Như vậy, để tạo chương trình máy chúng ta phải viết chương trình theo 1 ngôn ngữ lập trình nào đó, tuy vậy máy tính vẫn chưa thể hiểu được các chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập tr
Trang 1NS: 23/08/09ND: 24/08/09
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các câu lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việcliên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việchay một bài toán cụ thể
2 Kỷ năng: - Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước
3 Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết các chương trình trên máy để giải
các bài toán hay những công việc thực tế trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả
chương trình nhặt rác của Robốt phóng to bằng khổ giấy A0
2 Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 N i dung ộc
HĐ1: Đặt vấn đề
GV: Nêu câu hỏi cho học sinh nhớ lại
kiến thức ở lớp 6 liên quan đến bài học
? Theo em để khởi động 1 chương trình
(phần mềm) em sẽ thao tác như thế nào?
? Muốn coppy một văn bản từ vị trí này
sang vị trí khác em sẽ làm như thế nào
GV gọi 2 HS đại diện cho các nhóm trả
lời câu hỏi và gọi 2-3 HS khác nhận xét
câu trả lời của bạn
GV nhận xét và chốt lại: những thao tác
này gọi là câu lệnh máy tính do con người
ra lệnh cho máy tính thực hiện
HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận theonhóm rồi đưa ra câu trả lời
HS1 trả lời: Nháy đúp chuột vào biểutượng của chương trình có trên màn hình
HS lắng nghe và ghi nhận xét vào vở
HĐ2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
GV: Những câu hỏi ở bài vừa rồi cho
chúng ta biết rằng muốn thực hiện một
thao tác nào đó trên máy tính, con người
phải ra lệnh cho máy tính để máy tính
thực hiện Mỗi 1 thao tác phải cần một
câu lệnh cụ thể để thực hiện và máy tính
sẽ lần lượt thực hiện các lệnh đó
HS lắng nghe giáo viên giảng và ó thể ghivào vở
Trang 2? Em hãy lấy 1-2 ví dụ mà con người ra
lệnh cho máy tính thực hiện
GV nhận xét
HS thảo luận để lấy các ví dụ như: Lệnhlưu văn bản vào máy tính hoặc Lệnh tắtmáy tính…
HĐ 3: Ví dụ: Rôbốt nhặt rắc
GV gọi hs mô tả các bước nhặt rắc thông
thường của con người và từ đó mô tả tiếp
các bước Rôbốt nhặt rắc
GV cho hs khác nhận xét và hướng dẫn
HS quan sát các bước nhặt rác của Rôbốt
ở hình 1 trong (SGK- Tr5), sau đó giáo
viên kết luận: Các bước nhặt rác của
Rôbốt hay còn gọi là các lệnh và tập hợp
các câu lệnh đó tạo thành 1 chương trình
HS mô tả các bước nhặt rác của Rôbốt
HS nghe nhận xét
HS quan sát vi dụ Rôbốt nhặt rác ở SGK
HĐ 4: Viết chương trình ra lệnh cho máy tính
Gv ở ví dụ về Rôbốt nhặt rác là con người
viết các câu lệnh để điều khiển rôbốt đó
chính là chương trình và tương tự điều
khiển máy tính làm việc con người cũng
phải viết chương trình máy tính
Như vậy chương trình máy tính là gì?
? Khi thực hiện chương trình máy tính sẽ
thực hiện theo tuần tự như thế nào
GV nhận xét câu trả lời của học sinh, cho
HS quan sát (hình2-SGK-Tr5) và viết
chương trình nhặt rắc của rô bốt
? Vì sao cần phải viết chương trình
HS lắng nghe và tiếp thu
HS thảo luận và trả lời
CT máy tính là một dãy các lệnh mà máytính có thể hiểu được và thực hiện đượcHS: Khi thực hiện chương trình, máy tính
sẽ thực hiện các lệnh có trong chươngtrình một cách tuần tự, tự động, nghĩa làthực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnhtiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuốicùng
HS quan sát SGK và viết chươg trìnhRôbốt nhặt rác
HS đọc SGK và trả lời
HĐ 5: Cũng cố, dặn dò
GV: cho học sinh hệ thống lại bài học
thông qua trả lời các câu hỏi sau:
- Con người ra lệnh cho máy tính làm
các công việc thông qua gì?
- Mục đích của việc viết chương trình
Trang 3NS: 23/08/09
ND:24/08/09 Tiết 2
Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính (tiếp)
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả chương
trình thông qua một ngôn ngữ lập trình được phóng to bằng khổ giấy A0
Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2. N i dung ộc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Kiểm tra bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi học sinh lên bảng
? Máy tính thực hiện các câu lệnh theo
tuần tự như thế nào?
GV gọi 3- 4 học sinh khác đứng dậy nhận
xét câu trả lời của bạn Cuối cùng giáo
viên nhận xét, chốt lại và cho điểm những
Các học sinh khác nhận xét câu trả lời củacác bạn
HS lắng nghe giáo viên nhận xét
HĐ2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
GV cho học sinh nhắc lại kiến thức ở lớp
6 thông qua câu hỏi sau:
? Để máy tính xử lý được thì thông tin
đưa vào máy tính có dạng như thế nào?
GV nhận xét và nói thêm như vây các
dãy bít là cơ sở để tạo ra ngôn nữ dành
cho máy tính và được gọi là ngôn ngữ
HS nghe giáo viên đọc câu hỏi, rồi suynghỉ theo nhóm và trả lời
HS1 trả lời: Phải được mã hoá thành dãybít với 2 kí hiệu 0 và 1
Trang 4- Các lệnh viết tự nhiên cho con người
hiểu khác xa với các lệnh viết cho máy
tính hiểu, do đó ngôn ngữ lập trình ra đời
để phục vụ mục đích đó
GV kết luận: Ngôn ngữ lập trình là ngôn
ngữ dùng để viết các chương trình máy
tính Như vậy, để tạo chương trình máy
chúng ta phải viết chương trình theo 1
ngôn ngữ lập trình nào đó, tuy vậy máy
tính vẫn chưa thể hiểu được các chương
trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
mà còn phải chuyển đổi sang ngôn ngữ
máy bằng 1 chương trình dịch tương ứng
GV mỗi một chương trình được viết
thông qua 1 ngôn ngữ lập trình nào đó thì
gọi là phần mềm và được gọi là môi
trường lập trình
Gv giới thiệu cho học sinh biết một số
ngôn ngữ lập trình như: Pascal, C, C+ +,
HS trả lời: Có 2 bước:
1 Viết ct bằng ngôn ngữ lập trình
2 Dịch chương trình thành ngôn ngữmáy để máy hiểu được
HS quan sát chương trình viết ở (hình 5)
HS lắng nghe và tiếp thu
HS ghi vào vở ghi
HĐ3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố:
GV goi 2-3 em học sinh lên bảng tập viết
chương trình cho các việc như: pha trà
mời khách, giải 1 bài toán hay nấu 1 nồi
cơm điện…
GV quan sát hs viết chương trình, sau đó
nhận xét bài làm và bài nhận xét của học
HS lấy giấy bút ra viết theo nhóm
3 HS khác lên bảng viết chương trình chocác công việc đã nói trên
HS khác nhận xét chương trình của bạnviết
HS lắng nghe giáo viên học sinh nhận xét
HS tiếp thu lời dặn của giáo viên
NS: 26/08/09 ND: 01/09/09
Tiết 3
Trang 5II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1/ Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả chương
trình thông qua một ngôn ngữ lập trình được phóng to bằng khổ giấy A0
2/ Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
trong chương trình để học sinh nắm được
+ Thuỳ theo từng yêu cầu bài toán mà viết
chương trình dài hay ngắn
GV giảng cho hs vidu1 và cho các em ghi
Trang 6được viết từ các ký tự nhất định Tập hợp
các kí tự này tạo thành bảng chử cái của
ngôn ngữ lập trình
+ Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
gồm có: Các chử cái tiếng anh, một số các
kí hiệu như dấu các phép toán(+, -, *, /,
…), dấu mở, đóng ngoặc, dấu đóng, mở
nháy…Nói chung tất cả các kí tự trên bàn
phím đều là bảng chử cái của ngôn ngữ
lập trình
+ Mỗi câu lệnh viết theo 1 quy tắc nhất
đinh (vd: kết thúc 1 lệnh phải có dấu
chấm phẩy, …, nếu câu lệnh viết sai quy
tắc chương trình dịch sẽ biết và báo lỗi
+ Mỗi câu lệnh có 1 ý nghĩa nhất định
Như vậy về cơ bản ngôn ngữ lập trình
gồm những gì?
? Cách bố trí các câu lệnh trong một
chương trinh như thế nào
theo nhóm
HS lắng nghe và ghi bài
HS trả lời: Gồm bảng chữ cái và các quytắc
HS thao luận theo nhóm rồi trả lời
HĐ 4: Từ khoá và tên
Mọi ngôn ngữ lập trình thường có tập
hợp các từ khoá riêng cho mục địch sử
dụng nhất định
? Từ khóa do cái gì quy định, ta có dùng
từ khoá vào mục đích sử dụng khác
không?
GV nêu 1 số ví dụ về từ khoá: Program,
Begin, end, uses, var…
GV ngoài các từ khoá do ngôn ngữ quy
đinh thì ngôn ngữ lập trình còn có các
tên chương trình do người dùng đặt cũng
theo quy tắc của ngôn ngữ và thoả mản:
- Tên khác nhau tương ứng với các đại
lượng khác nhau
- Tên không được trùng với các từ khoá
- Tên đặt tuỳ ý nhưng ngắn gọn, dễ nhớ,
dễ hiểu
- Tên bắt đầu không được bằng chử cái,
không được chứa dấu cách trống
Như vậy trong ngôn ngữ lập trình từ
khoá là do ngôn ngữ quy định để dùng
vào mục đích sử dụng nhất định, còn tên
chương trình do người dùng đặt nhưng
theo 1 quy tắc chung của ngôn ngữ
HS trả lời: Từ khoá do ngôn ngữ lập trìnhquy định không được dùng vào mục đíchkhác
HS lắng nge và ghi bài
HS ghi bài
HS ghi bài
HS ghi bài và nghiên cứu SGK
HS lắng nghe và ghi bài
Trang 7HĐ 5: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố: Cho HS hệ thống lại bài học
bằng cách trả lời các câu hỏi
? Hãy cho biết các thành phần cơ bản của
HS tiếp thu
NS: 26/08/09 ND: 01/09/09
Tiết 4
Bài 2:
Trang 8làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc chung của chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
- Làm quen với một ngôn ngữ lập trình cụ thể là Pascal
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1/ Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả chương
trình viết trên ngôn ngữ pascal (màn hình pascal) được phóng to bằng khổ giấy A0
2/ Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
c/ 012a c/ Tam giac vuong
GV nhận xét tất cả các cấu trả lời và cho
điểm
HS trả lờiHS1: Là tập hợp các kí hiệu và quy tắccác lệnh tạo thành một chương trình hoànchỉnh và thực hiện được trên máy
HS2: Program, Begin, End…(Từ khoádùng khai báo tên chương trình, cặp từkhoá dùng để thông báo điểm bắt đầu vàđiểm kết thúc phần thân chương trình
HS3: Câu b đúng
3 HS khác : Nhận xét câu trả lời của bạn
HĐ2: Cấu trúc chung của chương trình
GV Theo em cấu trúc chung của một
HS lắng nghe và ghi bài
HS chú ý và ghi bài
Trang 9+ Giới thiệu: Để lập trình được bằng ngôn
ngữ lập trình Pascal thì máy tính đã được
cài đặt môi trường lập trình trên ngôn ngữ
này
+ Giới thiệu màn hình làm việc của Turo
Pascal (GV treo hình 8 được phóng to lên
bảng để học sinh quan sát) rồi hướng dẫn
học sinh soạn thảo chương trình trên ngôn
ngữ Pascal
+ Khi soạn xong nhấn tổ hợp phím
Alt+F9 để dịch chươg trình, máy sẽ kiển
tra lỗi chính tả và cú pháp, nếu gặp lệnh
sai chương trình báo lỗi và thông báo lỗi
để người viết chương trình sữa (Hình 9
+ Cũng cố: Gv gọi HS lên bảng trả lời và
làm các bài tập trong sácg giáo khoa-Tr13
Trang 10làm quen với turbo pascal
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện đươc mànhình sọan thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
Hiểu được một chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình là như thế nào
Biết cách dịch, sữa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ
2 Kỷ năng:
Thực hiện được thao tác khởi động ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
Soạn thảo được một chương trình Turbo Pascal đơn giản
Biết sử dụng kết hợp tổ hợp phím ALT +F9 và CTRL + F9 để biên dịch và chạychương trình
Biết vận dụng tốt các quy định của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal để viết chươngtrình cho một só bài toán trong toán học…
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong tiết học thực hành
- Hăng say viết các chương trình pascal cho các bài toán đơn giản trên ngôn ngữlập trình
II/ Chuẩn bị của giáo viên – Học sinh:
Giáo viên: Giáo án, sách, phòng máy tính (nhiều nhất 2-3 em/máy), một số bài lập
trình viết bằng ngôn ngữ Pascal mẫu viết trên Bảng con để tiện trong quá trìnhdạy, máy chiếu (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập…
III/ Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời
? Nêu các thành phần trên ngôn ngữ lập trình và cho biết cấu trúc của 1 chương trình
? Từ, tên là gì? do ai quy đặt và quy định? Mỗi loại cho 1 ví dụ minh họa?
3 Nội dung thực hành:
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khơỉ động Turbo pascal
GV: Hướng dẫn cho hs làm quen với khởi
động và thoát chương trình Turbo pascal
Cho HS nêu và thực hiện trên máy cách
khởi động Pascal
GV quan sát và theo dõi cách khởi động
của từng nhóm máy Đồng thời hướng
dẫn cho những nhóm máy thực hiện sai
GV: Nhận xét thái độ và kỷ năng thực
HS làm quen với chương trình Pascal vàthực hiện khởi động chương trình trênmáy bằng 2 cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
trên màn hình nềnCách 2: - Nháy đúp chuột vào tên tệp
Trang 11hành của HS từng nhóm máy Turbo exe
Hoạt động 2: Nhận diện màn hình soạn thảo Turbo Pascal
GV: Sau khi HS thực hiện khởi động
chương trình Pascal, giáo viên hướng dẫn
học sinh quan sát màn hình làm việc ở
(hình 11) SGK – Tr15 và nhận diện các
thành phần trên màn hình
GV cho HS quan sát và tìm hiểu trực tiếp
trên máy chức năng và thao tác của một
số thành phần, ví dụ như tìm hiểu các
bảng chọn trên thanh bảng chọn
GV nhận xét và chốt lại nội dung chính
HS quan sát màn hình soạn thảo vừa khởiđộng xong cùng xem (hình 11) và nhậndiện các thành phần:
- Gồm Thang bảng chọn, tên tệp đang mở,con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình
- HS quan sát và đọc SGK để tìm hiểuchức năng và thao tác của thanh bảngchọn
HS lắng nghe và tiếp thu
Hoạt động 3: Soạn thảo chương trình đơn giản bằng Pascal
GV: Sau khi khởi động chương trình
Pascal em hãy tập gõ một chương trình
đơn giản gồm các câu lệnh sau:
Program CT-dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Write(‘ To la Turbo Pascal’);
End
GV: Sau khi quan sát học sinh sọan thảo
chương trình đơn giản trên máy giáo viên
giải thích và lưu ý cho HS một số từ khóa
sử dụng trong chương trình
GV Hướn dẫn HS cách dịch chương trình
vừa nhập bằng cách ấn đồng thời 2 tổ hợp
phím:ALT+F9
GV chốt lại và thao tác mẫu trên máy để
thử dịch chương trình và sữa lỗi
HS quan sát và tập gõ chương trình đơngiản đó vào máy
- HS gõ đúng, không để sót dấu nháy đơn,dấu chấm phẩy và dấu chấm trong cácdòng lệnh
- HS tập biên dịch chương trình vừanhập trên bằng thao tác ấn tổ hợp phímALT+F9
- Quan sát màn hình báo lỗi nếu có trongquá trình dịch chương trình (nếu gõ sai) ,
và tập sữa lỗi để chương trình đúng vàchạy được
Hoạt động 4: Chạy chương trình
GV hướng dẫn học sinh thao tác chạy
chương trình vừa gõ và sữa lỗi trên Rồi
quan sát màn hình chạy của nó
GV chốt lại: Sau khi chạy chương trình
bằng tổ hợp phím CTRL + F9, nếu
chương trình gõ vào đúng thì sẽ hiện lên
HS quan sát và thực hiện chạy chươngtrình bằng cách ấn tổ hợp phímCLRT+F9, rồi quan sát kết quả và mànhình chạy là kết quả của chương trình
HS lắng nghe và tiếp thu bài giảng
Trang 12màn hình kết quả còn gõ sai thì sẽ hiện
lên thông báo lỗi để người dùng sữa
Hoạt động 5: Một số thao tác khi viết chương trình Pascal trên máy
GV giới thiệu và hướng dẫn cho học sinh
một số lưu ý khi viết các lệnh chương
trình Pascal trên máy
* Lưu ý: Gõ đúng và không dễ sót các
dấu chấm phẩy đơn (‘), dấu chấm phẩy (;)
và dấu chấm (.) trong các dòng lệnh
- Tương tự như soạn thảo văn bản các
phím Enter, các phím mủi tên, phím
Backspace, phím Delete đều sử dụng
trong ngôn ngữ lập trình
- Câu lệnh Uses Crt là lệnh khai báo thư
viện người sử dụng crt, còn lệnh clrscr có
tác dụng xoá màn hình kết quả
? Để lưu 1 tệp chương trình trong soạn
thảo văn bản em thao tác như thế nào?
cho ví dị minh hoạ?
GV: Từ trả lời câu hỏi trên và tìm hiểu
thao tác lưu 1 tệp chương trình Pascal có
có những nhận xét gì?
HS lắng nghe và thảo luận theo nhóm và
có ý kiến thảo luận
HS ghi bài
Hoạt động 6: Chỉnh sữa chương trình và nhận biết một số lỗi
GV hướng dẫn HS thực hiện chạy chương
trình mẫu để nhận biết 1 số lỗi mà máy sẽ
báo trong khi dịch chương trình
HS chạy chạy thử 1 chương trình vừa viếtxong quan sát và nhận biết các lỗi rồinghiên cứu để chỉnh sữa
HS sữa và chạy lại chương trình cho kếtquả đúng
Hoạt động 7: Tổng kết, dặn dò
* Tổng kết:
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện
- Nêu ý nghĩa của dấu chấm phẩy (;), dấu
nháy đơn (‘), dấu chấm (.) trong khi viết
chương trình
- Gọi 2 học sinh đọc bài đọc thêm và cho
nhận xét về các lệnh trong thanh bảng
chọn File ở Pascal và bảng chọn File
trong Word (ở soạn thảo văn bản)
- GV nhận xét tổng quát và cho điểm
HS trả lời: gồm các bước thực hiện sau:
- Khởi động Turbo Pascal
- Soạn thảo chương trình
- Biên dịch chương trình: ALT+F9
Trang 13những câu trả lời đúng, những bài thực
hành chạy không có lỗi và cho kết quả
đúng
* Dặn dò: Dặn học sinh về làm lại bài
thực hành
- Đọc kỷ lại bài đọc thêm
- Đọc và nghiên cứu trước bài 3 để chuẩn
bị cho tiết học sau
NS: 12/09/09
ND: 15/09/09
Tiết 7
Trang 14Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả các
kiểu dữ liệu, các phép toán trên ngôn ngữ lập trình Pascal được phóng to bằng khổgiấy A0
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
ổn định lớp
Kiểm tra bài củ: GV nêu câu hỏi gọi HS lên bảng trả lời cho điểm
? Em hãy cho biết cấu trúc của chương trình gồm có bao nhiêu phần, đó là nhữngphần nào?
Từ khoá là gì? tên là gì? và do ai đặt? Mỗi loại cho 1 ví dụ cụ thể?
? Hãy cho biết những tên nào sau đây đúng:
a, Begin b, End C, 10A2 d, A210 g, vidu
Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
GV: Các ngôn ngữ lập trình thường phân
chia dữ liệu cần xử lý theo các kiểu khác
nhau
? Theo em các ngôn ngữ lập trình phân chia
dữ liệu thành các kiểu khác nhau với mục
đích gì?
GV nghe hs trả lời và nhận xét
GV cho học sinh quan sát bảng 1 ở SGK và
hướng dẫn cụ thể:
+ Kiểu dữ liệu: - ở Pascal một số kiểu
thường dùng là: kiểu số nguyên, kiểu số
thực, kiểu kí tự, kiểu chuổi
- Mỗi kiểu dữ liệu có một phạm vi sử dụng
HS lắng nghe và ghi bài
HS thảo luận theo nhóm và trả lời:
HS lắng nghe giáo viên giảng và ghi bài
HS ghi bài
Trang 15nhất định
- Bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu và phạm
vi sử dụng:
Tên kiểu Phạm vi sử dụng
Integer SNtrong khoảng-215đến 215-1
Real STtrong khoảng 2,9x10-39đến
1,7x38 và số 0
Char Một kí tự trong bảng chử cái
String Xâu kí tự, tối đa 255 kí tự HS rút ra nhận xét
Hoạt động 2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số
GV Trong mọi ngôn ngữ lập trình đều có
thể thực hiện các phép số học với dữ liệu
kiểu số
GV hướng dẫn học sinh quan sát và tìm
hiểu bảng 2 trong SGK và cho nhận xét
Div Chia lấy phần nguyên Số nguyên
Mod Chia lấy phần dư Số nguyên
Ví dụ: 5 div 2 = 2 hay 5 mod 2 = 1
- Trong dãy các phép toán không có dâu
ngoặc, các phép nhân, chia, div, mod được
thực hện trước
- Phép cộng, trừ được thực hiện theo thứ tự
từ trái sang phải
Lưu ý: Khi viết các phép toán để phân biệt
ta hay ding các cặp dấu [], (), {} để gộp các
phép toán, nhưng trong ngôn ngữ Pascal chỉ
sử dụng được cặp dấu ngoặc tròn () cho
- Còn với phép toán Div, Mod thì chỉthực hiện trên dữ liệu số nguyên
Trang 16Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố: GV hệ thống lại các kiến thức
vừa học bằng cách cho HS trả lời các câu
hỏi sau đây:
? Một chương trình máy tính được viết để
nhập điểm của 3 môn học và in ra màn hình
điểm trung bình của 3 môn học đó, Em hãy
cho biết chương trình đó xử lý những dữ
liệu gì? và những dữ liệu đó phải có kiểu
- Đọc và nghiên cứu trước mục 3 và 4
HS thảo luận theo nhóm
Trang 171 Kiến thức:
- Biết một số phép toán so sánh với các kiểu dữ liệu trên pascal
- Biết được giao tiếp giữa người và máy là quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả các
phép so sánh và 1 số màn hình giao diện giữa người và máy, trên ngôn ngữ lậptrình Pascal được phóng to bằng khổ giấy A0
2 Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2. Kiểm tra bài củ: GV nêu câu hỏi gọi HS lên bảng trả lời cho điểm
? Hãy nêu các kiểu dữ liệu đã học trong Pascal và cho biết phạm vi sử dụng củachúng?
? Nêu các phép toán sử dụng trong pascal và cho ví dụ minh hoạ
? Hãy chuyển các phép toán trong pascal sau sang số học:
a/ a*b/a-c b/ 12/(c+7*a*b*c)+a*b*c c/ 1/(n*(n+1)*(n+2))
3 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các phép so sánh
GV: ngoài các phép toán số học, ta còn thường so
sánh các số Trong pascal các phép toán so sánh
cung giống như ở số học nhưng nó chỉ khác một
Như vậy phép so sánh có thể với các số hoặc với
các biểu thức đều được
HS lắng nghe và ghi bài
HS trả lời đại diện nhóm
Trang 18GV nhân xét và kết luận chốt lại
Hoạt động 2: Giao tiếp người và máy tính
GV: Quá trình thực hiện trên máy thường trao
đổi thông tin 2 chiều Con người thì thực hiện lập
trình, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung trên máy là
con người đã can thiêp vào các thiết bị máy để ra
lệnh cho nó thực hiện thông qua các câu lệnh,
còn máy cho kết quả nếu quá trình lập trình đúng
Như vậy ta nói dữ liệu được trao đổi 2 chiều giữa
người và máy hay còn gọi là giao tiếp người –
máy
? Em hãy lấy một số lệnh của ngôn ngữ lập trình
thể hiện được sự trao đổi dữ liệu 2 chiều giữa
người – máy
GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại
các ý chính ghi bảng
HS đọc và nghiên cứu mục 4 sách giáo khoa
HS phân nhóm
HS trả lời theo đại diện nhóm
- Lệnh thông báo kết quả tính toánWrite(‘ Tôi tên là:’)
- Lệnh nhập sữ liệuWrite(‘ Nhập a=’); Read(a);
- Lệnh tạm ngừng chương trìnhWriteln(‘Hãy dừng nhé…’); Delay(x);
- Giao diện bằng hộp thoại
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố:
- GV cho Hs hệ thống lại toàn bài thông qua trả
lời các câu hỏi sau:
? Hãy xác định kết quả các biểu thức sau đây:
- Xem trước bài thực hành 2
HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
3 HS lên bảng làm 3 câu
1 HS trả lời và 1 HS khác nhận xét
2 HS lên bảng làm
HS lắng nghe và tiếp thu
NS:20/09/09 ND: 22/09/09
Tiết 9, 10
Bài thực hành 2:
Viết chương trình để tính toán
Trang 19I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Thực hành chuyển được biểu thức toán học sang ngôn ngữ lập trình Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
- Hiểu phép Div, Mod
- Hiểu thêm các lệnh in dữ liệu ra màn hình và biết các lênh tạm ngừng chương trình
- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sữa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạtđộng của chương trình trong Turbo Pascal
- Nghiêm túc trong quá trình thực hành, làm việc có hiệu quả cao trên máy
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết thực hành,
phòng máy đã cài sẵn chương trình Pascal
2 Chuẩn bị của HS : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp – chia học sinh theo nhóm máy.
2. Kiểm trac bài củ: GV gọi HS lên bảng trả lời
? HS1: Trả lời BT số 1 ( Sgk): Đáp án:
1 Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là
việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán)
có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còncho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tàinguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả
? HS2: Trả lời BT số 2 ( Sgk): Đáp án:
2 Có thể nêu các ví dụ sau đây:
1 Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ
liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu
b Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên vàphép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên
dữ liệu kiểu số thực
3 Nội dung: Thực hành trên máy.
Hoạt động 1: Luyện gõ các biểu thức số học
GV hướng dẫn học sinh ổn định chổ ngồi theo nhóm
máy
GV đưa nội dung yêu cầu của bài thực hành lên khổ
HS ổn định chổ ngồi và khởi động máy – khởi động chương trình Turbo pascal
Trang 20giấy A0
Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số học trong
chương trình Pascal
Yêu cầu HS quan sát bảng các phép toán và ví dụ
a) Tìm hiểu cách viết các phép toán số học với các
số được cho trong bảng cho dưới đây:
Phép toán Kí hiệu trong PascalVí dụ
Chia phần dư mod 30 mod 4
Chia phần nguyên div 30 div 4
- Hãy viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng
biểu thức trong Pascal:
Lưu ý : Các biểu thức Pascal được đặt trong câu lệnh
writeln để in ra kết quả Em sẽ có cách viết khác sau
khi làm quen với khái niệm biến ở Bài 5.
- HS quan sát trên bài tập trênkhổ giấy A0 và thực hành
- HS quan sát và thực hành trênmáy cá nhân và nhận biết kết quảcác phép toán của các ví dụ trongbảng
HS lắng nghe và ghi vở
Hoạt động 2: Thực hành gõ và chạy một số chương trình
Trang 21Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các
câu lệnh tạm ngừng chương trình
Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:
begin
writeln('16/3 =', 16/3);
writeln('16 div 3 =',16 div 3);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);
end
Dịch và chạy chương trình Quan sát các kết quả
nhận được và cho nhận xét về các kết quả đó
Thêm các câu lệnh thích hợp để có chương trình
writeln('16 div 3 =',16 div 3); delay(5000);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3); delay(5000);
end
Lưu ý: Câu lệnh uses crt; được dùng để khai báo thư
viện crt, còn lệnh clrscr; sẽ xóa màn hình Câu lệnh
clrscr; chỉ sử dụng được sau khi khai báo thư viện
crt
Dịch và chạy chương trình Quan sát chương trình
tạm dừng 5 giây sau khi in từng kết quả ra màn hình
Thêm câu lệnh readln vào chương trình (trước từ
khoá end.) Dịch và chạy lại chương trình Quan sát
kết quả hoạt động của chương trình Nhấn phím
Enter để tiếp tục
Bài 3 Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Mở lại tệp chương trình CT2.pas và sửa ba lệnh
cuối (trước từ khoá end.) thành:
GV: đưa ra nhận xét chung của 3 bài tập và chốt lại
- HS quan sát yêu cầu và thựchành trên máy theo nhóm
- HS quan sát yêu cầu và thựchành trên máy
- HS quan sát và nhận xét kếtquả khi gõ và chạy chương trình
HS quan sát và thực hành dịch vàchạy rồi nhận xét kết quả nhậnđược
HS thực hành gõ thêm các câu lệnh và cho chạy chương trình đểxem kết quả
HS thảo luận theo nhóm về kết quả khi chạy chương trình
HS lắng nghe và ghi vở
HS chạy và dịch chương trìnhquan sát chương trình tạm ngừng
5 giây sau khi in kết quả ra màhình
HS gõ thêm câu lệnh và từngnhóm hs quan sát kết quả dịchchương trình
HS từng nhóm mở tệp hương
trình CT2.Pas của để thực hành
và tìm hiểu kỷ các lệnh in ra mànhình, và sữa lại một số câu lệnhtheo yêu cầu bài toán, sau đódịch và chạy lại chương trình lầnnữa rồi quan sát kết quả và đưa
Trang 22những ý chính ra nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:
- GV quan sát một số hs hoạt động trên máy cá nhân
- GV sửa chữa, uốn nắn những sai sót của HS
- GV tổng kết kiến thức:
Tổng kết
1 Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, mod, và div
2 Câu lệnh clrscr làm sạch màn hình kết quả và chỉ sử dụng được nếu khi đã khai báo thư viện crt Thư viện crt chứa các lệnh viết sẵn để thao tác với màn hình và bàn phím
3 Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:
* delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục
chạy
* read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter.
4 Trong Pascal em có thể điều khiển cách ghi các số thực trên màn hình bằng câu lệnh
Trang 23Kiến thức:
- Biết khái niệm biến, hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến
- Biết vai trò của biến trong lập trình
- Hiểu lệnh gán
- Kỷ năng: Khai báo, sử dụng được biến hoặc hằng trong bài tập cụ thể
- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, giáo án, 1 số hình minh hoạ được phóng to trên khổ giấy A0, máy chiếu, phòng máy
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ ding học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1: Biến là công cụ lập trình
GV đưa ra hai ví dụ trên khổ giấy A0 đều tính
diện tích hình tròn
Ví dụ1: Chương trình tính diện tích hình tròn:
Begin
Write(‘Dien tich hinh tron có ban kinh r=2
la:’,3.14*2*2); Readln; End
? Quan sát 2 VD, em hãy cho biết hai chương
trình này có điểm nào giống và khác nhau?
GV: Trong vídụ 2: R được gọi là biến nhớ hay
là biến
Như vậy: Trong lập trình biến được dùng để lưu
trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể
thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- GV: Với VD1, nếu muốn tính diện tích của
một hình tròn khác thì ta phải vào chương trình
- HS: Quan sát 2 ví dụ và thảo luận theonhóm rồi đưa ra câu trả lời
HS ghi 2 ví dụ vào vở
- HS trả lời:
+Giống: Cùng tính diện tích hình tròn.+ Khác: Có thêm phần khai báo vàphần yêu cầu nhập R từ bàn phím ( ởVD2)
HS lắng nghe và ghi kết luận vào vở
HS lắng nghe và tiếp thu bài
Trang 24để sữa lại Như vậy sẽ rất mất thời gian
Do đó cần viết một chương trình cho phép
người sử dụng nhập từ bàn phím bán kính của
hình tròn, sau đó tính diện tích và hiển thị kết
quả ra mà hình (VD2)
- Dựa trên ví dụ 2 giáoviên giới thiệu biến nhớ,
cụ thể trong chương trình đã sử dụng một công
cụ hổ trợ lập trình của PASCAL là biến nhớ R
Var R: Integer;
- GV dùng VD 2 SGK để giải thích thêm về
biến nhớ (chiếu lên màn chiếu nếu có)
Ví dụ 2 Giả sử cần tính giá trị của các biểu thức
trực tiếp Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các
biểu thức là như nhau Do đó có thể tính giá trị
tử số và lưu tạm thời trong một biến trung gian,
sau đó thực hiện các phép chia:
Hoạt động 2: Khai báo biến
GV: - Để sử dụng được các biến chúng ta phải
có 1 thao tác ban đầu đó là Khai báo biến
- Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của
ngôn ngữ lập trình
GV hướng dẫn học sinh quan sát ví dụ 3 SGK
về cách khai báo biến
var m n : integer;
S , dientich : real;
thong_bao : string;
trong đó:
var là từ khóa dùng để khai báo,
m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
S, dientich là các biến có kiểu thực (real),
thong_bao là biến kiểu xâu (string)
? Cho biết cách khai báo biến như thế nào?
HS lắng nghe và ghi
HS ghi ví dụ 3 vào vở rồi thảo luận theonhóm
Trang 25HS trả lời: Cách khai báo:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò:
* Củng cố: GV nêu câu hỏi
? Biến là gì? Cách khai báo
- Cách khai báo:
+Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
V Rút kinh nghiệm
-HS hiểu đựoc thế nào là biến Biết được cách sử dụng của biến
- Thời gian đảm bào
- Hoàn thành nội dung bài giảng.
Trang 26- Biết khái niệm hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng hằng
- Hiểu lệnh gán
2 Kỷ năng:
- Khai báo, sử dụng được biến hoặc hằng trong bài tập cụ thể
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : SGK, giáo án, Máy chiếu, phòng máy
2 Học sinh : Học và làm bài tập ở nhà
III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài củ: Biến là gì? Cách khai báo biến?
- Học sinh lên bảng trả lời
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 B i m iài mới ới
Hoạt động 4: Sử dụng biến trong chương trình
GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các biến
trong chương trình với các thao tác:
Gán giá trị cho biến và
Tính toán với các biến
- GV đưa ra bảng mô tả lệnh gán giá trị và tính
toán với các biến trong PasCal
( Chiếu lên màn chiếu nếu có hoặc phóng to lên
khổ giấy A0)
- Bảng dưới đây mô tả lệnh gán giá trị và tính
toán với các biến trong Pascal:
Lệnh trong Pascal ý nghĩa
Y vào biến nhớ X
X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung
bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a,
b, kết quả gán vào biến nhớ X
X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1
đơn vị, kết quả gán trở lại biến X
GV: Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu là
biến, các ngôn ngữ lập trình còn có công cụ
khác là hằng
Nghe và ghi chép
Nghe, quan sát và ghi chép
Nghe, quan sát và kẻ bảng vào vở
HS lắng nghe và ghi bài
Trang 27Hoạt động 5: Hằng
GV: Giống như biến, muốn sử dụng hằng, ta
cũng cần phải khai báo tên của hằng Tuy nhiên
hằng phải được gán giá trị ngay khi khai báo
Giá trị này sẽ được sử dụng trong suốt chương
trình
? Hãy định nghĩa đại lượng hằng
GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV đưa ra VD khai báo hằng:
Ví dụ khai báo hằng trong Pascal:
const pi = 3.14 ;
bankinh = 2 ;
trong đó const là từ khóa để khai báo hằng, là
các tên hằng chuvi, bankinh, 3.14 và 2 là các giá
trị được gán ngay cho các hằng đó
+ Với khai báo như trên, để tính chu vi của hình
tròn,ta có thể dùng câu lệnh sau:
- Nghe, quan sát và ghi chép
- Nghe, quan sát và ghi chép
Hoạt động 6: Cũng cố
GV gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ và tó tắt lại những ý chính :
Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu Giá trị của biến
có thể thay đổi, còn giá trị của hằng được giữ nguyên trong suốt quá trình thựchiện chương trình
Biến và hằng phải được khai báo trước khi sử dụng
Hoạt động 7 : Bài tập
GV ra 1 số bài tập cho HS nghiên cứu và làm tại lớp
1. Em hãy cho một số ví dụ về biến và hằng
2. Hãy cho biết phép gán giá trị cho một biến là gì, cho ví dụ và giải thích Gángiá trị cho một biến nhằm mục đích gì?
3. Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữliệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?
a) Gán số nguyên 4 cho biến A
b) Gán số 3242 cho biến X
c) Gán xâu ‘3242’ cho biến X
d) Gán xâu ‘Ha Noi’ cho biến A
4. Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14 Có thể gán lại giá trị 3.1415cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?
Trang 285. Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?
2 Xét về mặt lập trình, biến đại lượng được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được
biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình Xét về mặt lưu trữ dữliệu, có thể xem biến là “tên” của một vùng nhớ được dành sẵn để lưu dữ liệu trongsuốt quá trình thực hiện chương trình
Gán giá trị cho một biến về thực chất là lưu dữ liệu tương ứng vào vùng nhớ được đặttên và dành riêng cho biến Việc thực hiện các tính toán và xử lí với biến có nghĩa làthực hiện tính toán và xử lí với dữ liệu được gán đó
Giả sử X được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số nguyên và X được gán dữ liệu là số
5 Sau khi khai báo, chương trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào đó cho biến X, vàkhi gán 5 cho X thì vùng nhớ đó lưu dữ liệu 5 Lệnh ghi X ra màn hình có nghĩa là ghi
- HS năm bài tốt, hăng hái trong học tập
- Thời gian đảm bảo.
- Hoàn thành nội dung bài giảng.
Tiết 13,14 NS: 02/10/09
ND: 07/10/09
Bài thực hành số 3 Khai báo và Sử dụng biến
I Mục tiêu:
Trang 29- Kiến thức: Thực hiện được khai bỏo đỳng cỳ phỏp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phự hợpcho biến.
- Kết hợp được giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việcnhập dữ liệu cho biến từ bàn phớm
- Hiểu về cỏc kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyờn, kiểu số thực
- Sử dụng được lệnh gỏn giỏ trị cho biến
- Hiểu cỏch khai bỏo và sử dụng hằng
- Hiểu và thực hiện được việc trỏo đổi giỏ trị của hai biến
- Kỷ năng: Khai báo, sử dụng được biến trong bài tập cụ thể
- Thỏi độ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy
II Chuẩn bị
GV: SGK, Máy chiếu, phòng máy
HS : Học và làm bài tập ở nhà
III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn đinh:
2 Kiểm tra BC: Không KT
3 Bài mới: Thực hành
Bài 1 Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến.
a) Tìm hi u các ki u d li u trong Pascal v cách khai báo bi n v i các ki u dữ liệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ ệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ ài mới ến với các kiểu dữ ới ữ liệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ
li u:ệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ
Real Các số thực có giá trị tuyệt đối không lớn hơn 1038
Char Các kí tự trong bảng chữ cái
String Các dãy gồm tối đa 255 kí tự
Cú pháp khai báo biến:
var < danh sách biến > : <kiểu dữ liệu>;
trong đó:
danh sách biến là danh sách tên các biến; nếu nhiều biến thì tên các biến được cách
nhau bởi dấu phảy (,)
kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu của Pascal (byte, imteger, real,…).
Ví dụ:
var X,Y: byte;
var So_nguyen: interger;
var Chieu_cao, Can_nang: real;
varHo_va_Ten: string;
b) Khởi động Pascal và gõ chương trình sau:
Trang 30thongbao:=’Tong so tien phai thanh toán : ’
{Nhap don gia va so luong hang}
write(’Don gia = ’); readln(dongia);
write(’So luong = ’);readln(soluong);
c) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có.
d) Chạy chương trình với các bộ số liệu gõ vào đơn giá và số lượng như sau (1000, 20),(3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in trên màn hình
e) Chạy chương trình với bộ số liệu gõ vào là (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được.Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số nguyên X và Y, in giá trị của X và Y ra màn
hình Sau đó tráo đổi các giá trị của X và Y rồi in lại ra màn hình.
Tham khảo chương trình sau:
Trang 311 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên các biến và được liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy
2 Kí hiệu := được sử dụng trong lệnh gán giá trị cho biến
3 Lệnh read(<danh sách biến>) hay readln(<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các biến đã khai báo, được sử dụng để nhập dữ liệu từ bàn phím Sau
khi nhập dữ liệu cần nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá trị nhập vào vượt quá
phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽ sai
4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và } bị bỏ qua khi dịch chương trình Các
chú thích được dùng để làm cho chương trình dễ đọc, dễ hiểu
V Rút kinh nghiệm:
- GV nhận xét , đánh giá tiết thực hành
- GV nêu ra những cái làm được và chưa làm được của HS trong giờ thực hành
- Tuyên dương và khuyến khích cho điểm những học sinh cú thỏi độ thực hành nghiêm túc, bài thực hành đạt kết quả tốt
- Phê bình những học sinh có thái độ thực hành không nghiêm túc
- GV - HS rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
Tiết 15 NS: 06/10/2009
ND:15/10/2009
BÀI TẬP I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Trang 32- HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học từ bài 1 đến bài 4: Chương trình, chươngtrình dịch, ngôn ngữ lập trình, các kiểu dữ liệi sử dụng trong ngôn ngữ lập trình và kháiniệm biến, khái niệm hằng, cách sử dụng biết và hằng trong chương trình
- HS ôn tập các thức thức trên dước dạng trả lời câu hỏi và làm bài tập
2/ Kỷ năng: Trả lời và làm các bài tập thành
3/ Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, hăng say ôn tập lại các kiến thức đã học
2/ Nội dung ôn tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi học sinh lên bảng
trả lời
Các em biết rằng để máy tính thực hiện
được 1 công việc theo ý của mình thì con
người phải ra lệnh thích hợp để máy tính
thực hiện Vậy theo em thiết bị nào sau
đây thường được sử dụng để ra lệnh cho
máy tính?
a Bàn phím b Màn hình
c Microphone d Chuột máy tính
GV nhận xét, giải tích thêm và cho điểm
HS chu ý lắng nghe câu hỏi và 1 học sinhlên bảng trả lời
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong
dãy câu hỏi sau:
A, Chương trình máy tính là một dãy các
lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện
viết được chương trình máy tính
D, Khi thực hiện CT máy tính sẽ thực
hiện các lệnh có trong CT theo thứ tự
ngẫu nhiên và thứ tự thực hiện các lệnh
không ảnh hưởng đến kết quả thực hiện
HS từng nhóm lắng nghe và ghi câu hỏi
HS từng nhóm thảo luận
HS nhóm 1 trả lời Câu trả lời đúng là câu A và D
HS nhóm 2 nhận xét và giải thích thêm
HS các nhóm quan sát, lắng nghe và thảo
Trang 33Bài 2: Điền các cụm từ sau vào chổ trống:
Ngôn ngữ lập trình, ngôn ngữ máy,
chương trình, dãy bít, chương trình dịch
A, các lệnh trong ngôn ngữ máy được viết
dưới dạng…………
B,……được sử dụng để viết chương trình
C, Chương trình thường được viết bằng
ngôn ngữ lập trình Sau đó được………
chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
D, ………là ngôn ngữ duy nhất máy tính
có thể hiểu được trực tiếp
F, dãy các lệnh để máy tính thực hiện một
nhiệm vụ nào đó được gọi là…………
Bài 3: Em hãy cho biết các thành phần cơ
bản của một ngôn ngữ lập trình?
Bài 4: Cho chương trình Pascal viết sẵn
đang có lỗi Em hãy chỉ ra lỗi và sữa lại
Bài 5: Hãy viết các biểu thức toán học sau
bằng kí hiệu trong Pascal:
Bài 6: Hãy chuyển các biểu thức viết
trong Pascal sang biểu thức toán học:
A, 1/ (n*(n+1)*(n+2)
B, a*x*x*x+b*x*x+c*x*d
C, 1/(abs(x)+1)+1/((abs(y)+1)*(abs(y)-1))
Bài 7: Em hãy cho biết cách khai báo
biến, hằng, mỗi cái cho 1 ví dụ?
Bài 8: Cho chương trình tính diện tích và
chu vi hình tròn với bán kính được nhập
HS các nhóm thảo luận và xung phong trảlời
HS các nhóm thảo luậnvà xung phong lênbảng làm
Một số nhóm khác nghiên cứu để nhậnxét
HS các nhóm thảo luận và làm trên giấy
Trang 34Em hãy phân biệt hằng, biến trong
chương trình bằng cách đánh dấu (x) vào
GV nhận xét, đánh giá quá trình ôn tập và
bài làm của học sinh các nhóm
Cho điểm những bài làm đúng cúa các tổ
HS nhóm 1, 3 lên bảng đánh dấu
HS nhóm 2, 4 nhận xét và đánh giá kếtquả làm của nhóm bạn
Kiểm tra 1 tiết
A: Mục tiêu:
- Kiểm tra việc học bài, nắm bài của HS qua thông qua làm bài kiểm tra của
- ý thức học tập môn tin học của HS
Trang 35B: Chuẩn bị: Chuẩn bị đề kiểm tra, Poto mỗi HS 1 đề (đề chung), giáo án.
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
Chương trình máy tính và dữ liệu
Sử dụng biến trong chương trình
Câu1: Hãy phân biệt từ khoá và tên trong ngôn ngữ Pascal và đánh vào dấu x ở (bảng 1)
và những tên chương trình đặt đúng hay sai đánh dấu ở (bảng 2)sau:
(Bảng 1) Từ khoá Tên (Bảng 2) Đúng Sai
Câu 2: Hãy ghép mỗi mục ở cột trái với 1 mục ở cột phải để có phát biểu đúng
a Người lập trình 1 Người ta sử dụng chương trình bảng tính
b Để soạn một tài liệu 2 Là những chương trình giải trí
c Basic, Pascal, C 3 Là người viết chương trình cho máy tính
d Trò chơi điện tử 4 Là tập hợp các lệnh để máy tính thực hiện một
nhiệm vụ nhất định
e chương trình 5 Ta có thể dùng chương trình soạn thảo văn bản
f Để trình bày thông tin dưới dạng
bảng và tính toán với những con
số
6 Thuộc về chương trình hệ thống
g Hệ điều hành 7 Là tên của một số ngôn ngữ lập trình
Câu 3: Những tên có sẵn được xác định từ trước và không được phép sử dụng cho mục
đích khác trong Pascal được gọi là gì?:
A, Tên có sẵn B, Tên riêng, C, Từ khoá D, Biến
Câu 4: Trong Pascal những cách khai báo nào sau đây khai báo đúng?
Trang 36A, Var: a,b:Integer; B, Program: Chươngtrinh; C, Const R=2; D, Const C:=6;
Câu 5: Trong các tên dưới đây tên nào là không hợp lệ trong Pascal?
A, Z28 B, Ten_dung C, End D, Day_la-ten_CT F, Lop_8A
Câu 6: Hãy viết biểu thức toán học sau bằng các kí hiệu của ngôn ngữ Pascal:
A, a.(p c)(pc)(p d) B,
abc
c b a
Khai báo tên CT, biến, hằng đúng được 1,5đ
Viết được thân CT để tính diện tích và chi vi hình tròn đúng : 1,5đ
3/ Hết giờ giáo viên thu bài
Trang 37I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Biết khởi động phần mềm Finger break out
- Biết vào các màn hình của trò chơi, biết cách chơi và đọc được kết quả chơi
- Biết thoát khởi phần mềm khi không sử dụng nữa
2 Kỷ năng: Mọi thao tác nhanh nhẹn
2 Nội dung mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu
GV: Nêu các phần mền học tập đã được
học và mỗi phần mềm có choc năng cụ thể
của nó Từ đó giáo viên giới thiệu mục đích
của phần mền Finger Break Out là luyện gõ
bàn phím nhanh, chính xác
Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mền
GV trước khi tìm hiểu màn hình chính của
phần mền, các em hãy tìm hiểu cách khởi
GV hướng dẫn học sinh quan sát sách giáo
khoa và hướng dẫn cụ thể màn hình chơi
thông qua 2 hình vẻ lớn treo lên bảng
HS các nhóm quan sát và thảo luận
HS nhóm 1 trả lời: Thoát khỏi phần mềm ta
dừng cuộc chơi và nháy lên nút stop sau đó nháy chuột vào nút close hoặc án vào tổ
hợp phím ALT+F4
Trang 38Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng
GV hướng dẫn qua cho học sinh hiểu: Để
chúng ta bắt đầu vào chơi thì nháy vào nút
Start tại khung bên phải xuất hiện 1 bảng
ấn vào space để bắt đầu chơi (phần mền có
Trang 39Thực hành: Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Biết khởi động phần mềm Finger break out thành thạo trên máy
- Biết vào các màn hình của trò chơi, biết cách chơi và đọc được kết quả chơi trực tiếp trên máy
- Biết thoát khởi phần mềm khi không sử dụng nữa
2 Kỷ năng: Mọi thao tác nhanh nhẹn
3 Thái độ: HS yêu thích học các phần mền
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Giáo án, thiết bị và dồ dùng dạy học: gồm các hình phóng to vẽ về các màn
hình trong chơi của phần mền Finger Break out
2 Học sinh: Chuẩn bị SGK, vở ghi và đồ dùng học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Nội dung mới:
GV cho học sinh thực hành theo nhóm
Mỗi nhóm 2,3 em
Nội dung thực hành luyện tập gõ phím
nhanh bằng phần mềm Finger Break Out
HS thực hành từng mức 1 từ mức khó đênsmức dễ
HS các nhóm trao đổi thảo luận để thựchành trong 45 phút
HS thực hành trên máy theo nhóm
HS tiếp thu và rút kinh nghiệm
Tiết 19 NS: 26/10/2009
ND: 30/10/2009
Bài 5: Từ bài toán đến chương trình (T1)
Trang 40I Mục tiêu:
Kiến thức - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiềucông việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện cáccông việc hay giải một bài toán cụ thể
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
Thái độ: - HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, Máy chiếu
Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 KTBC: Nêu 1 vài ví dụ mà em hiểu đó là “lệnh” đưa ra để máy tính hiểu thực hiện?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài toán và chương trình
? Em hiểu thế nào là bài toán?
- Để máy tính có thể giúp giải quyết các bài
toán nói chung, chúng ta cũng phải viết
chương trình, tức chỉ dẫn cho máy tính thực
hiện các phần công việc cụ thể thông qua
các lệnh và cho kết quả mong muốn
Các bài toán rất phong phú và đa dạng Ví
dụ: Tính diện tích hình tam giác, tìm đường
đi tránh các điểm nút nghẽn giao thông
trong giờ cao điểm, nấu một món ăn từ
những thực phẩm hiện có,
- HS trả lời
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm
vụ cần phải giải quyết
Chẳng hạn, với bài toán ghi ra màn hình
tổng của hai số a và b được gõ vào từ bàn
phím, chương trình có thể gồm các lệnh như hình sau đây:
- Nghe và ghi chép
Hoạt động 2: Bài toán và cách xác định bài toán
Vậy, Đối với bài toán nấu một món ăn:
? Điều kiện cho trước? -Thực phẩm hiện có(trứng, mỡ, mắm,
muối, rau, );