1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an dia li 11 day du

132 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. Kiến thức - Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh t

Trang 1

Tiết TPPCT: 1

Ngày soạn

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước:phat triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới (NICs)

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới

sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng

- nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1

- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước

3 Thái độ

- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bảng so sánh chỉ số hai nhóm nước phát triển và đang phát triển

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 2

CH: Em hãy kể tên các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới.

3 Bài mới

Thế giới hiện có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình

phát triển, các nước này đã phân hóa thành hai nhóm nước khác nhau: nhóm nướcphát triển và nhóm nước đang phát triển Hai nhóm nước này có sự tương phản rõ vềtrình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sựkhác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ hiện đại đối với kinh tế - xã hội

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phân

chia thành các nhóm nước

GV: Các nước trên thế giới được xếp vào

hai nhóm nước: đang phát triển và phát

triển

CH: Hai nhóm nước này có đặc điểm

khác nhau như thế nào ?

Ví dụ: Hoa kì, Nhật Bản, Trung Quốc,

Anh, Pháp, Đức, Canada, Na uy, Thụy

Điển, Phần Lan…

GV: Trong nhóm nước đang phát triển có

một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua

quá trình công nghiệp hóa và đạt được

trình độ phát triển nhất định về công

nghiệp gọi là các nước công nghiệp mới

GV: Để phát triển thành các nước NIC thì

phải có

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh

+ GDP/người cao hơn của thế giới

+ Sản phẩm xuất khẩu là sản phẩm công

1 Nhóm nước phát triển:

- Có bình quân tổng sản phẩm trongnước theo đầu người (GDP/người) lớn,đầu tư ra nước ngoài (FDI) lớn, chỉ sốphát triển con người (HDI) cao

2 Nhóm nước đang phát triển:

- Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoàinhiều, và HDI thấp

- Một số nước trở thành nước côngnghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc,Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Malaixia, Mê hi cô

 GDP/người rất chênh lệch giữa cácnơi

+ Khu vực có thu nhập cao là Tây Âu,Bắc Mỹ, Ô-xtrây-li-a, Nhật Bản

Trang 3

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

hội của các nhóm nước

CH: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về

GDP/người của một số nước phát triển và

CH: Nguyên nhân nào dẫn tới sự chênh

lệch về thu nhập giữa các nhóm nước?

CH: Dựa vào hình 1.2, hãy nhận xét tỉ

trọng GDP phân theo khu vực kinh tế của

các nhóm nước?

GV: Như vậy các nước phát triển đã bước

sang giai đoạn hậu công nghiệp trong cơ

cấu thành phần kinh tế khu vực dịch vụ

đóng vai trò quan trọng Các nước đang

phát triển trình độ còn thấp, chủ yếu là

các nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu,

vai trò của nông nghiệp vẫn là chủ đạo

+ Khu vực có thu nhập khá là Tây Nam

Á, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, A rập Xê-ut + Khu vực có thu nhập thấp là Trung Phi, Trung Á, Nam Á

II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH

ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

1 GDP/người có sự trên lệch lớn giữa hai nhóm nước

- Các nước phát triển có GDP/người caogấp nhiều lần GDP/người của các nướcđang phát triển

2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt

a Các nước phát triển:

- Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)

- Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)

b Các nước đang phát triển:

- Khu vực I còn chiếm tỉ lệ tương đốilớn (25%)

- Khu vực III mới đạt dưới 43% (dưới50%)

Trang 4

CH: Sự khác biệt về các chỉ số xã hội của

các nhóm nước thể hiện như thế nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

Ví dụ: Tuổi thọ trung bình của người dân

Châu Phi là 52, các nước có tuổi thọ thấp

nhất thế giới là Đông Phi và Tây Phi

GV: Chỉ số phát triển con người là chỉ số

so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ lệ

người biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố

khác của các quốc gia trên thế giới HDI

tạo ra cái nhìn tổng quát về trình độ phát

triển của một quốc gia

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộc cách

mạng khoa học và công nghệ hiện đại

CH: Cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại diễn ra khi nào và có đặc

trưng nổi bật gì?

(Đây là các công nghệ dựa vào những

thành tựu khoa học mới nhất và hàm

lượng tri thức cao nhất)

CH: Em hãy nêu một số thành tựu do 4

công nghệ trụ cột tạo ra

- Công nghệ sinh học: tạo ra các giống

mới, tạo ra những bước tiến quan trọng

trong chuẩn đoán và điều trị bệnh

- Công nghệ năng lượng: tạo ra các loại

như hạt nhân, gió, mặt trời, thủy triều, địa

nhiệt…

- Công nghệ vật liệu: vật liệu siêu dẫn,

vật liệu composit…

- Công nghệ thông tin: sử dụng các vi

mạch, con chip điện tử có tốc độ cao, kĩ

thuật số hóa, laze…

3.Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội

- Các nước phát triển cao hơn cácnước đang phát triển

a) Tuổi thọ người dân:

1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng:

- Thời gian: cuối thế kỉ XX và đầu thế

kỉ XXI

- Đặc trưng: xuất hiện và bùng nổcông nghệ cao

- Có 4 ngành công nghệ trụ cột là:công nghệ sinh học, công nghệ vậtliệu, công nghệ thông tin, công nghệnăng lượng

Trang 5

CH: Cuộc cách mạng và khoa học hiện

đại có ảnh hưởng như thế nào đến nền

kinh tế thế giới?

(HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

- Xuất hiện nền kinh tế tri thức

3/ Sự phân chia thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

A/ Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo B/ Sự tương phản về trình độ kinhtế-xã hội

C/ Sự khác nhau về chế độ chính trị-xã hội D/ Hậu quả kéo dài của chiếntranh

4/ Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển

A/ Tổng sản phẩm trong nước GDP lớn B/ Chỉ số phát triển conngười HDI cao

C/ Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới D/ Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

công-V Dặn dò

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

Trang 6

Tiết TPPCT: 2

Ngày soạn:………

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực

3 Về thái độ

- Nhận biết được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó xác định được trách nhiệm của bản thân của việc đóng góp vào thực hiện các nhiệm vụ xã hội tại địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

- Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ sách giáo khoa

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế -xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển?

2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới?

3 Nêu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

Trang 7

3 Bài mới

Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế hiện nay đã trở thành một xu thế tất

yếu của nền kinh tế thế giới Hai xu thế này nó làm cho các nước có cơ hội hòa nhập với nền kinh tế thế giới, tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Ngoài những cơ hội mà các quốc gia nhận được thì xu thế này mang lại những thách thức không nhỏ Để hiểu rõ về vấn đề này chúng ta vào bài hôm nay

* Hoạt động 1: Nghiên cứu xu hướng

toàn cầu hóa kinh tế

Bước 1: GV dùng phương pháp đàm

thoại gọi mở, nêu câu hỏi:

- Toàn cầu hóa là gi?

- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?

và nguyên liệu mới Để làm ra một

sản phẩm hoàn thiện thì một quốc

gia không thể tự mình sản xuất

được vì vậy mà phải liên kết với

nhau

- Thế giới hiện nay đang phải đối mặt

với một số vấn đề mang tính chất

toàn cầu: bùng nổ dân số, ô nhiễm

môi trường, cạn kiệt nguồn tài

nguyên thiên nhiên…mà bản thân

các quốc gia không thể giải quyết

- Thúc đẩy tự do hóa thương mại thế

giới làm cho kinh tế phát triển năng

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1 Toàn cầu hóa kinh tế

a Khái niệm: Là quá trình liên kết các

quốc gia trên thế giới về nhiều mặt …và cótác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT-

c Biểu hiện (5 biểu hiện)

* Thương mại thế giới phát triển mạnh Tốc độ tăng trưởng của thương mại thếgiới luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng củatoàn nền kinh tế

Trang 8

- Các nước phát triển tăng 4,6 lần

- Các nước đang phát triển tăng 6,1

lần

GV: Nhiều ngân hàng các nước trên thế

giới được liên kết với nhau, các tổ chức

tài chính quốc tế được hình thành như

IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), WB (ngân

hàng thế giới), ADB (ngân hàng phát

triển Châu Á), có vai trò quan trọng

trong nền kinh tế của một số quốc gia

nói riêng và thế giới nói chung

Ví dụ: Microsop – Hoa Kì, Booing –

* Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

- Từ 1990 – 2004 tổng đầu tư nước ngoài từ

1774 lên 8895 tỉ USD

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn,nhất là tài chính ngân hàng, bảo hiểm…

* Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

* Các công ty xuyên quốc gia có vai tròngày càng lớn

- Hoạt động ở nhiều quốc gia

- Nắm nguồn của cải vật chất lớn

- Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc

độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt đểkhoa học công nghệ

- Tăng cường hợp tác giữa các nước theohướng ngày càng toàn diện trên phạm vitoàn cầu

b Mặt tiêu cực:

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa cáctầng lớp trong xã hội, cũng như giữa cácnước

II BÀI TẬP Bài 1/12

- Các biểu hiện của xu hướng:

+ Thương mại thế giới phát triển mạnh+ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng+ Vai trò ngày càng lớn của các công tyxuyên quốc gia

Trang 9

- Hệ quả:

- Tích cực

- Tiêu cực

Bài 2/12

- Sự phát triển không đồng đều

- Những nét tương đồng về văn hóa, xãhội, địa lí

Trang 10

Tiết TPPCT: 3

Ngày soạn:………

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

BÀI 3:MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và giàhoá dân số ở các nước phát triển

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiểm môi trường

- Phân tích được hậu quả của ô nhiểm môi trường, nhận thức được sự cần thiết để bảo vệ môi trường

- Sách giáo khoa, giáo án

- Một số ảnh ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Một số hình ảnh về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

2 Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1/ Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế, hệ quả của toàn cầu hoá là gì?

2/ Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực dựa trên những cơ sở nào?

3/ xác định trên bản đồ các nước trên thế giới, các nước thành viên của tổ chức EU, ASEAN, NAFTA

Trang 11

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vấn đề dân số

- Chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ

suất gia tăng DS tự nhiên của nhóm nước

đang phát triển và phát triển và toàn TG

+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả

gì?

+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ

cấu DS theo nhóm tuổi của nhóm nước đang

phát triển và phát triển

+ Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì?

- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác

trao đổi bổ sung

- GV kết luận sửa chữa bổ sung

GV: Nguyên nhân do các nước thuộc địa ở

châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh giành được

độc lập, đời sống được cải thiện, cộng với

những tiến bộ về mặt y tế làm tỉ lệ tử vong

giảm nhanh chóng Bằng các chính sách dân

số và phát triển kinh tế, nhiều nước tỉ lệ sinh

đã giảm

CH: Tình trạng già hóa dân số được biểu

hiện như thế nào?

- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển: chiếm 80% dân

số và 95% số dân gia tăng hằng năm của TG Do tỷ suất gia tăng tự nhiên cao

- Tỉ suất gia tăng ở các nước đang phát triển > mức trung bình thế giới > các nước phát triển

+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càngtăng

Trang 12

CH: Dựa vào bảng 3.2 hãy so sánh cơ cấu

dân số theo nhóm tuổi của các nước phát

triển và các nước đang phát triển?

HS: Nêu được: So với các nước phát triển,

các nước đang phát triển có tỉ lệ trẻ em >,

song tỉ lệ người trong độ tuổi và trên độ tuổi

lao động nhỏ hơn => các nước phát triển có

dân số già hơn

CH: Dân số già gây những hậu quả gì về mặt

KT-XH?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

(Quỹ nuôi dưỡng, chăm sóc người cao tuổi,

trả lương hưu, phúc lợi xã hội)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vấn đề môi

trường

- GV chia lớp ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm giao

1 vấn đề thảo luận và điền vào bảng:

Các nhóm thảo luận các vấn đề môi trường

theo theo nội dung:

Hậu quả

Giải pháp

+ Nhóm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu

+ Nhóm 2: Vấn đề suy giảm tầng ôdôn

+ Nhóm 3: Vấn đề ô nhiễm nước ngọt, biển

* GV lấy ví dụ bổ sung, chuẩn kiến thức

GV cho HS biết nguyên nhân dẫn đến ô

nhiễm môi trường một phần là do dân số

đông và tăng nhanh

- Các nước phát triển có dân số già hơn

- Hậu quả:

+ Thiếu lao động+ Chi phí lớn cho phúc lợi người già+ Nhu cầu tiêu dùng ít

- Thuận lợi:

+ Giảm sức ép về kinh tế xã hội+ Chất lượng cuộc sống

II Môi trường

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn

- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt độ Trái đất tăng

- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng ôdôn mỏng và thủng

2 Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương

- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí

=> đổ trực tiếp vào sông hồ => ô nhiễm

=> thiếu nước sạch

- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển bị ảnh hưởng, tài nguyên suy giảm

3 Suy giảm đa dạng sinh học

- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu SX…

Trang 13

* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề

khác

- GV cho HS nêu một số biểu hiện của thực

trạng xung đột sắc tộc, tôn giáo, liên hệ thực

tế

Các hoạt động khủng bố: Bắt giữ con tim,

phá hoại các công trình kinh tế, dùng vũ khí

sinh học, bom nguyên tử…

III Một số vấn đề khác

1 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố

- Cần tăng cường hòa giải các mâu

thuẩn sắc tộc, tôn giáo

- Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm

vụ của từng cá nhân

2 Hoạt động kinh tế ngầm

- Buôn lậu vũ khí, rủa tiền,… tội phạm

liên quan đến sản xuất, vận chuyển buôn bán ma túy

IV CỦNG CỐ

1 DS TG hiện nay:

a Đang tăng b Đang giảm

c Không tăng không giảm d Đang ổn định

2 Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:

a Các nước phát triền

b Các nước đang phát triển

c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển

d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời

3 Trái đất nóng dần lên là do:

a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển

b Tầng ô dôn bị thủng d Băng tan ở hai cực

4 Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:

a/ Không có nguồn nước để khai thác

b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch

c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch

d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào

5 Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:

a Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu

c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu

6 Sự suy gỉam đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:

a Mất nhiều loài sinh vật, các gen di truyền

b Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh

c Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX

d Tất cả các câu trên đều đúng

V DẶN DÒ

Sưu tập tài liệu về vấn đề MT

Trang 14

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ô dôn

Ô nhiễm MT biển và đại dương

Suy giảm đa dạng sinh học

Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính

Chủ yếu từ ngành

sx điện và các ngành sx than đốt

Băng tan, mực nước biển dâng lên ngập một số vùng thấp

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh hoạt

và sản xuất

Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,CH4 trong sản xuất và sinh hoạt

Suy giảm

tầng ô dôn

Tầng ôdôn bịthủng và lỗ thủng ngày càng rộng

Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng khí thải CFC lớn

Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh

Cắt giảm lượng CFCtrong sản xuất và sinh hoạt

Ô nhiễm biểnnghiêm trọng

Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh`

Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí nước thải

Đảm bảo

an toàn hàng hải

Trang 15

Suy giảm đa

dạng sinh học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy

cơ bị tuyệt chủng

Khai thác thiên nhiên quá mức

Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữabệnh, nguồn nguyên liệu…

Mất cân bằng sinh thái

Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

Tiết TPPCT: 4

Trang 16

Ngày soạn:……….

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Bài 4 THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI

VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- Sách giáo khoa, giáo án

- Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình về việc áp dụng các

thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Chứng minh rằng trên thế giới, bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nướcđang phát triển, già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển

Câu 2: Giải thích câu nói: Trong việc bảo vệ môi trường cần tư duy toàn cầu và hànhđộng địa phương

Câu 3: Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu thế giới là gì? Tình trạng đó gây ra hậuquả gì? Trình bày một số giải pháp để giải quyết tình trạng đó

3 Bài mới

Trang 17

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt về

kinh tế xã hội môi trường Toàn cầu hóa giúp cho việc thúc đẩy tự do thương mại vàtăng cường hợp tác quốc tế Đó là những cơ hội mà toàn cầu hóa đem lại cho các quốcgia Bên cạnh những lợi ích đó toàn cầu hóa làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo Đểhiểu rõ về vấn đề này ta tìm hiểu bài hôm nay

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu

của bài thực hành

* Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông tin

số 1, trả lời các câu hỏi:

- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo

thuận lợi gì cho thị trường, cho sản

- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu

biết cá nhân để rút ra kết luận những cơ

hội và thách thức của toàn cầu hoá đang

đặt ra với các nước đang phát triển

- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các kết

luận của từng cá nhân trong nhóm, cuối

Xác định cơ hội và thách thức của toàn

cầu hoá đối với các đang phát triển

II Nội dung chính:

1 Tự do hoá thương mại

- Cơ hội: Tự do thương mại hóa mở rộng,hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ,hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi

- Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụcho các cường quốc kinh tế

2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tiến bộ, hình thành và phát triển nềnkinh tế tri thức

- Thách thức: Khoa học và công nghệ có tácđộng sâu sắc đến mọi mặt của đời sốngkinh tế thế giới Muốn có sức caanhj tranhkinh tế mạnh phải làm chủ được các ngànhkinh tế mũi nhọn như điện tử tin học, nănglượng nguyên tử, hóa dầu, công nghiệphàng không vũ trụ…

3 Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các siêu cường

- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá củanhân loại

- Thách thức: Các siêu cường tư bản chủnghĩa tìm cách áp đặt lối sống nền văn hóacủa mình vào các nước khác Các giá trịđạo đức xây dựng hàng chục thế kỉ đang cónguy cơ bị xói mòn

4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

Trang 18

Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận GV cho các nhóm khác

trao đổi, bổ sung

vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ

+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu

để phát triển nền kinh tế xã hội đất

nước

+ Gia tăng tốc độ phát triển

- Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn

+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu,

nợ nhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ

nền kinh tế…

- Cơ hội: Toàn cầu hóa tạo điều kiện đểchuyển giao những thành tựu mới về khoahọc và công nghệ, về tổ chức quản lí, vềsản xuất và kinh doanh đến cho tất cả mọingười và mọi dân tộc

- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệlạc hậu cho các nước phát triển

5 Toàn cầu hoá trong công nghệ

- Cơ hội: Trong bối cảnh toàn cầu hóa cácquốc gia trên thế giới có thể nhanh chóngđón đầu các công nghệ hiện đại áp dụngngay vào quá trình phát triển kinh tế xã hội

- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợnước ngoài, nguy cơ tụt hậu

6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triểnvới tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanhchóng vào nền kinh tế thế giới

- Thách thức: Toàn cầu hóa ngày càng gây

áp lực nặng nề đối với tự nhiên làm chomôi trường suy thoái Trong quá trình đổimới công nghệ các nước phát triển đãchuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễmsang các nước đang phát triển

7 Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

- Cơ hội: Toàn cầu hóa tạo cơ hội để cácnước thực hiện chủ trương đa phương hóaquan hệ quốc tế, chủ động khai thác cácthành tựu khoa học và công nghệ tiên tiếncủa các nước khác

- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăngtốc độ cạn kiệt tài nguyên

Trang 19

IV CỦNG CỐ

- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang

phát triển GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành

- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm

V DẶN DÒ

- Nhắc HS hoàn thành bài thực hành và chuẩn bị bài mới

Tiết 5

Trang 20

Ngày soạn:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

- Sách giáo khoa, giáo án

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Tranh ảnh và cảnh quan Châu Phi

2 Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1/ Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì chocác nước đang phát triển?

2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nàotrong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?

3 Bài mới

Trang 21

Châu Phi là một châu lục nghèo nhất thế giới có tỉ lệ người biết chữ và tỉ lệngười không có lương thực, hậu quả là hàng năm có hàng chục người bị chết đói.Điều kiện tự nhiên Châu Phi rất khắc nghiệt, con người nghèo khổ Để tìm hiểu rõ vềChâu phi chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề

tự nhiên của Châu Phi

GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1 SGK,

và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:

CH: Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu

của châu Phi ?

- Nhiệt độ trung bình năm > 20 độ C

- 40% diện tích Châu phi có lượng

mưa <200mm

(Đây là điều kiện không thuận lợi để

phát triển kinh tế xã hội: nông nghiệp,

công nghiệp, giao thông)

CH: Nhận xét sự phân bố và hiện trạng

khai thác khoáng sản ở châu Phi ?

- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng ở

châu Phi ? So sánh với Việt Nam

* Liên hệ Việt Nam: tài nguyên rừng và

khoáng sản đang ngày càng cạn kiệt, độ

che phủ rừng đang giảm, khoáng sản

đang khan hiếm, một số loại có khả năng

- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc,bán hoang mạc và xa van

- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loạimàu, đặc biệt là kim cương

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá

mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượnghoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay

Tư Bản nước ngoài

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội

Trang 22

đề về dân cư và xã hội

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu các nhóm dựa vào bảng 5.1, kênh

chữ và thông tin bổ sung sau bài học

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình

bày, GV chuẩn kiến thức

Ví dụ: Cuộc xung đột tại bờ biển Ngà,

Công Gô, Xu Đăng, Xoomali…đã cướp

đi sinh mạng của của hàng triệu người

Ngoài ra còn gây bất ổn về chính trị, xã

hội

Ví dụ: Châu Phi chiếm gần 14 % dân số

thế giới nhưng tập trung 2/3 số người

HIV toàn thế giới Căn bệnh thế kỉ này

đang đe dọa tính mạng của hàng chục

triệu người dân Châu phi Hiện nay, có

tới 22,9 người chết vì HIV

Tại Nigieria chiếm 20% số người bị

- Giảm chất lượng cuộc sống

- Ô nhiễm môi trường

- Chất lượng nguồn lao động thấp

- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét

b Ảnh hưởng:

Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của

 Làm chậm sự phát triển kinh tế - xã hội

III Một số vấn đề kinh tế

Trang 23

đề về kinh tế

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng

5.2 và kênh chữ SGK hãy:

- Nhận xét về tình hình phát triển kinh

tế của châu Phi ?

- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của

châu Phi so với thế giới

- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay

thấp ?

- Những nguyên nhân làm cho nền kinh

tế châu Phi kém phát triển ?

Bước 2: GV gọi một số HS lên trình

bày, các HS khác góp ý bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

(34/tổng số 54 quốc gia thuộc loại kém

phát triển của thế giới)

GV nêu khái niệm nhóm nước kém phát

triển: bình quân đầu người dưới 875

USD, thu nhập quốc dân chủ yếu là

nông, lâm, ngư nghiệp, năng suất lao

động thấp

CH: Dựa vào bảng 5.2 em hãy nhận xét

tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số

nước Châu Phi so với thế giới

- Mức tăng trưởng không đều

- Một số nước đã bắt kịp với tỉ lệ tăng

trưởng của thế giới

CH: Châu Phi có những giải pháp nào để

tháo gở những khó khăn trên ?

- Giảm gia tăng dân số

- Thu hút đầu tư nước ngoài

2 Hạn chế

- Nhìn chung nền khinh tế còn phát triểnchậm:

+ Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9

% GDP toàn cầu, nhưng chiếm 13 % dânsố

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước

- Dân số tăng nhanh

Trang 24

IV CỦNG CỐ

A Trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng:

1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:

a Cháy rừng b Khai thác rừng quá

c Lượng mưa thấp d Chiến tranh

2 Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phikém phát triển:

a Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển

b Xung đột sắc tộc

c Khả năng quản lí kém

d Từng bị thực dân thống trị

B Tự luận:

1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?

2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trìnhkhai thác và bảo vệ tự nhiên?

V DẶN DÒ

- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Tiết 6

Trang 25

Ngày soạn:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

BÀI 5: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HOC

1 Kiến thức:

- Biết tiềm năng phát triển kinh tế ở các nước Mĩ Latinh

- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia châu Mĩ la tinh

- Ghi nhớ địa danh Amazon

2 Kiểm tra bài cũ

a/ Nêu các giải pháp khắc phục khó khăn trong vấn đề khai thác tự nhiên của Châu phi

b/ Trình bày một số vấn đề xã hội mà các nước châu Phi đang gặp phải?

3 Bài mới

Trước đây Mĩlatinh được mệnh danh là sân sau nhà vườn của Mĩ, lí do là phầnlớn các nước thuộc khu vực này là thuộc địa của Mĩ Vì là thuộc địa nên các nước nàygặp rất nhiều khó khăn về kinh tế cúng như chinhsnh trị xã hội Hiện nay đa số cácquốc gia Mixlatinh là những quốc gia độc lập, kinh tế đã có những bước khởi sắc mới

Để hiểu rõ về khu vực này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số

vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội của

Mĩ La tinh

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình

5.3 SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La

Tinh trả lời các câu hỏi: Đặc điểm khí

hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ La Tinh

như thế nào?

- Các cảnh quan chính là:

+ Rừng xích đạo xanh quanh năm ở

đồng bằng A ma dôn

+ Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông eo đất

Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti

+ Rừng thưa và xavan ở đồng bằng Ô ri

nô cô, phía tây eo đất Trung Mĩ, quần

đảo Ăng ti, sơn nguyên Braxin

+ Thảo nguyên Pam pa

+ Hoang mạc và bán hoang mạc (hoang

mạc Actacama

+ Vùng núi cao: Anđét

CH: Tài nguyên Mĩ La tinh phong phú

như thế nào?

- Điển hình như rừng Amadon

- Vùng biển có tiềm năng lớn về thủy

sản, du lịch, giao thông vận tải, khoáng

sản

- Quan trọng nhất là hệ thống sông

Amadon, Parana, Orinoco

- Các đồng bằng rộng lớn như Amadon,

Orinoco, Pampa, các sơn nguyên tập

trung nhiều đất đỏ nhất là sơn nguyên

Braxin

CH: Đặc điểm tự nhiên có thuận lợi và

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và

xã hội

1 Tự nhiên

a Có nhiều môi trường tự nhiên

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng xích đạo, nhiệt

đới ẩm và xa van cỏ

- Phân hóa theo Bắc- Nam, Đông – Tây, thấp lên cao

b Nhiều tài nguyên

- Tài nguyên rừng, biển phong phú

- Sông ngòi có giá trị về nhiều mặt giao thông vận tải, thủy lợi, thủy điện…

- Đất trồng đa dạng

- Nhiều khoáng sản:

+ Các qặng kim loại như đồng, thiếc, kẽm

và các kim loại quý như vàng, bạc, đá quý.+ Các khoáng sản chiến lược như dầu mỏ, phốt phát

* Thuận lợi:

Trang 27

khó khăn gì đối với sự phát triển kinh

tế?

HS: nghiên cứu

GV: chuẩn kiến thức

CH: Dựa vào bảng 5.3, em hãy nhận xét

về mức sống của dân cư một số nước Mĩ

La tinh

Ví dụ theo bảng 5.3 tại các nước Chi lê,

Hamaica, Mê hi cô, Pa na ma

+ 10% dân số nghèo nhất chiếm 30 đến

47% GDP

+ 10% dân số nghèo nhất chỉ chiếm 0,7

đến 2,7% GDP

GV: Cải cách ruộng đất không triệt để

đã tạo điều kiện cho các địa chủ chiếm

phần lớn đất đai, nông dân không có đất

phải ra thành phố để tìm việc làm, gây

nên tình trạng đô thị hóa tự phát

Hiện tượng đô thị hóa không gắn liền

với công nghiệp hóa gây ra một số hậu

quả nghiêm trọng: thất nghiêp, ùn tắc

giao thông, ô nhiễm môi trường, thiếu

nhà ở lương thực Tại đây có 35 – 45%

dân số sống trong khu nhà ổ chuột với

điều kiện rất khó khăn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn

đề về kinh tế

CH : Dựa vào hình 5.4 em có nhận xét

gì về tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La

tinh trong giai đoạn 1985 - 2004

- Cụ thể:

- Phát triển chăn nuôi đại gia súc

- Trồng cây công nghiệp và ăn quả nhiệt đới, cung cấp khối lượng nông sản lớn cho thị trường thế giới

- Phát triển công nghiệp

* Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên

đại bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này

2 Dân cư và xã hội

- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn

- Đô thị hoá tự phát: thị dân chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 trong số đó sống trong hoàn cảnh khó khăn,

II Một số vấn đề về kinh tế

1 Kinh tế phát triển không ổn định

- Nền kinh phát triển thiếu ổn định: Tốc độ tăng trưởng GDP thấp, dao động mạnh

- Phần lớn các nước Mĩ La Tinh nợ nước ngoài lớn

- Phụ thuộc vào nước ngoài

Trang 28

CH: Dựa vào bảng 5.3 em hãy cho biết

những quốc gia nào ở Mĩ la tinh nợ

nước ngoài nhiều?

- Aschentina nợ nhiều nhất chiếm

104,3%

- Mê hi cô nợ ít cũng chiếm 22,2% GDP

GV: Theo quy định quốc tế thì kinh tế

an toàn là:

+ Nợ nước ngoài < 50%

+ Dành không quá 10% GDP chi trả

CH: Nguyên nhân nào làm cho kinh tế

tăng trưởng không ổn định?

2 Nguyên nhân:

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Duy trì chế độ phong kiến lâu

- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội

* Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới

3 Gần đây nền kinhh tế có những chuyển biến tích cực

- Xuất khẩu tăng nhanh:

Trang 29

1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:

a/ Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để

b/ Người dân không cần cù, trình độ thấp

c/ Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản

d/ Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ

2/ Hướng chảy của sông Amadôn chủ yếu là:

3/ Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:

a/ Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động

b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành công nghiệp

c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục

d/ Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều

V DẶN DÒ

- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Tiết 7

Trang 30

Ngày soạn:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

BÀI 5: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC

TRUNG Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á

- Trình bày được một số vấn đề kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á (vai trò cung cấp dầu mỏ; xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố)

- Ghi nhớ một số địa danh: Giê – ru – sa - lem , A – rập

2 Kĩ năng

- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á

và Trung Á: vị trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục, tiếp giáp một

2 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét về tiềm năng tự nhiên của Châu Mĩ La tinh để phát triển kinh tế?

- Dựa vào bảng số liệu 5.3 trang 25 nhận xét về tỷ trọng thu nhập của các nhóm dân cư?

3 Bài mới

Trang 31

Qua các thông tin đại chúng các em đã biết cuộc chiến tranh giữa Mĩ và I Rắc chỉ

vì lợi nhuận dầu mỏ Đây là đất nước thuộc khu vực Tây Nam Á và Trung Á Khu vực này với các cuộc xung đột sắc tộc tôn giáo diễn ra triền miên Để hiểu rõ khu vực này chúng ta vào bài hôm nay

* Hoạt động 1: Đặc điểm của khu vực Tây

Nam Á và khu vực Trung Á

CH: Dựa vào hình 5.5 SGk và sự hiểu biết hãy

nêu một số đặc điểm khái quát về tây nam á

- Tiếp giáp với nhiều biển, vịnh như: vịnh

Pécxich, biển Arap, biển đỏ, biển Địa trung

hải, án ngữ kênh đào Xuyê, tiếp giáp với nhiều

khu vực lớn: Trung á, Nam á, châu phi, là ngã

3 giữa châu á- âu- phi

CH: Dựa vào bản đồ thế giới và hình 5.4 SGK

hãy cho biết vị trí địa lí có ảnh hưởng gì đến

khí hậu và cảnh quan khu vực Tây nam á?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

- Nguyên nhân: Vĩ độ 12 độ B – 42 độ 30ph B

(không kể đảo) đường chí chuyến đi qua gần

giữa khu vực, chạy qua bán đảo A- Rập làm

cho khu vực chịu ảnh hưởng của khối khí chí

tuyến khô nóng…

+ Tây nam á nằm kẹp giữa các phần lục địa

phi rộng lớn và lục địa á- âu khổng lồ

+ Địa hình có nhiều núi cao bao bọc

- Dầu mỏ phân bố nhiều ở vịnh pecxich , các

nước Arap xêut, Iran, Irac, co- oét

- Nền văn minh lưỡng hà nổi tiếng với kì quan

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á

- Tổng số quốc gia: 20 quốc gia

- Dân số > 313 triệu nào người

- Ý nghĩa: án ngữ kênh đào xuyê có vị trí chiến lược quan trọng

- Khí hậu khô nóng nhiều núi, cao nguyên, hoang mạc

- Tài nguyên: có nhiều dầu mỏ chiếm hơn 50% trữ lượng thế gới tập trung quanh vịnh Pec-xich

- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn

Trang 32

vườn treo Babilon và những truyền thống

Arap cổ

Gồm 5 nước thuộc Liên Xô trước đây: Ka-

Dắc- Tan, Cư- Rư- Gư- Xtan, Tốc- mê- ni-

Xtan, Uđở- bê- ki- xtan và Mông cổ

- Nguyên nhân do ảnh hưởng của VTĐL

CH: Em hãy cho biết 2 khu vực có điểm gì

- Nằm ở trung tâm lục địa Á- Âu

- Diện tích khoảng 5,6 triệu km2

Ấn Độ và khu vực Tây Nam Á

- Khí hậu lục địa sâu sắc

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hang mạc ( hoang mạc Gôbi của Mông cổ)

-> Thuận lợi trồng bông và chăn nuôi đại gia súc

- Khu vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…

- Phần lớn dân cư theo đạo hổi ( trừ Mông cổ

- Giao thoa văn minh phương Đông và Tây, nơi có con đường tơ lụa đi qua

3 Hai khu vực có cùng điểm chung là

- Đều có vị trí địa lí mang tính chiến lược

- Giàu có tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là giàu mỏ và khí tự nhiên

- Về mặt xã hội cả 2 khu vực đều đang tồn tại những mâu thuẫn cố liên quan đến tranh chấp quyền lợi về đất đai, tài nguyên dẫn đến các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- Tỉ lệ dân cư theo đạo hồi cao

II Một số vấn đề của khu vực Tây

Trang 33

Tây Nam Á và khu vực Trung Á

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

- Tính chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn

thùng) theo phiếu học tập số 2

- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG

của KV Tây Nam Á?

- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện

nay ở đây từ năm 2003, chiến tranh Iraq-Hoa

Kì, bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng

bố

- GV tổ chức thảo luận nhóm tìm hiểu về vấn

đề này: (dựa vào hiểu biết và kênh chữ SGK)

+ Tình hình?

+ Nguyên nhân?

+ Hậu quả?

HS trả lời GV bổ sung chốt ý

Nam Á và khu vực Trung Á

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

- Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất

- Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn nhiều so với tiêu dùng

=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- Tình hình:

+ Xung đột giữa người Ả Rập và người

Do Thái

+ Các hoạt động của tổ chức chính trị tôn giáo cực đoan

=> Cần chống khủng bố, tạo ra sự ổn định an ninh để có điều kiện phát triển kinh tế

IV CỦNG CỐ

A Trắc nghiệm:

1.Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?

a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục

b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục

c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen

d Tiếp giáp với Địa Trung Hải

2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:

Trang 34

a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục.

b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu

c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới

Trang 35

Ngày soạn:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIABÀI 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được thuận lợi, khó khăn củachúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

- Ghi nhớ một số địa danh: dãy Apalat, hệ thống Cooc – đi – e, sông Mixixipi, Hồ Lớn

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.2/ Nêu bật vai trò cung cấp dầu mỏ của hai khu vực Tây nam Á và Trung Á?

3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của hai quốc gia này?

c điểm của khu vực Tây Nam Á

3 Bài mới

Trang 36

Chúng ta đã biết Hoa Kì là một cường quốc số một thế giới về kinh tế và lĩnh vực

thương mại Đây là một đất nước có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Đất nước

con người Hoa Kì chính là sức mạnh cho sự phát triển của kinh tế của họ Để hiểu rõ

về Hoa Kì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và lãnh

thổ

Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế

giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu

cầu HS xác định định lãnh thổ Hoa Kì

Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ

Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức,

chuẩn kiến thức

CH: Lãnh tổ hình khối của Trung tâm lục địa

Bắc Mĩ có ảnh hưởng gì tới tự nhiên và kinh

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế

giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?

- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá

trình phát triển kinh tế Hoa Kì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

thức

(Với Hoa Kì, chiến tranh là một cơ hội nhờ

việc buôn bán vũ khí, nhu yếu phẩm cho các

bên tham chiến Hiện nay Mĩ là nước xuất

- Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu

km2 ,Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biểnvào nội địa

2 Vị tí địa lí:

a Đặc điểm:

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B

- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh

b Thuận lợi:

- Phát triển nền nông nghiệp giàu có

- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi buôn bán vũ khí

- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường,phát triển kinh tế biển

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn

II Điều kiện tự nhiên

Trang 37

của Hoa Kì

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm

dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa

Kì tìm hiểu:

- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây

- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông

- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu

khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca

và quần đảo Ha-oai

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư của Hoa Kì

Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 6.1,

6.2 và SGK trả lời các câu hỏi:

- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?

1 Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:

a Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa

- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp

- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương

- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng

b Vùng phía Đông:

- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại TâyDương

- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam

- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủy điện lớn

2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.

- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du

lịch

III Dân cư

1 Gia tăng dân số

Đặc điểm dân số Ảnh hưởng

Trang 38

- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh

hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

thức

Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2

SGK trả lời các câu hỏi:

- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không

do hiện tượng nhập cư

Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới với 296,5triệu người

- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao

- Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo

Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng

- Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định

- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy

cơ thiếu lao động bổ sung

Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau:

Gốc Âu 83%; Phi

>10%; Á và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1%

Còn tình trạng phân biệt bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư

- Tạo nên nền văn hóaphong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư

- Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn

2 Phân bố dân cư:

- Dân cư phân bố không đều:

+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc

+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt

+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ

- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương

- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố,

chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế

Trang 39

IV CỦNG CỐ

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?

a Ôn đới, cận nhiệt đới

b Ôn đới, hàn đới

c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới

d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực

2 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:

Trang 40

Ngày soạn:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy : Tiết : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng:

BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

TIẾT 2: KINH TẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày, giải thích đước các đặc điểm kinh tế, vai trò của một số ngành chủ

chốt,sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì

- Ghi nhớ một số địa danh: Thủ đô Oa – sinh – tơn, TP Niu I –ooc,TP Xan Phran – xi – xcô

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập số 2

- Trình bày những điều kiện thuận lợi của tự nhiên Hoa Kì đối với sự phát triển kinh

tế xã hội?

3 Bài mới

Trong thời đại hiện nay Hoa Kì là cường quốc có nền kinh tế mạnh nhất trên thế giới Tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của Hoa Kì đứng đầu thế giới Các quốc gia hung mạnh trên thế giới đều chịu ảnh hưởng rất nặng nề của chiến tranh tuy nhiên Hoa Kì lại giàu lên nhờ chiến tranh Để hiểu rõ về kinh tế Hoa Kì chúng ta vào bài hôm nay

Ngày đăng: 06/02/2018, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w