Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội Tự sự, miêu tảvà biểu cảm Động Phong Nha Là Kì quan thế giới, thu hút khách du lịch, tự hào và bảo vệ danh thắng này T
Trang 1Tuần : 1 - 2
Tiết : 1 - 2
TÌM HIỂU GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ PHÉP TU TỪ
TRONG TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNGI/ Mục tiêu bài học
- HS ôn lại KN, đặc điểm cấu tạo, công dụng của một số phép tu từ thường gặp trong TPVC.
- Nhận biết được các phép tu từ trong các TP cụ thể.
II/ Tổ chức các hoạt động dạy- học
1 *Ổn định tổ chức:
2*Kiểm tra bài cũ:
3 *Dạy- học bài mới
Hoạt động của
H: Kể tên các PT chuyển nghĩa?
- Cho hs phân biệt ADTV và ADTT.
- Cho hs phân biệt SSTT và ADTT
H: Hãy kể tên các loại AD? Cho VD?
I/ Ôn tập các phép tu từ
A Các phương thức chuyển nghĩa
1 So sánh tu từ
* KN: So sánh là cách đối chiếu SV này với SV khác có nét tương đồng nhằm tạo ra giá trị biểu cảm
VD: Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày
* Phân biệt SSTT và SSTV
VD: Nam cao hơn Bình.
Nhằm định giá chính xác SV
VD: Cô giáo như mẹ hiền
Nhằm tạo ra giá trị biểu cảm
*Cấu tạo: Gồm 4 yếu tố
VD: Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây (Nguyễn Du)
* Phân biệt ADTT với ADTV
VD: tay bầu, đầu tầu, cánh đồng
Sự chuyển nghĩa mang tính cố định
VD: Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Sự chuyển nghĩa mang tính lâm thời
* Phân biệt ADTT với SSTT
Bác như ánh mặt trời
Xua màn đêm giá lạnh
Ngày ngày
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Trang 2H: HD là gì? Cho VD
- Cho hs phân biệt HDTV và HDTT
- Cho hs phân biệt HDTT và ADTT
H: Có những mối qh thường gặp
nào trong HD? Cho VD?
H: Nhân hoá là gì? Cho VD?
Chỉ xuất hiện 1 đối tượng (B), còn 1 đối tượng ẩn giấu (A).
*Các loại ẩn dụ:
- AD hình thức:
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm
bông lửa lựu = hoa lựu (cùng màu đỏ)
- AD chuyển đổi cảm giác:
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời!
Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.
(Thanh Hải)
Từ sự cảm nhận bằng thính giác (hót vang) chuyển sang cảm nhận bằng thị giác (giọt rơi), rồi xúc giác (hứng).
Sự chuyển nghĩa mang tính cố định
Kết tràng hoa dâng bẩy
mươi chín mùa xuân Năm tao Để cả mùa xuân
Giống nhau: Gọi tên SV này thay cho SV khác Khác nhau: ở qh giữa cái được nói đến với cái muốn nói ra Quan hệ gần gũi Quan hệ tương đồng
* Các mối quan hệ thường gặp trong hoán dụ tu từ
- Qh dấu hiệu- vật có dấu hiệu
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa
tha (Nguyễn Du)
- Qh bộ phận- chỉnh thể:
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Trang 3Cho VD?
H: Nói quá là gì? Cho VD?
H: Nói giảm, nói tránh là gì? Cho
VD?
H: Tương phản là gì? Cho VD?
H: Chơi chữ là gì? Cho VD?
(Hoàng Trung Thông)
- Qh vật chứa đựng- vật bị chứa đựng
Cả nước bên em quanh giường
nêm trắng Hát cho em nghe tiếng mẹ ngày xưa
- Qh cái cụ thể- cái trừu tượng Tôi kể bạn nghe chuyện Mỵ Châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần sơ ý trao tay giặc Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu (Tố Hữu)
4 Nhân hoá
*KN: Nhân hoá là cách dùng những
từ ngữ chỉ người để chỉ vật, khiến cho SV trở nên gần gũi với con người.
VD: Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
(“Ông đồ”- Vũ Đình Liên)
*Các cách thực hiện phép nhân hoá
- Dùng những từ ngữ chỉ người để chỉ vật
VD: cô Mắt, lão Miệng
Súng vẫn thức, vui mới giành
một nửa
Nên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi”
- Trò chuyện với sự vật:
VD: Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.”
(Ca dao)
B/Các phương thức tăng nghĩa
1 Điệp ngữ
*KN: ĐN là cách nhắc đi, nhắc lại một từ, một ngữ, có khi là một câu nhằm nhấn mạnh ý
VD:Mai sau Mai sau Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh
(“Tre VN”- Nguyễn Duy”
*Các loại ĐN
- Điệp liên tiếp VD: nt
- Điệp cách quãng
VD:”Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thành con
sông dài
Trang 4Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
(“Chinh phụ ngâm khúc”- Đoàn Thị Điểm)
2 Nói quá
*KN: Nói quá là BPTT nói quá đi sự thật nhằm nhấn mạnh qui mô, tính chất của sv được MT.
VD: Bát cơm chan đầy nước mắt
Bay còn giằng khỏi miệng ta Thằng giặc Tây, thằng chúa đất
Đứa đè cổ, đứa lột da.”
(Tố Hữu)
3 Nói giảm, nói tránh
*KN: Là cách nói tế nhị, nhằm giảm
đi mức độ hoặc tránh thô tục
VD: Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta!”
(Nguyễn Khuyến)
4 Tương phản
*KN: Tương phản là cách dùng nhưn gx từ ngữ có ý nghĩa trái ngược nhau trong cùng một văn cảnh, nhằm làm cho sv được mt nổi bật lên.
VD: Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể (Xuân Quỳnh)
5 Chơi chữ
*KN: Chơi chữ là cách nói dựa trên hiện tượng đồng âm, nhằm tạo ra một cách hiểu bất ngờ, thú vị
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng
4 Củng cố : gv cho hs ôn lại kiến thức đã học
5 Dặn dò : Về ôn bài
Trang 56 Rút kinh nghiệm :
TÌM HIỂU GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ PHÉP TU TỪ
TRONG TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG
(tiếp)
I/ Mục tiêu bài học
- Tiếp tục củng cố KT về KN, đặc điểm cấu tạo, công dụng của một số phép tu từ thường gặp trong TPVC.
- Nhận biết được các phép tu từ trong các TP cụ thể.
- Biết cảm thụ vẻ đẹp nghệ thuật, giá trị tu từ của một số trường hợp cụ thể.
- HS biết rung cảm với những biểu hiện tinh tế của nhà văn.
- Có ý thức tìm hiểu, khám phá giá trị của các phép tu từ trong TPVC.
II/ Tổ chức các hoạt động dạy- học
1*Ổn định tổ chức:
2*Kiểm tra bài cũ:
3*Dạy- học bài mới
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Hót chi mà vang trời Từng giọit long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.
(Thanh Hải)
- AD chuyển đổi cảm giác: Âm thanh của tiếng chim được cảm nhận bằng thính giác (Hót chi mà vang trời), rồi chuyển sang cảm nhận bằng thị giác (Từng giọt long lanh rơi), rồi cuối cùng là sự cảm nhận bằng xúc giác (Tôi đưa tay tôi hứng)
2 BT2: Trong các từ “mặt” sau, đâu là ẩn dụ, đâu là hoán dụ?
a) Làm cho rõ mặt anh hùng Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
(Nguyễn Du) b) Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du)
- Mặt (a): hoán dụ
- Mặt (b): ẩn dụ
3 BT3: Trong những từ “chân” sau, đâu là ẩn dụ, đâu là hoán dụ?
a) Buồn trông nội cỏ dầu dầu
Trang 6(Ca dao) c) Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp.
(Tố Hữu) a) Chân: ẩn dụ
b) Chân: ẩn dụ c) Chân: hoán dụ
3 BT4: Phân tích giá trị tu từ trong những câu thơ sau:
a) Những ngày không gặp nhau Biển bạc đầu thương nhớ.
Những ngày không gặp nhau Lòng thuyền đau rạn vỡ.
(Xuân Quỳnh) b) Bóng hồng nhác thấy nẻo xa Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai.
(Nguyễn Du) c) Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây.
(Nguyễn Du) d) Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
(Nguyễn Trãi) Đáp án:
a) Các phép TT được sd:
- AD: thuyền, biển- chỉ hai người đang thương nhớ nhau
- Nhân hoá: biển : “bạc đầu thương nhớ”
thuyền: “lòng dau, rạn vỡ”
- Điệp ngữ: “Những ngày không gặp nhau”
*T/d: KH 3 phép TT một cách nhuần nhuyễn, ý nhị đã diễn tả một cách tinh tế, sâu sắc những tình cảm đằm thắm, thuỷ chung.
- Cách dùng AD vừa làm nổi bật vẻ đẹp chung của 2 người, vừa làm nổi bật vẻ đẹp riêng biệt của mỗi người, vừa thể hiện sự trân trọng, ngưỡng
mộ của Kim Trọng c)Phép TT ản dụ
- Các AD: hoa- chỉ TK
Lá, cây- chỉ gia đình Kiều
*T/d: Cách dùng AD đã làm nổi bật được sự hy sinh cao đẹp, đầy ý nghĩa của nàng Kiều Nàng hy sinh tuổi thanh xuân và vẻ đẹp ngọc ngà của mình vì sự tồn tại, tương lai của gia đình.
d) Phép TT so sánh: so sánh tiếng suổi chảy với tiếng đàn cầm
*T/d: - Làm cho âm thanh của tiếng suối chảy trở thành một bản nhạc của đất trời làm say đắm lòng người.
- Thể hiện sự cảm nhận tinh tế của một tâm hồn thi nhân gắn bó, hoà đồng với thiên nhiên, coi TN là “nhà”, là người bạn tri âm, tri kỷ.
4 Củng cố : gv cho hs ôn lại kiến thức đã học
5 Dặn dò : Về ôn bài
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 7- Tiếp tục củng cố KT về KN, đặc điểm cấu tạo, công dụng của một số phép tu từ thường gặp trong TPVC.
- Nhận biết được các phép tu từ trong các TP cụ thể.
- Biết cảm thụ vẻ đẹp nghệ thuật, giá trị tu từ của một số trường hợp cụ thể.
- HS biết rung cảm với những biểu hiện tinh tế của nhà văn.
- Có ý thức tìm hiểu, khám phá giá trị của các phép tu từ trong TPVC.
II- Tiến trình :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
- HD hs làm BT 5: yêu cầu mỗi phép tu
+Cho hs viết các đoạn văn (20P)
+Gọi 4 hs trình bày 4 đoạn văn
+Cho các hs khác NX, bổ sung
+Gv NX chung
- HD hs làm BT 7
+Cho hs viết đoạn văn
+Gọi 2 hs đọc đoạn văn vừa viết
7.BT7: Viết đoạn văn tổng hợp
Em hãy viết một đoạn văn miê u tả hoăc biểu cảm (10 dòng), chủ đề tự chọn, có sd ít nhất 3 phép TT đã học; xác định phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu giá trị, tác dụng của chúng.
III/Kiểm tra chủ đề (15P)
Đề kiểm tra:
Câu 1: Xác định và phân tích giá trị của phép tu từ trong
hai câu thơ sau:
Gìn vàng giữ ngọc cho hay Cho bằng lòng kẻ chân mây cuối trời
Trang 8Nơi chứng kiến những sự kiện lịch
sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội
Tự sự, miêu tảvà biểu cảm
Động Phong Nha Là Kì quan thế giới, thu hút khách du lịch,
tự hào và bảo vệ danh thắng này Thuyết minh và miêu tả Bức tthư của thủ lĩnh da đỏ Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên, lo
7
là tình cảm thiêng liêng của con cái
Tự sự, miêu tả, nghị luận và biểu cảm Cuộc chia tay của những
con búp bê
Tình cảm thân thiết của 2 anh em và nỗi đau chua xót khi ở trong hoàn cảnh bất hạnh
Tự sự, nghị luận, biểu cảm
Ca huế trên sông Hương Vẻ đẹp của sinh hoạt văn hoá và
những con người tài hoa xứ Huế Thuyết minh, nghị luận, tự sự, biểu cảm
8
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Tác dụng của việc dùng bao ni lon
đối với môi trường Nghị luận và hành chính
Ôn dịch thuốc lá Tác hại của thuốc lá(kinh té và sức
khoẻ)
T/m, nluận và biểu cảm
Bài toán dân số Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội T/m và nghị luận
9
Tuyên bố thế giới về sự
sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em
Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ
và phát triển của trẻ em của cộng đồng quốc tế Nghị luận, thuyết minh và biểu cảm Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân & trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì
thế giới hoà bình
Nghị luận & biểu cảm
Phonh cách Hồ Chí Minh Vể đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh; tự hào, kính yêu Bác
Nghị luận & biểu cảm
Trang 92 Đặc điểm của văn bản nhật dụng
- Gắn chặt với thực tiễn cuộc sống có tính cập nhật cao , thể hiện rõ nất ở chức năng và đề tài.
- Được trình bày dưới hình thức đa dạng( tác phẩm văn chương, nghị luận, t.minh,bút kí
với nhiều phương thức biểu đạt)
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm & luậ cứ xác thực,
cụ thể, sống động, khách quan.
3 Ý nghĩa của VBND.
- Mang tính chính trị xh cao, tính thời sự.
- Gắn liền với cuộc sống sinh hoạt thực tiễn gần gũi, bức thiết đối với cs thực tế.
- Mang ý ngghĩa lâu dài
? Em hiểu như thế nào là hội thoại?
? Để hội thoại thành công chúng ta cần yêu cầu
cơ bản gì?
- Lấy dẫn chứng chứng minh.
? Những trường hợp nào không tuân thủ p/c
hội thoại? Vì sao?
GV cho hs kể 1 số câu chuyện liên
1 Khái niệm hội thoại
- Là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có từ 2 người trở lên(hô- đáp)
Ví dụ: A- Bạn học bài cũ chưa?
B- Tôi học bài cũ rồi.
2 Yêu cầu cơ bản trong hội thoại.
- Tuân thủ các p/c hội thoại.
- Có chủ đề.
- Từ ngữ xưng hô.
- Vai hội thoại.
- Tình huống giao tiếp; đối tượng giao tiếp; thói quen giao tiếp; địa điểm giao tiếp; mục đích giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ p/c hội thoạivì: + Người nói vô ý, vụng về , thiếu văn hoá.
Trang 10quan đến yêu cầu p/c hội thoại.
- GV kể cho hs nghe 1 số câu chuyện tuân
thủ và không tuận thủ p/c hội thoại ,
yêu cầu hs phân tích chỉ ra.
+ Người nói phải ưu tiên cho 1 p/c hội thoại hoặc 1yêu cầu khác quan trọng hơn.
Người nói muốn gây sự chú ý.
- Cần sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp
3 Luyện tập:
Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau: Hỏi tên, rằng: "Mã Giám Sinh"
Hỏi quê, rằng: "Huyện Lâm Thanh cũng gần".
* Gợi ý: - Các câu trả lời với người lớn tuổi hơn (Mã Giám Sinh trong vai chú rể) vi phạm phương châm gì?
- Thông tin trong các câu trả lời như thế nào?
- Từ các câu trả lời đó, em hình dung như thế nào về nhân vật Mã Giám Sinh?
* Kết luận: Phương châm hội thoại cũng là một công cụ đắc lực để nhà văn thể hiện ý đồ xây dựng nhân vật.
4 Củng cố :
5 Dặn dò :
- Học bài cũ.
-Tìm các câu chuyện có liên quan đến p/c hội thoại.
Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn thuyết minh.
I/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Khắc sâu, mở rộng, nâng cao hơn những kiến thức về các tác giả, tác phẩm đã được học ; các tác giả, tác phẩm khác ngoài SGK Nắm được nội dung cơ bản, khái quát của văn học trung đại qua các tác phẩm cụ thể được học
- Bước đầu so sánh được văn học trung đại với văn học hiện đại về: Thể loại, nghệ thuật, nội dung
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
II/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2) Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài
3) Bài mới : ( 40’ )
?Văn học viết được
I/ Tiến trình phát triển của dòng văn học trung đại:
* Tiến trình phát triển của dòng văn học viết:
- Văn học viết hình thành và phát triển hàng năm Trên tiến trình ấy, có thể chia thành 4 giai đoạn, tương ứng với bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá và nhất là với những sự kiện của bản thân văn học
- Là thới đại chứng kiến sự ra đời của dòng văn học viết, như 1 bước nhảy vọt của tiến trình lịch sử văn học dân tộc, với những tác phẩm nổi tiếng ban đầu:
Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam), Quốc tội
Trang 11điểm nổi bật của
VH giai đoạn này ?
cho 1 số VDụ về tác
giả, tác phẩm tiêu
biểu ở giai đoạn này
?
? Vậy tư tưởng chủ
đạo của VH giai
- Nguyễn Trãi đã để lại Quốc âm thi tập với 254 bài thơ Nôm
- Lê Thánh Tông và các tác giả thời Hồng Đức cùng để lại 1 tuyển tập thơ Nôm:
Hồng Đức quốc âm thi tập, hơn 300 bài
- Tác giả lớn nhất thời kì này : Nguyễn Trãi
- Tác phẩm có giá trị nhất: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo
Với 1 chủ nghĩa yêu nước cao đẹp bậc nhất thời PK
- Tư tưởng chủ đạo của VH thời kì này: khẳng định dân tộ
2 Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XVI - XVII và nửa đầu thế kỉ XVIII.
* Về lịch sử:
- Đây là giai đoạn chế độ PK vẫn còn khả năng phát triển Nhưng những mâu thuẫn nội tại của chế đọ PK : g/cấp PK >< nhân dân ; g/cấp PK >< g/cấp PK ngày càng gay gắt đẫn đến 1 số cuộc khởi nghĩa nông dân và những cuộc chiến tranh PK triền miên suốt các thế kỉ XVI, XVII
- Hậu quả: đời sống nhân dân ngày càng lầm than cơ cực, đất nước tạm thời bị chia cắt
* HS suy nghĩ, thảo luận nhóm phát biểu:
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử, tình hình văn học ở giai đoạn1 và giai đoạn 2
- Tiếp tục tìm hiểu về các giai đoạn tiếp theo
6) Rút kinh nghiệm :
Tuần : 10
Tiết : 10
NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC
I/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm vững tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nội dung cơ bản
- So sánh được văn học trung đại với văn học hiện đại về
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
II/ Hoạt động trên lớp :
Trang 12* HS nhớ lại và trả lời:
? Hãy nêu những điểm
nổi bật của văn học thời
giai đoạn này ?
? Cho biết những điểm
nổi bật của VH giai
đoạn này ? cho 1 số
? Vậy tư tưởng chủ đạo
của VH giai đoạn này là
* Về văn học :
* GV bổ sung và chốt lại những ý chính:
- VH phát triển rầm rộ ở cả 2 loại tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm.Văn học chữ Hán có thành tựu nhiều là ở thể truyện kí: Thượng kinh kí sự, Hoàng Lê nhất thống chí
- Văn hcọ chữ Nôm có những kiệt tác chưa từng thấy, biểu hiện ở 2 thể loại lớn:
+ Truyện Nôm lục bát với truyện Kiều, Hoa tiên
+ Khúc ngâm song thất lục bát với Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm khúc
- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ
- Nổi bật trong văn học thời này là trào lưu văn học nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung lớn:
+ Phê phán những thế lực PK chà đạp con người, phơi trần thực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp PK
+ Đề cao quyền sống của con người, bảo vệ hạnh phúc lứa đôi, gia đình, đặc biệt đề cao quyền sống của người phụ nữ
4 Giai đoạn 4: Từ nửa cuối thế kỉ XIX.
* Về lịch sử:
* GV chốt những điểm chính:
-Từ giữa TK, đến hết TK XIX thực dân Pháp xâm lược nước ta
- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống TD Pháp
Là cuộc chiến đấu gian khổ, anh dũng, nhiều hi sinh, bao đau xót , chính là bối cảnh cho sự phát triển của văn học thời kì này
* Về văn học :
* GV bổ sung và chốt lại:
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển
+ Văn học chữ Nôm : tiêu biểu có những tác giả: Nguyễn đình hiểu, Phan Văn Trị, Tú Xương
+ Thể loại: phong phú như : vè, hịch, văn tế
VD : “ văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ”
* GV chốt:
- Nguyễn Đình Chiểu là tác giả lớn nhất thời kì này, cũng là tác giả tiêu biểu của văn học yêu nước chống Pháp, với cống hiến có tính thời đại: sáng tạo hình tượng người anh hùng nông dân trong chiến tranh vệ quốc ; thể hiện lòng yêu nước tha thiết VD : bài “ xúc cảnh ”, “ Chạy giặc ”
- Đóng góp chung vào ND chủ đạo ấy còn có Nguyễn Khuyến và Tú Xương
Cả 2 nhà thơ đều có thơ văn tố cáo, đả kích những cái lố lăng, hủ bại ở buổi giao thời,ở bước đầu của xã hội TD nửa PK
4) Củng cố : ( 4’ )
? Nêu những điểm nổi bật về tình hình văn học ở 4 giai đoạn ?
5) Hướng dẫn về nhà : (1’ )
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử cũng như tình hình văn học
- Ở mỗi giai đoạn , em hãy cho ví dụ 1 vài tác giả và tác phẩm tiêu biểu
6 ) Rút kinh nghiệm :
Trang 13Tuần : 11
Tiết : 11
NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC
I/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm vững tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nội dung cơ bản
- So sánh được văn học trung đại với văn học hiện đại về
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
II/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2) Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài
3) Bài mới : ( 40’ )
- GV yêu cầu HS lên bảng điền vào bảng hệ thống hoá các tác phẩm
văn học trung đại
* Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu Các HS khác bổ sung cho
1 Con hổ có nghĩa Vũ Trinh Lan,
TK 10 Thơ Đường luật tứ tuyệt
4 Phò giá về Kinh Trần Quang Khải
( 1241 - 1294 ) Sau giải phóng Kinh Đô 6 -
1285
Ngũ ngôn tứ tuyệt
5 Thiên Trường vãn vọng Trần Nhân Tông
( 1258 - 1308 )
Khoảng 1300 Thất ngôn tứ tuyệt
6 Bài ca Côn Sơn
( Côn Sơn ca )
Nguyễn Trãi( 1380 - 1442 )
1430 Thể cổ phong được dịch sang
lục bát
7 Sau phút chia li
( Trích chinh phụ ngâm )
Đoàn Thị Điểm( 1705 - 1748 )
Giữa TK 18 Cổ phong dịch sang song thất
lục bát
8 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương
( ? - ? )
Cuối TK 18 Thất ngôn tứ tuyệt
9 Qua Đèo Ngang Nguyễn Thị Hinh
11 Chiếu dời Đô
( Thiên Đô chiếu )
Lí Công Uẩn( 974 - 1028 )
Canh tuất 1010 Thể chiếu, thể văn nghị luận
cổ
12 Hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn
( 1231 - 1300 )
Trước 1285( KC lần 2 )
Thể hịch, văn nghị luận cổ
Trang 1413 Nước Đại Việt ta
( Trích Cáo bình Ngô )
Nguyễn Trãi 17-12-1428
( sau đại thắng quân Minh )
Thể cáo, văn biền ngẫu cổ
14 Bàn luận về phép học Nguyễn Thiếp
TK 16 Văn xuôi chữ Hán, tự sự cổ
16 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
( Trích Vũ trung tuỳ bút )
Phạm Đình Hổ( Chiêu Hổ )(1768 - 1839 )
Đầu thời Nguyễn, đầu TK 19
Tuỳ bút cổ ( ghi chép tuỳ hứng, tản mạn )
Cuối TK 18 Truyện thơ Nôm
( thể lục bát )
19 Truyện Lục Vân Tiên
( 2 đoạn trích học )
Nguyễn ĐìnhChiểu( 1822 - 1888 )
Đầu những năm
50 thế kỉ 19 (1853 )
Truyện thơ Nôm( thể lục bát )
4) Củng cố : ( 4’ )
? Em hãy cho biết ND cơ bản của 1 vài tác phẩm văn học trung đại đã được học ?
5) Hướng dẫn về nhà : (1’ )
- Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm , thời gian sáng tác, thể loại của các tác phẩm
văn học trung đại theo bảng đã hệ thống
Tiếp tục tìm hiểu những nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học trung đại
6 ) Rút kinh nghiệm :
******************************
Tuần : 12
Tiết : 12
NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC
NHỮNG SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU TRONG TRUYỆN KIỀU I-Mục tiêu cần đạt : Qua bài học , học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng sau :
-Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
-Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
-Cảm nhận và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
tố cuộc đời và con
người của Nguyễn
Du có ảnh hưởng đến
thơ văn của ông ?
-So sánh “Truyện
Kiều” của Thanh
-Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động dữ dội (chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩa nông dân đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn)
-Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc , có truyền thống về văn học -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm 12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc đời nghèo khổ , chịu đói rách , phưu bạt khắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo le Vì vậy , có nhiều tác động lớn đến tình cảm cảm xúc của nhà thơ
-Những năm làm quan cho triều Nguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh đã tác động không nhỏ tới tư tưởng và tình cảm của ông
I.Những sáng tạo về nghệ thuật
1.Thể loại
Trang 15Tâm Tài Nhân và
“Truyện Kiều” của
thế nào khi ngòi bút
tác giả miêu tả nhân
Vân Kiều Truyện”
của Thanh Tâm Tài
*Tác giả đã sử dụng biện pháp ước lệ (vẻ đẹp của con người thường gắn với
vẽ đẹp khẻo mạnh , thanh tao của các hình tượng tự nhiên ) Cái đẹp phải được miêu tả hoàn thiện hoàn mỹ bằng biện pháp lý tưởng hoá (Đẹp thì phải tuyệt thế giai nhân, tài thì mười phân vẹn mười )
*Trong “Truyện Kiều” , nội dung miêu tả Thuý Kiều “sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai”
Để làm nổi bật vẻ đẹp của “Truyện Kiều” , tác giả miêu tả cái đẹp hoàn thiện hoàn mĩ của Thuý Vân trước , làm đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều (Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân : Tác giả miêu tả Thuý Kiều trước , Thuý Vân sau )
Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép người ta tưởng tượng một cô gái trẻ trung , đẹp một cách phúc hậu, đoan trang , có phần quí phái Vẻ đẹp của Thuý Vân
là vẻ đẹp tạo hoá nhường nhịn Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều là cái đẹp “sắc xảo mặn mà” , vẻ đẹp mà “Hao ghen, liễu hờn”
Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du đã ngầm dự cảm hoá nhân vật Cái đẹp “mây thua” , “tuyết nhường” dự cảm một cuộc đời có lẽ suôn sẻ , bình yên còn cái đẹp “Hoa ghen, liễu hờn” là dự cảm một số phận lênh đênh” , trôi dạt, bất trắc
+Cái tài của Thuý Kiều cũng được miểu tả , bằng cách số phận hoá nhân vật Thuý Kiều như một định mệnh Cái tài của Thuý Kiều được thể hiện rõ trong toàn bộ câu chuyện (Đánh đàn cho Kim Trọng , cho Mã Giám Sinh , cho Thúc Sinh , Hoạn Thư , Hồ Tôn Hiến … )
Khi miêu tả cái tài của nhân vật Thuý Kiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm hồn đa sầu đa cảm của người nghệ sĩ Cái tài của Kiều chính là cái tình : “Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
*Nhân vật Kim Trọng cũng được miêu tả một cách lý tưởng hoá : từ cách xuất hiện đến diện mạo
… Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gần gần Trông chừng thấy một văn nhân
Lỏng buông tay khấu bước lần dạm băng Rồi Kim Trọng “Một vàng như thể cây quỳnh cành dao” với dáng dấp và tính cách : “Phong tư tài mạo tót vời”
Vào trong phong nhã , ra ngoài hào hoa
*Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiện hết sức bất ngờ , gây thiện cảm từ hình dáng đến tính cách
“Lần thâu gió mát trăng thanhBỗng đâu có khách biên đình sang chơiRâu hùm hàm ém mây ngài
Vai năm tấc rộng thân mười thước cao Đường đường đấng anh hào
Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài +Các nhân vật phản diện thường được tác giả dùng biện pháp hiện thực Tức là các nhân vật tự phơi bày tính cách của mình
-Mã Giám Sinh : Bản chất con buôn dần dần được hiện ra từ lúc mới xuất hiện : “Trước thầy sau tớ xôn xao” đến các cử chỉ , lời nói , hoạt động đều rất thô lỗ :
Hỏi tên , rằng : Mã Giám Sinh Hỏi quê , rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần Rồi “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
và “ép cung cầm nguyệt thứ bài quạt chơn”
đến “Cò kè bớt một thêm hai”
-Tú bà :Thoắt trông nhờn nhợt mầu da
ăn gì to béo đẫy đà làm sao
Trang 16“Nhờn nhợt” gợi mầu da mai mái của những người chuyên kinh doanh thể xác phụ nữ Người ăn cơm , ăn thịt ở đây tác giả hỏi “ ăn gì là một hàm ý rất sâu sắc.
Trong “Truyện Kiều” ngt miêu tả tâm lý nhân vật
cũng hết sức điêu luyện Hãy lấy một vài dẫn
chứng để minh hoạ
-Em có nhận xét như thế nào về nghệ thuật miêu
tả tấm lý nhân vật của Nguyễn Du qua đoạn
Thuý Kiều báo ân báo oán ?
-Việc xây dựng nhân vật Hoạn Thư cho thấy
những mâu thuẫn trong miêu tả của Nguyễn Du
+Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích : Trong muôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên Thuý Kiều nhớ đến Kim Trọng
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồngTin sương luống những dày trông mai chờ”
Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổi tình cảm +Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán
Sau khi báo ân xong , người đầu tiên Thuý Kiều báo oán là Hoạn Thư Trước hết vì Thuý Kiều cũng là đàn bà nên đã trả thù Hoạn Thư trước (vì
dù sao đó đàn bà cũng có một chút gì đó nhỏ nhen chẳng hạn lời Kiều rất mát mẻ : Tiểu thư giờ cũng đến đây
Đàn bà dễ có mấy tayĐời xưa mấy mặt , đời này mấy gan
Dễ dàng là thói hồng nhan Càng cay nghiệt lắm , càng oan trái nhiều Nguyễn Du đã bố trí cho Thuý Kiều tha Hoạn Thư và rất nhiều lần Thúc Sinh ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý Kiều Hoạn Thư biết nhưng lờ
đi Khi trốn khỏi nhà Hoạn Thư biết nhưng không đuổi theo Vả lại Hoạn Thư là một đối thư không vừa :
“Rằng tôi chút phận đàn bàGhen tuông thì cũng người ta thường tình Nghĩ cho khi gác viết kinh
Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo Lòng riêng riêng những kính yêu Chồng chung chưa dễ ai chiều cho aiTrót lòng gây việc trông gai
Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng Hoạn Thư rất khôn khéo Hoạn kéo người xử tội vào đồng loại (cùng phận đàn bà ghen tuông là bình thường )
6 câu tiếp , Hoạn Thư cũng không nhận tội mà còn kể tội Kiều Trót : vừa như nhận tội vừa như xin lỗi và câu cuối “Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”
thì Hoạn Thư ca ngợi Kiều rộng lượng Hoạn Thư đã đánh trúng tâm lý nàng Kiều Và vì vậy, Thuý Kiều không thể không tha thứ cho Hoạn Thư
“Khen cho thật đã nên rằng Khôn ngoan đến mực , nói năng phải lờiTha ra thì cũng may đời
Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen
Trang 17Tiết 6 : Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
-Trong “Truyện Kiều” ngt tả cảnh ngụ tình của
Nguyễn Du cũng hết sức tài tình Em hãy chứng
minh điều đó ?
Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong mối cảnh
của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm nào
Chẳng hạn khi chị em Thuý Kiều đi chơi xuân khi mà tà tà bóng ngả về tây , chị em thơ thẩn dan tay đi về , để miêu tả cảnh lưu luyến với cảnh ngày xuân đẹp đẽ, tác giả tả cảnh dòng suối : “Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
- Cũng vẫn dòng suối này , khi Kim Trọng trở lại tìm Kiều ,
Nguyễn Du viết :
“Một vùng cỏ mọc xanh rì Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu”
+Đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” cũng là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình hay nhất trong Truyện Kiều
+Điệp ngữ “buồn trông” gợi nỗi nhớ buồn liên tiếp dai dẳng
“Thuyền đi thấp thoáng…” “Con thuyền” gợi hình ảnh quê nhà Thuý Kiều trông ra biển , thấy những con thuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhưng con thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩn lúc hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định , không biết đời mình đi đâu về đâu
“Ngọn nước mới sa” hoa trôi man mác -> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa của nàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúc nào không biết
Tiết 7: THỰC HÀNH
A. Mục tiêu cần đạt :
B. Chuẩn bị :
C. Tiến trình lên lớp :
Trang 18Những sáng tạo của Nguyễn Du thể hiện như thế
nào qua “Truyện Kiều”
Theo em , cái tiến bộ về tư tưởng của Nguyễn Du
thể hiện ở những mặt nào ?
Em hiểu như thế nào về quan niệm về chữ “hiếu”
trong xã hội phong kiến ?
-Vậy trong “Truyện Kiều” , chữ “hiếu” được hiểu
giống như quan niệm chữ “hiếu” trong chế độ
phong kiến không ? Dẫn chứng ?
Quan niệm hôn nhân và tình yêu của Nguyễn Du
a)Nhu cầu đòi giải phóng tình cảm +Quan niệm về chữ “trung” trong “Truyện Kiều” trong TK , Nguyễn Du đã dựng lên hai triều đình : (Một của Hồ Tôn Hiến , một của Từ Hải Rõ ràng về một phương diện nào đó, ông đã phủ định TĐ chính thống mà khẳng định TĐ của Từ Hải và coi Từ Hải là “đấng anh hùng” (Trong Kim Vân Kiều truyện thì Từ Hải là một thảo tặc chuyên cướp bóc và những toan tính rất bình thường) Xây dựng nhân vật Từ Hải , nhân vật muốn thể hiện khát khao tự do , công lý Nhưng trong tư tưởng của ông rất mâu thuẫn Ông để cho Hồ Tôn Hiến giết Từ Hải -> rất lúng túng trong quan niệm chữ trung (hoàn cảnh lịch sử) +Quan niệm chữ : “hiếu” Trong XH phong kiến chỉ có quan hệ một chiều
Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha mẹ Trong “Truyện Kiều” Vương ông , Vương bà là một ông bố , bà mẹ rất từ tâm khi Kiều bán mình chuộc cha Người đau đớn nhất là Vương ông và Vương bà Vương ông đã định đập đầu vào tường vôi để chết Và ông nghĩ đằng nào ông cũng chết một lần , ông chết đi để cứu con Biết T-Y-K-K tan vẽ , hai ông bà vô cùng xót xa Người nói ra điều xót xa ấy cũng là ông bà :Kiều nhi phận mỏng như tờ
Một lời đã lỡ tóc tơ với chàng
và hai ông bà đã khóc than kể mọi điều Nói với Thuý Vân thay Thuý Kiều cũng là 2 ông bà :
Trót lời nặng với lang quânMượn con em nó Thuý Vân thay lờiGọi là trả chút nghĩa người Nỗi đau mất con đã trở thành vết thương suốt cuộc đời họ Như vậy , quan niệm chữ hiếu của Nguyễn Du cũng trái với quan niệm của lễ giáo phong kiến
b)Câu chuyện tình yêu trong “Truyện Kiều” :
Dẫu cho bầu trời nho giáo luôn là những đám may xám thì tình yêu Kim Kiều vẫn có khoảng sáng khoảng vui
Đó là mối tình trong sáng Kim-Kiều yêu nhau bởi sự xúc động , đến với nhau tự nguyện Một mối tình tha thiết nồng thắm Thuý Kiều gặp Kim Trọng trong tết thanh minh sau khi ba chị
em Thuý Kiều đã viếng xong mộ Đạm Tiên Cảnh sắc mang âm sắc chết chóc , nặng nề “ở đây âm khí nặng nề
Bóng chiều đã ngả , đường về còn xa”
Lúc đó Kim Trọng xuất hiện :Trong chừng thấy một văn nhânLỏng buông tay khấu , bước lần dặm băng
…Hài văn lần bước dặm xanh Một vùng như thể cây quỳnh cành dao
Đó là bước chân của T.Y Cảnh sắc sáng tươi trẻ trở lại
Trang 19Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em Thuý Kiều
viếng mộ Đạm Tiên và cảnh Kim Trọng xuất
hiện ? Cảnh ở đây thay đổi như thế nào ?
Em có nhận xét và cảm tưởng như thế nào khi
mặt trời “đã đứng ngay nóc nhà” ?
+Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp và cũng
độ lượng Một mối tình tự do , tự nguyện Trong cái giàng buộc của chế độ phong kiến “Nam nữ thụ thụ bất thân” thì Thuý Kiều đã xăm xăm băng lối vườn khuya một minh : còn Kim Trọng lúc đó cũng đang mơ về Thuý Kiều Suốt 15 năm lưu lạc bất chấp , thời gian , năm tháng , dãi dầu , mối tình của Kim – Kiều vẫn hết sức thuỷ chung Kim Trọng đã trở thành người tình lý tưởng cho các cô gái trẻ cả xưa và ngày nay Chàng đã lặn lội “treo ấn từ quan” để đi tìm tình yêu đích thực của mình
Ráp treo quan ấn từ quanMấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng qua+Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dù trong sáng đẹp đẽ nhưng Nguyễn Du đã dự cảm một điều gì
đó bấp bênh nhưng mà chiêm bao :Bây giờ rõ mặt đôi ta
Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao hay
“Người đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không Trong “Truyện Kiều” , duy nhất có hình ảnh mặt trời nhưng:
“Dùng dằng chưa muốn rời tay Vừng đông nay đã đứng ngay nóc nhà”
“Đứng ngay nóc nhà” -> một l2 định mệnh như chắn ngang tình yêu đôi lứa Ngày đã sang chiều Một cái gì đó bấp bênh , sóng gió , gập ghềnh
Tiết 8 :Khát vọng tự do , công lý
Khát vọng tự do công lý trong “Truyện Kiều” thể
hiện ở mặt nào ? Hãy lấy dẫn chứng minh hoạ ?
-XD nhân vật Từ Hải ; em thấy có gì khác
thường ? (Từ lúc xuất hiện tài năng, tính cách )
-Khát vọng tự do trong “Truyện Kiều” được thể hiện rõ nhất thông qua nhân vật Từ Hải Nếu coi
xã hội phong kiến là một sự tù túng, giam hãm , chật chội thì Từ Hải giống như một con chim đại bàng không chịu nổi sự chật trội tù túng ấy Điều
đó được thể hiện qua miêu tả hình hài của nhân vật với những nét khác thường
Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mười thước cao
…gươm đàn nửa gánh nọt chèo
Từ Hải đội trời , đạp đất giang hồ , vẫy vùng dọc ngang bở khơi :
“Đội trời đạp đất ở đời…”
Từ kích thước cũng vượt ra ngoài khuôn khổ
Trang 20-Việc XD nhân vật Từ Hải , Nguyễn Du muốn
Nhân vật Từ Hải giúp em liên tưởng như thế nào
về hiện thực xã hội đương thời ?
bình thường Từ Hải không phải con của một nhà , một gia đình , một làng xóm Chàng là con của trời đất , của vũ trụ cuả giang hồ Đó là khát vọng tự do mà Nguyễn Du muốn biểu hiện Từ Hải bước vào “Truyện Kiều” và đem đến cho Thuý Kiều một không khí khác hẳn Bầu trời như sáng ra , không gian như cao thêm , Cái suy nghĩ nói năng hành động … , tất cả đều khác ngày thường
Đi tìm người chi kỷ ở lầu xanh quả là một điều lạ đời Nhưng đối với Từ , nghe tin lành đồn xa ,
Từ đến đây để tìm người tri ân chứ không phải truy hoan
“Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùngThiếp danh đưa đến lầu hồng Hai bên cùng liếc , hai lòng cùng ưa”
+Đây quả là một đôi : “trai anh hùng, gái thuyền quyên”
phơ nguyền sáng phượng đẹp duyên đồng”
Từ Hải đã giúp Thuý Kiều báo an , báo oán, giúp nàng từ một gái lầu xanh , trở thành một bà nhất phẩm phu nhân , trừng trị mọi cái ác , cái xấu ở đời
Đó là ước mơ cao nhất , trăn trở nhất của Nguyễn
Du trong xã hội có nhiều thế lực bạo tàn Người phụ nữ phải chịu mọi điều bất hạnh
-Chỗ đứng của Từ Hải là đất trời Nghênh ngang một cối đất trời Thiếu gì báo quả , thiếu gì báo ân Nhưng khi nghe lời Kiều vì bị Hồ Tôn Hiến lừa,
Từ Hải đã “chết đứng” Khi còn sống thì Từ Hải vượt cao lên sự thấp hèn của chế độ phong kiến Cái chết trụ kình của Từ Hải nói lên sự không khuất phục Nó như một lời thách thức đối với một xã hội giả dối , sự tố cáo chế độ xã hội đó khôngchấp nhận một tài năng , dù tài năng đó đã quy hàng Trong xã hội không có chỗ đứng cho những nhân tài: “chữ tài liền với chữ tai một vần”
+ Từ Hải giống như một ngôi sao băng vượt qua bầu trời xã hội phong kiến như một tia chớp: (Bóng dáng của Quang Trung-Nguyễn Huệ và cuộc khởi nghĩa Tây Sơn)
Ước mơ công lý của Nguyễn Du thể hiện rất rõ qua màn báo ân báo oán
Trong một cuộc đời lưu lạc, Thuý Kiều luôn cố gắng vươn lên Chấp nhận lấy Thúc Sinh là nàng
cố gắng thoát ra khỏi lầu xanh Theo sở khanh là trốn khỏi Tú Bà Trốn khỏi Hoạn Thư là muốn thoát khỏi trần gian
Sống với Từ Hải là một điều mong mỏi , khát khao suốtcả cuộc đời lưu lạc của nàng
Ước mơ của một cuộc sống tốt đẹp , cái xấu , cái ác bị trừng trị , cuộc sống công bằng , cái tốt được đến bù Nguyễn Du đã đứng trên quan điểm triết học dân gian “ở hiền gặp lành” , gieo gió gặp bão
Nguyễn Du đã giúp “Truyện Kiều” dựng lên một toà án , chánh án là Thuý Kiều một quan toà giữa thanh thiên bạch nhật thể hiện một công lý , minh bạch đồng thời cũng rất uy nghi
“Trướng hùm mở giữ trung quân
Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi”
Trang 21Theo em , Nguyễn Du đã đứng trên quan điểm
nào để xây dựng “Truyện Kiều” ?
Quan điểm của Nguyễn Du khi đưa một người
phụ nữ giang hồ lên địa vị cao nhất của chế độ
phản ánh điều gì ?
Phần kết luận :
Việc đưa một người phụ nữ giang hồ (tầng đáy
XH ) lên địa vị cao của xã hội cũng nói lên quan niệm vô cùng tiến bộ của Nguyễn Du Đó là tấm lòng yêu thương , trân trọng đề cao giá trị của con người của tác giả
*Kết luận:
Nếu như Hồ Xuân Hương là CNNđạo trào phúng lấy cái cười làm nỗi đau thì ở Nguyễn Du là chủ nghĩa nhân đạo thống chiết Ông lấy nỗi đau để viết Tác phẩm vừa thể hiện một cuốn thiểu thuyết vừa thể hiện tình cảm trữ tình Nguyễn
Du kể câu chuyện của mình bằng những tâm sự của mình Sự đạu đời trăn trở suy nghĩ về cuộc đời của một con người Đặc biệt là người phụ nữ dưới chế độ xã hội phong kiến trong đó có sự kết hợp giữa bút pháp tự sự và bút pháp trữ tình Từ một tiểu thuyết chương hồi rất tầm thường “Kim Vân Kiều truyện” Nguyễn Du đã tái tạo thành một kiệt tác văn chương có giá trị không chỉ trong nền văn học dân tộc mà còn là một kiệt tác văn học của cả nhân loại
Tiết 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT A.Mục tiêu cần đạt
-Kiểm tra nhận thức của học sinh sau một chuyên đề
-Rèn kỹ năng cảm thụ văn học
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :ra đề ,đáp án
2 Học sinh : Suy nghĩ chuẩn bị bài trước khi kiểm tra.
C Tiến trình kiểm tra
2.Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh
3.Giới thiệu: giờ kiểm tra
*Hoạt động 2: ra đề , xây dựng đáp án
I.Đề bài :
1.Cho đoạn thơ sau:
“Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao Trước thầy sau tớ xôn xao Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang ghế trên ngồi tót sỗ sàng…
a.Tìm những từ ngữ có tính chất trái ngược với nhau ở cùng một ngữ cảnh ; những từ hán việt thể hiện sự trang trọng
b Những từ ngữ đó đã có giá trị như thế nào trong việc lột tả bản chất của nhân vật Mã Giám Sinh ?
2.Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được thể hiện qua những vẫn vần thơ sau:
“Buồn trong của bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trong ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trong nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh Buồn trong gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du )
II.Đáp án :
Câu 1: (4 điểm)
a) Những từ ngữ có tính chất trái ngược nhau :
Trang 22(Mày râu) nhẵn nhụi (áo quần bảnh bao)><(Trước thầy sau tớ) lao xao (ghế trên) ngồi tót (sỗ sàng)
-Những từ HV mang ý nghĩa trang trọng : quá niên , ngoại tứ tuần, nhà băng , lầu trang
b) Những từ ngữ trang trọng trên đã góp phần tăng thêm sự mơ hồ trong lý lịch nguồn gốc của tên con buôn trơ trẽn +Những từ ngữ có tính chất trái ngược nhau góp phần tạo nên những liên tưởng có giá trị tu từ nổi bật , khắc học rõ nét , rất sinh động , không chỉ dáng vẽ bên ngoài mà còn cả bản chất bên trong của nhân vật Mã Giám Sinh
Câu 2: (6điểm)
-Bốn lần tác giả nhắc lại “buồn trông” , mỗi lần mở đầu cho một cảnh -> nỗi buồn sâu sắc dai dẳng , liên tiếp của Kiều
-Tám câu thơ , bốn bức tranh phong cảnh nhỏ trong một bức tranh phong cảnh -> tâm tình rộng lớn
+Của bể chiều hôm với “Thuyền ai thấp thoáng…” Một mầu mênh mông xám bạc Con thuyền (hình ảnh quê nhà ) không biết đi đâu về đâu
+Ngọn nước mới sa với hoa trôi man mác -> Cánh hoa bị lý giéo vùi dập gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng
+ “Ngọn cơ rầu rầu” héo úa không còn sức sống -> cuộc đời tàn luị
+Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi , gợi cảnh hãi hùng , tai ương có thể dáng xuống đầu nàng không biết lúc nào
*Hoạt động 3: Nhận giờ viết bài và thu bài
*Hoạt động 4:củng cố , dặn dò
-Soạn bài Thuý Kiều báo ân , báo oán (chính khoá)
-Ôn lại văn bản thuyết minh
- Qua tiết học củng cố, nắm lại nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xó hội
- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xó hội về sự việc hiện tượng đời sống
B Thời gian : 45 phút
C Tài liệu : SGV ngữ văn 9 tập II
D Tổ chức các hoạt động :
HĐ1 :GV vào bài trực tiếp
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
HĐ2 : GV cho HS nắm khái niệm
GV nờu lại yờu cầu bài nghị luận về nội dung và
hỡnh thức
HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập
BT1: Hóy chọn sự việc, hiện tượng sau để viết
bài nghị luận Cho biết vỡ sao em chọn sự việc
hiện tượng ấy ?
a Anh Nguyễn Ngọc Kớ vỡ bệnh tật mà bị liệt
tay Anh khụng thể làm bất kỡ việc gỡ bằng đôi
tay Nhưng anh đó khụng gục ngó Anh đó tập
làm mọi việc bằng đôi chân Hiện anh Kí đó học
xong đại học và là cán bộ giảng dạy ở trường đại
học
b Anh Hoa Xuân Tứ cũng cụt tay và dùng vai để
viết chữ
c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh cũng bỡnh
thường như bao đứa trẻ khác, anh đó gặp tai nạn,
bị liệt toàn thõn nhưng anh đó tự học để trở thành
nhà văn Giơ đây, danh tiếng của anh đó được
nhiều người biết đến
BT2 : Có thể một trong các hiện tượng sau
thường thấy ở học sinh THCS để viết thành bài
văn nghị luận : không giữ lời hứa , sai hẹn , nói
tục , chửi bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ
kiểm tra
HĐ4 : GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận về
hiện tượng đời sống
GV nêu lại các đề bài nghị luận
GV cho HS nhắc lại dàn bi
I Khái niệm :
- Nghị luận về một sự viếc hiện tượng trong đời sống xó hội là bàn về cỏc sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xó hội, đáng khen, đáng chê, có vấn đề đang suy nghĩ
II Yêu cầu đề bài nghị luận :
1 Nội dung :
- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng có vấn đề
- Phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại của nó
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến của người viết
2 Hỡnh thức :
- Bố cục 3 phần mạch lạc, có luận điểm rừ ràng, luận cứ xỏc thực, lập luận chặt chẽ
III Bài tập :BT1,2 : HS tự làm
IV Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :
1 Đề bài :
- Có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi biểu dương
Trang 23GV hướng dẫn HS làm bài tập
BT1 :Hóy bàn luận về vấn đề được nêu ra trong
câu :
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
- Tỡm hiểu đề
- Lập dàn ý
- Viết bài văn hoàn chỉnh
BT2 : Hóy trỡnh bày và nờu suy nghĩ của em về
một tấm gương HS nghèo vượt khó, học giỏi mà
em biết
BT3 : Trũ chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn
Nhiều bạn vỡ mói chơi mà xao nhóng học tập và
cũn phạm nhiều sai lầm khỏc Hóy nờu ý kiến
của em về hiện tượng đó
BT4 : Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đó
gieo rắc xuống cỏc cỏnh đồng miền Nam thời
chiến tranh đó để lại di hoạ nặng nề cho hàng
chục vạn gia đỡnh Hàng chục vạn người chết,
hàng vạn trẻ em dưới 15 tuổi bị tật nguyền suốt
đời Cả nước đó lập quĩ giỳp đỡ các nạn nhân
nhằm phần nào cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi
đau của họ Em hóy nờu suy nghĩ của mỡnh về sự
kiện đó
- Ba đề văn ở BT 2,3,4 có gỡ giống nhau? Hóy
chỉ ra điểm giống nhau đó
- Có sự việc, hiện tượng không tốt cần phê bỡnh nhắc nhở
- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin
- Có đề không cung cấp nội dung sẵn, chỉ gọi tên
- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêu nhận xét”
2 Dàn bài : SGK
3 Bài tập :BT1,2,3,4 : HS tự làm
E Dặn dũ :
+ Nắm nội dung bài
+ Tiết 23+24 : Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
*****************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 11 : Dàn ý một bài văn bình luận
-Xem lại các bài mẫu xác định các phần mở bài ,
thân bài , kết bài ?
-Nêu nội dung của từng phần đó ?
+Nêu xuất xứ của vấn đề +Nêu hoàn cảnh (xã hội , lịch sử , nghệ thuật , học thuật ….) của vấn đề xuất hiện , nảy sinh +Nêu mục đích của vấn đề bình luận
+So sánh +Nghi vấn +Tương phản -Nhập : là nhập đề Dẫn phải gắn liền với nhập như hình với bóng Nhập là nêu vấn đề cần bình luận Nếu là danh ngôn , câu văn , cấu thơ , ca dao , tục ngữ … được chỉ định trong đề bài thì ta phải giới thiệu và trích dẫn “ “
-Mở bài văn bình luận cần thể hiện một phong độ
và sự sâu sắc
2.Thân bài : (có 3 bước)
Bước 1 : phải giải thích vấn đề -giải thích nghĩa đen , nghĩa bóng , rút ra ý nghĩa của vấn đề
-Nếu là tục ngữ , ca dao thì phải giải thích nghĩa đen , nghĩa bóng
-Nếu là câu văn ,câu thơ , danh ngôn thì phải giải
Trang 24-Các công việc của phần này ?
-Chỉ rõ sự khác nhau của ba bài , giải thích ,
chứng minh , bình luận ?
-Thế nào là luận ?
-Các bước ?
(Đọc một vài bài mẫu ở phần này )
-Nội dung của kết bài (Đọc VD phần kết của một
hay hai bài )
thích từ khó , khái niệm , từ đó tìm ra hàm nghĩa , nội dung ý nghĩa
⇒
Không thể đơn giản bước 1 , nếu là bình luận
ca dao ,tục ngữ , thơ văn cổ
Bước 2: Bình -Khẳng định vấn đề là đúng hoặc sai : Đúng lý lẽ phân tích đúng hoặc sai của vấn đề :
+Chỉ ra nguyên nhân đúng hoặc sai : tại sao đùng , vì sao sai ? Đúng (sai) như thế nào ?
(Nếu thiếu lý lẽ hoặc lý lẽ nông cạn, nếu thiếu kiến thức hoặc hiểu biết lờ mờ thì làm sao mà bình , mà khen , chê được )
+Có lúc , phải sử dụng một vài dẫn chứng để minh hoạ cho cái đúng (hoặc sai) của vấn đề ?Lưu ý : Quan điểm , lập trường nhận thức và tư tưởng , đạo đức về học thuật của người bình luận thể hiện rất rõ ở phần bình này Cần 1 cách viết sắc và gọn linh hoạt , ít sử dụng lâu dài Tính chất tranh luận , tự luận (ngầm) được bộc lộ
Bước 3 : Luận -Luận là bàn bạc , bàn luận , mở rộng lật đi lật lại vấn đề , đối chiếu vấn đề (về các mặt lịch sử
xã hội, học thuật , về lý luận và thực tiễn , trong không gian , thời gian , và các lĩnh vực …)-Có lúc so sánh với các vấn đề tương quan , liên quan
Tiết 12 : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs:
-Nắm lại khỏi niệm, nội dung , hỡnh thức nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
-Và ứng dụng xây dựng được đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lý
B.Thời gian: 90 phút.
C Tài liệu : SGV ngữ văn 9 tập II và tài liệu tổ CM.
D Tổ chức các hoạt động:
Trang 25HĐ1: GV vào bài trực tiếp.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO Lí HĐ2: Tỡm hiểu khỏi niệm:
H: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý?
HS: Trả lời
GV: Chốt ghi bảng
H: Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa văn bản NL
về một sự việc hiện tượng đời sống và văn bản NL về
vấn đề tư tưởng, đạo lí?
HS: Thảo luận –trả lời
GV: Chốt ghi bảng
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1: Nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng đó viết cõu
chuyện như sau:
“ Mẹ Tú mua về cho ông một cái tay bằng nhựa, cái nắm
đấm bằng dạ để ông tự gói và đấm lưng Mẹ nghĩ, người
già thường nhứt mỏi và hay bị dị ứng thời tiết.
Ông thích lắm, nói:
- Ừ, tiện thật!
Nhưng một thời gian ngắn sau, Tú thấy ông không
dùng nó nữa Trưa, ông gọi Tú đến, bảo:
- Chỏu gói lưng dùm ông nội nhé!
Nú mói chơi nên thoái thác:
- Nhưng ông có cái tay nhựa gói lưng rồi cơ mà!
Ông im lặng, buồn buồn.
Tối, ông than mỏi, kêu Tú:
- Cháu đấm bóp dùm ông nội nhé!
- Nhưng ông có cái nắm đấm dạ rồi!
Ông buồn buồn, im lặng.
Hôm sau, mẹ đem cất cái tay nhựa và cái nắm đấm dạ
đi gọi Tú lại, mẹ bảo:
- Mỗi trưa, con đến hỏi ông nội cú muốn gói lưng
không thỡ con gói lưng cho ông Tối, nhớ đấm bóp cho
- Ông ơi! Ông ngứa đi, để Tú gói cho ụng Ngứa rõu
trước ông nhé Gói rõu thớch hơn gói lưng.
Ông nội cười khà khà, gói gói lờn mỏi túc xanh mướt
của Tú.”
Câu hỏi:
1 Chủ đề câu chuyện trên là gỡ? Em cú thể nhan đề
cho truyện giúp tác giả được không? Chủ đề câu chuyện
có nằm trong vấn đề tư tưởng, đạo lí không?
2 Em hóy viết một đoạn văn nghị luận từ 12 đến 15
câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí mà câu chuyện trên đó
- Các tư tưởng đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu, khái niệm
VD: Học đi đôi với hành, có chí thỡ nên, khiêm tốn, khoan dung, …
II.Phân biệt điểm giống và khác của Văn bản NL về 1 HTĐS và TT Đ L:
1.Giống: Đều là văn bản nghị luận
2.Khác:
-Nl về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng ,bày tỏ thái độ.-NLVTTĐLý: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích, phân tích thỡ vận dụng cỏc sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào đó
II Bài tập:
HS viết 12 đến 15 câu
III.Cách làm bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lý.
1.Dạng đề:
-Dạng có lệnh: Suy nghĩ từ chuyện ngụ ngôn: “Đẽo cày giữa đường”
-Dạng mở không có mệnh lệnh: Đạo lý
“Uống nước nhớ nguồn”
2.Cách làm:
B1: Tỡm hiểu đề,tỡm ý.
-Nội dung ,nghĩa đen, nghĩa bóng
-Hiểu biết về vấn đề tư tưởng, đạo lý
B2:Lập dàn ý:
MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý cần tỡm
TB:
- Giải thích nội dung vấn đề tư tưởng,đạo
lý, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có)
- Nhận định đánh giá câu tục ngữ trong bối cảnh cuộc sống riêng, chung (bỡnh luận)
Trang 26đề “Thời gian là vàng” ( SGK Ngữ văn 9 – tập 2- Trang
36 )
GV đọc mẫu chuyện nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng cho
hs nghe
H:Chủ đề câu chuyện là gỡ? Em cú thể đặt cho truyện
nhan đề được không? Chủ đề câu chuyện có nằm trong
vấn đề tư tưởng đạo lý khụng?
HS: Suy nghĩ –trả lời
H: Em hóy viết một đoạn văn nghị luận từ 12 đến 15 câu
bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lý mà cõu chuyện trờn đó
Đề1: Đạo lý “uống nước nhớ nguồn”
Đề2: Suy nghĩ từ chuyện ngụ ngôn “Chân, tay ,tai,mắt
miệng”
Đề3: Bàn về ích kỷ cá nhân và quan tâm đến mọi người
Đề4: Suy nghĩ từ câu ca dao:
Ai ơi giỡ chí cho bền,
Dù ai xoay hướng đổi nền mặt ai,
H: các đề trên có gỡ giống nhau và khỏc nhau? Thử lập
dàn ý chi tiết cỏc đề trên
Tiết 13 : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đat: GV giúp hs:
- Nắm lại cách xây dựng văn bản nghị luận xó hội
- Nắm lại dàn bài, xây dựng văn bản
B.Chuẩn bị: GV: Tài liệu, bài soạn.
HS: Vở soạn
C.Kiểm tra bài cũ:
D.Các hạot động dạy –học:
HĐ1: GV vào bài trực tiếp
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI HĐ2: GV : Hướng dẫn hs nắm lại dàn ý.
HS: Nờu dàn ý (sgk)
HĐ3: Cho đề văn:
Đề1: Có học phải có hạnh
Gợi ý:
-Học là sự hiểu biết, là vốn kiến thức của con
người Con người có học là người biết suy nghĩ,
có nhận thức, có hiểu biết
-Hạnh: là hạnh kiểm, phẩm chất đạo đức, là người
I Luyện tập xây dựng văn bản nghị luận xó hội:
1.Tỡm hiểu đề, tỡm ý
2 Lập dàn ý