1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga van 9 day du

231 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích.. Học sinh thảo luận ⇒ câu văn nào nói Ý 2: những vẻ đẹp

Trang 1

-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực

văn hóa, lối sống

3/ Thái độ.

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

II/ CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác

- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ôn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của

Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích

Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng

tâm: truân chuyên, thuần đức

Giáo viên giảng thêm : bất giác: một

cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự

Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7

Học sinh trả lời

− Đạm bạc : sơ sài, giản dị

Học sinh đọc v.bản

Học sinh làm việc độc lập, trả lời

Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích

:

1) Tác giả, tác phẩm :

− Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái vĩđại gắn bó với cái giản

dị của Lê Anh Trà

2) Chú thích : Sgk

trang 7

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?

(chính luận)

Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng

đoạn ?

− Gọi học sinh đọc đoạn 1

Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến

với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?

Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu

văn hóa nhân loại ?

Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại

gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp

thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?

Theo hướng nào ?

Học sinh thảo luận ⇒ câu văn nào nói

Ý 2: những vẻ đẹp cụ

thể của phong cách sống và làm việc của Bác

Ý 3: bluận khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hóa

⇒ Ham hiểu biết ⇒

học làm nghề ⇒ đến đâu cũng học hỏi

Học sinh thảo luận.

− Thông minh, cần cùvốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc

⇒ Câu : “nhưng điều

kỳ lạ hiện đại”

Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm

1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :

− Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đờihoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước

− Cách tiếp thu: phươngtiện ngôn ngữ

⇒ qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu

− Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa

và nay; dân tộc và quốc

tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc

Trang 3

Tiết 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh

giới thiệu nơi ở của Bác

Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của

Bác ?

Đoạn 2 khi Bác làm gì ?

Khi trình bày những nét đẹp trong lối

sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập

trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở

và nơi làm việc của Bác được giới

thiệu như thế nào ?

Trang phục theo cảm nhận của em ?

Việc ăn uống của Bác như thế nào ?

Em hãy hình dung về cuộc sống của

các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước

Em đã được học, đọc bài thơ bài văn

nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?

⇒ Giáo viên chốt lại

Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở

đó hết”

Tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)

Theo em giống và khác nhau giữa hai

lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?

(Giáo viên đưa dẫn chứng )

⇒ Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối

Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ

Chí Minh là gì ?

Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong

cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra

thuận lợi và nguy cơ ?

Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em

− Bác hoạt động ở nước ngoài

− Bác làm chủ tịch nước

⇒ Học sinh trả lời

− tức cảnh Pác Bó

⇒ Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng)

thăm cõi Bác xưa ⇒

Tố Hữu

Học sinh thảo luận.

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân

⇒ Học sinh phát hiệntrả lời

Học sinh thảo luận

─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏinhững tinh hoa của nhân loại

− Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại

− Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị

2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên

3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

− Thanh cao, giản dị, phương Đông

− Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa,

tự làm cho khác đời

− Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc

− Quan niệm về thẩm

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

⇒ Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu

hỏi

⇒ Giáo viên cho học sinh có khiếu văn

nghệ trình bày

Học sinh đọc ghi nhớtrang 8

− Các nhóm thi nhau

kể (nhận xét; trình bày)

mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN

Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :

4 Củng cố và dặn dò :

− Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác

− Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 5

HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới:

:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

⇒ Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội

thoại

Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy

có đáp ứng điều mà An muốn biết

không ?

Cần trả lời như thế nào ? ⇒ Rút ra bài

học về giao tiếp ?

Giáo viên giảng : muốn người nghe

hiểu thì người nói phải chú ý người

nghe hỏi gì ? Như thế nào ?

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9

Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có

“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi

và trả lời như thế nào ? Để người nghe

đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?

Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao

tiếp ?

Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì

tuân thủ khi giao tiếp

− Đọc đoạn văn Sgk trang 9

Truyện cười này phê phán điều gì ?

Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh ?

Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh

điều gì ? (Phương châm về chất : nói

những thông tin có bằng chứng xác

thực)

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10

⇒ Chú ý vào 2 phương châm để nhận

ra lỗi

Học sinh đọc bài tập 2

Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8

− Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An ⇒ cần 1 địa điểm cụ thể

− Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển

− Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9

Học sinh thảo luận.

− Cười: thừa nội dung

− Anh hỏi: bỏ “cưới”

− Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

⇒ không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung

⇒ Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9

Đọc trang 9

Học sinh thảo luận

− Phê phán tính khoác lác

− Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng

⇒ Học sinh đọc ghi nhớ trang 10

Đọc và thảo luận nhóm

( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: b

Hoạt động 1: giới thiệu

bài

Hoạt động 2 I) Phương châm về lượng :

− Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ

Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11

Truyện gây cười do chi tiết nào ?

Giáo viên giải thích để học sinh hiểu

⇒ Có ý thức tôn trọng về chất

⇒ Có ý thức phương châm về lượng

Yêu cầu học sinh làm bài

− Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô

⇒ Học sinh chú ý

Học sinh làm vào vở bài tập

2) Ghi nhớ: Sgk trang

10

Hoạt động 3 III) Luyện tập

Bài 1/10: thừa thông tin

a) Sai về lượng, thừa từ

“nuôi ở nhà”

b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai cánh”

Bài 2/10a) Nói có sách mách có chứng

b) Nói dối

c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng

⇒ Vi phạm phương châm về chất

Bài 3/11

− Vi phạm phương châm về lượng

− Thừa: “ rồi có

không ?”

Bài 4/11a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn

b) Nhằm không lặp nội dung cũ

− Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm

về chất ⇒ cần tránh, kỵkhông giao tiếp

4 Củng cố và dặn dò :

− Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại

Trang 7

− Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên.

− Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”

Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 8

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

II/ CHUẨN BỊ:

-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các

phương pháp thuyết minh ?

─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang

12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tượng nào ?

Văn bản có cung cấp tri thức khách

quan về đối tượng không ?

Văn bản vận dụng phương pháp thuyết

minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng

biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết

Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13

Học sinh thảo luận

câu hỏi trang 12

─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long

─ Tự nhiên tạo nên

Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Hoạt động 2 I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1) Ôn tập văn bản thuyết minh.

2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Ví dụ : Hạ Long Đá và

nước

─ Sự kỳ lạ của Hồng Công

─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Vấn đề như thế nào thì được sử dụng

lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?

Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong

văn bản trên ?

Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên

trước thân bài có được không ? Nhận

xét các đặc điểm cần thuyết minh ?

Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận

⇒ lý lẽ + dẫn chứng

─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau

Đọc ghi nhớ trang 13

Học sinh đọc văn bảntrang 14

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15

Thảo luận nhóm.

b) Nét đặc biệt :

─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa

─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý

─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi

tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận

─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảmthấy của đối tượng ⇒

dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa

─ Lý lẽ: xác thực + thuyết phục

─ Đặc điểm thuyết minh:liên kết thứ tự trước sau

2) Ghi nhớ : Sgk trang

13

Hoạt động 3 II) Luyện tập

Bài 1/14

a) Văn bản có tính chất thuyết minh

─ Thể hiện :

─ Ruồi ⇒ côn trùng

─ Ruồi ⇒ nghiên cứu

─ Ruồi ⇒ do con người

─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.

─ Chuẩn bị các bài tập trang 15

Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:giáo án - sgk

- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho

─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật

của chiếc nón trong nước, thế giới

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc

nón trong đời sống hiện tại

chung về chiếc quạt

b) Thân bài :

─ Định nghĩa cái quạt là

1 công cụ như thế nào ?

─ Liệt kê họ nhà quạt

─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?

─ Cách bảo quản ra sao ?

c) Kết bài : Cảm nhận

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

chung về chiếc quạt trong đời sống

II) Viết đoạn văn mở bài.

- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Xung đột và chiến tranh vẫn

hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi

nhiều khu vực trên thế giới

nguy cơ cho loài người ! Em

Hãy nêu kiểu văn bản ⇒ trình

bày phương thức biểu đạt

nào ?

Nêu bố cục của văn bản, ý của

mỗi đoạn

Hãy tìm và nêu hệ thống luận

điểm và luận cứ của văn bản ?

─ Yêu cầu học sinh làm việc

nhóm ⇒ Giáo viên chốt

Giáo viên chú ý cho học sinh

4 luận cứ ⇒ diễn tả 4 đoạn

văn trong văn bản

Con số ngày tháng cụ thể và

số liệu chính xác về đầu đạn

hạt nhân được nhà văn nêu ra

mở đầu văn bản có ý nghĩa

gì ?

Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19

Đọc từ khó trang20

─ Học sinh đọc

3 em đọc

Cả lớp chú ý

─ Nghị luận + thuyết minh

Ý 4 : Nhiệm vụ

của loài người

⇒ bảo vệ hòa bình

Học sinh thảo luận.

─ Có một luận điểm lớn

─ Bốn luận cứ

Học sinh đọc đoạn 1

Học sinh thảo luận.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 I) Đọc – hiểu chú thích.

1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.

─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe dọa toàn thể loài người

⇒ đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại

─ Có luận cứ

a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân b) Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa.

c) Chiến tranh hạt nhân đi ngược

lý trí của loài người.

d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.

2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệu chính xác, tính toán cụ thể

─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó

─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của

─ Giáo viên treo bảng phụ số

50000 đầu đạn hạt nhân 4 tấn thuốc nổ ⇒ hủy diệt cả hành tinh

─Học sinh tìm trả lời

Triển khai luận điểm này bằng cách

nào ? (chứng minh)

Những biểu hiện của cuộc sống được

tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực

nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ

khí hạt nhân như thế nào ?

Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh

trong văn bản

Giáo viên chốt ý

Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn

diễn ra không có khả năng thực hiện thì

vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự

suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả

⇒ Giáo viên giải thích : lý trí của tự

nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự

nhiên

Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối

với vấn đề của văn bản

Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?

Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài

người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ

của chúng ta cần làm gì ?

⇒ Giáo viên cho học sinh liên hệ các

cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới

(LiBăng, khủng bố )

Học sinh đọc đoạn 2

─ Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

⇒ Trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh đọc đoạn 3

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi

cuộc sống tốt đẹp của con người

─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác ⇒ thuyết phục ⇒ tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người

─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ

so sánh nhiều lĩnh vực

4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại

lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.

─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất ⇒ chiến tranh hạt nhân

nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

⇒ Phản tự nhiên, tiến hóa

5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.

─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình

─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Nghệ thuật trong văn bản giúp em học

tập những gì ?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 20

Học sinh làm vào phiếu học tập

IV) Tổng kết – ghi nhớ:

1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác

thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả

2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế

giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách

3) Ghi nhớ : trang 20.

V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.

4 Củng cố và dặn dò :

─ Nêu suy nghĩ của em về bài học

─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”

─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”

Trang 15

Bài 1:

Tiết 8: Các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại

trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

C Bài mới : GV giới thiệu:

* HĐ 1: KTra bài cũ

* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:

H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng để

chỉ tình huống hội thoại ntn ?

H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những

tình huống hội thoại nh vậy?

H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để λ

nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?

<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi

H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh

vậy

H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?

Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn

có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:

VD: - Bao giờ bạn về quê

H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao

tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ

lời câu hỏi:

H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

- Hs suy nghĩ độc lập

-> Mỗi ngời nói một đằng khôngkhớp nhau, không hiểu nhau

nhau & những h/đ của XH sẽ trở nênrối loạn

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Hs đọc vd

Hs độc lập suy nghĩ:

+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rờm rà

+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rành mạch

->Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng n/d đợctruyền đạt Điều đó làm cho g.tiếpkhông đạt đợc kết quả mong muốn

Hs đọc / kể

Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ

Cậu bé phải trả lời <<Tha bác, bốcháu đã về quê >> hoặc <<Tha ,

Bố cháu có để lại mảnh giấy cho

VD: Thànhngữ <<Ôngnói gà bànói vịt >>

II P.châmcách thức:

(*) Khig/tiếp chú ý

đến cáchnói ngắngọn, rõràng

III Phơngchâm lịchsự

Trang 16

câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận

đợc từ ngời kia một cái gì đó ?

H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?

(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong

<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:

H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà Từ

Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ Hải ?

Gợi ý:

H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh

này ntn ?

+ TK đang ở lầu xanh

+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều

đình, cha có công danh gì

H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối thoại

với nhau ntn?

H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ

Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong

truyện << Ngời ăn xin >>

H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học

gì khi giao tiếp ?

* HĐ 3: Luyện tập :

GV phát phiếu học tập cho hs

GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành

chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy để

làm 1 việc không xứng đáng với giá trị

kia đã dành cho mình, đ.biệt là t/cảm

+ TK đang là gái lầu xanh nhng THvẫn dành những lời rất tao nhã để nóivới nàng Kiều: << Từ rằng cókhông >>

+ Còn TK nói về mình một cách rấtkhiêm nhờng “cỏ nội ” “tấm thânbèo bọt” & nói về Từ Hải – Một

kẻ Bằng những lời lẽ rất trangtrọng

- 4 con ngời khác nhau về giới tính,tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng

đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,

có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôn

Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác

HS thảo luận nhóm

Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng

định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &

khuyên ta trong giao tiếp nên dùnglời nói lịch sự, nhã nhặn

5 câu tục ngữ ,cadao:

Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm

đang vi phạm p.châm quan hệ

Ghi nhớ

*Luyện tậpBài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3:Bài tập 4:

Trang 17

Liên hệ ĐT 01693.172.328 đủ trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng mới

2011-2012

Trang 21

cßn n÷a

Trang 36

*******************************************************

Trang 37

1- Kiến thức : Cảm nhận đợc tấm lòng, tâm hồn trong trắng, sống thiếu tình

th-ơng và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự

thuật.

2- Rèn kĩ năng: Đọc, kể và phân tích tác phẩm t sự.

3- Giáo dục : Lòng nhân ái.

B Chuẩn bị:

GV : Nghiên cứu, soạn giáo án, tranh Mác- Xim Goc-Rơ- Ki

HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích hình ảnh biểu tợng con đờng ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hơng của Lỗ

Tấn

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng

* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Phân tích sự thay

đổi của Nhuận Thổ sau hơn 20 năm xa

cách, nay tôi gặp lại? Qua đó tg’ muốn thể

hiện điều gì về thái dộ, tình cảm của mình?

* HĐ 2: Bài mới:

HS đọc chú thích SGK ( tr 217)

GV khái quát một số nét cơ bản

Go-rơ- ki tiếng Nga có nghĩa là: cay đắng

H? Nêu những hiểu biết của em về tác

phẩm?

H? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung

từng phần?

H? Tình bạn tuổi thơ giữa A-li-ô-sa và 3

đứa trẻ đợc thể hiện qua những chi tiết

Ông sinh trởng trong gia đình lao

động nghèo, bố mất sớm, mẹ đi lấychồng khác, cậu bé ở với ông bàngoại Tuổi thơ trải qua nhiều cay

đắng

Từ nhỏ ông rất ham mê đọc sách

Cuối thế kỷ XI X, ông trở thànhnhà văn nổi tiếng khắp nớc Nga vàchâu âu

Thời thơ ấu gồm 13 chơng Đây làcuốn đầu tiên trong bộ tiểu thuyết

tự thuật 3 tập: thời thơ ấu; Kiếmsống; Những trờng đại học của tôi

1/ T.giả:

2/ Tác phẩm: II/ Đọc, bố cục:

III/ Tìm hiểu văn bản:

1/ Tình bạn tuổi thơ trong trắng

2/ Tình bạn bị

Trang 38

H? H/ảnh của lũ trẻ khi nghe chuyện cổ

tích có mụ dì ghẻ đợc tg’ m.tả ntn?

H? N.xét gì về cách so sánh của tg’ ?

H? lũ trẻ đang say sa trong truyện cổ tích

thì đIều gì xảy ra?

Giữa A và những đứa trẻ là 2 đằng cấp khác

nhau Mặc dù vậy chúng vẫn là bạn tốt của

nhau

H? Sau khi bị cấm đoán, bọn trẻ đã tìm

cách nào để tiếp tục quan hệ với nhau?

H? Chúng trò chuyện với nhau những gì

qua chiếc cổng ấy?

H? Trong mỗi lần kể chuyện cổ tích, đIều

chuyện rất lâu

Những đứa trẻ tuy sống trong cảnhgiàu sang nhng cũng chẳng sung s-ớng gì: mẹ chết, sống với dì ghẻ, bốcấm đoán, đánh đòn, Cuộc sốngthiếu tình thơng

Chúng ngồi sát vào nhau nh lũ gàcon

Khoét lỗ hình bán nguyệt ở hàngrào Nó là chiếc cổng của tình bạntuổi thơ

Chúng nói chuyện về cuộc sốngbuồn tẻ, về những con chim, nhữn

đứa trẻ khác, chúng nghe A-li-ô-sa

kể chuyện cổ tích

Mỗi lần quên lại chạy về hỏi bà

Tất cả các bà đều rất tốt

Chúng có sự đồng cảm, tin cậy lẫnnhau, giữa chúng không còn khôngcòn quan hệ đẳng cấp:giàu nghèo

Chuyện đời thờng và chuyện cổtích xen lẫn vào nhau

Mang tính khái quát hơn và đậmmàu sắc cổ tích hơn

Tiểu thuyết tự thuật

Nghệ thuật kể chuyện: lồng chuyện

đời thờng và chuyện cổ tích

Tình bạn thân thiết của những đứatrẻ

cấm đoán:

3/ Tình bạn vẫn

cứ tiếp diễn:

IV/ Tổng kết: 1/ Nghệ thuật: 2/ Nội dung

Trang 39

Tiết 86: trả bài kiểm tra tiếng việt

A.Mục tiêu cần đạt:

1- Kiến thức - Qua giờ trả bài kiểm tra giúp giáo viên và học sinh đánh giá đợc trình

độ của học sinh Hệ thống hoá nhng kiến thức đã học trong học kì I lớp 9

2- Rèn kĩ năng: - Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn bản và trong

giao tiếp xã hội

B Chuẩn bị:

GV : Chấm, chữa điểm.

HS : Ôn tập, xem lại bài kiểm tra

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiể tra bài cũ:

3 Bài mới: GV trả bài

GV đọc và ghi đề bài:

Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng

* HĐ 1:

* HĐ 2: Bài mới:

GV yêu cầu Hs nhắc lại các nội

dung của bài kiểm tra

Yêu cầu Hs tạo ra trờng hợp

dẫn trực tiếp và gián tiếp

HS xác định biện pháp tu từ và

nêu giá trị

HS có ý thức học bài, nắm đợc

bài

Tuy nhiên, câu hỏi 4 còn một

bộ phận Hs cha biết liên kết

VD: Câu 1 dùng sai từ “imlặng”

Thay bằng từ “Vắng lặng”

HS thực hiện

Biện pháp ẩn dụ thông qua hình

ảnh: Mặt trời để thể hiện tìnhcảm của mẹ dành cho con

HS ghi chép đầy đủ

I/ Nội dung kiểm tra:1/ Câu 1: Điền vào ôtrống để hoàn chỉnhbảng thống kê

2/ Phát hiện và sửa lỗidùng từ trong những câusau:

3 Tạo trờng hợp dẫn trựctiếp và gián tiếp

4/ Xác định b/pháp tutừu & g.trị của nó trongcâu thơ sau;

II/ Nhận xét bài làm:

III/ Kết quả bài làm:

Trang 40

2- Rèn kĩ năng: - Qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về tri

thc, kĩ năng, thái độ, đẻ giúp HS khác phục những điểm còn yếu

II Chuẩn bị:

1 Thày: Nghiên cứu, soạn giáo án, hớng dấn HS ôn tập, ra đề

2 Trò : Ôn tập, chuẩn bị làm bài kiểm tra

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Trả bài kiểm tra :

Phần I Trắc nghiệm ( 3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời em cho là

đúng

1 Bài thơ “ Đồng chí” đợc sáng tác năm nào?

A.1948B 1984 C 1947 D 1974

2 Bài thơ “ Đồng chí” đợc viết theo thể thơ nào?

A Thất ngôn bát cú Đờng luật B Tự do

C Lục bát D Tám chữ( tiếng)

3 Chủ đề của bài thơ “ Đồng chí” là gì?

A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những ngời lính cụ Hồ trong khángchiến chống Pháp

B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng

C Sự nghèo túng vất vả của những ngời nông dân mặc áo lính

D Vẻ đẹp của hình ảnh “đầu súng trăng treo”

4 Những biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai câu thơ:

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

A So sánh B So sánh và ẩn dụ

C Hoán dụ D Phóng đại và tợng trng

5 Khổ thơ nào trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” đẹp lộng lẫy nh một bức tranh sơn mài

về cảnh biển đêm?

A Khổ: Ta hát bài ca gọi cá vào.

B Khổ: Cá nhụ, các chim cùng cá đé.

C Khổ: Sao mờ kéo lới kịp trời sáng.

D Khổ: Câu hát căng buồm với gió khơi.

6 Vì sao có thể xem bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” nh một bài ca lao động đầy phấn khởi,hào hùng?

A Nhịp điệu rộn ràng, háo hức

B Điệp từ hát, bài ca, câu hát đợc nhắc lại nhiều lần.

C Những ngời đi biển đánh cá vừa đi vừa hát, vừa giăng lới vừa hát gọi cá, khi trở vềcũng hát vang

D Niềm vui phấn chấn trong lao độngtự do, lao động của những ngời dân ra biển

7 Vì sao tác giả Nguyễn Khoa Điềm lại đặt tên cho bài thơ của mình là “Khúc hát ru những

em bé lớn trên lng mẹ”?

A Đó là lời mẹ ru con

B Đó là những lời ru của tác giả

C Đó là hai lời ru nối tiếp nhau: lời ru của tác giả và lời mẹ ru con

D Những đoạn thơ-điệp khúc cấu trúc giống nhau, nhịp điệu giống nhau, chỉ khácnhau ít nhiều về nội dung

8 Trong lời ru thứ ba, bà mẹ mơ cho con trai – Cu Tai- điều gì?

A Mai sau con lớn vung chày lún sân

B Mai sau con lớn đợc thấy Bác Hồ

C Mai sau con lớn phát mời Ka-li

D Mai sau con lớn làm ngời tự do

Phần II: Tự luận:( 7 điểm)

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lạng lẽ Sa Pa” củaNguyễn Thành Long

Đáp án và biểu điểm:

I Phần I Trắc nghiệm ( 4 điểm):

Phần II: Tự luận:( 6 điểm)

A.Mở bài : Giới thiêu tác phẩm và nhân vật( 1 đ)

Ngày đăng: 21/10/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của bài nghị luận về một - ga van 9 day du
Hình th ức của bài nghị luận về một (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w