Ho t ạch đột số vật nuôi ng 2: Các nhân t sinh thái c a môi tr ống vật nuôi và cây trồng ủa một số vật nuôi ường sống của sinh vật ng 15 phút - Nhân tố sinh thái là gì?. - GV cho HS liên
Trang 1
Học kỳ II Tuần 19 Tiết 37
Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá
lời câu hỏi:
- Giao phối gần là gì? Gây
ra hậu quả gì ở sinh vật?
- HS nghiên cứu SGK đểtrả lời câu hỏi, rút ra kếtluận
- HS quan sát H 34.1 đểhiện tượng thoái hoá ở ngô
VD: bưởi, vải thoái hoáquả nhỏ, ít quả, khôn ngọt
- Dựa vào thông tin ở mục
2 để trả lời
I.Hiện tượng thoái hoá
1 Hiện tượng thoái hoá do tựthụ phấn ở cây giao phấn: các
cá thể của thế hệ kế tiếp có sứcsống giảm dần biểu hiện cácdấu hiệu như phát triển yếu,chiều cao cây và năng suất giảmdần, nhiều cây bị chết, bộc lộđặc điểm có hại
2 Hiện tượng thoái hoá do giaophối gần ở động vật:
- Giao phối gần (giao phối cậnhuyết) là sự giao phối giữa cáccon cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹhoặc giữa bố mẹ với con cái củachúng
- Giao phối gần gây ra hiệntượng thoái hoá ở thế hệ concháu: sinh trưởng và phát triển
Trang 2
yếu, khả năng sinh sản giảm,quái thai,dị tật bẩm sinh, chếtnon
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
đồng hợp không gây hại nên
không dẫn đến hiện tượng thoái
hoá có thể tiến hành giao phối
gần
- HS nghiên cứu kĩ H 34.3,thảo luận nhóm và nêuđược:
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ
dị hợp giảm
+ Các gen lặn ở trạng thái
dị hợp chuyển sang trạngthái đồng hợp các gen lặn
có hại gặp nhau biểu hiệnthành tính trạng có hại, gâyhiện tượng thoái hoá
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Tự thụ phấn hoặc giaophối gàn ở động vật gây
ra hiện tượng thoái hoá vìtạo ra cặp gen lặn đồnghợp gây hại
Hoạt động 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn
và giao phối cận huyết trong chọn giống
10
phút
-GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và
trả lời câu hỏi:
- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần gây ra hiện
tượng thoái hoá nhưng những
phương pháp này vẫn được
người ta sử dụng trong chọn
giống?
- HS nghiên cứu SGK mụcIII và trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung
III.Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Dùng phương pháp này
để củng cố và duy trì 1
số tính trạng mongmuốn, tạo dòng thuần,thuận lợi cho sự kiểm trađánh giá kiểu gen củatừng dòng, phát hiện các
Trang 3
gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai 4 Củng cố: 3phút - HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101 5 Dặn dò: 2phút - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Tuần 19 Tiết 38 Ngày soạn 02/01/2013
Bài 35: ƯU THẾ LAI A Mục tiêu. 1, Kiến thức - Học sinh nắm được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai để nhân giống - Nắm được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai - Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta 2, Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhận biết, khai thác thông tin 3, Thái độ -Học Sinh biết về ưu thế lai và thêm yêu thích bộ môn II Đồ dùng dạy học 1 Phương pháp : Vấn đáp-tìm tòi, Dạy học nhóm
2 Đồ dùng dạy học
- Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế
C Hoạt động dạy - học.
1 ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Kiểm tra câu 1, 2 SGK trang 101
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai
10
phút
- GV cho HS quan sát H 35
phóng to và đặt câu hỏi:
- So sánh cây và bắp ngô của 2
dòng tự thụ phấn với cây và
- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt
nêu được:
I Hiện tượng ưu thế lai
- Ưu thế lai là hiện tượng
cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức
Trang 4
bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong
H 35?
- GV nhận xét ý kiến của HS
và cho biết: hiện tượng trên
được gọi là ưu thế lai
- Ưu thế lai là gì? Cho VD
minh hoạ ưu thế lai ở động vật
+ HS lấy VD
sống cao hơn, sinh trưởngnhanh, phát triển mạnh,chống chịu tốt, năng suấtcao hơn
- Ưu thế lai biểu hiện rõkhi lai giữa các dòng thuần
có kiểu gen khác nhau
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
11
phút
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
- Tại sao khi lai 2 dòng
thuần ưu thế lai thể hiện rõ
+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiệnnhiều gen trội có lợi ở con laiF1
+ Các thế hệ sau ưu thế laigiảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm
+ Nhân giống vô tính
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Khi lai 2 dòng thuần cókiểu gen khác nhau, ưu thếlai biểu hiện rõ nhất ở F1 vìhầu hết các cặp gen ở trạngthái dị hợp chỉ biểu hiệntính trạng trội có lợi
+ Tính trạng số lượng (hìnhthái, năng suất) do nhiềugen trội quy định
- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dịhợp giảm nên ưu thế laigiảm Muốn khắc phục hiệntượng này, người ta dùngphương pháp nhân giống vôtính (giâm, ghép, chiết )
Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai
III Các phương pháp tạo
ưu thế lai
Trang 5
- Con người đã tiến hành tạo
ưu thế lai ở cây trồng bằng
- Con người đã tiến hành tạo
ưu thế lai ở vật nuôi bằng
kinh tế thường dùng con cái
trong nước lai với con đực
+ Lai kinh tế + áp dụng ở lợn, bò
+ Nếu nhân giống thì sangthế hệ sau các gen lặn gâyhại ở trạng thái đồng hợp
2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôI:
- Lai kinh tế: cho giao phốigiữa cặp vật nuôi bố mẹthuộc 2 dòng thuần khácnhau rồi dùng con lai F1 làmsản phẩm
VD: Lợn ỉ Móng Cái
x Lợn Đại Bạch Lợn conmới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kgtăng trọng nhanh, tỉ lệ nạccao
4 Củng cố: 3phút
- Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104
5 Dặn dò: 2phút
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam
Trang 6
Tuần 20 Tiết 39 Ngày soạn 05/01/2013
Bài 36: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC A Mục tiêu. 1 Kiến thức - Học sinh nắm được phương pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và nhiều lần, thích hợp cho sử dụng đối với đối tượng nào, những ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc này - Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể, những ưu thế và nhược điểm so với phương pháp chọn lọc hàng loạt, thích hợp sử dụng với đối tượng nào 2 Kỹ năng - Kỹ năng nhận biết, vận dụng 3 Thái độ - HS ứng dụng vào trong cuộc sống II Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to H 36.1 và 36.2 SGK C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1phút 2 Kiểm tra bài cũ: 4phút - Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK trang 104 3 Bài mới:
Bài đọc thêm Tổ chức cho học sinh đọc thêm tại lớp 4 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Tuần 20 Tiết 40
Ngày soạn 05/01/2013 Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được các phương pháp thường sử dụng chọn giống vật nuôi và cây trồng
- Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong chọn giống cây trồng
- Trình bày được phương pháp chủ yếu trong chọn giống vật nuôi
- Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
2 Kỹ năng
- Kỹ năng thu nhận thông tin, khai thác thông tin
3 Thái độ
- biết các thành tịu của chọn giống từ đó có thể ứng dụng cho gia đình mình
II Đồ dùng dạy học
- GV: + Chuẩn bị tờ giấy khổ to có in sẵn nội dung
Trang 7
+ Bút dạ - HS: nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung GV đã giao C Hoạt động dạy - học. 1 Ổn định lớp: 1phút 2 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 10 phút bcâu 1, 2, SGK trang 107 3 Bài mới GV tóm tắt kiến thức của các tiết trước về vấn đề như gây đột biến nhân tạo, tạo ưu thế lai, các phương pháp chọn lọc cho đến nay đã thu được những thành tựu đáng kể Bài đọc thêm Tổ chức cho học sinh đọc thêm tại lớp 4 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Tuần 21 Tiết 41 Ngày soạn 11/01/2013
Bài 38: Thực hành: TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
A Mục tiêu.
1.Kiến thức
- Học sinh trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Củng cố lí thuyết về lai giống
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành
3.Thái độ
- HS biết cách thụ phấn ứng dụng vào sản xuất cua gia đình
II Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to H 38 SGK, tranh phóng to cấu tạo 1 hoa lúa
- Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước
- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồng cây
- Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn
C hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 4 phút
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn
14
phút
- GV chia 4 – 6 em/ nhóm,
hướng dẫn HS cách chọn cây
mẹ, bông hoa, bao cách và
các dụng cụ dùng trong giao
phấn
- HS chú ý nghe và ghi chép
- Các nhóm xem băng hình
* Nội dung:
Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ
giữ lại bông và hoa chưa
vỡ, không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa
Trang 8
- Cho HS quan sát H 38 SGK hoặc xem băng đĩa hình về công tác giao phấn ở cây giao phấn và trả lời câu hỏi: - Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây giao phấn? hoặc quan sát tranh, chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, bao nilon trao đổi nhóm để nêu được các thao tác Rút ra kết luận - Vài HS nêu, nhận xét - HS tự thao tác trên mẫu thật khác cắt bỏ Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị + Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài + Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng - Bước 3: Thụ phấn + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị + Bao nilông ghi ngày tháng Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 20 phút - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lạic các thao tác giao phấn trên mẫu vật thật - GV nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu hoạch - HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung 4 Kiểm tra - đánh giá: 4phút - GV nhận xét giờ thực hành - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt 5 Dặn dò: 2phút - Nghiên cứu bài 39 - Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Tuần 21 Tiết 42 Ngày soạn 12/01/2013
Bài 39: Thực hành: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
A Mục tiêu
1.Kiến thức
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
Trang 9
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành
- Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống
Hoạt động 1: Tìm hi u th nh t u gi ng v t nuôi v cây tr ng ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng à ựu giống vật nuôi và cây trồng ống vật nuôi và cây trồng ật nuôi và cây trồng à ồng
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39
Hoạt động 2: Báo cáo thu ho ch ạch
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
+ Treo tranh của mỗi nhóm
+ Cử 1 đại diện thuyết min
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi đểnhóm trình bày trả lời, nếu không trả lờiđược thì nhóm khác có thể trả lời thay
Nội dungBảng 39.1,39.2
B ng 39.1–Các tính tr ng n i b t v h # ạch ổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi ật nuôi và cây trồng à ướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi ng d n s d ng c a m t s v t nuôi ẫn sử dụng của một số vật nuôi ử dụng của một số vật nuôi ụng của một số vật nuôi ủa một số vật nuôi ột số vật nuôi ống vật nuôi và cây trồng ật nuôi và cây trồng
1
Giống bò:
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind
- Lấy sữa - Có khả năng chịu nóng.
- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao
- Gà Tam Hoàng Lấy thịt và trứng
- Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng
4 Các giống vịt
- Vịt cỏ, vịt bầu
Lấy thịt và trứng Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻ nhiều
trứng
Trang 10
- Vịt kali cambet 5 Các giống cá - Rô phi đơn tính - Chép lai - Cá chim trắng Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh B ng 39.2 – Tính tr ng n i b t c a gi ng cây tr ng # ạch ổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi ật nuôi và cây trồng ủa một số vật nuôi ống vật nuôi và cây trồng ồng STT Tên giống Tính trạng nổi bật 1 Giống lúa: - CR 203 - CM 2 - BIR 352 - Ngắn ngày, năng suất cao - Chống chịu đựoc rầy nâu - Không cảm quang 2 Giống ngô - Ngô lai LNV 4 - Ngô lai LVN 20 - Khả năng thích ứng rộng - Chống đổ tốt - Năng suất từ 8- 12 tấn/ha 3 Giống cà chua: - Cà chua Hồng Lan - Cà chua P 375 - Thích hợp với vùng thâm canh - Năng suất cao 4 Kiểm tra - đánh giá: 4 phút - GV nhận xét giờ thực hành - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt - Đánh giá điểm những nhóm làm tốt 5 Dặn dò: 2 phút Nghiên cứu môi trường là gi? Các nhân tố sinh thái của môi trường? 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………
………
………
Hương Toàn, ngày…… tháng…….năm 2013
PHT Chuyên môn
Hoàng Ngọc Kiểu
Trang 11
Tuần 22
Ngày soạn 27/01/2013
BÀI TẬP (Dạy để điều chỉnh theo PPCT mới của Phòng)
1 Phương pháp: Hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, giải quyết vấn đề.
2 Đồ dùng dạy học: Sách bài tập, bài tập ghi ở bảng phụ
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức
I Kiến thức trọng tâm
1 Lai một cặp tính trạng
P thuần chủng F1 đồngtính F2 : 3 trội : 1 lặn (lưu
ý cho HS nó cũng đúng vớichiều ngược lại)
Trang 12
-Hết -Tuần 23 Tiết 45
Ngày soạn 28/01/2013
PhÇn hai : Sinh vËt vµ M«i trêng
Chương I: Sinh vật và môi trường
Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái
2 Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng làm chủ bản thân, bảo vệ MT và các NTST để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ:- Thêm yêu thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : VB (3phút) Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ khăng khít Hiểu rõ mối quan
hệ này giúp con người đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu và phát triển bền vững
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 1: Môi tr ường sống của sinh vật ng s ng c a sinh v t ống vật nuôi và cây trồng ủa một số vật nuôi ật nuôi và cây trồng
- Có mấy loại môi trường chủ
- HS trao đổi nhóm, điềnđược từ: nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữvào mũi tên
- Từ sơ đồ HS khái quátthành khái niệm môi trường
I.Môi trường sống của sinh vật
- Môi trường là nơi sinhsống của sinh vật, baogồm tất cả những gì baoquanh chúng, tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếplên sự sống, phát triển vàsinh sản của sinh vật
- Có 4 loại môi trườngchủ yếu:
+ Môi trường nước
+ Môi trường trên mặt đất
Trang 13
yếu?
- GV nói rõ về môi trường sinh
thái
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1,
nhớ lại trong thiên nhiên và
– không khí
+ Môi trường trong đất.+ Môi trường sinh vật
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 2: Các nhân t sinh thái c a môi tr ống vật nuôi và cây trồng ủa một số vật nuôi ường sống của sinh vật ng
15
phút
- Nhân tố sinh thái là gì?
- Thế nào là nhân tố vô sinh
và nhân tố hữu sinh ?
- GV cho HS nhận biết nhân
tố vô sinh, hữu sinh trong môi
trường sống của thỏ
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng
41.2 trang 119
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
về nhân tố sinh thái
- Phân tích những hoạt động
của con người
- GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi phần SGK trang
120
- Trong 1 ngày ánh sáng mặt
trời chiếu trên mặt đất thay
đổi như thế nào?
- Nước ta độ dài ngày vào
mùa hè và mùa đông có gì
khác nhau?
- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1
năm diễn ra như thế nào?
- Yêu cầu:
- Nhận xét về sự thay đổi của
các nhân tố sinh thái?
- HS dựa vào kiến thức SGK
+ Nhân tố con người
- HS dựa vào vốn hiểu biếtcủa mình, phântích tác độngtích cực và tiêu cực của conngười
- HS thảo luận nhóm, nêuđược:
+ Trong 1 ngày ánh sángtăng dần về buổi trưa, giảm
- Các nhân tố sinh tháiđược chia thành 2 nhóm:+ Nhân tố vô sinh: ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió,đất, nước, địa hình
+ Nhân tố hữu sinh:
Nhân tố sinh vật:VSV, nấm, động vật, thựcvật,
Nhân tố con người:tác động tích cực: cải tạo,nuôi dưỡng, lai ghép tácđộng tiêu cực: săn bắn, đốtphá làm cháy rừng
- Các nhân tố sinh thái tácđộng lên sinh vật thay theotưng môi trường và thờigian
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 3: Gi i h n sinh thái ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi ạch
11
phút
- GV sử dụng H 41.2 và đặt
câu hỏi:
- Cá rô phi ở Việt Nam sống
và phát triển ở nhiệt độ nào?
- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh
trưởng và phát triển thuận lợi
nhất?
- HS quan sát H 41.2 để trảlời
+ Từ 5oC tới 42oC
+ 30oC+ Vì quá giới hạn chịu đựng
III.Giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái làgiới hạn chịu đựng của cơthể sinh vật đối với 1nhân tố sinh thái nhất
Trang 14
- Tại sao trên 5 o C và dưới
42 o C thì cá rô phi sẽ chết?
- GV rút ra kết luận: từ 5oC
-42oC là giới hạn sinh thái của
cá rô phi 5oC là giới hạn dưới,
42oC là giới hạn trên 30oC là
điểm cực thuận
- GV giới thiệu thêm: Cá chép
Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới
2o C và trên 44oC, phát triển
thuận lợi nhất ở 28oC.-? Giới
hạn sinh thái là gì?
- Nhận xét về giới hạn sinh
thái của mỗi loài sinh vật?
- Cá rô phi và cá chép loài
nào có giới hạn sinh thái rộng
hơn? Loài nào có vùng phân
bố rộng?
- GV cho HS liên hệ:
Nắm được ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái và giới hạn
sinh thái trong sản xuất nông
nghiệp nên cần gieo trồng
đúng thời vụ, khi khoanh vùng
nông, lâm, ngư nghiệp cần xác
điều kiện đất đai, khí hậu tại
vùng đó có phù hợp với giới
hạn sinh thái của giống cây
trồng vật nuôi đó không?
VD: cây cao su chỉ thích hợp
với đất đỏ bazan ở miền trung,
Nam trung bộ, miền Bắc cây
không phát triển được
- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức
định
- Mỗi loài, cá thể đều cógiới hạn sinh thái riêngđối với từng nhân tố sinhthái Sinh vật có giới hạnsinh thái rộng phân bốrộng, dễ thích nghi
4 Củng cố: 3 phút
- Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái
?-Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD?
Trang 15- Sưu tầm một số lá cây ưa sáng; lá lúa, lá cây ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh.
- Thí nghiệm tính hướng sáng của cây xanh
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đếncon người?
- Kiểm tra bài tập của HS
3 Bài mới - VB(2phút) : Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu
(hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thếnào tới đời sống sinh vật?
Hoạt động 1: Ảnh h ưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật ng c a ánh sáng lên ủa một số vật nuôi đờng sống của sinh vật ống vật nuôi và cây trồng i s ng th c v t ựu giống vật nuôi và cây trồng ật nuôi và cây trồng
18
phút
- GV đặt vấn đề
- ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc
điểm nào của thực vật?
- GV cho HS quan sát cây lá lốt,
vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để
- HS nghiên cứu SGK trang122
+ Quan sát H 42.1; 42.2
I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
Trang 16- Cho HS nhận xét, quan sát minh
hoạ trên tranh, mẫu vật
B ng 42.1: nh h # # ưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật ng c a ánh sáng t i hình thái v sinh lí c a cây ủa một số vật nuôi ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi à ủa một số vật nuôi
Những đặc điểm
của cây Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây
Đặc điểm sinh lí:
- Quang hợp
- Thoát hơi nước
+ Cường độ quang hợp caotrong điều kiện ánh sángmạnh
+ Cây điều tiết thoát hơi nướclinh hoạt: thoát hơi nước tăngtrong điều kiện có ánh sángmạnh, thoát hơi nước giảmkhi cây thiếu nước
+ Cây có khả năng quang hợp trong điềukiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điềukiện ánh sáng mạnh
+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơinước tăng cao trong điều kiện ánh sángmạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc
điểm nào của thực vật?
- GV nêu thêm: ảnh hưởng tính hướng
sáng của cây
- Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây
có giống nhau không?
- Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa
16ang mà em biết?
- Trong sản xuất nông nghiệp, người
nông dân ứng dụng điều này như thế
Ánh sáng có ảnh hưởng tớiđời sống thực vật, làm thayđổi đặc điểm hình thái, sinh lí(quang hợp, hô hấp, thoát hơinước) của thực vật
- Nhu cầu về ánh sáng củacác loài không giống nhau:+ Nhóm cây ưa sáng: gồmnhững cây sống nơi quangđãng
+ Nhóm cây ưa bóng gồmnhững cây sống nơi ánh sángyếu, dưới tán cây khác
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
Trang 17
Chọn khả năng đúng - ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? - Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với động vật? Kể tên những động vật thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm? - GV thông báo thêm: + Gà thường đẻ trứng ban ngày + Vịt đẻ trứng ban đêm + Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá chép thường đẻ trứng sớm hơn - Từ VD trên em hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật? - Trong chăn nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ nhiều trứng? chọn phương án đúng (phương án 3) - HS trả lời câu hỏi - HS nêu - HS nghe GV nêu - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng + Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻ nhiều trứng - Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật - Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật: + Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày + Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển 4 Củng cố: 3phút - Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? 5 Dặn dò: 2phút - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 2, 3 vào vở - Đọc trước bài 43 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
-Hết -Tuần 24 Tiết 47
Ngày soạn 08/02/2013
Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
Trang 182 Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật như thế nào? Cho ví dụ?
- Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? Cho ví dụ?
3 Bài mới VB (2phút : Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim cánh cụt
về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao?
GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào?
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 1: nh h Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật ưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật ng c a nhi t ủa một số vật nuôi ệt độ lên đời sống sinh vật đột số vật nuôi lên đờng sống của sinh vật ống vật nuôi và cây trồng i s ng sinh v t ật nuôi và cây trồng
quang hợp, hô hấp của cây chỉ
diễn ra bình thường ở nhiệt độ
môi trường như thế nào?
- HS thảo luận nhóm, phátbiểu ý kiến, các HS khác bổsung và nêu được:
+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đếnđặc điểm hình thái (mặt lá cótầng cutin dày, chồi cây cócác vảy mỏng), đặc điểmsinh lí (rụng lá)
+ Nhiệt dộ đã ảnh hưởng đếnđặc điểm hình thái động vật(lông dày, kích thước lớn)+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến
I Ảnh hưởng của nhiệt
độ lên đời sống sinh vật
- Nhiệt độ môi trường đãảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí, tậptính của sinh vật
- Đa số các loài sốngtrong phạm vi nhiệt độ0-oC Tuy nhiên cũng có
1 số sinh vật nhờ khảnăng thích nghi cao nên
có thể sống ở nhiệt độ rấtthấp hoặc rất cao
- Sinh vật được chia 2nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt
Trang 19
đến đặc điểm nào của động vật?
- Từ các kiến thức trên, em hãy
cho biết nhiệt dộ môi trường đã
ảnh hưởng tới đặc điểm nào của
sinh vật?
- Các sinh vật sống được ở nhiệt
độ nào? Có mấy nhóm sinh vật
thích nghi với nhiệt độ khác
nhau của môi trường? Đó là
những nhóm nào?
- Phân biệt nhóm sinh vật hằng
nhiệt và biến nhiệt? Nhóm nào
có khả năng chịu đựng cao với
sự thay đổi nhiệt độ môi
trường? Tại sao?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện
+ Sinh vật hằng nhiệt có khảnăng duy trì nhiệt độ cơ thể
ổn định, không thay đổi theonhiệt độ môi trường ngoàinhờ cơ thể phát triển, cơ chếđiều hoà nhiệt và xuất hiệntrung tâm điều hoà nhiệt ở bộnão Sinh vật hằng nhiệt điềuchỉnh nhiệt độ cơ thể hiệuquả bằng nhiều cách nhưchống mất nhiệt qua lớp mỡ,
da hoặc điều chỉnh maomạch dưới da khi cơ thể cầntoả nhiệt
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật
- Nêu đặc điểm thích nghi của
các cây ưa ẩm, cây chịu hạn?
- GV bổ sung thêm: cây sống nơi
- GV chiếu kết quả 1 vài nhóm,
- HS quan sát mẫu vật, nêutên, nơi sống và điền vàotấm trong kẻ theo bảng43.2
- HS quan sát mẫu vật,nghiên cứu SGK trình bàyđược đặc điểm cây ưa ẩm,cây chịu hạn SGK
- HS quan sát tranh và nêuđược tên, noiư sống độngvật, hoàn thành bảng 43.2vào phim trong
II Ảnh hưởng của độ
ẩm lên đời sống của sinh vật
- Động vật và thực vậtđều mang nhiều đặc điểmsinh thía thích nghi vớimôi trường có độ ẩmkhác nhau
- Thực vật chia 2 nhóm:+ Nhóm ưa ẩm (SGK).+ Nhóm chịu hạn (SGK)
- Động vật chia 2 nhóm:+ Nhóm ưa ẩm (SGK).+ Nhóm ưa khô (SGK)
Trang 20
cho HS nhận xét - Nêu đặc điểm thích nghi của động vật ưa ẩm và chịu hạn? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật? - Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau? - HS quan sát tranh, nghiêncứu SGK và nêu được đặc điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK - HS trả lời và rút ra kết luận 4 Củng cố: 3phút - Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? - Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? 5 Dặn dò: 2phút - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK - Đọc mục “Em có biết” - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y 6 Rút kinh nghiệm bổ sung :
-Hết -Tuần 24 Tiết 48
Ngày soạn 10/02/2013
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu và nắm được thế nào là nhân tố sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế: cần tách đàn, tỉa cây để tăng năng suất vật nuôi cây trồng
- Kỹ năng tìm kiếm xữ lí thông tin khi đọc SGK và các ví dụ để tìm hiểu về các mối quan hệ cùng loài và khác loài
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái đô:
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn
B Đồ dùng dạy học
1 Phương pháp: Hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 44.1; 44.2; 44.3 SGK
Trang 21
- Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Kiểm tra câu 2, 3 SGK trang 129
3 Bài mới: VB ( 3phút)
GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con
thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài?
Hoạt động 1: Quan hệ cùng loài
16
phút
- GV yêu cầu HS quan sát H
44.1 trả lời câu hỏi về mối quan
- Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy
ra hiện tượng gì? Hậu quả ?
- GV đưa ra 1 vài hình ảnh quan
hệ cạnh tranh
- Yêu cầu HS làm bài tập
SGK trang 131
- GV nhận xét nhóm đúng, sai
- Sinh vật cùng loài có mối quan
hệ với nhau với nhau như thế
+ Khi gió bão, thực vật sốngthành nhóm có tác dụng giảmbớt sức thổi của gió, làm câykhông bị đổ, bị gãy
+ Động vật sống thành bầyđàn có lợi trong việc tìm kiếmđược nhiều thức ăn hơn, pháthiện kẻ thù nhanh hơn và tự
vệ tốt hơn quan hệ hỗ trợ
+ Số lượng cá thể trong loàiphù hợp điều kiện sống củamôi trường
+ Khi số lượng cá thể trongđàn vượt quá giới hạn sẽ xảy
ra quan hệ cạnh tranh cùngloài 1 số cá thể tách khỏinhóm (động vật) hoặc sự tỉathưa ở thực vật
+ ý đúng: câu 3
+ HS rút ra kết luận
+ HS liên hệ, nêu được:
Nuôi vịt đàn, lợn đàn đểchúng tranh nhau ăn, sẽ maulớn
I Quan hệ cùng loài
- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau, liên hệvới nhau hình thànhnên nhóm cá thể
- Trong 1 nhóm cónhững mối quan hệ:+ Hỗ trợ; sinh vật đượcbảo vệ tốt hơn, kiếmđược nhiều thức ăn.+ Cạnh tranh: ngănngừa gia tăng số lượng
cá thể và sự cạn kiệtthức ăn 1 số tách khỏinhóm
Hoạt động 2: Quan hệ khác loài
16 - Yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu bảng 44 II Quan hệ khác loài
Trang 22
phút tin bảng 44, các mối quan hệ khác
loài:
- Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối
quan hệ giữa các loài?
- Yêu càu HS làm bài tập SGK
trang 132, quan sát H 44.2, 44.3
- Trong nông, lâm, con người lợi
dụng mối quan hệ giữa các loài
để làm gì? Cho VD?
- GV: đây là biện pháp sinh học,
không gây ô nhiễm môi trường
SGK tìm hiểu các mốiquan hệ khác loài:
- Nêu được các mối quan hệkhác loài trên tranh, ảnh
+ Cộng sinh: tảo và nấmtrong địa y, vi khuẩn trongnốt sần rễ cây họ đậu
+ Hội sinh: cá ép và rùa, địa
+ Sinh vật ăn sinh vật khác;
hươu nai và hổ, cây nắp ấm
và côn trùng
+ Dùng sinh vật có ích tiêudiệt sinh vật có ích tiêu diệtsinh vật có hại
VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đụcthân lúa, kiến vống diệt sâuhại lá cây cam
- Bảng 44 SGK trang132
Trang 23
Ngày soạn 15/02/2013
Tuần 25 Tiết 49- 50
Bài 45-46: Thực hành TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
+ Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật
+ Tranh mẫu lá cây
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: 5 phút
GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành bài TH, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng HS trong nhóm
2 Cách tiến hành:
HS được tham quan ngoài thiên nhiên
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 1: Tìm hi u môi tr ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng ường sống của sinh vật ng s ng c a sinh v t ống vật nuôi và cây trồng ủa một số vật nuôi ật nuôi và cây trồng
Trang 24
20
Phút
GV hướng dẫn 2 nhóm quan sát môi trường xung
quanh sân trường bao gồm : sân trường, ruộng
gần trường, hồ nhân tạo gần trường
- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát và điền vào PHT
số 1 ( Bảng 45.1 SGK)
Lưu ý tính nghiêm túc của HS khi quan sát ở môi
trường tự nhiên
HS làm việc theo nhóm ,hoàn thành PHT theo sựhướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây
và tìm hiểu môi trường sống của động vật
40
phút
- GV chia 2 nhóm để tiến hành : 2nhóm luân
phiên nhau quan sát để tìm hiểu các đặc điểm
hình thái của cây và môi trường sống của động
vật
Mỗi nhóm quan sát 20 phút và ghi vào PHT
số 2 và 3 ( bảng 45.2, 45.3) sau đó hai nhóm
đỗi chỗ cho nhau, lần lượt đợt 1 nhóm 1 quan
sát TV nhóm 2 quan sát ĐV và ngược lại
HS làm việc theo nhóm ,hoàn thành PHT theo sựhướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm thu hoạch báo cáo
20
phút Yêu cầu HS hoàn thành các PHT
Mỗi nhóm vẽ 2 lá thuôc 2 loại là cây ưa bóng và
cây ưa sáng vào PHT
Rút ra nhận xét về MT quan sát
HS làm việc theo nhóm, hoàn thành PHT theo
sự hướng dẫn của GVYêu cầu nhận xét theotừng cá nhân HS
3 Củng cố- Nhận xét: 3phút
- GV thu báo cáo của HS để kiểm tra
- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành
Trang 25
-Hết -Ngày soạn 17/02/2013
Tuần 26 Tiết 51
Chương II: Hệ Sinh Thái
Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
A Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD
- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng khai thác thông tin
- Kỹ năng thu thập và xữ lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu khái niệm QTSV, các đặc trưng
Hoạt động 1: Thế nào là một quần thể sinh vật
Trang 26
9
phút
- GV cho HS quan sát tranh: đàn
ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa
- GV thông báo rằng chúng được
gọi là 1 quần thể
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là 1 quần thể sinh vật?
- GV lưu ý HS những cụm từ:
+ Các cá thể cùng loài
+ Cùng sống trong khoảng không
gian nhất định
+ Có khả năng giao phối
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1:
đánh dấu x vào chỗ trống trong
bảng những VD về quần thể sinh
vật và không phải quần thể sinh vật
- GV nhận xét, thông báo kết quả
đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số
quần thể khác mà em biết
- GV cho HS nhận biết thêm VD
quần thể khác: các con voi sống
trong vườn bách thú, các cá thể tôm
sống trong đầm, 1 bầy voi sống
trong rừng rậm châu phi
- HS nghiên cứu SGK trang
139 và trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung
- HS trao đổi nhóm, phátbiểu ý kiến, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ VD 1, 3, 4 không phải làquần thể
+ VD 2, 5 là quần thể sinhvật
+ Chim trong rừng, các cáthể sống trong hồ như tậphợp thực vật nổi, cá mètrắng, cá chép, cá rô phi
I Thế nào là một quần thể sinh vật
- Quần thể sinh vật là tậphợp những cá thể cùngloài, sinh sống trongkhoảng
không gian nhất định, ở
1 thời điểm nhất định và
có khả năng sinh sản tạothành những thế hệ mới
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 2: Nh ng ững đặc trưng cơ bản của quần thể đặc trưng cơ bản của quần thể c tr ng c b n c a qu n th ư ơ bản của quần thể # ủa một số vật nuôi ầ ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng
20
phút
- Các quần thể trong 1 loài phân
biệt nhau ở những dấu hiệu nào?
- Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác
định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào?
Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều
gì?
- Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế
nào? Cho VD ?
- Trong chăn nuôi, người ta áp
dụng điều này như thế nào?
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát bảng 47.2 và trả lời câu
hỏi:
- Trong quần thể có những nhóm
tuổi nào?
- HS nghiêncứu SGK nêuđược:
+ Tỉ lệ giới tính, thànhphần nhóm tuổi, mật độquần thể
- HS tự nghiên cứu SGKtrang 140, cá nhân trả lời,nhận xét và rút ra kết luận
+ Tính tỉ lệ giới tính ở 3giai đoạn: giai đoạn trứngmới được thụ tinh, giaiđoạn trứng mới nở hoặccon non, giai đoạn trưởngthành
+ Tỉ lệ đực cái trưởngthành cho thấy tiềm năngsinh sản của quần thể
+ Tuỳ loài mà điều chỉnh
II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1 Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệgiữa số lượng cá thể đựcvới cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính thay đổitheo lứa tuôit, phụ thuộcvào sự tử vong khôngđồng đều giữa cá thể đực
và cái
- Tỉ lệ giới tính cho thấytiềm năng sinh sản củaquần thể
2 Thành phần nhóm tuổi
- Bảng 47.2
- Dùng biểu đồ tháp đểbiểu diễn thành phần
Trang 27
- Nhóm tuổi có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin
SGK, quan sát H 47 và trả lời câu
hỏi:
- Nêu ý nghĩa của các dạng tháp
tuổi?
- Mật độ quần thể là gì?
- GV lưu ý HS: dùng khối lượng
hay thể tích tuỳ theo kích thước của
cá thể trong quần thể Kích thước
nhỏ thì tính bằng khối lượng
- Mật độ liên quan đến yếu tố nào
trong quần thể? Cho VD?
- Trong sản xuất nông nghiệp cần
có biện pháp gì để giữ mật độ thích
hợp?
- Trong các đặc trưng của quần thể,
đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao?
cho phù hợp
- HS trao đổi nhóm, nêuđược:
+ Hình A: đáy tháp rấtrộng, chứng tỏ tỉ lệ sinhcao, số lượng cá thể củaquần thể tăng nhanh
+ Hình B: Đáy tháp rộngvừa phải (trung bình), tỉ lệsinh không cao, vừa phải (tỉ
lệ sinh = tỉ ệ tử vong) sốlượng cá thể ổn định(không tăng, không giảm)
+ Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ
lệ sinh thấp, nhóm tuổitrước sinh sản ít hơn nhómtuổi sinh sản, số lượng cáthể giảm dần
- HS nghiên cứu GSK trang
141 trả lời câu hỏi
- Rút ra kết luận
+ Biện pháp: trồng dày hợp
lí loại bỏ cá thể yếu trongđàn, cung cấp thức ăn đầyđủ
+ Mật độ quyết định cácđặc trưng khác vì ảnhhưởng đến nguồn sống, tần
số gặp nhau giữa đực vàcái, sinh sản và tử vong,trạng thái cân bằng củaquần thể
nhóm tuổi
3 Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là sốlượng hay khối lượngsinh vật có trong 1 đơn
vị diện tích hay thể tích
- Mật độ quần thể không
cố định mà thay đổi theomùa, theo năm và phụthuộc vào chu kì sốngcủa sinh vật
Hoạt động 3: Ảnh h ưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật ng c a môi tr ủa một số vật nuôi ường sống của sinh vật ng t i qu n th sinh v t ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi ầ ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng ật nuôi và cây trồng
9
phút
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
trong mục SGK trang 141
- GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD
về biến động số lượng cá thể sinh
vật tại địa phương
- GV đặt câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm, trìnhbày và bổ sung kiến thức,nêu được:
+ Vào tiết trời ấm áp, độ
ẩm cao muỗi sinh sảnmạnh, số lượng muỗi tăngcao
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Các đời sống của môitrường như khí hậu, thổnhưỡng, thức ăn, nơi ở thay đổi sẽ dẫn tới sự thay
Trang 28
- Những nhân tố nào của môi
trường đã ảnh hưởng đến số lượng
cá thể trong quần thể?
- Mật độ quần thể điều chỉnh ở
mức độ cân bằng như thế nào?
+ Số lượng ếch nhái tăngcao vào mùa mưa
+ Chim cu gáy là loại chim
ăn hạt, xuất hiện nhiều vàomùa gặt lúa
- HS khái quát từ VD trên
và rút ra kết luận
đổi số lượng của quần thể
- Khi mật độ cá thể tăngcao dẫn tới thiếu thức ăn,chỗ ở, phát sinh nhiềubệnh tật, nhiều cá thể sẽ bịchết khi đó mật độ quầnthể lại được điều chỉnh trở
- Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của QTN liên quan đến vấn đề dân số
- Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thựchiện tốt pháp lệnh dân số
2 Kiểm tra bài cũ:3phút
- Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?
3 Bài mới: 2phút
GV nhắc lại: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD
Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác?
Ho t ạch đột số vật nuôi ng 1: S khác nhau gi a qu n th ng ựu giống vật nuôi và cây trồng ững đặc trưng cơ bản của quần thể ầ ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng ường sống của sinh vật ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi i v i các qu n th sinh v t khác ầ ểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng ật nuôi và cây trồng
Trang 29- Quần thể người có đặc điểm
nào giống với các đặc điểm của
quần thể sinh vật khác?
- GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có
ảnh hưởng đến mức tăng giảm
dân số từng thời kì, đến sự phân
công lao động (như SGV)
- Quần thể người khác với quần
thể sinh vật khác ở những đặc
trưng nào? do đâu có sự khác
nhau đó?
- HS vận dụng kiến thức đãhọc ở bài trước, kết hợp vớikiến thức thực tế, trao đổinhóm, thống nhất ý kiến vàhoàn thành bảng 48.1 vàophim trong
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS quan sát bảng 48.1,nhận xét và rút ra kết luận
- HS tiếp tục quan sát bảng48.1, nhận xét và rút ra kếtluận
I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- Quần thể người có đặctrưng sinh học chư nhữngquần thể sinh vật khác, đó
là đặc điểm giới tính, lứatuổi, mật độ, sinh sản, tửvong
- Quần thể người cónhững đặc trưng khác vớiquần thể sinh vật khác ởnhững đặc điểm như:pháp luật, chế độ hônnhân, văn hoá, giáo dục,kinh tế
- Sự khác nhau đó là docon người có lao động và
tư duy nên có khả năng tựđiều chỉnh các đặc điểmsinh thái trong quần thể,đồng thời cải tạo thiênnhiên
Hoạt động 2: Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
14
phút
-GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
- Trong quần thể người, nhóm
tuổi được phân chia như thế
nào?
- GV giới thiệu tháp dân số H
48
- Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng
như cách biểu diễn tháp tuổi ở
quần thể người và quần thể sinh
vật có đặc điểm nào giống và
- HS quan sát kĩ H 48 đọcchú thích
- HS trao đổi nhóm và nêuđược:
+ Giống: đều có 3 nhómtuổi, 3 dạng hình tháp
+ Khác: tháp dân số khôngchỉ dựa trên khả năng sinhsản mà còn dựa trên khảnăng lao động ở người thápdân số chia 2 nửa: nửa phảibiểu thị nhóm của nữ, nửatrái biểu thị các nhóm tuổi
II.Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- Quần thể người gồm 3nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinhsản từ sơ sinh đến 15tuôit
+ Nhóm tuổi sinh sản vàlao động: 15 – 65 tuổi.+ Nhóm tuổi hết khả nănglao động nặng nhọc: từ 65tuổi trở lên
- Tháp dân số (tháp tuổi)
Trang 30tháp nào là tháp dân số già?
- GV bổ sung: nước đang chiếm
vị trí già nhất trên thế giới là
Nhật Bản với
người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân
số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4
% và Hà Lan 33,2%
Việt Nam là nước có dân số trẻ,
phấn đấu năm 2050 là nước có
dân số già
- GV rút ra kết luận
- Việc nghiên cứu tháp tuổi ở
quần thể người có ý nghĩa gì?
của nam (vẽ theo tỉ lệ % dân
số không theo số lượng)
- HS nghiên cứu kĩ bảng 48
+ Đọc chú thích, trao đổinhóm và hoàn thành bảng48
- Đại diện nhóm trình bày,
+ Nước có dạng tháp dân sốgià có tỉ lệ trẻ em sinh rahằng năm ít, tỉ lệ người giànhiều
+ Tháp a, b: dân số trẻ+ Tháp c: dân số già
+ Nghiên cứu tháp tuổi để có
kế hoạch điều chỉnh tănggiảm dân số cho phù hợp
thể hiện đặc trưng dân sốcủa mỗi nước
+ Tháp dân số trẻ là thápdân số có đáy rộng, sốlượng trẻ em sinh ra nhiều
Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội
10
phút
-GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
- Phân biệt tăng dân số tự nhiên
với tăng dân số thực?
- GV phân tích thêm về hiện
tượng người di cư chuyển đi và
đến gây tăng dân số
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
SGK trang 145
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
- Sự tăng dân số có liên quan
như thế nào đến chất lượng
- Đại diện nhóm trình bày,các HS khác nhận xét, bổsung
+ Lựa chọn a, b, c, d, e, f, g
+ Thực hiện pháp lệnh dân
III.Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên làkết quả của số người sinh ranhiều hơn số người tửvong
* Tăng dân số tự niên + sốngười nhập cư – số người
di cư = Tăng dân số thực
- Khi dân số tăng quánhanh dẫn tới thiếu nơi ở,nguồn nước uống, ô nhiễmmôi trường, tăng chặt phá
Trang 31
- ở Việt Nam đã có biện pháp gì
để giảm sự gia tăng dân số và
nâng cao chất lượng cuộc
sống?
- GV giới thiệu tình hình tăng
dân số ở Việt Nam (SGK trang
134)
- Cho HS thảo luận và rút ra
nhận xét
- Những đặc điểm nào ở quần
thể người có ảnh hưởng lớn tới
chất lượng cuộc sống của mỗi
con người và các chính sách
kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia?
- Em hãy trình bày những hiểu
biết của mình về quần thể
người, dân số và phát triển xã
- HS thảo luận,trả lời và rút
ra kết luận
từng và các tài nguyênkhác
- Hiện nay Việt Nam đangthực hiện pháp lệnh dân sốnhằm mục đích đảm bảochất lượng cuộc sống củamỗi cá nhân, gia đình vàtoàn xã hội Mỗi con sinh
ra phải phù hợp với khảnăng nuôi dưỡng, chăm sóccủa mỗi gia đình và hài hoàvới sự phát triển kinh tế, xãhội, tài nguyên môi trườngđất nước
=> Những đặc trưng và tỉ lệgiới tính, thành phần nhómtuổi, sự tăng giảm dân sốảnh hưởng tới chất lượngcuộc sống, con người vàchính sách kinh tế xã hộicủa mỗi quốc gia
- Ôn lại bài quần thể
6 Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 32
- Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần xã với quần thể.
- Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã
- Mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi quần xã thườngdẫn tới sự ổn định và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm xữ lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm,những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh của QXSV
2 Kiểm tra bài cũ: 3phút
- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào?
- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
3 Bài mới: 1phút
GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinhvật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối quan hệ gì với quần thể?
Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã sinh vật?
- Các quần thể trong quần xã có
quan hệ với nhau như thế nào?
- HS quan sát tranh và nêuđược:
+ Các quần thể: cây bụi, cây
gỗ, cây ưa bóng, cây leo
+ Quần thể động vật: rắn, vắt,tôm,cá chim, và cây
+ Quần thể thực vật: rong,rêu, tảo, rau muống
Quần thể động vật: ốc, ếch, cá
I.Thế nào là một quần
xã sinh vật?
- Quần xã sinh vật là tậphợp những quần thể sinhvật thuộc các loài khácnhau, cùng sống trongmột không gian xác định
Trang 33- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- Quần xã sinh vật khác quần thể
sinh vật như thế nào?
chép, cá diếc
+ Quan hệ cùng loài, khácloài
- HS khái quát kiến thứcthành khái niệm
- HS lấy thêm VD
- HS thảo luận nhóm và trìnhbày
và chúng có mối quan hệmật thiết, gắn bó vớinhau
Phân biệt quần xã và quần thể:
- Gồm nhiều quần thể
- Độ đa dạng cao
- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác
loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng
- Gồm nhiều cá thể cùng loài
- Độ đa dạng thấp
- Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùngloài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền
Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
15
phút
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK mục II trang
147 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm cơ bản
của 1 quần xã sinh vật.
- Nghiên cứu bảng 49 cho biết:
- Độ đa dạng và độ nhiều khác
nhau căn bản ở điểm nào?
- GV bổ sung: số loài đa dạng
thì số lượng cá thể mỗi loài
giảm đi và ngược lại số lượng
loài thấp thì số cá thể của mỗi
loài cao
- GV cho HS quan sát tranh
quần xã rừng mưa nhiệt đới và
quần xã rừng thông phương
Bắc
- Quan sát tranh nêu sự sai
khác cơ bản về số lượng loài,
số lượng cá thể của loài trong
- HS nghiên cứu 4 dòng đầu,mục II SGK trang 147 nêuđược câu trả lời và rút ra kếtluận
- HS trao đổi nhóm, nêu được:
+ Độ đa dạng nói về số lượngloài trong quần xã
+ Độ nhiều nói về số lượng cáthể có trong mỗi loài
+ Rừng mưa nhiệt đới có độ
đa dạng cao nhưng số lượng cáthể mỗi loài rất ít Quần xãrừng thông phương Bắc sốlượng cá thể nhiều nhưng số
II.Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
- Quần xã có các đặcđiểm cơ bản về số lượng
và thành phần các loàisinh vật
+ Số lượng các loài trongquần xã được đánh giáqua những chỉ số: độ đadạng, độ nhiều, độthường gặp
+ Thành phần loài trongquần xã thể hiện qua việcxác định loài ưu thế vàloài đặc trưng
Trang 34
quần xã rừng mưa nhiệt đới và
quần xã rừng thông phương
? Nghiên cứu bảng 49 cho biết
loài ưu thế và loài đặc trưng
khác nhau căn bản ở điểm nào?
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có
ở 1 quẫn xã hoặc có nhiều hơnhẳn loài khác
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
10
phút
- GV giảng giải quan hệ giữa
ngoại cảnh và quần xã là kết
quả tổng hợp các mối quan hệ
giữa ngoại cảnh với các quần
thể
- Yêu cầu HS nghiên cứu các
VD SGK và trả lời câu hỏi:
VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã
ảnh hưởng đến quần xã như
thế nào?
VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã
ảnh hưởng đến quần xã như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS: Lấy thêm
VD về ảnh hưởng của ngoại
cảnh tới quần xã, đặc biệt là về
ngoại cảnh đã ảnh hưởng như
thế nào đến quần xã sinh vật?
- ý nghĩa sinh học của hiện
+ Điều kiện thuận lợi thực vậtphát triển làm cho động vậtcũng phát triển Số lượng loàiđộng vật này khống chế sốlượng của loài khác
III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Các nhân tố vô sinh vàhữu sinh luôn ảnh hưởngđến quần xã tạo nên sựthay đổi theo chu kì: chu
kì ngày đêm, chu kì mùa
- Khi ngoại cảnh thay đổidẫn đến số lượng cá thểtrong quần xã thay đổi và
số lượng cá thể luôn đượckhống chế ở mức độ phùhợp với môi trường
- Khống chế sinh học là
số lượng cá thể của quầnthể này bị số lượng cá thểcủa quần thể khác khốngchế
- Khống chế sinh học làmcho số lượng cá thể củamỗi quần thể dao độngquanh vị trí cân bằng, phùhợp với khả năng cungcấp nguồn sống của môitrường tạo nên sự cânbằng sinh học trong quầnxã
Trang 35để tiêu diệt sâu đục thân lúa.
Nuôi mèo để diệt chuột
theo hướng có lợi cho conngười, đảm bảo cân bằng sinhhọc cho thiên nhiên
4 Củng cố: 3phút
- Bài tập 53 trang 92 Bài tập trắc nghiệm
5 Dặn dò: 2phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
- Lấy thêm VD về quần xã
6 Rút kinh nghiệm bổ sung :
- Học sinh hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong thiên nhiên
- Nắm được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD
- Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sửdụng rộng rãi hiện nay
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm xữ lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệmHST, chuổi thức ăn và lưới thức ăn
Trang 362 Kiểm tra bài cũ:3phút
- Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?
3 Bài mới:1phút
GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinh vật
là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối quan hệ gì với quần thể?
Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh thái?
15
phút
- Cho HS quan sát sơ đồ, tìm
hiểu thông tin SGK và trả lời
- Những nhân tố vô sinh và
hữu sinh có thể có trong hệ
sinh thái rừng?
- Lá và cây mục là thức ăn của
những sinh vật nào?
- GV: lá và cành cây mục là
những nhân tố vô sinh
- Cây rừng có ý nghĩa như thế
nào đối với đời sống động vật
rừng?
- Động vật rừng có ảnh hưởng
như thế nào tới thực vật?
- Nếu như rừng bị cháy mất
hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và
cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại
sao?
- Vậy em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa các loài sinh vật
với nhân tố vô sinh của môi
trường?-? Một hệ sinh thái
hoàn chỉnh có các thành phần
chủ yếu nào?
- GV lưu ý HS: Sinh vật sản
xuất (sinh vật cung cấp): ngoài
- HS dựa vào vốn hiểu biết,nghiênc ứu thông tin SGKnêu được khái niệm và rút rakết luận
- 1 HS đọc lại
- 1 HS lên bảng viết
+ Nhân tố vô sinh: đất, lá câymục, nhệt độ, ánh sáng, độẩm
+ Nhân tố hữu sinh: thực vật(cây cỏ, cây gỗ ) động vật:
cho động vật sinh sống
+ Động vật rừng ảnh hưởngtới thực vật: động vật ăn thựcvật đồng thời góp phần pháttán thực vật, cung cấp phânbón cho thực vật, xác độngvật chết đi tạo chất mùnkhoáng nuôi thực vật
+ Nếu rừng cháy: động vậtmất nơi ở, nguồn thức ăn, nơitrú ngụ, nguồn nước, khí hậukhô hạn động vật sẽ chếthoặc phải di cư đi nơi khác
I.Thế nào là một hệ sinh thái?
- Hệ sinh thái bào gồmquần xã và khu vực sốngcủa quần xã (gọi là sinhcảnh)
- Trong hệ sinh thái, cácsinh vật luôn tác độngqua lại với nhau và tácđộng với nhân tố vô sinhcủa môi trường 1 hệthống hoàn chỉnh vàtương đối ổn định
- Một hệ sinh thái hoànchỉnh gồm các thànhphần:
+ Nhân tố vô sinh+ Nhân tố hữu sinh:
*Sinh vật sản xuất *Sinh vật tiêu thụ:bậc 1, bậc 2, bậc 3
*Sinh vật phân huỷ
Trang 37- GV chốt lại kiến thức: Như
vậy thành phần của hệ sinh thái
có mối quan hệ gắn bó mật
thiết với nhau, đặc biệt là quan
hệ về mặt dinh dưỡng tạo
thành 1 chu trình khép kín
đồng thời trong hệ sinh thái số
lượng các loài luôn khống chế
lẫn nhau làm hệ sinh thái là 1
hệ thống hoàn chỉnh và tương
đối ổn định
GV đưa ra sơ đồ mô hình
- GV cho HS nhắc lại:
- Dấu hiệu của 1 hệ sinh thái?
- HS dựa vào vốn kiến thứcvừa phân tích, đọc SGK vàrút ra kết luận
- HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung và rút rakết luận
+ Môi trường với các nhân tố
vô sinh đã ảnh hưởng đếnđời sống động vật, thực vật,VSV, đến sự tồn tại và pháttriển của chúng
+ Sinh vật sản xuất tận dụngchất vô cơ tổng hợp nên chấthữu cơ, là thức ăn cho độngvật (sinh vật dị dưỡng)
- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức
Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
19
phút
- GV chiếu H 50.2 giới thiệu
trong hệ sinh thái, các loài sinh
vật có mối quan hệ dinh dưỡng
qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số
chuỗi thức ăn)
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết:
- Thức ăn của chuột là gì? động
vật nào ăn thịt chuột?
- Thức ăn của sâu là gì? Động
vật nào ăn thịt sâu?
- Thức ăn của cầy là gì? Động
vật nào ăn thịt cầy?
(Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1
động vật)
- Mỗi HS viết trả lời 1 câuhỏi:
Cây cỏ chuột rắnCây cỏ chuột cầyCây gỗ chuột rắnCây gỗ chuột rắnCây cỏ sâu bọ ngựaCây cỏ sâu cầyCây cỏ sâu chuột
II.Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
bị mắt xích phía sau tiêuthụ
- Có 2 loại chuỗi thức ăn:chuỗi thức ăn mở đầu là
Trang 38trong chuỗi thức ăn?
- Hãy điền tiếp vào các từ phù
hợp vào chỗ trống trong câu sau
SGK
- Thế nào là 1 chuỗi thức ăn?
Cho VD về chuỗi thức ăn?
- GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có
nhiều thành phần sinh vật tiêu
thụ
- GV dựa vào chuỗi thức ăn HS
viết bảng để khai thác
- Cho biết sâu ăn lá tham gia
vào chuỗi thức ăn nào?
- Cho biết chuột tham gia vào
chuỗi thức ăn nào?
- Cho biết cầy tham gia vào
chuỗi thức ăn nào?
- GV: trong thiên nhiên 1 loài
sinh vật không chỉ tham gia vào
1 chuỗi thức ăn mà còn tham
gia vào những chuỗi thức ăn
khác tạo nên mắt xích chung?
- GV chiếu các mắt xích chung
- Nhiều mắt xích chung tạo
thành lưới thức ăn
- Thế nào là lưới thức ăn?
- Hãy sắp xếp các sinh vật theo
+ Điền từ: phía trước, phíasau
- HS trả lời
- HS nghe GV giảng
- HS thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi
cây xanh, chuỗi thức ăn
mở đầu là sinh vật phânhuỷ
2 Lưới thức ăn:
- Các chuỗi thức ăn cónhiều mắt xích chung tạothành 1 lưới thức ăn
- Lưới thức ăn hoànchỉnh gồm 3 thành phần:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
6 Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 39
1 Kiến thức: Sau tiết kiểm tra hs đạt đợc các mục tiêu sau:
- Giúp hs củng cố, bổ sung, chính xác hóa hóa kiến thức đã học
- Rèn cho hs 1 số kĩ năng điều chỉnh phơng pháp học tập, xây dựng ý thức trách nhiệm tronghọc tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1
(Thấp) Vận dụng2(Cao)
1 Câu
2 ý 2đ
Câu 1
Ý 21đ
Câu 2
Ý 11đ
Câu 2
Ý 10,5đ
1 Câu
2 ý 1,5đ Bài 47 :
Trang 40Bài 59 Quần xã SV
Câu 4
Ý 11đ
Câu 4
Ý 21đ
Bài 50 :
Hệ sinh thái
Câu 5
Ý 1,23đ
4 ý 4đ
3 câu
4 ý 4đ
2Câu
2 ý 2đ
5 Câu
10 đ Ghi chú
a Đề được thiết kế với tỉ lệ 40% nhận biết; 40% thông hiểu; 20% vận dụng thấp; không có vậndụng cao Có và 100% điểm thuộc câu hỏi tự luận
b Cấu trúc bài gồm 5 câu hỏi tự luận
c Cấu trúc câu hỏi: Số lượng câu hỏi ý là 5 câu
ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (2đ) Hiện thoái hoá giống ở thực vật là gì ? Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn hoặc
động vật thường xuyên giao phối gần lại không bị thoái hoá?
Câu 2 (1,5đ) Quan hệ cạnh tranh khác loài là gì? Cho ví dụ?
Câu 3 (1,5đ) Thế nào là một quần thể sinh vật ? Cho ví dụ ?
Câu 4 (2đ) Thế nào là cân bằng sinh học? Cho ví dụ?
Câu 5 (3đ) Thành lập một lưới thức ăn trong hệ sinh thái đồng ruộng? Chỉ ra đâu là sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Ý 2
- Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế
hệ kế tiếp có sức sống giảm dần biểu hiện các dấu hiệu như phát triểnyếu, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặcđiểm có hại
- Tự thụ phấn gây ra hiện tượng thoái hoá vì tỉ lệ tạo ra cặp gen lặn đồnghợp ngày càng cao, trong đó đồng hợp tử lặn có cơ hội biểu hiện kiểuhình gây hại
Ví dụ :
1đ
0,5đ4
Ý1
Ý2
- Khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao độngquanh vị trí cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống củamôi trường tạo nên sự cân nhờ khống chế sinh học
- Ví dụ:
1đ1đ
5 Ý1 - Thành lập được lưới thức ăn ở đồng ruộng ( đa dạng cao chấm 2 2đ