B/ Các bước lên lớp: Tiết 1 - Ổn định lớp học - Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản
Trang 1- Rèn hs có kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng.
- Gdhs có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại
B/ Các bước lên lớp:
Tiết 1 - Ổn định lớp học
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu đoạn đầu
- Gv gọi hs đọc tiếp
? Theo em tại sao vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch Hồ
Chí Minh lại sâu rộng?
- Hstl-gvkl:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi nhiều nơi trên thế giới, học
nhiều thứ tiếng, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá của các nước
phương Đông và phương Tây
Bác cũng đã làm nhiều nghề Qua lao động bác học hỏi và
tìm hiểu đến mức sâu sắc
? Em hãy kể một vài nghề mà Bác đã làm khi bác ở nước ngoài?
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được các nghề mà Bác đã làm trong
thời gian Bác ở nước ngoài
? Theo em cách tiếp thu nền văn hoá thế giới của Bác
ntn?
- Hstl-Gvkl:
Cách tiếp thu văn hoá của Bác có sự chọn lọc, Bác luôn học
hỏi những điều tốt, có lợi để vận dụng vào cuộc sống thực
tại của đất nước Phê phán những hạn chế tiêu cực của họ
? Theo em qua cách tiếp nhận đó em thấy nhân cách, lối
sống của chủ tịch Hồ Chí Minh ntn?
- Hstl-Gvkl:
Cách tiếp nhận văn hoá trên thế giới của Bác là cách tiếp
nhận những tinh hoa (cái đẹp) đã tạo nên một nhân cách,
một lối sống rất Việt Nam, rất phương Đông, rất mới và rất
hiện đại
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh là người đi nhiều nơi,tiếp thu với nhiều nền văn hoá trênthế giới
- Qua lao động bác hiểu được mộtcách sâu sắc
- Có sự chọn lọc trong tiếp thu
Bác tiếp nhận những tinh hoa, tạonên một nhân cách, một lối sống rấtViệt Nam, rất Phương Đông, rất mới
và rất hiện đại
Trang 2Tiết 2
? Với cương vị là một chủ tịch nước, vị lãnh đạo cao nhất
của đảng và nhà nước ta, Bác Hồ đã có lối sống ntn? Em
hãy tìm một số chi tiết nói về nơi ở, trang phục, ăn uống
Lối sống của Bác không phải là lối sống khắc khổ tự vui
trong cảnh nghèo khó, cũng không phải là cách thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời, hơn người mà đây là cách sống có
văn hoá đã trở thàmh một quan niệm thẩm mĩ Cái đẹp đó là
sự giản dị, tự nhiên Nét đẹp ở lối sống của Chủ tịch Hồ Chí
Minh rất dân tộc, rất Việt Nam
- Gv gọi hs đọc đoạn cuối của bài và cho hs phân tích hai
câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm để làm nổi bật cuộc sống
của các vị hiền triết thời xưa rất đạm bạc mà thanh cao
? Theo em bài viết đã được tác giả sử dụng nghệ thuật đặc
sắc nào?
- Hstl-Gvkl:
Lê Anh Trà đã khéo léo sử dụng nghệ thuật đối lập trong bài
để diễn tả cuộc sống hết sức giản dị của một vị Chủ tịch, một
nguyên thủ quốc gia Tác giả cũng đã sử dụng giữa tự sự và
bình luận, đan xen những lời kể và những lời bình rất tự
nhiên
Tác giả cũng đã chọn lọc các chi tiết để đề cập đến sự tiếp
thu văn hoá nhân loại, cách sống của Bác rất tiêu biểu Đồng
thời tác giả lại đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm để kết hợp
sự hài hoà, gần gủi giữa Bác và các vị hiền triết xưa
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
? Em hãy nêu nhận xét chung của mình về nọi dung và
nghệ thuật?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 8
Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs kể chuyện về chủ tịch hồ chí minh
- Hs kể chuyện, gv nhận xét cách kể chuyện của hs
2/ Lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Chiếc nhà sàn nhỏ là nơi làm việc
C/ Củng cố: Gv khái quát lại toàn bộ nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài phương châm hội thoại.
Trang 3Ngày soạn: 22 – 8 - 2009
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Có ý thức sử dụng các phương châm này trong giao tiếp
- Nhận biết được các phương châm này trong các văn bản
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gì về vẻ đẹp tronh phong cách Hồ Chí Minh? Em hãy kể một câu chuyện
về Bác Hồ? (Đáp án tiết 1,2)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu phương châm về lượng
- Gv gọi hs đọc đoạn đối thoại
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu mà An cần hỏi
không? Điều An cần biết là gì?
- Hstl-gvkl:
Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết
Điều mà An cần biết là địa điểm học bơi Chắng hạn: Bể bơi
thành phố, sông, hồ hay ao
? Cách nói của Ba có nội dung chưa?
- Hstl-gvkl:
Cách nói đó của Ba chưa có nội dung
? Nếu là em em sẽ trả lời ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và hướng hs cách trả lời câu hỏi theo địa điểm
- Gv gọi hs đọc câu truyện cười
? Vì sao truyện lại gây cho em muốn cười?
- Hstl-Gvkl:
Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần
nói
? Theo em thì chỉ cần trả lời thế nào là đủ?
- Gv cho hs tự suy nghĩ và trả lời đúng với yêu cầu của câu hỏi
? Qua đó em có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
Trang 4- Hstl-Gvkl:
Khi nói cần phải có nội dung đúng với mục đích giao tiếp,
không nên nói thừa, cũng không nên nói thiếu vì như thế sẽ
gây khó hiểu cho người khác
? Em hiểu thế nào là phương châm hội thoại về lượng?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/9
Bước 2: Tìm hiểu phương châm về chất.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Truyện phê phán điều gì? Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
- Hstl-Gvkl:
Truyện phê phán tính nói khoác, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực
? Em hiểu thế nào là phương châm về chất?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 10
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
Bài tập 3: Xác định phương châm hội thoại không được tuân
thủ trong câu chuyện
Bài tập1:Phân tích lỗi dùng từ:
a, Thừa cụm từ"nuôi ở nhà"vì từ "giasúc" đã hàm chứa điều đó
b, Tất cả loài chim đều có hai cánh vìthế nói đến "én" là nói đến chim chonên cụm từ "hai cánh" là cụm từ thừa
b, Phương châm về lượng
C/ Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài
Chuẩn bị bài sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 5Ngày soạn: 23 – 8 - 2009
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ttrong văn bản thuyết minh để làm cho văn bản thuyếtminh được sinh động, hấp dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- GDHS ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B/ Các bước lên lớp.
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là phương châm hội thoại về lượng và về chất?( Đáp án tiết 3)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào?
- Hstl-Gvkl:
Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải có tính khách quan, xác
thực, hữu ích Trình bày phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
? Thuyết minh để làm gì?
- Hstl-Gvkl:
Thuyết minh để cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân của các hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
bằng phương thức trình bày, giải thích
? Em hãy nêu các phương pháp thuyết minh thường
dùng?
- Hstl-Gvkl:
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, lịêt kê, nêu ví dụ,
dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
Bước 2: Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
- Gv gọi hs đọc văn bản "Hạ Long đá và nước"
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Tác giả thuyết minh sự kì lạ của Vịnh Hạ Long do đá và
nước tạo nên, tức là thuyết minh vẻ đẹp hấp dẫn kì lạ của
Hạ Long
? Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối
Ghi bảng
I/ Ôn tập văn bản thuyết minh.
II/ Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Ví dụ: Hạ Long đá và nước
- Sự kì lạ của Hạ Long là do đá vànước tạo nên
Trang 6tượng không?
- Hstl-Gvkl:
Khác với các cách thuyết minh của các nhà văn khác
Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long theo một phương diện ít
ai nói tới Có thể nói là một phát hiện của nhà văn, đá và
nước nơi Hạ Long đã đem đến cho du khách những cảm
giác thú vị
? Theo em văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào là chủ yếu?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Bài văn thuyết minh đã sử dụng nhiều phương pháp như
giải thích, liệt kê phương pháp liệt kê vẫn là cơ bản nhất
? Để cho bài văn sinh động tác giả còn dùng biện pháp
nghệ thuật nào khi thuyết minh?
- Hstl-Gvkl:
Trong bài văn này tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
tưởng tượng và liên tưởng Tưởng tượng những cuộc dạo
chơi, đúng hơn là khả năng dạo chơi (bài văn dùng nhiều
lần từ "có thể" khơi gợi những cảm giác có thể có Đồng
thời tác giả dùng nghệ thuật nhân hoá để tả các loài đá (gọi
chúng là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn
người bằng đá hối hả trở về)
? Cách sử dụng nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
- Hstl-Gvkl:
Cách sử dụng các nghệ thuật ấy có tác dụng giới thiệu
Vịnh Hạ Long không chỉ là đá mà là cả một thế giới sống
- Gv gọi hs đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
? Em hãy xác định nghệ thuật sử dụng trong bài văn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập.
Ngày soạn: 24 – 8 - 2009
Trang 7TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Biết cách lập dàn ý chi tiết và viết được phần mở bài đúng yêu cầu của văn bản thuyết minh
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? (Đáp án tiết 4)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học.
Bước1: Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gọi hs đọc lại các đề bài trong sgk
- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các đề bài trong sgk
- Nhóm 1, 2 : Thuyết minh về cái quạt
- Nhóm 3, 4: Thuyết minh về cái bút
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và hướng các em tìm ra đặc điểm, tính chất,
nguồn gốc và công dụng của các vật đó Đồng thời gợi ý để
hs sử dụng được các biện pháp nghệ thuật như nhân hoá
Bước 2: Gv cho hs lập dàn bài.
- Gv cho các nhóm lập dàn bài theo đề thảo luận
- Gv nhận xét và ghi ý cơ bản lên bảng:
Bước 3:
- Gv cho hs viết phần mở bài
- Gv nhận xét bài viết của hs
Ghi bảng
I/ Lập dàn bài
1, Thuyết minh về cái quạt
- Quạt có nguồn gốc như thế nào?(có từlâu đời)
- Quạt có đặc điểm ra sao?(tuỳ theotừng loại để giới thiệu)
- Tác dụng của quạt dùng để làm gì?(Chủ yếu là để quạt mát)
- Có những loại quạt nào?(quạt bàn, quạttường, quạt giấy, quạt mo, quạt kéo )
2, Thuyết minh về cái bút
- Bút có từ khi nào? ( từ lâu, khi conngười biết viết chữ)
- Bút dùng để làm gì? (để viết, vẻ, tẩy )
- Có những loại bút nào mà em biết?(bút mực, bút bi, bút chì, bút tẩy )
- Bút có tầm quan trọng ntn?
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày soạn: 26 – 8 - 2009
Tiết 6,7
Trang 8(G G Mác két) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn cầu,
đe doạ sự sống của nhân loại Nhiệm vụ toàn thể của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hoà bình
- Hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu tínhthuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- GDHS thái độ yêu quý và biết bảo vệ nền hoà bình của nhân loại
B/ Các bước lên lớp
Tiết 6 - Ổn định lớp học
- Kiểm tra bìa cũ:
? Em hãy phân tích phong cách của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa truyền thống và văn hoá nhân loại? (Đáp án tiết 1,2)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk
? Em hiểu gì về nhà văn G.G Mác két và xuất xứ của bài
vặn này?
- Hstl-Gvkl:
G.G Mác két là nhà văn Cô- lôm- bi- a (1928), người đã được
nhận giải thưởng Nô- ben về văn học
Bài văn là tác phẩm tham luận trong cuộc họp các nguyên thủ
quốc gia của các nước ấn Độ, Mê- hi- cô, Thuỵ Điển, Ác- hen-
ti-na, Hi Lạp về chấm dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh vũ khí
hạt nhân để đảm bảo an ninh và thế giới hoà bình
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp đến
hết bài
? Theo em văn bản đã nêu lên những luận điểm và luận cứ ntn?
- Hstl-Gvkl:
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ
toàn thể nhân loại và mọi sự sống trên trái đất Vì vậy đấu
tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách cho toàn thể nhân loại
? Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đã được tác giả đề cập
đến trong phần đầu của văn bản ntn?
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian: 8.8.1886
Trang 9gian, só liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân tác giả đã khẳng
định:"nói nôm na, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ
em đang ngồi trên một thùng bốn tấn thuốc nỏ Tất cả chỗ đó
sẽ nỏ tung lên và làm biến hết thảy, không phải là một lần mà
là mười bốn lần"
? Chiến tranh hạt nhân có thể tàn phá những gì?
- Hstl-Gvkl:
Sự tàn phá của kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng
khiếp, kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả hành tinh đang xoay
quanh mặt trời cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế
thăng bằng của hệ mặt trời
? Em có nhận xét gì về các luận điểm trong đoạn này?
- Hstl-Gvkl:
Cách vào đề trực tiếp và bằng các chứng cứ xác thực đã thu hút
người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của
vấn đề đang được nói tới
Tiết 7
? Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân
đã ảnh hưởng ntn đến sự phát triển của thế giới?
- Gv cho hs đọc đoạn từ năm 1981 đến thế giới
- Gv cho hs lần lượt nêu những so sánh về y tế, giáo dục, tiếp
tế thực phẩm, để thấy được sự tốn kém ghê gớm và tính chất
phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
- Gvkl:
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng với sức thuyết phục cao
trong nhiều lĩnh vực của xã hội để chứng minh cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhânđã và đang cướp đi
của thế giới nhiều điều kiệnđể cải thiện đời sống con người,
nhất là đối với các nước nghèo
? Với cách phê phán đó ta thấy tác giả đã sử dụng nghệ
thuật gì?
- Hstl-Gvkl:
Đó là cách lập luận hết sức đơn giản nhưng lại có sức thuyết
phục cao không thể bác bỏ được
? Vì sao chiến tranh hạt nhân "không những đi ngược lại lí
trí con người mà còn đi ngược lai lí trí tự nhiên"? Em hiểu
Cách vào đề trực tiếp với nhữngdẫn chứng xác thực
2/ Ảnh hưởng của cuộc chạy đua
- Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX
dủ trả tiền công cụ cần thiết cho cácnước nghèo
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhânđược nhận thức sâu sắc ở tính chấtphản tự nhiên
Trang 10Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu
diệt mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản lại sự tiến hoá,
phản lại lí trí tự nhiên Với cách đưa ra những dẫn chứng từ
khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá
hết sức lâu dài của tự nhiên, một quá trình được tính từ hàng
triệu năm "từ khi mới nhen nhúm để làm đẹp mà thôi" Từ đó
để thấy được chiến tranh hạt nhân là sự phản tự nhiên
? Trước hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã có
cách nói ntn để đấu tranh bảo vệ hoà bình? Em hãy chỉ ra
các chi tiết đó?
- Hstl-Gvkl:
Trước hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã nói"chúng
ta đến đây để chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta
tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí vì một cuộc sống hoà bình" Kết thúc lời kêu
gọi tác giả đã có một đề nghị"cần lập một nhà băng lưu trữ trí
nhớ"
? Em hiểu gì về tiêu đề của văn bản"đấu tranh cho một thế
giới hoà bình"?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và gvkl
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết
? Qua văn bản em hiểu gì về nội dung và nghệ thuật của
bài?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 21
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv cho hs phát biểu cảm nghĩ về đấu tranh cho một thế giới
Nhiệm vụ của toàn nhân loại.
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/ 21
IV/ Luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ
C/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài các phương châm hội thoại (tiếp)
Trang 11Ngày soạn: 28 – 8 - 2009
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI. (Tiếp theo)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Rèn kĩ năng nhận biết các phương châm này trong văn bản và trong giao tiếp
- GDHS ý thức sử dụng tốt các phương châm này một cách phù hợp
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình có ý nghĩa ntn? (Đáp án tiết 6, 7)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu phương châm quan hệ.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Ông nói gà, bà nói vịt có nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Có nghĩa trong giao tiếp mọi người không hiểu ý nhau, mỗi
người hiểu theo những cách khác nhau, không ăn ý
? Trong giao tiếp xuất hiện tình huống đó thì điều gì sẽ xảy ra?
- Hstl-Gvkl:
Vì không hiểu ý nhau nên cuộc giao tiếp sẽ khó khăn và
những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
? Vậy khi giao tiếp cần phải chú ý điều gì?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/21
Bước 2: Tìm hiểu về phương châm cách thức:
- Gv gọi hs đọc hai câu thành ngữ trong sgk
? Em hiểu hai câu thành ngữ đó nói lên điều gì?
- Hstl-Gvkl:
Đó là cách nói rườm rà, ấp úng không rõ ràng
? Vậy những cách nói đó có ảnh hưởng gì đến giao tiếp
không?
- Hstl-Gvkl:
Cách nói đó sẽ làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung truyền đạt, sẽ làm cho cuộc giao
Trang 12- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 22
Bước 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự
- Gv gọi hs đọc câu chuyện trong sgk
? Qua câu chuyện em nhận ra điều gì ở cậu bé và người
ăn xin?
- Hstl-Gvkl:
Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh người ăn xin mà
vẫn có thái độ, lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn
trọng và quan tâm đến người khác Ngược lại người ăn xin
cũng rất khiêm nhường với cậu bé mặc dù ông không nhận
được vật chất từ cậu bé đó
? Em có nhận xét gì về cách cư xử của hai người này?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày- gv nhận xét và kết luận:
Cả hai đều không có tiền bạc, của cải gì mà cả hai đã nhận
được tình cảm mà họ dành cho nhau Đặc biệt là tình cảm
của cậu bé với người ăn xin
? Em có thể rút ra điều gì từ câu chuyện này?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 23
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
và khuyên chúng ta trong giao tiếpphải dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Ví dụ:
-Chim khôn kêu tiếng rãnh rang/Người khôn nói tiếng nhẹ nhàng dễnghe
Bài tập 3: Điền từ vào chỗ trống.
a, Nói mát
b, Nói hớt
c, Nói móc
Trang 13Bài tập 4:
- Gv cho hs tìm hiểu và giải thích các kiểu nói
d, Nói leo
e, Nói ra đầu ra đũa
Bài tập 4: Giải thích các kiểu nói:
a, Khi người nói chuẩn bị hỏi về mộtvấn đề không đúng đề tài mà haingười đang trao đổi Tuân thủphương châm quan hệ
b, Người đó muốn nói một điều mà sẽlàm tổn thương thể diện của ngườiđối thoại, nên nói như vậy để giảmnhẹ ảnh hưởng Tuân thủ phươngchâm lịch sự
c, Báo cho người đối thoại biết là họ
đã tuân thủ phương châm lịch sự,phải chấm dứt cách đối thoại đóngay
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 14Ngày soạn: 30 – 8 - 2009
Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nhận biết yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Để bài văn thuyết minh được hay và hấp dẫn thì cần sử dụng yếu tố miêu tả
- Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? (Đáp án tiết 4)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản "cây chuối trong đời sống Việt
Nam"
? Em hãy giải thích nhan đề đó?
- Hstl-Gvkl:
Với nhan đề của văn bản đã phản ánh được vị trí, vai trò của
cây chuối đối với đời sống con người Việt Nam
? Em hãy tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm của cây chuối?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được các ý sau:
Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, toả
ra vòm lá
Chuối trứng quốc, không phải là quả tròn như trứng quốc
Nhất là khi giới thiệu đến những loại chuối và công dụng của
nó như: Chuối chín để ăn, chuối xanh để chế biến thức ăn,
chuối để thờ cúng
? Em hãy cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả đó?
- Hstl-Gvkl:
Trong bài thuyết minh khi sử dụng yếu tố miêu tả sẽ có
tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật và
Trang 15cần bổ sung vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
- Gv nhận xét và bổ sung:
Nêu được cảm nghĩ đối với cây chuối trong đời sống Việt
Nam
Công dụng của thân cây chuối
? Em hãy cho biết công dụng của thân lá và nõn chuối?
- Hstl-Gvkl:
Thân chuối dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
lá chuối dùng để gói bánh, lá khô dùng để làm chất đốt
nõn chuối và bắp chuối dùng làm thức ăn
? Em hiểu yếu tố trong văn bản thuyết minh có tác dụng
C/ Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập
Trang 16Ngày soạn: 5 – 9 - 2008
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh đó
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? (Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu đề.
? Theo em đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? (Bài con trâu ở
làng quê Việt Nam)
- Hstl-Gvkl:
Đề trình bày về vị trí và vai trò của con trâu trong đời sống
của người nông dân, nhất là đối với những người làm nghề
nông ở Việt Nam
? Em hiểu ntn về làng quê Việt Nam, về con trâu ở làng
quê này?
- Hstl-Gvkl:
Đó là cuộc sống của những người làm ruộng, con trâu trong
việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê
Bước 2: Lập dàn ý
- Gv gợi ý cho hs tìm hiểu đề và tìm ý
- Gv cho hs lập dàn ý cho đề bài
II/ Lập dàn bài
+ Mở bài: Giới thiệu chung về contrâu trên đồng ruộng Việt Nam
+ Thân bài:
- Con trâu với nghề nông (sức kéo)
- Con trâu với nguồn thực phẩm.+ Kết bài:
- Tình cảm của người nông dân đốivới con trâu
Trang 17nghệ thuật sử dụng trong bài là nghệ thuật nào?
- Hstl-Gvkl:
Để bài văn sinh động và hấp dẫn khi thuyết minh cần sử
dụng yếu tố miêu tả kết hợp vận dụng những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ, khẩu ngữ thể hiện tình cảm của người nông
dân đối với con trâu
Bước 3: Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Gv cho hs viết phần mở bài cho đề bài trên
- Hs viết và đọc bài viết của mình- gv nhận xét
III/ Viết đoạn văn:
Trang 18- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- GDHS hiểu được và biết tôn trọng quyền được bảo vệ và chăm sóc trẻ em
B/ Các bước lên lớp
Tiết 11 - Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân có những ảnh hưởng ntn đối với con người? Và nhiệm vụ của chúng ta là phải làm gì? (Đáp án tiết 6,7)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu xuất xứ tác phẩm
? Em hãy cho biết bài văn này có nguồn gốc từ đâu?
- Hstl-Gvkl:
Đây là bài viết được trích từ tuyên bố hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em, trong Việt Nam và các văn kiện Quốc tế về
quyền trẻ em của Nhà xuất bản Quốc gia- uỷ ban bảo vệ và
chăm sóc trẻ em Việt Nam, Hà Nội 1979
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs đọc hết bài
? Văn bản được chia làm 17 mục rõ ràng? Em hãy phân
tích tính chặt chẽ , hợp lí của văn bản?
- Hstl-gvkl:
Văn bản gồm 17 mục, 2 mục đầu tác giả khẳng định quyền
được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và
kêu gọi khẩn thiết toàn cầu hãy quan tâm vấn đề này 15 mục
còn lại là thách thức, cơ hội và nhiệm vụ với các tiêu đề của
các phần đã nêu lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục văn bản
? Theo em thực tế của trẻ em trên thế giới hiện nay ra sao?
Ghi bảng
I/ Sơ lược tác phẩm
- Trích tuyên bố của hội nghị cấp caothế giới về trẻ em
- Văn kiện quốc tế về quyền trẻ em
II/ Đọc- hiểu văn bản.
1/ Tính chặt chẽ, hợp lí của văn bản
Trang 19- Hstl-Gvkl:
Thực tế về trẻ em trên thế giới mấy chục năm cuối của thế kỉ
XX bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự
phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính
của nước ngoài Trẻ em chịu những sự thảm hoạ của đói
nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch
hạch, mù chữ, môi trường xuống cấp nhiều trẻ em chết do
suy dinh dưỡng và bệnh tật
? Khi đọc đoạn này em có suy nghĩ gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-Gvkl:
Trẻ em là đối tượng trong sáng nhất nhưng lại phải chịu
nhiều khổ cực bởi tác động bên ngoài nhất là đối với trẻ em
của các nước chưa phát triển
Tiết 12.
- Gv gọi hs đọc phần cơ hội
? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện
nay có những điều kiện thuận lợi gì?
- Hstl-Gvkl:
Sự liên kết của các quốc gia trên thế giới cùng ý thức cao của
cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này, đã có công ước về
quyền của trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới bên cạnh
đó sự hợp tác Quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên
nhiều lĩnh vực, phát triển giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo
điều kiện cho một số tài nguyên lớn có thể chuyển sang phục
vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của nước ta hiện nay?
- Gv cho hs thảo luận:
- Hstl-Gvkl:
Trẻ em nước ta ngày nay đã và đang được Đảng và Nhà
nước quan tâm trên nhiều lĩnh vực
- GV gọi hs đọc phần nhiệm vụ
? Bản tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm? Em hãy phân
tích một cách toàn diện những nội dung này?
- Hstl-Gvkl:
Bản tuyên bố đã xác định nhiều vấn đề, nhiệm vụ cấp thiết
của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia, từ tăng cường sức
khoẻ, chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ em,
từ quan tâm các đối tượng hàng đầu đến củng cố giai đoạn,
- Trẻ em trở thành nạn nhân của cuộcchiến tranh, của sự phân biệt chủngtộc
- Suy dinh dưỡng và bệnh tật
- Đói nghèo và khủng hoảng kinh tế
Cuộc sống khổ cực của trẻ em vềnhiều mặt
3/ Cơ hội:
- Sự liên kết của ác quốc gia
- Công ước về quyền trẻ em
Trang 20xây dựng môi trường xã hội, từ đảm bảo quyền bình đẳng
nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn
- Gv hướng dẫn hs thực hiện theo sgk
- Hs nêu ý kiến của bản thân về sự quan tâm của chính quyền
địa phương đối với trẻ em
III/ Tổng kết
1, Nội dung: bảo vệ quyền lợi, chăm
lo sự phát triển của trẻ em
C/ Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài các phương châm hội thoại (tiếp)
Trang 21Ngày soạn: 8 – 9 - 2009
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vìnhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại có thể không được tuân thủ
- GDHS biết sử dụng phương châm hội thoại đúng phong cách
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học.
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm lịch sự? (Đáp án tiết 8)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và
tình huống giao tiếp
- Gv gọi hs đọc câu chuyện chào hỏi
? Anh chàng rể này có thực hiện đúng phương châm
lịch sự không? Vì sao?
- Hstl-Gvkl:
Anh chàng trong câu chuyện đã không thực hiện đúng
phương châm lịch sự, vì với câu hỏi trong tình huống này
người được hỏi bị anh chàng ngốc gọi xuống khi người đó
đang làm việc từ trên cây cao Rõ ràng anh chàng ngốc đã
quấy rối, gây phiền hà trong lúc làm việc
? Từ câu chuyện đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-Gvkl:
Trong giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm của tình huống
giao tiếp Có thể phù hợp với tình huống này mà không
phù hợp với tình huống khác
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 36
Bước 2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
- Gv cho hs nhắc lại các ví dụ về phương châm hội
Trang 22thủ phương châm hội thoại?
- Hstl-Gvkl:
Ngoài tình huống trong phương châm lịch sự thì tất cả các
tình huống khác (chất, lượng, quan hệ, cách thức) đều
không tuân thủ phương châm hội thoại
? Vì sao lại có tình trạng đó xảy ra?
- Hstl- Gvkl:
Có thể trong giao tiếp người nói vụng về, vô ý, thậm chí là
thiếu văn hoá
- Gv gọi hs đọc lại đoạn thoại giữa an và ba (mục 2)
? Câu trả lời của Ba ntn? Phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ? Vì sao?
- Hstl-Gvkl:
Câu trả lời của Ba đã không đáp ứng yêu cầu của An, vì
An muốn biết rõ chiếc máy bay đó được chế tạo vào năm
nào Song vì không rõ nên Ba chỉ trả lời "khoảng đầu thế kỉ
XX" Đó là cách trả lời chung chung, để tuân thủ phương
Bác sĩ không thể nói thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh
nhân Làm như vậy khi biết bệnh không chữa được thì tốt
nhất không nên cho bệnh nhân biết Cách của bác sĩ là
nhằm động viên bệnh nhân
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Có phải người nói đang không tuân thủ phương châm
hội thoại không?
- Hstl-Gvkl:
Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ
phương châmvề lượng, bởi vì dường như nó không cho
người nghe hiểu thêm về một thông tin nào Nhưng xét về
hàm ý thì câu này có nội dung của nó, nghĩa là vẫn đảm
bảo phương châm về lượng
Kiểu nói như vậy sẽ gây được chú ý cho người đọc hiểu
- Do vụng về, vô ý thậm chí là thiếuvăn hoá
- Trong hội thoại phải ưu tiên cho mộtphương châm hội thoại nào đó
- Yêu cầu khác quan trọng hơn việctuân thủ phương châm hội thoại
- Gây chú ý cho người đọc hiểu câunói theo hàm ý khác
Trang 23câu nói theo một hàm ý khác.
? Vậy theo em hiểu thì câu nói nàycó nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tiền bạc chỉ là một phương tiện để sống chứ không phải là
mục đích cuối cùng của con người
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 37
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs thực hiện các bài tập trong sgk
- Gv nhận xét và ghi ý cơ bản lên bảng:
* Ghi nhớ: sgk/ 37.
III/ luyện tập:
Bài tập1:
- Người nói không rõ ràng
Vi phậm phương châm hội thoạicách thức
Bài tập 2:
- Có thái độ giận dữ
Vi phạm phương châm lịch sự
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số 1.
Trang 24Ngày soạn: 10 – 9 - 2009
( Thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh viết được bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Xác định được đúng yêu cầu của đề bài viết
- GDHS ý thức trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày có bố cục
- Hs có nhiều cách trình bày khác nhau, song yêu cầu bài làm phải sử dụng được biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả trong thuyết minh Đồng thời bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng, và các phầnphải thể hiện được nội dung như sau:
+ Mở bài: Giới thiêu được đối tượng thuyết minh (cây cao su hoặc cây cà phê) ở quê em (2đ)
+ Thân bài: - Thuyết minh được nguồn gốc, chủng loại của cây cao su (cà phê) (2đ)
- Sức sống của cây cao su (cà phê) (1đ)
- Lợi ích của cây cao su (cà phê)
+ Tạo nguồn lao động (1đ)+ Tạo thu nhập (1đ)+ Giá trị kinh tế, sản lượng (1đ)
+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về cây cao su (cà phê) (2đ)
D/ Dặn dò: Gv dặn hs chuẩn bị bài chuyện người con gái Nam Xương
Trang 25- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật VũNương.
- Thấy được số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ xã hội phong kiến
- Tìm hiểu những thành công nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sángtạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảovới những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loạitruyện truyền kì
- Rèn kĩ năng phân tích truyện truyền kì
- GDHS niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam
B/ Các bước lên lớp
Tiết 16 - Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản tuyên bố về sự sống còn, quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển của trẻ em (Đáp án tiết 11, 12)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm
- Gv gọi hs đọc chú thích* và chú thích1 trong sgk
? Em hãy nêu vài nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ?
- Hstl - Gvkl:
Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm Có học rộng, tài cao
Nhưng do chiến tranh nội chiến kéo dài nên ông chỉ ra làm
quan có một năm ròi về ở ẩn như những trí thức đương thời
? Thế nào là truyện Truyền kì mạn lục.
- Hstl-Gvkl:
Là loại truyện viết bằng chữ Hán ghi chép những điều tản
mạn li kì, khai thác những truyện cổ dân gian và các truyền
thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam Nhân vật thường là những
người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống hạnh phúc
nhưng thường gặp nhiều bất hạnh do chế độ xã hội phong
kiến đương thời
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm:
(Chú thích* sgk)
Trang 26- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp đến hết.
? Theo em nhân vật Vũ Nương đã được tác giả giới thiệu
như thế nào? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả về nhân
vật Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl:
Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp
? Đức tính đó của nàng được thể hiện trong những hoàn
cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh vũ nương bộc lộ những đức
tính đó ra sao?
- Hstl-Gvkl:
Đức tính của nàng được thể hiện ở nhiều hoàn cảnh sống
khác nhau, thế nhưng ở những hoàn cảnh đó đức tính của
nàng vẫn không thay đổi
? Sống với chàng Trương, một người chồng hay ghen, Vũ
Nương đã có cách cư xử ntn?
- Hstl-Gvkl:
Trương là người chồng hay ghen tuông vô cớ, song nàng vẫn
luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự thất hoà xảy ra
? Em có nhận xét gì về những lời lẽ của nàng lúc tiễn
chồng đi lính?
- Hstl-Gvkl:
Trong lúc chia tay chàng Trương, nàng đã có những lời dặn
chồng đầy tình nghĩa "Không mong mang áo gấm trở về, chỉ
mong ngày về mang được hai chữ bình yên thế là đủ rồi"
Đồng thời nàng thông cảm với nổi vất vả gian nan mà chàng
Trương sẽ phải chịu đựng
? Những lúc xa chồng, tình cảm của nàng thể hiện ntn?
Thử tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
- Hstl-Gvkl:
Nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng"bướm lượn đầy vườn,
mây che kín núi" tác giả đã mượn cảnh vật thiên nhiên để
miêu tả sự trôi chảy của thời gian cùng với nỗi nhớ chồng
của Vũ Nương
? Qua đó em hiểu Vũ Nương là người ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Tiết 17
? Với mẹ chồng, lúc chồng đi vắng, nàng đã đối xử với mẹ
II/ Đọc- hiểu văn bản:
Trang 27- hstl-gvkl:
Khi mẹ đau ốm nàng thuốc thang chạy chữa, lấy lời ngọt
ngào khôn khéo khuyên lơn khi mẹ mất nàng ma chay tế lễ
thần phật chu đáo, phàm việc ma chay tế lễ
? Qua cách cư xử đó của Vũ Nương em có nhận xét gì về
tình cảm của nàng đối với mẹ chồng?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em có nhận xét gì về cách sống của Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
- Gv chuyển ý
? Chàng trương trở về Vũ Nương đã gặp phải điều gì? Vì
sao Vũ Nương bị oan, cuộc hôn nhân của hai người có
điều gì đáng chú ý?
- Hstl-Gvkl:
Khi chàng Trương trở về Vũ Nương đã gặp phải điều oan
trái chàng Trương là người đa nghi nên cho rằng Vũ Nương
là kẻ thất tiết Trong cuộc hôn nhân của hai người đã có phần
không bình đẳng, vì Vũ Nương là con nhà kẻ khó, Trương
Sinh lại là con nhà hào phú Sự cách bức ấy đã cộng thêm
vào cái thế cho chàng Trương Bên cạnh cái thế của người
chồng trong gia đình, người đàn ông trong xã hội dưới chế
độ xã hội phong kiến đã khiến Vũ Nương gặp oan mà không
được giải oan
? Nỗi oan của Vũ Nương bắt đầu từ nguyên nhân nào?
- Hstl- Gvkl:
Chàng Trương đã nghe lời đứa trẻ bập bẹ biết nói:"Thường
có người đàn ông đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi mẹ
Đản ngồi cũng ngồi nhưng không bao giờ bế Đản cả" Điều
đó đã khiến cho chàng Trương đinh ninh là vợ mình hư
? Trước tình huống đó Trương đã có cách cư xử thế nào?
- Hstl-Gvkl:
Chàng Trương đã không còn đủ bình tĩnh để phán đoán,
phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần minh oan của vợ,
không tin cả ở hàng xóm Trương đã mắng nhiếc, đánh đập
và đuổi nàng đi Dẫn đến cái chết của Vũ Nương
? Qua cái chết đó của Vũ Nương em có nhận xét gì về xã
hội lúc bấy giờ?
- Hstl-Gvkl:
+ Với mẹ:
- Chạy chữa thuốc thang
- Ma chay tế lễ chu đáo
⇒ Người con hiếu thảo
Tóm lại: Vũ Nương là người vợ thuỷ
chung,người con hiếu thảo
2/ Nỗi oan của Vũ Nương
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng.chàng Trương đa nghi, vô học, lạihay ghen
- Nghe lời con và một mực cho rằng
vợ mình là kẻ thất tiết
- Sự phũ phàng của chàng Trương
⇒ Xã hội phong kiến bất công thốinát, coi trọng quyền uy của kẻ giàu
Trang 28Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến xem
trọng quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn ông trong xã
hội phong kiến Đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm thông
đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Họ không
những không được bênh vực, che chở mà còn bị đối xử một
cách bất công, vô lý
? Em có nhận xét gì về cách tạo tình huống về nổi oan của
Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl:
Nổi oan của Vũ Nương được tác giả diễn tả một cách sinh
động như một màn kịch ngắn, có tạo tình huống xung đột
thắt mở
? Sau cái chết điều gì đã đến với Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl:
Sau cái chết Vũ Nương đã gặp được Linh Phi, vợ vua Rùa
Nam Hải, rẻ nước cho nàng vào động Sau đó nàng đã gặp
được Phan Lang người cùng làng để rồi khi Phan Lang ra về
nàng có điều kiện gửi chiếc hoa vàng về cho chàng Trương
và nhờ đó Trương nhận ra nổi oan của nàng và liền lập đàn
tràng giải oan bên bờ sông Hoàng Giang
? Cách đưa các yếu tố đó vào truyện có tác dụng gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-gvkl:
Điều đó làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của Vũ Nương, một
người đã ở thế giới khác mà vẫn nặng tình với chồng con,
gia đình
? Theo em truyện đã để lại điều gì?
- Hstl- Gv nhận xét:
Đó là ước mơ của người xưa về sự công bằng trong cuộc
đời người tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối cùng cũng
sẽ được minh oan
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
- Gv cho hs khái quát lại nội dung và nghệ thuật của truyện
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập.
sang và của người đàn ông
Tình huống truyện có nhiều xungđột hấp dẫn
3/ Cuộc sống của Vũ Nương nơi cung nước.
- Được Linh Phi giúp đỡ
- Gặp được Phan Lang
- Được giải oan
- Người luôn coi trọng nghĩa tình
⇒ Ước mơ công bằng trong xã hội
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk/51.
IV/ Luyện tập
- Hs kể lại truyện
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài xưng hô trong hội thoại
Trang 29- Kiểm tra bài cũ:
? Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có mối quan hệ ntn?
? Nguyên nhân nào dẫn đến một số phương châm hội thoại không được tuân thủ?
(Đáp án tiết 13)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô
? Em hãy chỉ ra các từ ngữ thường dùng để xưng hô?
- Gv cho hs thảo luận:
- Hstl-Gvkl:
Từ dùng để xưng hô như: mày, tao, tớ, cậu nó, ông, bà
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ
xưng hô
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định từ dùng để xưng hô trong đoạn trích?
Và hãy nêu nhận xét của em về cách xưng hô đó?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Vì sao Mèn và Choắt lại có sự thay đổi trong xưng hô?
Hãy phân tích cách xưng hô của Mèn và Choắt trong hai
đoạn trích?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-Gvkl:
Đoạn a cách xưng hô của hai nhân vật khác nhau Đó là cách
xưng hô không bình đẳng Một kẻ ở vị thế yếu cảm thấy
mình thấp hèn, cần nhờ vả người khác Và một kẻ ở vị thế
Ghi bảng
I/ Từ ngữ xưng hô trong hội thoại
II/ Cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại:
Ví dụ: Sgk
a, Anh- Em (Choắt nói với Mèn) Tôi- Chú (Mèn nói với Choắt)
Xưng hô trên dưới
b, Anh- Tôi (Cả hai nói với nhau)
Xưng hô ngang bằng.
Trang 30mạnh hơn nên kiêu căng và hống hách.
Đoạn b cách xưng hô thay đổi hẳn Đó là sự xưng hô bình
đẳng không ai thua kém ai Dẫn đến sự giao tiếp thay đổi, vị
thế của hai nhân vật cũng có sự thay đổi Dế Choắt trong
đoạn b không còn coi mình là đàn em, không cần nhờ vả,
nương tựa Dế Mèn nữa mà nói với dế mèn những lời trăng
trối với tư cách là một người bạn
? Từ những phân tích đó em hãy chỉ ra cách sử dụng từ
ngữ xưng hô trong hội thoại?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 39
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập1:
? Em có nhận xét gì về cách xưng hô của cô học viên
người Châu Âu đó?
- Hstl-Gvkl:
Cách xưng hô của cô học viên có phần nhầm lẫn:"chúng
ta"là cách nói ngôi gộp trong tiếng việt có lúc là "chúng
em"."Chúng tôi" là ngôi trừ Ngoài ra có phương tiện xưng
hô vừa có thể dùng để chỉ ngôi gộp vừa có thể sử dụng ngôi
trừ như"chúng mình"
Với người Châu Âu không có sự phân biệt đó vì thế cách nói
của cô học viên người châu âu khiến cho người đọc(nghe)
tưởng như lễ thành hôn giữa vị giáo sư và cô học viên đó
Bài tập 2:
- Gv cho hs đọc bài tập và thực hiện theo yêu cầu
- Hstl-Gvkl:
Việc dùng "chúng tôi" thay cho "tôi"trong văn bản khoa học
nhằm tăng tính khách quan cho những luận điểm khoa học
Ngoài ra còn thể hiện tính khiêm tốn của tác giả
- Chị Dậu- Cai Lệ (có sự thay đổi
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài, làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 31Ngày soạn: 18 – 9 - 2009
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- GDHS ý thức sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy cho biết bộ phận in đậm trong ví dụ là lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận
trước nó bằng dấu hiệu nào?
- Hstl-Gvkl:
Phần in đậm ở câu (a) là lời nói vì trước nó có từ"nói" trong
phần lời người dẫn Nó được tách ra khỏi phần câu đứng
trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Phần in đậm ở câu(b) là ý nghĩ vì trước nó có từ "nghĩ",
dấu hiệu tách hai phần câu cũng bằng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép
? Vậy trong cả hai đoạn trích có thể thay đổi giữa bộ phận
in đậm và bộ phận đứng trước nó được không?Nếu được
thì hai bộ phận ấy được ngăn cách với nhau bằng dấu gì?
- Hstl-Gvkl:
Trong câu đó hai bộ phận đó có thể thay đổi được vị trí cho
nhau Trong trường hợp đổi vị trí cho nhau thì giữa hai bộ
phận ấy được ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và
bằng dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là lời dẫn trực tiếp?
- Hstl-Gvkl:
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật và
được đặt trong dấu ngoặc kép
Bước 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
⇒ Dẫn y nguyên lời nói hay ý nghĩcủa nhân vật đặt trong dấu ngoặckép
II/ Cách dẫn gián tiếp
Trang 32- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định phần in đậm ở đoạn trích a,b?
- Hstl-Gvkl:
Phần in đậm ở đoạn (a) là lời nói Đây là nội dung của lời
khuyên trong phần lời của người dẫn
Phần in đậm ở đoạn (b) là ý nghĩ vì trước đó có từ "hiểu"
Giữa phần ý nghĩ được dẫn có từ "rằng" Trong trường hợp
này có thể thay từ "là" cho từ "rằng"
? Em hiểu thế nào là lời dẫn gián tiếp?
- Hstl-Gvkl:
Dẫn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật nhưng có sự điều chỉnh
và không cần đặt trong dấu ngoặc kép
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 54
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk.
- Gv gọi hs đọc bài tập và xác định nội dung và cách dẫn
- Hstl-Gvkl:
Cách dẫn ở câu a và câu b đều là dẫn trực tiếp Trong câu a
phần lời dẫn bắt đầu từ "A lão già " Đó là ý nghĩ mà
nhân vật gán cho con chó
Trong câu b lời dẫn bắt đầu từ" cái vườn " Đó là ý nghĩ của
nhân vật
Bài tập 2:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Hs viết- gv nhận xét và đưa đoạn văn mẫu
Bài tập 2: Viết đoạn văn
Ví dụ: Trong "báo cáo chính trị tạiđại hội đại biểu toàn quốc lần thứ haicủa đảng" Hồ Chí Minh đã nêu rõ:"Chúng ta phải biết "
C/ Củng cố: Củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 33- Kiểm tra bài cũ:? nhắc lại thế nào là văn bản tự sự?
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự
sự
- Gv gọi hs đọc các tình huống trong sgk
? Em hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết của việc tóm
tắt văn bản tự sự?
- Hstl-Gvkl:
Tóm tắt văn bản tự sự là giúp người đọc, người nghe
nắm được nội dung chính của câu chuyện một cách dễ
dàng Do đó tước đi những chi tiết, những nhân vật, và
các yếu tố phụ không quan trọng Nên văn bản tóm tắt
làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính, văn bản
Bước 2: Cách thực hiện tóm tắt văn bản tự sự.
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk/ 58
? Em hãy cho biết các sự việc chính đã được nêu đầy
đủ chưa? Có thiếu việc nào quan trọng không, đó là sự
việc gì? Vì sao?
- Hstl- Gvkl:
Các sự việc trong "Chuyện người con gái Nam Xương"
đã nêu lên khá đầy đủ các chi tiết Chi tiết còn thiếu là:
Sau khi Vũ Nương chết, một hôm Trương cùng con trai
ngồi bên đèn., đứa con đã chỉ bóng trên tườngvà nói đó
Trang 34chính là người hay tới vào ban đêm Chính sự việc này
làm cho chàng Trương hiểu ra vợ mình bị oan (Hiểu
ngay sau khi vợ mất chứ không cần đợi đến lúc Phan
Lang về kể lại)
? Qua việc tìm hiểu em hiểu sự cần thiết cho việc tóm
tắt văn bản tự sự là gì?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 59
Hđ3: Hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs tập tóm tắt vănbản tự sự, chuẩn bị bài sự phát triển của từ vựng.
Trang 35Ngày soạn: 22 – 9 - 2009
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩatrên cơ sở nghĩa gốc
- Hai phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
- GDHS ý thức sử dụng từ đúng nghĩa
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? So sánh sự giống và khác nhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
? Thực hiện bài tập 3/ 53.
(Đáp án tiết 19)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Tìm hiểu sự biến đổi của từ vựng.
- Gv gọi hs đọc phần1(I)
? Em hiểu"kinh tế" trong câu"bủa tay ôm chặt bồ kinh
tế" có nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Kinh tế trong câu thơ của Phan Bội Châu"bủa tay ôm chặt
bồ kinh tế" có nghĩa là kinh bang tế thế (trị nước cứu đời) cả
câu thơ có nghĩa tác giả ôm hoài bão trông coi việc nước cứu
giúp người đời
? Theo em ngày nay từ đó được hiểu ntn?
- Hstl-Gvkl:
Kinh tế ngày nay được hiểu là toàn bộ hoạt động của con
người trong lao động sản xuất, trao đổi phân phối và sử dụng
của cải vật chất làm ra
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
- Hstl-Gvkl:
Nghĩa của từ không phải là bất biến nó có thể thay đổi theo
thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi, và có những nghĩa
- Kinh tế (xưa): trị nước giúp đời
- Kinh tế (nay): của cải, vật chất
⇒ Nghĩa của từ luôn thay đổi theothời gian
II/ Sự phát triển nghĩa của từ vựng:
Ví dụ: Sgk
Trang 36các nghĩa của các từ đó?
- Hstl-Gvkl:
Từ"xuân" (chơi xuân) là mùa chuyển tiếp của thời gian từ
đông sang xuân thường được coi là mở đầu cho một năm
(nghĩa gốc) Còn"xuân" (ngày xuân) thuộc về tuổi trẻ
(nghĩa chuyển)
Cách chuyển nghĩa này theo phương thức ẩn dụ
từ"tay" (trao tay) là một bộ phận trong cơ thể con người để
cầm, nắm (nghĩa gốc) Còn"tay" (tay buôn người) chỉ về
người chuyên hoạt động về một nghề nào đó (nghĩa chuyển)
cách chuyển nghĩa này theo phương thức hoán dụ, lấy cái bộ
phận để nói cái toàn thể
? Em hiểu thế nào về sự biến đổi và phát triển từ vựng?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 56
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk.
Cách dùng các tên"trà" như trà hà thủ ô, trà a ti sô, trà tâm
sen, trà khổ qua (mướp đắng) được dùng với nghĩa chuyển
theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 5:
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs trình bày- gv nhận xét
- Xuân(1): thời gian nghĩa gốc
- Xuân(2): tuổi trẻ nghĩa chuyển
⇒ Phương thức ẩn dụ
- Tay(1): bộ phận cơ thể nghĩa gốc
- Tay(2): nghề của một người nghĩa chuyển
b, Chân: nghĩa chuyển hoán dụ
c, Chân: nghĩa chuyển ẩn dụ
d, Chân: nghĩa chuyển ẩn dụ
Bài tập 2: Giải nghĩa cách dùng từ.
Cách gọi tên trà theo nghĩa chuyển
Trang 37- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương (chuyện người con gái Nam Xương) của Nguyễn Dữ.( Đáp án tiết 16)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
Bước1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
Vũ trung tuỳ bút là ghi lại một cách sinh động, hấp dẫn hiện
thực đen tối của lịch sử nước ta thời kì đó
Bước 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài- gv đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp
đến hết bài
? Em hãy tìm các chi tiết thể hiện lối sống của Chúa Trịnh và
bọn quan hầu cận Hãy phân tích và nhận xét về lối sống đó?
- Hstl-Gvkl:
Chúa Trịnh xây nhiều cung điện, đình đài ở các nơi để thoả ý
"thích chơi đèn đuốc, ngắm cảnh đẹp, ý thích đó không biết
bao nhiêu cho vừa, vì vậy việc xây đình đài cứ liên miên, hao
tiền tốn của"
Các cuộc dạo chơi thì vẫn diễn ra thường xuyên, lại còn huy
động số đông người hầu dàn xung quanh hồ
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả tác phẩm:
(Chú thích* sgk)
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Thói ăn chơi của chúa trịnh
Trang 38Các quan hầu cận bày nhiều trò giải trí lố lăng và tốn kém, bày
bán hàng, đi thu vật "phụng thủ" thực chất là cứp đoạt của quý
của thiên hạ về tô điểm cho nơi phủ chúa
? Qua cách miêu tả đó em có nhận xét ntn ?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-Gvkl:
Các sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách quan, không
xen lời bình của tác giả, có liệt kê và có miêu tả rất tỉ mỉ vài sự
kiện để khắc hoạ ấn tượng
? Em hãy phân tích đoạn trích:"Mỗi khi bất thường"để
làm rõ ý nghĩa của đoạn văn?
- Hstl-Gvkl:
Đó là cảnh miêu tả rất thực ở những khu vườn rộng, đầy "trân
cầm dị thú, cổ mộc quái lạ"lại được bày vẽ, tô đậm như bến bể,
đầu non, những âm thanh lại gợi cảm giác ghê sợ trước một cái
gì đang tan tác, đau thương chứ không phải là một cảnh đẹp
bình yên, phồn thịnh
? Qua đó em hiểu được thái độ của tác giả ntn?
- Hstl-Gvkl:
Với tác giả ông xem đây là một triệu chứng bất thường, tức là
điềm gở Nó như báo trước sự suy vong tất yếu của một thời
đại chỉ biết ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi, nước mắt và xương
máu của dân lành
? Theo em trước tình cảnh đó bọn hầu cận lại là những kẻ
ntn?
- Hstl-Gvkl:
Chúng luôn được sùng ái, bởi chúng có thể giúp chúa bày ra
các trò chơi hưởng lạc Vì thế, chúng ỷ thế mà hoành hành, tác
oai tác quái trong nhân dân Đó là bọn vừa ăn cướp vừa la
làng như thế người dân bị cướp của hai lần bằng không cũng
phải tự tay huỷ bỏ của quý của nhà mình Đó là một điều hết
sức vô lí, bất công
? Ở đoạn kết tác giả kể lại việc nhà mình như thế nào? cách
dẫn dắt chuyện ra sao?
- Hstl- Gvkl:
Bà mẹ phải sai lính chặt đi một cây lê và hai cây lựu quý rất
đẹp trong vườn nhà để tránh tai hoạ Cách dẫn dắt câu chuyện
như thế đã làm tăng đáng kể sức thuyết phục cho những chi
tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên Đồng thời cũng
làm cho cách viết thêm phong phú và sinh động
? Em hãy nêu những nhận xét chung về nội dung và nghệ
- Quan nhố nhăng, cướp đoạt củaquý của nhân dân
Liệt kê các sự việc ăn chơi xa
xỉ của Chúa Trịnh
- Những âm thanh ghê rợn
Cảnh tan tác đau thương chứkhông phải cảnh bình yên, phồnthịnh
⇒ Tác giả phê phán Chúa Trịnhchỉ biết hưởng lạc trên mồ hôi,xương máu của nhân dân
2/ Sự nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan hầu cận:
- Được sùng ái
- Hoành hành nhân dân
⇒ Kẻ tàn bạo, vô nhân đạo
3/ Nghệ thuật:
- Kể chuyện có sức thuyết phục
- Ghi chép chân thực
III/ Tổng kết:
Trang 39thuật của toàn văn bản?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 63
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập:
- Gv cho hs viết đoạn văn phát biểu cảm tưởng về đoạn trích
* Ghi nhớ sgk/ 63
IV/ Luyện tập:
- Viết đoạn văn
C/ Củng cố: Củng cố nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Hoàng Lê nhất thống chí.
Trang 40Ngày soạn: 25 – 9 - 2009
Tiết 23, 24 Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Trích: hồi thứ 14) - Ngô Thì Chí, Ngô Thì
Du -A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại pháquân Thanh Sự thất bại thảm hại của quân xâm lược và số phận của lũ vua quan bán nước hại dân
- Hiểu sơ lược về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực và sinh động
- GDHS niềm tự hào dân tộc trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ
? Em hãy tóm tắt truyện " Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh" và cho biết chuyện
đã đề cập đến vấn đề gì? (Đáp án tiết 22)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu sơ lược về tác giả, tác
phẩm
- Gv gọi hs đọc phần chú thích* trong sgk
? Em có nhận xét gì về nhóm tác giả này?
- Hstl-Gvkl:
Đây là nhóm tác giả thuộc họ Ngô Gia Văn Phái ở làng Tả
Thanh Oai, tỉnh Hà Tây Là những người rất có thiện chí với
nhà Lê Ngô Thì Chí làm quan thời vua Lê Chiêu Thống,
Ngô Thì Du làm quan thời Nhà Nguyễn
? Em hiểu gì về thể "chí"?
- Hstl-gvkl:
Chí là lối văn ghi chép sự việc, sự vật tác phẩm được coi là
một cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi, tái hiện
lại một giai đoạn lịch sử đầy biến động
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc
- Gv đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
? Em hiểu toàn bộ văn bản này đã đề cập đến vấn đề gì?
- Hstl-Gvkl:
Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của nghĩa quân Tây
Sơn dưới sự chỉ huy của vua Quang Trung và sự thất bại
thảm hại của tướng quân nhà Thanh cùng với số phận nhục
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm
1/ Tác giả:
- Nhóm Tác giả đều là những người
có thiện chí với nhà Lê
- Ngô Thì Chí làm quan thời vua LêChiêu Thống
- Ngô Thì Du làm quan thời NhàNguyễn