1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5 CKTKN+KNS.....

30 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:  Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK phóng to nếu có điều kiện  Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc:

Trang 1

Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010

HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUÂN

- -

TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Cao

tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm

 Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện

2 Đọc - hiểu:

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.

 Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nóilên sự thật ( HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào

để truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

? Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

+ Đ4: Rồi vua dõng dạc…đến hiền minh

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhàvua chọn người trung thực để truyềnngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúngthóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và

ai không có sẽ bị trừng phạt

Trang 2

? Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

? Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không

vó thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua

có mưu kế gì trong việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1

? Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

? Nhà vua đã nói như thế nào?

? Vua khen cậu bé Chôm những gì?

? Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời

câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức

Ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nhe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người

* Vì người trung thực luôn nói đúng sựthật để mọi người biết cách ứng phó

Ý 2: Cậu bé Chôm là người trung thực

dám nói lên sự thật.

- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm

trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

- 4 HS đọc

Trang 3

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện

đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật

- Luyện đọc theo vai

- 2 HS đọc

- 3 HS đọc

- -

TOÁN: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đợn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu: (Như SGV)

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó

gọi một số HS giải thích cách đổi của

mình

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số

năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếpphần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII

Trang 4

làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đại pháquân Thanh

Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉXIV

- HS đọc.Đổi thời gian chạy của hai bạ

- Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC::

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

? Nhà vua chọn người như thế nào để

- GV đọc cho HS viết Nhắc HS viết lời

nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp

với dấu gạch đầu dòng

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…

•Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,

truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

Trang 5

* Thu chấm và nhận xét bài HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

b/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

Lời giải: chen chân len qua leng keng

-áo len - màu đen - khen em

- -

BUỔI CHIỀU:

LỊCH SỬ: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA

CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (Một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

+ HS khá, giỏi: nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên đánh đuổiquân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

- GD HS biết yêu dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập của HS.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc”

- GV nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu :

b Giảng bài :

*Hoạt động1: Làm việc cá nhân :

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu

Trang 6

so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các

triều đại PKPB đô hộ :

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá Nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm:

- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGK

và điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa

- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn

- Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn

PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến

thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì

độc lập lâu dài của dân tộc ta

4 Củng cố :

- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung

? Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm

trống như ở bảng trong PBT Sau

đó HS báo cáo kết quả làm việccủa mình trước lớp

- Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo khối lượng

- Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng

- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo thời gian

ÔN TIẾNG VIỆT: RÈN ĐỌC DIỄN CẢM

BÀI: TRE VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

 Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bao giờ,

nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …

 Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

 Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

Trang 8

- Gọi HS lên bảng đọc bài Tre Việt Nam

và TLCH về nội dung bài

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS

- GV đọc mẫu

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để

phát hiện ra giọng đọc

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

đoạn thơ và cả bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :

+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu

+ Đoạn 4 : Mai sau tre xanh

- 3 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Giáo dục HD tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2, 3 của tiết 21

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

? Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì

mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều

số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít

dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít

dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng

của hai số 4 và 6.

- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu ?

? Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung

- Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu

chia cho số can

? Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

? Để tìm số trung bình cộng của hai số 6

và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy

tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng

của tổng 4 + 6

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

? Bài toán cho ta biết những gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2can

Trang 10

 GD HS tính trung thực và tự trọng trong cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

 Giấy khổ to và bút dạ

 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở

Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắng,

thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thật lòng,thật tâm, chínhtrực, bộc trực,thành thật, thậttình, ngay thật…

Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

•Bạn Minh rất thật thà

•Chúng ta không nên gian dối

•Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

•Gà không vội tin lời con cáo gian manh

•Thẳng thắn là đức tính tốt

Trang 11

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS

để trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tựquyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻkhác: tự kiêu Tự cao

- HS đặt câu

- HS trả lời

- - Thứ Tư ngày 22 tháng 9 năm 2010

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

 Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

 Hiểu câu chuyên và nêu được nội dung chính của câu chuyện

 GD HS tintinhs trung thực trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 KTBC:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện Một nhà thơ chân chính.

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 12

- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,

dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc, tính trung thực

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

? Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

? Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,

cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS

kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3

- Gợi ý cho HS các câu hỏi:

? Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân

vật nào? Vì sao?

? Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay

nhất?

? Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

? Bạn học tập nhân vật chính trong truyện

+ Không tham của người khác

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…

- 2 HS đọc lại

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểtryện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- HS trả lời

Trang 13

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc

- Về nhà kể lại những câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị tiết sau

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn

- Nhận xét bạn kể

- -

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Giúp HS:

- Tính được số trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập của tiết 22

Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

- HS đọc

Bài giải:

Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăngthêm số người là:

249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người

- HS đọc

Trang 14

- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình

số đo chiều cao của mấy bạn ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS cả lớp

- -

TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ: vắt vẻo, đon đả ngỏ

lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,….

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt

thóc giống và trả lời câu hỏi trong bài.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dưới gốc cây

Trang 15

như thế nào?

? Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

- GV: Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

? Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

Nhằm mục đích gì?

? Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:

? Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

? Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

? “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn cuối và TLCH:

? Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

lời Gà nói?

? Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra

sao?

? Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối bài

? Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?

- Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4

- Yêu cầu HS thảo luận cặp dôi và trả lời

câu hỏi

+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ănthịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tinvui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy,

lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợihay hại, tốt hay xấu

+ Ý 2: Sự thông minh của Gà.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắpđuội, co cẳng bỏ chạy

+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ

+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gàbáo cho Cáo biết, chó săn đang chạy đếnloan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợchó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắpđuôi, co cẳng chạy

+ Ý 3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.

- Đại ý: Bài thơ khuyên chúng ta hãy

cảnh giác, chớ ti lời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọt ngào.

Ngày đăng: 22/10/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w