4.Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần GN trong SGK, dựa vào hướng dẫn soạn bài Các phương châm hội thoại.. 4.Hướng dẫn về nhà: -Oân lại hai phương châm hội thoại vừa học, so sánh với các p
Trang 1Tuaàn : 1 Ngaøy soaïn 01/09/05
BAØI 1 : PHONG CAÙCH HOÀ CHÍ MINH
( Leâ Anh Traø )ẠMuïc tieâu caàn ñaït :
1 GV : Ñoïc tham khaûo moät soá taøi lieäu veà Baùc, Soaïn baøị
2 HS : Ñoïc vaên baûn, tìm hieåu vaø soaïn baøị
C.Trình töï hoaït ñoäng :
1.Oån ñònh : (1phuùt)
2.KT Baøi cuõ : GV kieåm tra vieäc chuaån bò baøi cuûa HS.
3.Baøi môùi : Noùi ñeán HCM chuùng ta khoâng chæ noùi ñeán moät nhaø yeâu nöôùc, nhaø caùch maïng vó ñaïi
maø coøn laø danh nhaân vaên hoaù theá giôùị Veõ ñeïp vaên hoaù chính laø neùt noåi baät trong phong caùch HCM.Baøi hoïc hoâm nay caùc em seõ ñöôïc hieåu theâm veà moät trong nhöõng neùt ñeïp cuûa phong caùch ñoù
ỊGiôùi thieäu chung: GV goïi HS neâu nhöõng hieåu bieát cuûa
em veà Baùc ? GV boå sung theâm
IỊÑoïc hieåu vaên baûn: Goïi 2 HS ñoïc VB , chuù yù ñoïc ñuùng
gioïng ( keå vaø bình)
1.Ñoïc – Chuù thích:
HS ñoïc chuù thích, GV giaûi thích nhöõng töø khoù
2.Phaân tích:
ặ?) Em haõy cho bieát Voán tri thöùc VH cuûa HCM saâu roäng
ntn ? Vì sao Ngöôøi laïi coù ñöôïc voán tri thöùc ñoù ?
-Trong cuoäc ñôøi hñ C/M heát söùc vaát vaû gian nan Baùc ñaû ñi
nhieàu nôi, tieáp xuùc nhieàu neàn vaên hoaù khaùc nhau töø AÙ, Aâu,
Phi , Mó… Hoïc nhieàu thöù tieáng Phaùp, Anh, Hoa, Nga…,Laøm
nhieàu vieäc , hoïc hoûi ñeán möùc uyeân thaâm
(?) Söï tieáp thu tinh hoa VH theá Giôùi cuûa Baùc ntn ? Coù phaûi
moïi ñieàu Baùc ñeàu hoïc hoûi ,ñeàu thuï ñoäng khoâng? Vì saỏ
- - Tieáp thu choïn loïc,nhöõng caùi hay, caùi ñeïp ñoàng thôøi pheâ
phaùn nhöõng haïn cheá tieâu cöïc
b (?) Phaân tích neùt ñeïp bình dò, raát VN, raát phöông ñoâng
cuûa HCM ? Neùt ñeïp ñoù bieåu hieän ntn?
- Nôi ôû, laøm vieäc ñôn sô : nhaø saøn nhoû beân caïnh caùi ao, ñeå
hoïp BCT, laøm vieäc ,nguû, tieáp khaùch…
-Trang phuïc heát söùc giaûn dò : boä quaàn aùo baø ba naâu , chieác
ỊGiôùi thieäu chung: Xem taøi lieäụ
IỊÑoïc hieåu vaên baûn:
1.Ñoïc – Chuù thích:
2.Phaân tích:
ạHCM söï tieáp thu tinh hoa vaên hoaù theá
giôùi ñeå taïo neân moät nhaân caùch , moät loái soáng raát Vieät Nam, raát phöông ñoâng nhöng cuõng ñoàng thôøi raát hieän ñaïi, raát môùị
b HCM moät loái soáng giaûn dò maø thanh
caọ Bieåu hieän töø caùch aên, ôû, laøm vieäc, trang phuïc ñeàu heát söùc ñôn sô vaø giaûn dò
Trang 2áo trấn thủ , đôi dép lốp thô sơ, tư trang ít ỏi…
- Aên uống đạm bạc : cá kho , rau luộc, dưa gém, cà muối,
cháo hoa…
(?) Vì sao có thể nói lối sống của Báclà sự kết hợp giữa
giản dị và thanh cao?
→ cách sống thanh cao và sang trọng, không phải là lối
sống khắc khổ hay tự thần thánh hoá, tự làm cho mình
khác đời mà là cách sống có văn hoá,là một quan niệm
thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên Lối sống đó gợi ta
nhớ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm xưa kia
c.(?) Em hãy tìm những biện pháp NT được tá giả sử dụng
trong bài văn?
- BL : “ có thể nói ít có vị lãnh tụ nào……….như Chủ tịch
HCM ”, “ Quả như một câu chuyện……cổ tích ”
- Đối lập : vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN
III.Tổng kết:
(?) Bài học đã cho em hiểu gì về phong cách HCM ? HS
đọc (ghi nhớ SGK/ 8 )
→ Đó là lối sống rất dân tộc, rất VN
trong phong cách HCM
c Các biện pháp Nghệ thuật giúp làm
nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM:
- Kết hợp giữa kể và bình luận,
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu,
- Sử dụng biện pháp đối lập
- Đan xen thơ NBK,sử dụng từ HV gợi sự gần gũi
III.Tổng kết:(ghi nhớ SGK/ 8 ) IV.Luyện Tập:
- GV cho HS kể về một câu chuyện về Bác mà em được biết
4.Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần GN trong SGK, dựa vào hướng dẫn soạn bài Các phương
châm hội thoại
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
BÀI 1 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà )A.Mục tiêu cần đạt :
3 GV : Đọc tham khảo một số tài liệu về Bác, Soạn bài
4 HS : Đọc văn bản, tìm hiểu và soạn bài
Trang 3C.Trình töï hoaït ñoäng :
1.Oån ñònh : (1phuùt)
2.KT Baøi cuõ : GV kieåm tra vieäc chuaån bò baøi cuûa HS.
3.Baøi môùi : Noùi ñeán HCM chuùng ta khoâng chæ noùi ñeán moät nhaø yeâu nöôùc, nhaø caùch maïng vó ñaïi
maø coøn laø danh nhaân vaên hoaù theá giôùị Veõ ñeïp vaên hoaù chính laø neùt noåi baät trong phong caùch HCM.Baøi hoïc hoâm nay caùc em seõ ñöôïc hieåu theâm veà moät trong nhöõng neùt ñeïp cuûa phong caùch ñoù
ỊGiôùi thieäu chung: GV goïi HS neâu nhöõng hieåu bieát cuûa
em veà Baùc ? GV boå sung theâm
IỊÑoïc hieåu vaên baûn: Goïi 2 HS ñoïc VB , chuù yù ñoïc ñuùng
gioïng ( keå vaø bình)
1.Ñoïc – Chuù thích:
HS ñoïc chuù thích, GV giaûi thích nhöõng töø khoù
2.Phaân tích:
ặ?) Em haõy cho bieát Voán tri thöùc VH cuûa HCM saâu roäng
ntn ? Vì sao Ngöôøi laïi coù ñöôïc voán tri thöùc ñoù ?
-Trong cuoäc ñôøi hñ C/M heát söùc vaát vaû gian nan Baùc ñaû ñi
nhieàu nôi, tieáp xuùc nhieàu neàn vaên hoaù khaùc nhau töø AÙ, Aâu,
Phi , Mó… Hoïc nhieàu thöù tieáng Phaùp, Anh, Hoa, Nga…,Laøm
nhieàu vieäc , hoïc hoûi ñeán möùc uyeân thaâm
(?) Söï tieáp thu tinh hoa VH theá Giôùi cuûa Baùc ntn ? Coù phaûi
moïi ñieàu Baùc ñeàu hoïc hoûi ,ñeàu thuï ñoäng khoâng? Vì saỏ
- - Tieáp thu choïn loïc,nhöõng caùi hay, caùi ñeïp ñoàng thôøi pheâ
phaùn nhöõng haïn cheá tieâu cöïc
b (?) Phaân tích neùt ñeïp bình dò, raát VN, raát phöông ñoâng
cuûa HCM ? Neùt ñeïp ñoù bieåu hieän ntn?
- Nôi ôû, laøm vieäc ñôn sô : nhaø saøn nhoû beân caïnh caùi ao, ñeå
hoïp BCT, laøm vieäc ,nguû, tieáp khaùch…
-Trang phuïc heát söùc giaûn dò : boä quaàn aùo baø ba naâu , chieác
aùo traán thuû , ñoâi deùp loáp thoâ sô, tö trang ít oûi…
- Aên uoáng ñaïm baïc : caù kho , rau luoäc, döa geùm, caø muoái,
chaùo hoa…
(?) Vì sao coù theå noùi loái soáng cuûa Baùclaø söï keát hôïp giöõa
giaûn dò vaø thanh caỏ
→ caùch soáng thanh cao vaø sang troïng, khoâng phaûi laø loái
soáng khaéc khoå hay töï thaàn thaùnh hoaù, töï laøm cho mình
khaùc ñôøi maø laø caùch soáng coù vaên hoaù,laø moät quan nieäm
thaåm mó: Caùi ñeïp laø söï giaûn dò töï nhieân Loái soáng ñoù gôïi ta
nhôù ñeán Nguyeãn Traõi, Nguyeãn Bænh Khieâm xöa kiạ
c.(?) Em haõy tìm nhöõng bieän phaùp NT ñöôïc taù giaû söû duïng
trong baøi vaên?
- BL : “ coù theå noùi ít coù vò laõnh tuï naøo……….nhö Chuû tòch
HCM ”, “ Quaû nhö moät caâu chuyeän……coå tích ”
ỊGiôùi thieäu chung: Xem taøi lieäụ
IỊÑoïc hieåu vaên baûn:
1.Ñoïc – Chuù thích:
2.Phaân tích:
ạHCM söï tieáp thu tinh hoa vaên hoaù theá
giôùi ñeå taïo neân moät nhaân caùch , moät loái soáng raát Vieät Nam, raát phöông ñoâng nhöng cuõng ñoàng thôøi raát hieän ñaïi, raát môùị
b HCM moät loái soáng giaûn dò maø thanh
caọ Bieåu hieän töø caùch aên, ôû, laøm vieäc, trang phuïc ñeàu heát söùc ñôn sô vaø giaûn dò
→ Ñoù laø loái soáng raát daân toäc, raát VN
trong phong caùch HCM
c Caùc bieän phaùp Ngheä thuaät giuùp laøm
noåi baät veû ñeïp phong caùch HCM:
Trang 4- Đối lập : vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN
III.Tổng kết:
(?) Bài học đã cho em hiểu gì về phong cách HCM ? HS
đọc (ghi nhớ SGK/ 8 )
- Kết hợp giữa kể và bình luận,
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu,
- Sử dụng biện pháp đối lập
- Đan xen thơ NBK,sử dụng từ HV gợi sự gần gũi
III.Tổng kết:(ghi nhớ SGK/ 8 ) IV.Luyện Tập:
- GV cho HS kể về một câu chuyện về Bác mà em được biết
4.Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần GN trong SGK, dựa vào hướng dẫn soạn bài Các phương
châm hội thoại
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt :
1 GV : tìm hiểu , nghiên cứu một số văn bản thuyết minh có sử dụng nhiều yếu tố NT Soạn bài
2 HS Xem lại VB thuyết minh học ở lớp 8 Soạn bài
C.Trình tự hoạt động :
1.Oån định : (1phút)
2.KT Bài cũ : 1 Thế nào là phương châm hội thoại về lượng, cho VD minh hoạ ?
2.Thế nào là phương châm hội thoại về chất, cho VD minh hoạ ?
3.Bài mới : Ở lớp 8 các em đã học về VB thuyết minh, Đặc điểm cơ bản của VBTM.Các PP thuyết
minh Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu thêm một số biện pháp NT mới trong VBTM
II.Luyện Tập:
BT 1: Văn bản “Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh”
a Có thể coi là chuyện vui có tính chất thuyết minh hay là một VBTM có sử dụng các yếu tố nghệ thuật.Yếu tố TM và yếu tố NT kết hợp rất chặt chẽ TM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : Tính chất chung như họ, giống , loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi Đồng thời hình thức NT gây hứng thú cho người đọc
b Các phương pháp TM:
- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới…
- Phân loại : Các loài ruồi,
- Số liệu : Số vi khuẩn,số lượng sinh sản của một cặp ruồi
Trang 5- Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính….
c Các biện pháp NT: Nhân hoá, có tình tiết
d Tác dụng: gây hứng thú , có tính truyện vui, vừa cung cấp tri thức
BT 2 : Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK/15,16.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt :
*Giúp HS biết cách vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
B.Chuẩn bị :
1.GV : Lập dàn ý các đề bài đã cho, phân nhóm HS,định hướng thảo luận cho các nhóm
2.HS : Chia làm 4 nhóm lập dàn ý chi tiết 4 đề bài đã cho trong SGK
C.Trình tự hoạt động :
1.Oån định : (1phút)
2.KT Bài cũ : GV kiểm tra kĩ việc chuẩn bị bài của các nhóm.
3.Bài mới : GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết luyện tập, hướng dẫn các em xem lải bài chuẩn bị ở
- Yêu cầu các nhóm thảo luận 5:p sau đó
cử đại diện mỗi nhóm đứng dậy trình bày
bài viết của mình
- Sau khi mỗi tổ trình bày GV cho các tổ
khác nhận xét, bổ sung bài viết
- GV nhận xét ,bổ sung và đánh giá
chung bài làm của các tổ Cần lưu ý sử
dụng các biện pháp nghệ thuật như kể
chuyện , tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân
hoá…
I Chuẩn bị : 1.Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ dùng sau : cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
2 Dàn ý :
a.Thuyết minh cái quạt :
- MB : Mỗi khi mùa hè về các gia đình lại cần đến tôi Bởi trong cái nóng khắc nghiệt của mùa hè chỉ có họ quạt chúng tôi mới mang lại sự mát mẻ, thoải mái cho con người
- TB : + Họ quạt ra đời từ rất lâu
+ Ngày xưa họ quạt chúng tôi được làm bằng lá Dừa,la ùCọ,hay bằng Giấy.Ngày nay chúng tôi được KHKT cải
Trang 6- GV hướng dẫn HS sửa chữa dàn ý một
cách đầy đủ và chi tiết
II Luyện Tập:
GV yêu cầu HS viết bài sau đó kiểm tra
tiến chạy bằng điện rất hiện đại
+ Họ quạt chúng tôi gồm nhiều loại như Quạt bàn, Quạt cây, Quạt treo tường…
+ Chúng tôi có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính : Chân (đế) , Thân, Đầu, Cánh
+ Công dụng của chúng tôi la làm mát cho mọi người
- KB : Cần phải biết cách sử dụng và bảo quản quạt
- KB : Cần phải biết cách sử dụng kéo đúng mục đích
II Luyện Tập:
HS viết các phần MB , TB, KB
4.Hướng dẫn về nhà:
- Đọc kĩ tác phẩm và soạn bài 2
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
BÀI 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
A.Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS :
- Hiểu được nội dung vấn đe àđặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Trang 73.Bài mới : Như chúng ta đã biét trong lịch sử thế giới đã xẩy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa
các quốc gia , các dân tộc Đặc biệt trong thế kỉ XX thế giới đã diễn ra 2 cuộc chiến tranh tàn khốc nhất của nhân loại đã cướp di hàng chục triệu sinh mạng con ngưỡi, phá huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ Sau năm 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc nhưng nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn và đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đe doạ toàn bộ loài người và sự sống trên trái đất Và trước nguy cơ đó thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang
I.Giới thiệu chung:
- GV gọi HS đọc chú thích (*) Hãy nêu những nét chính về
nhà văn, và vai trò của tác phẩm ?
II.Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc – Chú thích:
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc toàn bộ VB?
( chú ý đọc đúng thuật ngữ, tên gọi các loại vũ khí)
2.Thể loại:
(?) Em hãy cho biết VB này thuộc thể loại nào?
3.Phân tích:
(?) Dựa vào nội dung VB hãy nêu luận điểm và hệ thống
các luận cứ của VB?
- LĐ : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe
doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu
tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại.
- LC : + Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ
diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời
sống cho hàng tỉ người.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài
người mà còn ngược lại với lí trí tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.
+ Vì vậy tát cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến
tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
a Trong đoạn dầu VB , nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất đã được tác
giả cụ thể bằng cách lập luận ntn?
- Thời gian ngày 8/8/1986.
- Số liệu: Mỗi người không trừ trẻ con đang ngồi trên một thùng 4
tấn thuốc nổ.
- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân tác
giả còn đưa ra những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy “ Có thể
tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng
thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt
trơiø.
I.Giới thiệu chung: (SGK/19)
I.Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc – Chú thích:
2.Thể loại:
- VB nhật dụng
3.Phân tích:
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :
- Tác giả đã bắt đầu xác định cụ thể thời gian,”08/08/1986” và đưa ra số liệu cụ thể “mỗi người không trừ trẻ con đang ngồi trên một thùng 4tấn thuốc nổ” đầu đạn hạt nhân Điều này cho thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân
Trang 8(?) Em có nhận xét gì về cách lập luận đầu đề của văn bản?
b Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang
hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
- Các chứng cứ với những so sánh:
+ vũ khí hat nhân = nạn dịch hạch., để giúp 500 triệu trẻ em
nghèo khổ phải tốn kém 100 tỉ Đôla nhưng chỉ gần bằng chi phí
bỏ ra cho 100 máy bay ném bom, dưới 7000 tên lửa vượt đai
châu.
+ Giá 10 chiếc tàu sân bay đủ thực hiện một chương trình phòng
bệnh, và bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét.
Cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi.
+ 149 tên lửa MX có thể giúp cho 575 triệu người thiếu dinh
dưỡng, 27 tên lửa MX đủ trả tiền nông cụ cho các nước nghèo.
+ Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn
mù chữ cho toàn thế giới.
(?) Tác dụng của các chứng cứ và việc so sánh đó?
c Vì sao nói: Chiến tranh hạt nhân “không những đi ngược
lại lí trí của con người mà còn đi ngược lại cả lí trí của tự
nhiên nữa” ?
- Để làm rõ luận cứ này tác giả đả đưa ra dẫn chứng : “Từ khi
mới nhen nhúm sự sống trên trái đất , đã phải trải qua 380 triệu
nămcon bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng
mới nở chỉ để làm đẹp mà thôi ”
- Néu vhiến tranh hạt nhân nổ ra nó sẽ đẩy về sự xuất phát ban
đầu Tiêu huỷ toàn bộ quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên.
d.(?) Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của nhà văn
Mác-két về nguy cơ huỷ diệt sự sống và nền vă minh trên
trái đất một khi chiến tranh hạt nhân nỗ ra?
- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đã được nhận thức sâu hơn ở
tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó.
III.Tổng kết:
(?) Thep em , vì sao VB này lại được đạt tên là Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình?
- VB không chỉ cho thấy thảm hoạ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân mà còn bày tỏ thái độ đấu tranh quyết liệt để bảo vệ một
thế giới hoà bình.
- HS đọc (ghi nhớ SGK/ 21)
Thể hiện cách vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ rất xác thực gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn
- Tác giả đưa ra hàng loạt những chứng cứ với những so sánh thật thuyết phục trong lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí ccủa cuộc chạy đua vũ trang
c Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá cuả tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất
d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân,cho một thế giới hoà bình :- Tác giả không đưa người đọc đến sự lo âu mang tính bi quan về vận mệnh của nhân loại, mà hướng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến
III.Tổng kết:(ghi nhớ SGK/ 21) IV.Luyện Tập:
(?) Hãy nêu cảm nghĩ của mình về việc đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
4.Hướng dẫn về nhà:
-Oân lại hai phương châm hội thoại vừa học, so sánh với các phương châm sẽ học tiếp trong bài tới.
Trang 9- Tìm hiểu và soạn bài.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) A.Mục tiêu cần đạt :
* Giúp HS :
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ , phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B.Chuẩn bị :
1.GV : Chuẩn bị bảng phụ, các bài tập
2 HS : Đọc tìm hiêủ và soạn bài
C.Trình tự hoạt động :
1.Oån định : (1phút)
2.KT Bài cũ : 1 Trong giao tiếp lời nói, đáp không thiếu hoặc thừa thông tin là thuộc phương châm về:
- Phương châm về chất là trong giao tiếp không nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực Đúng hay sai
3.Bài mới : Bài hoc trước các em đã được học hai loại phương châm trong hội thoại, hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu tiếp ba loại phương châm trong hội thoại cần thiết
I HS đọc ví dụ SGK.
(?) Thành ngữ “Oâng nói gà bà nói vịt” dùng để chỉ
tình huống hội thoại nào?
Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người
nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau
(?) Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội
thoại như vậy?
Nếu xuất hiện tình huống thì con người sẽ không
thể giao tiếp với nhau được
(?) Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
2 HS đọc Ghi nhớ SGK/21
II HS đọc tiếp ví dụ phần II.
1.Ví du1: (?)Thành ngữ : dây cà ra dây muống, lúng
búng như ngậm hột thị, chỉ những cách nói ntn?
I.Phương châm quan hệ:
1 Cần nói đúng đề tài, không nói lạc đề làm người nghe khó hiểu dẫn đến không thể giao tiếp được
Trang 10+dây cà ra dây muống chỉ cách nói rườm rà
+ lúng búng như ngậm hột thị chỉ cách nói ấp
úng, không rành mạch,rõ ràng
(?) Những cách nói đó ảnh hưởng dến giao tiếp ntn?
=> Người nghe khó tiếp nhận, tiếp nhận không đúng
nội dung truyền đạt
2.Ví du2: Có thể hiểu câu nói “Tôi đồng ý…của ông
ấy”theo mấy cách?
- có thể hiểu theo hai cách:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
truyện ngắn
-+ Tôi đồng ý với những nhận định của một(những)
người nào đấyvề truyện ngắn của ông ấy
(?) Để người nghe không hiểu lầm cần nói ntn?
Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?
3.HS đọc ghi nhớ: SGK/22
III HS đọc truyện “Người ăn xin”:
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK: Vì thái độ
đối xử của cậu bé đối với ông lão ăn xin rất chân
thành,tôn trọng
(?) Từ đó rút ra bài học gì qua câu chuyện này?
* HS đọc Ghi nhớ : SGK/23
2 .Ví du2:
Trong giao tiếp nếu không một lí do nào đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách Khiến người nói và người nghe không hiểu nhau gây trở ngại cho giao tiếp
3 Ghi nhớ: SGK/22
III.Phương châm lịch sự :
Trong giao tiếp dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại khác nhau thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đối với người đó Không dùng lời lẽ thiếu lịch sự
* Ghi nhớ : SGK/23
IV.Luyện Tập:
Bài tập 1 : Những câu tục ngữ , ca daoĐó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta
trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự nhã nhặn Chẳng hạn có những câu như:
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, + Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
+ Vàng thì thử lửa thử than, + Một lời nói quan tiền thúng thóc,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời Một lời nói dùi đục cẳng tay
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói
tránh VD: Thay vì nói bạn mình bị trượt hai môn nhiều bạn nói là bị vướng hai môn.
Bài tập 3 : a nói mát, b nói hớt, c nói móc,
- Các từ ngữ liên quan đến phương châm lịch sự là(a),(b),(c),(d) và phương châm cách thức là (e)
Bài tập 4 : a Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang troa
đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ thì người nói dùng cách diễn đạt này
Trang 11b Trong giao tiếp , đôi khi vì một lí do nào đó, người nói phải nói một điều mà người nói nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng , tức là xuất phát từ việc tuân thủ phương châm lịch sự người nói dùng cách diễn đạt này.
c Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 : Giải thích các thành ngữ:
- nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sư )
- nói như đấm vào tai : nói mạnh trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sư )
- điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc , chì chiết (phương châm lịch sư )
- nửa úp nủa mở : mập mờ , ỡm ờ,không nói ra hết ý (phương châm cách thức )
- mồm loa mép giải : lắm lời, đanh đá, át lời người khác (phương châm lịch sư )
- đánh trống lãng : lảng ra , không muốn đề cập đến vấn đề đang đối thoại (phương châm quan hệ)
- nói như dùi đục chấm mắm cay : không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phương châm lịch sư )
4 Hướng dẫn về nhà.Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các yế tố miêu tả, tự sự , biểu cảm trong văn bản TM đã học ở lớp 8
- Đọc tìm hiểu và soạn bài
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS : Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mớ hay
B.Chuẩn bị :
1.GV : Tham khảo tài liệu, tìm hiểu SGV soạn bài.
2.HS : Tìm hiểu và soản bài.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Hãy nối các vế sau sao cho đúng ý nghĩa của nó.
- phương châm lịch sư : - nói đúng đề tài, tránh lạc đề
- phương châm quan hệ : - nói ngắn gọn, rành mạch, không mơ hồ
- phương châm cách thức : - nói tế nhị , tôn trong người khác
3.Bài mới :
-Vai trò của miêu tả trong VBTM không như miêu tả trong VB văn học , nhằm phục vụ cho việc xây
dựng tính cách, cá tính hoặc tái hiện tình huống , mà chủ yếu là nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể để thuyết
Trang 12minh về vấn đề tri thức , khách quan ,khoa học Miêu tả rất cần thiết nhưng đóng vai trò phụ trợ mà thôi
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM :
1.Giải thích nhan đề VB?
- Nhan đề : “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” Là nói
cây chuối nói chung trong đời sống Việt Nam
2 Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối ?
+ Đoan1: “Đi khắp… núi rừng”và hai câu cuối đoạn
+ Đoạn 2: “Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ
gốc đến hoa, quả !”
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối:
- Chuối chín để ăn
- Chuối xanh để chế biến thức ăn
- Chuối để thờ cúng
Mỗi loại lại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn, cách
thờ cúng khác nhau
3.Tìm những câu văn có tính miêu tả về cây chuối ?
-“chuối thân mềm vươn lê như nmhững trụ cột nhẵn bóng…núi
rừng”
- “chuối chín đều cho ta vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn”
- “chuối trứng cuốc-không phải là quả tròn như trứng cuốc mà
khi chín vỏ lốm đốm như trứng cuốc”
- chuôi xanh có vị chát, để sống xắt lát ăn cặp với thịt lợn luộc
chấm tôm chua…món tái hay món gỏi”
=> (?) Qua VB trên em rút ra vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu
tả trong VBTM ntn?
- Những điều bổ sung cho VB:
+ Cây chuối dùng làm thức ăn cho gia súc
+ Lá chuối tươi, khô dùng để gói bánh
+ Nõn chuối, bắp chuối dùng làm rau, nộm cho con người
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM :
1 Tìm hiểu ví dụ:
=> Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng cho người đọc.2* Ghi nhớ : (SGK/ 25)
IV Luyện tập :
Bài tập1 : Bổ sung các yếu tố miêu tả:
- Thân cây chuối có hình trụ,thẳng đứng , tròn nhẵn bóng
- Lá chuối tưới có hình như chiếc thuyền, tán rộng chừng 5080cm,và dài từ 12m Lá chuối tươi, khô đều có thể dùng gói các loại bánh
- Nõn chuối lúc mới ra có màu trắng xanh hình như cái cây lao chọc thẳng lên trời, nõn chuối có thể thái nhỏ làm rau ăn
- Bắp chuối hình bầu dục có màu đỏ thẩm, bên trong cứ một lớp vỏ lại có một nải chuối non
- Quả chuối có nhiều loại: Chuối tiêu quả dài, cong; chuối cau quả nhỏ ngắn hơi giống quả cau ; chuối hột quả to có cạnh bên trong có nhiều hạt…các loại chuối khi chín đều có màu vàng
Bài tập 2 : Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
Trang 13-“ Tách là loại chén uống nước của Tây , nó có tai Chén của ta không có tai Khi mời ai uống trà thì
bưng hai tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động tác Có uống cũng nưng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng.”;”cái chén con rất tiện lợi…cũng dễ sạch”
4 Hướng dẫn về nhà :
-Về đọc bài tập 3 và làm theo yêu cầu
-Đọc kĩ phần luyện tập chuẩn bị trước các bài tập
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị :
1.GV : Lập dà ý chi tiết ,tham khảo tài liệu,chuẩn bị hệ thống câu hỏi.
2.HS : Tìm hiểu đề bài , lập dàn ý và viết bài.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới : Bài này giúp chúng ta luyện tập kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh một cách phù hợp và hệu quả
I Chuẩn bị :
1(?) Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? Cụm từ
“con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những
ý gì ?
(?) Có thể hiểu đề bài muốn trình bày con trâu
trong đời sống làng quê Việt Nam được không?
2 : Em hãy tìm ý và lập dàn ý:
(?) Ý chính của phần MB em sẽ nêu ý gì? Yuế tố
miêu tả cần sử dụng là gì?
- VD: “Trâu ơi ta bảo trâu này, trâu ra ngoài
ruộng trâu cày với ta…”
(?) Phần thân bài em sẽ nêu những ý gì?
(?) Hãy liệt kê nhừng ý đó ra giấy nháp sau đó
I Chuẩn bị :
1 Tìm hiểu đề :
- Đề yêu cầu trình bày vị trí , vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam Đó là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng , ruộng vườn; trong cuộc sống làng quê,
2 : Tìm ý và lập dàn ý:
a MB : Con trâu là đầu cơ nghiệp là câu nói về
vai trò của con trâu trên đồng ruộng của người nông dân Việt Nam
b TB :
- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
Trang 14xây dựng thành dàn ý chi tiết.?
-GV cho HS nêu các ý sau đó gọi các em khác bổ
sung, GV nhấn mạnh các ý cơ bản giúp các em
biết cách xây dựng dàn y
(?) Dự định các yếu tố miêu tả cho từng ý chính
ra sao?
(?) Phần KB em sẽ viết như thế nào? Cần sử
dụng các yếu tố miêu tả ra sao?
II Luyện tập :
- GV hướng dẫn các em lần lượt viết` các phần
MB, TB, KB Theo dàn ý
- Sau khi các em viết từng phần GV cho trình bày
trước lớp sau đó bổ sung , sữa chữa
- Con trâu trong lễ hội , đình đám : Ở miền Bắc có lễ chọi trâu, đua trâu ; miền Tây nguyên có lễ đâm trâu
- Trâu là nguồn cung cấp thịt ,da,sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu gắn liền với tuổi trẻ mỗi người nơi thôn quê
c KB : Con trâu là tài sản lớn của người dân Việt
Nam được người dân rất coi trọng
II Luyện tập :
- Dựa theo dàn ý đã hướng dẫn lần lượt viết các
phần MB, TB, KB hoàn chỉnh
4 Hướng dẫn về nhà.
-Viết hoàn chỉnh bài văn
-Đọc bài đọc thêm “ Dừa Sáp”
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
BÀI 3 : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN , QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A.Mục tiêu cần đạt:
1.GV : Tham khảo thêm tài liệu, soạn bài
2.HS : Đọc tìm hiểu và soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
Trang 153.Bài mới :
- Hôm nay các em sẽ được học phần trích văn bản Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ,
trong Việt Nam và các vanê kiện quốc tế về quyền trẻ em Sau phần nhiệm vụ văn bản này còn có phần cam kết Ngoài ra cùng với văn bản này Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em còn công bố một kế hoạch hành động khá chi tiết trên từng mặt cơ bản Điều này chứng tỏ việc quan tâm toàn diện , sâu sắc , nhiều mặt của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
I Giới thiệu chung : (SGK/ 34 )
- GV gọi HS đọc phần chú thích (*) yêu cầu 1 HS tóm tắt
những nét chính về tác giả, tác phẩm ?
- GV gợi lại một vài điểm chính của bối caảnh thế giới mấy chục
năm cuo1 thế kỉ XX liên quan tới vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em.
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : GV hướng dẫn HS đọc VB và chú
thích
2 Bố cục : Hãy dựa vào nội dung của văn bản cho biết vă
bàn có mấy phần ? ( VB có ba phần )
+ Sự thách thức
+ Cơ hội.
+ Nhiệm vụ.
3 Phân tích :
a Ở phần “Sự thách thức “, bản tuyên bố đã nêu lên thực tế
cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao?
- Trẻ em bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực , của sự
phân biệt chủng tộc , sự xâm lược , chiếm đóng và thôn tính của
nước ngoài.
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế ,
của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ , môi trường xuống cấp.
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dưỡng và dịch bệnh.
(?) Nhận thức tình cảm của em khi đọc phần này như thế
nào?
- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc
sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay.
b Qua phần “Cơ hội” em thấy việc bảo vệ , chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi
gì?
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng
quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ước về quyền của trẻ em làm
cơ sở , tạo ra một cơ hội mới.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên
nhiều lĩnh vực , phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều
kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ
các mục tiêu kinh tế, tang cường phúc lợi xã hội Nước ta hiện nay
cũng rất chú ý vấn đề này.
c Ở phần “Nhiệm vụ” Bản tuyên bố đã nêu lên khá nhiều
I Giới thiệu chung : (SGK/ 34 )
II Đọc-hiểu văn bản :
b Cơ hội :
- Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản về cộng đồng quốc tế có thể đa6ỷ mạnh việc chăm sóc , bảo vệ trẻ em
c Nhiệm vụ :
- Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà
Trang 16điểm mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế phải nổ lực
phối hợp hành động Hãy phân tích tính chất toàn diện của
phần này ?
- Các nhiệm vụ về tăng cường sức khoẻ, và chế độ dinh dưỡng , đến
phát triển giáo dục cho trẻ em Từ các đối tượng trẻ em bị tàn tật,
trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ…Đến củng
cố gia đình, xây dựng môi trường, xã hội, từ bảo đảm quyền bình
đẳng nam nữ, đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn
hoá xã hội.
(?) Những nhiệm vụ đó được nêu lên có tính chất ntn? Em có
cảm nhận gì về ý và lời văn trong phần này?
- Ý và lời văn ở đây thật dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng.
III Tổng kết :
(?) Qua bản tuyên bố này, em nhận thức như thế nào về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em, về sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
HS rút ra phần kết luận ( Ghi nhớ SGK/ 35 )
từng quốc gia và cả công đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em Những nhiệm vụ có tính cấp bách này được nêu lên một cách hợp lí bởi dựa trên cơ sở , tình trạng , điều kiện thực tế
III Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/ 35 )
IV Luyện tập : GV khuyến khích HS phát biểu suy nghĩ về sự quan tâm , chăm sóc của chính quyền
địa phương , của các tổ chức xã hội nơi mình ở đối với trẻ em hiện nay
4 Hướng dẫn về nhà : Học thuộc phân Ghi nhớ , phát biểu suy nghĩ của mình về vấn đề trên.
- Đọc và tìm hiểu hai bài hội thoại tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp ; vì nhiều lí do khác nhau , các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
B.Chuẩn bị :
1.GV : Bảng phụ, ghi các ví dụ, bài tập.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ :
Trang 17-Em hãy trình bày nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em về sự quan tâm của
cộng đồng thế giới về vấn đề này
3.Bài mới :
- Hôm trước các em đã được học về các phương châm hội thoại bài học này giúp chúng ta tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa các phương châm đó với các tình huống giao tiếp trong hội thoại ntn
I GV hướng dẫn HS đọc truyện cười “Chào hỏi”
(?) Trong truyện này nhân vật chàng ngốc có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không ? Vì sao?
- Câu hỏi “Bác làm việc vất vả lắm phải không?” trong tình huống
giao tiếp khác có thể đước coi là lịch sự Nhưng trong trường hợp
này người được hỏi lại được gọi từ trên cây cao xuống Rõ ràng
chàng ngốc đã làm một việc quấy rối, gây phiền hà cho người khác.
(?) Như vậy qua câu chuyện này em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- Cần chú ý đến ngữ cảnh, tình huống giao tiếp : nói với ai, nói khi
nào, nói ở đâu ,nói nhằm mục đích gì.
2.HS đọc * Ghi nhớ : (SGK/ 36)
II.GV hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ:
1.VD1:(?) Trong đoạn hội thoại giữa An và Ba câu trả lời của
Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin mà An muốn hay không?
(không)
(?) Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ ?
( phương châm về lượng)
(?) Vì sao người nói không tuân thủ phương châm ấy? ( Vì
người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên
thế giới chế tạo vào năm nào Cho nên người nói trả lời một
cách chung chung.)
VD2: (?) Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y thì
phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ?
(phương châm về chất)
(?) Vì sao bác làm như vậy? (Tránh sự lo âu chán nản cho
người bệnh, và tạo sự lạc quan để người bệnh sống nốt thời
gian còn lại – Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết)
(?) Vậy có phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách, phê phán
không? không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách
VD3: (?) Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc.” Thì cóp phải
người nói không tuân thủ phương châm về lượng hay không?
- Xét về nghĩa tường minh thì câu nói này không tuân thủ
phương châm về lượng Nhưng xét về hàm ý thì câu này có
nội dung của nó nghĩa là vẫn tuân thủ phương châm về lượng
(?) Phải hiểu nghĩa câu nói này như thế nào?
- Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp :
1 Ví dụ: truyện cười “ Chào Hỏi”
- Chàng ngốc đã không tuân thủ phương châm lịch sự Vì hỏi trong tình huống không cho phép
Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp , vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này,nhưng khôpng thích hợp trong một tình huống khác
2.* Ghi nhớ : (SGK/ 36) II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :
- phương châm về lượng ( người nói
vô ý , vụng về,thiếu văn hoá giao tiếp Người nói muốn gây một sự chú ý , đ63 người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó)
- phương châm về chất ( người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn)
Trang 18đích cuối cùng của con người Câu này răn giạy con người
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác
quan trọng hơn, thieng liêng hơn trong cuộc sống
2 Hs đọc * Ghi nhớ : (SGK/ 37)
III Luyện tập :
Bài tập 1: Oâng bố không tuân thủ phương châm cách thức Một đứa bé 5 tuổi khong thể nhận biết dược
Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng Cách nói của ông bố là không rõ
Bài tập 2: Thái độ của các vị khách ( Chân, Tay, Tai, Mắt ) là bất hoà với lão chủ nhà(Miệng) Lời nói
của Chân và Tay không tuân thủ phương châm lịch sự Không phù hợp với tình huống giao tiếp Theo
nghi thức thông thường khi đến nhà ai ta phải chào hỏi chủ nhà., sau đó mới đề cập đến chuyện khác Ở đây các nhân vật vừa vào nhà đã dùng lời lẽ giận giữ, nặng nề mà không có lí do chính đáng
4 Hướng dẫn về nhà : Đọc tìm hiểu bài Xưng hô trong hội thoại.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Viết được bài văn TM theo yêu cầu kết hợp với lập luân và miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn , bài văn
B.Chuẩn bị :
1.GV : Chọn đề bài, lập dàn ý chi tiết Hướng dẫn gợi ý HS.
2.HS : Oân lại kiến thức về VTM.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới : GV nêu yêu cầu giờ KT.
1 Giới thiệu đề bài :
- GV chép đề lên bảng
- HS chuẩn bị vở viết bài
- GV gợi ý phân tích đề
2 Hướng dẫn HS làm bài :
- Yêu cầu nội dung của đề ?
- Phương pháp thuyết minh nào em sẽ
chọn để làm bài?
- Xác định các đặc điểm thuyết minh ?
1 Đề bài :
- Trình bày một lễ hội đặc sắc của quê hương hoặc của
nước tamà em biết
2 Hướng dẫn HS làm bài :
a Yêu cầu : Chọn lễ hội lớn đặc sắc của quê hương hoặc
trong nước mà em biết
b Phương pháp thuyết minh :
- Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu
Trang 19- Định lượng thời gian cho từng phần ?
- GV gợi ý trình tự các ý thuyết minh và
nêu thang điểm từng phần
- Tổ chức làm bài
- GV thu bài , nhận xét giờ làm bài
tả, giải thích và phân tích để hình thành triển khai các ý.+ Miêu tả kiến trúc quang cảnh
+ Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội
c Dàn ý :
- MB: Giớo thiệu thời gian,địa điểm, ý nghĩa khái quát
của lễ hội (1đ)
- TB : Triển khai các ý:
+ Nguồn gốc của lễ hội (1đ)+ Hình ảnh kiến trúc khu di tích (2đ)+ Miêu tả không khí lễ hội (1,5đ)+ Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động (2,5đ)
- KB : Khẳng định ý nghĩa văn hoá của lễ hội (1đ)
d HS làm bài :
e Thu bài.
4 Hướng dẫn về nhà : Đọc và soạn bài “ Chuyện người con gái Nam Xương”
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
BÀI 4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích Truyền kì mạn lục )
Nguyễn Dữ A.Mục tiêu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện truyền kì
B.Chuẩn bị :
1.GV : Câu hỏi thảo luận, tranh minh hoạ về cảnh cuối.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “ Tuyên bố thế giới…”
Trang 203.Bài mới : Bài học hôm nay các em sẽ được học về loại truyện truyền kì Đây là loại văn xuôi tự sự ,
có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc , thịnh hành từ đời Đường Các nhà văn nước ta về sau đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh cuộc sống và con người của đất nước mình, nổi tiếng nhất có; Thánh Tông di thảo (Lê Thánh Tông), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Truyền kì tân
phả (Đoàn Thị Điểm)…
I Giới thiệu chung :
- HS đọc phần chú thích (*)(SGK/48,49) Nêu những nét
chính về tác giả và tác phẩm ?
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích :
- GV đọc mẫu một đoạn HS đọc tiếp chú ý phân biệt đoạn tự sự và
lời đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật trong từng
hoàn cảnh.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
- Tóm tắt tuyện
(?) Chuyện kể về ai?, về sự việc gì?
- HS thảo luận.
- GV khái quát: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ
nữ có nhan sắc , đức hạnh dưới chế độ phụ quyền thời phong kiến.
2 Bố cục : Truyện chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
- Đ1: (Từ đầu cha mẹ đẻ mình) TS và VN lấy nhau, xa cách phẩm
cách của Vũ Nương.
- Đ2: (Qua năm sau nhưng việc trót đã qua rồi) Nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Đ3: (Cón lại) Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong
động Linh Phi Vũ Nương được giải oan
3.Phân tích :
a GV gọi HS kể phần 1:
(?) Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự nhưthế nào trước tính
hay ghen của Trương Sinh?
- Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng phải bất
hoà.
(?) Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng như thế nào?
Em hiểu gì về nàng qua lời nói đó?
- Nàng không trông mong vinh hiển, mà chỉ cầu bình an trở về
Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung.
(?) Khi xa chồng Vũ Nương đã thể hiện những phẩm chất đẹp
đẽ nào? Những hình ảnh ước lệ có tác dụng gì? Lời trối cuối
I Giới thiệu chung : 1.Tác giả: Nhà văn thế kỉ thứ 16 –
tỉnh Hải Dương
2.Tác phẩm:
-Truyền kì mạn lục : 20 truyện-Nhân vật chính: Người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống yên bình hạnh phúc.(SGK/48,49)
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : (SGK/48,49)
2 Bố cục : 3 phần
3 Phân tích :
a Vẽ đẹp của Vũ Nương:
- Là người phụ nư xinh đẹp , nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, yhờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
Trang 21của bà mẹ TS cho em hiểu về phẩm chất đẹp đẽ của VN ntn?
- Nàng thuỷ chung , buồn nhớ đảm đang tháo vát thuỷ chung ,
hiếu thảo(lo toan ma chay việc nhà chồng chu đáo)
(?) Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những việc gì?
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình khẳng định lòng
thuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan.
(?) Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ý nghĩa của mỗi lời
nói đó?
- ba lần nàng bày tỏ tâm trang mình.( GV phân tích bình giảng từng
lời thoại của Vũ Nương.)
(??) Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ Nương? Dự
cảm về số phận của nàng ntn?
* Luyện tập củng cố (3p)
(?) Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống
ntn trong xã hội ngày nay?
- Vũ Nương sẽ được sống hạnh phúc.
Tiết 2
b Tính cách Trương Sinh được giới thiệu ntn?
- Hs đọc đoạn văn giới thiệu chàng Trương.
- Trương Sinh tính cách đa nghi đề phòng quá sức chỉ một lời nói
của đứa bé ngây thơ- lòng ghen tuông nổi lên.(Phân tích tâm trạng
của TS khi trở về)
(?) Cách xử sự của Trương Sinh như thế nào? Em đánh giá gì
về cách xử sự đó?
- Cách xử sự hồ đồ ,độc đoán, bỏ ngoài tai những lời phân tích của
vợ, vũ phu thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt.
(?) Em hiểu ntn về giá trị tố cáo trước hành động của nhân
vật này? Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết và nghệ thuật của
những đoạn hội thoại?
c Tìm những yếu tố truyền kì?
- Phan Lang vào động của Linh Phi, gặp Vũ Nương… được đưa về
dương thế Vũ Nương hiện ra sau khi TS lập dàn tràng giải nỗi oan
cho nàng ở bến Hoàng Giang… biến mất.
(?) Các yếu tố thực ?
- Địa danh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng),về thời điểm lịch sử
( cuối thời Khai Đại nhà Hồ), nhân vật lịch sử (Trần Thiêm Bình),
sự kiện lịch sử ( quân Minh xâm lược nước ta )
(?) Sự sắp xếp các yếu tố ảo + thực có ý nghĩa gì? Phân tích ý
nghĩa của những yếu tố truyền kì?
- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc sống
, người tốt dù có trải qua oan nghiệt vẫn được yên lành khi qua đời
III Tổng kết : GV hướng dẫn HS tổng kết ( Ghi nhớ SGK/ )
b Hình ảnh Trương Sinh:
- Là người đa nghi, xử sự hồ đồ độc đoán, không tin tưởng vợ, thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt của vợ
=>Lời tố cáo xã hội phụ quyền , bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phân mỏng manh , bi thảm của người phụ nư
- Lên án cuộc hôn nhân không bình đẳng Aùp đặt
Nghệ thuật xây dựng nhân vật với lời tự bạch, khắc hoạ tâm lí tính cách sinh động
c Ước mơ của nhân dân :
- Ước mơ về sự công bằng bình đẳng nam nữ, hạnh phúc gia đình
III Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/ )
IV Luyện tập : Kể chuyện theo cách của em?
- Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
Trang 224 Hướng dẫn về nhà : Nắm nội dung , Nghệ thuật của văn bản.
- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảmcủa hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hôvới tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
B.Chuẩn bị :
1.GV : Tìm hiểu SGV, STK về một số từ ngữ xưng hô trong giao tiếp hàng ngày cho gần gũi.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Trong giao tiếp những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?
3.Bài mới : Trong giao tiếp việc xưng hô thế nào cho phù hợp cũng là một vấn đề hết sức quan trọng
đối với chúng ta
I.1 Các từ ngữ xưng hô trong hệ thống Tiếng Việt :
- Tôi,ta, tao , tớ, mình , ông, bố, cụ, ông nội, bà, chị, anh, em,
cháu, con, thằng này, con này; chúng tôi,chúng ta, chúng tao,
chúng tớ,bọn mình, bọn tao, nhà này, bọn này, quân này; bạn,
các bạn, hắn, thàng kia, cu, con, mụ…
- SS Tiếng Anh: I, We, You,
(?) Trong cuộc sống các em đã gặp những tình huống
không biết xưng hô như thế nào chưa? VD?
- Xưng hô với bố, mẹ là giáo viên trước các bạn trong giờ
học; xưng hô với em họ lớn tuổi hơn mình…
2 Xác định từ ngữ xưng hô trong đoạn trích Nhận xét
về sự thay đổi cacùh xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt ?
-Đoạn (a) em – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn), ta – chú mày
( Dế Mèn nói với Dế Choắt )
Đoạn (b) tôi – anh ( Dế Mèn nói với Dế Choắt và của Dế
Choắt nói với Dế Mèn)
I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
-Trong Tiếng Việt hệ thống từ ngữ xưng hô
rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
Trang 23- Đoạn a sự xưng hô khác nhau thể hiện sự bất bình đẳng
Một kẻ ở vị thế yếu muốn nhờ nhờ kẻ có vị thế mạnh Còn ở
đoạn b, sự xưng hô có sự thay đổi vì không ai thấy mình thấp
hơn hay cao hơn người đối thoại nữa.
(?) Từ đó em rút ra bài học gì khi xưng hô trong giao
tiếp?
* HS đọc Ghi nhớ : (SGK/ 39)
- Khi xưng hô người nói căn cứ vào đối tượng và đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho phù hợp
* Ghi nhớ : (SGK/ 39)
II Luyện tập :
Bài tập 1: Cô học viên người Châu Aâu đã có sự nhầm lẫn trong việc dùng từ chúng ta thay vì dùng
chúng em là vì cô học viên chưa phân biệt được từ chúng ta tức là (ngôi gộp) có cả người nói và người nghe Còn chúng em tức là (ngôi trừ) trong đó chỉ có người nói Sự nhầm lẫn náy làm ta hiểu là đám
cưới của cô học viên người châu Aâu với vị giáo sư VN
Bài tập 2:Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các VB khoa học là nhằm tăng thêm tính khách quan
cho những luận điểm khoa học trong VB Đồng thời thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Bài tập 3: Trong truyện Thánh Gióng , đứa bé gọi mẹ của mình theo cách gọi thông thường Nhưng
xưng hô với sứ giả thì xưng ta – ông Thể hiện là đứa bé khác thường
Bài tập 4: Cách xưng hô đó thể hiện sự kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của
mình
Bài tập 5: Trong xã hội phong kiến Vua xưng với dân là Trẫm Còn Bác người đứng đầu nhà nước xưng
là tôi và gọi dân chúng là đồng bào, tạo cho người nghe sự gần gũi, thân thiết với người nói, đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ
4 Hướng dẫn về nhà : học thuộc phần ghi nhớ, làm Bài tập 6
- Lập dàn ý các đề bài trong SGK đã cho, xem lại các bài về văn TM
5 Rút kinh nghiệm :
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Nắm được hai cáh dẫn lời nói hoặc ý nghĩ :cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Nhận biết và sử dụng thành thạo trong thực hành
B.Chuẩn bị :
Trang 241.GV : Chuẩn bị các bài tập, soạn bài.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Trong giao tiếp khi xưng hô cần chú ý điều gì ?
a Đối tượng giao tiếp. b Tình huống giao tiếp c Cả (a) và (b)
3.Bài mới : Trong các văn bản mỗi khi cần đến các chứng cứ, hoặc để giải thích thêm về vấn đề nào đó
có liên quan đến người được nói đến trong văn bản Người nói, viết thường phải mượn chính lời người đó để làm bằng chứng cho lời nói của mình điều đó người ta gọi là dẫn lời
I Cách dẫn trực tiếp :
1 Ví dụ:
(?) Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng
những dấu gì?
a.Phần câu in đậm là lời nói,vì trước đó có từ nói trong phần lời của
người dẫn Nó được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai
chấm và dấu ngoặc kép
(?) Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng
những dấu gì?
b.Phần câu in đậm là ý nghỉ , vì trước đó có từ nghĩ Dấu hiệu tách
hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu nghoặc kép
(?) Trong cả hai đoạn trích, có thể thay thế vị trí giữa bộ phận
in đậm và bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì
giữa hai bộ phận ấy ngăn cách bằng dấu gì?
- Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận Tong trường hợp ấy ngăn
cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
(??) Qua phân tích ví dụ a và b em hiểu thế nào là cách dẫn
trực tiếp?
II Cách dẫn gián tiếp :
(?) Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng dấu gì
không ?
- Trong ví dụ (a) , phần câu in đậm là lời nói Đây là nội dung của
lời khuyên như có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của người dẫn.
(?) Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật? Giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng truớc có
từ gì?.Có thể thay từ đó bằng từ gì?
- Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có từ hiểu Giữa phần ý nghĩ
được dẫn và phần lời của người dẫn có từ rằng Có thể thay bằng từ
b Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Phần câu in đậm là ý nghỉ Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu nghoặc kép
Cách dẫn trực tiếp là cách nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và được đặt trong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp :
- Ví dụ : (Bảng phụ)
Cách dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật , có điều chỉnh cho thích hợp ,không đặt trong dấu ngoặc kép
* Ghi nhớ : (SGK/ 54)
Trang 25III Luyện tập :
Bài tập 1: Cách dẫn trong các câu (a),(b) đều là dẫn trực tiếp Trong câu (a),phần lời dẫn bắt đầu từ
“A! Lão già…” Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó Trong câu (b) , lời dẫn bắt đầu từ “Cái vườn là…” Đó là ý nghĩ của nhân vật Lão Hạc
Bài tập 2: Từ câu a có thể tạo ra:
+ Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chính trị….của Đảng”, Chủ Tịch HCM nêu rõ: “Chúng ta
phải…”
+ Câu có lời dẫn gián tiếp : Trong “Báo cáo chính trị….của Đảng”, Chủ Tịch HCM khẳng định rằng
chúng ta phải…
4 Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 3 Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và nhân hoá
B.Chuẩn bị :
1.GV : bảng phụ ghi lại bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của PBC để HS quan sát
Chuẩn bị các bài tập
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Cách nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và được đặt trong
dấu ngoặc kép la:
a Lời dẫn trực tiếp b Lời dẫn gián tiếp c Cả (a) và(b) đều sai
3.Bài mới : Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội
Sự phát rtiển của Tiếng Việt , cũng như ngôn ngữ nói chung , được thể hiện trên ba mặt : Ngữ âm, từ vựng , ngữ pháp Bài học này giúp các em tìm hiểu sự phát rtiển của Tiếng Việt về mặt từ vựng
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
1 (?) Từ :”kinh tế” trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác có ý nghĩa gì?
- Kinh tế (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ) Kinh bang tế
thế có nghĩa là trị nước cứu đời (có cách nói khác là kinh thế tế
dân) Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
1.Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới
Trang 26nước , cứu giúp người đời.
(?) Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như cụ
Phan Bội Châu đã dùng hay không?
- Kinh tế ( ngày nay) Toàn bộ hoạt động của con người về
lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật
chất làm ra.
(?) Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
2 Xét ví dụ 2: Đọc các câu thơ và cho biết nghĩa của từ
xuân, từ tay trong các câu nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa
nào là nghĩa chuyển?
a Xuân (thứ nhất): Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết
ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của năm (Nghĩa gốc)
Xuân (thứ hai) : thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
b Tay (thứ nhất): Bộ phận phía trên của cơ thểå, từ vai đến các
ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc) Tay (thứ hai): người
chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (nghĩa
chuyển).
(?) Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó
được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
a Xuân: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
b Tay: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
(?)Từ ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về phát triển nghĩa
của từ và phương thức chuyển nghĩa?
* Ghi nhớ : (SGK/ 56)
được hình thành
2 Sự phát triển nghĩa của từ theo hai phương thức chủ yếu là: ẩn dụ và hoán dụ
* Ghi nhớ : (SGK/ 56)
II Luyện tập :
Bài tập1 :
a.Chân nghĩa gốc
b.Chân nghĩa chuyển (hoán dụ)
c.Chân nghĩa chuyển (ẩn dụ)
d.Chân nghĩa chuyển (ẩn dụ)
a Hội chứng ( nghĩa gốc) : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi Ví dụ: Làm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế
b Ngân hàng (nghĩa gốc): Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng Ví dụ: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam…
Nghĩa chuyển: kho lưu trữ các thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như; ngân hàng máu, ngân hàng ghen
Trang 27- Hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu như ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi.
c Sốt (nghĩa gốc): Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh
Nghĩa chuyển: Ở trạng thái tăng đọt ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh Cơn sốt đất, cơn sốt hàng điện tử
d Vua (nghĩa gốc) người đứng đầu nhà nước quân chủ Nghĩa chuyển: Người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định: Sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật Ví dụ: Vua dầu hoả, vua bóng đá, vua nhạc rốc…
Bài tập 5.
-Trong hai câu thơ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng… rất đỏ, từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dung theo phép ẩn dụ Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trơi, ở đây chỉ có tính chất lâm thời, không làm cho từ có thêm nghĩa mới
4 Hướng dẫn về nhà : Học bài chuẩn bị bài mới.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
-Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
-Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
B.Chuẩn bị :
1.GV : Hệ thống câu hỏi, bài tóm tắt mãu.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Thế nào là sự phát triển nghĩa của từ ngữ?
a) Đôi mắt cô ấy sáng thật
b) Cái mát ở thân cây đã đâm chồi
- Hãy cho biết từ mắt ở câu nào là nghĩa gốc ?
3.Bài mới : Ở lớp 8 các em đã được học về tóm tắt VB tự sự Bài học này giúp các em sẽ nắm vững hơn
về kĩ năng đó Và giúp chúng ta thực hành một cách vững vàng hơn trong phần học văn bản
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:
GV gọi HS đọc các tình huống trong SGK I.Sự cần thiết của việc tóm
Trang 28- Cho HS trao đổi theo nhóm sau đó rút ra nhận xét về sự cần thiết
của việc tóm tắt VBTS
- Gọi HS nêu một số tình huống khác trong cuộc sống cần phải vận
dụng kĩ năng tóm tắt?
( tóm tắt các ý kiến, văn bản thảo luận trong hội nghị, cuộc họp…)
II.Thực hành tóm tắt văn bản tự sự:
1: Đọc các ý đã nêu trong SGK đối chiếu với chuyện “Người con
gái Nam Xương” đã học, cho biết?
(?) Các ý đã nêu đủ chưa? Néu thiếu thì thiếu sự việc gì và tại sao
đó lại là sự việc chính cần phải nêu?
(?) Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Có gì cần thay đổi?
2 GV hướng dẫn HS tóm tắt truyện “Người con gái Nam Xương”
Xưa có chàng Trương Sinh , vừa cưới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để
lại mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn gọi là Vũ Nương, bụng
mang dạ chửa Mẹ Trương Sinh ốm chết, Vũ Nương lo ma chay chu tất
Giặc tan Trương Sinh trở về nhà , nghe lời con nhỏ , nghi là vợ mình
không chung thuỷ Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống dòng sông
Hoàng Giangtự vẫn Sau khi vợ trẫm mìh tự vẫn, một đêm Trương Sinh
cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó
chính là người hay đến đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra là vợ mình bị
oan Phan Lang là người cùng làng với Vũ Nương, do cứu mạng thần rùa
Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn chết đuối ở biển đã được
Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nương Trong động
của Linh Phi Hai người nhận ra nhau Phan Lang được trởp về trần gian,
Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh Trương Sinh
nghe Phan Lang kể , thương nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến
Hoàng Giang Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng
lúc ẩn, lúc hiện.
3 Có thể rút ngắn gọn hơn như sau:
- Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan
Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ , nghi là vợ mình không chung thuỷ
Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một
đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên
tường và nói đó chính là người hay đến đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu
ra là vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới thuỷ cung
Phan Lang được trởp về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời
nhắn cho Trương Sinh Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng
Giang Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn,
lúc hiện.
tắt văn bản tự sự:
-Tóm tắt VB tự sự giúp người
đọc và người nghe dễ nắm được nội dung chính của một câu chuyện Do tước bỏ đi một số chi tiết , nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng Làm nổi bật các sự việc và nhân vật chính VB tóm tắt thường ngắn gọn nên dễ nhớ
II.Thực hành tóm tắt văn bản
tự sự:
- Các sự việc nêu khá đầy đủ của cốt truyện Tuy nhiên cần bổ sung chi tiết quan trọng đó là: Sau khi vợ tự vẫn, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên vách và bảo đó chính là cha Đản Sự việc này làm Truơng Sinh hiểu ra vợ mình bị oan
IV Luyện tập : Gv hướng dẫn HS làm các bài thực hành luyện tập.
4 Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại Chuẩn bị bài 5 Rút kinh nghiệm :.
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 29BÀI 5: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
A.Mục tiêu cần đạt:
1.GV : Tham khảo tài liệu, chuẩn bị câu hỏi thảo luận ra giấy.
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới : GV giới thiệu Tác giả sống vào thời kì khủng hoảng trầm trọng của xã hội phong kiến nên
sớm có tư tưởng ẩn dật, và sáng tác trên nhiều lĩnh vực, văn học, triết học, sử học… Nói qua về giá trị đặc sắc của Tuỳ bút
I Giới thiệu chung : GV gọi HS đọc chú thích (*) (SGK/ 61 )
Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm ?
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : Đọc với giọng điệu phê phán Giải thích
các từ khó
2 Thể loại : Hãy cho biết bài văn thuộc thể loại nào?
3 Phân tích :
a GV gọi HS đọc đoạn văn từ đầu cho đến …”biết đó là triệu bất thường”
(?) Tìm hiểu những chi tiết , sự việc thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của
chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ chúa ?
- Chúa cho xây dựng nhiều cung điện , đình đài ở các nơi để thoả ý “thích
chơi đèn đuốc”, ngắm cảnh đẹp, ý thích đó không biết bao nhiêu cho
vừa,vì vậy việc xây dựng cứ liên miên hao tiền tốn của.
-Những cuộc dạo chơi của chúa Trịnh ở Tây Hồ được miêu tả tỉ mỉ: diễn
ra thường xuyên “tháng ba bốn lần”, huy động rất đông người hầu hạ
“binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ”, các nội thần, các quan hộ
giá, nhạc công…, bày đặt nhiều trò giải trí lố lăng và tốn kém “các nội
thần ăn mặc giả đàn bà bày hàng bán quanh hồ, thuyền ngự dạo trên hồ,
chốc chốc lại ghé vào bờ mua bán, dàn nhạc bố trí khắp nơi quanh hồ để
tấu nhạc làm vui…”
- Việc tìm thu vật “phụng thủ” chim quý thú lạ, cây cổ thụ, những hòn đá
I Giới thiệu chung : (SGK/
a Thói ăn chơi xa xỉ của chúa
Trịnh và các quan lại :
Xây dựng nhiều cung điện, đình đài, với những cuộc ăn chơi trác táng làm hao tiền tốn của nhân dân
Nó cũng là điều báo trước sự suy
vong tất yếu của một triều đại chỉ biết ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi , nước mắt và máu của
Trang 30hình dáng kì lạ, chậu hoa cây cảnh ” Tác giả miêu tả kĩ việc đưa cây cổ
thụ từ “từ bên bắc chở qua sông mang về” phải một cơ binh hàng trăm
người mới khiêng nổi.
Thực chất là cướp đoạt những của quý trong thiên hạ về tô diểm cho nơi
ở của chúa.
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn?
- Miêu tả cụ thể, chân thực và khách quan , không xen lời bình của tác
gia, có liệt kê và cũng có miêu tả tỉ mỉû vài sự kiện để khắc hoạ ấn tượng.
(?) Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn: “Mỗi khi đêm thanh, cảnh vắng…
biết đó là triệu bất tường” ?
- Cảnh được miêu tả là cảnh thực ở những khu vườn rộng, đầy “trân cầm
dị thú, cổ mộc quái thạch” lại được bày vẽ tô điểm như“bến bể đầu non”
(?) Cảnh đó gợi lên cho người đọc cảm giác như thế nào?
gợi cảm giác ghê rợn trước một cái gì đang tan tác, đau thương chứ
không phải trước cảnh đẹp bình yên, phồn thực.
(?) Điều này nói lên số phận của triều đại nhà chúa ra sao?
- Triều đại thối nát suy vong.
b Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã những nhiễu dân bằng
những thủ đoạn nào ?
- nhờ gió bẻ măng, ra ngoài doạ dẫm Họ dò xem nhà nào có chậu hoa
cây cảnh, chim tốt khướu hay , thì biên ngay hai chữ “phụng thủ” đêm
đến… lấy phăng đi Rồi buộc tội đem dấu vật cung phụng để doạ lấy
tiền…”
(?) Em nhận xét gì về các thủ đoạn của chúng?
- Đó là hành động vừa ăn cắp vừa la làng, người dân như thế là bị cướp
của đến hai lần, bằng không thì cũng tự tay phải huỷ bỏ của quý của
mình Đó là điều hết sức vô lí và bất công.
(?) Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn cuối bài “Nhà ta ở phường Hà Khẩu
… cũng vì cớ ấy” ?
- Đoạn vă có ý nghĩa giúp làm làm tăng sức thuyết phục cho những chi
tiết mà tác giả ghi ở trên đồng thời làm cho cách viết thêm phong phú và
sinh động
(?) Thể hiện cảm xúc và thái độ gì của tác giả?
- Thái độ bất bình , phê phán.
c Theo em thể văn tuỳ bút trong bài có gì kgác so với thể truyện
mà các em đã học ở tiết trước?
-Ở thể loại truyện, hiện thực cuộc sống được phản ánh thông qua số phận
con người cụ thể, cho nên thường có cốt truyện và nhân vật Cốt truyện
được triển khai, nhân vật được khắc hoạ nhờ một hệ thống các chi tiết
nghệ thuật phong phú, đa dạng bao gồm chi tiết sự kiện, xung đột , nội
tâm, ngoại hình của nhân vật, tính cách…thậm chí cả những chi tiết tưởng
tượng hoang đường.
- Thể tuỳ bút nhằm ghi chép về những con người, những sự việc cụ thể ,có
thực, qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ nhận thức, đánh giá của
mình về con người và cuộc sống Sự ghi chép ở đây là tuỳ theo cảm hứng
chủ quan, có thể tản mạn, không cần gò bó theo hệ thống, kết cấu gì,
dân lành
* NT vừa miêu tả tỉ mỉ vừa liệt
kê cụ thể chân thực
b Những thủ đoạn của bọn quan
lại hầu cận trong phủ chúa:
Thủ đoạn vừa ăn cắp vừa la làng Là điều hết sức vô lí bất công chúng vừa ních đầy túi tham ,vừa được tiếng mẫn cán trong việc nhà chúa
Thái độ bất bình, phê phán gay gắt của tác giả
c Tìm hiểu thể văn tuỳ bút:
Ghi chép về những con người , những sự việc cụ thể có thực, qua đó bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánh giá của tác giả về con người và cuộc sống Sự ghi chép ở đây là tuỳ theo cảm hứng chủ quan, có thể tản mạn, không cần gò bó theo hệ thống, kết cấu gì, nhưng vẫn tuân theo một tư tưởng cảm xúc chủ đạo
Trang 31nhưng vẫn tuân theo một tư tưởng cảm xúc chủ đạo
III Tổng kết : HS đọc ( Ghi nhớ SGK/ 63) III Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/ )
IV Luyện tập :
Cho HS đọc bài đọc thêm , tìm ý của đoạn văn đó, những chi tiết gây ấn tượng mạnh về đời sống cơ cực của nhân dân thời loạn lạc, đói kém Sau đó liên hệ với bài học tự viết về những nhận thức và cảm xúc của mình
4 Hướng dẫn về nhà : Nắm vững nội dung nghệ thuật bài học.Đọc, tìm hiểu và soạn bài mới.
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ A.Mục tiêu cần đạt:
1.GV : Đọc tìm hiểu , tham khảo tài liệu liên quan, tranh ảnh về anh hùng Nguyễn Huệ
2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Qua VB “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” em có suy nghĩ gì về thời đại nhà chúa
Trịnh ?
3.Bài mới : GV tóm tắt những nét chính về diễn biến hai hồi trước (11.12)
I Giới thiệu chung : - GV gọi HS đọc phần chú thích (*) yêu cầu
1 HS tóm tắt những nét chính về tác giả, tác phẩm ?
(SGK/ 70 )
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : GV gọi 2 HS đọc VB , sau đó yêu cầu một
em tóm tắt nội dung.(GV nhận xét bổ sung)
2 Thể loại : Qua việc chuẩn bị bài ở nhà cho biết bài văn thuộc
thể loại nào?
3 Bố cục ; Tìm đại ý và bố cục của đoạn văn ?
Đ1: “Từ đầu… ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)” ; Tin quân
I Giới thiệu chung : (SGK/ 70)
II Đọc-hiểu văn bản :
Trang 32Thanh chiếm Thăng Long ,Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh
cầm quân dẹp giặc.
Đ2: “ Vua Quang Trung tự mình đốc thúc đại binh… kéo vào thành” ;
Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua QT.
Đ3: “Lại nói Tôn Sĩ Nghị… Cunng4 lấy làm xấu hổ” ; Sự đại bại của
quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu
Thống.
4 Phân tích :
a.Hình ảnh người anh hùng Qung Trung – Nguyễn Huệ:
(?) Cảm nhận của em về người anh hùng Qung Trung – Nguyễn
Huệ sau khi đọc đoạn trích ntn ?
- GV cho HS Pháp giểu tự do 2- 3 em về hiện tượng người anh hùng Qung
Trung – Nguyễn Huệ.
(?) Em thấy tính cách nhân vật thể hiện ở hoạt động ntn?
- GV hướng dẫn các em chỉ ra những việc lớn mà ông làm được trong
vòng 1 tháng từ 24/11 đến 30 tháng chạp.
(?) Qua những hoạt động làm việc cảu nhân vật em thấy được điều
gì ở người anh hùng ?
Tiết 2
(?)Ngoài biểu hiện con người hành động nhanh gọn, Quang Trung
còn thể hiện những nét tính cách nào nữa?
- Trí tuệ sáng suốt ,nhạy bén: thể hiện trong việc phân tích tình hình thời
cuộc , thế tương quan chiến lược giữa ta và địch, trong lời phủ dụ các
tướng sĩ ý tứ rất sâu xa phong phú có tác động kích thích lòng yêu nước và
truyền thống quật cường của dân tộc.
- Sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người, qua cách xử trí
với các tướng sĩ tại Tam Điệp Oâng rát hiểu sở trường, sở đoản của các
tướng sĩ, khen chê đều đúng người đúng việc.
(?) Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang
Trung thể hiện ntn ?
- Lời nói chắc chắn “phương lược tiến đánh đã có sẵn”, lại còn tính sẵn
cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng.
(?) Phân tích tài dụng binh như thần của ông?
- Cuộc hành quân thần tốc Ngày 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân từ
Phú Xuân (Huế) một tuần lễ sau ra đến Tam Điệp (Ninh Bình(khoảng
500km) Đêm 30 tháng chạp đã lập tức lên đường tiến quân ra Thăng
Long, tất cả đều là đi bộ Hoạch định ké hoạch là mồng 7 tháng giêng sẽ
vào ăn tế ở Thăng Long, thực tế đã vượt mức hai ngày Hành quân vất vả
như vậy nhưng cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề, hơn 1 vạn quân mới tuyển đặt ở
trung quân, còn quân tinh nhuệ từ đất Thuận Quảng ra thì bao bọc ở bốn
doanh tiền, hậu ,tả ,hữu.
(?) Trong chiến trận hình ảnh vua Quang Trung hiện lên ntn?
- Hình ảnh quật cường, lẫm liệt : Oâng là người thân chinh cầm quân
không phải chỉ trên danh nghĩa,ông là tổng chỉ huy chiến dịch thực
sự.hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sự, tự mình thống lĩnh
một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc,xông pha tên đạn, bày mưu tính
4 Phân tích :
a Hình ảnh người anh hùng Qung Trung – Nguyễn Huệ:
- Hành động mạnh mẽ ,quyết
đoán, xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết Trong vòng 1 tháng:
+ Tế cáo lên ngôi Hoàng đế, + Xuất binh ra Bắc,
+ Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An, + Phủ dụ tướng sĩ , định kế hoạch hành quân đánh giặc, kế hoạch đối phó với quân Thanh sau chiến thắng.
Người lo xa hành động mạnh mẽ
- Trí tuệ sáng suốt , sâu xa nhạy bén
+ phân tích tình hình thời cuộc , thế tương quan chiến lược giữa ta và địch,
+ xét đoán và dùng người, xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp, + khen chê đều đúng người đúng việc.
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn
xa trông rộng
+ Lời nói chắc chắn phương lược tiến đánh đã có sẵn”, lại còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng.
- Tài dụng binh như thần,
+ Cuộc hành quân thần tốc chỉ 1 tuần lễ đi từ Huế ra đến Ninh Bình, + Tuyển thêm quân, bố trí quân rất nghiêm minh chặt chẽ,
- Hình ảnh quật cường, lẫm liệt + thân chinh cầm quân, hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sự, tự mình thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc,xông pha tên đạn, bày mưu tính kế,
Trang 33kế…Làm cho quân địch tưởng như tướng ở trên trời xuống, quân chui dười
đất lên Trong trận đánh đồn Ngọc Hồi khói toả mù trời , cách gang tức
không thấy gì… Tấm áo bào màu đỏ của vua đã sạm đen khói súng.
(?) Em có nhận xét gì qua đoạn vă trần thuật trên?
- Đoạn vă không chỉ ghi lại những sự kiện lịch sử diễn biến gấp gáp, khẩn
trương qua từng mốc thời gian Mà còn chú ý miêu tả cụ thể từng hành
động, lời nói của nhân vật, từng trận đanmh1 và những mưu lược tính
toán, thế đối lập giữa hai đội quân, một bên thì xộc xệch, trễ nải ,run sợ,
một bên thì nghiêm minh, xông xáo, dũng mãnh.
(?) Qua những nét đẹp trên em hãy hình dung khái quát hình tượng
người anh hùng QT- NH ntn?
b Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi thảm
của vua quan Lê Chiêu Thống :
(?) Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh được miêu tả ntn?
- Tôn Sĩ Nghị vì kiêu căng, tự mãn , chủ quan khinh địch, y cho quân lính
mặc sức vui chơi Tên tướng bất tài.
- Khi quân Tây Sơn đến thì sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người
không kịp mặc áo giáp chuồn trước qua cầu phao, quân lâm trận ai nấy
đều sợ hãi, xin hàng, hoặc bỏ chạy giày xéo lên nhau mà chết Quân sĩ
các doanh nghe tin đều bỏ chạy qua cầu sang sông xô đẩy nhau rơi xuống
mà chết rất nhiều đến nỗi nước sông Nhị Hà bị tắc nghẽn Quân tướng bỏ
chạy không dám nghỉ ngơi
(?) Sự thất bại của chúng nói lên điều gì?
- Cả đội binh hùng mạnh , chỉ quen diễu võ dương oai lúc lâm trận chỉ
biết tháo chạy, mạnh ai nấy chạy thoát thân.
(?) Số phận bi thảm của bọn vua tôi phản nước , hại dân thể hiện
ntn?
- Lê Chiêu Thống chỉ vì lợi ích riêng của dòng họ mà trao cả vận mệnh
của cả dân tộc vào tay kẻ thù xâm lược, chịu đựng sỉ nhục ,cầu cạnh van
xin không còn tư cách bậc Quân Vương Kết cục chịu số phận bi thảm của
kẻ vong quốc LCT cùng các thân tín “đưa thái hậu ra ngoài “, chạy bán
sống bán chết, cướp thuyền cảu dân qua sông, luôn mấy ngày không ăn,
đuổi kịp TSN vua tôi chỉ biết oán giận nhìn nhau than thở Sau khi sang
Tàu phải cạo đầu tết tóc theo người Mãn Thanh và cuối cùng gửi nắm
xương tàn nơi đất khách quê người.
(??) Em hãy nhận xét về lối văn trình bày trong đoạn này?
- Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ thể, gây được ấn tượng
mạnh
(?) So sánh hai đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy của quân tướng
nhà Thanh và vua tôi LCT có gì khác nhau? Cho biết thái độ của
tác giả ?
- Đoạn miêu tả cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh có nhịp điệu
nhanh , mạnh “ngựa không kịp …mặc áo giáp”, “tan tác …xô đẩy nhau ”
giọng hả hê sung sướng của người thắng trận trước kẻ thù xâm lược.
- Đoạn miêu tả cuộc tháo chạy của vua tôi LCT nhịp điệu chậm hơn tác
giả dừng lại miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm…giết gà làm
cơm ” , âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót.
+ Tấm áo bào màu đỏ của vua đã sạm đen khói súng.
Hình ảnh người anh hùng được khắc hoạ khá đậm nét với tính cách quả cảm , mạnh mẽ , trí tuệ sáng suốt , nhạy bén tài dụng binh như thần Là người tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại
b Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận
bi thảm của vua quan Lê Chiêu Thống:
- Cả đội binh hùng mạnh , chỉ quen diễu võ dương oai lúc lâm trận chỉ biết mạnh ai nấy chạy thoát thân, giày xéo lên nhau mà chết.
- Lê Chiêu Thống chỉ vì lợi ích riêng của dòng họ mà trao cả vận mệnh của cả dân tộc vào tay kẻ thù xâm lược, chịu đựng sỉ nhục ,cầu cạnh van xin không còn tư cách bậc Quân Vương Kết cục chịu số phận
bi thảm của kẻ vong quốc.
Thái độ hả hê vui sướng của người thắng trận trước kẻ thù xâm lược Và âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót cho một triều đại mà mình đã từng phụng thờ
Trang 34III Tổng kết : HS đọc( Ghi nhớ SGK/ 72)
III Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/
72)
IV Luyện tập : Viết đoạn văn ngăn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của Vua
Quang Trung
4 Hướng dẫn về nhà : Nắm vững nội dung , nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm.
- Đọc và soạn bài mới
5 Rút kinh nghiệm :
***********************************************************************
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp)
A.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS :
- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ , từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng và các từ ngữ mới nhờ
+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới,
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài,
- Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
2.KT bài cũ: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa, nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ?
3.Bài mới : Đây là bài giúp chúng ta luyện tập kĩ hơn về sự phát triển nghĩa của từ.
I.Tạo từ ngữ mới :
1 HS đọc ví du 1: Gv ghi những từ đó lên bảng
a.- Yêu cầu các em tạo từ mới từ các từ đã cho
(?) Hiểu nghĩa mỗi cụm từ như thế nào?
- HS phát biểu GV nhận xét- rút ra kết luận
+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu sản phẩm do hoạt
Trang 35(?) Gợi ý tìm từ vào hoàn cảnh thực tế , kẻ đi
phá rừng cướp tài nguyên , kẻ chuyên cướp tài
tiền qua mạng máy tính?
(??) Như vậy phát rtriển từ vựng bằng cách nào
và mục đích của sự phát triển?
*HS đọc ( Ghi nhớ SGK/ 73 )
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
1 Tìm hiểu việc mượn từ ngữ của nuớc ngoài
HS đọc đoạn trích trong Truyện Kiều và đoạn
văn đã cho
(?) Chỉ ra các từ Hán Việt trong đó?
- Cho HS chỉ theo hai nhóm ghi vào bảng phụ và
lên bảng trình bày
(Gợi ý từ Hán Việt đơn, ghép)
(?) Tạo thêm từ bằng cách nào? Những từ đó
mượn bàng cách nào?
Qua đó em có thể tìm các từ mượn tiếng nước
ngoài khác? (ra-di-o, míttinh, ô tô, In-ter-net….)
động trí tuệ,+ Điện thoại nóng: dành riêng và tiếp nhận , giải quyết những vấn đề khẩn cấp
b) Sơn tặc, Tin tặc, nghịch tặc, đạo tặc, Lâm tặc…
IV Luyện tập :
Bài tâp1: - X + trường ( chiến trường, công trường, từ trường ,điện trường , đấu trường , thương trường)
X + hoá (cơ giới hoá, hiên đại hoá, công nghiệp hoá, giáo dục hoa,tiến hoá )
X + điện tử (thư điện tử,giáo án điện tử, trò chơi điện tử, máy điện tử…)
Bài tâp2: Tìm các từ mới.
- Cầu truyền hình, cơm bụi,
Bài tâp4: Ngôn ngữ của một quốc gia từ vựng cần thay đổi để phù hợp với sự phát triển
4 Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 3, Đọc tìm hiểu, soạn bài mới.
5 Rút kinh nghiệm :
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU A.Mục tiêu cần đạt:
• Giúp HS :
- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời , con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
Trang 36- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy được Truyện Kiều la2222 kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam , kiệt tác của văn học dân tộc và văn học nhân loại.
B.Chuẩn bị :
1.GV : Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều, tranh minh hoạ.
2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài , tóm tắt giới thiệu giá trị nội dung, nghệ thuật.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới : Khái quát vị trí tác giả ND và tác phẩm TK trong nền văn học Việt Nam và nhân loại.
I Giới thiệu chung : - GV gọi HS đọc phần I
(SGK/77,78)
1 Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
a Cuộc đời:
(?) Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì
trong cuộc đời tác giả?
- GV hướng dẫn HS chú ý về gia đình, thân thế
của Nguyễn Du
(?) Cuộc đời tác giả có ảnh hưởng ntn đến sáng
tác của nhà thơ?(HSTTL)
b văn học:
(?) Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có
những điểm gì đáng chú ý?
- GV giới thiệu về những tác phẩm lớn của ND
2.Tác phẩm Truyện Kiều:
a.Nguồn gốc tác phẩm;
- Giới thiệu thuyết trình cho HS hiểu về nguồn
gốc tác phẩm khảng định sự sáng tạo của
Nguyễn Du Kể thêm về sự thêm bớt về nội
dung, cốt truyện
b Tóm tắt tác phẩm:
(?) HS đọc phần tóm tắt, yêu cầu 3 em lê tóm tắt
3 phần ngắn gọn hơn ? Một em tóm tắt lại toàn
bộ
- GV có thể đan xen những câu thơp Kiều phù
hợp với từng nội dung
c Giá trị nội dung và nghệ thuật:
(?) Dựa vào cốt truyện theo em TK có những giá
trị nội dung nào ?
(?) Tóm tắt tác phẩm em hình dung xã hội được
phản ánh trong TK là xã hội ntn?
(?) Những nhân vật như Mã Giám Sinh , Hồ Tôn
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
a Cuộc đời:
- Xuất thân trong gia đình dòng dõi quý tộc,
- Bản thân; Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, bôn
ba nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng văn hoá khác ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ
- Là người có trái tim giàu lòng yêu thương
b văn học:
- Sáng tác 243 bài,+ Chữ Hán : Thanh hiên thi tập,+ Chữ Nôm : Truyện Kiều, Văn chiêu hồn,
=> Thiên tài văn học
2.Tác phẩm Truyện Kiều:
a.Nguồn gốc tác phẩm;
- Dựa theo cốt truyện “Kim vân kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truyện cho phù hợp với hiện thực Việt Nam
b Tóm tắt tác phẩm: (3 phần)
- Gặp gỡ và đính ước,
- Gia biến và lưu lạc,
- Đoàn tụ
c Giá trị nội dung và nghệ thuật:
- Giá trị nội dung:
+ Phản ánh xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các từng lớp thống trị (Mã Giám Sinh, Bạc Hà, Bạc Hạnh bọn buôn thịt bán người; Hồ Tôn Hiến, Hoạn Thư quan lại tàn ác bỉ ổi…)
Trang 37Hiến, Bạc Hà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những kẻ
như thế nào ?( bọn buôn thịt bán người, quan lại tàn
ác bỉ ổi…)
(?) Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận
của Thuý Kiều cũng như người phụ nữ trong xã
hội cũ?
(?) Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời
người phụ nữ hãy chứng minh?
- GV dùng những câu thơ biểu cảm trực tiếp
(?) Việc khắc hoạ hình tượng những nhân vật
Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến, trong cách miêu tả
nhà thơ biểu hiệnthái độ ntn?
- GV nêu một số ví dụ miêu tả về MGS
(?) Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm một
nhân vật anh hùng theo em là ai? Mục đích của
tác giả?
(?) Cách Thuý Kiều báo ân báo oán thể hiệntư
tưởng gì của tác phẩm?
-GV thuyế trình hai thành tựu lớn về nghệ thuật
của tác phẩm Minh hoạ cách sử dụngngôn ngữ
trong tả cảnh, tả cảnh ngụ tình Đặc trưng thể
loại truyện thơ
HS đọc( Ghi nhớ SGK/ 80)
+ Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ
* Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người
+ Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
+ Đề cao trân trọng con người từ vẽ đẹp hình thức, phẩm chất những khát vọng chân chính ( Từ Hải)
+ Hướng tới những giải pháp xã hội đem lại hạnh phúc cho con người
- Giá trị nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng; trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp
+ Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu
III ( Ghi nhớ SGK/ 80)
IV Luyện tập :
- Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều.
4.Hướng dẫn về nhà : Nắm chắc các đặc điểm về nội dung và nghệ thuat.
- Đọc tìm hiểu, soạn bài Chị em Thuý Kiều
5 Rút kinh nghiệm :
CHỊ EM THUÝ KIỀU A.Mục tiêu cần đạt:
• Giúp HS :
Trang 38- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : Khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng , tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con người
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật hình thành kĩ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự
B.Chuẩn bị :
1.GV : Chuẩn bị tranh minh hoạ, hai chị em Thuý Kiều, bảng phụ.
2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài , đọc kĩ đoạn thơ.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Ổn định : (1 phút)
2.KT bài cũ : - Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du?
- Trình bày giá trị nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều ? 3.Bài mới : Mở đầu tác phẩm là 15 câu thơ giới thiệu triều đại nhà Minh, và gia cảnh họ Vương viên
ngoại, thuộc bậc trung lưu, con trai út là Vương Quan Sau đây là đoạn trích tiếp theo gồm 24 câu
I Giới thiệu chung : - GV gọi HS đọc phần chú thích (*)
yêu cầu 1 HS nêu vị trí của đoạn trích?
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : GV đọc mẫu , nêu cách đọc thể
hiện giọng trân trọng, ca ngợi
- Cần chú ý các chú thích 1,2,5,9,14
2 Bố cục ; Dựa vào nội dung đoạn trích hãy chia bố cục
- Bố cục chia làm 4 phần :
+ Bốn câu đầu: Giới thiệu vể đẹp của hai chị em Thuý
Kiều và Thuý Vân
+ Bốn câu tiếp: Vẻ đẹp của Thuý Vân
+ 12 câu tiếp: Vẻ đẹp của Thuý Kiều
+ 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em
3.Phân tích :
a Giáo viên gọi HS đọc đoạn 1 Vẻ đẹp của hai chị em
Thuý Kiều được giới thiệu bằng hình ảnh nào? Tác giả
sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả giới thiệu nhân vật?
(?) Nhận xét của em về câu thơ cúôi đoạn? Câu thơ cho
em biết những điều gì, cách viết ngắn gọn có tác dụng gì?
- GV khái quát chuyển sang ý 2 Cách giới thiệu ngắn gọn
nhưng nổi bật đặc điểm hai chị em Vẻ đẹp mỗi người một khác
nhưng đều hoàn hảo “Mười phân vẹn mười”
b Vẻ đẹp Thuý Vân được miêu tả như thế nào?
Những hình ảnh nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi
tả vẻ đẹp Thuý Vân?
(?) Từ “trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào? Những nét
nào của Vân được miêu tả? Các định ngữ (đầy đặn, nở
nang, đoan trang) có tác dụng gì?
I Giới thiệu chung : (SGK/ 70) -Vị trí đoạn trích: thuộc phần đầu của tác
phẩm bắt đầu từ câu 15 38
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích :
2 Bố cục : 4 phần
3 Phân tích :
a Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em:
- Tố Nga – cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai, trong trắng như tuyết.
Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung.
- Vẻ đẹp mỗi người một khác nhưng đều hoàn hảo “Mười phân vẹn mười”
Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi
bật đặc điểm hai chị em
b Vẻ đẹp Thuý Vân:
- Trang trọng khác vời Vẻ đẹp cao sang quý phái
- Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn
da, nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng
Trang 39(?) Nhận xét những hình ảnh ẩn dụ? Diễn xuôi ý 2 câu
thơ?
Từ đó cảm nhận về vẻ đẹp của Thuý Vân qua những yếu
tố nghệ thuật?
(?) Chân dung Thuý Vân gợi tính cách số phận như thế
nào? Vì sao tác giả miêu tả Thuý vân trứơc?
c HS đọc 12 câu tiếp:
(?) Khi gợi tả nhan sắc Thuý Kiều Nguyễn Du xử dụng
những hình ảnh nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em có
những điểm nào giống và khác so với miêu tả Thuý Vân?
(?) Vì sao tác giả đặc tả vào mắt Thuý Kiều?
(?) Hãy cảm nhận vể đẹp của Thuý Kiều qua câu thơ
“Làn thu thuỷ … liễu hờn kém xanh”?
(?) Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc của nàng?
Ngoài việc tả nhan sắc tác giả còn tả vẻ đẹp gì nữa?
(?) Những tài của Kiều? Tài nào được tả tỉ mỉ kĩ càng
nhất?
(?) Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp của những yếu tố nào?
(?) Từ đó chân dung của Thuý Kiều dự cảm số phận như
thế nào? Dựa vào câu thơ nào?
- Vẻ đẹp Kiều toàn diện cả nhan sắc và tài năng tâm hồn.
d Thái độ của tác giả khi miêu tả hai nhân vật như thế
nào? Nghệ thuật ước lệ cổ điển mang đặc điểm gì?
III Tổng kết : HS đọc( Ghi nhớ SGK/ 83)
những hình ảnh ẩn dụ so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời (Trăng, Mây, Hoa, Tuyết, Ngọc) cùng bổ ngữ, định ngữ vẻ đẹp trung thực phúc hậu quý phái
=> Vẻ đẹp tạo sự hoà hợp êm đềm với tạo hoá xung quanh Cuộc đời bình lặng suôn sẻ
c Vẻ đẹp Thuý Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
- Vẫn dùng hình tượng ước lệ tạo ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân.
- Đặc tả: Mắt trong gợn sóng như nước mùa thu, lông mày thanh tú như nét núi xuân
=> Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động
- Tài: đa tài -> Tâm trái tim sầu cảm
=> Vẻ đẹp của sắc – tài – tình
=> vẻ đẹp “Nghiêng nước nghiêng thành”
- Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen
dự báo số phận éo le đau khổ
d Thái độ của tác giả:
- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của con người
- Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người
III Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/83)
IV Luyện tập : Học thuộc lòng đoạn thơ.
4 Hướng dẫn về nhà : Học thuộc lòng đoạn thơ, Nắm nội dung, nghệ thuật.
- Đọc tìm hiểu, soạn bài mới
5 Rút kinh nghiệm :
CẢNH NGÀY XUÂN A.Mục tiêu cần đạt:
• Giúp HS:
Trang 40- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng , tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con người
- Biết vận dụng bài học để tả cảnh
B.Chuẩn bị :
1.GV : Tư liệu về Truyện Kiều, tranh minh hoạ trẩy hội ngày xuân.
2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån định : (1 phút)
2.KT bài cũ : Đọc thuộc lòng đoạn trích (chị em Thuý Kiều ) Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc ? 3.Bài mới : Sau khi giới thiệu gia cảnh họ Vương viên ngoại và gợi tả chị em Thuý Kiều, đoạn này tả
cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh , chị em Kiều đi chơi xuân
I Giới thiệu chung : - GV gọi HS đọc phần chú thích (*)
yêu cầu 1 HS cho biết vị trí của đoạn trích ?
- GV giới thiệu thêm cho HS nắm được vị trí của đoạn trích.
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc VB-chú thích : GV gọi 1 HS đọc đoạn trích.
- Giọng nhẹ nhàng , say sưa, chú ý cách ngắt nhịp cho phù hợp
2 Bố cục : Đoạn trích được trình bày theo trình tự nào?
Hãy chia bố cục của đoạn?
- Kết cấu đoạn trích theo trình tự thời gian và được chia làm 3
phần.
+ 4 câu đầu : khung cảnh ngày xuân,
+ 8 câu tiếp : khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh,
+ 6 câu cuôí : cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về
4 Phân tích :
a.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân: (HS đọc 4 câu đầu)
(?) Cảnh ngày xuân được Nguyễn Du gợi tả bằng những
hình ảnh nào?
- HS chỉ chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu mùa xuân.
(?) Những hình ảnh đó gợi ấn tượng gì về mùa xuân ?
- HS neêu ấn tượng dựa vào hình ảnh.
(?) Những câu thơ nào gợi bức hoạ sâu sắc ấn tượng nhất ?
cảm nhận của em?
-HS chỉ ra và nêu cảm nhận.
-GV bình vào cách miêu tả, cách dùng từ điểm làm cảnh vật
trở nên sinh động , có hồn chứ không tĩnh tại Có thể so sánh với
cách miêu tả của Nguyễn Trãi “ cỏ non như khói …”
b Cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh: (HS đọc 8 câu
tiếp)
(?) Những hoạt động lễ hội nào được nhắc tới trong đoạn
thơ?
- HS chỉ ra 2 hoạt động và diễn giải nghĩa của từ Hán Việt.
I Giới thiệu chung : (SGK/ 70)
- Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm
gồm 16 câu ( từ câu 41 56)
II Đọc-hiểu văn bản :
=> Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi, giàu sức` sống
- Bức hoạ mùa xuân:
+ Màu sắc cỏ non trãi rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hoà, vẽ thanh khiết, mới mẻ, sống động có hồn
b Cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:
- Lễ tảo mộ: dọn dẹp , sửa sang phần mộ
của người thân, thắp hương…