1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn KTKN 6-8

41 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình chủ đề
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tài liệu tham khảo
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 635,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO THỂ TÍCH Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú 1 Nêu được một số dụng cụ đo • Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng là bình chia

Trang 1

TÀI LIỆU CHƯA ĐƯỢC THẨM ĐỊNH - DÙNG ĐỂ THAM KHẢO

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấmnước bằng bình chia độ, bình tràn

Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp

do Nhà nước quy định

HS phải thực hành đo độ dài,thể tích theo đúng quy trìnhchung của phép đo, bao gồm:ước lượng cỡ giá trị cần đo;lựa chọn dụng cụ đo thíchhợp; đo và đọc giá trị đo đúngquy định; tính giá trị trungbình

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

Trang 2

- Nêu được đơn vị đo lực.

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi

là trọng lượng

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được

công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và

đo trọng lượng riêng

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

để giải các bài tập đơn giản

Ở Trung học cơ sở, coi trọnglực gần đúng bằng lực hút củaTrái Đất và chấp nhận một vật

ở Trái Đất có khối lượng là1kg thì có trọng lượng xấp xỉ10N Vì vậy P = 10m trong đó

m tính bằng kg, P tính bằng N

Bài tập đơn giản là những bàitập mà khi giải chúng, chỉ đòihỏi sử dụng một công thứchoặc tiến hành một hay hai lậpluận (suy luận)

3 Máy cơ đơn

giản: mặt phẳng

nghiêng, đòn

bẩy, ròng rọc

Kiến thức

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng

của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

Kĩ năng

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ

rõ được lợi ích của nó

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 ĐO ĐỘ DÀI

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được một số dụng cụ đo độ

Giáo viên hướng dẫn họcsinh ôn tập lại đơn vị đo độ

Trang 3

Nêu được GHĐ của thước đo

• Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

• Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

dài đã được học ở Tiểu học

• Biết cách xác định được ĐCNN của một thước đo độ dài (dựa vào

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước)

3 Xác định được độ dài trong một

số tình huống thông thường

[Vận dụng]

• Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường (độdài bàn học, độ dài sân trường, kích thước của quyển SGK vật lí lớp6, ) theo cách đo độ dài là:

- Ước lượng độ dài cần đo để lựa chọn thước đo thích hợp;

- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách;

- Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

2 ĐO THỂ TÍCH

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được một số dụng cụ đo

• Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng là bình chia độ, ca đong, chai,

lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích

• Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình

• Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình

Đơn vị đo thể tích thườngdùng là mét khối (m3) và lít

(l); 1 l = 1 dm3; 1 ml = 1 cm3

= 1 cc

Đối với các ca đong hoặcchai lọ có ghi sẵn dung tích,chỉ có một độ chia nênĐCNN của chúng cũng

Trang 4

chính bằng GHĐ của chúng:Chai bia 0,5 lít; các loại ca0,5 lít; 1 lít; 1,5 lít

3 Đo được thể tích của một lượng

chất lỏng bằng bình chia độ [Vận dụng]• Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ theo

- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình;

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Trang 5

• Xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước khikhông bỏ lọt bình chia độ bằng bình chia độ và bình tràn, cụ thể nhưsau:

- Đổ chất lỏng vào đầy bình tràn và đặt bình chia độ dưới bình tràn

- Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình tràn Thể tích củaphần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Nêu được khối lượng của một

vật cho biết lượng chất tạo nên

vật

[Nhận biết]

• Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật

GV hướng dẫn học sinh ôntập lại đơn vị đo khối lượng

đã được học ở Tiểu học

Ví dụ: Trên vỏ hộp sữaÔng Thọ có ghi 397 g, đóchính là lượng sữa chứatrong hộp

2 Đo được khối lượng bằng cân [Vận dụng]

• Sử dụng cân để xác định được khối lượng của một vật, theo cách

đo khối lượng là:

- Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân thích hợp;

- Điều chỉnh kim chỉ của cân về số 0;

- Đặt vật cần cân lên đĩa cân (hoặc bàn cân, móc cân );

- Điều chỉnh quả cân để cán cân thăng bằng (đối với cân đòn, cânbàn, cân rôbecvan);

- Đọc, ghi kết quả đo theo đúng quy định

Khi cho HS tìm hiểu một cáicân, GV cần yêu cầu HS tìmhiểu những vấn đề sau:

- Cách điều chỉnh kim chỉ của cân về số 0

- ĐCNN của cân

- GHĐ của cân

6 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

Trang 6

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy

Khi cho học sinh nêu ví dụ

về tác dụng đẩy, kéo củalực Giáo viên cần yêu cầuhọc sinh tìm ra tác dụng đẩy,kéo của lực trong ví dụ đưara

2 Nêu được ví dụ về vật đứng yên

dưới tác dụng của hai lực cân

• Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng

và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó Chẳnghạn như: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, quyển sáchchịu tác dụng của hai lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lênquyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và lựcđẩy của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng,chiều từ dưới lên trên Hai lực này có độ lớn bằng nhau

Giáo viên đưa ví dụ,hướng dẫn HS tìm ra hai lựctác dụng lên cuốn sách, chỉ

ra phương chiều của hai lực

đó Thông báo độ mạnh nhưnhau của hai lực

7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Nêu được ví dụ về tác dụng của

• Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng Chẳnghạn như: Ta dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là tay ta tác dụng lực vào

lò xo, thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của lò bị thay đổi so với trước

Khi cho HS nêu ví dụ vềtác dụng của lực cần yêu cầuhọc sinh chỉ ra được lực vàtác dụng mà lực đó gây ra

Trang 7

8 TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được trọng lực là lực hút

của Trái Đất tác dụng lên vật và

độ lớn của nó được gọi là trọng

2 Nêu được đơn vị đo lực [Nhận biết]

• Đơn vị đo lực là niutơn, kí hiệu N

9 LỰC ĐÀN HỒI

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nhận biết được lực đàn hồi là

lực của vật bị biến dạng tác [Nhận biết]• Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó

Lò xo là một vật đàn hồi

Ví dụ: Khi treo quả nặng

Trang 8

dụng lên vật làm nó biến dạng biến dạng.

• Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vậttiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng

vào đầu lò xo, dưới tác dụngcủa trọng lực, quả nặng rơixuống Tuy nhiên, quả nặngchỉ rơi xuống một ít rồi đứngyên Đó là vì khi rơi, quảnặng kéo lò xo giãn ra, lò xo

bị biến dạng sinh ra một lựckéo quả nặng lên Khi lựckéo lên của lò xo bằng trọnglực kéo xuống của quả nặng,thì quả nặng đứng yên Lực

do lò xo bị biến dạng sinh ragọi là lực đàn hồi

2 So sánh được độ mạnh, yếu của

lực dựa vào tác dụng làm biến

dạng nhiều hay ít

[Thông hiểu]

• Với cùng một lò xo và các quả gia trọng giống nhau, khi treo vào

lò xo một quả gia trọng, ta thấy lò xo giãn thêm một đoạn l1, nếu treovào lò xo 2 quả gia trọng thì ta thấy lò xo giãn thêm một đoạn l2 = 2l1

Điều đó chứng tỏ, độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn, thì lực gây

ra biến dạng càng lớn và ngược lại

• Đối với một vật đàn hồi, nếu lực tác dụng làm vật biến dạng càng nhiều thì độ mạnh của lực gây ra biến dạng càng lớn và ngược lại

10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Đo được lực bằng lực kế [Vận dụng]

• Đo được độ lớn một số lực bằng lực kế (trọng lượng của quả giatrọng, quyển sách; lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế, ) theođúng cách đo lực:

- Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúngvạch 0;

GV cần hướng dẫn họcsinh cách cầm lực kế, cáchđiều chỉnh lực kế trước khi

đo, cách đọc, ghi kết quả đo

Trang 9

- Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế;

- Cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọctheo phương của lực cần đo;

- Đọc, ghi kết qua đo đúng quy định

2 Viết được công thức tính trọng

lượng P = 10m, nêu được ý

nghĩa và đơn vị đo P, m

[Thông hiểu]

• Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của một vật là P = 10m, trong đó, m là khối lượng của vật, có đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, có đơn vị đo là N

Công thức tính trọng lượngcủa vật là P = mg, g là giatốc rơi tự do Đối với cấpTHCS ta lấy g = 10m/s2

vị của m là kg

11 KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Phát biểu được định nghĩa khối

lượng riêng (D) và viết được

công thức tính khối lượng

riêng Nêu được đơn vị đo khối

lượng riêng

[Thông hiểu]

• Khối lượng riêng của một chất được đo bằng khối lượng của mộtmét khối chất ấy

• Công thức tính khối lượng riêng: D =mV , trong đó, D là khối

lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, m là khối lượng của vật, V làthể tích của vật

• Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu làkg/m3

GV cần hướng dẫn họcsinh cách cầm lực kế, cáchđiều chỉnh lực kế trước khi

đo, cách đọc, ghi kết quả đo

2 Nêu được cách xác định khối

lượng riêng của một chất

[Thông hiểu]

• Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đothể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi thay giá trị đo được vào

Trong chương trình Vật lí 6phương pháp xác định khốilượng riêng và trọng lượngriêng của một chất rắn chỉ

Trang 10

4 Phát biểu được định nghĩa trọng

lượng riêng (d) và viết được

• Công thức tính trọng lượng riêng: d = VP , trong đó, d là trọng

lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, P là trọng lượng của vật, V làthể tích của vật

• Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối, kí hiệu là N/m3

5 Vận dụng được công thức tính

khối lượng riêng và trọng lượng

riêng để giải một số bài tập đơn

Một số bài tập đơn giản:

1 Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biếtkhối lượng riêng của nước

và dầu hỏa lần lượt là 1000kg/m3 và 800 kg/m2

2 Tính trọng lượng củathanh sắt có thể tích 100 cm3

?

13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được các máy cơ đơn giản

Trang 11

- Mặt phẳng nghiêng được sử dụng trong thực tế, chẳng hạn nhưtấm ván đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc, cầu thang,

- Đòn bẩy được ứng dụng trong các vật dụng và thiết bị, chẳnghạn như búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,

- Ròng rọc có trong các thiết bị, ví dụ như máy tời ở công trườngxây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,

đơn giản: mặt phẳngnghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

2 Nêu được tác dụng của máy cơ

đơn giản là giảm lực kéo hoặc

đẩy vật và đổi hướng của lực

1 Nêu được tác dụng của mặt

phẳng nghiêng là giảm lực kéo

hoặc đẩy vật và đổi hướng của

lực Nêu được tác dụng này

trong các ví dụ thực tế

[Thông hiểu]

• Để đưa một vật nặng lên cao hay xuống thấp, thông thường ta cầntác dụng vào vật một lực theo phương thẳng đứng và phải tác dụngvào vật lực kéo hoặc đẩy bằng trọng lượng của vật Nhưng khi sửdụng mặt phẳng nghiêng thì lực cần tác dụng vào vật sẽ có hướngkhác và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật

• Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo hoặc đẩy vật lên với lực nhỏhơn trọng lượng của vật

• Khi đưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặtnằm ngang thì lực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặt phẳngnghiêng đó càng nhỏ

Ví dụ : Trong thực tế,

thùng dầu nặng từ khoảng

100 kg đến 200 kg Với khốilượng như vậy, thì một mìnhngười công nhân không thểnhấc chúng lên được sàn xeôtô Nhưng sử dụng mặtphẳng nghiêng, người côngnhân dễ dàng lăn chúng lênsàn xe

Ví dụ : Khi nền nhà caohơn sân nhà, để đưa xe máyvào trong nhà, nếu đưa trựctiếp, ta phải khiêng xe.Nhưng khi sử dụng mặt

Trang 12

phẳng nghiêng ta có thể đưa

xe vào trong nhà một cách

dễ dàng, bởi vì lúc này ta đãtác dụng vào xe một lực theohướng khác (không phải làphương thẳng đứng) và có

độ lớn nhỏ hơn trọng lượngcủa xe

Khi sử dụng mặt phẳngnghiêng, GV cần lưu ý cho

HS tránh làm việc quá sức

14 ĐÒN BẨY

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được tác dụng của đòn bẩy

là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và

đổi hướng của lực Nêu được

tác dụng này trong các ví dụ

thực tế

[Thông hiểu]

• Mỗi đòn bẩy đều có:

- Điểm tựa O (trục quay);

- Điểm tác dụng lực F1 làA;

- Điểm tác dụng của lựcF2 là B;

• Dùng đòn bẩy có thể nâng vật lên với lực nâng nhỏ hơn trọnglượng của vật

• Khi dùng đòn bẩy để nâng vật, muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọnglượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của trọng lượng vật

Ví dụ :

- Để nâng một hòn lên cao

ta tác dụng vào đầu B kiacủa đòn bẩy một lực hướng

từ trên xuống dưới (Hình6.1)

- Nếu khoảng cách từ điểmtựa O tới điểm B (điểm tácdụng của lực nâng vật) lớnhơn khoảng cách từ điểm tựa

O tới điểm A (điểm tác dụngcủa trọng lượng hòn đá), thìlực tác dụng nhỏ hơn trọnglượng của hòn đá

2 Sử dụng được đòn bẩy phù hợp

trong những trường hợp thực tế [Vận dụng]• Biết sử dụng những ứng dụng của đòn bẩy trong các dụng cụ để

Ví dụ: Chiếc kéo dùng đểcắt kim loại thường có phần

OA

BF

1

F2Hình 6.1

Trang 13

cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó làm những công việc phù hợp hàng ngày (dựa vào tác dụng của đòn

15 RÒNG RỌC

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Nêu được tác dụng của ròng rọc

là giảm lực kéo vật và đổi

hướng của lực Nêu được tác

dụng này trong các ví dụ thực

tế

[Thông hiểu]

• Ròng rọc là một bánh xe quay quanh một trục, vành bánh xe córãnh để luồn dây kéo

Ví dụ:

- Dùng ròng rọc cố định kéogầu nước từ dưới giếng lên, takhông cần phải tác dụng lựctheo hướng thẳng đứng

- Trong xây dựng các côngtrình nhỏ, người công nhânthường dùng ròng rọc động đểđưa các vật liệu lên cao

Ví dụ:

- Ở đầu trên của cột cờ (ở sântrường) có gắn một ròng rọc cốđịnh để khi treo hoặc tháo cờ takhông phải trèo lên cột

- Ở đầu móc các cần cẩu hay

xe ôtô cần cẩu đều được lắpmột hệ thống các ròng rọc động

và ròng rọc cố định, nhờ đó mà

Trang 14

người ta có thể di chuyển mộtcách dễ dàng các vật rất nặnglên cao với một lực nhỏ hơntrọng lượng của chúng.

Khi sử dụng ròng rọc, GVcần lưu ý cho HS tránh làm việcquá sức

B- NHIỆT HỌC

I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Sự nở vì nhiệt Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

Không yêu cầu làm thínghiệm tiến hành chia độ khichế tạo nhiệt kế, chỉ yêu cầu

mô tả bằng hình vẽ hoặc ảnhchụp thí nghiệm này

Một số nhiệt độ thường gặpnhư nhiệt độ của nước đá đangtan, nhiệt độ sôi của nước,nhiệt độ cơ thể người, nhiệt độphòng,

Không yêu cầu HS tính toán

Trang 15

- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thờivào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi.

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Mô tả được hiện tượng nở

vì nhiệt của các chất rắn

[Thông hiểu]

Mô tả hiện tượng:

Thả một quả cầu kim loại (được nối bằng một sợi dây kim loại gắnvới một cán cầm cách nhiệt) qua một vòng kim loại (được gắn vớimột cán cầm cách nhiệt) khi:

Trang 16

- Quả cầu kim loại chưa được nung nóng.

- Quả cầu kim loại được nung nóng

- Quả cầu kim loại đang nóng được làm lạnh

- Khi quả cầu kim loại đang nóng được làm lạnh, thì quả cầu kimloại thả lọt qua vòng kim loại Điều đó chứng tỏ, quả cầu kim loại colại khi lạnh đi

Vậy, Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Ta thấy, sự nở vì nhiệt của: nhôm > đồng> sắt

• Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

16 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Mô tả được hiện tượng nở

vì nhiệt của các chất lỏng [Thông hiểu] Mô tả hiện tượng:

Trang 17

Nhúng một bình A đầy nước được đậy bằng nút cao su có một ống C(hình trụ, hở hai đầu) xuyên qua nút vào một chậu nước B :

- Khi bình B đựng nước nóng, mực nước trong ống C dâng lên Điều

đó chứng tỏ, nước nở ra khi nóng lên

- Khi bình B đựng nước lạnh, mực nước trong ống C hạ xuống Điều

đó chứng tỏ, nước co lại khi lạnh đi

Vậy, nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Thay nước bằng các chất lỏng khác và làm tương tự ta đều thu đượckết quả trên

• Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Hình 6.4

b Bình B đựng nước nóng c Bình B đựng nước lạnh

a Trong không khí

AC

BAC

BAC

Hình 6.4

b Bình B đựng nước nóng c Bình B đựng nước lạnh

a Trong không khí

Trang 18

Ta thấy, sự nở vì nhiệt của: rượu > dầu hỏa > thủy ngân.

• Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

17 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Stt Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Mô tả được hiện tượng nở

vì nhiệt của các chất lỏng

[Thông hiểu]

Mô tả hiện tượng:

Một bình cầu thuỷ tinh chứakhông khí được đậy kín bằng nútcao su, xuyên qua nút là mộtthanh thuỷ tinh hình chữ L (hìnhtrụ, hở hai đầu) Giữa ống thuỷtinh nằm ngang có một giọt nướcmàu

- Khi hơ nóng bình thuỷ tinh(hoặc áp tay vào bình thuỷ tinh),

ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài Điều đó chứng tỏ,không khí trong bình nở ra khi nóng lên

- Khi để nguội bình, thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong

Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi

• Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

2 Nhận biết được các chất

khí khác nhau nở vì nhiệt

giống nhau

[Nhận biết]

• Dựa vào bảng độ tăng thể tích của một số chất khí có thể tích ban đầu là

1000 cm3 sau khi nhiệt độ của chúng tăng lên 50oC

Trang 19

• Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Do đó, người ta phải chú ý đến sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật

- Trong kĩ thuật chế tạo và lắp đặt máy móc hoặc xây dựngcông trình, người ta phải tính toán để khắc phục tác dụng cóhại của sự dãn nở vì nhiệt sao cho các vật rắn không bị conghoặc nứt gãy khi nhiệt độ thay đổi

- Lợi dụng sự nở vì nhiệt của các vật rắn để lồng ghép đaisắt vào các bánh xe, để chế tạo băng kép dùng làm rơleđóng-ngắt tự động mạch điện; hoặc để chế tạo các ampe kếnhiệt, hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện, dùng

đo cả dòng một chiều và xoay chiều

Khi lắp đặt đường ray tàu hỏa, cần đểkhe hở giữa các thanh ray để ray có thểdãn nở vì nhiệt mà không bị cản trở, gâycong vênh…

Băng kép có cấu tạo từ hai thanh kimloại khác nhau được tán với nhau, có tácdụng đóng mở mạch điện khi nhiệt độthay đổi

Nội dung này chúng ta chỉ xét đối vớicác trường hợp xảy ra ở vật rắn, còn đốivới chất lỏng và chất khí các hiện tượngnày có liên quan tới áp xuất mà học sinhchưa được nghiên cứu, nên không thể sửdụng sự nở vì nhiệt để giải thích được

• Biết giải thích ứng dụng về sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn(dựa vào sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn)

- Hiện tượng dãn nở vì nhiệt:

1 Tại sao khi đun nước, ta không nên đổđầy ấm?

2 Tại sao khi đun nóng, khối lượng riêngcủa chất lỏng giảm?

- Ứng dụng về sự giãn nở của chất rắn:

1 Tại sao khi lắp khâu dao để giữ chặtlưỡi dao vào cán gỗ thì người thợ rèn phảinung nóng khâu rồi mới tra vào cán?

2 Tại sao người ta làm đường bê tông

Trang 20

không đổ liền thành một dải mà đổ thànhcác tấm tách biệt với nhau bằng nhữngkhe để trống?

Đối với một số hiện tượng như: quả bóngbàn bị bẹp (không thủng) khi nhúng vàonước nóng quả bóng lại phồng lên; lốp xeđạp bơm căng khi để ngoài trời nắng nóng

có thể bị nổ lốp; khi rót nước nóng ra khỏiphích rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bịbật ra; Những hiện tượng này không thể

sử dụng hiện tượng nở vì nhiệt của chấtkhí để giải thích, vì những hiện tượng này

có liên quan tới áp suất của chất khí mà

HS chưa được nghiên cứu

19 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Mô tả được nguyên tắc cấu

tạo và cách chia độ của

nhiệt kế dùng chất lỏng

[Thông hiểu]

Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ Nguyên tắc cấu tạo và hoạt

động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chấtlỏng; cấu tạo của nhiệt kế gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản và thangchia độ

• Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước

đã đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí

00C; Nhúng bầu nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏngdâng lên trong ống quản đó là vị trí 1000C Chia khoảng từ 00Cđến 1000Cthành 100 phần bằng nhau Khi đó mỗi phần ứng với 10C

Không yêu cầu làm thínghiệm tiến hành chia độ khichế tạo nhiệt kế, chỉ yêu cầu

mô tả bằng hình vẽ hoặc ảnhchụp thí nghiệm này

2 Xác định được GHĐ và

ĐCNN của mỗi loại nhiệt

kế khi quan sát trực tiếp

[Vận dụng]

• Biết xác định được GHĐ của nhiệt kế (dựa vào giá trị lớn nhất ghi trên nhiệt kế)

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất. -  Vận dụng được cỏc cụng thức D =  - Chuẩn KTKN 6-8
ra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất. - Vận dụng được cỏc cụng thức D = (Trang 2)
3 Tra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất. - Chuẩn KTKN 6-8
3 Tra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất (Trang 10)
- Dựa vào bảng số liệu đó cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quỏ trỡnh núng chảy của chất rắn và quỏ trỡnh sụi. - Chuẩn KTKN 6-8
a vào bảng số liệu đó cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quỏ trỡnh núng chảy của chất rắn và quỏ trỡnh sụi (Trang 15)
• Dựa vào bảng độ tăng chiều dài của một số thanh kim loại khỏc nhau cú cựng chiều dài ban đầu 1m khi nhiệt độ tăng lờn 50oC - Chuẩn KTKN 6-8
a vào bảng độ tăng chiều dài của một số thanh kim loại khỏc nhau cú cựng chiều dài ban đầu 1m khi nhiệt độ tăng lờn 50oC (Trang 16)
• Dựa vào bảng số liệu độ tăng thể tớch của 1000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lờn 50oC - Chuẩn KTKN 6-8
a vào bảng số liệu độ tăng thể tớch của 1000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lờn 50oC (Trang 17)
• Dựa vào bảng độ tăng thể tớch của một số chất khớ cú thể tớch ban đầu là 1000 cm3 sau khi nhiệt độ của chỳng tăng lờn 50oC. - Chuẩn KTKN 6-8
a vào bảng độ tăng thể tớch của một số chất khớ cú thể tớch ban đầu là 1000 cm3 sau khi nhiệt độ của chỳng tăng lờn 50oC (Trang 18)
• Đối ma sỏt cú lợi thỡ ta cần làm tăng ma sỏt, vớ dụ như: Khi ta viết bảng, ta phải làm tăng ma sỏt giữa phấn và bảng để khi viết khỏi bị trơn. - Chuẩn KTKN 6-8
i ma sỏt cú lợi thỡ ta cần làm tăng ma sỏt, vớ dụ như: Khi ta viết bảng, ta phải làm tăng ma sỏt giữa phấn và bảng để khi viết khỏi bị trơn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w