Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hs nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân với phép khai phương 2.Kĩ năng: Dùng các qui tắc khai phương của một tích và nhân các că
Trang 1Ngày soạn:16-8-2010
Ngày dạy: 17-8-2010
Tuần: 1 Tiết: 1
Chương I : CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
§ 1 CĂN BẬC HAI
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Hs nắm định nghĩa, kí hiệu và căn bậc hai số học -So sánh các căn bậc hai số học
2.Kĩ năng: Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn
bậc hai số học; vận dụng kiến thức trên để giải các bt có liên quan
3.Thái độ: Hs chủ động tìm hiểu nắm bắt kiến thức mới từ
kiến thức căn bậc hai đã học ở lớp 7
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, bảng phụ hình 1 (SGK)
- HS: SGK
C Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại , gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gv giới thiệu chương trình đại số lớp 9 gồm
4 chương (sgk), giới thiệu nội dung chương 1
2 Đặt vấn đề: Hãy nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của
một số a không âm
-Với a>0 có mấy căn bậc hai (viết kí hiệu)? Với a=0 có mấy căn bậc hai? Tại sao một số âm không có căn bậc hai
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Các em đã học về căn bậc
hai ở lớp 8, hãy nhác lại định
nghĩa căn bậc hai mà em biết?
- Số dương a có đúng hai căn
bậc hai là hai số đối nhau kí
hiệu là và -
- Số 0 có căn bậc hai không?
Và có mấy căn bậc hai?
- Cho HS làm ?1 (mỗi HS lên
bảng làm một câu)
- Cho HS đọc định nghĩa SGK-tr4
- Căn bậc hai số học của 16
- Căn bậc hai củamột số a không âmlà số x sao cho
x2 = a
- Số 0 có đúng mộtcăn bậc hai là chínhsố 0, ta viết: = 0
Chú ý: với a 0,
Trang 2- Cho HS làn ?2
=7, vì 7 0 và 72 = 49
Tương tự các em làm các câu
b, c, d
- Phép toán tìm căn bậc hai
số học của số không âm gọi
là phép khai phương (gọi tắt là
khai phương) Để khai phương
một số, người ta có thể dùng
máy tính bỏ túi hoặc dùng
bảng số
- Khi biết căn bậc hai số học
của một số, ta dễ dàng xác
định được các căn bậc hai của
nó (GV nêu VD)
- Cho HS làm ?3 (mỗi HS lên
bảng làm một câu)
- Ta vừa tìm hiểu về căn bậc
hai số học của một số, ta
muốn so sánh hai căn bậc hai
thì phải làm sao?
- HS: =8, vì 8 0 ;
82=64-HS: =9, vì 9 0; 92
=81-HS: =1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
- HS: =8 và - = 8
HS: =9 và - = 9
Với hai số a và b không âm,
nếu a<b hãy so sánh hai căn
bậc hai của chúng?
- Với hai số a và b không âm,
nếu < hãy so sánh a và
b?
Như vậy ta có định lý sau:
Bây giờ chúng ta hãy so sánh
1 và
1 < 2 nên Vậy 1 <
Tương tự các em hãy làm câu
b
- Cho HS làm ?4 (HS làm theo
nhóm, nhóm chẳng làm câu
a, nhóm lẽ làm câu b)
- Tìm số x không âm, biết:
a) >2 b) < 1
- CBH của mấy bằng 2 ?
=2 nên >2 có nghĩa là
- HS: lên bảng …
- HS:b) 1= , nên
1 có nghĩa là
Vì x 0 nên x<1 Vậy 0 x < 1
- HS cả lớp cùng làm
- HS: a) >1
2 So sánh các căn bậc hai số học.
Vậy 2 < b) 16 > 15 nên
Vậy 4 > c) 11 > 9 nên
Vậy 11 > 3
VD 2 : a) >11= , nên >1 có nghĩa là
Vì x 0 nên
Trang 31= , nên >1 có nghĩa là
Vì x 0 nên x
>1 Vậy x >1
x >1 Vậy x >1b)
3= , nên có nghĩa là
Vì x 0 nên
x < 9
Vậy 9 > x 0
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố
- Cho HS làm bài tập 1 ( gọi HS
đứng tại chổ trả lời từng
câu)
- Cho HS làm bài tập 2(a,b)
- Cho HS làm bài tập 3 – tr6
GV hướng dẫn: Nghiệm của
phương trình x2 = a (a 0) tức là
căn bậc hai của a
- Cho HS làm bài tập 4 SGK –
tr7
- HS lên bảng làm
- Hướng dẫn HS làm bài tập 5:
Gọi cạnh của hình vuông là
x(m) Diện tích của hình vuông
là S = x2
Diện tích của hình chữ nhật
là:(14m).(3,5m) = 49m2
Màdiện tích của hình vuông
bảng diện tích của hình chữ
nhật nên ta có:
- Các câu 4(b, c, d) về nhà làm tương tự như câu a
- Cho HS đọc phần có thể em chưa biết
- Về nhà làm hoàn chỉnh bài tập 5 và xem trước bài 2
a) So sánh 2 và
Ta có: 4 > 3 nên
Vậy 2 >
b) so sánh 6 và
Ta có: 36 < 41 nên
Vậy 6 <
a) =15
Ta có: 15 = , nên =15
Có nghĩa là =
Trang 42.Kĩ năng: -Thực hiện tìm điều kiện của biến x trong biểu thức A để có nghiã ở các dạng A đơn giản (bậc nhất)
-Biết vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn các biểu thức
3.Thái độ: vận dụng kiến thức đã biết chủ động tìm hiểu
nắm bắt kiến thức mới từ đó dưa vào thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ vẽ hình 2 SGK – tr8, bảng phụ ?3, thiết kế bài giảng,
phấn màu
- HS: SGK, bài tập
C Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại , gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
- Định nghĩa căn bậc
hai số học của một
số dương? Làm bài
tập 4c SKG – tr7
- Gọi HS nhận xét và
cho điểm
- HS nêu định nghĩavà làm bài tập
Vì x 0 nên
x < 2 Vậy x < 2
Hoạt động 2: Căn thức bậc hai
- GV treo bảng phụ h2
SGK và cho HS làm ?1
GV gới thiệu một
cách tổng quát sgk
- GV (gới thiệu VD)
là căn thức bậc
hai của 3x; xác
định khi 3x 0, túc là
khi x 0 Chẳng hạn,
với x = 2 thì lấy
giá trị
- Cho HS làm ?2
HS: Vì theo định lýPytago, ta có: AC2 = AB2+ BC2
AB2 = AC2 - BC2
AB =
AB =
- HS làm ?2 (HS cả
lớp cùng làm, một
HS lên bảng làm)
xác định khi5-2x 0 5 2x x
1 Căn thức bậc hai.
Một cách tổng quát:
Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi
là căn thức bậc hai
của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn xác định (hay có nghĩa) khi A lấy giá trị không âm.
Ví dụ: là căn thứcbậc hai của 3x; xácđịnh khi 3x 0, túc là khi x
0 Chẳng hạn, với x = 2thì lấy giá trị
Hoạt động 3: Hằng đảng thức
Trang 5Vậy chính là căn
bậc hai số học của
Kết quả như thế
nào, nó bằng
Dựa vào những bài
chúng ta đã làm,
hãy làm hai bài này
- HS cả lớp cùnglàm, sau đó gọi từng
em lên bảng điềnvào ô trống trongbảng
- HS cả lớp cùnglàm
Chú ý: Một cách
tổng quát, với A là một biểu thức ta có , có nghĩa là
* nếu A 0 (tức là A lấy giá trị không âm).
* nếu A<0 (tức là
A lấy giá trị âm)
Trang 6em làm 1 câu)
- Cho HS làm bài tập
7(a,b)
- Bài tập 8a
- Bài tập 9a Tìm x,
biết:
a) =7
khi 0 a 0Vậy xác định khi a0
- HS2: b) xác địnhkhi -5a 0 a 0
Vậy xác định khi
a 0
- HS1: a) = =0,1
- HS2: = =0,3
-HS:8a) =
=2- vì 2 >
a) xác định khi 0 a0
Vậy xác định khi a 0b) xác định khi -5a
0 a 0Vậy xác định khi a0
Bài tập 7(a,b)
= = 0,3Bài tập 8a
E.Củng cố và hưỡng dẫn tự học :
2.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vừa học : -Nắm vững 2 khái niệm : + Điều kiện để có nghĩa; + hằng đẳng thức
-Làm bài tập 8 trang 10; 9,12,13 trang 11 sgk
2.Bài sắp học : LUYỆN TẬP
Chuẩn bị các bài tập : 11,12,13 Sgk/ 11
*/ Rĩt kinh nghiƯm sau giê d¹y:
Ngày soạn: 23-8-2010
Ngày dạy: 26-8-2010
Tuần: 2 Tiết: 3 LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm vững kiến thức CBH,CBHSH, căn thức bậc
hai Điều kiện có nghĩa, hằng đẳng thức
2.Kĩ năng: Biết vận dụng linh hoạt các lí thuyết đã học, giải
các dạng bt có liên quan
3.Thái độ: Ham thích học toán, chủ động vận dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề
B.Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Sgk, thước thẳng, bài soạn.
Trang 72 Học sinh: Sgk, vở ,vở nháp
C Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại , gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề
D.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: ( trong phần luyện tập )
2 Nêu vấn đề :Phần lí thuyết các em dã biết về CBH,CBHSH,
căn thức bậc hai Điều kiện có nghĩa, hằng đẳng thức
.Trong tiết học này ta sẽ vận dụng để giải các bài toán có liên
quan 3.Bài mới
Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
- Cho HS làm bài tập
11(a,d)
- (GV hướng dẫn)
Trước tiên ta tính các
giá trị trong dấu căn
trước rồi sau đó thay
vào tính)
- HS: 11a)
= 4.5+14:7 = 20+2 =22
Hoạt động 2: Tìm x để căn thức có nghĩa
- Cho HS làm bài tập
12 (b,c) SGK tr11
- có nghĩa khi nào?
- Vậy trong bài này ta
phải tìm điều kiện
để biểu thức dưới
dấu căn là không
âm hay lớn hoan
hoặc bằng 0)
- có nghĩa khi A 0
- HS 12b) cónghĩa khi -3x + 4 0 -3x -4
x Vậy cónghĩa khi x
- HS: 11c) cónghĩa khi -1+ x > 0
Bài tập 12 (b,c)
12b) có nghĩa khi -3x + 4 0 -3x -4 x Vậy có nghĩa khi
Hoạt động 3: Rút gọn biểu thức
- Cho HS làm bài tập
Trang 8Hoạt động 4: Phân tích thành nhân tử – giải phương trình
- Cho HS làm bài tập
= (x - )(x + )Bài tập 15a
x2 -5 = 0 x2 = 5
x = Vậy x =
E
Củng cố và hướng dẫn tự học :
1.Củng cố,: Sau mỗi bài tập hs nhận xét , chọn cách giải
hay, gv nhận xét chung
2.Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học :-Nắm vững lí thuyết: CBH,CBHSH, căn thức bậc hai Điều kiện có nghĩa, hằng đẳng thức
- Giải các bài tập 13ac /12 sgk; 14,15/5 SBT
2 Bài sắp học : LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
F.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23-8-2010
Ngày dạy: 31-8-2010
Tuần: 2 Tiết: 4 §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hs nắm được nội dung và cách chứng minh định lí
về liên hệ giữa phép nhân với phép khai phương
2.Kĩ năng: Dùng các qui tắc khai phương của một tích và
nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3.Thái độ: Tìm tòi sự liên quan giữa các phép tính và tính
cẩn thận chính xác
B Chuẩn bị : 1.Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, thước thẳng 2.Chuẩn bị của học sinh: ĐDHT
Trang 9C Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại , gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề
D Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ
Vậy là căn bậc hai
số học của a.b, tức là
- GV giới thiệu chú ý
Chú ý:Định lí
trên có thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm
Hoạt động 2: Aùp dụng
- GV giới thiệu quy tắc SGK
- VD1: Aùp dụng quy tắc khai
phương một tích, hãy tính:
a)
b)
- (HS ghi bài vào vỡ)
a) Quy tắc khai phương một tích
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai
phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Tính:
Trang 10- Trước tiên ta nhân các
số dưới dấu căn
- GV giới thiệu chú ý SGK
Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức
(HS hoạt động theo nhóm)
Cho HS thực hiện sau đó cử
đại diện hai nhóm lên
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai.
Muốn nhân các
căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
VD2: Tính
b) Giải:
= 10b)
Chú ý: Một
cách tổng quát, với hai biểu thức
A và B không âm ta có
Đặc biệt, vớibiểu thức Akhông âm ta có:
Trang 11Hoạt động 3: Luyện tập – cũng cố
- Áp dụng quy tắc khai
phương một tích, hãy tính
với a < 0Giải:
=
= 0,6 = 0,6(-a)= -0,6a(vì a< 0)
Bài tập 17aGiải:
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà – tự học
- Về nhà xem lại và nắm vững hai quy tắc khai: phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc 2
- Làm các bài tập 17(c ,d), 18, 19(b, c, d), 20, 21 và xem phần bài luyện tập để tiết sau ta luyện tập tại lớp Xem trước bài học tiếp theo
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn: 5-9-2010
Ngày dạy: 7-9-2010
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố định lí về liên hệ giữa phép nhân với
phép khai phương
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng khai phương của một tích và nhân
các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3.Thái độ: Tìm tòi sự liên quan giữa các phép tính và tính
cẩn thận chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Tiến trình lên lớp ;
Trang 12quy tắc nhân các
căn bậc hai
Áp dụng tính:
=
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
- Bài tập 22(a, b):
Biến đổi các biểu
thức dưới dấu căn
thành dạng tích rồi
tính
a)
b)
Bài c, d các em về
nhà làm tương tự như
câu b: Hai số nghịch
đảo của nhau là hai
số nhân nhau bằng 1,
sau đó HS lên bảng
làm
- Bài tập 24a: Rút
gọn và tìm giá trị
(làm tròn đến chữ
số thập phân thứ ba)
của các căn thức
Bài tập 26: a) So sánh:
Trang 13D.Củng cố và HDTH:
1.Củng cố: < từng phần >
Cmr với các số không âm luôn luôn có trung bình cộng lớn hơn
trung bình nhân2/Tính
3/Giải pt:
2 Hướng dẫn tự học:
a.BVH:-Xem lại các bt đã giải và ôn lại các kiến thức
đã sử dụng-Làm bt 22(c,d), 25(b,c) sgk trang 15,16, 30/7 SBT
b BSH : LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI
PHƯƠNG
E.Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 5-9-2010
Ngày dạy: 9-9-2010
Tuần: 3 Tiết: 6 §4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉPCHIA
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
A Mục tiêu:
- 1 Kiến thức : Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về
liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
- 2 Kỹ năng : dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai
căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
- 3 Thái độ : Tìm tòi sự liên quan giữa các phép tính và tính cẩn
thận chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
Trang 14Với số a không
âm và số b dương,
ta có
Hoạt động 2: Aùp dụng
- GV giới thiệu quy tắc
Áp dụng vào hãy
tính:
a) b)
- Cho HS làm ?2
a) b)
- GV giới thiệu quy tắc
Áp dụng vào hãy
tính:
a) b)
- GV gọi hai HS lên
bảng trình bài (cả
lớp cùng làm)
b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai.
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
Trang 15- Cho HS làm ?3
a) b)
- GV gọi hai HS lên
bảng trình bài (cả
lớp cùng làm)
- GV giới thiệu chú ý
hoạt động theo nhóm
phân nữa số nhóm
làm câu a, và nữa
số nhóm làm câu b)
Chú ý: Một cách
tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương, ta có
Ví dụ 3: Rút gon biểu thức sau:
a)
b) với a > 0Giải a)
a)
b)
Trang 16- ( Hai HS lên bảng
trình bài)
= 7
a) b)Giải:
Làm bt 28(b,d) sgk Kết quả b/ d/
Làm bt 31 sgk :So sánh và
=> Từ bt này ta có nhận xét : qui tắc chia căn bậchai có áp dụng cho trừ căn bậc hai dược không?
2 Hướng dẫn tự học:
a.BVH: Ôn tập nắm vững các sự liên hệ của phép chiakhai phương và phép nhân, chia căn bậc hai
- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính toán, cácbài tập
- Thái độ : hợp tác , thảo luận nhóm chân thành , cẩn thận
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV: Nêu quy tắc khai
phương một thương và
quy tắc chia các căn
bậc hai
Áp dụng Tính:
- HS trả lời
=
Trang 17Vậy x = 5
Trang 18- Bài tập 34: Rút gọn
các biểu thức sau:
Bài tập 34: Rút gọn
các biểu thức sau:a)
- Làm các bài tập 32(c, d), 33(c, d), 34(c, d), 35, 36, 37
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn:11-9-2010
Trang 19- Thái độ : hợp tác , thảo luận nhóm chân thành , cẩn thận
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng, bảng cănbậc hai
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà, bảng căn bậc hai
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng
- Bảng căn bậc hai đưọc chia thành các hàng
và các cột Ta quy ước gọi tên của các hàng
(cột) theo các số được ghi ở cột đầu tiên
(hàng đầu tiên) của mỗi trang Căn bậc hai
của các số được viết không quá ba chữ số
từ 1,00 đến 99,9 được ghi sẳn trong bảng ở
các cột từ cột 0 đến cột 9 Tiếp đó là chín
cột hiệu chính được dùng để hiệu chính chữ
số cuối của căn bậc hai của các số được
viết bởi bốn chữ số từ 1,000 đến 99,99
§5 Bảng căn bậc hai
1 Giới thiệu bảng
Hoạt động 2: Cách dùng bảng
- Ví dụ1: Tìm
Tại giao điểm của 1,6
và cột 8, ta thấy số
1,296 Vậy
1,296
- Ví dụ 2: Tìm
Trước tiên ta hãy tìm
(HS lên bảng làm)
Tại giao của hàng
39, và cột 8 hiệu
- HS:
Tại giao của hàng
39, và cột 1,ta thấy
số 6,235 Ta có 6,235
2 Cách dùng bảng a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
Ví dụ1: Tìm
1,296
Ví dụ 2: Tìm
6,259
Trang 20Ta biết 0,3982 =3982:10000
10.4,099=40,99
*/ Sử dụng máy tính CASIO Fx 500MS
c) Tìm căn bậc hai của số không âm và nhỏ hơn 1
Ví dụ 4: Tìm
Ta biết 0,00168 = 16,8:10000
Do đó
=4,099:100 0,04099
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố – hướng dẫn về nhà
- Cho HS làm các bài tập 38,39,40 tại lớp
- Về nhà xem lại cách tính căn bậc hai của các số từ 1 đến 100, lớn hơn 100 và nhỏ hơn1
- Về nhà làm các bài tậo 41, 42
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn:19-9-2010
Ngày dạy: 21-9-2010
BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
Trang 21A Mục tiêu:
Qua bài, này HS cần:
- Kiến thức : Biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu
căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
- Kỹ năng : Nắm được các kỹ năng đưa thừa số vào trong hay ra
ngoài dấu căn
Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số vàrút gọn biểu thức
- Thái độ : hợp tác , thảo luận nhóm chân thành , cẩn thận
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV : Bảng phụ 1: Hệ trục tọa độ , bảng phụ 1: ?3 , Bảng phụ 2 : Bảng bài tập 2 , MTBT, SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước
thẳng
- HS : MTBT , phiếu học tập 1: ?3, SGK, làm các bài tập về nhà
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn (17phút)
Đẳng thức
cho phép ta thực hiện
phép biển đổi
, Phép biến
dổi này được gọi là
phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn
Đôi khi ta phải biến
đổi biểu thức dưới
dấu căn về dạng
thích hợp rồi mới
thực hện được phép
đưa thừa số ra ngoài
dấu căn.
VD 1:
a)
Thừa số nào được
đưa ra ngoài dấu
căn?
b)
Có thể sử dụng
phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn để
rút gọn biểu thức
chứa căn thức bậc
hai
- GV: Cho HS làm ?2
GV giới thiệu một
?1 Với a0; b0, hãychứng
tỏ
1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
VD 1:
a) b)
* Một cách tổng quát:
Với hai biểu thức A, Bmà B0, ta có
, tức là:
Nếu A 0 và B0 thì
Nếu A<0 và B0 thì
VD 2: Rút gọn biểuthức
Trang 22Giáo viên hướng dẫn
(các biểu thức
được gọi là đồng dạng với
nhau
Giáo viên đưa công
thức tổng quát cho
học sinh
VD 3: Giáo viên
hướmg dẫn
GV: cho 2 HS lên bảng
?3 Đưa thừa số rangoài dấu căn
a) với b0b) với a<0Giải:
= (vì x0, y<0)
Hoạt động 2: Đưa thừa số vào trong dấu căn (15 phút)
GV: Đặt vấn đề:
Phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn có
phép biến đổi ngược
với nó là phép đưa
thừa số vào trong
dấu căn
Nếu A0 và B0 thì
Nếu A<0 và B0 thì
GV: Hướng dẫn cho HS
?4 Đưa thừa số vào trong dấu căn (4 hs lên bảng)
Ví dụ 5: (giáo viên giới thiệu)
d)
3) Củng cố và luyện tập : (10’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh câu a bài 43 trang 27
HS: làm câu b, c, d, e
4) Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học lý thuyết
- Làm bài tập : 44,45,46,47 trang 27 SGK
- Nghiên cứu trước § 7
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Qua bài này, HS cần:
- Kiến thức : - Biết cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục
căn thức ở mẫu
Trang 23- Kỹ năng : - Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép
biến đổi trên
- Rèn thành thạo sử dụng biểu thức liên hợp trong toánkhử mẫu
- Thái độ : Tìm tòi sự liên quan giữa các phép tính và tính cẩn thận
chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn
- Khi biến đổi biểu
thức chứa căn bậc
hai, người ta có thể
sử dụng phép khử
mẫu của biểu thức
lấy căn Dưới đây là
một số trường hợp
đơn giản
Ví dụ 1: Khử mẫu của
biểu thức lấy căn
- GV giới thiệu một
cách tổng quát:
- Cho HS làm ?1 (mỗi
HS lên bảng làm 1
Ví dụ 1: Khử mẫu của
biểu thức lấy căna) b) với a,b >0
Trang 24Trục căn thức ở
mẫu cũng là một
phép biến đổi đơn
giản thường gặp
Dưới đây là một số
trường hợp đơn giản
Ví dụ 2: Trục căn thức
(GV hướng dẫn các
câu b và cho HS lên
bảng tự làm)
- GV giới thiệu một
cách tổng quát
=b)
c) Với các biểu thức A,
B, C mà A 0, B 0 vàA
B, ta có
=
Trang 25b) , với a
> 0 và a 1
a > b > 0
(Cho HS hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố – hướng dẫn về nhà
- Cho HS làm các bài tập 48(hai câu dầu), bài tập 50 ( hai câu đầu), bài tập 51(hai câu), bài tập 52 (hai câu) tại lớp
- Về nhà xem lại và nắm vững 4 phép biến đổi đơn giản các biểu thức chứa căn bậc hai mà chúng ta đã học
- Về nhà làm các bài tậo 48, 49, 50, 51, 52 (các bài chưa làm tại lớp) và xem các bài tập phần luyện tập để tiết sau ta làm bài tập tại lớp
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn: 3-10-2010
Ngày dạy: 5-10-2010
A Mục tiêu:
Qua bài này, HS cần:
- Biết vận dụng phép biến đổi khử mẫu của biểu thức lấy cănvà trục căn thức ở mẫu
- Biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Trục căn thức ở
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
Bài tậi 53: Rút gọn
các biểu thức sau
(giả thiết các biểu
thức chứa chữ đều
có nghĩa)
a)
d)
Bài tập 54: Rút gọn
các biểu thức sau
(giả thiết các biểu
thức chứa chữ đều
có nghĩa)
a) b)
c)
Bài tập 55: Phân tích
thành nhân tử (với x,
y là các số không
Bài tập 53: Rút gọn
các biểu thức sau(giả thiết các biểuthức chứa chữ đềucó nghĩa)
a)
=
=3( -2) (vì )d)
=
Bài tập 54: Rút gọn
các biểu thức sau(giả thiết các biểuthức chứa chữ đềucó nghĩa)
Bài tập 55: Phân tích
thành nhân tử (với x,
y là các số khôngâm)
: a)
Trang 27Bài tập 56a: Sắp xếp
theo thứ tự tăng dần:
=
=
=
Bài tập 56a: Sắp
xếp theo thứ tự tăngdần:
Ta có:
Vậy
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà làm tiếp các bài tập 53(b, c), 54 ( câu thứ 3 và thứ 5), 56b,57
- Xem lại các phép biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
- Xem trước bài học số 8
*/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn: 3-10-2010
Ngày dạy: 5-10-2010
Tuần: 7 Tiết13§8 RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂNBẬC HAI
A Mục tiêu:
Qua bài này, HS cần:
- Biết phối hợp các kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
- Biết sử dụng kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai đểgiải các bài toán liên quan
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng, bảng phụcác kiến thức củ có liên quan
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các ví dụ
- Để rút gọn biểu
thức có chứa căn
thức bậc hai, ta cần
biết vận dụng thích
hợp các phép tính và
các phép biến đổi
đã biết Bài này
vận dụng tất cả các
phép biến đổi để
giải các bài toán
thông qua các ví dụ
Ví dụ 1: Rút gọn
cho hs biến đổi vế
trái để được vế phải
và nên làm 2 cách
- -C1: Dùng hằng
đẳng thức A3+B3
- C2: Nhân tử và
mẫu với một lượng
liên hợp Sau đó nên
chọn cách nhanh nhất
- bài tập củng cố :
giải bài tập 58ab
- Giới thiệu bài tập
60
Gv hướng dẫn hs làm
câu a muốn rút gọn
ta phải đặt nhân tử
chung rồi áp dụng qui
tắc khai phương một
tích
Gv hướng dẫn cho hs
là thế B=16 rồi tìm x
Là giải phương trình
Gv hướng dẫn hs làm
ví dụ 1 sgk + Hs làm ví dụ 1 vào vở
- Tương tự ví dụ 1 gv gọi
hs lên bảng làm ?1 + Hs lên bảng làm ?1
với a 0
+ Hs làm ví dụ 2 vào vở
Tương tự ví dụ 2 gv gọi
hs làm ?2 + Hs lên bảng làm ?2
Với a>0, b>0 Ta có
Ta có VT=
Gv hướng dẫn hs làm
ví dụ 3 + Hs làm ví dụ 3 vào vở
Để củng cố gv cho hs làm ?3
Gv gọi hs lên bảng làm
+ Hs lên bảng làm ?3
Bài tập củng cố:
Bài 58ab/32 sgkBài 60/33 sgk: Cho biểuthức
1.Ví dụ 1 : Rút gọn
với a>0
?1 Rút gọn
với a 0
2.Ví dụ 2 : Chứng minh
đẳng thức
Ta có
Vậy VT=VP suy ra đpcm
?2 Chứng minh đẳng thức
Với a>0, b>0 Ta có
với a>0 và a 1b/Do a>0 và a 1 nên P
Trang 29< 0 1-a < 0a>1
D Củng cố và HDTH:
1.Củng cố: (từng phần )
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Xem lại các bt đã giải Làm BT 61,62,64/33 sgk
b.Bài sắp học: Luyện tập
Làm BT 85,86/16 SBT
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 302.Kĩ năng:Rèn hs tính toán nhanh và giải phương trình vô tỉ
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích môn học
B.Chuẩn bị : 1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng,
thước thẳng
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, làm các bài tập về nhà.
C.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ
Bài 63/33 sgk: Với a>0, b>0
2.Chứng minh các đẳng thức sau:
Vậy VT=VP Đpcm
với Ta có VT=
Gv giúp hs làm bài theo từngchuyên đề
-Rút gọn biểu thức-Chứng minh đẳng thức-Giải phương trình
-Toán tổng hợp
- Gv ghi đề bài bt rút gọn + Hs lên bảng làm bài 59a,62a và 63a sgk
+ Hs nhận xét – bổ sung
- Gv nhận xét – ghi điểm
- Gv ghi đề bài bt chứng minh
+ Hs lên bảng làm bài tập
+ Hs nhận xét – bổ sung
- Gv nhận xét – ghi điểm
- Gv ghi đề bài bt giải pt :
Trang 31Gv hướng dẫn cho hs đặt nhân tử chung rồi áp dụng qui tắc khai phương 1 tích sau đó rút gọn các đẳng thức đồng dạng
+ Hs lên bảng vận dụng hằng đẳng thức trả lời
+ Hs nhận xét – bổ sung
- Gv nhận xét – ghi điểm
Hs chép bài 3b về nhà làmTương tự câu a gv cho hs về nhà làm
D.Củng cố và HDTH:
1.Củng cố : ( từng phần )
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại các bt đã giải,
Làm bt 61b,63b,64b/33,34 sgk và bài 82,83,85,86 SBT/16
b.Bài sắp học: Căn bậc ba
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7-10-2010
Trang 321.Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra
được một số có là căn bậc ba của một số khác hay không
2.Kĩ năng:Biết được một số tính chất của căn bậc ba 3.Thái độ: Giúp hs yêu thích môn học
B.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ,sgk GADT
2.Chuẩn bị của học sinh: Sgk,
C.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũTính: Tìm x:
2.Vào bài:
3.Bài mới
GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1)Khái niệm căn bậc ba:
Bài toán: sgk/34
Giải: Gọi x(dm) là độ dài
cạnh của thùng hình lập
phương
Theo bài ta có: x3=64 43=64
Vậy độ dài của thùng là
4dm
Người ta gọi 4 là căn bậc ba
của 64
Định nghĩa
Căn bậc ba của một số a là
số x sao cho x3=a
Kí hiệu: số 3 là chỉ số
Ví dụ3: Rút gọn -5a
Ta có: -5a=
-5a=2a-5a=-3a
?2 sgk/36
Bài tập củng cố:
Bài 67/36 sgk
Gv: Gọi hs đọc đề bài toán sgk/34
+ HS: Đọc đề bài toán
- Trước khi giải toán gv hỏi hs thể tích hình lập phương tính theo công thức nào? + Hs: Nêu thể tích hình lập phương bằng c3
(c là cạnh của hình lập phương)Gv: Giới thiệu từ 43=64 người ta gọi 4 làcăn bậc 3 của 64
Giới thiệu định nghĩa gọi hs nhắc lại Cho ví dụ
+ Hs: nhắc lại dn và cho ví dụ
- Gv giới thiệu kí hiệu căn bậc baSau đó cho ví dụ và gọi hs cho ví dụ tươngtự
+ Hs nêu ví dụ : 53 = 125 , ta nói 5 là căn bậc 3 của 125
Gv nêu phần chú ý như sgk + Hs đọc phần chú ý
- Gv cho hs làm ?1 + Hs giải ?1
- Qua ?1 em có nhận xét gì về căn bậc
ba của số dương, số âm, và số không? + Hs nêu nhận xét như sgk
-Căn bậc ba của số dương là số dương-Căn bậc ba của số âm là số âm-Căn bậc ba của số 0 là số 0
- Gv nêu tính chất như sgk, và yêu cầu
hs cho ví dụ
+ Hs nêu ví dụ
Dựa vào các tính chất trên ta có thể so
Trang 33- Gv giới thiệu ví dụ 2, ví dụ 3, yêu cầu
hs làm ?2 và làm theo 2 cách + Hs lên bảng làm ?2 Tính theo 2 cách
- Củng cố
D.Củng cố và HDTH:
1.Củng cố : ( từng phần )
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Học thuộc định nghĩa, tính chất, nhận xétLàm bài tập 68b, 69/36 sgk và 89,90/17 SBT
b.Bài sắp học: Ôn tập chương I (Chuẩn bị các câu hỏi 1,2,3,4,5/39 SGK)Đọc bài “Tìm căn bậc ba nhờ bảng số và máy tính
bỏ túi”
Sử dụng máy fx 500A Tìm ta ấn 1,9,2,5,shift kết quả
Tìm ta ấn 1,9,2,5,shift kết quả
E.Rút kinh nghiệm
1.Kiến thức: Hs nắm được các kiến thức cơ bản về căn bậc
hai : Thông qua bài tập, giúp hs hiểu cách rút gọn một biểu
thức có chứa chữ, chú ý đến điều kiện xác định của căn thức
2.Kĩ năng:Hs biết tổng hợp các kĩnăng đã có về tính toán,
biến đổi biểu thức số và biểu thức chữ có chứa căn bậc hai
3.Thái độ: Giáo dục hs cẩn thận chính xác khi tính toán B.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ, sgk 2.Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở nháp
C.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu điều kiện để x là căn bậc hai số học của a
Trang 34+ Hai hs lên bảng giải
- Với bài tập này ta vận dụng chương nào trong chương? ENB ?
+ BT này ta vận dụng khai phương mộttích và khai phương một thương để giải
- Em hãy nhắc lại qui tắc khai phương một tích, khai phương một thương
+ Hs nhắc lại qui tắc khai phương một tích, khai phương một thương
- Giới thiệu bài tập 71 : hướng dẫn cho
hs nhân phân phối rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn
+ Hs lắng nghe hướng dẫn
- Gv gọi hs lên bảng giải + hs giải – cả lớp làm vào nháp
- Giới thiệu bài tập 72a :
Gv bài tập này ta sử dụng phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử?
+ Hs: ta dùng phương pháp nhóm hạng tử rồi đặt thừa số chung
- Gv gọi hs lên bảng giải
- Giới thiệu bài tập 72a :
Gv gọi hs khá, giỏi trình bày hướng giảiquyết bài này ?
+ Hs: ta dùng phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử sao cho phù hợp
Ta có nhiều phương pháp tách hạng tử
Chẳng hạn: tách 12=9+3 Hoặc – =3 -4
+ Hs giải bài tập
- Gv nhận xét – sửa sai
- Giới thiệu bài tập 74 :Bài tập này ta sử dụng phương pháp nào để giải
+ Ta dùng hằng đẳng thức
- Gv gọi hs lên bảng giải
Gv hướng dẫn hs đưa các căn thức về cùng 1 vế rồi rút gọn các căn thức giống nhau đưa về dạng
Trang 35+ Hs nghe gv hướng dẫn rồi lên bảngtrình bày lời giải
- Củng cố
D.Củng cố và HDTH:
1.Củng cố: ( từng phần) 2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải, chú ý trong từng cách giải của mỗi bài
b.Bài sắp học: ôn tập chương I (tiếp theo)
Chuẩn bị bài tập 75,76/40,41 sgk
Tiết 17 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp theo)
C.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ :
Tìm x biết: a) -8=0 b) =15 (Hướng dẫn hs dùng phương pháp biến đổi đưa về
+ Hs xung phong thực hiện
- Gv gợi ý cho hs cách phân tích tử và mẫu thành nhân tử để dễ rút gọn Gọi hs lên bảng làm câu b
+ Hs xung phong thực hiện; Hs nhận xét nhân tử chung trong
hướng giải thích hợp
- Giới thiệu bài tập 76, phân tích :với bài tập này ta phải
Trang 36Bài tập thêm: Cho biểu thức
a)Rút gọn A b)Tìm x để A= - 1
+ Hs: thay a=3b vào Q, sau đóvận dụng chia 2 căn hức bậc hai để rút gọn
- Gv: Cho bt này trên bảng phụvà yêu cầu hs chép vào vởMuốn rút gọn câu a ta làm thế nào?
+ Hs: Ta thực hiện trong ngoặc trước, sau đó mới cộng phân thức sau
- Gọi hs khá giỏi lên bảng + Cả lớp cùng giải vào vởsau đó nhận xét bài làm của bạn
- Làm thế nào để tính được x
ở câu b này? ENB ? + Ta thay A=-1 vào biểu thứcvừa rút gọn ở trên ta có:
Từ đó giải tìm x
D.Củng cố và HDTH:
1.Củng cố : ( từng phần ) 2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại các bài tập đã giải –Làm bài tập 75b,d/40,41 sgk
b.Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
E.Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra : ………
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kiểm tra sự hiểu biết của bản thân 2.Kĩ năng: Vận dụng các tính chất để suy luận, tính toán số
đo các góc
3.Thái độ: Có ý thức tự lực, nghiêm túc trong khi làm bài.
B.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên:Đề kiểm tra ( photo) 2.Chuẩn bị của học sinh: các dụng cụ học tập
C.Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp:: Lt báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của
lớp
Trang 372.Kiểm tra
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY và
TRÒ
Đề kiểm tra
- Gv yêu cầu hs cất hết sách vở đại
9 , nhắc nhở hs các chú ý khi làm
bài
+ Hs lắng nghe và thực hiện
- Gv phát đề kiểm tra
+ Hs bắt đầu làm bài
- Gv theo dõi, nhắc nhở hs nghiêm túc
trong khi làm bài
+ Hs nghiêm túc làm bài
- Thu bài – nhận xét tiết kiểm tra
Đáp án và biểu điểm:
A.Trắc nghiệm : Mỗi lựa chọn đúng
2 Giá trị của x để biểu
thức có nghĩa là :
a b
c d
3. thì x nhận giá trị là :
D.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Nhận xét tiết kiểm tra
b.Bài sắp học : Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 24-10-2010
Ngày dạy : 26-10-2010 CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT
Tiết 19 §1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
Trang 38I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu khái niệm và các tính chất của hàm số.
* Kĩ năng: Tính nhanh các giá trị của hàm số khi cho trước biến số, biểu diễn các
cặp số (x;y) trên mặt phẳng tọa độ
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
* Trò: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học ở lớp 7, bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏtúi
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
? Khi nào đại lượng y
được gọi là hàm số của
đại lượng x thay đổi
và x được gọi là biến số
- HS: … bằng bảng vàcông thức
- HS: Đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thayđổi x sao cho với mỗi giátrị của x ta luôn xác địnhđược một giá trị tươngứng của y
- HS trả lời như trên
1/
Khái niệm hàm số
- Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi
là hàm số của x và x được gọi
là biến số
- Hàm số có thể được cho bằng bảng hoạc công thức
- Ví dụ (SGK)
Trang 39y = 2x f(x)=2 Series 1 Series 2
1 2 3 4 5 6
x f(x)
y là 6 và 4
- HS: Là giá trị của hàm
số tại x = 0; 1; 2; … a
- HS: f(0) = 5; f(a) =0,5a + 5
f(1) = 5,5
- Khi x thay đổi mà yluôn nhận một giá trịkhông đổi thì hàm số yđược gọi là hàm hằng Ví
dụ y = 2
HS làm ? 1
-HS: f(0) = 5; f(a) = 0,5a + 5f(1) = 5,5
-Khi x thay đổi mà y luôn nhậnmột giá trị không đổi thì hàm
-1
1 2 3 4 5 6
x f(x)
O
A
B
C D E
F
A
O
y=2x
Trang 40+ Học bài theo vở ghi và SGK; BTVN: 1 ->3 Tr 45 SGK; 1 – 3 SBT Tr 56
+ Chuẩn bị bài mới
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 24-10-2010
Ngày dạy : 28-10-2010 Tiết 20 §2 HÀM SỐ BẬC NHẤT
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Biết được khái niệm hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0), TXĐ, đồng
biến khi a > 0, nghịch biến khi a < 0
- HS cần hiểu và chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch bến trên R hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R => trường hợp tổng quát
- Thấy được nguồn gốc của toán học xuất phát từ thực tiễn
* Kĩ năng: Nhận dạng được hàm số bậc nhất.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập.
II Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, phấn màu, thước
* HS: Chuẩn bị, ôn lại kiến thức đã học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
-HS trả lời như SGK
phút