1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 (Đầy đủ)

199 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắùm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ: nên Bác đã tự học để nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… -Qua lao động, qua công việc mà học hỏi: Người đã làm

Trang 1

Tiết 1 +2 Vănbản: Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)

A-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.II-Các bước lên lớp:

1-Ổn định:.Nhắc nhở hs cách trình bày vở, hướng dẫn cách sử dụng các vở, nề nếp học tập 2-Kiểm tra (3p) Kiểm tra việc chuẩn bị vở, SGK

3-Bài mới: Nhắc đến Hồ Chí Minh là nhắc đến một vị lãnh tụ, một nhà yêu nước vĩ đại , mộtdanh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Một phong cách, một lối sống vô cùng giản dị mà không phải ở vị lãnh tụ nào cũng có

được Phong cách ấy được thể hiện rõ trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh

Trà

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi

bảng Hoạt động 1- –Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

Hãy nêu nội dung chủ yếu của bài văn ?

Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của

Bác Hồ Cốt lõi của phong cách HCM là vẻ đẹp văn hoá có sự kết

hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân

loại Vẻ đẹp văn hoá đó chính là nét nổi bật trong phong cách HCM

Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng

như thế nào ?

Trong cuộc đời cách mạng đầy gian truân, Bác à đã đi qua nhiều nơi,

tiếp xúc nhiều nền văn hoá Đông Tây, hiểu biết sâu rộng nền văn

hoá các nước trên thế giới

Để có vốn tri thức văn hóa sâu rộng ấy BÁc đã làm gì?

-Nắùm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ: nên Bác đã tự học để

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…

-Qua lao động, qua công việc mà học hỏi: Người đã làm nhiều nghề

khác nhau: đầu bếp, cào tuyết…

-Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm

Cách tiếp thu văn hóa của Bác có gì đáng trân trọng?

-Điều quan trọng là Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa

văn hoá nước ngoài: Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động, tiếp

thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực,

I-Tìm hiểu văn bản:

1-Đọc:

2-Phân tích:

Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:

-Để có vốn trithức văn hóasâu rộng Bácđã: nắm vữngphương tiệngiao tiếp làngôn ngữ, họchỏi qua laođộng, tìmhiểu học hỏiđến mức sâusắc văn hóa

Trang 2

trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.

Lối sống rất bình dị, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như

thế nào ?

Lối sống ấy được biểu hiện rất sinh động, tự nhiên ở nhiều phương

diện:

+Nơi ở, làm việc là một ngôi nhà sàn

+Đồ đạc mộc mạc, đơn sơ: một chiếc va ly con, vài bộ áo quần

+Trang phục hết sức giản dị –tư trang ít ỏi

+Cách ăn uống của rất đạm bạc với những món ăn dân tộc, không

chút cầu kì

Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

cao ?

+ Vì Người đã tiếp thu những nét đẹp của các vị hiền triết ngày xưa

như Nguyễn Trãi-Nguyễn Bỉnh Khiêm Đó là sự giản dị Nói cách

sống của Người giản dị mà thanh cao vì không phải là lối sống khắc

khổ, cũng không phải là tự thần thánh hoá mình, làm khác đời mà

đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẫm mỹ: cái

đẹp là sự giản dị, tự nhiên

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật.

Thảo luận : Tìm những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật

vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ?

-Kết hợp giữa kể và bình luận: đan xen giữa những lời kể là lời bình

luận rất tự nhiên “ Có thể nói…HCM”, “ Quả như …cổ tích”

-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

-Đan xen thơ NBK, cách dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự

gần gũi giữa HCM và các bậc hiền triết

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà giản dị, gần gũi; am hiểu

mọi nền văn hóa nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức VN

Hoạt động 3: Tổng kết

Em hiểu gì về ý nghĩa của văn bản ? ghi nhớ.

Em có những suy nghĩ gì về lối sống, cách tiếp thu văn hóa của bản

thân sau khi học văn bản này?

-Thế nào là sống có văn hóa? Nên hiểu ăn mặc theo mốt là thế nào?

Sống hiện đại ra sao?

-Rút ra ý nghĩa của việc học tập,rèn luyện theo phong cách HCM:

Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ

gìn và phát huy bản sắc dân tộc

Hoạt động 4: Luyện tập.

-Tìm những câu chuyện những bài thơ nói về lối sống giản dị mà thanh

cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? - Em đã đọc tác phẩm nào của

HCM ? Tác phẩm đó gợi cho em suy nghĩ gì về phong cách của Người

các nước.-Tiếp thu cóchọn lọc tinhhoa văn hóanước ngoài

b-Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch HCM:

-Lối sốnggiản dị: Nơi

ở, nơi làmviệc đơn sơ,trang phụcgiản dị,

ăn uống đạmbạc

-Cách sốnggiản dị, đạmbạc lại vôcùng thanhcao, sangtrọng

II.Ghi nhớ:

-Học Sgktrang 8

III-Luyện tập:

A-Ở lớp: Bài

tập 2 sáchBài tập Ngữvăn tr 3

Trang 3

không ? B-Ở nhà:

Giải bài 1sách Bài tậpNgữ văn tr 3

4-Củng cố –Luyện tập:

-Bài tập 1: Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa giản dị và thanh cao trong phong cách HCM ?

a-Những biểu hiện của sự ketá hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa vănhoá nhân loại trong phong cách HCM là:

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã từng đi qua nhiều nước, nhiều vùng trênthế giới, hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước châu Á, Aâu, Mỹ, Phi, nói thạo nhiều thứtiếng, học hỏi, tìm hiểu sâu các nền văn hoá nghệ thuật những nơi mình đã đi qua và Ngườiđã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài, phê phán những hạn chế tiêucực Chính điều này đã làm nên “một nhân cách rất VN, một lối sống rất bình dị, rất VN, rấtphương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” ở HCM

b-Phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa giản dị và thanh cao, đó là:

-Với cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, nhưng Bác có lối sống vô cùng giảndị: Nơi ở, nơi làm việc là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê,trong nhà chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, là nơi họp của Bộ chính trị Trang phục cũng rấtgiản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ Aên uống đạm bạc.Cáchsống giản dị mà thanh cao- không phải là lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thầnthánh hoá mình, làm khác đời mà đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một quan niệmthẫm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

Bài tập 2: Phong cách HCM có những điểm gì giống và khác với phong cách của một vị hiền triết như Nguyễn Trãi mà em được học ?

a-Giống Nguyễn Trãi: lối sống giản dị mà thanh cao, rất dân tộc, rất VN “Bữa ăn dầu có dưa muối-Aùo mặc nài chi gấm là”, trong hình ảnh: “Côn Sơn suối chảy rì rầm, trong màu xanh ngát ta ngâm thơ nhàn” Thanh cao trong cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc, trở về với

thiên nhiên, hoà hợp với tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đem lại hạnh phúc cho tâm hồn vàthể xác

5.Dặn dò: (3p)

Trang 4

Học bài: Giải thích được câu 3, câu 4 trang 8 –Phần Luyện tập tr 8 – Ghi nhớ và bàihọc

Soạn bài: Các phương châm hội thoại: Tìm hiểu phương châm về lượng và về chấttrong hội thoại

-Đọc 2 truyện cười tr 9/sgk và tả lời câu hỏi

Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và phương châm hội thoại về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II-Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: (3p)-Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách HCM?

3.Bài mới: Hội thoại là gì? Để đạt được mục đích hội thoại những người tham gia hội thoại phải tuân thủ phương châm hội thoại Vậy thế nào là phương châm hội thoại?

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1:Tìm hiểu phương châm về lượng:

Gọi 2 em đóng vai hội thoại, theo nội dung SGK tr 8

Câu trả lời của Ba có đáp ứng được điều mà An muốn biết không? Theo

em, cần trả lời như thế nào? Từ đó, có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?

Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Điều mà

An muốn biết là một địa điểm cụ thể nào đó như bể bơi thành phố,

sông, hồ, biển,

Từ đó có thể rút ra bài học về giao tiếp: Khi nói câu nói phải có

nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp Không nên nói ít hơn

những gì mà giao tiếp đòi hỏi

Kể lại truyện cười trang 9 Lợn cưới áo mới.Vì sao truyện này lại gây

cười? Theo em, anh có “lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi và trả lời

như thế nào để người nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?

Truyện này gây cười vì nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

Lẽ ra chỉ cần hỏi: “Bác có thấy con lơn nào chạy qua đây không?”

và chỉ cần trả lời: “Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.”

Vậy, khi giao tiếp, cần phải tuân thủ những yêu cầu gì?

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

Tuân thủ những yêu cầu trên là phương châm về lượng, em hiểu như thế

nào là phương châm về lượng? ghi nhớ SGK tr 9.

Hoạt động 2- Tìm hiểu phương châm về chất:

I-Bài học:

1-Phương châm về

lượng

Học ghi nhớ /9

2-Phương

châm về chất

Học ghi nhớ /ø9

II-Luyện tập

A-Ở lớp: Giải

bài tập 1,2,3,4

Trang 5

-Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ SGK.Truyện phê phán điều gì? Vậy

trong giao tiếp, có điều gì cần tránh?

-Truyện cười này phê phán tính nói khoác, vì vậy trong giao tiếp,

không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

4-Củng cố -Luyện tập:

Bài 1/ 10: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi câu

Mỗi câu được đưa ra để phân tích đều mắc 1 lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm phần nội dung nào (thừa từ trong câu)

a-Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì từ gia súc đã hàm chứa

nghĩa là thú nuôi trong nhà

b-Eùn là một loài chim có hai cánh Thừa cụm từ có hai cánh vì tất cả các loài chim đều có

hai cánh

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

a-Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng.

b-Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối.

c-Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò.

d-Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng, nói cuội.

e-Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác cho vui là nói trạng.

 Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm về chất

Bài 3: Với câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?” người nói đã không tuân thủ phương châm về

lượng (Hỏi một điều rất thừa)

Bài 4: Những cách diễn đạt nêu ở mỗi phần có liên quan đến một phương châm hội thoại riêng:

a-Khi sử dụng các cụm từ: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là người nói thể hiện thái độ thận trọng,báo cho người nghe biết là

tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng (để đảm bảo phương châm về chất)

b-Khi sử dụng các cụm từ: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết, người nói muốn

báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là có chủ ý của người nói (Để đảm bảo phương châm về lượng)

Bài 5: -Aên đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác

-Aên ốc nói mò: nói không có căn cứ

-Aên không nói có: vu khống bịa đặt

-Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ thuyết phục

-Khua môi múa mép: nói năng ba hoa khoác lác, phô trương

-Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

-Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa

Trang 6

 Tất cả những thành ngữ nêu trong bài chỉ những cách nói cần tránh, những điều tối kị

khi giao tiếp vì không tuân thủ phương châm về chất.

5.Dăn dò: (3p)

Học bài: Phương châm về lượng, phương châm về chất khi giao tiếp?

Soạn bài: Xem lại một số biện pháp tu từ trong chương trình tiếng Việt lớp 6, 7, 8 đã học Oân tập văn bản thuýết minh Trả lời câu hỏi 1+2/12

Tiết 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II.Các bước lên lớp :

1-Ổn định :

2-Kiểm tra : Thế nào là phương châm về lượng , phương châm về chất trong hội thoại ?

3-Bài mới : Em hãy nêu một đề văn thuyết minh? Văn thuyết minh nhằm mục đích gì? Làmthế nào để có một bài văn thuýêt minh hay? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1 :Ôn tập văn bản thuyết minh :

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích, phân loại, liệt

kê, số liệu, so sánh (đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh

là tri thức khách quan phổ thông)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

-Đọc văn bản Hạ Long- Đá và nước Văn bản này thuyết minh đặc

điểm gì của đối tượng Vịnh Hạ Long? Đá và

nước ở Vịnh HaÏ Long

Văn bản có cung cấp tri thức về đối tượng không? Đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?

Văn bản có cung cấp tri thức về đối tượng ; đặc điểm đá và nước

không thể thuyết minh bằng cách đo đếm , liệt kê được

Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận được thuyết minh bằng cách

nào? (nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê:Hạ Long có nhiều nước,

nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu được sự kì lạ của HL

I-Bài học :

1-Ôn tập văn bản thuyết minh :+ Tính chất + Mục đích+ Phương pháp2-Một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh

 Học ghi nhớ SGKtrang 13

Trang 7

chưa?) Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? Hãy gạch dưới câu văn nêu

khái quát sự kì lạ của HL ? “Chính nước…có tâm hồn”

-Văn bản sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng như thế

nào để giới thiệu sự kì lạ của HL?

Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách

tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tùy theo cả

hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế

giới sống động, biến hóa đến lạ lùng…

sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng

phản chiếu…là sự miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá,

biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

-Như vậy ngoài thưởng tượng, liên tưởng tác giả còn vận dụng biện

pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng ?

Ngoài ra tác giả còn sử dụng phép nhân hoá để tả các đảo đá

góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh, gây

hứng thú cho người đọc

Hoạt động 3 :Ghi nhớ :

Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của HL chưa? Trình bày được

như thế là nhờ biện pháp gì?

- Muốn cho văn bản được sinh động hấp dẫn, người ta vận dụng

những biện pháp nghệ thuật gì ?-Cách sử dụng các biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh ? ghi nhớ SGK trang 13.

II-Luyện tập A-Ở lớp :

Giải bài tập 1 trang 14” Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh.”

B-Ở nhà : Giải bài

tập 2 trang 15

4-Củng cố - Luyện tập :

Bài tập 1 : Trả lời câu hỏi của văn bản “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

a-Văn bản này có yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp rất chặt chẽ Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính chất chung về họ,giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp tri thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, diệt ruồi Những phương pháp thuyết minh được sử dụng : định nghĩa ( thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới), phân loại ( các loại ruồi), số liệu( số vi khuẩn, số lượng sinh sản), liệt kê ( mắt lưới, chân tiết ra chất dính)â

b- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng là : Nhân hóa, có tình tiết

c-Biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Bài tập 2 : Đoạn văn này nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến)thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệthuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

5-Dặn dò (3p) Học bài : Nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh ?

Soạn bài : 4 tổ chuẩn bị thuyết minh cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón – dựa theo hướng dẫn yêu cầu chuẩn bị- Yêu cầu luyện tập trang 15

Trang 8

Tiết5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: -Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II-Các bước lên lớp:

1-Oån định:

2-Kiểm tra: (3p)- Thế nào là sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

- Kiểm tra vở chuẩn bị bài.

3-Bài mới: Muốn bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn chúng ta cần biết cách sử dụng những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Tiết học hôm nay là cơ hội để các em rèn luyện kĩ năng này.

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1 - Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà

Hoạt động 2- Trình bày và thảo luận đề thuyết minh về cái quạt,

cái bút, cái kéo,

cái nón

-Gọi em trưởng nhóm chuẩn bị đề lên điều khiển, chỉ định các

bạn trình bày dàn ý, chi tiết, dự kiến cách sử dụng nghệ thuật

trong bài thuyết minh

-Một em trình bày phần mở bài

-Các nhóm khác thảo luận, đưa ra nhận xét, bổ sung sửa chữa

dàn bài bạn vừa làm

Hoạt động 3-GV nhận xét, đánh giá bài trình bày của nhóm, cá

nhân, ghi điểm.

I.Ở lớp:

-Trình bày dàn ý các đề thuyết minh về: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón

-Đọc phần mở bài

II Ở nhà: Đọc

thêm “Họ nhà kim”

4-Củng cố -Luyện tập: Đọc thêm bài Họ nhà kim.tr.16/SGK

-Nêu các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh, tác dụng?

5-Dặn dò: (3p) –Bài cũ: Làm bài tập vào vở -Soạn bài: Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.tr.17

Tìm hiểu tác giả- xuất xứ tác phẩm.Soạn câu 1 và 2 Nhận xét về nghệ thuật lập luận của văn bản?

Tiết 6+7 VĂN BẢN: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình két)

Trang 9

-(Mác-A-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Hiểu được vấn đề: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ hoàn toàn sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chận nguy cơ đó,là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể,xác thực,so sánh rõ ràng,lập luận chặt chẽ

II.Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn.

3.Bài mới: Thế nào là văn bản nhật dụng? Hãy kể tên những văn bản nhật dụng đã học? Chiến tranh và hòa bình luônlà những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu người vànhiều dân tộc Sau chiến tranh thế giới thứ hai ,nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triểnmạnh đã trở thành hiểm họa khủng khiếp nhất,đe dọa toàn bộ loài người và toàn bộ sự sống trên traí đất Đã có nhiều giải phápđể giảm bớt mối đe dọa này Bài học hôm nay là một trích đoạn trong bản tham luận của G Mác Két tại cuộc họp mặt của sáunguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân,bảo vệ hòa bình thế giới vào ngày 8-8-1986 tại Mê hi cô

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả-tác phẩm:

-Ga-bri-en Gác- xi-a Mác –két nhà văn Cô-lôm bi-a (xem phần

chú giải sgk tr 19)

-Tìm hiểu một số chú thích trong bài: UNICEF, FAO

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu nội dung văn bản:

* Đọc cần chính xác ,làm rõ từng luận cứ của tác giả GV đọc mẫu

đoạn “Từ đầu … thế giới”tr.17 → HS Đọc tiếp đoạn còn lại

Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ trong văn bản?

2 luận điểm có quan hệ chặt chẽ với nhau:

a-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang

đe doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất

b-Vì vậy đấu tranh cho một thế giới hoà bình ,ngăn chặn nguy cơ

chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân được tàng trữ có khả năng huỷ diệt trái đất

và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện cuộc

sống cho hàng tỉ người trong các lãnh vực xã hội,y tế, lương

thực,giáo dục,

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người

I-Tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản:

b-Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ

Trang 10

mà còn đi ngược lại lý trí của tự nhiên,phản lại sự tiến hoá.

+ Vì vậy tất cả mọi người có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh

hạt nhân,cùng đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và toàn bộï sống

trên trái đất đã được tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận

như thế nào?

Cách lập luận:

- Để cho thấy tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ

này,tác giả đã bắt đầu bài viết bằng việc xác định cụ thể thời

gian (“Hôm nay ngày 8-8-1986”) và đưa ra số liệu cụ thể đầu

đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản: “ Nói nôm na ra,điều

đó có nghĩa là mỗi người ,không trừ trẻ con,đang ngồi trên một

thùng 4 tấn thuộc nổ ”

- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt

nhân,tác giả còn đưa ra những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy

“ có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt

trời ”

Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ rất xác thực

đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ

trọng của vấn đề đang được nói tới

Thảo luận: Vì sao có thể nói:cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho

chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được

sống tốt đẹp hơn? (Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy

đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ

nào?)

Để làm rõ luận cứ này,tác giả đã hàng loạt dẫn chứng với

những so sánh thật thuyết phục trong các lĩnh vực xã hội,y

tế,tiếp tế thực phẩm,giáo dục, (xem khung so sánh )

Đọc đoạn: “ một nhà tiểu thuyết …của nó” Gv giải thích “ lí trí

cuả tự nhiên”là quy luật của tự nhiên,lô gíc tất yếu của tự nhiên.

Để di đến kết luận chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại

lý trí của con người,mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên tác

giả đã đưa ra các bằng chứng nào?

Để làm rõ luận cứ này,tác giả đã đưa ra những chứng cứ từ

khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa

của sự sống trên trái đất Sự sống ngày nay trên trái đất và con

người là kết quả của một quá trình tiến hóa lâu dài của tự

nhiên ,một quá trình được tính bằng hàng triệu năm

+“Từ khi mới nhen nhóm sự sống trên trái đất đã phải trải

trang hạt nhân: làm mất đi khả năng để con người được sốngtốt đẹp hơn

3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những

đi ngược lại lí trí củacon người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên

4-Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hòabình

III.Học ghi nhớ Sgk tr.21

IV.Luyện tập:

A.Ở lớp: Theo em vì

sao văn bản này được đặt tên là

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?

B.Ở nha ø : Phát biểu

cảm nghĩ sau khi học bài

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?

Trang 11

qua 380 triệu năm,con bướm mới bay được,rồi 180 triệu năm nữabông hồng mới nở “.

+Trải qua bốn kỉ địa chất: con người mới hát được hay hơnchim; con người mới biết được chết vì yêu

Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra,tất cả quá trình tiến hoá vĩ đạicủa hàng bao nhiêu triệu năm,trở lại điểm xuất phát củanó,tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa sự sống trongtự nhiên→ Luận cứ này của tác giả giúp ta nhận thức sâu sắc

tính chất phản tự nhiên,phản tiến hoá của chiến tranh hạtnhân

Hãy đọc phần luận cứ kết bài” Chúng ta…vũ trụ này” Thái độ của tác giả trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

Sau khi đã chỉ ra một cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ hạtnhân đang đe doạ loài người và sự sống trên trái đất,tác giảkhông dẫn người đọc đến sự lo âu mang tính bi quan về vậnmệnh của nhân loại mà hướng tới một thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân (đây là chủ đích củathông điệp mà tác giả muốn gửi đến mọi người)

Kết thúc văn bản,tác giả đã đưa ra đề nghị gì? Ta nên hiểu như thế nào về lời đề nghị ?

-Lời đề nghị: Cần lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn tạiđược cả thảm hoạ hạt nhân,để nhân loại các thời sau biết đếncuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại trên trái đất và khôngquên những kẻ đã vì những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vàohoạ diệt vong

-Nhà văn muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn kí ức củamình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loạivào thảm hoạ hạt nhân

Câu hỏi thảo luận: Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của nhà văn về nguy cơ huỷ diệt sự sống và nền văn minh trên trái đất một khi chiến tranh hạt nhân xảy ra?

Gợi ý: Em hãy liên hệ tới tình hình thời sự về chiếntranh,xung đột và cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới hiệnnay,để từ đó rút ra được những bài học cần thiết và phươnghướng hành động tích cực

Hoạt động 3: Hiểu ý nghĩa văn bản:

Nhắc lại những vấn đề mà nhà văn đã đặt ra trong bài? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả?

→ Đọc phần ghi nhớ Sgk tr 21

Hoạt động 4: Luyện tập:

Trang 12

Soâ lieôu so saùnh:

-Chi phí cheâ táo 100 maùybay neùm bom B.1B vaø gaăn

700 teđn löûa vöôït ñái chađu:tređn 100 tư ñođ la

Y teâ

-Phoøng beônh vaø bạo veô trong 11 naím hôn

tư ngöôøi vaø cöùu hôn 14 trieôu trẹ em chađuPhi khoûi beônh soât reùt

-Ñoùng 10 chieâc taøu sađnbay mang vuõ khí hát nhađn

-Giaù cụa 27 teđn löûa MX

Giaùo dúc -Xoaù nán muø chöõ tređn toaøn theâ giôùi. -Giaù cụa 2 taøu ngaăm mangvuõ khí hát nhađn.

4-Cụng coâ - Luyeôn taôp:

Theo em vì sao vaín bạn naøy ñöôïc ñaịt teđn laø Ñaâu tranh cho moôt theâ giôùi hoaø bình?

Chieân tranh hát nhađn thaôt vođ cuøng phi lyù,phạn vaín minh vì noù tieđu dieôt mói söï soâng Vì vaôy ñaâu tranh cho theẫ giôùi hoaø bình laø nhieôm vú thieât thöïc vaø caâp baùch cụa moêi ngöôøi ,cụa toaøn theơ loaøi ngöôøi

5.Daịn doø: (3/) Hóc baøi: Vaín bạn tređn baøn veă vaân ñeă gì? Neđu heô thoâng luaôn cöù trong baøi?

Theo em vì sao vaín bạn naøy ñöôïc ñaịt teđn laø Ñaâu tranh cho moôt theâ giôùi hoaø bình?

Soán baøi: Xem 2 khaùi nieôm phöông chađm hoôi thoái: phöông chađm quan heô vaø phöông chađm caùch thöùc

Tieât 8 Caùc phöông chađm hoôi thoái (Tieâp theo)

I Múc tieđu caăn ñát: Giuùp hóc sinh:

Naĩm ñöôïc phöông chađm hoôi thoái quan heô, caùch thöùc, lich söï ñeơ vaôn dúng khi giao tieâp

II Caùc böôùc leđn lôùp:

Trang 13

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ:

Trong thành ngữ tiếng Việt có câu “Ông nói gà, bà nói vịt” Thành ngữ

này dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?

Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi

người nói một đằng,

không khớp với nhau, không hiểu nhau

Em thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống

hội thoại như vậy ?

Nếu xuất hiện những tình huống như vậy thì con người sẽ không giao

tiếp với nhau được và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

Qua đó, em có thể rút ra được bài học gì khi giao tiếp ?

Khi giao tiếp, ta cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập,

tránh nói lạc đề → chú ý đến phương châm quan hệ → Ghi nhớ

1-Sgk tr 21

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức:

Thành ngữ tiếng Việt có câu: “Dây cà ra dây muống”, ” lúng búng như

ngậm hột thị” hai thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào ?

-“Dây cà ra dây muống” dùng để chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

- “Lúng búng như ngậm hột thị” dùng để chỉ cách nói ấp úng, không

thành lời, không rành mạch

Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp ?

Cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận

không đúng nội dung được truyền đạt Rõ ràng làm cho giao tiếp

không đạt kết quả như mong muốn

Qua đó, em có thể rút ra được bài học gì khi giao tiếp ?

→ Khi giao tiếp, cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rành mạch

Câu nói sau đây có thể hiểu theo mấy cách: Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy

Câu nói trên có thể hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào cách xác định cụm

từ của ông ấy bổ nghiã cho nhận định hay cho truyện ngắn

- Hiểu cách 1: Tôi đồng ý về những nhận định của ông ấy về truyện

ngắn (của ông ấy bổ nghiã cho nhận định)

- Hiểu cách 2: Tôi đồng ý những nhận định của một người nào đó về

truyện ngắn của ông ấy (của ông ấy bổ nghiã cho truyện ngắn)

I-Bài học:

1-Phương châm quan hệ

Học ghi nhớ 1/ 21

2-Phương châm cách thức

 Học ghi nhớ 2/ 22

Trang 14

* Trong nhiều tình huống giao tiếp, những yếu tố thuộc ngữ cảnh

(người nói, người nghe, thời điểm nói, điạ điểm nói, mục đích nói) có

thể giúp người nghe hiểu đúng ý cuả người nói Tuy nhiên cũng có

trường hợp mà người nghe không biết nên hiểu câu nói như thế nào →

Vì vậy thay vì dùng câu trên, tùy theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọn

một trong những câu sau:

-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

-Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

-Tôi đồng ý về những nhận định của các bạn về truyện ngắn cuả ông

ấy

→ Khi giao tiếp, không vì một lí do nào đó đặc biệt thì không nên noiù

những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách → không hiểu

nhau, gây trở ngại rất lớn cho quá trình giao tiếp

Như vậy, trong giao tiếp, để người nghe không hiểu lầm, phải nói như

thế nào ? → Tránh nói mơ hồ

Qua đó, em cần rút ra những bài học gì trong giao tiếp ?

 Trong giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch và tránh nói mơ

hồ

-Đọc phần Ghi nhớ 2 tr 22

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự:

HS Đọc truyện “Người ăn xin” tr 22 Trong phần cuối truyện, vì sao

người ăn xin và cậu bé trong truyện cảm thấy mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó ?

Tuy cả hai người đều không có tiền bạc, của cải gì nhưng cả hai đều

cảm nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình, đặc biệt là

tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin Đối với một người ở vào

3 Phương châm lịch sự

Học ghi nhớ3/23

II Luyện tập:

A Ở lớp:

Giải bài tập

1, 2, 3, 4 Sgk

tr 23, 24

B Ở nhà:

Giải bài tập

5 tr 24

Trang 15

hoàn cảnh bần cùng (đã già, đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, đôi

môi tái nhợt, aó quần tả tơi) cậu bé không tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà

vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và

quan tâm đến người khác

Từ câu chuyện trên, em có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp ?

Trong giao tiếp dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như

thế nào đi nữa thì người nói cần chú ý đến cách nói tôn trọng người đó

Không nên vì cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng lời

lẽ thiếu lịch sự  Đọc phần ghi nhớ Sgk tr 23

Từ những vấn đề đã giải quyết trên, em rút ra khi giao tiếp chúng ta cần

chú ý đến những phương châm nào ?

Hoạt động 4: Luyện tập:

4-Củng cố - Luyện tập:

Bài 1/23 -Qua những câu ca dao, ông cha muốn khuyên chúng ta: trong giao tiếp nên dùng

những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn -Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

“Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”

“Vàng thì thử lửa thử than,

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời ”

“Một câu nhịn, chín câu lành”

Bài 2/23: Phép tu từ có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự là: nói giảm, nói tránh Bài 3/23: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát

b Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói ra là nói hớt

c Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc

d Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo

e Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa

→ Các từ ngữ trên liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức (e)

Bài 4 /23 : Giải thích những cách nói thường dùng:

a ” nhân tiện đây xin hỏi” Khi người nói chuẩn bị hỏi một vấn đề không đúng vào đề

tài mà 2 người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ

b “cực chẳng đã tôi phải nói, ” → Khi vì một lý do gì đó, người nói phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ tổn thương người khác, để giảm nhẹ ảnh hưởng, tuân thủ phương châm lịch sự, dùng cách nói trên

c “đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, ” → Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài 5/24 Giải thích nghĩa của các thành ngữ:

-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo nhằm lấn át người khác (phương châm

lịch sự)

-Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)

Trang 16

-Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)

-Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)

-Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (đến phương châm lịch sự)

-Đánh trống lảng: né tránh không muốn tham dự (phương châm cách thức)

-Nói như dùi đục chấm mám cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (phương châm

lịch sự)

5 Dặn dò: (3/)

- Học bài : Học thuộc các ghi nhớ- nắm vững 5 phương châm hội thoại, làm bài tập

- Soạn bài: Đọc văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” tr 24→Tìm hiểu sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Trả lời câu hỏi a, b, c, d tr 25

Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

IMục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

Hiểu và có kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II.Các bước lên lớp :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra : (3p) Nhắc lại các phương châm hội thoại mà em dã học ?

3.Bài mới : Một trong những cách làm cho bài văn thuyết minh sinh động là xen yếu tố miêu tả vào bài văn Tiết học hôm nay sẽ giúp các em có được kĩ năng này

Tiến trình tổ chức các hoạt động

Ghi bảng

Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu bài.

HS.Đọc văn bản “cây chuối trong đời sống Việt Nam”.Hãy giải thích

nhan đề văn bản ?

Nhan đề chỉ rõ nội dung bài văn là trình bày vị trí tác dụng của cây

chuối trong đời sống của người VN

Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm của cây chuối ?

-Loài cây được trồng trọt phổ biến ở nông thôn VN nhất là những

nơi có nước “ Đi khắp …núi rừng”

-“Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa

quả!”

-Công dụng của quả chuối trong đời sống người VN : chuối chín để

ăn, chuối xanh để chế biến thức ăn, chuối để thờ cúng Mỗi loại lại

chia ra cách dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng

*Hoạt động 2: Chỉ ra những câu văn có tính miêu tả về cây chuối.

Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối và cho biết tác

I-Bài học :

-Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Ghi nhớ : Sgk trang 25

II-Luyện tập : A-Ở lớp :

Giải bài tập 1,2,3 trang

26, 27,28

B-Ở nhà :

Chuẩn bị đề 1

Trang 17

dụng của yếu tố miêu tả đó ?

-Những câu văn có yếu tố miêu tả :

+ Sự có mặt của cây chuối khắp mọi nơi → chi tiết miêu

tả những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn

bóng - toả ra vòm lá xanh mướt che rợp

+ Sức sống mạnh mẽ của cây chuối→ chi tiết miêu tả rất nhanh

tươi tốt … chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển

nhanh , chuối mẹ đẻ chuối con , chuối con đẻ chuối cháu , cứ phải

gọi là “con đàn cháu lũ”

+Đoạn tả chuối trứng cuốc

+ Đoạn tả cách ăn chuối xanh

Yếu tố miêu tả có tác dụng thế nào trong bài văn thuyết minh?

-Bài văn vận dụng nhiều yếu tố miêu tả để việc thuyết minh về

cây chuối thêm cụ thể, sinh động, gây ấn tượng cho người đọc

*Hoạt động 3: Nêu câu hỏi d/25

Đây là đọan trích nên không thể thuyết minh toàn diện các mặt Hs

bổ sung thêm: thân cây chuối nấu chín hoặc ủ chua làm thức ăn cho

lợn , gà ,vịt Lá chuối tươi dùng để gói nem, gói giò, gói bánh… lá

khô dùng để đun nấu Nõn chuối thái nhỏ để làm nộm Bắp chuối

để nấu chua, ăn với rau sống…

Cho biết vai trò yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ?→ Ghi nhớ Sgk

tr.25

Hoạt động 4 :Luyện tập

trang 28

4-Củng cố - Luyện tập :

Bài 1/26: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh:

+Thân cây chuối có hình tròn , thẳng như cây cột đình , toả ra những tán lá xanh +Lá chuối tươi xanh mướt to như những chiếc phản

+Lá chuối khô màu vàng sậm dùng để gói bánh nếp , bánh gai …

+Nõn chuối trắng muốt , trông tinh khiết như một làn ánh sáng trắng

+Bắp chuối khi to trĩu xuống lộ ra màu đỏ

Bài 2- Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn tr.26

Trang 18

-Chén của ta không có tai bưng hai tay mà mời nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, xếp chồng gọn, không vướng.

Bài 3 : Những câu miêu tả trong văn bản “Trò chơi ngày xuân“:

- Những nhóm quan họ nam và nữ trong trang phục dân tộc đi tìm nhau trong ngày hội , mời nhau xơi trầu và nhận lời kết nghĩa giưã các làng

-Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làn điệu dân ca điểm thêm cho không khí ngày xuân nét thơ mộng, trữ tình

-Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạ tiết đẹp

- Banø cờ là sân rộng , mỗi phe có 16 người măc trang phục đỏ hoặc xanh , cầm trên tay hay đeo trước ngực biển kí hiệu quân cờ

- Hai tướng (tướng ông , tướng bà) của từng bên đều mặc trang phục xưa lộng lẫy , có cờ đuôingeo chéo sau lưng và được che lọng

5. Dặn dò : (3p) Học bài : Học ghi nhớ Làm hoàn chỉnh bài tập.

Soạn bài :Chuẩn bị đề bài :” Con trâu ở làng quê Việt Nam.” → Câu hỏi 1,2 tr.2

Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn thuyết minh

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý và

lập dàn ý:

-Giáo viên chép đề lên bảng

- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Cụm từ “Con trâu ở làng quê ” bao

gồm những ý gì? Có thể hiểu, đề bài

muốn trình bày con trâu trong đời

sống làng quê VN không?

-Con trâu trong đời sống làng quê

VN (vai trò, vị trí của con trâu trong

a Con trâu trong nghề làm ruộng:

- Là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa…

b Con trâu là tài sản của người nông dân VN:

- Con trâu là đầu cơ nghiệp

Trang 19

đời sống của người nông dân, trong

nghề nông của người VN)

-Gọi học sinh lên trình bày theo

nhóm dàn ý đã chuẩn bị

 Giáo viên sửa dàn ý

Hoạt động 2: Thực hiện bài làm

bằng các hoạt động của học sinh

trên lớp:

-Xây dựng đoạn mở bài vừa có yếu

tố thuyết minh, vừa có yếu tố miêu

tả

-Xây dựng từng phần trong phần

thân bài:

Triển khai các ý dùng yếu tố thuyết

minh có kết hợp với miêu tả

Hoạt động 3: Hệ thống lại toàn bộ

kiến thức đã luyện tập và kĩ năng

làm văn thuyết minh :

- Con trâu là người bạn của nông dân

c Con trâu trong lễ hội, đình đám:

-Lễ hội chọi trâu, đâm trâu-Hình ảnh con trâu là biểu tượng lễ hội SEGAM

VN năm 2004

d-Con trâu còn là nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu dùng làm đồ công mĩ nghệ

e Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

- Hình ảnh trâu ung dung gặm cỏ trên đồng cỏ

- Hình ảnh những trẻ chăn trâu ngất ngưỡngtrênlưng trâu

- Con trâu là biểu tượng của cuộc sống thanhbình

g Hình ảnh con trâu trong thơ văn, trong tranhvẽ truyền thống VN

C Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngườinông dân VN

4-Củng cố - Luyện tập: Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (3/)

* Học bài: Chuẩn bị đề trang 42 – làm bài viết thuyết minh số 1

* Soạn bài: Soạn văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” Đọc qua hệ thống câu hỏi Sgk chọn câu 2, 3, 4 để soạn Trả lời câu hỏi

2, 3, 4 Sgk trang 35

Tiết 11+12 Văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

A ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

I.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này

II.Các bước lên lớp :

1.Ổn định :

2-Kiểm tra : ( 1p) Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3-Bài mới : Bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ XX : khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố mở rộng Đó là những điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em Song bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn., nhiều vấn đề cấp bách đang đặt ra như sự phân

Trang 20

hóa rõ rệt về mức sống giữa các nứoc, giữa người giàu người nghèo trong một nước, tình trạng chiến tranhvà bạo lực ở nhiều nơi trên thế giới, trẻ em có hoàn cảnh khpó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và thất học có nguy cơ ngày càng nhiều…

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả-tác phẩm :

-Giới thiệu xuất xứ : Văn bản được trích từ “Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế

giới về trẻ em”họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30.9.1990 ,nội

dung chính bàn về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

-Đọc chú thích Sgk tr 34

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản :

Văn bản này có 17 mục, được chia làm mấy phần ? Em có nhận xét gì về bố

cục văn bản ?

a.Mục 1,2 : Khẳng định quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em

trên thế giới – kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề

này.(ý mở đầu)

b.Mục 3→ 7 : Sự thách thức -Nêu nhữngthực tế, những số liệu về cuộc

sống bất hạnh, đói nghèo, bệnh tật, tình trạng rơi vào hiểm hoạ của rất

nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay

c.Mục 8,9 :Cơ hội -Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em

d Mục 10→ 17 : Nhiệm vụ - Xác định nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia

và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn và phát triển của trẻ em

Phân tích tính hợp lý, chặt chẽ của bố cục văn bản ?

Đây là một kết cấu khá chặt chẽ , hợp lí :

- Bắt đầu từ những vấn đề thực tiễn, ai cũng nhận thấy : đó là những nỗi khổ

cực sự thiệt thòi mà trẻ em khắp nơi trên thế giới gặp phải

- Phần tiếp theo , tác giả nêu ra những cơ hội – những điều kiện thực tế để

các nhà lãnh đạo có thể vận dụng trong các hoạt động nhằm cải thiện cuộc

sống của trẻ em

- Phần cuối là hàng loạt những nhiệm vụ cấp thiết

→ Cách trình bày từ thực tiễn → tư duy , từ dễ → khó nhận biết , từ quan

điểm cá nhân → quan điểm cộng đồng => tác động tích cực đến người đọc ,

người nghe

Đọc phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ

em trên thế giới ra sao ?

Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ

cực về nhiều mặt :

I-Tìm hiểu tác giả :

Xem chú thích/34

II-Tìm hiểu văn bản : 1-Bố cục:

4 phần 2-Phân tích :

a-Sự tháchthức :Cuộc sốnghiện naycủa trẻem:

-Bị trởthành nạnnhân củachiếntranh vàbạo lực,phân biệtchủng tộc,sự xâmlược,

chiếmđóng vàthôn tínhcủa nướcngoài.-Chịuđựng thảmhọa đóinghèo,dịch bệnh,

Trang 21

- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt

chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình

trạng về gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật, do thiếu

nước sạch, thiếu vệ sinh và tệ nạn ma tuý

Tóm tắt phần “Cơ hội”, việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới

hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì ?

- Sự liên kết các nước giúp có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ trẻ

em Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở , tạo ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày nay có hiệu quả cụ thể trên nhiều

lĩnh vực , phong trào giải trừ quan bị đẩy mạnh taọ điều kiện cho một số

tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế,

tăng cường phúc lợi xã hội

Thảo luận : Trình bày suy nghĩ của em về điều kiện của đất nước ta hiện tại ?

-Gợi ý : Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nha ønước , sự nhận thức và

tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc , bảo

vệ trẻ em , ý thức cao của toàn dân về vấn đề này … quyền lợi chăm lo

đến sự phát triển của trẻ em và chủ trương này đã thực hiện cụ thể như

thế nào ở địa phương

Đọc phần “Nhiệm vụ”, bản Tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng

quốc gia và cả cộng đồng quốc tế phải nỗ lực phối hợp hành động, hãy phân

tích tính chất toàn diện của nội dung phần này ?

8 nhiệm vụ được thể hiện :

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em

- Quan tâm chăm sóc hàng đầu trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặt biệt

khó khăn

- Bảo đảm quyền bình đẳng nam – nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)

- Bảo đảm cho trẻ em học hết bậc giáo dục cơ sở

- Cần nhấn mạnh kế hoạch hoá gia đình

- Cần giúp trẻ em nhận thức được giá trị bản thân

- Bảo đảm sự tăng trưởng , phát triển điều đặn nền kinh tế

- Cần có sự hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách trên đây

+Tính chất toàn diện , cụ thể thể hiện ở : các vấn đề trên là hết sức cơ bản ,

chăm lo toàn diện đến mọi mặt đời sống trẻ em , từ những vấn đề trực tiếp

như y tế , sức khoẻ , học hành cho đến những vấn đề tầm vóc vĩ mô như sự sự

tăng trưởng kinh tế , kế hoạch hoá gia đình , hợp tác quốc tế … Sâu xa hơn nữa

là cách thức giáo dục trẻ em tự nhận thức được giá trị bản thân , từ đó có thể

xây dựng cuộc sống , đảm bảo tương lai cho mình

+Ý và lời văn ngắn gọn , dứt khoát , rõ ràng , dễ hiểu => có tác dụng kêu

mù chữ,môi

trường…-Chết vìsuy dinhdưỡng vàbệnh tật

2-Cơ hội :

-Sự liênkết lại củacác quốcgia, cócông ướcvề quyềncủa trẻ emlàm cơ sở.-Sự hợptác vàđoàn kếtquốc tế,phong tràogiải trừquân bị tài nguyênđược

chuyểnsang phụcvụ cácmục tiêukinh tế,tăng

cườngphúc lợixã hội

3-Nhiệm vụ :

Támnhiệm vụcó tínhchất toàn

Trang 22

gọi , tập hợp mọi người mọi quốc gia cùng hành động vì cuộc sống và sự phát

trienå của trẻ em , vì tương lai của chính loài ngườì

Hoạt động 3 : Hiểu ý nghĩa văn bản :

Qua bản Tuyên bố trên, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn

đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với

vấn đề này ?

-Đây là một vấn đề cực kì quan trọng trong việc xây dựng một xã hội

tiến bộ

-Đây cũng là một vấn đề được cộng đồng quốc tế đặt biệt quan tâm vì nó

liên quan trực tiếp đến tương lai của toàn nhân loại

→ Đọc Ghi nhớ sgk tr 35

Hoạt động 4 : Luyện tập tr 36 :

diện và cụthể ( sgk)

III-Học

g hi nhớ

Sgk /35

IV-Luyện tập A-Ở lớp :

Thực hànhnói trang36

B Ở nhà:

Tại saocộng đồngquốc tếphải ratuyênbố… ?

4-Củng cố = Luyện tập :

1-Tại sao cộng đồng quốc tế phải ra tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ? → Vì

+ Trẻ em là tương lai của một dân tộc, của nhân loại, là lực lượng xây dựng xã hội mai sau.+ Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và được phát triển là quyền lợi tất nhiên của mọi trẻ

em Tất cả mọi trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc, nên rất cần được bảo vệ vàchăm sóc

+ Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay đang bị đe doạ từ nhiều phía, đang rơi vào những hiểmhoạ

2-Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở đối vớitrẻ em

5-Dặn dò: ( 3P) * Học bài : Học theo vở ghi và ghi nhớ Sgk

* Soạn bài : Các phương châm hội thoại ( tt) Tình huống giao tiếp trong hội thoại, những

trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại? Trả lời câu hỏi mục I và II /36-37

Tiết 13 Các phương châm hội thoại (tiếp theo )

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Nắm được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp : phương châmhội thoại cần được vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp

Trang 23

II-Các bước lên lớp :

1-Oån định :

2-Kiểm tra : ( 3p) Nêu 8 nhiệm vụ mà văn bản Tuyên bố …đã đề ra ? ý nghĩa văn bản ? 3-Bài mới : Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học ? Tiết học sẽ giới thiệu các phương châm hội thoại khác.

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng

Hoạt động 1- –Tìm hiểu mối qh giữa phương châm hội thoại với tình huống

giao tiếp.:

Đọc truyện cười “Chào hỏi”.Nhân vật chàng rể có tuân thủ theo đúng phương

châm lịch sự không ? Vì sao em nhận xét như vậy ?

-Nhân vật chàng rể gọi một người từ trên cây cao xuống để chào hỏi là quấy

rối làm phiền người đó đangn tập trung làm việc như vậy chàng rể đã không

tuân thủ phương châm lịch sự

Thảo luận: Hãy tìm những tình huống mà lời hỏi thăm kiểu như trên được dùng

một cách thích hợp, bảo đảm tuân thủ phương châm lịch sự.?Có thể rút ra

bài học gì về giao tiếp?

-Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp vì một câu nói có thể thích

hợp trong tình huống này nhưng không thích hợp trong một tình huống khác

Sự khác nhau thể hiện qua những yếu tố thuộc về ngữ cảnh , tình huống giao

tiếp như nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói để làm gì khi giao tiếp

→ Đọc ghi nhớ Sgk trang 36

Hoạt động 2 - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :

Điểm lại các ví dụ đã được phân tích và xác định trong những t ình huống nào

phương châm hội thoại không được tuân thủ

Đọc đoạn đối thoại Sgk mục 2 trang 37 Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin mà An mong muốn không ? Phương châm hội thoại nào đã không

được tuân thủ ? Vì sao người nói không tuân thủ những phương châm hội

thoại ấy ?

-Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An mong

muốn→ phương châm về lượng đã không được tuân thủ Vì Ba không biết

chính xác chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào, nên đã trả lời

chung chung Đâu khoảng đầu thế kỉ XX.

Tìm những tình huống tương tự như trên? ( Bạn có biết nhà cô chủ nhiệm ở

đâu không ?- Ở thị trấn.)

Khi bác sĩ nói một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh

nhân đó thì phương châm nào có thể không được tuân thủ ? Vì sao bác sĩ phải

nói như vậy ?

-Bác sĩ có thể không nói sự thật về bệnh nan y của bệnh nhân, → không tuân

thủ phương châm về chất Nhưng đây là việc làm nhân đạo và cần thiết của

người bác sĩ Như vậy, không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách và lên

I-Bài học:

1-Quan hệ giữa phương châm hộithoại và tình huống giao tiếp

 Học ghi nhớ 1trang 36

2-Những trường hợp không tuân thủ phương châm hộithoại

 Học ghi nhớ trang 37

Trang 24

án ( người chiến sĩ khi bị địch bắt , không khai thật về đồng đội)

Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người đó không tuân thủ

phương châm về lượng không

-Nhận xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về

lượng bởi vì nó không cho người nghe thêm một thông tin nào Nhưng xét về

hàm ý thì câu này có nội dung của nó, nghĩa là vẫn đảm bảo phương châm về

lượng ( NoÙ đúng là con bố nó-Chiến tranh là chiến…)

Vậy em phải hiểu ý nghĩa của câu này như thế nào ?

Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không là mục đích cuối cùng của con

người Con người không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác

quan trọng hơn, thiêng liêng hơn

Hoạt động 3- –Ghi nhớ:

Từ những vấn đề trên, em thử lý giải vì sao trong nhiều tình huống các

phương châm hội thoại không được tuân thủ ? Ghi nhớ trang 37

Hoạt động 4- – Luyện tập : Giải bài tập 1, 2 trang 38.

II-Luyện tập : A-Ở lớp :

Bài 1,2/38

B-Ở nhà

:Hoàn chỉnh bàitập

4-Củng cố = Luyện tập :

-Bài 1 : Một cậu bé 5 tuổi không thể nhận biết được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờđó mà tìm thấy quả bóng Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ Câu trả lời củaông bố không tuân thủ phương châm cách thức

-Bài 2 : Thái độ của Chân, Tay, Tai, đã vi phạm phương châm lịch sự khi giao tiếp : vàonhà không chào hỏi chủ nhà mà giận dữ, nói năng nặng nề ( một thái độ không có lí do chínhđáng.)

5-Dặn dò: ( 3p) * Học bài : Học phần Ghi nhớ

• Soạn bài : Xưng hô trong hội thoại –Trả lời câu hỏi 2 trang 38, 39 Chuẩn bị bài viết số 1.

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý, hiệu quả

II-Các bước tiến hành :

1-Chuẩn bị giấy kiểm tra :

Trang 25

4-Thu bài :

5-Nhận xét – dặn dò :

Tiết 16-17 VĂN BẢN : Chuyện người con gái Nam Xương

Trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn

- Những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả

II-Các bước lên lớp :

1-Oån định :

2-Kiểm tra (1p) Kiểm tra vở chuển bị bài của học sinh.

3-Bài mới : Xã hội phong kiến VN từ thế kỉ 16 đến nửa đầu thế kỉ 18 khủng hoảng trầm trọng chiến tranh phong kiến xảy ra liên miên, lễ giáo phong kiến phi lí và hà khắc đã gieo rắc bao oan trái cho người phụ nữ Nguyễn Dữ – một dật sĩ thời kì này đã từng có những trang viết xúc động …

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng Hoạt động 1- – Giới thiệu tác giả-tác phẩm :

-Dựa vào chú thích 8 trang 48, 49 em hãy giới thiệu vài nét về

nguyễn Dữ

-Giải thích nhan đề , giới thiệu vài nét về tác phẩm Truyền kì mạn

lục

Hoạt động 2- – Tìm hiểu nội dung văn bản :

Hãy tóm tắt truyện -Tìm bố cucï truyện  Có thể chia làm 3 phần :

+ Phần thứ nhất : Từ đầu sự việc trót đã qua rồi : Giới thiệu

nhan sắc và những phẩm chất của Vũ Nương trong những năm

tháng chàng Trương ra trận và khi chàng Trương trở về chỉ vì

chuyện chiếc bóng mà đánh đuổi vợ đi Vũ Nương phải tự tử

Trương Sinh tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ

+Phần thứ hai : Cùng làng với nàng tôi sẽ trở về : Phan Lang

gặp Vũ Nương ở thuỷ cung, Vũ Nương nhờ Phan Lang xin lập

đàn giải oan

+ Phần thứ ba : Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ

I-Tìm hiểu tác giả , tác phẩm:

Học chú thíchSgk trang 48, 49

II-Tìm hiểu văn bản : 1-Đọc -Tóm tắt 2-Phân tích :

a-Phẩm chất Vũ Nương : -Trong cuộc sống vợ chồng: giữ gìn

khuôn phép

Trang 26

Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào ?

-Tác giả đặt nhân vật Vũ Nương vào các hoàn cảnh khác nhau :

+ Vũ Nương khi còn là người con gái

+ Khi lấy chồng

+ Khi tiễn chồng

+ Khi chồng đi đánh giặc phương xa

+ Khi chồng trở về

+ Khi sống dưới thuỷ cung

Thảo luận : Ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì ?

Sau khi thảo luận , gv lần lượt cho hs phát biểu :

Ngay từ đầu VN đã được giới thiệu như thế nào ?

Trong cuộc sống vợ chồng, phẩm hạnh của VN được biểu hiện như thế

nào? ( Biết chồng đa nghi giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng

xảy cảnh thất hòa)

Khi tiễn chồng đi lính nàng dặn dò như thế nào ? Hãy phân tích tình ý

của nàng qua lời dặn dò? ( không mong chồng vinh hiển mà chỉ

mong được bình an trở về – cảm thông trước nỗi vất vả và gian lao

mà chồng sẽ chịu đựng- nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình

 những lời đằm thắm của nàng khiến người đọc xúc động)

Khi xa chồng VN đã chứng tỏ mình là người vợ , người con dâu như thế

nào ?

+ Người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo

năm tháng ( Hình ảnh ước lệ diễn tả sự trôi chảy của thời gian: bướm

lượn đầy vườn- mây che kín núi)

+ Nàng còn là người mẹ hiền dâu thảo : một mình vừa nuôi con nhỏ

vừa chăm sóc mẹ già những lúc yếu đau, lo thuốc thang lễ bái thần

phật, lúc nào cũng dịu dàng, ân cần “ lấy lời ngọt ngào khôn khéo

khuyên lơn”

Sự hiếu nghĩa của VN được mẹ chồng ghi nhận như thế nào? Lời kể

nào của tác giả cũng khẳng định điều đó? ( Hs đọc lời trăn trối của

mẹ chồng  thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao

của nàng đối với gia đình nhà chồng Đó là cách đánh giá xác đáng

và khách quan Tác giả cũng khẳng định bằng lời kể : Nàng hết lời…

mẹ đẻ mình”

Khi bị chồng nghi oan, thái độ của VN ntn ? Hãy đọc các lời thoại của

VN và phân tích nội dung mỗi lời thoại ?

+ Lời thoại 1: phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Hết lòng tìm

cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ

+ Lời thoại 2: nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị

-Khi tiễn chồng đi lính:

không trông mong vinh hiển, cảm thông nỗi vấtvả gian lao, tỏ bày nỗi nhớ nhung khắc khoải

-Khi xa chồng: thủy

chung son sắt,là người mẹ hiền , dâu thảo

- Khi bị chồng nghi oan: chỉ biết

phân trần, đau đớn thất vọng tột cùngvà đành tự vẫn để minh oan

Trang 27

đối xử bất công, khi hạnh phúc gia đình, tình yêu , niềm khao khát

cả đời không còn, cả nỗi đau khổ chờ chồng thành hóa đá trước đây

cũng không còn có thể làm lại được nữa

+ Lời thoại 3: thất vọng đến tột cùng khi cuộc hôn nhân không thể hàn

gắn nổi đành mượn dòng nước con sông quê hương để giãi tỏ tấm

lòng trong trắng Nàng bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất

tất cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành

Theo em hành động tự vẫn của VN có phải là hành động bột phát

trong cơn nóng giận không ? Hãy lí giải ?

+ Không Đó là hanøh động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự,

có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí ( những

chi tiết : tắm gội chay sạch, lời nguyện cầu)

 Qua các tình huống vừa phân tích em hãy phát biểu suy nghĩ về

VN?

VN là người phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục, lại đảm đang, tháo

vát , thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thủy chung, hết

lòng vun đắp hnạh phúc gia đình Một con người như thế lẽ ra phải

được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải chết một cách oan

khuất.

 Qua những hoàn cảnh khác nhau của nhân vật, truyện nhằm khẳng

định những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ VN

Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất ?

-Nỗi oan khuất của Vũ Nương được diễn tả rất sinh động qua những

nguyên nhân

: + Cuộc hôn nhân không bình đẳng

+ Tính cách của Trương Sinh: vốn đa nghi, tâm trạng lúc về lại

không vui

+ Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của đứa trẻ chứa đầy

dữ kiện đáng ngờ

+Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh

Theo em cái chết oan khuất của VN có ý nghĩa gì?

-Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng

quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng

thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt

của người phụ nữ

Em có nhận xét gì về những lời đối thoại trong truyện ?

+ Lời nói của bà mẹ nhân hậu, từng trải

 Ở từng hoàn cảnh khác nhau, Vũ Nương bộc lộ phẩm chất nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, hiếuthảo, thuỷ chung

 là nét đẹp truyền thống của người phụnữ VN

b-Nỗi oan khuất của VN

Nguyên nhân:+Cuộc hôn nhân không bình đẳng.+ Tính cách của Trương Sinh: vốn đa nghi, tâm trạng lúc về lại không vui + Tình huốngbất ngờ: lời nói ngây thơ của đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ

Trang 28

+ Lời của Vũ Nương bao giớ cũng chân thành, dịu dàng, mềm

mỏng, có lý, có tình

+ Lời của bé Đản hồn nhiên, thật thà

 Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật

được sắp xếp đúng chỗ làm cho câu chuyện trở nên sinh động,

góp phần khắc hoạ diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật

Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện ? Ý nghĩa của những yếu tố kì

ảo ? Đưa yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc, tác giả muốn

thể hiện điều gì ?

@ Những yếu tố kì ảo trong truyện và Ý nghĩa ::

+ Con rùa mai xanh được Phan Lang cứu, linh Phi đền ơn và

cứu sống Phan Lang, Vũ Nương được ở lại thuỷ cung rồi hiện về với

kiệu hoa rực rỡ bên sông  Tạo ra một thế giới nghệ thuật lung linh

huyền ảo

+Hình ảnh Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa năm mươi

chiếc xe cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sông  Như một sự đền

bù, an ủi cho số phận đầy bất hạnh của nàng trên dương thế

+ Những tình tiết kì ảo gắn chặt với những chi tiết có thực : con

sông và bến đò Hoàng Giang, vua Lê làm bài thơ khi đi qua

miếu  Tạo cơ sở tin cậy, cảm giác thực cho người đọc

@ Chuyện có thể kết thúc ở đoạn gỡ nút truyện : Chàng Trương

tỉnh ngộ hiểu thấu nỗi oan của vợ Nhưng tác giả đã thêm phần

Vũ Nương trở về dương thế gặp chồng trong phút chốc So với

truyện cổ tích ND đã tái tạo truyền kì từ cổ tích, để nâng lên

những giá trị tư tưởng và thẫm mỹ mới :

+ Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ

Nương

+ Thoả mãn ước mơ của nhân dân là ở hiền gặp lành

+ Tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

Kết thúc như vậy, theo em tính bi kịch của tác phẩm có giảm đi không?

Vì sao ?

+ VN trở lại dương thế rực rỡ uy nghi nhưng chỉ thấp thoáng với lời tạ

từ ngậm ngùi rồi biến mất Tất cả chỉ là ảo ảnh, là một chút an ủi cho

người bạc phận, hạnh phúc thật sự đâu còn có thể làm lại đựơc nữa

Chàng Trương phải trả giá cho hanøh động phủ phàng Tính bi kịch

vanã tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo này Điều đó khẳng định

tấm lòng của tác giả

Hoạt động 3 -– Hiểu ý nghĩa văn bản :

Giá trị nghệ thuật của truyện ?

-Nghệ thuật đặc sắc với những tình tiết hấp dẫn, đan xen giữa

yếu tố hiện thực và huyền ảo, đối thoại tự bạch của nhân vật,

+Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh

 Bi kịch củaVũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền

uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụnữ

III-Ghi nhớ :

Học Sgk trang 51

Trang 29

kết hợp yếu tố tự sự trữ tình với miêu tả nhân vật

 Tác phẩm được xem là áng thiên cổ kì bút ( bút lạ ngàn

xưa)

Ý nghĩa của truyện?  Đọc phần Ghi nhớ Sgk trang 51.

Hoạt động 4 – Luyện tập :

trang18

4-Củng cố = Luyện tập : Đọc thêm bài Lại bài viếng Vũ Thị trang 52

1-Dựa vào những tình tiết trong truyện, em hãy tìm và phân tích những bất công, oan ức mà một người phụ nữ hiền thục , nết na như Vũ Nương đã phải chịu đựng dưới chế độ phong kiến?

 a-Học sinh tự dẫn ra những tình tiết bất công oan ức mà Vũ Nương phải chịu đựng

b-Phân tích để thấy được :

-Đây là cuộc hôn nhân không bình đẳng

-Tính cách gia trưởng ; sự hồ đồ, độc đoán của người chồng

-Sự vũ phu, thô bạo của Trương Sinh đã đẩy Vũ Nương vào chỗ chết oan nghiệt

2-Từ đó, em rút ra được điều gì về giá trị tư tưởng của truyện ?

-Đánh giá ý nghĩa tư tưởng của truyện đặt trong bối cảnh xã hội đương thời :

+ Truyện đề cao phẩm hạnh của người phụ nữ

+ Truyện cảm thương với số phận oan trái của họ

+Truyện lên án xã hội bất công đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến

5-Dặn dò: ( 3p) * Học bài : Nêu giá trị tư tưởng của tác phẩm ? Soạn bài : -Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp –

Tiết 18 Xưng hô trong hội thoại

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu được tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm ; biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

II-Các bước lên lớp :

1-Oån định :

2-Kiểm tra : ( 3p) Phân tích phẩm chất của VN ? Nỗi oan khuất của VN ? Giá trị của truyện ?

3-Bài mới : Trong hội thoại ta không chỉ chú ý đến các phương châm hội thoại mà còn phải xưng hô phù hợp Bài học hôm nay sẽ giúp các em lựa chọn cách xưng hô trong hội thoại

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học : Ghi bảng :

Hoạt động 1- –Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ

xưng hô :

Hãy nêu một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cho biết cách dùng

những từ ngữ đó ? Hãy nêu một vài từ ngữ xưng trong tiếng Anh mà em

được học ? Từ đó em có nhân xét gì về hệ thống từ ngữ xưng hô của

tiếng Việt ?

Ngôi thứ nhất số ít : Tôi –ta- tao- tớ… Ngôi thứ 2 số ít: mày- bạn- anh

–chị  có sắc thái

I-Bài học :

1-Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

2-Cách sử dụng

Trang 30

Người nói số đơn : I – vve ( số phức) Người nghe số ít : you ( số đơn

và số ít)

→ từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc

thái biểu cảm

Đọc phần trích a và b trang 37, 38 Hãy xác định từ ngữ xưng hô trong

hai đoạn trên ?

-Từ ngữ xưng hô trong đoạn trích thứ nhất: em- anh ( Choắt nói với

Mèn), ta- chú mày

( Mèn nói với Choắt)

-Từ ngữ xưng hô trong đoạn trích thứ hai : tôi- anh (Mèn nói với

Choắt và Choắt nói với Mèn)

Tại sao có sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt

trong hai đoạn trên ?

-a Sự xưng hô bất bình đẳng của kẻ yếu, cảm thấy mình thấp hèn,

cần nhờ vả người khác và một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng, hách

dịch

-b Sự xưng hô bình đẳng, không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn

người đối thoại

→ Có sự thay đổi xưng hô như thế vì tình huống giao tiếp thay đổi : vị

thế của Choắt và Mèn trở nên bình đẳng : dế Choắt không còn coi

mình là đàn em, cần nhờ vả, nương tựa mà trước khi chết, Choắt còn

khuyên Mèn với tư cách là người bạn

Từ đó, em rút ra được điều gì về cách sử dụng từ ngữ xưng hô khi giao

tiếp ?

→ Đọc phần Ghi nhớ trang 39

Hoạt động 2-Luyện tập –:

B-Ở nhà :

Làm bài 6 trang 42

4-Củng cố = Luyện tập :

-Bài tập 1/29 Lời mời trên đã nhầm lẫn ( dùng “chúng ta” thay vì dùng “chúng tôi, chúng em”) Vì từ ngữ xưng hô tiếng Việt rất phong phú khác với tiếng nước ngoài

-Bài tập 2 : Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của vb chỉ là 1 người nhưng vẫn

xưng là chúng tôi nhằm làm tăng tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn

bản, đồng thời thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

-Bài 3 : Phân tích từ ngữ xưng hô mà cậu bé dùng

+ Khi nói với mẹ mình : Xưng con, gọi mẹ → cách gọi bình thường

+ Khi nói với sứ giả : Xưng ta, gọi ông → cho thấy TG là một đứa bé khác thường

-Bài 4 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói câu chuyện trên : Tuy dã trở

thành một danh tướng quyền cao chức trọng, vẫn xưng con gọi thầy cũ là thầy một cách

Trang 31

kính trọng cách xưng hô này thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo

-Bài 5 : Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô của Bác trong đoạn trích trên : Là một

Chủ tịch nước, Bác xưng tôi, gọi dân chúng là đồng bào tạo cảm giác gần gũi, thân thiết

giữa người nghe với người nói Cách xưng hô này đánh dấu mối quan hệ mới giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ

-Bài 6 : Cách xưng hô này là của một kẻ có vị thế quyền lực với người dân bị áp bức Cai lệ trịch thượng, hống hách, Chị Dậu ban đầu thì hạ mình, nhẫn nhục ( cháu- ông), nhưng sau đóthay đổi hoàn toàn ( tôi- ông; bà- mày) Sự thay đổi đó thể hiện thái độ hành vi ứng xử của nhân vật Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con người bị dồn đến bước đường cùng

5-Dặn dò: ( 3p) * Học bài : Cách sử dụng từ ngữ xưng hô * Soạn bài : Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

Tiết 19 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc của một nhân vật

II-Các bước lên lớp :

1-Oån định :

2-Kiểm tra : ( 3p) Trình bày cách xưng hô trong hội thoại ?

3-Bài mới : Trong giao tiếp , có lúc ta cần nhắc lại lời của người khác trong lời nói của mình.Có những cách dẫn nào, khác nhau ra sao , tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng Hoạt động 1- –Phân biệt cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:

Đọc các ví dụ Sgk trang 53

Trong đoạn trích a) phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật ?

-Là lời nói vì trước đó có từ nói trong phần lời của người dẫn Nó

được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép

Trong đoạn trích b) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó được ngăn

cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì ?

-Phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó có từ nghĩ Dấu hiệu tách hai

phần cũng là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó

được không ? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng

những dấu gì ?

-Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận Trong trường hợp ấy, hai

bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch

ngang

Đọc tiếp ví dụ a- mục II Trong ví dụ a- bộ phận in đậm là lời nói hay ý

I-Bài học :

a-Cách dẫn trực tiếp

b-Cách dẫn gián tiếp

 Học Ghi nhớ Sgk trang54

II-Luyện tập : A-Ở lớp :

Giải bài tập

Trang 32

nghĩ ? Nó có gì khác về dấu câu so với ví dụ a- mục I ?

-Phần in đậm là lời nói Đây là nội dung của lời khuyên,nó không

tách ra khỏi phần câu đứng trước, và cũng không có dấu

-Trong đoạn trích b- bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ phận

in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì ? Có thể thay đổi từ đó bằng từ

gì ?

-Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có thừ hiểu Giữa phần ý

nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ rằng Có thể thay

từ là vào vị trí của từ rằng trong trường hợp này.

Từ hai cách dẫn trong hai cặp ví dụ trên, ta thấy cách dãn trong cặp ví dụ

thứ nhất là dẫn trực tiếp, cách dẫn trong cặp ví dụ sau là dẫn gián tiếp,

em rút ra khái niệm về lời dẫn trực tiếp và gián tiếp ?

 Đọc phần ghi nhớ Sgk trang 54

Hoạt động 2-Hướng dẫn phần luyệp tập :

1,2,3 trang 54,55

B-Ở nhà :

Hoàn chỉnh các bài tập

4-Củng cố = Luyện tập :

Bài 1 :-Cách dẫn trong các câu a và b đều là dẫn trực tiếp

+ Trong câu a-phần lời dẫn bắt đầu từ : “A! lão già ” đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó

+ Trong câu b-phần lời dẫn bắt đầu từ : “Cái vườn là ” đó là ý nghĩ của nhân vật

Bài 2 : a-Viết đoạn văn nghị luận có :

-Lời dẫn trực tiếp : Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng,” Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ : “Chúng ta phải ”

-Lời dẫn gián tiếp : Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải

b- Lời dẫn trực tiếp : Giáo sự Đặng Thai Mai đã từng nói : “Người VN ngày nay có lý do đầyđủ ”

- Lời dẫn gián tiếp :Theo giáo sư Đặng Thai Mai, ta nên hiểu rằng người VN ta ngày nay 5-Dặn dò: ( 3p) * Học bài : Khái niệm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

* Soạn bài : Sự phát triển của từ vựng-Xem lại các bài Từ nhiều nghĩa -Aån dụ- Hoán dụ ( lớp 6)

Tiết 21 Sự phát triển của từ vựng

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh nắm được :

-Từ vựng của một người không ngừng phát triển

-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

Trang 33

II-Các bước lên lớp :

1-Oån định :

2-Kiểm tra : ( 3p)Thế nào là dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp ? Giải bài tập 3 trang55.

3-Bài mới : Tiếng Việt không ngừng phát triển vốn từ vựng để đáp ứng nhu cầu giao tiếp và tìm hiểu Có những cách phát triển từ vựng nào ? Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Ghi bảng Hoạt động 1- –Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ :

Trong bài thơ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông, từ kinh tế trong bài

có nghĩa là gì ?

-Là hình thức nói tắt của từ kinh bang kế thế có nghĩa là trị

nước cứu đời- cả câu thơ ý nói : tác giả ôm ấp hoài bão trông

coi việc nước, cứu giúp người đời

Ngày nay em nghe nói từ kinh tế trong những trường hợp nào ? Nó có

nghĩa là gì ?

-Ví dụ ta thường nghe : Trường đại học Kinh tế, làm kinh tế,

kinh tế khó khăn,

-Trong những trường hợp này, từ kinh tế chỉ : toàn bộ hoạt động

của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và

sử dụng của cải vật chất làm ra

Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?

-Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi theo thời

gian Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được

hình thành

Đọc kĩ các câu thơ trong mục I-2, hãy xác định nghĩa của từ xuân ,

tay và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển ?

a-Xuân (1) : mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần

lên thường được coi là mở đầu của năm  nghĩa gốc

-Xuân (2) :thuộc về tuổi trẻ  nghĩa chuyển

b-Tay (1) : bộ phận phía trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng

để cầm, nắm

 nghĩa gốc

-Tay (2) : người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn , một

nghề nào đó

 nghĩa chuyển

Từ hai trường hợp có nghĩa chuyển trên, thì nghĩa chuyển được hình

thành trên phương thức chuyển nghĩa nào ?

-Phương thức ẩn dụ : từ xuân

-Phương thức hoán dụ : từ tay.

 Đọc phần ghi nhớ sgk trang 56

Hoạt động 2-Luyện tập –:

I-Bài học :

* Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:

-Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc

-Phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ là phương thức ẩn dụ và hoán dụ

 Ghi nhớ /56

II-Luyện tập : A-Ở lớp : bài

Trang 34

Bài tập 1 : Xác định các nghĩa của từ chân :

a- Sau chân theo một vài thằng con con  Nghĩa gốc

b- có chân trong đội tuyển  nghĩa chuyển - theo phương thức hoán dụ

c-Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân  nghĩa chuyển- theo phương thức ẩn dụ

d-Chân mây mặt đất một màu xanh xanh  nghĩa- chuyển theo phương thức ẩn dụ

-Đồng hồ : dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác  nghĩa gốc

-Đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng : từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo

phương thức ẩn dụ, chỉ những dụng cụ để đo lường ( có bề ngoài giống đồng hồ)

Bài tập 4 :

a-Hội chứng : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh  nghĩa gốc

-Hội chứng: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện môït tình trạng, một vấn đề xã hội,

cùng xuất hiện nhiều nơi : hội chứng của tình trạng suy giảm đạo đức học đường  nghĩa

chuyển

b-Ngân hàng : tổ chức kinh doanh và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ tín dụng  nghĩa gốc.-Ngân hàng máu, ngân hàng đề thi  nghĩa chuyển

c-Sốt : tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bệnh  nghĩa gốc

-Sốt : ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu nên khan hiếm, tăng giá nhanh : cơn sốt đất  nghĩa chuyển

d-Vua : người đứng đầu nhà nước quân chủ  nghĩa gốc

-Vua : người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh,

thể thao, nghệ thuật : vua dầu hoả, vua bóng đá, vua nhạc rốc,

Bài tập 5 : Từ mặt trời trong câu thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành

theo cảm nhận của nhà thơ Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi sự

chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có nghĩa tạm thời, nó không làm cho từ có

thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển

5-Dặn dò: ( 3p)* Học bài : -Ghi nhớ /56

* Soạn bài : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự Chuẩn bị :tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương ( 1

Tiết 20 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

Trang 35

-Ôn lại mục đích và cách tóm tóm văn bản tự sự.

-Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

II-Các bước lên lớp :

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Ghi bảng

Hoạt động 1- – Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự :

-Đọc 3 tình huống trong Mục I-1 Sgk trang

58.-Trong cả 3 trường hợp trên đều phải tóm tắt văn bản Việc tóm tắt văn bản

tự sự có cần thiết không ? vì sao?

Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp cho người đọc và

người nghe dễ nắm bắt được nội dung chính của văn bản đó

Hoạt động 2- Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự :

-Đọc Mục II-1.Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ chưa ? Có thiếu sự

việc nào quan trọng không ? Nếu có thì đó là việc gì ? Tại sao đó lại là sự

việc quan trọng cần phải nêu ?

-Vẫn thiếu một sự việc rất quan trọng đó là : sau khi vợ trẫm mình,

một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc

bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm Chính sự

việc này làm cho chàng hiểu ra vợ mình bị oan- nghĩa là chàng hiểu ra

ngay sau khi vợ chết chứ không phải đợi đến khi Phan Lang gặp

Các sự việc nêu trên đã hợp lý chưa ? Có cần thay đổi gì không ?

Đã hợp lý, chỉ cần bổ sung chi tiết trên và đưa vào sự việc thứ 5, sau sự

việc VN bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn

Hoạt động 3 – Viết văn bản tóm tắt– : -Học sinh dựa vào 8 sự việc trên tóm

tắt văn bản

-Tóm tắt ngắn gọn hơn : Xưa có chàng Trương Sinh, vừa mới cưới vợ xong

đã phải đi lính Giặc tan, Trương Sinh trử về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ

mình không chung thuỷ VNg vợ bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng Giang

tự vẫn Một đêm, chàng cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng

trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm Lúc đó chàng hiểu ra

I-Bài học :

-Sự cần thiếtcủa việc tóm tắt văn bản tự sự

-Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự

Học ghi nhớ trang 59

II-Luyện tập :

A-Ở lớp :

-Bài 2 /59

B-Ở nhà :

-Bài 1 / 59

Trang 36

vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới thuỷ cung.Khi

Phan Lang được trở về trần gian, VN gởi chiếc hoa tai vàng cùng lời nhắn

cho chồng Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến sông Hoàng Giang Vũ

Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn lúc hiện.

Như vậy văn bản tóm tắt phải đạt những yêu cầu gì?

+ Ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính, phù hợp với văn

bản được tóm tắt

4-Củng cố = Luyện tập :-Bài 1 : Tóm tắt truyện Lão Hạc :Lão Hạc có môït người con trai, một mảnh vườn và một con chó Con trai bỏ đi đồn điền cao su, chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó Lão mang tiền dành dụm được gởi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm gì được gì ăn nấy Một hôm lão xin Binh Tư bả chó Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Và rồi lão chết bất ngờ- một cái chết dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo.

Bài 2: Tóm tắt miệng về một câu chuyện xảy ra trong đời sống mà em đã nghe hoặc chứng

kiến ( hs thảo luận)

5-Dặn dò : ( 3p) * Học bài : - Học ghi nhớ/59 – làm bài tập1/59

• Soạn bài : Chuyện cũ trong phủ ChúaTrịnh Đọc , tóm tắt , Trả lời câu

1,2,3 trang 6

Tiết 22: Văn bản: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

( Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ )

A ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

I.Mục tiêu bài học: Giúp H

-Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê -Trịnh và thái độ phê phán của tác giả.-Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

II.Các bước lên lớp:

*Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm.

Giới thiệu một vài nét chính về tác giả phạm Đình Hổ qua chú thích ?

.Sinh trưởng trong một gia đình khoa bảng, cha đỗ cử

I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

-Xem chú thích

Trang 37

nhân, làm quan triều Lê Thuở nhỏ từng ôm ấp mộng văn

chương

.Cuối đời Lê Chiêu Thống sống ẩn cư về quê dạy học

.Thời Nguyễn ra làm quan: Tế tửu quốc tử giám rồi Thị

giảng học sĩ

.Tác phẩm giá trị: Vũ trung tuỳ bút và Tang thương ngẫu

lục

Trình bày sự hiểu biết của em về tác phẩm Vũ trung tuỳ bút ?

.Viết khoảng đầu đời Nguyễn, gồm 88 mẫu chuyện nhỏ, thể tuỳ

bút

.Cung cấp những kiến thức về văn hoá truyền thống: lối

chữ viết, cách uống chè, khoa cử, cuộc bình văn trong nhà

Giám

.Về phong tục: lễ đội mũ, hôn lễ, tệ tục, lễ tế giao, phong tục…

.Địa lí: xứ Hải Dương, cảnh chùa Sơn Tây …

 lối ghi chép thoải mái, chi tiết chân thực, miêu tả tỉ mỉ, xen kẽ

lời bình đầy cảm xúc mà kín đáo càng thêm sức hấp dẫn.

H tìm hiểu một số chú thích 3,7,8,12,1319 Hướng dẫn đọc văn bản

*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

-H đọc “Khoảng năm … triệu bất tường” Thói ăn chơi xa xỉ của chúa

Trịnh và các quan lại hầu cận được miêu tả thông qua những chi tiết

nào?

.Chúa cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài để thoả ý “thích

chơi đèn đuốc”, ngắm cảnh đẹp  hao tiền tốn của.

.Tổ chức những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ: diễn ra thường xuyên

“tháng ba bốn lần”, huy động rất đông người hầu hạ “binh lính …

mặt hồ”, các nội thần bày ra nhiều trò chơi giải trí như “ăn mặc

giả đàn bà bày bán quanh hồ, thuyền ngự dạo trên hồ, dàn nhạc

bố trí khắp nơi quanh hồ để tấu nhạc làm vui ”  rất lố lăng và

tốn kém

.Tìm thu vật “phụng thủ” như chim quí, thú lạ, cây cổ thụ, đá có hình dạng kì lạ,

chậu hoa, cây cảnh … về tô điểm cho nơi ở của Chúa  thực chất là cướp đoạt

những của quí trong thiên hạ

Chi tiết miêu tả nào gây ấn tượng mạnh cho người đọc về thói sống xa

xỉ đó ?

.Miêu tả tỉ mỉ những cuộc dạo chơi của chúa quanh Tây

Hồ

.Miêu tả kĩ công phu việc đưa một cây đa cổ thụ từ bên bắc chở

qua sông đem về phải một cơ binh hàng trăm người mới khiêng

-Xây dựng nhiều cung điện đình đài để được thoả mãn ý thích

 làm hao tiềntốn của

-Thường xuyên tổchức những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ với: đông đảongười hầu hạ, bàynhiều trò giải trí

 cướp đoạttrắng trợn, tốnnhiều công sức.-Trong khungcảnh được tôđiểm như “bếnbể đầu non” lạicó những âmthanh nghe ghêrợn như tan tácđau thương, dựbáo “triệu bấttường” về sự suy

Trang 38

trong đoạn ?

.Sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách quan, không xen

lời bình của tác giả, có liệt kê và miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện để

khắc hoạ ấn tượng

Thảo luận: Vì sao kết thúc đoạn văn miêu tả này, tác giả lại viết “Mỗi

khi đêm …bất tường” Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn ? ( chú ý

những âm thanh)

Cảnh miêu tả rất thực : khu vườn rộng đầy “trân cầm dị thú, cổ mộc

quái thạch” được bày vẽ tô điểm như “bến bể đầu non” nhưng

âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn trước một cái gì đang tan tác

đau thương chứ không phải cảnh đẹp đang yên bình phồn thực

 cảm xúc chủ quan tác giả: xem đó là “triệu bất tường”, nó như báo trước

sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ biết chăm lo đến việc ăn chơi

hưởng lạc trên mồ hôi, nước mắt và xương máu của dân lành ( điều đó đã

xảy ra không lâu sau khi Trịnh Vương mất)

Nhận xét gì về bọn hoạn quan hầu cận trong phủ chúa?

Vì được chúa Trịnh Sâm sủng ái bởi chúng là những hạng

người đã giúp chúa đắc lực trong việc bày ra các trò ăn chơi

hưởng lạc nên chúng ỷ thế nhà chúa mà mặc sức hoành hành,

tác oai tác quái nhũng nhiễu nhân dân

Phân tích những thủ đoạn của bọn chúng?

Thủ đoạn của chúng là hành động vừa ăn cướp vừa la làng,

người dân đã bị cướp tới hai lần, bằng không thì tự tay mình phải

huỷ bỏ của qúi

.Đây là điều hết sức vô lí bất công, chúng vừa vơ vét ních đầy

túi tham, vừa được tiếng mẫn cán trong việc nhà chúa

-Kế Kết thúc đoạn văn miêu tả thủ đoạn của bọn hoạn quan, tác

giả đã kể lại một sự việc gì xảy ra ngay tại gia đình mình ?

Bà mẹ phải sai chặt đi một cây lê và hai câu lựu quí rất đẹp trong

vườn

mình để tránh tai hoạ

Cách dẫn dắt câu chuyện như thế nhằm có tác dụng và ý nghĩa gì ?

Tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác

giả ghi chép ở trên đồng thời làm cho cách viết thêm phong

phú sinh động

.Cảm xúc của tác giả: thái độ bất bình phê phán được gởi gắm

kín đáo

H đọc phần ghi nhớ / sgk / 63

vong tất yếu củatriều đại thối nát

Nghệ thuậtmiêu tả:sự việccụ thể, chân thựcvà khách quan,có liệt kê, khôngxen lời bình, tả tỉ

mỉ, gây ấn tượngmạnh

b.Thủ đoạn nhũng nhiễu nhân dân của bọn hoạn quan hầu cận:

-Được chúa sủngái vì giúp chúađắc lực bày cáctrò chơi hưởnglạc

-Có thủ đoạn vừaăn cướp vừa la làng

-Tham lam vơ vétcủa dân mà đượctiếng là “mẫncán” cho nhàchúa

 tác giả có tháiđộ bất bình phêphán

III.:Học ghi nhớ sgk/ 63

IV.Luyện tập:

Làm luyện tập/sgk

Trang 39

Thảo luận: Thể văn tuỳ bút trong bài có gì khác so với thể truyện mà

em đã học ở bài trước

.Thể truyện:

-Hiện thực cuộc sống được phản ánh thông qua số phận con

người cụ thể cho nên thường có cốt truyện và nhân vật

-Cốt truyện được triển khai, nhân vật được khắc họa nhờ một hệ

thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng: chi tiết sự kiện,

xung đột, chi tiết nội tâm, ngoại hình nhân vật, chi tiết tính cách

… và cả chi tiết tưởng tượng, h đường

.Thể loại tuỳ bút:

-Ghi chép về những con người, sự việc cụ thể có thực, qua đó

bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về con

người và cuộc sống

-Sự ghi chép tuỳ theo cảm hứng chủ quan, có thể tản mạn, không

gò bó theo một hệ thống kết cấu gì, nhưng vẫn tuân theo một tư

tưởng cảm xúc chủ đạo

*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

Ở lớp: H tìm nội dung chính.Về nhà: viết thành một đoạn văn

hoàn chỉnh

4.Củng cố = luyện tập:

*Viết một đoạn văn ngắn trình bày những điều nhận thức của mình về tình trạng đấtnước ta vào thời vua Lê chúa Trịnh cuối thế kỉ 18

-Vua chúa chỉ biết chăm lo hưởng thụ cuộc sống xa hoa vương giả

-Bọn hoạn quan lại hầu cận mặc sức những nhiễu, bóc lột nhân dân

-Chiến tranh lọan lạc xảy ra liên miên, đời sống nhân dân đói khổ, lầm than, cơ cực

5.Dặn dò: (3p)

*Học bài:-Nắm vững nội dung phân tích, học thuộc phần ghi nhớ

-So sánh sự khác nhau giữa thể truyện và thể loại tuỳ bút -Viết ngắn phầnluyện tập

*Soạn bài:-Văn bản “ Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái

-Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Đọc kĩ văn bản - xem chú thích -Trả lờicâu hỏi 1, 2, 3 / 72

Tiết 23-24 Văn bản: Hoàng lê nhất thống chí

(Hồi thứ 14 - Ngô gia văn phái )

Trang 40

A ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

I.Mục tiêu bài học: Giúp H

-Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến côngđại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hạinước

-Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chânthực, sinh động

II.Các bước lên lớp:

1.Oån định:

2.Bài cũ: ( 3p) -Phân tích thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và bọn quan lại hầu cận ?

-Hiểu thế nào là thể loại tuỳ bút?

3.Bài mới: Bối cảnh lịch sử nước ta vào cuối thế kỉ 18 -đầu thế kỉ 19 đầy biến động Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có qui mô lớn nhất đã tái hiện chân thực sự sụp đổ của triều Lê và cuộc khởi nghĩa Tây Sơn hào hùng Trong 17 hồi của tác phẩm thì hồi thứ 14 là hay nhất vì đã khắc họa được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

*Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm ( đọc chú thích)

-Về tác giả:

+Ngô Thì Chí (1753-1788) em Ngô Thì Nhậm, làm quan

thời Lê Chiêu Thống Oâng một lòng trung thành nhà Lê (từng

dâng “Trung hưng sách” bàn kế khôi phục nhà Lê ) Viết 7 hồi

đầu của tác phẩm

+Ngô Thì Du (1772-1840), anh em chú bác với Ngô Thì Chí, học giỏi nhưng

không đỗ đạt Aån mình dưới triều Tây sơn, làm quan thời nhà Nguyễn, viết 7

hồi tiếp theo

-Về tác phẩm: G có thể tóm tắt đôi nét về diễn biến hai hồi 12,

13

+NH kéo quân ra Bắc lần 2 để bắt Vũ văn Nhậm thì LCT sợ

hãi bỏ kinh thành, chiêu mộ quân cần vương để mưu tính sự

nghiệp phục Lê nhưng không đủ sức chống Tây Sơn

+LCT nghe quần thần đi cầu viện triều đình Mãn Thanh

Tôn Sĩ Nghị nhân cơ hội này muốn thôn tính nước ta nên đem

quân sang phù Lê diệt Tây Sơn

+Trước thế giặc mạnh, TSơn cố thủ ở Tam Điệp, LCT đem

binh vào Thăng Long sinh kiêu căng, tự mãn, ngông nghênh,

ăn chơi, chủ quan khinh địch, bỏ mặc quân lính

+Trong tình trạng nguy cấp, LCT xin TSN xuất quân nhưng bị mắng

và sợ quở trách …

I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

-Xem chú thíchsgk / 70

II.Tìm hiểu đoạn trích:

1.Đại ý: Đoạn trích

miêu tả chiến thắnglẫy lừng của vuaQuang Trung, sựthảm bại của quântướng nhà Thanh vàsố phận lũ vua quanphản nước hại dân

2.Phân tích:

a.Hình tượng người anh hùng Nguyễn

Ngày đăng: 18/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức “kể thơ”, “nói thơ”. Nhân vật được giới thiệu bằng vài - Ngữ văn 9 (Đầy đủ)
Hình th ức “kể thơ”, “nói thơ”. Nhân vật được giới thiệu bằng vài (Trang 72)
1. Sơ đồ: - Ngữ văn 9 (Đầy đủ)
1. Sơ đồ: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w