- Do thực tế SX nông nghiệp y/c cần đo đạc tính toán , phân chia ruộng đất nên toán học p.triển ngời ta nghĩ ra phép tính hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn - Đây là những thành tựu KH
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn : 20/8/ 2010
- Nhận biết đợc : Xã hội loài ngời có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập Lịch sử : để biết gốc tích tổ tiên, quê hơng đất nớc, để hiểu hiện tại
- Phơng pháp học tập :( cách học, cách hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
2- Kĩ năng:
- Bớc đầu học sinh có kĩ năng liên hệ thực tế.
- Cách tính thời gian trong lịch sử
3- T tởng, tình cảm, thái độ:
- Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn.
II Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- Tranh, ảnh lớp học trờng làng xa.(nếu có)
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra SGK, vở ghi của học sinh (3 phút)
3 Bài mới: GV giới thiệu qua về chơng trình LS lớp 6 vả cả bậc THCS.
- Khẳng định: Để học tốt và chủ động trong các bài học LS cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì,
học lịch sử để làm gì? Đó là nội dung bài hôm nay
* Mục đích: Giúp HS hiểu thế nào là Lịch
sử.( 11,)
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Theo em, cây cỏ, muôn loài ngay từ
khi xuất hiện đã có hình dạng nh ngày
nay không? Vì sao?
- HS trả lời:
- GV: Sự vật, cỏ cây, làng xóm, đất nớc
con ngời có đợc nh ngày hôm nay đều
phải trải qua quá trình hình thành, phát
triển và biến đổi
- GV: LS mà chúng ta sẽ học là LS xã hội
loài ngời
? Có gì khác nhau giữa LS một con ngời
với LS xã hội loài ngời?
- HS trả lời:
+ LS một con ngời là quá trình hình
thành-tồn tại và phát triển- tiêu biến
+ LS xã hội loài ngời là quá trình hình
thành- tồn tại và phát triển- liên tục biến
đổi
- GV: Một con ngời chỉ có hoạt động riêng
mình, còn xã hội loài ngời ở phạm vi rộng
có liên quan tới tất cả đối tợng
? Vậy, theo em LS còn có nghĩa là gì?
- HS trả lời:
1.Lịch sử là gì?
- Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìmhiểu, nghiên cứu toàn bộ những hoạt
động của con ngời, xã hội loài ngời trongquá khứ
Trang 2- GV ghi bảng.
- GV: LS phong phú và đa dạng nh vậy
nên cần có quá trình nghiên cứu, tìm tòi,
học tập
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
(SGK- Tr3)
? Em quan sát đợc gì từ hình 1 Lớp học
trong làng thời xa có giống lớp học ngày
nay không? Vì sao có sự khác nhau đó?
- HS trả lời:
? Chúng ta có cần biết những thay đổi
đó không? T/sao lại có những thay đổi
đó?
- HS thảo luận:
- GV: Không phải ngẫu nhiên mà có
những thay đổi nh chúng ta nhận thấy, vì
vậy chúng ta phải tìm hiểu để biết những
gì đã có trong quá khứ và quý trọng những
- HS trả lời (Dựa theo SGK):
GV: Liên hệ cội nguồn dân tộc VN, lấy
VD trong cuộc sống, gia đình, quê hơng
- GV: Mỗi con ngời cần biết mình thuộc
dân tộc nào, tổ tiên, cha ông mình là ai,
con ngời đã làm gì có nh ngày hôm nay
* Mục đích: Giúp HS hiểu cách để biết và
dựa vào đâu?
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1-2
(SGK- Tr3, 4)
? Theo em chúng ta có thể xếp chúng
vào loại t liệu nào?
-H/sinh quan sát hình 1-2 (SGK- Tr3, 4)
? Em có biết những câu chuyện lịch sử
nào? Câu chuyện đó em đợc đọc ở đâu?
Trang 3? Em thu nhận đợc gì qua tiết học này?
? Tại sao nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống“?
5 H ớng dẫn về nhà: (3,)
- HS nắm chắc lịch sử là gì, sự cần thiết phải học lịch sử, những căn cứ để hiểu và dựng lại lịch sử
- Đọc trớc bài 2 “Cách tính thời gian trong lịch sử”:
+ Chuẩn bị tìm hiểu bài theo các câu hỏi cuối bài.
+ Mỗi học sinh chuẩn bị một tờ lịch treo tờng.
Cẩm Phúc, ngày tháng 8 năm 2010
Tổ trởng
Bài 2 : Cách tính thời gian trong lịch sử
I Mục tiêu bài học:
- Giúp H/S biết cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại.
II Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- Tranh, ảnh “ Ga hàng cỏ” (Xa và nay)
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:Trong tiết học trớc, các em đã biết lịch sử là những gì xảy ra trong
quá khứ Vậy tính thời gian trong lịch sử nh thế nào?
* Mục đích: Giúp HS hiểu đợc Tại sao
phải xác định thời gian? ( 10 phút)
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Em có nhớ hình 1-2 trong bài 1 không?
Em hãy nhắc lại nội dung hai bức ảnh?
? Em có biết trờng làng và bia đá đợc
dựng cách đây bao nhiêu năm không?
- GV nói thêm về Văn Miếu: Nơi đào tạo
nhân tài, hiện có 82 bia ghi tên ngời đỗ tiến
sĩ
* Mục đích: Giúp HS hiểu cách tính thời
gian của ngời xa
- Thời gian: ( 10 phút)
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Vậy, dựa vào đâu và bằng cách nào, con
1.Tại sao phải xác định thời gian?
- Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trongviệc tìm hiểu và học tập lịch sử
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
- Các đơn vị thời gian: phút, giờ, ngày,tháng, năm
Trang 4ngời sáng tạo ra cách tính thời gian?
- GV gọi HS đọc đoạn cuối SGK
? Ngời xa dựa vào đâu để làm ra lịch?
- HS trả lời: Dựa vào thời gian mọc, lặn, di
chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời và làm ra
? Ngày nay chúng ta tính thời gian dựa
vào những loại lịch nào?
- HS liên hệ thực tế và lấy dẫn chứng cụ
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Thế giới có cần một thứ lịch chung hay
không? Vì sao?
- GV hớng dẫn HS đọc đoạn 2
(SGK-Tr7).HS đọc.
? Em hiểu thế nào là Công lịch?
? Theo Công lịch ngời ta tính đơn vị thời
gian nh thế nào? Vì sao có năm nhuận?
- Do nhu cầu phát triển, giao lu giữa các
n-ớc, các khu vực Con ngời có nhu cầu thốngnhất cách tính thời gian
- Dơng lịch đợc hoàn chỉnh thành Cônglịch
- Cách ghi thứ tự thời gian: (SGK- Tr7)
4 Củng cố bài học:(5 phút)
Trang 5? Hãy tính khoảng cách thời gian của các sự kiện ghi trên bảng dới đây so với năm nay (2006) làbao nhiêu năm (hoặc bao nhiêu thế kỉ)?
179 TCN Triệu Đà xâm lợc Âu Lạc = 2185 năm (hoặc 21 thế kỉ 85 năm)
542 Khởi nghĩa Lý Bí = 1464 năm (Hoặc 14 thế kỉ 64 năm)
938 Ngô quyền đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. = 1068 năm (hoặc 10 thế kỉ 68 năm)
* GV hớng dẫn HS cách tính:
+ Tính năm TCN: Lấy năm đó + năm hiện tại
+ Tính năm sau CN: Lấy năm hiện tại – năm đó
* HS thực hành tính
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 1,2,3 – sách bài tập trang 9 và10
5 Hớng dẫn về nhà: (3 phút)
- Học bài nắm chắc thế nào là âm lịch, dơng lịch, Công lịch và cách tính thời gian trong lịch sử
- Đọc và chuẩn bị bài 3: “ Lịch sử thế giới cổ đại”
Cẩm Phúc, Ngày tháng 8 năm 2010
Tổ trởng
Tuần : 3
Tiết : 3 Ngày soạn : 03 /9/2010 Ngày dạy : 06/9/2010
Bài 3 : xã hội nguyên thủy
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến của ngời tối cổ thành ngời hiện đại
- Sự xuất hiện của con ngời trên Trái đất: Thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải d thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nứoc ra đời
II Thiết bị dạy học.
- Tranh quá trình tiến triển từ vợn thành ngời, cảnh sinh hoạt của ngời nguyên thủy
- Công cụ đá, bản đồ thế giới
III tiến trình tổ chức dạy và học.
1 Tổ chức : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
? HS1:Hãy sắp xếp lại các sự kiện sau đây theo trật tự thời gian và ghi rõ sự kiện đó cách ngày naybao nhiêu năm hoặc thế kỷ?
a) Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền: 938 (1072) 5
e) Nớc Văn Lang thành lập vào thế kỷ VII trớc CN.(28 thế kỷ) 1
3 Bài mới:
*Mục đích: Giúp HS hiểu con ngời
xuất hiện nh thế nào?
PP:Vấn đáp, thuyết trình, giảng
1.Con ng ời xuất hiện nh thế nào?
Trang 6-Yêu cầu hs đọc và quan sát H5
? Ngời tối cổ giống loài động vật nào?
?Những biểu hiện nào nói lên sự
chuyển biến từ loài vợn cổ thành ngời
tối cổ?
?Ngời tối cổ xuất hiện cách đây
khoảng bao nhiêu năm và đợc phát
hiện ở đâu?
? Quan sát H3+4 SGK em thử mô tả
c/s của ngời tối cổ?
Thảo luận 3’
-Hình 3: Sống từng bày trong hang
động, mái lá, làm chung, hởng chung,
săn bắt hái lợm
-H4: Sống theo bầy, cùng kiếm ăn
chung
-Tìm ra lửa, chế tạo công cụ lao động,
dùng lửa sởi ấm, nấu chín thức ăn
-Trú trong hang động mái lá
PP:Vấn đáp,thuyết trình, giảng giải
? Ngời tinh khôn đợc phát hiện cách
ngày nay bao nhiêu năm?
? Quan sát hình 5 so sánh ngời tinh
khôn khác ngời tối cổ ở điểm nào?
-Hs quan sát H5, thảo luận nhóm làm
trên phiếu học tập
a) Hình dáng bên ngoài: đầu, minh,
chân, tay
b) Bộ não
c) Cuộc sống lao động và sinh hoạt
→ Sự thay đổi về hình dáng nói trên
là kq của một quá trình lao động kiếm
sống hết sức lâu dài
?Hãy tìm các chi tiết chứng tỏ c/s của
ngời tinh khôn hơn hẳn c/s của ngời
tối cổ?
-Thế nào là thị tộc?
* Mục đích: Giúp HS hiểu lí do dẫn
đến sự tan rã của XH nguyên thuỷ.
PP: Vấn đáp,thuyết trình, giảng giải
- Cho hs quan sát tranh vẽ công cụ
→ Ngời nguyên thủy sống thành từng bày
từ 30 → 40 ngời, sống nhờ săn bắt hái lợm Làm chung hởng chung
→ c/s bấp bênh, ăn lông, ở lỗ.
→ Nhờ lao động thoát khỏi thế giới động vật.
2 Ng ời tinh khôn sống thế nào?
- Ngời tinh khôn đợc phát hiện cách ngày nay
4 vạn năm
- Đứng thẳng mình không có lông, tay linhhoạt, xơng cốt nhỏ
-Hộp sọ và thể tích não phát triển -Tay cầm giáo: Trình độ lao động kỹ thuật caohơn, không sống theo bầy
- Cách sống: Sống theo từng nhóm nhỏ gọi làthị tộc
→ Ngời tinh khôn sống thành từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau(thị tộc).
- Biết trồng rau, lúa, chăn nuôi gia súc
Trang 7-Hs quan sát.
? Ban đầu công cụ lao động của ngời
tinh khôn là gì? ảnh hởng của công
cụ đó đối với đời sống lao động?
- Quá trình lao động sản xuất họ cải
tiến công cụ lao động bằng đá làm
- Đầu tiên họ phát hiện ra đồng
nguyên chất Nhng Đồng nguyên chất
-Nguyên nhân: Cải tiến công cụ bằng
đá phát hiện công cụ k.loại → năng
suất tăng, sản phẩm d thừa → Xã hội
có sự phân hóa giàu nghèo
- Ban đầu Công cụ bằng đá → năng suất lao
hội phân hóa ngời giàu ngời nghèo không còn làm chung, ăn chung, hởng chung nữa
→ xã hội nguyên thủy tan rã.
4 Củng cố:
?Bầy ngời nguyên thủy sống ntn?
?Sự khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời nguyên thủy?
? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Tiết : 4 Ngày soạn : 09 /9/2010Ngày dạy : 13/9/2010
Bài 4 : các quốc gia cổ đại phơng đông
A Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức:
- Nêu đựơc sự xuất hiện của các Quốc gia cổ đại phơng Đông (Thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
Trang 8? HS1:Bầy ngời nguyên thủy sống ntn ? so sánh sự khác nhau giữa ngời tinh khôn & ngời nguyên thủy ?
?HS2: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
A- Lúc này ngời đông hơn trớc
B- Xã hội có ngời giàu , ngời nghèo , ngời siêng năng , ngời lời biếng nên làm ăn chung ngời giàu , siêng năng bị thiệt thòi
C- Công cụ lao động đợc cải tiến tốt hơn , từng gia đình có thể tự lập làm ăn ko phải dựa vào số
đông hay phải quá phụ thuộc vào tự nhiên
D- Các câu trả lời trên đều đúng
III Bài mới:
* Mục đích: Giúp HS hiểu Các quốc
gia cổ đai phơng Đông hình thành ở
đâu và từ bao giờ ?
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng
giải
- H/s quan sát lợc đồ
- Cổ đại : ll xa xa nhất
- Ngời xa quan niệm p Đông : hớng mặt
trời mọc; p.Tây : hớng mặy trời lặn
- Gv chỉ lợc đồ : p Đông, p Tây
? Kể tên các quốc gia cổ đại p Đông ?
? Các quốc gia này xuất hiện ở đâu ?
? Để đảm bảo cho nông nghiệp phát
triển ngời cổ đai p.Đông biết làm gì ?
H/s thảo luận
- Năng suất lúa ổn định , SX phát triển
của cải d thừa, xã hội phân hóa giàu
nghèo Làm thủy lợi phải tập trung 1 lực
lợng lớn có tổ chức có ngời lãnh đao →
sự hình thành nhà nớc, hình thành quốc
gia
? Nhà nớc hình thành vào thời gian nào?
? Quan sát H8 SGK hãy mô tả cảnh lao
động của ngời Ai Cập cổ đại ?
→ Hoạt động nông nghiệp sôi nổi, thuận
lợi có sự phân công lao động Nông
nghiệp là ngành kinh tế chính
*Mục đích: Giúp HS biết xã hội cổ đại
p Đông gồm những tầng lớp nào ?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Hãy cho biết xã hội cổ đại p.Đông bao
1- Các quốc gia cổ đai ph ơng Đông hình thành ở
đâu và từ bao giờ ?
- Ai Cập , Lỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc.
+ Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào hồ chứa nớc,
đào kênh máng những công trình đa nớc, dẫn nớc tớitiêu → thuận lợi cho nông nghiệp phát triển
- Thời gian hình thành cuối thiên niên kỉ IV đến
đầu thiên niên kỉ III (TCN)
- Mô tả : hàng dới từ trái → phải cảnh gặt lúa & gánhlúa về Hàng trên: cảnh đập lúa & gieo hạt
2- Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào? ( 11 , )
- Các tầng lớp xã hội: có 3 tầng lớp chính
+ Quý tộc có nhiều của cải & quyền thế(đứng đầu là 1 ông Vua, quan lại, tăng lữ)
Trang 9gồm những tầng lớp nào ? Sắp xếp theo
sơ đồ từ cao xuống thấp ?
- H/s thảo luận nhóm (5’) cử đại diện lên
trình bày
- Yêu cầu h/s thảo luận
? Nêu đặc điểm & thân phận của từng
tầng lớp ?
- Ngoài ra trong xã hội còn có thợ thủ
công & thơng nhân
- Yêu cầu h/s quan sát H9 Phần trên nói
lên vị trí của vua là ngời đợc trời trao
quyền cai trị dân chúng
- H/s đọc điều trong bộ luật
? Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày
thuê ruộng phải làm việc ntn ?
* Mục đích: Giúp HS hiểu đợc tổ chức
bộ máy nhà nớc chuyên chế cổ đại
ph-ơng Đông.
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Nhà nớc cổ đại p.Đông do ai đứng
đầu? Ngời đó có quyền hành gì ?
- Vua có mọi quyền : quyền sinh, quyền
sát , thay trời , thần thánh cai quản phần
hồn → gọi vua = nhiều tên goi khác
nhau
? Giúp việc cho vua là ai ?
+ Nông dân công xã : nhận ruộng cày cấy ở công xã
& phải nộp tô + Nô lệ : hầu hạ, phục dịch ( không khác gì con vật )
- H/s nhận xét : Họ làm việc rất cực khổ Nếu mấtmùa hoặc ốm đau mà ko cày cấy đợc vẫn phải nộp đủthóc cho chủ ruộng
3- Nhà n ớc chuyên chế cổ đại ph ơng Đông ( 11 , )
- Tổ chức xã hội: Vua đứng đầu nhà nớc, nắm mọi quyền hành( đặt ra pháp luật, chỉ huy quân đội, xét ngời có tội, là ngời đại diện cho thánh thần)
- Bộ máy nhà nớc: Giúp việc cho Vua, lo việc thuthuế, xây dng cung điện, đền thàp, chỉ huy quân đội
Tiết : 5 Ngày soạn : 24/9/2010 Ngày dạy : 27/9/2010
Bài 5 : các quốc gia cổ đại phơng tây
A Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Nêu đựơc sự xuất hiện của các Quốc gia cổ đại phơng Tây (Thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
Trang 10II Kiểm tra bài cũ
? HS1: Kể tên các quốc gia cổ đại p.Đông ,hình thành ở đâu vào thời gian nào ?
?HS2: Các giai cấp chính trong xã hội ? Thế nào là nhà nớc quân chủ chuyên chế?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2:
*Mục đích: Giúp HS hiểu đợc sự hình
thành các quốc gia cổ đại phơng Tây
PP : Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Y/cầu h/s quan sát lợc đồ
- H/s lên chỉ lợc đồ
- Gv khoanh vùng cổ đại p Tây
?Kể tên & xác định vị trí của các quốc gia
cổ đại p.Tây?
? Các quốc gia này xuất hiện ở đâu & từ
bao giờ?
?Nhìn lợc đồ em có nhận xét gì về đk tự
nhiên của Hi Lap & Rô Ma ?
?Với đk tự nhiên nh vậy thì ở p.Tây cổ đại
phát triển ngành kt nào ?
- Y/c h/s đọc SGK
Hoạt động 3:
*Mục đích: Giúp HS hiểu Xã hội cổ đại
Hi Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Xã hội cổ đại Hi Lạp & Rô Ma gồm
? Tiêu biểu nhất là cuộc k/n nào ?
Gv tờng thuật dựa vào t liệu ls (T41)
- Kinh tế : Thủ công nghiệp (Luyện kim, làm
r-ợu nho, dầu ô liu) & thơng nghiệp (Xuất khẩu các mặt hàng thủ công , rợu nho, dầu ô liu,nhập lúa mì và súc vật), ngoài ra còn trồng trọt nh nho, ô liu, chanh.
2- Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào ?
Có 2 g/c : + Chủ nô : giàu có , sung sớng có mọi quyền + Nô lệ : thân phận cực khổ , là những công cụ biết nói, ko có tài sản riêng.
- Vì do nền kt chỉ phát triển ngành thủ côngnghiệp & thơng nghiệp đã dẫn đến sự hình thànhchủ xởng, chủ lò, họ nuôi nô lệ làm việc
- Nổi dậy đấu tranh vì đời sống quá cực khổ
- Tiêu biểu : k/n Xpáctacút
Trang 11ng-PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
?Nhắc lại xã hội cổ đại p.Tây gồm những
1- Xã hội cổ đại Hi Lạp & Rô Ma gồm mấy g/c ?
(A)- 2 giai cấp
-Tiết: 6. Ngày soạn : 24/9/2010 Ngày dạy : 27/9/2010
Bài 6 : văn hóa cổ đại
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Thời cổ đại đã để lại cho loài ngời 1 di sản văn hóa đồ sộ, quý giá
- Nêu đợc thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phơng Đông (Lịch, chữ tợng hình, toán học, kiến trúc) và phơng Tây (Lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiễn trúc, điêu khắc)
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới:
Trang 12Hoạt động 2:
* Mục đích: hiểu đợc những thành tựu
tiêu biểu của văn hoá cổ đại phơng
Y/cầu h/s thảo luận
? Tại sao họ sáng tạo ra âm lịch ?
? Họ ghi chữ viết vào đâu ?
? Theo em chữ viết có tác dụng gì trong
đ/s của con ngời ?
? Trên lĩnh vực toán học họ phát minh ra
phép tính gì ?
- Do thực tế SX nông nghiệp y/c cần đo
đạc tính toán , phân chia ruộng đất nên
toán học p.triển ngời ta nghĩ ra phép tính
hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn
- Đây là những thành tựu KH đầu tiên
quý giá giúp cho ngời đời sau có cơ sở
phát triển ngày càng cao
*Mục đích: hiểu đợc những thành tựu
tiêu biểu của văn hoá cổ đại phơng Tây.
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Chữ viết của ngời p Tây cổ đại có gì
khác với chữ của ngời p Đông ?
Đâylà thành tựu v/hoá thứ 2 của P.Tây
? Ngời P.Tây có thành tựu khoa học gì?
1 Các dân tộc ph ơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Do sx p.triển , XH tiến lên , con ngời đã có nhu cầu
về chữ viết & ghi chép Chữ tợng hình ra đời 3500năm TCN ( Ai Cập) , ở TQ ra đời 2000 năm TCN
- Họ viết trên giấy Pa pirút, trên mai rùa, thẻ tre hoặctrên phiến đất sét ớt rồi đem nung khô
- Toán học : + ngời Ai Cập nghĩ ra phếp đếm đến 10 , giỏi hình học , pi =3,14.
+ Ngời Lỡng Hà giỏi về số học , ngời ấn độ tìm ra các chữ số ( cả số o)
- Kiến trúc : Kim tự tháp ( Ai Cập ) , thành Babilon ( Lỡng Hà)
- Kiến trúc đồ sộ , thể hiện quyền lực của nhà vua
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c
- Khoa học : + Toán học : Talét , Pitago , Ơ cơ lít.
+ Vật lý : ác simét + Triết học : Platôn , A rixtốt
Trang 13? Ngày nay chúng ta đang thừa hởng
thành tựu k/học nào của ngời p.Tây ?
? Em có nhận xét gì về những thành tựu
VH của ngời Hi Lạp & RôMa? (độ chính
xác cao, áp dụng đến ngày nay )
? Về kiến trúc?
- Y/c h/s quan sát H14,H15,H16,H17
? Kiến trúc của ngời p.Tây cổ đại có gì
khác với kiến trúc của ngời p.Đông cổ
đại ?
+ Sử học : Hê rô đốt , Tu xi đít + Địa lí : Stơ ra bôn
+Văn học:phát triển rực rỡ(Ilíat, Ôđixê )
+ Kiến trúc : đền Pác tê nông( A Ten) , đấu trờng Côlidê ( Rô ma), tợng lực sĩ ném đĩa , tợng thần vệ nữ ( Mi lô)
- H/s nắm đợc kiến thức cơ bản của ls thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con ngời thời nguyên thuỷ thông qua lao động sx
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá của thời kì cổ đại
Câu 1: Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây ?
Câu 2: Xã hội cổ đại Phơng Tây gồm những giai cấp nào ?
Câu 3 : Em hiểu thế nào chế độ chiếm hữu nô lệ ?
Đáp án + biểu điểm
Câu1 : Các quốc gia cổ đại phơng Đông : Ai Cập , Lỡng Hà , ấn Độ , Trung Quốc.(2đ)
Các quốc gia cổ đại phơng Tây : Hi lạp & Rô Ma (1đ)
Câu 2 : Chủ nô và Nô lệ (1đ)
Câu 3 : - Là xã hội có 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ (1đ)
- Nô lệ chiếm số lợng đông đảo (1đ)
Trang 14- Xã hội sống chủ yếu dựa vào sức lao động của nô lệ (1đ)
- Họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá (1đ)
- Chủ nô vừa là ngời cai quản đất nớc vừa là ngời chiếm hữu nô lệ (2đ)
III Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:
*Mục đích: hiểu những dấu vết của ngời
tối cổ đợc phát hiện ở đâu
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Dấu vết của ngời tối cổ đợc phát hiện ở
đâu , vào thời gian nào ?
?Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn
vào thời gian nào ?
Hoạt động 3
*Mục đích: : Hiểu điểm khác nhau giữa
ngời tinh khôn và ngời tối cổ :
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Ngời tinh khôn có điểm gì khác so với
*Mục đích: hiểu đợc thời cổ đại có những
quốc gia lớpn nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Treo lợc đồ y/c học sinh quan sát
? Xác định các quốc gia cổ đại ?
? Các tầng lớp chính trong xh cổ đại P.Đông
& p.Tây ?
I Những dấu vết của ngời tối cổ đợc phát hiện ở
đâu
-Từ 3 đến 4 triệu năm ở đông Phi , đảo Gia va, châu
á, Bắc Kinh , nam Âu
- Ngời tối cổ chuyển thành ngời tih khôn vàokhoảng thời gian 4 vạn năm nhờ lao động SX
II.Điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ :
Ngời tinh khôn Ngời tối cổ
- Dáng đứng thẳng -Xơng cốt nhỏ hơn -Đôi tay khéo léo hơn-Trán cao , mặt phẳng
- Hộp sọ & thể tích nãolớn hơn
-Cơ thể gọn , linh hoạthơn
- Ko còn lớp lông mỏngtrên cơ thể
- Xuất hiện cách 4-7triệu năm
- Dáng đứng thẳng
- Hai tay đợc giảiphóng
- Trán thấp vút ra đằngsau
- U lông mày cao-Xơng hàm bạnh , nhô
ra đằng trớc
-Hộp sọ và não nhỏ
- Có 1 lớp lông mỏngtrên cơ thể
- Công cụ mài đá tinhxảo hơn : cuốc , rìu,mai, thuổng
- Công cụ đồng : cuốc ,liềm , nai, thuổng
Sống thành các thị tộc (vài chục gia đình cóquan hệ huyết thống )
Sống hành từng bầy
III Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào ?
P Đông : Ai Cập , Lỡng Hà , ấn Độ , TQP.Tây : Hy Lạp , Rô Ma
IV Nhà nớc cổ đại có những tầng lớp nào trong xã hội ?
- P.Đông : Quý tộc , nông dân công xã( lực lợng sx chính nôisống xh ) , nô lệ
- P.Tây : chủ nô ,nô lệ ( lực lợng sx nuôi sống xh)
Trang 15- Hội đồng 500 là : Riêng Rô Ma , quyền
lãnh đạo đ nớc đổi dần từ TKI (TCN)đến
TKV theo thể chế quân chủ , đứng đầu là
vua
Hoạt động 6:
*Mục đích: hiểu những thành tựu văn hoá
thời cổ đại
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Thời cổ đại có những thành tựu VH nào ?
?Đánh giá nhận xét về những thành tựu VH
thời cổ đại ?
Hoạt động 7:
Mục đích: củng cố , luyện tập
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
V Các loại nhà nớc thời cổ đại
-P.Đông : Nhà nớc quân chủ chuyên chế ( vuaquyết định mọi việc )
- P.Tây : chế độ xh chiếm hữu nô lệ nhà nớc dân chủchủ nô Aten : Hội đồng 500
VI Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
- Sáng tạo ra âm lịch & dơng lịch -Chữ tợng hình , hệ chữ cái a,b,c ; số đếm đến 10
- KH : Toán , Vật lý, Sử , Địa , Văn học
- Công trình kiến trúc : Kim tự tháp , Thành Babi lon, tợng lực sĩ ném đĩa
-Thể hiện sự sáng tạo ko giới hạn của con ngời trongbuổi bình minh ls
- Đây là thành tựu kì diệu mà ngày nay chúng ta vẫnthừa hởng
IV Củng cố:
- Dùng bút chì sáp màu tô vào những vùng xuất hiện các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm trên thế
giới vào lợc đồ ( H10) phóng to
- Phiếu học tập : Kể tên 5 kì quan văn hoá thế giới thời kì cổ đại ?
- Hãy nêu thành tựu VH của các quốc gia cổ đại p.Đông & p.Tây ?
Bài 8 : thời nguyên thủy trên đất nớc ta
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hiểu những điểm chính về
- Dấu tích Ngời tối cổ tìm thấy trên đất nớc ta: hang Thẩm khuyên.Thẩm Hai(Lạng Sơn)
); Núi đọ(Thanh Hoá); Xuân lộc(Đồng Nai); công cụ ghè đẽo thô sơ
+ Dấu tích của Ngời tinh khôn tìm thấy trên đất nớc Việt Nam(ở giai đoạn đầu:Mái đá Ngờm- TháiNguyên, Sơn Vi - Phú Thọ; ở giai đoạn phát triển: Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long
- Sự phát triển của Ngời tinh khôn so với Ngời tối cổ
Trang 16Kiểm tra bài cũ
? HS1:Kể tên những quốc gia lớn thời cổ đại ?
?HS2:Nêu những thành tựu VH lớn thời cổ đại?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: ở phần Italia đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết
đợc sự hình thành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta cótrải qua các thời kì đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn? đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu
Hoạt động 2: Những dấu tích của ngời
VN có ngời tối cổ sinh sống
? Vì sao thực trạng cảnh quan trên lại
thuận lơi cho c/sống của ngời tối cổ ?
- Treo ảnh quá trình tiến hóa từ vợn
thành ngời Quan sát tranh
? Ngời tối cổ là những ngời ntn ?
? Ngời ta phát hiện những dâu tích của
ngời tối cổ ở những đâu ?
- Dùng lợc đồ chỉ những địa điểm tìm
thấy di tích của ngời tối cổ
-H/s quan sát H 18,19 hiện vật phục chế
- KL : VN là quê hơng của loài ngời
* Hoạt động 3: Giai đoạn đầu ngời tinh
khôn sống thế nào
Mục đích: biết đợc giai đoạn đầu ngời
tinh khôn sống thế nào
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Ngời tối cổ trở thành ngời tinh khôn từ
bao giờ trên đ/n ta ? Dấu tích SGK
- Sử dụng lợc đồ xác định những dấu
tích của ngời tinh khôn Quan sát lợc đồ
ghi nhớ địa danh đã xác định
- Vì họ sống phụ thuộc vào thiên nhiên
- sống từng bầy , sống chủ yếu bằng hái lợm , săn bắt,sống trong hang động , mái lá → phụ thuộc vào thiênnhiên
- Việt Nam là nơi có dấu tích của ngời tối cổ sinh
sống Phát hiện dấu tích ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn)- những chiếc răng của ngời tối
cổ Núi đọ (Thanh Hóa ) Xuân Lộc ( Đồng những công cụ ghè đẽo thô sơ , những mảnh đá ghè mỏng
Trang 17? Em thử so sánh công cụ H19 & H20 ?
* Hoạt động 4:
Mục đích: biết đợc giai đoạn phát triển
của ngời tinh khôn
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Với sự tiến bộ của công cụ lao động
nh vậy thì c/sống của ngời tinh khôn sẽ
ntn ?
- Quan sát bản đồ & ghi nhớ những địa
danh đã xác định
? Những dấu tích của ngời tinh khôn
còn tìm thấy ở những địa phơng nào trên
đất nớc ta ?
- Gv xác định trên lợc đồ
? Cho h/s quan sát các hiện vật phục chế
rìu Hòa Bình, rìu Bắc Sơn, rìu Hạ Long
- Định c lâu dài , kĩ thuật mài đá cao, làm đồ gốm
IV Củng cố:.
- Gọi h/s lên bảng xác định các địa danh trên bản đồ
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất nớc ta ?
Tiết : 9 Ngày soạn: 15/10/2010 Ngày dạy : 18/10/2010
Bài 9 : đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
A mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:- Nắm đợc:+ Trình độ sản xuất, công cụ của ngời Việt cổ thể hiện qua các di chỉ:
Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá) Phát minh ra thuật luyện kim
+ Hiểu đợc ý nghĩa , tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nớc
+ Những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội: chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
2 T t ởng, tình cảm, thái độ:
- Bồi dỡng HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3 Kĩ năng:
- Tiếp tục bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh
B.Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- GV soạn bài, su tầm tranh ảnh về công cụ thuộc văn hóa Hoà bình Bắc sơn
- Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Hộp phục chế công cụ lao động.Tập bản đồ, tranh ảnh, bài tập Lịch sử 6 T liệu Lịch sử 6 Hỏi -
Đáp Lịch sử 6 Bài tập Lịch sử 6
C
Tiến trình tổ chức dạy và học:
Trang 18I ổ n định và tổ chức:
II
Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những g.đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất nớc ta ?
? Giải thích về sự tiến bộ giữa rìu ghè đẽo và rìu mài lỡi?
III Bài mới:
* Hoạt động 1:
Giới thiệu bài : Trong bài hôm nay, chúng ta tìm hiểu cuộc sống vật chất và tinh thần của ngời
nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn- Hạ Long
* Hoạt động 2: Đời sống vật chất:
Mục đích: biết đợc giai đoạn phát triển
của ngời tinh khôn
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Cho HS đọc SGK mục 1
Yêu cầu HS quan sát hình 25 SGK
? Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
Thuỷ VN làm gì để nâng cao năng suất lao
động?
?Công cụ chủ yếu của ngời Nguyên Thuỷ?
? Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi đợc
chế tạo nh thế nào?
? Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn
ngời Nguyên Thuỷ chế tác công cụ ntn?
Mục đích: biết đợc giai đoạn phát triển
của ngời tinh khôn
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Cho học sinh đọc SGK
? Ngời Nguyên Thuỷ Hoà Bình – Bắc Sơn
sống nh thế nào?
GV: Số ngời tăng lên bao gồm già, trẻ, gái,
trai Quan hệ xã hội hình thành
? Tại sao có thể biết ngời nguyên thuỷ
thời đó sống định c lâu dài ở một nơi?
- GV: Có thể nói đây là XH có tổ chức đầu
tiên Hàng ngàn năm trôi qua, nhiều thị tộc
có QH với nhau và sống hoà hợp trên cùng
1 vùng đất chung.Gv so sánh tổ chức
c/sống gia hiện nay ( chế độ phụ hệ)
* Hoạt động 4 : Đời sống tinh thần.
Mục đích: biết đợc giai đoạn phát triển
của ngời tinh khôn
1 Đời sống vật chất:
- Ngời Nguyên Thuỷ luôn cải tiến công cụ lao động
để nâng cao năng suất lao động
- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòn cuội ghè đẽo thôsơ → Mài vát 1 bên làm rìu tay → rìu tra cán (Hoà Bình – Bắc Sơn)
- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng làm công cụ
- Biết làm đồ gốm (dấu hiệu thời kỳ đồ đá mới)
- Chế tác đá tinh sảo hơn ⇒ năng suất lao động tăng
- Biết trồng trọt chăn nuôi
⇒ Cuộc sống ổn định hơn
2 Tổ chức xã hội:
- Theo nhóm, định c lâu dài Thị tộc
- Do cải tiến công cụ , biết chăn nuôi , trồng trọt ,thức ăn nhiều → họ định c ở 1 nơi nhất định
* Ngời Nguyên Thuỷ Hoà Bình “ Bắc Sơn sống thành từng nhóm → ở một nơi ổn định ngời mẹ lớn tuổi nhất làm chủ →Thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần:
- Ngời Hoà Bình – Bắc sơn, Hạ long biết làm đồ trang sức (SGK)
Trang 19PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
Cho học sinh quan sát hình 26 – 27 SGK
? Ngời Hoà Bình – Bắc Sơn đã thể hiện
đời sống tinh thần nh thế nào?
?Đồ trang sức của họ làm nh thế nào? Có
chất liệu gì?
?Theo em sự xuất hiện của những đồ trang
sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
?Đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ
còn biểu hiện ở những sự việc nào?
?Theo em việc công cụ chôn theo ngời chết
nói lên điều gì?
?Em có nhận xét gì về cuộc sống tinh thần
của ngời Nguyên Thuỷ?
- Đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ phong phú hơn
+ Biết vẽ trên vách hang động+ Tình cảm của ngời Nguyên Thuỷ trong thị tộc gắn bó
⇒ Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
* Cuộc sống của ngời Nguyên Thuỷ Bắc Sơn “ Hạ long đã phát triển khá cao về mọi mặt
kiểm tra : 45 phút
A mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
Trang 20- Hệ thống, củng cố lại những kiến thức cơ bản của chơng trình lịch sử thế giới cổ đại và phần lịch
sử Việt Nam chơng 1 và 2
- Phát hiện những sai lệch trong việc nắm kiến thức của HS
2- T tởng, tình cảm, thái độ:
- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra
- HS có ý thức tự giác trong quá trình làm bài và bổ sung kiến thức làm tăng thêm vốn hiểu biếtcủa mình
3- Kĩ năng:
- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra
- Rèn kĩ năng làm bài, trình bày các vấn đề lịch sử
B Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
II- Kiểm tra: Việc chuẩn bị của học sinh.
III- Bài mới:
A Đề Bài:
I Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Điền chữ đúng (Đ), sai (S) trớc các câu sau:
Âm lịch là dựa vào chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
Dơng lịch là dựa vào chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
Công cụ kim loại (đồng) đợc phát minh vào khoảng 4000 năm TCN
Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời sớm hơn các quốc gia cổ đại phơng Đông
Câu 2 (2 điểm)
Mỗi câu dới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh tròn trớc những câu trả lời emcho là đúng:
1- Dựa vào đâu để biết lịch sử:
A T liệu truyền miệng C T liệu chữ viết
4 - Câu "Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
Là câu nói của ai?
A Tôn Đức Thắng B Trờng Chinh
C Lê Nin D Hồ Chí Minh
II- Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 3(2.5 điểm): Nêu những thành tựu văn hóa mà ngời Phơng Đông đã để lại cho chúng ta ngày
nay?
Trang 21Câu 4 (4.5 điểm): Nêu những điểm mới về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của ngời nguyên
thủy thời Hòa Bình - Bắc sơn?
- Quan hệ gắn bó với nhau (0,5 đ)
* Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ.(2,5đ)
- Ngời Nguyên Thuỷ biết làm đồ trang sức, vòng tay, hạt chuỗi (0,5 đ)
- Ngời Nguyên Thuỷ đã biết vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần Quan
hệ thị tộc anh em ngày càng gắn bó (1 đ)
- Ngời Nguyên Thuỷ biết chôn cất ngời chết – chôn công cụ theo ngời chết việc chôn công cụtheo ngời chết thể hiện đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ phát triển khá cao – họ có quanniệm về thế giới bên kia : (1đ)
Chơng II : thời đại dựng nớc : văn lang - âu lạc Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
- Nâng cao kĩ thuật mài đá
- Phát minh kĩ thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúa nớc
2- T t ởng, tình cảm, thái độ:
Trang 22- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
II- Kiểm tra bài cũ:
-? Nêu những chuyển biến trong ĐS vật chất, xã hội, tinh thần của ngời nguyên thuỷ thời BS- HL?
HB ? Nêu nhận xét chung về đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta?
III- B ài mới:
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài Trong qúa trình lao động để tồn tại và phát triển ngời Việt cổ luôn luôn cải tiến
công cụ lao động và họ đã có những phát minh lớn Nhờ đó mà năng suất lao động tăng lên đờisống kinh tế có những biến chuyển? Vậy những phát minh lớn đó là gì? Kinh tế chuyển biến ra sao
là nội dung mà bài học hôm nay ta nghiên cứu
* Hoạt động 2: Công cụ sản xuất
đợc cải tiến nh thế nào:
Mục đích: biết đợc công cụ SX đợc
Công cụ sản xuất đ ợc cải tiến nh thế nào ?
- Đòi hỏi công cụ lao động tốt, địa bàn sinh sống ở chânnúi, thung lũng ven khe suối và cả đồng bằng đòi hỏi CClao động phải sắc bén
- Kĩ thuật mài đá đợc nâng cao: những chiếc rìu đá đợc mài nhẵn, sắc bén, cân đối, phẳng, nhiều chủng loại.
- Rìu có vai, đợc mài nhẵn, có dáng hình vuông hoặc hìnhchữ nhật, dễ cầm, thuận tiện làm việc
- Rìu đá Phùng nguyên có hình dáng nhỏ hơn, vuông vắn,cân xứng, mài nhẵn toàn bộ, lỡi mỏng, sắc, có thể làmnhiều việc Chứng tỏ kĩ thuật chế tác cao hơn
- Nhiều loại gốm đẹp, phong phú…phản ánh trình độ thẩmmĩ
- Công cụ xơng sừng nhiều hơn, xuất hiện chì lới bằng
đất nung.
- Nhiều loại hình đồ gốm và đợc trang trí hoa văn.
Từ trình độ kĩ thuật chế tác công cụ và làm đồ gốm con ngời đã tiến thêm một bớc căn bản- phát minh ra thuật luyện kim.
- Những yếu tố kĩ thuật chế tác đá mới này làm ngời xa cóthể canh tác trên những vùng đất rắn ,mở rộng S
- Địa điểm : Phùng Nguyên ( Phú Thọ ) ; Hoa Lộc( Thanh Hóa) ; Lung Leng ( Kon Tum )
- Thời gian : 4000- 3500 năm
Trang 23- Những công cụ này đợc tìm thấy ở
địa phơng nào trên đất nớc ta?
* Hoạt động 3: Thuật luyện kim
GV: yêu cầu cuộc sống buộc con
ngời phải tiếp tục nâng cao trình độ
sản xuất của mình
? Theo em, làm đồ gốm cần những
gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Theo em, giữa nghề làm đồ gốm
với kĩ thuật luyện kim có mối liên
quan?
GV sơ kết: Từ làm gốm tìm thấy
kim loại đồng Ngời ta lọc quặng ra
kim loại đồng, dùng đất làm khuôn
đúc
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
? Hãy kể tên các công cụ đầu tiên
đợc tìm thấy?
GV: Từ đây con ngời đã tìm cho
mình một thứ nguyên liệu mới để
làm công cụ theo nhu cầu của
mình
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-? Việc phát minh ra thuật luyện
kim có ý nghĩa nh thế nào với ngời
thời đó và cả ngời thời sau?
- GV kết luận- trích lời C Mác:
“Việc nấu chảy đồng, đồng nghĩa
với việc nấu chảy xã hội nguyên
thuỷ, đa XH loài ngời sang XH có
giai cấp, nhà nớc”
* Hoạt động 3: Nghề nông trồng
lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều
kiện nào:
Mục đích: biết đợc nghề trồng lúa
nớc ra đời ở đâu và trong đk nào
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng
Thuật luyện kim đã đ ợc phát minh nh thế nào?
- Cần đất sét để nặn hình, sau đó nung khô với nhiệt độcao
-Nhờ sự p.triển của nghề làm gốm ngời Phùng Nguyên-Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim
- Kim loại đầu tiên s.dụng là đồng Ngời nguyên thủy lọc
từ quặng ra kim loại đồng dùng đất làm khuôn đúc rồinung chảy đồng ở nhiệt độ cao (800-1000 độ C ) rót vàokhuôn
- Nghề làm đồ gốm phát triển Phát minh ra thuật luyện kim Đồ đồng xuất hiện.
- Đồ đựng : bình ,vò ,nồi , bát → nhiều hình dáng
- Dẫn đến sự chuyển biến trong sản xuất Công cụ SX kimloại dần thay thế công cụ bằng đá Công cụ kim loại có uthế bởi độ cứng, đúc đợc nhiều loại hình công cụ, dụng cụkhác nhau
- Sản xuất đúc đợc công cụ theo ý muốn của mình , công
cụ sắc , bền nhẹ , dễ làm , S mở rộng → năng suất lao
động tăng , của cải nhiều → đ/s ổn định
Công cụ sản xuất sắc bén, chủng loại phong phú, phục vụ tốt cho đời sống- sản xuất.
- Nghề nông trồng lúa nớc ra đời và trở thành cây lơng thực chính ở nớc ta.
- Con ngời có thể sống định c lâu dài ở các đồng bằng ven các sông lớn.
Từ đây con ngời tự chủ đợc nguồn thức ăn của mình, họ không hoàn toàn dựa vào tự nhiên nh trớc nữa.
- Trồng trọt : cây lúa là cây lơng thực chính , còn có rau,đậu , bí ,cà
- Chăn nuôi gia súc, đánh cá
- Vì đất phù sa màu mỡ , đủ nớc tới , thuận lợi cho cây lúap.triển , cho c/s ổn định
Trang 24thành lơng thực chính của con ngời.
? Theo em, cuộc sống của con ngời
trớc và sau khi nghề nông trồng lúa
nớc ra đời có sự thay đổi nh thế
? Trên bớc đờng sản xuất để nâng cao cuộc sống con ngời đã biết làm gì?
(Sử dụng u thế của đất đai; tạo ra 2 phát minh: thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nớc)
- So với thời Hòa Bình – Bắc Sơn có gì mới ?
VI- H ớng dẫn về nhà:
- Học bài nắm chắc những chuyển biến trong kinh tế của c dân NT
- Ôn tập toàn bộ chơng trình chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra 45 phút
Cẩm Phúc, ngày 31 tháng 10 năm 2010
Tổ trởng
Bài 11 : Những chuyển biến về xã hội
Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bớc đầu sử dụng bản đồ
B Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- Tranh, ảnh và hiện vật phục chế
II- Kiểm tra bài cũ:
-? Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất? ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyệnkim?
-? Sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con ngời thời kỳ này, so với thời Hoà Bình- Bắc Sơn?
III- Bài mới:
Trang 25* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Trên bớc đờng phát triển của sản xuất để nâng cao đời sống, ngời Việt cổ đã tạo ra 2 phát minhlớn: thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc Hai phát minh này đó chính là điều kiện dẫn đến
sự thay đổi của xã hội Sự thay đổi đó diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung củabài
* Hoạt động 2: Sự phân công lao động đã
hình thành nh thế nào:
Mục đích: biết đợc sự phân công lao động
đã hình thành nh thế nào
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Những phát minh thời Phùng
* Hoạt động3: Xã hội có gì đổi mới:
Mục đích: biết đợc xã hội có gì đổi mới
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- GV: Phân công lao động đã hình thành do
nhu cầu SX ngày càng phát triển Sự phân
công này là cần thiết và có thể coi đó là
chuyển biến xã hội đầu tiên Nó làm cho
kinh tế phát triển thêm một bớc, tất nhiên
cũng đã tạo ra sự thay đổi các mối quan hệ
giữa ngời với ngời (quan hệ xã hội)
? Trớc kia xã hội phân chia tổ chức xã hội
nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc nhanh đoạn 1
(mục2-SGK tr33)
? Cuộc sống định c với dân c ngày càng
đông đúc, tập trung chủ yếu tại đồng bằng
ven sông lớn đã dẫn đến sự biến đổi về tổ
- Công cụ bằng đá đợc cải tiến
- Sự phân công lao động hình thành:
+ Nam: Nghề thủ công, nông nghiệp, đánh bắt + Nữ: Việc nhà, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, dệt vải.
Sản xuất thuận lợi, hiệu quả cao.
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Trớc kia Thị tộc và vai trò của ngời phụ nữ rấtlớn…
- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ.
- Hình thành tổ chức quản lí làng bản Ngời quản
lý làng bản đợc chia phần thu nhập nhiều hơn, thu
Trang 26? Vì sao có sự thay đổi đó?
GV đặt vấn đề: Trong xã hội còn có đổi mới
nào nữa?
* Hoạt động 4: Bớc phát triển mới về xã
hội đợc nảy sinh nh thế nào:
Mục đích: biết đ bớc phát triển mới về xã
hội
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn “ở các di chỉ…trang
sức”
? Có sự thay đổi đáng chú ý nào? Sự thay
đổi này nói lên điều gì?
( Em suy nghĩ gì về sự khác nhau giữa các
ngôi mộ này?)
- GV kết luận: Có hiện tợng ngời giàu, ngời
nghèo trong xã hội
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 mục 3 SGK
ven sông Mã thuộc Thanh Hoá, nơi phát
hiện hàng loạt đồ đồng tiêu biểu cho giai
đoạn phát triển cao của ngời NT thời đó, do
đó đợc gọi chung cho nền văn hoá đồng
? Theo em, những công cụ nào góp phần tạo
nên bớc chuyển trong xã hội?
nhập của các gia đình khác nhau
- Chôn theo ngời chết kèm theo hiện vật
- XH có sự phân hóa giàu nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh
nh thế nào?
- Hình thành các nền văn hoá lớn: óc Eo, Sa Huỳnh và tiêu biểu là văn hoá Đông Sơn.
- Các đồ vật đều bằng kim loại gồm: vũ khí, liềm,lỡi cày…
- C dân văn hoá Đông Sơn là ngời Lạc Việt cuộc sống của con ngời có phần ổn định
Trang 27Tiết: 14 Ngày dạy : 15/11/ 2010
Bài: 12 Nớc văn lang
A mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:
- Điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang
- Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc bền vững, đánh dấugiai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc
II- Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những nét mới về kinh tế- xã hội của c dân Lạc Việt?
III- B ài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệubài :Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện
có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với c dân Việt Cổ - Đó là sự ra đời của nhà nớc Văn Lang, mở
đầu cho một thời đại mới của dân tộc
* Hoạt động 2: Nhà nớc Văn Lang ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Mục đích: biết đợc Nhà nớc Văn Lang ra
đời trong hoàn cảnh nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Hớng dẫn HS đọc SGK từ đầu đến…hoạt
động kinh tế
? Vào thời gian này ở khu vực Bắc bộ, Bắc
trung bộ có những thay đổi lớn nào? Các bộ
lạc này có đặc điểm gì chung?
? Quan sát hình 33; 34 chúng ta thấy xuất
hiện cày đồng, liềm đồng Sự xuất hiện đó
đã tác động đến sản xuất nh thế nào?
? Em biết những truyền thuyết nào liên
quan tới thời kì lịch sử này?
? Theo em, truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân thời đó?
- Hớng dẫn HS quan sát H31, 32
? Em có suy nghĩ gì về sự xuất hiện của các
vũ khí trong hình 31; 32? Hãy liên hệ các
loại vũ khí ấy với truyện Thánh Gióng?
(T/sao xuất hiện nhiều nh vậy, mục đích?)
- Sản xuất phát triển, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn xã hội nảy sinh
- Truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh; truyện ThánhGióng; truyện Con rồng cháu tiên…
Trang 28? Vậy vì sao cần có nhà nớc?
GV kết luận: Ngời Việt cổ vừa mới vơn
mình thoát khỏi c/sống tự nhiên đầy khó
khăn, gian khổ giữa rừng rậm, đầm lầy, thú
dữ, dông bão, lụt lội lại phải đơng đầu với
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- GV đặt vấn đề: Vậy nhà nớc Văn Lang
đ-ợc thành lập nh thế nào?
- GV sử dụng bản đồ chỉ các khu vực phát
triển: S Cả; S Mã; S Hồng – nơi bộ lạc
Văn Lang sinh sống là phát triển hơn cả
- Yêu cầu HS đọc SGK từ “Dựa vào thế
-ĐVĐ: Truyền thuyết “Con rồng- cháu tiên”
có liên quan đến sự ra đời của nhà nớc Văn
-Đứng đầu nhà nớc là vua , giúp việc cho
vua là các lạc hầu , lạc tớng Cả nớc chia
- Thời gian: thế kỉ VII TCN.
- Địa điểm: Gia Ninh
Lạc tớng
(bộ) Lạc tớng(bộ)
Bồ c hí n h
(chiềng,
Bồ c hí n h
(chiềng,
Bồ c hí n h
(chiềng,
Trang 29mỗi khi có giặc ngoại xâm vua Hùng đã
làm gì để chống giặc?
- Huy động thanh niên trai tráng trong làng
đánh giặc
- GV: chốt lại kiến thức và khẳng định công
lao của các vua Hùng: … Mặc dù còn đơn
giản, sơ khai, nhng thời Hùng vơng dựng
n-ớc VL là có thật trong LS Mở đầu thời kì
mới cho DT- thời kì dựng nớc và giữ nớc
luật pháp… mở ra thời kì dựng nớc của dân tộc
IV- Củng cố:
- GV treo sơ đồ nhà nớc Văn Lang (sơ đồ trống nội dung) h/s điền vào sơ đồ trống
? lý do ra đời nhà nớc Văn Lang ?
V- H ớng dẫn về nhà:
- Học bài nắm chắc điều kiện dẫn tới sự ra đời nhà nớc Văn Lang, tổ chức nhà nớc…
- Đọc và chuẩn bị bài 13 tìm hiểu bài theo các câu hỏi cuối mục
Cẩm Phúc, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tổ trởng duyệt
Bài 13: đời sống vật chất và tinh thần của c dân văn lang
II- Kiểm tra bài cũ:
-? Điều kiện dẫn tới sự ra đời nhà nớc Văn Lang?
-? Vẽ sơ đồ nhà nớc Văn Lang và giải thích?
III- B ài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệubài
- Nhà nớc Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội phát triển Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu cuộc sống của c dân Văn Lang để hiểu hơn về cội nguồn dân tộc
* Hoạt động 2: Nông nhiệp và các nghề
thủ công.
Mục đích: Nông nhiệp và các nghề thủ
công phát triiển nh thế nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc SGK từ đoạn “Văn
Lang…phát triển”
1 Nông nhiệp và các nghề thủ công.
Trang 30- Quan sát H33, 34 Bài 11 em hãy cho biết
? Trong nông nghiệp c dân Văn Lang biết
thấy nghề nào phát triển thời bấy giờ?
? Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở
nhiều nơi trên đất nớc ta và cả nớc ngoài
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Gv : Nội dung cơ bản của đ/s vật chất gồm
ă, mặc , ở , đi lại của ngời dân trong c/s
hàng ngày
? Điểm lại những nét chính trong đời sống
vật chất của c dân Văn Lang?
của đời sống vật chất Với đời sống vật chất
đơn giản, thấp kém nhng cũng rất đa dạng,
phong phú thì đời sống tinh thần có gì mới?
? Nội dung đời sống tinh thần của c dân
Văn Lang thể hiện ở những hoạt động cụ
- Nông nghiệp:kĩ thuật làm đất : dùng lỡi cày đồng xới đất ( ngoài ra biết dùng trâu
bò để kéo cày ) + Trồng trọt: lúa là cây lơng thực chính + Chăn nuôi: nuôi gia súc, chăn tằm,
đánh cá phát triển.
- Địa bàn sống lầy lội, sông ngòi chằngchịt…
- Thủ công nghiệp: khá phát triển:đồ gốm , dệt vải , xây nhà , đóng thuyền
- Nghề luyện kim phát triển Đúc đồng đạttrình độ cao, đã có sự giao lu văn hoá
+ Nghề luyện kim đợc chuyên môn hoá cao“ tiêu biểu trống đồng, thạp đồng + Họ bắt đầu biết rèn sắt.
- Trống đồng với hình dáng phong phú ⇒phản ánh c/s lao động , lễ hội … do đúc chứ
ko phải khắc còn gọi là trống sấm dùng để
đánh trong lễ hội cầu ma thuận gió hòa
Trang 31thể nào?
- H/s thảo luận nhóm
? Các truyện Trầu cau và bánh trng, bánh
giầy cho ta biết ngời thời Văn Lang đã có
những tục gì?
- Yêu cầu HS quan sát H37
? Em hãy mô tả hình dáng bên ngoài của
trống đồng, có mấy bộ phận? Theo em,
ngời Việt cổ dùng trống đồng vào những
việc gì?
? Những hình trang trí trên trống đồng
thể hiện điều gì?
? Trong cuộc sống, c dân Văn Lang đã
nảy sinh tình cảm cộng đồng Theo em
yếu tố nào tạo nên tình cảm đó?
-Hiện nay ở địa phơng em còn lu giữ những
- Chính sự hoà quyện giữa đời sống vật chất
và đời sống tinh thần một cách sâu sắc đã
tạo lên tình cảm cộng đồng-> Đó chính làcơ ở của lòng yêu nớc
- Tục lệ làm bánh chng , ăn trầu , chôn ngời chết , ngày tết tổ chức lễ hội
- Học bài nắm chắc nội dung về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của c dân Văn Lang
- Đọc và chuẩn bị bài 14 tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài
Cẩm Phúc, ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tổ trởng
II- Kiểm tra bài cũ:
? Điểm lại những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của c dân Văn Lang?
? Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của c dân Văn Lang?
III- B ài mới:
Trang 32* Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Chính tình cảm cộng đồng đã là cơ sở nảy sinh của lòng yêu nớc
và nó tiếp tục đợc phát huy cùng lịch sử của dân tộc Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu cuộc khángchiến đầu tiên của dân tộc lòng yêu nớc đợc phát huy nh thế nào, nớc Âu Lạc ra đời nh thế nào, đấtnớc có gì thay đổi…
* Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lợc Tần diễn ra nh thế nào?
Mục đích: Nắm bắt đợc Cuộc kháng chiến
chống quân xâm lợc Tần diễn ra nh thế nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc SGK mục 1
- Nớc Văn Lang đợc thành lập vào khoảng thời
gian nào ?
? Trình bày tình hình nớc Văn Lang cuối thế
kỉ III TCN?
Treo lợc đồ giới thiệu
- Vì sao quân Tần x/l nớc Văn Lang ?
- GV dùng lợc đồ diễn tả cuộc tiến quân của
nhà Tần theo SGK
? Họ đã kháng chiến nh thế nào? Tại sao họ
không đầu hàng?
? Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu và
cách đánh giặc của ngời Tây Âu và ngời Lạc
Việt ?
- Cuộc k/c chống Tần có ý nghĩa gì ?
* Hoạt động 3: N ớc Âu Lạc ra đời?
Mục đích: Nắm bắt đợc Nớc Âu Lạc ra đời
nh thế nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc SGK từ đoạn 1 mục 2
? Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Em biết gì về Tên nớc Âu Lạc?
Tây Âu + Lạc Việt = Âu Lạc
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm l ợc Tần diễn ra nh thế nào?
-Khoảng TK VII TCN vùng GiaNinh ( Phú Thọ )
- Ngời Lạc Việt c dân chủ yếu củanớc Văn Lang vùng núi phía Bắc n-
ớc Văn Lang là địa bàn sinh sốngcủa ngời Âu Việt Địa bàn sinhsống của Lạc Việt , Âu Việt ko phân
địh rõ ranh giới , sống xen kẽ vì đều
là ngời Việt
- Hoàn cảnh: Cuối TK III TCN
n-ớc Văn Lang suy yếu ⇒ đ/s ND gặp nhiều khó khăn Quân Tần xâm lợc để mở rộng bành trớng lãnh
thổ về phía Nam
* Diễn biến
- Quân Tần: năm 218 TCN tấn công xuống phơng Nam“
- Bộ tộc Tây Âu “ Lạc Việt đã kiên cờng chống giặc Họ trốn vào rừng tính kế đánh lâu dài bầu Thục Phán “chủ tớng
- Kết quả: sau 6 năm đã đại phá
quân Tần.
-Dũng cảm , mu trí , kiên cờng , sẵnsàng chịu cực khổ để đánh giặc, lối
đánh giặc du kích làm cho giặc" tiếnthoái lỡng nan"
- Giải thích" tiến thoái lỡng nan"
*ý nghĩa : đem lại c/s thanh bình cho ngời dân Việt , thể hiện tình
đoàn kết “ truyền thống lâu đời của dt ta
2 N ớc Âu Lạc ra đời
- Hoàn cảnh:
+ Năm 207 TCN Thục Phán buộcvua Hùng nhờng ngôi cho mình vàhợp nhất 2 bộ lạc (Tây Âu và LạcViệt) thành Âu Lạc
- Là sự hợp nhất của 2 bộ lạc…thểhiện sự đoàn kết chống ngoại xâm
Trang 33- Vì sao sau khi k/c chống Tần thắng lợi ,
Thục Phán buộc vua Hùng nhờng ngôi cho
quyền lực của nhà vua lúc này cao hơn & chặt
chẽ hơn trớc , vua có quyền trong việc trị nớc
* Hoạt động 4: Đất nớc thời Âu Lạc có gì
thay đổi
Mục đích: Nắm bắt đợc đất nớc thời Âu Lạc có
gì thay đổi
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Từ khi thành lập nớc Văn Lang cho đến sự
ra đời của nhà nớc Âu Lạc trải qua bao nhiêu
thế kỉ?
- GV: trong suốt thời gian hơn 4 thế kỉ đất nớc
có nhiều thay đổi
- Yêu cầu HS đọc SGK mục 3
? Đất nớc đã thay đổi ở những mặt nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình 39, 40
? Trong kinh tế đã có tiến bộ nào? Theo em,
vì sao có sự tiến bộ này?
? Bên cạnh những tiến bộ trong kinh tế, xã
hội thời Âu Lạc có thay đổi nh thế nào?
ơng Vơng
(HS tự vẽ)
3 Đất n ớc thời Âu Lạc có gì thay
đổi
- Từ khi thành lập nớc Văn Lang cho
đến sự ra đời của nhà nớc Âu Lạctrải qua 4 TK
- Công cụ bằng sắt ngày càng nhiều
* Xã hội: Sự phân biệt giữa các tầng
lớp sâu sắc: Giàu -nghèo; giai cấpxuất hiện
IV-Củng cố : )
? Cuộc k/c chống Tần diễn ra ntn?
? Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc Âu Lạc và giải thích?
V-
H ớng dẫn v ề nhà :
- Học bài nắm chắc hoàn cảnh ra đời nớc Âu Lạc, những thay đổi về kinh tế, xã hội
- Đọc và chuẩn bị bài tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi cuối mục, cuối bài
- Su tầm tranh ảnh về thời kì Âu Lạc (Thành Cổ Loa)
Cẩm Phúc, ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tổ trởng
Trang 34
Giúp học sinh thấy rõ giá trị của thành Cổ Loa:
- Thành Cổ Loa là trung tâm văn hoá, chính trị của cả nớc
- Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện tài năng quân sự của cha ông ta
II- Kiểm tra bài cũ:
? Nớc Văn Lang bị nhà Tần xâm lợc trong hoàn cảnh nào ?Trình bày diễn biến chính của cuộc k/cchống quân xâm lợc Tần ?
? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc Âu Lạc và giải thích?
III- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Đứng trớc hoạ ngoại xâm Thục Phán An Dơng Vơng đã làm
gì, liệu An Dơng Vơng có giữ đợc dân tộc? Bài học cho dân tộc qua sự kiện đó là gì?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- Cho h/s quan sát sơ đồ khu thành cổ loa
? Dựa vào phần chú giải SGK, em hãy cho
biết thành Cổ Loa có mấy vòng thành?
? Cơ quan đầu não của nhà nớc Âu Lạc ở chỗ
nào?
- Gv bổ sung : Thành đợc xây= đất có nhiều
lớp , lớp dày cuối cùng là đá tảng , ở giữa lớp
đất là mảnh gốm vỡ nhằm làm cho lớp đất
- Thành Cổ Loa (Loa thành ) đợc xâytheo hình trôn ốc, xây 3 vòng với tổngchu vi 16000m vuông Các thành đều đợthông bởi các hào nối với 1 cái đầm( đầm Cả ) nối ra sông Hoàng
- Cách bố trí thể hiện sự tài giỏi, là côngtrình to lớn, đồ sộ cách nay trên 2000năm
- Là nơi có lực lợng quân đội lớn gồm
bộ binh và thuỷ binh, nhiều vũ khí
đồng… Thành vừa là kinh đô vừa làcông trình quân sự lớn
Trang 35? Em thử nêu những điểm giống và khác
nhau giữa nhà nớc văn Lang và nhà nớc Âu
Lạc?
?Vì sao An Dơng Vơng dời đô xuống
Cổ Loa ?
* Hoạt động 3: Nhà nớc Âu Lạc sụp đổ
trong hoàn cảnh nh thế nào?
Mục đích: Nắm bắt đợc Nhà nớc Âu Lạc sụp
đổ trong hoàn cảnh nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
?Trong thời gian An Dơng Vơng XD đ/n ở
? Theo em, yếu tố nào làm nên chiến thắng
của quân ta?
GV: Triệu Đà không từ bỏ âm mu xâm lợc
Âu Lạc
? Theo em, truyện Mỵ Châu- Trọng Thuỷ nói
lên điều gì?
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của
ADV? Sự thất bại ấy để lại cho đời sau bài
học gì?
- GV: Do chủ quan, ADV đã mắc mu địch để
“cơ đồ đắm biển sâu“ đất nớc rơi vào thời
kì đen tối kéo dài hơn 1000 năm
- Giống: bộ máy nhà nớc
- Khác: Âu Lạc: Kinh đô, thành CổLoa…quyền lực của ADV tập trunghơn… Lực lợng quốc phòng: gồm bộbinh và thuỷ binh, nhiều vũ khí bằng
- Năm 207 TCN Triệu Đà lập ra nớc Nam Việt.
- Triệu Đà đem quân đánh xuống Âu Lạc thất bại.
- Nhân dân dũng cảm, vũ khí tốt, thành
Cổ Loa kiên cố…
- Không đánh đợc phải dùng mu kế.
- Chia rẽ nội bộ sau đem quân đánh
n-ớc ta vào năm 179 TCN ⇒ Âu Lạc rơi vào tay ách đô hộ nhà Triệu
* Nguyên nhân thất bại: Do chủ quan,quá tin vào lực lợng của mình nên ADVmắc mu kẻ thù, nội bộ không thốngnhất Đó là bài học lớn về chống ngoạixâm của dân tộc
IV- Củng cố :
? Mô tả thành Cổ Loa
?Nguyên nhân thất bại của An Dơng Vơng ?
V- H ớng dẫn về nhà:
- Học bài nắm chắc nội dung của bài
- Ôn tập toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì I
* Hớng dẫn :
1, Lịch sử thế giới cổ đại
2, Lsử Việt Nam : Thời dựng nớc Văn Lang
+ Hoàn cảnh ra đời nớc Văn Lang
+ Tổ chức nhà nớc
+ Đời sống vật chất & tinh thần
+ So với thời nguyên thủy có đặc điểm gì mới , tiến bộ ?
+ Cuộc k/c chống Tần
Trang 36+ Nhà nớc Văn Lang & nhà nớc Âu Lạc
Cẩm Phúc, ngày 06 tháng 12 năm 2010
Tổ trởng
Bài 16 : ôn tập chơng I và chơng II
A mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Giúp HS củng cố kiến thức cơ bản về phần LS VN chơng I và chơng II:
+ Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
+ Các thành tựu kinh tế, văn hoá qua các giai đoạn
+ Nắm những nét chính của xã hội và nhân dân thời Văn Lang- Âu Lạc
2- T tởng, tình cảm, thái độ:
- Củng cố ý thức và tình cảm của học sinh đối với tổ quốc, với nền văn hoá dân tộc
- Có thái độ trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ thời cổ đại
3- Kĩ năng:
- Bồi dỡng kĩ năng khái quát
- Bớc đầu tập so sánh và xác định các đặc điểm chính
B Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- Tranh, ảnh về các thành tựu văn hoá, các công cụ lao động
II- Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập
III- Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệubài mới: GV khái quát lại chơng trình và dẫn dắt vào bài mới.
GV lần lợt cho HS trả lời các câu hỏi phần ôn tập:
* Hoạt động 2: Dấu tích của sự xuất hiện
những ngời đầu tiên trên đất nớc ta?
Thời gian? Địa điểm?
Mục đích: Nắm bắt đợc Dấu tích của sự
xuất hiện những ngời đầu tiên trên đất nớc
ta? Thời gian? Địa điểm?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- GV treo lợc đồ phóng to H24 SGK
- Hớng dẫn HS kẻ bảng thống kê
1.
Dấu tích của sự xuất hiện những ng ời
đầu tiên trên đất n ớc ta? Thời gian? Địa
điểm?
Hang Thẩm Hai, Thẩm
Khuyên (Lạng Sơn) Hàng chục vạn năm Răng ngời tối cổ…
Núi Đọ (Thanh Hoá) 40- 30 vạn năm Công cụ đá (ghè đẽo thôsơ)Hang Kéo Leng (Lạng Sơn) 4 vạn năm Răng, xơng trán ngời tinhkhôn…
Phùng Nguyên 4000- 3500 năm Công cụ đồng thau…
Trang 37* Hoạt động 3: Xã hội nguyên thuỷ Việt
Nam trải qua các giai đoạn nào?
Mục đích: Nắm bắt đợc Xã hội nguyên
thuỷ Việt Nam trải qua các giai đoạn nào?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
GV hớng dẫn HS các lập bảng
2
Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua các giai đoạn nào?
Ngời tối cổ Sơn Vi Hàng chục vạn năm Đồ đá cũ: công cụ đá ghè đẽo thô sơ. Ngời tinh khôn
(giai đoạn đầu)
Hoà BìnhBắc Sơn 40- 30 vạn năm Đồ đá giữa, đồ đá mới: công cụ đá đ-
ợc mài tinh xảo
* Hoạt động 4: Những điều kiện dẫn đến
sự ra đời của nhà nớc Văn Lang và nhà
nớc Âu Lạc?
Mục đích: Nắm bắt đợc những điều kiện
dẫn đến sự ra đời của nhà nớc Văn Lang và
nhà nớc Âu Lạc?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều kiện
dẫn đến sự ra đời của nhà nớc Văn Lang và
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Những công trình văn hoá tiêu biểu của
thời Văn Lang - Âu Lạc?
- GV treo ảnh những công trình văn hoá
trên
? Hãy miêu tả vài nét về trống đồng Đông
Sơn và Thành Cổ Loa?
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng miêu tả
* Hoạt động 6: Thời Văn Lang - Âu Lạc
để lại cho chúng ta những gì?
Mục đích: Nắm bắt đợc Thời Văn Lang - Âu
Lạc để lại cho chúng ta những gì?
PP: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
? Thời Văn Lang - Âu Lạc để lại cho chúng
3.
Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà n ớc Văn Lang và nhà n ớc Âu Lạc?
+ Vùng châu thổ ven các con sông lớn ởBắc bộ, Bắc trung bộ dân c sống đông đúc
từ đó quan hệ ngày càng mở rộng
+ Cơ sơ kinh tế là nghề nông trồng lúa ớc
n-+ Kinh tế phát triển, dẫn đến sự phân hoágiàu nghèo, mâu thuẫn xã hội nảy sinh.+ Nhu cầu hợp tác trong sản xuất (trị thuỷ
và làm thuỷ lợi); nhu cầu bảo vệ an ninh,chống xung đột, đoàn kết chống giặcngoại xâm
=> Nhà nớc Văn Lang ra đời (thế kỉ VII TCN); nhà nớc Âu Lạc (năm 207 TCN
4 Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang - Âu Lạc.
+ Thời Văn Lang: Trống đồng Đông Sơn.+ Thời Âu Lạc: Thành Cổ Loa
5 Thời Văn Lang - Âu Lạc để lại cho chúng ta những gì?
Thời Văn Lang - Âu Lạc đã để lại chochúng ta:
- Tổ quốc (Văn Lang - Âu Lạc) mở đầu thời
kì dựng nớc và giữ nớc
- Thuật luyện kim: Công cụ sản xuất bằng
Trang 38ta những gì? đồng, sắt cho năng xuất lao động cao.
- Nông nghiệp lúa nớc
- Phong tục, tập quán riêng:
+ Thờ thần, thờ cúng tổ tiên…
+ Phong tục ăn trầu nhuộm răng, làm bánhchng, bánh giầy…
- Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nớc:
trong mọi tình huống phải luôn cảnh giácvới kẻ thù
- Su tầm các tranh ảnh về các công trình văn hoá thời Văn Lang - Âu Lạc
- Đọc và chuẩn bị bài 17: Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng.
Cẩm Phúc, ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tổ trởng
Kiểm tra học kì IA- Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra
- HS có ý thức tự giác trong quá trình làm bài và bổ sung kiến thức làm tăng thêm vốn hiểu biết của mình
3- Kĩ năng:
- Giúp học sinh rèn các kĩ năng t duy, phân tích khi làm bài kiểm tra
- Rèn kĩ năng làm bài, trình bày các vấn đề lịch sử
Kể tên các quốc gia cổ đại Phơng Đông? Điều kiện tự nhiên? Điều kiện tự nhiên đó thuận lợi
cho ngành kinh tế nào phát triển? Các tầng lớp xã hội chính?
Trang 39Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Âu Lạc? Qua sơ đồ, em thấy nhà nớc Âu Lạc có điểm gì giống
và khác nhau so với nhà nớc thời Văn Lang?
Đáp án và biểu điểm Câu 1: 2điểm
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông : Ai Cập, Trung quốc, Lỡng Hà, ấn độ
- Điều kiện tự nhiên: Vùng đất màu mỡ phì nhiêu, nớc tới thuận lợi
- Về kinh tế: Thuận lợi phát triển nghề nông, trồng lúa
- Xã hội xuất hiện các tầng lớp : Quí tộc, nông dân công xã, nô lệ
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Câu 2: 2điểm
- Thế kỉ VIII- VII TCN, ven các con sông lớn ở Bắc bộ, Bắc trung bộ xuất
- Xã hội chia làm nhiều giai cấp: Quí tộc, dân tự do, nô tì.Nhng cha sâu sắc
- Nhiều lễ hội đợc tổ chức
-Tín ngỡng: họ biết thờ cúng các lực lợng tự nhiên nh: thần núi, thần sông
- Ngời chết đợc chôn cất cẩn thận: trong thạp, bình, kèm theo những công cụ
Trang 40- Thời Âu Lạc vua có quyền hành cao hơn Tổ chức quản lý chặt hơn so với
thời Văn Lang
- Có lực lợng quốc phòng: gồm bộ binh và thuỷ binh, nhiều vũ khí bằng
đồng…
- Thời Âu Lạc có kinh đô vừa là trung tâm chính trị, kinh tế vừa là công
trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia
0,5 đ
0,5 đ0,5 đ
Chơng III Thời kì bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập
Bài 17: Cuộc khởi nghĩa hai bà trng (năm 40)
A mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Trình bầy đợc một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến hết thế kỉ I Chínhsách thống trị tàn bạo của phong kiến phơng Bắc đối với nớc ta (xoá tên nớc ta , đồng hoá và bóclột tàn bạo dân ta)
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng: công việc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả.+ Công cuộc XD đất nớc sau khi giành đợc độc lập
+ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Hán( thời gian, những trận đánh, kết quả)
2- T tởng, tình cảm, thái độ:
- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lợc, bớc đầu xây dựng ý thức tự hào dân tộc
- Giáo dục lòng biết ơn Hai Bà Trng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam
3- Kĩ năng:
- Biết tìm hiểu nguyên nhân và mục đích của một cuộc khởi nghĩa
- Bớc đầu biết sử dụng kĩ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lịch sử
B Thiết bị, đồ dùng và tài liệu dạy học:
- ảnh đề thờ Hai Bà Trng
- Tranh dân gian về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên nhắc lại nguyên nhân thất bại (do chủ quan, thiếu phòng bị), hậu quả thất bại (mất nớc)của An Dơng Vơng năm 179 TCN
- Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy nhân dân ta đến trớc thử thách nghiêm trọng, dântộc nguy cơ bị đồng hoá Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra trong hoàn cảnh đó