B Chuẩn bị của GV và HS– Mục tiêu GV: Giấy trong hoặc bảng phụ ghi sẵn đề bài ; một số bài giải mẫu và những điều cần lu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm các
Trang 1Ngày 3 tháng 10 năm 2006
Tiết 11 Đ8 Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phơng pháp nhóm hạng tử
A Mục tiêu – Mục tiêu
HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
B Chuẩn bị của GV và HS– Mục tiêu
GV: Giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sẵn đề bài ; một số bài giải mẫu và những
điều cần lu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm các hạng tử
HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy trong
C Tiến trình dạy học– Mục tiêu – Mục tiêu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS- Ghi bảng
Hoạt động 1
1 Kiểm tra và đặt vấn đề (10 phút)
GV đồng thời kiểm tra hai HS
HS 1 : Chữa bài tập 44 (c) tr20 SGK HS 1 chữa bài tập 44 (c) SGK
c) (a + b)3 + (a – b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) + (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3)
= 2a3 + 6ab2
= 2a (a2 + 3b2)
GV : Em còn cách nào khác để làm
không ? Hãy làm theo cách đó?
HS : Có thể dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phơng
HS2 chữa bài tập 29(b) tr6 SBT 872 + 732 – 272 – 132
= (872 – 272) + (732 – 132)
= (87 – 27) (87 + 27) + (73 – 13) (73 + 13)
= 60 114 + 60 86
= 60 (114 + 86)
= 60 200
= 12 000 Sau đó GV hỏi còn cách nào khác để
tính nhanh bài 29(b) không ?
HS có thể nêu : (872 – 132) + (732 – 272)
= (87 – 13) (87 + 13) + (73 – 27) (73 + 27)
= 74 100 + 46 100 = (74 + 46).100
= 12 000
Hoạt động 2
1 Ví dụ (15 phút)
Ví dụ 1 Phân tích đa thức sau thành
nhân tử :x2 – 3x + xy – 3y
Trang 2GV : Trong bốn hạng tử, những hạng
tử nào có nhân tử chung ?
HS : x và – 3x ; xy và – 3y hoặc x2 và xy ; –3x và –3y
GV : Hãy nhóm các hạng tử có nhân
tử chung đó và đặt nhân tử chung cho
từng nhóm
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x (x – 3) + y (x – 3)
GV : Đến đây các em có nhận xét gì ? HS : Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân
tử chung
GV : Hãy đặt nhân tử chung của các
nhóm
HS nêu tiếp :
= (x – 3) (x +y)
GV : Em có thể nhóm các hạng tử
theo cách khác đợc không ?
HS : x2 – 3x + xy – 3y = (x2 + xy) + (–3x – 3y) = x (x + y) –3 (x + y) = (x + y) (x–3)
GV : Hai cách làm nh ví dụ trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phơng pháp nhóm hạng tử Hai cách
trên cho ta kết quả duy nhất
Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau thành
nhân tử :
GV hỏi : Có thể nhóm đa thức là :
(2xy + 3z) + (6y + xz) đợc không ? Tại
sao ?
HS : Không nhóm nh vậy đợc vì nhóm
nh vậy không phân tích đợc đa thức thành nhân tử
GV : Vậy khi nhóm các hạng tử phải
nhóm thích hợp, cụ thể là :
– Mỗi nhóm đều có thể phân tích đợc
– Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân
tích phải tiếp tục đợc
Hoạt động 3
2 áp dụng (8 phút)
GV cho HS làm
GV đa lên màn hình SGK tr22
và yêu cầu HS nêu ý kiến của mình về
lời giải của các bạn ?
HS:bạn An đúng Thái và Hà cha phân tích hết
GV gọi 2 HS lên bảng đồng thời phân
tích tiếp với cách làm của bạn Thái và
bạn Hà
HS thực hiện
Phân tích x2 + 6x + 9 – y2 thành nhân
tử
x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 + 6x + 9) – y2
= (x + 3)2 – y2
= (x + 3 +y) (x + 3 –y)
Trang 3Hoạt động 4
3 Luyện tập– Mục tiêu củng cố (10 phút)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b) tr22 SGK
Nửa lớp làm bài 48(c) tr22 SGK
GV lu ý HS :
– Nếu tất cả các hạng tử của đa thức
có thừa số chung thì nên đặt thừa số
trớc rồi mới nhóm
– Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp
thành hằng đẳng thức
HS hoạt động theo nhóm
48(b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
= 3 (x2 + 2xy + y2 – z2)
= 3 [(x + y)2 – z2]
= 3 (x + y + z) ( x + y – z) 48(c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
= (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)
= (x –y)2 – (z – t)2
= [(x – y) + (z – t)] [(x – y) – (z – t)]
= (x – y + z – t) (x – y – z + t)
Đại diện các nhóm trình bày bài giải
GV kiểm tra bài làm một số nhóm HS nhận xét, chữa bài
Bài 49(b) tr 22 SGK
Tính nhanh : 452 + 402 – 152 + 80 45
GV gợi ý 80 45 = 2 40 45
HS làm bài, một HS lên bảng làm
= 452 + 2 45 40 + 402 – 152
= (45 + 40)2 – 152
= (85 – 15) (85 + 15)
= 70 100 = 7000
GV cho HS làm bài tập 50(a)
tr23 SGK
HS : x (x – 2) + x – 2 = 0
x (x –2) + (x –2) = 0 (x –2) (x + 1) = 0
x – 2 = 0 ; x + 1 = 0
x = 2 ; x = –1
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà (2 phút) Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
Ôn tập ba phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
– Làm bài tập 47, 48(a); 49(a) ; 50(b) tr22, 23 SGK
– Làm bài tập 31, 32, 33 tr6 SBT
Ngày 6 tháng 10 năm 2006
Tiết 13 Đ9 Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách phối hợp nhiều phơng pháp
A Mục tiêu– Mục tiêu
HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
B Chuẩn bị của GV và HS– Mục tiêu
Trang 4 GV: Máy chiếu (hoặc 2 bảng phụ) ghi bài tập trò chơi "Thi giải toán nhanh"
HS: Bảng nhóm, bút dạ
C Tiến trình dạy học– Mục tiêu – Mục tiêu
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)
GV kiểm tra HS1 : Chữa bài tập 47(c)
và bài tập 50(b) tr 22, 23 SGK
HS1 : Chữa bài tập 47(c) SGK
GV kiểm tra HS2 chữa bài tập 32(b) tr
6 SBT
(GV yêu cầu HS2 nhóm theo hai cách
khác nhau)
HS2 : Chữa bài tập 32(b) tr6 SBT
GV : Em hãy nhắc lại các phơng pháp
phân tích đa thức thành nhân tử đã
đ-ợc học ?
HS nhắc lại
Hoạt động 2
1 Ví dụ (15 phút)
Ví dụ : Phân tích đa thức sau thành
nhân tử :
5x3 + 10x2y + 5xy2
GV để thời gian cho HS suy nghĩ và
hỏi : với bài toán trên em có thể dùng
phơng pháp nào để phân tích ?
HS : Vì cả 3 hạng tử đều có 5x nên dùng phơng pháp đặt nhân tử chung
= 5x (x2 + 2xy + y2)
GV : Đến đây bài toán đã dừng lại cha
? Vì sao ?
HS : Còn phân tích tiếp đợc vì trong ngoặc là hằng đẳng thức bình phơng của một tổng
= 5x (x + y)2
Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau thành
nhân tử :
x2 – 2xy + y2 – 9
– Em định dùng phơng pháp nào ?
Nêu cụ thể
HS : Vì x2 – 2xy + y2 = (x – y)2 nên ta
có thể nhóm các hạng tử đó vào một nhóm rồi dùng tiếp hằng đẳng thức
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
= (x – y – 3) (x – y + 3)
GV : Khi phải phân tích một đa thức
thành nhân tử nên theo các bớc sau :
– Đặt nhân tử chung nếu tất cả các
hạng tử có nhân tử chung
– Dùng hằng đẳng thức nếu có
– Nhóm nhiều hạng tử (thờng mỗi
nhóm có nhân tử chung, hoặc là hằng
đẳng thức) nếu cần thiết phải đặt dấu
"–" trớc ngoặc và đổi dấu các hạng tử
Trang 5GV yêu cầu HS làm HS làm bài vào vở.
Hoạt động 3
2 áp dụng (10 phút)
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
(a) SGK tr 23
HS hoạt động nhóm làm phần a
= (x + 1 + y) (x + 1 – y)
* Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức sau khi phân tích ta có kết quả:
= 9100
GV cho các nhóm kiểm tra kết quả
làm của nhóm mình
Đại diện một nhóm trình bày bài làm
GV đa lên màn hình b tr24 SGK,
yêu cầu HS chỉ rõ trong cách làm đó,
bạn Việt đã sử dụng những phơng
pháp nào để phân tích đa thức thành
nhân tử ?
HS : Bạn Việt đã sử dụng các phơng pháp : nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung
Hoạt động 4
Luyện tập (10 phút)
GV cho HS làm bài tập 51 tr 24 SGK
HS 1 làm phần a, b
HS2 làm phần c
HS làm bài tập vào vở, hai HS lên bảng làm
a/= x (x2 – 2x + 1) = x (x – 1)2
b/= 2 (x + 1 + y) (x + 1 – y) c/= (4 – x + y) (4 + x – y)
Trò chơi : GV tổ chức cho HS thi làm
toán nhanh
Đề bài : Phân tích đa thức thành nhân
tử và nêu các phơng pháp mà đội
mình đã dùng khi phân tích đa thức
(ghi theo thứ tự)
Hai đội tham gia trò chơi HS còn lại theo dõi và cổ vũ
Đội I : 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2
Đội II : 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
Yêu cầu của trò chơi : Mỗi đội đợc cử
ra 5 HS Mỗi HS chỉ đợc viết một dòng
(trong quá trình phân tích đa thức
thành nhân tử) HS cuối cùng viết các
phơng pháp mà đội mình đã dùng khi
phân tích HS sau có quyền sửa sai
của HS trớc Đội nào làm nhanh và
đúng là thắng cuộc Trò chơi đợc diễn
ra dới dạng thi tiếp sức
Sau cùng GV cho HS nhận xét, công
bố đội thắng cuộc và phát thởng
Đội I : 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2
= 5 (4z2 –x2 – 2xy –y2)
= 5 [(2z)2 – (x + y)2]
= 5 [2z – (x + y)] [2z + (x + y)]
= 5 (2z – x – y) (2z + x + y) Phơng pháp : đặt nhân tử chung nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức
Đội II : 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
= (2x – 2y) – (x2 – 2xy + y2)
= 2 (x – y) – (x – y)2
= (x – y) [2 – (x– y)]
= (x – y) (2 – x + y) Phơng pháp : nhóm hạng tử, dùng
Trang 6hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung.
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà (2 phút) – Ôn lại các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
– Làm bài tập 52, 54, 55 tr24, 25 SGK
– Làm bài tập 34 tr7 SBT
– Nghiên cứu phơng pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài tập 53 tr24 SGK
Tiết 15 Đ10 Chia đơn thức cho đơn thức
A Mục tiêu– Mục tiêu
HS hiểu đợc khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
B Chuẩn bị của GV và HS– Mục tiêu
GV: – Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi nhận xét, Quy tắc, bài tập
– Phấn màu, bút dạ
HS: – Ôn tập quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số
– Bảng phụ nhóm, bút dạ
C Tiến trình dạy học– Mục tiêu – Mục tiêu
Hoạt động 1
1 Kiểm tra (5 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
– Phát biểu và viết công thức chia hai
lũy thừa cùng cơ số
áp dụng tính :
54 : 52
:
x10 : x6 với x 0
x3 : x3 với x 0
Một HS lên bảng kiểm tra
– Phát biểu quy tắc
áp dụng :
54 : 52 = 52
:
x10 : x6 = x4 (với x 0)
x3 : x3 = x0 = 1 (với x 0)
Hoạt động 2
Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B (6 phút)
Cho a, b Z ; b 0 Khi nào ta nói a
chia hết cho b ?
HS : Cho a, b Z ; b 0 Nếu có số nguyên q sao cho a = b q thì ta nói a chia hết cho b
Trang 7GV : Tơng tự nh vậy, cho A và B là
hai đa thức, B 0 Ta nói đa thức A
chia hết cho đa thức B nếu tìm đợc
một đa thức Q sao cho A = BQ
A đợc gọi là đa thức bị chia
B đợc gọi là đa thức chia
Q đợc gọi là đa thức thơng
Kí hiệu Q = A : B
hay Q = A
HS nghe GV trình bày
Hoạt động 3
1 Quy tắc (15 phút) Vậy xm chia hết cho xn khi nào ? HS : xm chia hết cho xn khi m n
GV yêu cầu HS làm SGK HS làm Làm tính chia
x3 : x2 = x 15x7 : 3x2 = 5x5
20x5 : 12x = 5
4
GV : Phép chia 20x5 : 12x (x 0) có
phải là phép chia hết không ? Vì sao ?
HS : Phép chia 20x5 : 12x (x 0) là một phép chia hết vì thơng của phép chia là một đa thức
GV cho HS làm tiếp
a) Tính 15x2y2 : 5xy2
Em thực hiện phép chia này NTN? 15x2y2 : 5xy2 = 3x
– Phép chia này có phải phép chia
hết không ?
HS : Vì 3x 5xy2 = 15x2y2 nh vậy có đa thức Q B = A nên phép chia là phép chia hết
Cho HS làm tiếp phần b
b) 12x3y : 9x2 = 4
GV hỏi : Phép chia này có là phép
chia hết không ?
HS : Phép chia này là phép chia hết vì thơng là một đa thức
GV : Vậy đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi nào ?
GV nhắc lại "Nhận xét" tr26 SGK
HS : Đơn thức A chia hết cho đơn thức
B khi mỗi biến của B đều là biến của
A với số mũ không lớn hơn số mũ của
nó trong A
GV : Muốn chia đơn thức A cho đơn
thức B (trờng hợp A chia hết cho B) ta
làm thế nào ?
HS : nêu quy tắc tr26 SGK
Trong các phép chia sau, phép chia
nào là phép chia hết ? Giải thích
a) là phép chia hết
b) là phép chia không hết
Trang 8a) 2xy : 5xy
b) 15xy3 : 3x2
c) 4xy : 2xz
c) là phép chia không hết
HS giải thích từng trờng hợp
Hoạt động 4
2 áp dụng (5 phút)
GV yêu cầu HS làm HS làm vào vở, hai HS lên bảng làm
a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z b) P = 12x4y2 : (– 9xy2)
= – 4
3
* Thay x = –3 vào P
P = – 4
3 = – 4
3.(–27) = 36
Hoạt động 5
Luyện tập (12 phút)
GV cho HS làm Bài tập 60 tr2 7 SGK
GV lu ý HS : Lũy thừa bậc chẵn của
hai số đối nhau thì bằng nhau
HS làm bài tập 60 SGK a) x10 : (–x)8
= x10 : x8 = x2
b) (–x)5 : (–x)3 = (–x)2 = x2
c) (–y)5 : (–y)4 = –y Bài 61, 62 tr 27 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS hoạt động theo nhóm
Bài 61 SGK
a) 5x2y4 : 10x2y = 1
3
b) 3
3y3 : 1 2 2
x y 2
= –3
c) (–xy)10 : (–xy)5 = (–xy)5 = –x5y5
Bài 62 SGK 15x4y3z2 : 5xy2z2
= 3x3y Thay x = 2 ; y = –10 vào biểu thức :
3 23 (–10) = –240
Bài 42 tr7 SBT
Tìm số tự nhiên n để mỗi phép chia
sau là phép chia hết
HS làm bài tập
c) 5xny3 : 4x2y2 c) n N ; n 2
Trang 9d) xy : xy
d) n 2
Tổng hợp : n N ; n 4
Hoạt động 6
Hớng dẫn về nhà (2 phút) Nắm vững khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B, khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Bài tập về nhà số 59 tr26 SGK
số 39, 40, 41, 43 tr7 SBT
#########################