kĩ năng:
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì và các châu lục; quốc gia;
so sánh giữa các ngành kinh tế Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.4 SGK
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Tranh ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế nông nghiệp; công nghiệp hoặc dịch vụ Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp Hoa Kì.
- Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế.
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy mô nền kinh tế.
Cặp/nhóm
Dựa vào biểu đồ biểu hiện GDP của Hoa Kì
và một số khu vực năm 2004 hãy:
So sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một
số châu lục để rút ra nhận xét ?
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các ngành kinh
tế
Bước 1 : Cặp/nhóm
Dựa vào biểu đồ hoặc bảng số liệu (GV lập
lên bảng) nhận xét về tỉ trọng các ngành kinh
tế trong 2 năm 2001 và 2005 ?
1 Quy mô nền kinh tế :
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP cao (11667,5 >1/4 thế giới)
- GDP / người cao: 39739 $
II Các ngành kinh tế :
1 Dịch vụ:
Trang 27(biểu đồ phần cuối bài)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
Bước 2 : Cặp/nhóm
- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp và giải thích nguyên nhân ?
- Nhận xét sự phân bố lãnh thổ CN Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.7 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
- Trình bày đặc điểm nông nghiệp Hoa Kì ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.6 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
-Trình bày sự phân bố của các sản phẩm nông
nghiệp ?
- Từ 2001 đến 2005 tỉ trọng công và nông nghiệp giảm và tăng nhanh ở khu vực dịch vụ Đây là biểu hiện của nền kinh tế phát triển
2 Công nghiệp:
- Cơ cấu ngành có xu hướng :
Giảm : Dệt, luyện kim, đồ nhựa; Tăng : CN hàng không, vũ trụ, điện tử
- Phân bố:
+ Trước đây : Chủ yếu khu vực Đông Bắc
(các ngành công nghiệp truyền thống)
+ Hiện nay: Mở rộng xuống phía Nam và ven
Thái Bình Dương (các ngành CN hiện đại)
3 Nông nghiệp:
- Nông nghiệp tiến tiến; sản xuất theo hướng hàng hoá
- Hình thức tổ chức SX: Trang trại
- Là nước XK nông sản lớn nhất thế giới
(ngô, lúa mì, Ngô, Đậu tương) Giá trị XK
khoảng20 tỉ $, chiếm 2% GDP
4 Đánh giá:
Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 – Tiết 11 : Thực hành
- Xác định được sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp; công nghiệp Hoa Kì và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá đó
- Cụ thể:
+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái
+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam
+ Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam
Phụ lục:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành kinh tế Hoa Kì trong 2 năm 2001 và 2005
Trang 28Bài 6 : HOA KÌ Tiết 11 : THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ SẢN XUẤT HOA KÌ
Trang 29+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái
+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam
+ Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ; phân tích mối quan hệ giữa điều kiện phát triển và sự phân bố của các ngành nông và công nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.
- Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hoá lãnh thổ sản xuất nông
nghiệp của HoaKì.
3 Học bài mới:
Hướng dẫn thực hành
Hoạt động 1: Cá nhân (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát hình 6.1 (bài 6 - tiết 1) để nhận biết các khu vực tự nhiên
c Quan sát lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì (bài 6 – tiết 2) để xác định
được sự phân bố của các nông sản chính và điền vào bảng đã lập
Hoạt động 2 : (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính Hoa Kì (bài thực hành SGK) để xác
định tên các ngành công nghiệp chính theo vùng và điền vào bảng
Hoạt động 3 : Giáo viên cho một số h/s lên bảng xác định trên bản đồ sự phân bố các
sản phẩm chính trong nông nghiệp; các trung tâm công nghiệp; ngành công nghiệp của các vùng trên lãnh thổ Hoa Kì
3 Đánh giá :
Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau
Nông nghiệp Công nghiệp
5 Hoạt động nối tiếp :
Trang 30Hướng dẫn h/s về nhà chuẩn bị bài 7: Tiết 12 : EU liên minh khu vực lớn thế giới.
- Quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thế chế của EU
- EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 12 : EU LIÊN MINH KHU VỰC LỚN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 31- Hiểu quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thế chế của EU
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc bản đồ để xác định các thành viên EU trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phóng to hoặc scen hình 7.5 và bảng 7.1 SGK
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quá trình hình
thành và phát triển.
Cá nhân/cặp
Bước 1:
Dựa vào hình 7.2 và kiến thức SGK trình bày
sự ra đời và phát triển của EU ?
Bước 2 :
- H/s trình, GV chuẩn kiến thức
- GV giới thiệu, khai thác hình 7.1
- HS dựa vào hình 7.2 xác định các
hướng mở rộng của EU
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục đích và thể
chế.
Cá nhân/cặp
Dựa vào hình 7.3, 7.4 và kiến thức SGK cho
biết :
- Mục đích của EU là gì ? xác định nền tảng
cho việc thực hiện mục đích đó ?
- Kể tên các cơ quan đầu não của EU Các cơ
quan đầu não có chức năng gì ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
Hoạt động 3 : Tìm hiểu EU - Liên minh
khu vực lớn trên thế giới.
Cặp/nhóm
Bước 1 :
- Các cặp nhóm tay phải: Dựa vào bảng 7.1
I Quá trình hình thành và phát triển :
1 Sự ra đời và phát triển:
- Số lượng các thành viên tăng liên tục
- EU được mở rộng theo hướng khác nhau của không gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế:
- Mục đích
XD và phát triển một khu vực tự do lưu thông bằng hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các thành viên và liên minh toàn diện
- Cơ quan đầu não của EU
(sơ đồ cuối bài)
II EU - Liên minh khu vực lớn trên thế giới :
1 EU-một trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:
Trang 32và kiến thức SGK so sánh vị thế kinh tế của
EU với Hoa Kì và Nhật Bản ? Nhận xét ?
- Các cặp nhóm tay trái : Dựa vào kiến thức
SGK và các nguồn thông tin (báo chí, đài,
tivi ) nhận xét về quan hệ thương mại của EU
đối với các nước trên thế giới ?
Bước 2 :
• H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
• GV : rèn luyện cho HS kĩ năng lập
bảng số liệu từ biểu đồ hình 7.5
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2005)
- Dân số chỉ chiếm 7,1% thế giới nhưng chiếm 31% tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004)
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:
- EU chiếm 37,7% giá trị XK thế giới
- Tỉ trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng XK/GDP của EU đều đứng đầu thế giới
4 Đánh giá :
Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu ?
4 Hoạt động nối tiếp : Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 - Tiết 13 : EU - Hợp tác, liên kết
cùng phát triển
- Quá trình nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Aâu và việc sử dụng đồng tiền chung ơ-rô
- Sự hợp tác, liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU
- Khái niệm liên kết vùng và nêu lên được một số tiện ích của việc liên kết vùng ở EU
Phụ lục :Sơ đồ Cơ quan đầu não của
Hội đồng châu
Âu
Hội thảo nghị quyết và dự luật Quyết định
Nghị viện châu Âu
Trang 33Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 13 : EU HỢP TÁC, LIÊN KẾT CÙNG PHÁT TRIỂN
- Kĩ năng đọc phân tích sơ đồ, lược đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các lược đồ : Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ
đường hầm Măng sơ (scen hoặc phóng to hình)
Trang 34- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Liên minh châu Aâu (EU) hình thành và phát triển như thế nào ? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này.
- Chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới ( dựa vào hình 7.1 và 7.5)
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thị trường chung
châu Aâu.
Cá nhân/cặp
Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết hãy :
- EU thiết lập thị trường chung từ lúc nào ?
- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do là gì ?
- Thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như thế
nào trong phát triển kinh tế EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đồng tiền chung
châu Aâu.
Cá nhân
Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung
ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh : năm 2004 chỉ có 13 nước sử
dụng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự hợp tác trong
sản xuất và dịch vụ.
I Thị trường chung châu Âu :
* Ýù nghĩa của tự do lưu thông:
+ Xoá bỏ trở ngại trong phát triển kinh tế+ Thực hiện 1 chính sách thương mại chung+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh với các khối kinh tế khác
2 Euro (ơrô) – Đồng tiền chung châu Âu :
- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng vào năm
1999 đến hiện nay
- Lợi thế :+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu
+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ+ Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU
+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ :
1 Sản xuất máy bay E-bớt:
Trang 35Cá nhân/cặp
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp
E-bớt ?
- Xác định vị trí đường hầm giao thông qua eo
biển Măng sơ ? Vai trò và lợi ích của đường
hầm ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh ưu thế của đường hầm trong
- Tìm hiểu K/N, ý nghĩa liên kết vùng ?
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng ?
- Phân tích hình 7.9 “liên kết vùng
Ma-xơRai-nơ”để thấy được lợi ích liên kết vùng ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu thế giới
2 Đường hầm giao thông biển Măng sơ:
Vận chuyển hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu Âu và ngược lại
III Liên kết vùng ở châu Aâu (EURO REGION)
1 Khái niệm: (SGK)
* Ý nghĩa của việc liên kết
- Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế
ở châu Âu
- Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế mỗi nước
- Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới
2 Liên kết vùng Ma-xơRai-nơ:
Lợi ích :
- Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước láng giềng làm việc
- Các trường ĐH tổ chức đào tạo chung
- Con đường xuyên biên giới được xây dựng
4 Đánh giá:
Điền nhanh nội dung vào Phiếu học tập (h/s lên bảng điền GV chuẩn kiến thức)
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 14 : Thực hành ( Tìm hiểu về liên minh châu Âu)
- Ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
Trang 36Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Tiết 14 : Thực hành TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí số liệu tham khảo
- Kĩ năng tổng hợp, trình bày một vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước châu Âu
- Bảng số liệu, biểu đồ (vẽ biểu đồ trên máy vi tính để in lên giấy bìa lớn)
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
Trang 37III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối ? Việc hình thành thị trường chung châu Aâu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung ơrô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển
EU ?
- Thế nào là liên kết vùng ? Qua ví dụ liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ, hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong Liên minh châu Aâu.
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thuận lợi và khó
khăn của việc hình thành một EU thống
nhất.
Nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU
khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
* H/s thảo luận, giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Vẽ biểu đồ.
Cá nhân
- Hướng dẫn h/s vẽ 2 biểu đồ và sử dụng
chung một chú dẫn
* GV theo dõi, giám sát h/s vẽ
- Nhận xét : Cho h/s nhận xét , giáo viên
tổng hợp kiến thức
1 Thuận lợi và khó khăn :
a Thuận lợi:
- Tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hoá, tiền tệ và dịch vu.ï
- Thúc đẩy và tăng cường về quá trình
thống nhất hàng hoá ở EU và các mặt kinh tế
- Tăng cường tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển tiền, tạo điều kiện thuận lợi trong lưu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
b Khó khăn :
Việc chuyển đổi đồng tiền chung có thể gây tình trạng giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến lạm phát
2 Vai trò EU trong nền kinh tế thế giới :
a Vẽ biểu đồ :
Vẽ 2 biểu đồ hình tròn (GDP và dân số)
Trang 38b Nhận xét:
- EU là khu vực có nền kinh tế phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu
- EU chỉ chiếm 7,1% dân số; và 2,2 % DT lục địa thế giới nhưng chiếm tới:
+ 31 % DGP thế giới+ 26 % SL ô tô thế giới+ 37,7 % XK thế giới+ 19 % mức tiêu thụ năng lượng thế giới+ Năm 2004 EU vượt Hoa Kì và Nhật Bản về tổng giá trị GDP
- Xét trên cơ sở chỉ số kinh tế EU đã trở thành trung tâm lớn hàng đầu thế giới
4 Đánh giá:
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 15 : Cộng hoà Liên Bang Đức
- Đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và dân cư - xã hội
- Trình độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp của CHLB Đức
- Vị thế của CHLB Đức trong EU và thế giới
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 15 : CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và dân cư - xã hội
- Trình độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp của CHLB Đức
Trang 39- Vị thế của CHLB Đức trong EU và thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ TN và kinh tế của CKLB Đức
(scen hoặc phóng to hình)
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí địa lí và điều
kiện tự nhiên.
Cá nhân
Bước 1 :
Đặc điểm vị trí địa lí và ĐKTN có ảnh hưởng
như thế nào đến việc phát triển kinh tế của
CHLB Đức ?
Bước 2:
* H/s trả lời, giáo viên chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu dân cư và lao động.
Cá nhân
Bước 1:
- Nêu một số nét nổi bật trong dân cư-xã hội
của LB Đức
- Đặc điểm dân cư có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ?
Bước 2 :
• H/s trả lời, giáo viên chuẩn kiến thức
• GV nhấn mạnh chính sách dân số của
Dựa vào bảng 7.3,7.4, hãy chứng minh CHLB
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên :
2 Cảnh quan thiên nhiên
- Thiên nhiên đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp
- Khoáng sản nghèo chủ yếu: Than nâu, than đá, muối mỏ
II Dân cư và lao động :
- Tỉ suất sinh thấp, cấu trúc dân số già =>
thiếu lực lượng lao động bổ sung (khuyến
khích lập gia đình và sinh con)
- Mức sống cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát triển
III Kinh tế :
1 Khái quát:
Trang 40Đức là một trong những cường quốc kinh tế
hàng đầu thế giới.
Bước 2 :
* H/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về công nghiệp.
Cá nhân/cặp
Bước 1 :
Dựa vào hình 7.12, và kiến thức SGK hãy:
- Trình bày đặc điểm cơ bản của nền công
nghiệp Đức
- Xác định các trung tâm, các ngành công
nghiệp quan trọng của CHLB Đức
Bước 2 :
* H/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường để
so sánh với công nghệ xử lý môi trường ở
Việt Nam hiện nay
Hoạt động 5 : Tìm hiểu về nông nghiệp.
Cá nhân
Bước 1 :
Căn cứ vào hình 7.14 và kênh chữ SGK trả lời
nội dung:
- Nêu đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp
- Dựa vào lược đồ trình bày sự phân bố cây
trồng vật nuôi, giải thích sự phân bố đó ?
* H/s trình bày, GV chuẩn kiến thức
Tích hợp, giáo dục bảo vệ môi trường cho HS
- Là cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới
- Cường quốc thương mại hàng đầu thế giới
- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế EU
- Nền kinh tế - xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức
2 Công nghiệp:
- Là nước công nghiệp phát triển với trình độ cao Các ngành nổi tiếng: chế tạo máy, hoá chất, điện tử-viễn thông, sản xuất thép
- Phân bố: Xtut-gat, Muy-nich, Hăm-buốc, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ
3 Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp hiện đại và năng suất cao
- Các nông sản chủ yếu: Lúa mì, củ cải đường, bò, lợn, sữa
4 Đánh giá:
Vì sao nói CHLB Đức la ømột cường quốc kinh tế hành đầu trên thế giới ?
5 Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 8 – Tiết 16 : Liên bang Nga
- Vị trí và phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Đặc điểm TN, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- LB Nga là nước có nền văn hoá và tiềm lực khoa học lớn
Bài 8 : LIÊN BANG NGA Tiết 16 : TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vị trí và phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Đặc điểm TN, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế