1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia li 11

88 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 283,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘITHẾ GIỚI BÀI 1 – TIẾT PPCT 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH -XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Bài mới: Các nước trên thế giới đư

Trang 1

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI

THẾ GIỚI

BÀI 1 – TIẾT PPCT 1:

SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH

-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HIỆN ĐẠI.

Ngày soạn: 1/8/2015 Ngày dạy:…/……2015.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: Phát triển,đang phát triển, các nước công nghiệp mới

- Trình bày đươc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng KHKT tới sự phát triển kinh tế: Xuất hiệncác ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thàh nền kinh tế tri thức

2 Về kỹ năng:

- Phân tích các bảng thống kê để rút ra kiến thức cần thiết.

- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Phiếu học tập

- Sự tương phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài mới:

Các nước trên thế giới được xếp vào các nhóm khác nhau, với sự tương phản rõ rệt

về trình độ phát triển kinh tế - xã hội Cuộc cách mạng KH và công nghệ hiện đại tácđộng mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển dần nền kinh tế thế giới sang một giaiđoạn phát triển mới Đó là nền kinh tế tri thức

Trang 2

Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung chính

Hoạt động 1:

Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

trên thế giới được phân chia thành

+ Cực giàu: > 30000 USD/ người

+ Giàu: 20.000 - 30000 USD/ người

Nước đang phát triển:

+ NIC: 10.000 - 20.000 USD/ người

+ Trung bình: 5.000 – 10.000 USD/ người

+ Nghèo: 1000 – 5.000 USD/ người

+ Cực nghèo: < 1.000 USD/ người

Dựa vào H1 nhận xét về sự phân bố các

nước giàu nhất và nghèo nhất trên thế

giới?

GV: Hiện nay trên thế giới đang nổi lên

nhiều mối quan hệ:

- Quan hệ B-N: là mối quan hệ giữa các

nước phát triển với các nước đang phát

triển

- Quan hệ N-N: là mối quan hệ giữa các

nước đang phát triển với nhau

I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁCNHÓM NƯỚC:

Trang 3

-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia nhóm thảo luận

Nhóm 1,2: Quan sát B1.1 trả lời câu hỏi đi

kèm, thảo luận nhóm và ghi kết quả vào

phiếu học tập

Nhóm 3,4: Quan sát B1.2 trả lời câu hỏi đi

kèm, thảo luận nhóm và ghi kết quả vào

phiếu học tập

Nhóm 5,6: Quan sát B1.3 trả lời câu hỏi đi

kèm, thảo luận nhóm và ghi kết quả vào

phiếu học tập

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

trưng cơ bản là đưa nền sản xuất cơ khí

sang sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục

bộ

- Cuộc CMKHKT lần III (TK 20) đặc trưng

cơ bản là bùng nổ công nghệ cao, khoa học

công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực

III SỰ TƯƠNG PHẢN TRÌNH ĐỘPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

KVI thấpKVIII cao

KVI caoKVIII thấp

Tuổi thọ

Trình độphát triển

KT - XH

III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC

-VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:

Trang 4

Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu

khái quát về cuộc CMKHKT, công nghệ

hiện đại?

Nêu 4 thành tựu của 4 công nghệ trụ cột

tạo ra ?

Cuộc CMKHKTCN hiện đại tác động

như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã

2 Bốn công nghệ trụ cột:

- Công nghệ sinh học:

- Công nghệ vật liệu:

- Công nghệ năng lượng:

- Công nghệ điện tử - tin học:

3 Tác động:

- Làm xuất hiện nhiều ngành KT mới

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức

 Xuất hiện xu hướng TCH

IV ĐÁNH GIÁ:

1. Hãy nối mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho hợp lí nhất”

cao, đầu tư ra nước ngoài nhiều

b. Nước đang phát triển 2 Nước công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nhanh, chú trọng xuất khẩu

cấu kinh tế

4 GDP/ người thấp, nợ nước ngoài nhiều, chuyểndịch cơ cấu kinh tế chậm

Trang 5

2 SỰ TƯƠNG PHẢN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT - XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚCTRÊN THẾ GIỚI.

Tiêu chí Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát

XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ.

Ngày soạn: 3/8/2015 Ngày dạy:…/……2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá

- Biết nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kếtkinh tế khu vực

2 Về kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích bảng số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tếcủa các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức kinh tế khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài mới:

Hiện nay, dù là nước có nền kinh tế phát triển hoặc là nước có nền kinh tế kémphát triển đều phải tăng cường các mối quan hệ với các nước khác Các mối quan hệ nàytạo ra xu thế toàn cầu hoá Vậy TCH là gì? Chúng tạo ra cơ hội và thách thức gì cho cácnước tham gia? Và khu vực hoá là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Trang 6

Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Cả lớp

Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết

TCH là gì?

Nguyên nhân của TCH?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 4 nhóm thảo luận

Nhóm 1: Thương mại thế giới phát triển

Toàn cầu hoá KT là gì?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Hoạt động 3: Cặp / nhóm

Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực tế

em hãy cho biết:

Nhóm chẵn: TCH tác động tích cực gì tới

nền kinh tế thế giới? Giảỉ thích tại sao?

I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ:

1 Toàn cầu hoá kinh tế:

a Nguyên nhân:

- Tác động của KHCN

- Nhu cầu phát triển của từng nước

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàncầu đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để giảiquyết

b Biểu hiện:

- Thương mại quốc tế phát triển mạnh

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn với nền kinh tế thế giới

TCH KT là một xu thế phát triển củanền kinh tế thế giới hiện đại với sự tăngtrưởng nhanh chóng của thương mại,đầu tư, thị trường tài chính quốc tế vàvai trò của các công ty xuyên quốc gia

Trang 7

Nhóm lẻ: TCH tác động tiêu cực gì tới nền

kinh tế thế giới? Giảỉ thích tại sao?

GV: TCH kinh tế đã tạo ra những thời cơ và

thách thức cho tất các nước tham gia Tuy

nhiên những nước phát triển thường giành

được nhiều ưu thế hơn

Hoạt động 4: Cặp/ nhóm

Em hãy kể tên các tổ chức liên kết khu

vực trên thế giới?

Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực tế

em hãy cho biết:

TCH là xu hướng liên kết tất cả các nước

trên thế giới với nhau, còn khu vực hoá lại

có xu hướng liên kết các quốc gia có cùng

chung quyền lợi để nhằm bảo vệ quyền lợi

của mình trước các khu vực, tổ chức khác

toàn diện trên phạm vi toàn cầu

b Mặt tiêu cực:

- Khoảng cách giàu – nghèo: ngày càngtăng, chênh lệch càng lớn giữa các tầnglớp trong xã hội cũng như giữa cácnước

- Số lượng người nghèo ngày càng tăng

II XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ:

1 Các tổ chức liên kết KT khu vực:

NAFTA, EU, ASEAN, MERCOSUR

2 Hệ qủa của khu vực hoá:

a Mặt tích cực:

- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnhtranh tạo động lực phát triển kinh tế hiệnđại hoá nền kinh tế

- Thúc đẩy tự do hoá thương mại, đầu tưdịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trường giữa cácquốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình TCH KT thế giới

b Mặt tiêu cực:

- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suygiảm quyền lực quốc gia

- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh khốcliệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêuthụ

IV ĐÁNH GIÁ:

Điền vào ô trống chữ TCH – biểu hiện của TCH kinh tế chữ HQ – biểu hiện cho hệ quả

Thương mại thế giới phát triển nhanh

Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

Trang 8

Đẩy mạnh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ.

Các công ty xuyên quốc gia có nguồn vật chất lớn, chi phối

nhiều ngành kinh tế

Tăng cường sự hợp tác giữa các nước

Thị trường tài chính mở rộng

Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

BÀI 3 – TIẾT PPCT 3:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Ngày soạn: 5/8/2015 Ngày dạy:…/……/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

- Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới

- Tin tức về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới

Phiếu học tập:

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ôdôn

Ô nhiễm nước ngọt

Ô nhiễm biển và đại dương

Trang 9

Suy giảm đa dạng sinh học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài mới:

Hiện nay trên thế giới đang gặp phải một số vấn đề mà không một quốc gia riêng

lẻ nào có thể giải quyết được Những vấn đề này cần phải có sự phối hợp cùng giải quyếtcủa tất cả các nước Đó là những vấn đề mang tính toàn cầu

Hoạt động 1: Cả lớp

Dựa vào bảng tình hình phát triển dân số thế

giới, em hãy nhận xét về tình hình tăng dân

số trên thế giới?

Dựa vào B3.1 so sánh tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên của nhóm các nước đang phát

triển với các nước phát triển và thế giới?

Em rút ra nhận xét gì?

Nêu hậu quả của sự bùng nổ dân số?

-Hoạt động 2: Cặp/ nhóm

Dựa vào B3.2 so sánh cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi của nhóm các nước phát triển với

các nước đang phát triển?

* Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở cácnước đang phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao gấp 15 lầnnước phát triển

+ Chiếm đại bộ phận dân số tăng thêmhàng năm của thế giới

+ Chiếm 80% dân số thế giới

* Hậu quả:

- Kìm hãm sự phát triển KT-XH

- Chất lượng cuộc sống giảm

- Tài nguyên môi trường bị suy thoái. -

2 Già hoá dân số:

* Dân số thế giới đang già đi

- Tuổi thọ trung bình tăng

- Tỉ lệ dưới 15 tuổi ngày càng giảm,trên 65 tuổi ngày càng tăng

Trang 10

Nêu hậu quả của sự già hoá dân số?

-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 4 nhóm thảo luận

Nhóm 1: Tìm hiểu về biến đổi KH toàn cầu?

Nhóm 2: Tìm hiểu về suy giảm tầng ôzôn?

Nhóm 3: Tìm hiểu về ô nhiễm nước ngọt?

Nhóm 4: Tìm hiểu về ÔN biển và đại

dương?

Nhóm 4: Tìm hiểu về suy giảm đa dạng sinh

học?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

-Hoạt động 4:

Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy kể tên

cuộc xung đột tôn giáo, khủng bố trên thế

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc, khủng bố

- Các bệnh dịch hiểm nghèo:

- Nợ nước ngoài của các nước chậmphát triển…

IV ĐÁNH GIÁ:

1.Trình bày khái quát về bùng nổ dân số, già hoá dân số thế giới và hậu quả của chúng

2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo vệ môi trường

Trang 11

Suy giảm tầng

ôdôn

Xuất hiện lỗthủng ở tầngôdôn, kích thướcngày càng lớn

Hoạt động côngnghiệp và đời sốngthải ra khí quyểnlượng lớn khí CFC,CO2…

Cường độ tia tử ngoại tăng,gây tác hại đến sức khoẻcon người, mùa màng, sinhvật

Ô nhiễm nước

ngọt

Nguồn nướcngọt ô nhiễm,tăng số lượng

“dòng sông đen”

Chất thải côngnghiệp và sinh hoạtkhông quả xử líthải trực tiếp rasông, ao suối

1,3 tỉ người trên trái đấtthiếu nước sạch

Ô nhiễm biển

và đại dương Tràn dầu, rácthải trên biển Sự cố đắm tàu, tràndầu…

Giảm sút nguồn lợi từ biển

và đại dương, đe doạ sứckhoẻ con người

Suy giảm đa

dạng sinh học.

Nhiều loài sinhvật bị tuyệtchủng, nhiều hệsinh thái bị biếnmất

Khai thác quá mức,thiếu hiểu bết trong

sử dụng tự nhiên

Mất nhiều loài sinh vật, xãhội mất nhiều tiềm năngphát triển

Trang 12

BÀI 4 – TIẾT PPCT 4:

THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI

CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.

Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy:…/……/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Một số hình ảnh về áp dụng KHKT vào sản xuất, kinh doanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1.Trình bày khái quát về bùng nổ dân số, già hoá dân số thế giới và hậu quả của chúng

2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo vệ môi trường

2 Bài mới:

TCH đã tạo ra những cơ hội rõ rệt cho các nước đang phát triển, góp phần thúcđẩy sự phát triển KT –XH của các nước này Tuy nhiên TCH cũng tạo ra những tháchthức không nhỏ đối với các quốc gia này Đây là nội dung trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp

GV cho HS đọc SGK và xác định yêu cầu

của bài thực hành

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

Bước 1: GV chia thành 7 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK, em hãy thảo luận

II NỘI DUNG CHÍNH:

(thông tin ở phiếu học tập)

Trang 13

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Hoạt động 3: Cả lớp

Dựa vào thông tin phiếu học tập, em hãy rút

ra kết luận tổng quát về cơ hội vào thách

thức của TCH đối với các nước đang phát

- Tận dụng các tiềm năng của TCH đểphát triển nền kinh tế - xã hội đất nước

- Gia tăng tốc độ phát triển

* Thách thức:

- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn

- Chịu nhiều thua thiệt, rủi ro, tụt hậu,

nợ nần, ÔNMT… thậm chí đánh mấtnền độc lập

1 Tự do hoá thương mại Mở rộng TTTT  thức đẩy SX

phát triển

Trở thành TTTT cho cáccường quốc KT

2 Cách mạng KH-CN Chuyển dịch cơ cấu KT theohướng tích cực, hình thành và

phát triển nền kinh tế tri thức

Nguy cơ tụt hậu xa hơn vềtrình độ phát triển KT

Gia tăng nhanh chóng nợnước ngoài, nguy cơ tụthậu cao

Trang 14

6 Chuyển giao mọi

hành tựu của nhân loại

Thúc đẩy nền kinh tế pháttriển với tốc độ nhanh hơn,hoà nhập nhanh chóng vàonền kinh tế thế giới

Sự cạnh tranh trở nênquyết liệt hơn, nguy cơ hoàtan cao

7 Sự đa phương hoá, đa

dạng hoá quan hệ quốc

tế

Tận dụng tiềm năng thế mạnhtoàn cầu để phát triển kinh tếđất nước

Chảy máu chất xám, giatăngg tốc độ cạn kiếtTNTN

BÀI 5 – TIẾT PPCT 5:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

Ngày soạn: 1/9/2015 Ngày dạy:…/……/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

Kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên châu phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài mới:

Châu phi- châu lục nghèo đói, xung đột và bệnh tật Tại sao châu lục có nền văn minhrực rỡ xuất hiện sớm nhất của loài người lại sớm tàn lụi đến như vậy? chúng ta cùng tìmhiểu trong bài học hôm nay

Trang 15

đặc điểm tự nhiên của Châu Phi?

KH:

Cảnh quan:

TNTN:

Em hãy phân tích những thuận lợi và khó

khăn về tự nhiên của Châu Phi đối với sự

phát triển kinh tế?

Các nước Châu Phi cần có giải pháp gì để

khắc phục khó khăn trong việc khai thác và

bảo vệ tự nhiên?

-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK, em hãy thảo luận

theo phiếu học tập

Nhóm 1,2: Dựa vào B5.1 và trả lời câu hỏi

kèm theo

Nhóm 3,4: Dựa vào bảng chỉ số HDI, hãy

nhận xét về CLCS của các nước châu phi?

Nhóm 5,6: Nêu và phân tích các vấn đề xã

hội khác còn tồn tại ở Châu Phi?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Vấn đề dân cư – xã hội của các nước châu

phi có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển

kinh tế?

nhiệt đới lục địa rất khô và nóng

- Cảnh quan rất đa dạng  Cảnh quantiêu biểu: Hoang mạc và bán hoang mạc

thuận lợi cho phát triển kinh tế

- Khí hậu khắc nghiêt, tài nguyên bị khaithác quá mức ảnh hưởng nghiêm trọngđến môi trường và phát triển KT

Trang 16

-Hoạt động 3: Cặp/ nhóm

Dựa vào B5.2, em hãy nhận xét về thành

tựu mà nền kinh tế châu phi đã đạt được

trong thời gian vừa qua?

Nêu và phân tích những hạn chế của nền

kinh tế Châu Phi?

Em hãy nêu và phân tích nguyên nhân cơ

bản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Châu Phi?

Hoạt động 4:

Là châu lục giàu tài nguyên thiên nhiên, cái

nôi của nền văn minh loài người Nhưng do

chịu sự áp bức bóc lột nặng nề, sự kìm kẹp

của đế quốc, nạn tham nhũng, sức sản xuất

yếu, mâu thuẫn và xung đột đã làm cho

Châu phi nghèo nàn và kiệt quệ Đây cũng

chính là bài học cho VN chúng ta trong quá

2 Hạn chế:

- Quy mô KT nhỏ bé: chiếm 14% dân sốthế giới nhưng chỉ chiếm 1,9% GDP củathế giới

- Đa số các nước châu phi đều là nướcchậm phát triển

- Tỉ lệ nợ nước ngoài cao, khó trả nợ

3 Nguyên nhân:

- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân

- Xung đột dân tộc, sắc tộc thườngxuyên diễn ra

- Khả năng quản lí nhà nước yếu, lạchậu

Dân số Tỉ suất sinh, tỉ xuất tử, tỉ xuất gia

tăng dân số nhanh nhất thế giới Hạn chế phát triển kinh tế,giảm chất lượng cuộc sống,

Trang 17

tàn phá môi trường.

Mức sống

Tuổi thọ trung bình thấp, HDIrất thấp – phần lớn các nước ởchâu phi có mức sống dưới mứcnghèo khổ,

Chất lượng nguồn lao độngthấp

Vấn đề khác Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắctộc còn diễn ra trầm trọng Tổn thất lớn về sức người, sứccủa làm chậm sự phát triển

nền kinh tế - xã hội

BÀI 5 – TIẾT PPCT 6:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

Ngày soạn: 15/9/2015 Ngày dạy:…/……/2015.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Biết Mĩ – latinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên đượckhai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mứcsống chênh lệch lớn với một bộ phận lớn dân cư sống dưới mức nghèo khổ

- Biết và giải thích được tình trạng phát triển kinh tế thiếu ổn định của các nước MLT vànhững cố gắng để vượt qua những khó khăn của các nước này

2 Về kỹ năng:

Kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của MLT

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí tự nhiên châu Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Kiểm tra bài cũ;

1 Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển, các nước châu phi cần thực hiện những giảipháp gì?

2 Phân tích các nguyên nhân làm cho châu phi có nền kinh tế kém phát triển?

Bài mới:

Trang 18

MLT là một khu vực rộng lớn, TNTN phong phú, dân số đông nhưng phần lớn đều

có nền kinh tế phát triển thiếu ổn định, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Nguyênnhân nào dẫn đến tình trạng trên? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay?

Hoạt động 1: Cả lớp

Dựa vào H5.3, em hãy nêu đặc điểm chủ

yếu về tự nhiên của Mĩ la tinh ?

ĐKTN và TNTN của Mĩ la tinh có ảnh

hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế ?

Tại sao có nguồn TNTN phong phú nhưng

ngưòi dân MLT lại không được hưởng lợi

gì?

Dựa vào B5.3 và nội dung SGK, em hãy

nêu đặc điểm cơ bản về dân cư – xã hội

của MLT?

So sánh thu nhập của nhóm người giàu

nhất và nhóm thấp nhất? qua đó em rút ra

nhận xét gì?

Dân cư – xã hội có ảnh hưởng gì đến phát

triển kinh tế của MLT?

-Hoạt động 2: Cặp /nhóm

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỰ NHIÊN,DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- KH từ XĐ đến cạn nhiệt và ôn đới

 TNTN của MLT rất thuận lợi cho pháttriển các ngành kinh tế Tuy nhiên trênthực tế đại bộ phận dân cư lại không đượchưởng lọi từ nguồn TNTN này

2 Về dân cư – xã hội:

- Chênh lệch giàu – nghèo giữa các tầnglớp trong xã hội rất lớn

- Tỉ lệ dân thành thị cao, nhưng chủ yếu

là do quá trình ĐTH tự phát

- Chất lượng cuộc sống rất thấp, đại đa sốsống dưới mức nghèo khổ

 Quá trình ĐTH tự phát và tỉ lệ thấtnghiệp cao đã kìm hãm sự phát triển kinh

tế và gây ra rất nhiều vấn đề XH khó giảiquyết đối với các nước MLT này

-II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ:

1 Thực trạng:

Trang 19

Dựa vào H5.4, em hãy nhận xét về tốc độ

tăng trưởng của nền kinh tế MLT?

Dựa vào bảng 5.4, em hãy tính tỉ lệ nợ

nước ngoài của các nước MLT?

Em hãy rút ra nhận xét về thực trạng

nền kinh tế MLT?

Nêu và phân tích nguyên nhân làm cho nền

kinh tế MLT phát triển thiếu ổn định?

Các nước MLT đã đưa ra những biện pháp

gì đề phát triển nền kinh tế của mình?

2 Nguyên nhân:

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài giảmmạnh

- Vấn đề quản lí nhà nước lạc hậu:

+ Duy trì xã hội phong kiến quá lâu

+ Thế lực thiên chúa giáo cản trở

+ Phụ thuộc nhiều vào nước ngoài

+ Chính sách ruộng đất không triệt để

3 Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế

- Tiến hành CNH, tăng cường mở cửa

Trang 20

TIẾT 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ TRUNG Á

Ngày soạn: 25/9/2015 Ngày dạy:…/……/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát kinh tế của khu vực TNÁ và khu vực trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực – các vấn đề đều liên quan đến vai trò cungcấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

2 Về kỹ năng :

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa VTĐL của khu vực TNA vàtrung Á

- Phân tích và rút ra nhận xét từ các bảng số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á

- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và trung Á

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Tại sao MLT có nhiều điềukiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nhưung tỉ lệngười nghèo khổ của khu vực lại cao?

2 Tại sao nền kinh tế MLT lại phát triển thiếu ổn định?

2 Bài mới:

Khu vực NA và trng Á là cái nôi của nền văn minh của châu Á Đây cũng là 2 khuvực có lượng dầu khí rất lớn nhưng nền kinh tế và xã hôi có nhiều bất ổn? Nguyên nhânnào dẫn tới tình trạng trên? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 2 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK, em hãy thảo luận

theo nội dung phiếu học tập

Nhóm chẵn: Dựa vào H5.5 và trả lời câu

hỏi kèm theo

Nhóm lẻ: Dựa vào H5.7 và trả lời câu hỏi đi

I ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ TRUNG Á:

(Phiếu học tập)

Trang 21

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

-Hoạt động 2: Cặp / nhóm

Dựa vào H5.8 hãy tính lượng dầu thô có thể

xuất khẩu của các khu vực?

Qua sự phân tích trên, em hãy rút ra kết

luận về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế

giới của khu vực TNÁ và trung Á?

Nguồn dầu mỏ phong phú ảnh hưởng như

thế nào đến tình hình KT – CT – XH của

các nước trong khu vực?

Dựa vào sự hiểu biết và nội dung SGK, em

hãy nêu thực trạng về xung đột dân tộc, sắc

tộc, tôn giáo và khủng bố ở TNÁ?

Nguyên nhân dân tới các cuộc xung đột

trên?

Các quốc gia trong khu vực đã giải quyết

vấn đề xung đột như thế nào? Nếu em là

lãnh đạo, em sẽ giải quyết như thế nào?

Hoạt động 3:GV tổng kết bài học:

-II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰCTÂY NAM Á VÀ TRUNG Á:

1.Vai trò cung cấp dầu mỏ:

- Khu vực TNÁ và trung Á có trữ lượngdầu mỏ rất lớn,(TNÁ chiếm 50% trữlượng dầu mỏ thế giới)

- TNÁ và Trung Á là 2 trong 3 khu vực

có khả năng XK dầu mỏ cho thế giới

- TNÁ đóng vai trò chủ đạo trong việccung cấp dầu mỏ cho thế giới

Dầu mỏ là nguyên nhân sâu xa dẫn tớicác cuộc xung đột trong khu vực

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:

- Tranh giành nguồn lợi dầu mỏ

- Sự can thiệp từ bên ngoài

 Đói nghèo, mất ổn định và chia rẽ dântộc sâu sắc

IV ĐÁNH GIÁ:

1.So sánh khả năng cung cấp và xuất khẩu dầu mỏ của các khu vực trên thế giới

2 về nhà xem lại các bài 2, 3, 4, 5 chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

Trang 22

- KH: Khô hạn

- TNTN: Giàu khoáng sản và dầukhí

Xã hội

- Cái nôi của 3 tôn giáo lớn

- Đa số dân cư theo đạo hồi, cónhiều dòng cực đoan

- Đa dân tộc, đa văn hoá

- Đa số dân cư theo đạo hồi

TIẾT PPCT 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn: 15/10/2015 Ngày kiểm tra……./… /2015

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I – MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 11

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

BÀI 6 - TIẾT PPCT: 9 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ

Trang 23

Diện tích: 9629 nghìn Km2

Dân số: 296,5 triệu người (2005)Thủ đô: Oan-Sin-Tơn

GDP: 13.675 tỉ USD (2005)GDP/người: 43.444 USD/ người (2005)

TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

Ngày soạn: 21/10/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, Phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của rừng vùng

- Đặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân

bố khoáng sản, dân cư Hoa Kì

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài mới:

Hoa Kì là nước rộng lớn, thiên nhiên đa dạng và nguồn TNKS phong phú Dân sốđông và phức tạp rất thuận lợi cho phát triển kinh tế của HK Đây chính là nội dungtrong bà học hôm nay

Trang 24

Đặc điểm lãnh thổ của HK ảnh hưởng như

-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 4 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK và H6.1, em hãy

thảo luận theo phiếu học tập

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên vùng

+ Quần đảo Ha Oai

- Phần trung tâm rộng lớn, thiên nhiênphân hoá đa dạng

- Phía bắc giáp Canada

- Phía nam giáp Mêhicô

- Phía đông và tây giáp ĐTD và TBD

* Ảnh hưởng:

- Khi nền kinh tế TBCN Hoa Kì ra đời

đã có sẵn thị trường rộng lớn, không bịcác nước TBCN cũ cạnh tranh

- Không chịu sự tàn phá của chiến tranh

- Thuận lợi cho giao lưu, phát triển KT. -

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

(phiếu học tập)

Trang 25

Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên vùng

Alátca và Ha-Oai?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK và B6.1 , B6.2 và

H6.3, em hãy thảo luận theo phiếu học tập

Nhóm 1,2: Tìm hiểu gia tăng DS của HK?

Nhóm 3,4: Tìm hiểu về thành phần DS HK?

Nhóm 5,6: Tìm hiểu về sự phân bố DS HK?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Trang 26

100T đến TBD song song theo hướng B-N, ở

giữa là các cao nguyên và bồnđịa ven biển TBD là dẩi ĐBnhỏ hẹp nhưng rất màu mỡ

- KH: đa dạng, từ ôn đới đếncận nhiệt lục địa

- TNTN: phong phú, giàu KSkim loại màu, kim loại quý,than, rừng và thuỷ điện

phát triển CNkhai thác KS, chếbiến gỗ và chănnuôi

- Khó khăn dothiếu nước tưới

Phía Đông

Từ dãy Apalatđến ĐTD - ĐH: Gồm các dãy núi già vớinhiều thung lũng cắt ngang

Ven biển là các ĐB màu mỡ

- KH:ôn đới, cận nhiệt, nhiệtđới

- Giàu TNKS than, quặng sắt

lộ thiên và thuỷ điện

Thuận lợi chophát triển CNnặng

Trung Tâm

Nằm giữa dãy

Apalat

-ĐH: Phần phía tây và phía bắc

là núi thấp, phía nam là ĐBmàu mỡ

-KH: Phân hoá đa dạng, ônđới, cận nhiệt và nhiệt đới

- TNTN: than, quặng sắt vàdầu khí…

- Rất thuận lợicho phát triểnnông nghiệp vàcông nghiệp

- Khó khăn: nhiềubão lũ

Alátca

-HaOai

- Alatca ở Tâybắc Bắc Mĩ

- HaOai ở giữuTBD

- ĐH: có địa hình đồi núi-KH: hàn đới và XĐ

- Giàu thuỷ sản, dầu khí và dulịch biển

Thuận lợi chophát triển du lịch,cho khai thácthuỷ sản và dầukhí

Phiếu học tập số 2: DÂN CƯ

Đặc điểm Ảnh hưởng đến phát triển KT Gia tăng dân số - DS đông thứ 3 thế giới

- DS tăng nhanh do nhập cư

- HK có nguồn LĐ dồi dào, kĩthuật cao, không phải chi phínuôi dưỡng

Trang 27

- DS đang có xu hướng già hoá - Tính năng động giảm, thiếu

hụt LĐ Chi phí phúc lợi XHcao

Thành phần

dân cư

- Thành phân dân cư rất đa dạng:

Âu, Á, Phi, MLT và người bản địa

- Tạo nên nền VH đa dạng, dân

cư năng động

- Khó khăn trong quản lý XH

Phân bố dân cư

- Phân bố dân cư không đều:

+ Tập trung đông đúc ở ven ĐTD

và TBD, nhất là vùng Đông Bắc

+ Vùng phía tây và trung tâm dân

cư thưa thớt

- Tỉ lệ dân TT cao > 70% dân số

- Dân cư đang có xu hướngchuyển từ vùng ĐB xuống vùng

ĐN và ven TBD

- Tạo ra sự chuyển dịch LĐlớn

- Các đô thị ít phải chịu tácđộng về áp lực cơ sở VCKT

BÀI 6 - TIẾT PPCT: 10 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ

TIẾT 2: KINH TẾ

Ngày soạn: 25/10/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

Trang 28

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của HK

Dựa vào bảng số liệu 6.3, em hãy tính tỉ

trọng GDP của HK so với toàn thế giới và

Âu, lớn hơn GDP của toàn châu Á, gấp2,5 lần châu Đại Dương và 14 lần châuPhi

-Năm 2004:Tổng GDP là 11667,5 tỉUSD

-Năm 2006:Tổng GDP là 13000 tỉ USD

2 Nguyên nhân:

- Nguồn TNTN phong phú, trữ lượnglớn, dễ khai thác

- Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao

- Không bị chiến tranh tàn phá

Trang 29

-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK và B6.4, em hãy

thảo luận theo phiếu học tập

Nhóm 1,2: Tìm hiểu về ngành dịch vụ?

Nhóm 3,4: Tìm hiểu về ngành công nghiệp.

Nhóm 5,6 Tìm về ngành nông nghiệp.

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Dựa vào nội dung SGK, em hãy phân tích

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của HK?

- Tỉ trọng GDP của ngành CN và NNgiảm

- Tỉ trọng GDP của ngành DV tăng

Phiếu học tập: CÁC NGÀNH KINH TẾ

DỊCH

VỤ

Giá trị Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)

Cơ cấu Cơ cấu ngành đa dạng:

- Ngoại thương phát triển mạnh nhất thế giới, chiếm 12% giá trịthương mại TG

- GTVT phát triển và hiện đại nhất thế giới

- Tài chính, TTLL, DL phát triển mạnh nhất thế giới

Trang 30

Chuyển dịch Đang trở thành ngành chủ đạo của nền KT

Chuyển dịch - Ngành CN truyển thống giảm.

- Ngành CN hiện đại tăng

- Hoạt động thuần nông giảm

- Hoạt động dịch vụ nông nghiệp tăng

- Có sự phân hoá sản phẩm nông nghiệp lớn giữa các vùng

IV ĐÁNH GIÁ:

1 Vì sao nông nghiệp HK hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn?

BÀI 6 - TIẾT PPCT: 11 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ

TIẾT 3: TH:TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

Ngày soạn: 27/10/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

Trang 31

Xác định được sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của HK Nhữngnhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá đó.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao nông nghiệp HK hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn?2.Cơ cấu ngành kinh tế HK có sự chuyển dịch như thế nào? Nguyên nhân của sự chuyểndịch?

2.Bài mới: Nền kinh tế của HK có sự chuyển dịch mạnh mẽ Trong bài học hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu về sự phân hoá lãnh thổ SX đó

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK và H6.1, H6.6, em

hãy thảo luận theo phiếu học tập

Nhóm 1,2: Hoàn thành phần phía Đông.

Nhóm 3,4: Hoàn thành phần Trung Tâm.

Nhóm 5,6: Hoàn thành phần phía Tây.

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK em hãy thảo luận

- Sự phân hoá lãnh thổ nông nghiiệp của

HK chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố:

Trang 32

Nhóm 3,4: Hoàn thành vùng phía Nam.

Nhóm 5,6: Hoàn thành vùng phía Tây.

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

1 Các loại nông sản chính phân bố theo vùng:

Khu vực Các cây lương thực Cây CN và cây ăn quả Gia súc

Phía Đông

- Lúa mì ở ĐôngBắc

- Lúa gạo ở ĐôngNam

Các loại cây ăn quả

ôn đới, rau xanh

và thuỷ sản

2 Các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì phân bố trong các vùng:

- Luyện kim đen

- Luyện kim màu

- Cơ khí, hoá chất,thực phẩm, dệt may,đóng tàu, ôtô

Sản xuất ô tô, thựcphẩm, dệt may, đóngtàu biển

Sản xuất ô tô, đóngtàu biển

Các ngành công

nghiệp hiện đại Điện tử, viễn thông Điện tử, viễn thông,chế tạo tên lửa vũ

trụ, chế tạo máy bay,hoá dầu

Điện tử, viễnthông, chế tạo máybay

Trang 33

IV ĐÁNH GIÁ: GV cho HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK

BÀI 7 - TIẾT PPCT: 12 LIÊN MINH CHÂU ÂU

Dân số: 459,7 triệu người (2005)GDP: 12.690 tỉ USD (2005)Trụ sở: Brúc-Xen

TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT

THẾ GIỚI

Ngày soạn: 7/11/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

Trang 34

- HS cần trình bày được quá trình phát triển, mục tiêu và thể chế hoạt động của EU.

- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU

2 Về kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ để kể tên các thành viên EU

- Quan sát hình vẽ để trình bày các liên minh, hợp tác chính của EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê trong bìa học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

(P, Đ, Ý, Bỉ, Hlan, Lúc – xăm – Bua, A,

TBN, BĐN, Ailen, Đan mạch, Hilạp, Phần

lan, Thuỵ Điển, Áo )

- Đến năm 2004:

(Hung ga ri, Xlô-va-kia, Lit-va, Lat-vi-a,

E-xtô-ni-a, Xlô-ven-nia, Mata, Síp, Ba lan)

- Đến năm 2007: ( Ru ma mi, Bun ga ri)

Dựa vào nội dung SGK em hãy nêu các

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1 Sự ra đời và phát triển của EU:

a Sự ra đời:

- Năm 1957: 6 nước thành lập cộngđồng KT châu âu – tiền thân của EU

b Phát triển:

Trang 35

mốc quan trọng trong quá trình hình

thành và mở rộng EU?

-1973 – 1985:Lên phía bắc, xuống phía nam

- 1986: Sang phía tây

- 2004: sang phía đông

-Hoạt động 2: Cặp/ nhóm

Dựa vào H7.3 em hãy nêu và phân tích mục

đích của EU?

Dựa vào H7.4 em hãy nêu tên các cơ quan

đầu não của EU? Chức năng của các cơ

quan này?

-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 6 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK em hãy thảo luận

theo phiếu học tập

Nhóm 1,2: Chứng minh EU là trung tâm

KT hàng đầu thế giới?

Nhóm 3,4: Nêu vai trò của EU trrong

thương mại quốc tế?

Nhóm 5,6: Vai trò của EU trên thế giới?

- Số lượng thành viên tăng nhanh Đếnnăm 2007 đã có 27 thành viên

- EU được mở rộng theo các không gianđịa lí khác nhau

- Mức độ liên kết, thống nhất ngày càngtăng

vụ, an ninh, đối ngoại

b Thể chế:

- Các cơ quan đầu não của EU:

+ Quốc hội châu Âu

+ Hội đồng châu Âu

+ Uỷ ban châu Âu+ Cơ quan kiểm toán châu Âu

+ Sở KT – XH châu Âu

- Chức năng: Đưa ra những quyết địnhquan trọng về kinh tế, chính trị của ChâuÂu

-II LIÊN KẾT KHU VỰC CAO NHẤT THẾ GIỚI:

1 EU-Một trung tâm kinh tế lớn:

- Là một trong 3 trung tâm KT lớn củathế giới Chiếm 23% GDP của thế giới

Trang 36

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Hoạt động 4: GV tổng kết bài học

- KT của EU phụ thuộc vào XNK

- Dẫn đầu thế giới về hoạt động thươngmại Chiếm 37,7% giá trị XK của thếgiới

- Là bạn hàng lớn nhất của các nước thếgiới thứ 3

3 Vai trò của EU trên thế giới:

- Đóng vai trò quan trọng hàng đầu

- Chiếm 59% viện trợ phát triển thế giới

- Chiếm 31% GDP của thế giới

- Chiếm 37,7% giá trị XK và 19% trongtiêu thụ năng lượng của thế giới

EU vừa là nơi cung cấp, vừa là TTTTlớn của thế giới

IV ĐÁNH GIÁ:

1 Em hãy nêu mục đích và thể chế hoạt động của EU?

2 Em hãy chúng minh Eu là một trung tâm kinh tế của thế giới?

3 Em hãy chúng minh EU là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

BÀI 7 - TIẾT PPCT: 13 LIÊN MINH CHÂU ÂU

TIẾT 2: EU – HỢP TÁC LIÊN KẾ ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

Ngày soạn: 15/11/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

Trang 37

- Hiểu được nội dung của khái niêm liên kết vùng và nêu lên được một số lợi ích củaviệc liên kết vùng ở EU.

2 Về kỹ năng:

Phân tích được lược đồ, hình vẽ trong bài

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Phóng to các hình trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu mục đích và thể chế hoạt động của EU?

2 Em hãy chứng minh EU là một trung tâm kinh tế của thế giới?

3 Em hãy chứng minh EU là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu nội

dung cơ bản của 4 mặt tự do lưu thông trong

EU?

Ý nghĩa của việc thực hiện 4 mặt tự do

trong lưu thông của EU?

Em hãy nêu các mốc quan trọng trong việc

liên minh tiền tệ của EU?

I THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU

1 Bốn mặt của tự do lưu thông:

( Phiếu học tập số 1)

Ý nghĩa:

Tạo ra một TT thống nhất cho toàn khối

cả về lao động, con người, tiền vốn, dịch

vụ, KHKT và có cùng chính sấch thươngmại với các nước ngoài khối  Thúc đẩy

KT toàn khối phát triển

2 Ơrô – Đồng tiền chung châu Âu.

- Từ tháng 11/1999 đã có 11 nước sửdụng đồng tiền chung Ơrô như là đồngtiền chung châu Âu

- Từ năm 2000 phần lớn các nước đã sửdụng đồng tiền chung Ơrô cho mọi hoạtđộng

Trang 38

Ý nghĩa của việc ra đời đồng tiền chung

châu Âu – Ơrô?

-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 2 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK em hãy thảo luận

theo phiếu học tập

Nhóm chẵn: Tìm hiểu về hợp tác trong lĩnh

vực sản xuất máy bay E-bớt

Nhóm lẻ: Tìm hiểu về hợp tác trong lĩnh

vực giao thông: đường hầm Măng-sơ

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Hoạt động 3: Cặp / nhóm

Nêu khái niệm về liên kết vùng của EU?

Ý nghĩa của việc liên kết vùng?

Ý nghĩa:

- Nâng cao sức cạnh tranh của TT chungchâu Âu

- Tránh được rủi ro khi chuyển đổi tỉ giá

- Thuận lợi cho chuyển giao vốn trongEU

- Đơn giản hoá công tác kế toán của cácdoanh nghiệp EU

 Đây là bước tiến mới trong liên kếtEU

-II HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ:

Trang 39

Liên kết vùng Maxơ – Rainơ chủ yếu trong

2 Liên kết vùng Maxơ – Rainơ:

- Vùng biên giới Hà Lan – Bỉ - Đức

- Liên kết trên lĩnh vực việc làm, vănhoá, giáo dục

IV ĐÁNH GIÁ:

1 Phiếu học tập số 1 – Bốn mặt của tự do lưu thông

Bốn mặt của tự do lưu

triển

Tự do lưu thông dịch vụ Rút ngắn thủ tục hải quan  thúc đẩy sản xuất phát triển

Tự do lưu thông hàng hoá Tạo ra TT thống nhất trong toàn khối, mở rộng không

Đường hầm Măng sơ Giao thông vậntải Anh và châu Âulục địa

- Giảm thời gian vậnchuyển

- Tăng khối lượng vậnchuyển

- Tạo ra không giankinh tế thống nhất

3 Giáo viên hỏi các câu 1,2 trong SGK

Trang 40

BÀI 7 - TIẾT PPCT: 14 LIÊN MINH CHÂU ÂU

TIẾT 3 : EU – TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

Ngày soạn: 15/11/2015 Ngày dạy: …./…./2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức:

- Trình bày ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu

- Chứng minh EU có nền kinh tế hàng đầu thế giới

2 Về kỹ năng:

- Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê và trình bày một vấn đề về EU

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ châu Âu

- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô

-Bảng số liệu trong bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1: GV chia thành 2 nhóm thảo luận.

Dựa vào nội dung SGK, bảng thông tin em hãy thảo luận theo phiếu học tập

Nhóm chẵn:

Những thuận lợi khi thị trường chung châu âu được hình thành và đồng Ơrô ra đời

Nhóm lẻ:

Những khó khăn khi thị trường chung châu âu được hình thành và đồng Ơrô ra đời

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4: GV kết luận

Ý NGHĨA CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU THỐNG NHẤT

Ngày đăng: 16/07/2019, 06:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w