giáo án lịch sử 6 được soạn theo chuẩn KTKN mới. giáo án đầy đủ từ tuần 1 đến tuần 37. giáo án lịch sử 6 được soạn theo chuẩn KTKN mới. giáo án đầy đủ từ tuần 1 đến tuần 37. giáo án lịch sử 6 được soạn theo chuẩn KTKN mới. giáo án đầy đủ từ tuần 1 đến tuần 37. giáo án lịch sử 6 được soạn theo chuẩn KTKN mới. giáo án đầy đủ từ tuần 1 đến tuần 37. giáo án lịch sử 6 được soạn theo chuẩn KTKN mới. giáo án đầy đủ từ tuần 1 đến tuần 37.
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 16/08/2016
Bài 1 SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Nhận biết được
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập lịch sử là để biết được nguồn gốc của tổ tiên, quê hương đất nước, để biêt hiện tại
- Phương pháp học tập lịch sử một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người Học lịch sử là cần thiết
2/ Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
3/ Về thái độ: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham
thích trong học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung
liên quan đến nội dung bài học
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, phân tích, giải thích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: (13p’) Lịch sử là gì?
GV Có phải ngay từ khi mới xuất hiện con người,
cây cỏ, mọi vật đều có hình dạng như ngày nay?
- Con người, cây cỏ, mọi vật xung quanh đều sinh
ra, lớn lên và biến đổi
Gv giải thích: Sự vật, con người, làng xóm, phố
phường, đất nước đều trải qua quá trình hình thành,
phát triển và biến đổi Quá khứ Lịch sử
Hỏi: Lịch sử là gì?
- Nghiên cứu toàn bộ hoạt động của con người
Hỏi: Lịch sử loài người nghiên cứu những vấn đề
gì?
Hỏi: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người
và lịch sử xã hội loài người?
- Con người: cá thể
1/ Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay
Trang 2- Loài người: tập thể, liên quan đến tập thể
Kết luận: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong
quá khứ Lịch sử mà chúng ta học là lịch sử loài
người
2 Hoạt động 2: (15p’) Học lịch sử để làm gì?
Hỏi: Nhìn vào tranh, em thấy khác với lớp học ở
trường em như thế nào? Em có hiểu vì sao có sự
khác nhau đó không?
- Thấy được sự khác biệt so với ngày nay như: lớp
học, thầy trò, bàn ghế…
Hỏi: Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi
đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó?
- Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo nên
Hỏi: Học lịch sử để làm gì?
- Hiểu được cội nguồn dân tộc
- Quý trọng những gì mình đang có
- Biết ơn những người làm ra nó và trách nhiệm của
mình đối với đất nước
Hỏi: Em hãy lấy vì dụ trong cuộc sống của gia
đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải biết
lịch sử?
Kết luận: Học lịch sử đế quý trọng, biết ơn
những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và
chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa đất
nước tiến lên hơn nữa
3 Hoạt động 3: (10p’) Dựa vào đâu để biết và
Hỏi: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Các kho truyện dân gian: Truyền thuyết, Thần
thoại, Cổ tích…
Hỏi: Hãy kể những tư liệu truyền miệng mà em
biết?
- Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được
Hỏi: Thế nào gọi là tư liệu hiện vật, chữ viết?
- Những bản ghi, sách vở, in, khắc bằng chữ viết…
Hỏi: Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những
loại tư liệu nào?
- Tư liệu hiện vật
- Biết ơn những người làm ra nó
và biết mình phải làm gì cho đất nước
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)
- Tài liệu chữ viết
Trang 3sách, mách có chứng”, tức là phải có tư liệu cụ thể
mới bảo đảm được độ tin cậy của lịch sử
Kết luận chung: Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con
người trong quá khứ Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dựng lịch
sử, có 3 loại tư liệu: Truyền miệng, hiện vật, chữ viết
4 Củng cố (4p’) Giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố lại bài học.
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” Xi-xê-rông
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2p’)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “Cách tính thời gian trong lịch sử”
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 4
Tuần: 02 Ngày soạn: 20/08/2016 Tiết: 02 Ngày dạy: 22/08/2016
Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2/ Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện
tại
3/ Về thái độ: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: lịch treo tường, quả địa cầu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một
tờ lịch
III PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: (10p’) Tại sao phải
xác định thời gian?
Hỏi: Tại sao phải xác định thời gian?
Hỏi: Xem lại hình 1 và 2 của bài 1, em có
thề nhận biết được trường làng hay tấm bia
đá được dựng lên cách dây bao nhiêu năm?
- Quan sát hình 1 và 2 để rút ra kết luận
của mình
Hỏi: Chúng ta có cần biết thời gian dựng
một tấm bia Tiến sĩ nào đó không?
- Rất cần thiết vì nó giúp chúng ta hiểu biết
nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan
1/ Tại sao phải xác định thời gian?
- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian
- Là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu
và học tập lịch sử
Trang 5trọng của lịch sử.
- Không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng một
năm, phải có người trước, người sau
- Bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu
Hỏi: Dựa vào đâu và bằng cách nào, con
người tính được thời gian?
- Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại có
quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt
trời và Mặt trăng
Kết luận: Việc xác định thời gian rất
quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều,
là nguyên tắc cơ bản quan trọng của bộ
môn lịch sử
2 Hoạt động 2: (10p’) Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
Hỏi: Người xưa đã căn cứ vào đâu để làm
- Cho HS xem bảng ghi “Những ngày lịch
sử và kỷ niệm” có những đơn vị thời gian
và có những loại lịch sử nào?
- Một tháng: 29-30 ngày
- Một năm: 360-365 ngày
- Giải thích âm lịch và dương lịch:
+ Âm lịch: Mặt trăng quanh Trái Đất,
- Theo ngày, tháng, năm, giờ, phút…
Kết luận: Người xưa đã dựa vào chu
kỳ xoay chuyển của Mặt trăng quanh Trái
Đất, chu kỳ xoay chuyển của Trái Đất
quanh Mặt trời để làm ra lịch (Âm lịch và
Dương lịch)
3 Hoạt động 3: (14p’) Thế giới có cần
một thứ lịch chung hay không?
- Giải thích việc thống nhất cách tính thời
gian?
- Cho ví dụ trong quan hệ nước ta với các
nước khác hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa
Hỏi: Tại sao Công lịch được sử dụng phổ
- Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm
- Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng
- Công lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên
Trang 6biến trên thế giới?
- Chính xác, hoàn chỉnh
- Công lịch là dương lịch được cải tiến
hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng
Hỏi: Một năm có bao nhiêu ngày?
Hỏi: Nếu chia số ngày cho 12 tháng thì số
ngày công lại là bao nhiêu? Thừa ra bao
nhiêu? Phải làm thế nào?
- 1000 năm là một thiên niên kỷ
- HS phân biệt trước và sau công nguyên
- Vẽ trục năm lên bảng và giải thích cách
ghi: trước và sau công nguyên
- Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày (năm nhuận có thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ
+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển Sự giao lưu giữa các nước ,
các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra
Kết luận toàn bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong của lịch
sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: âm lịch
và Dương lịch, trên cơ sở đó hình thành Công lịch
4/ Củng cố (4p’)
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay
- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 TCN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm TCN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 TCN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
Công nguyên
Trang 7
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2p’) Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 8
Tuần: 03 Ngày soạn: 27/08/2016
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI Bài 3 Xã Hội Nguyên Thuỷ
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu nhận biết được:
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
- Hiểu được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa, sự xuất hiện của giai cấp, nhà nước ra đời
2/ Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh
3/ Về thái độ: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động
sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời
sống, phong tục, tập quán của một số tộc người trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ xa xưa được giới thiệu trên các báo, tạp chí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế giới cổ đại Hình ảnh cuộc sống của người nguyên thuỷ
2 Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao
động, đồ trang sức
III PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, phân tích và tổng hợp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ (6p’)
CH: Người xưa đã căn cứ vào đâu để làm ra lịch?
Trả lời: Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch
3/ Bài mới
Cách đây hàng chục triệu năm, trên Trái Đất có loài vượn cổ sing sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
1 Hoạt động 1: (10p’) Con người đã xuất hiện
+ Vượn cổ: hình người, sống cách đây khoảng
5 - 15 triệu năm, là kết quả của quá trình tiến
Trang 9+ Người tối cổ: còn dấu tích của loài vượn
nhưng đi bằng hai chân, hai chi trước đã biết
cầm nắm, hộp sọ phát triển, sọ não lớn biết sử
dụng và chế tạo công cụ
Hỏi: Sự khác biệt lớn nhất giữa Vượn và Người
là điểm nào?
- Việc chế tạo ra công cụ sản xuất, Người có đôi
tay khéo léo, óc phát triển
Hỏi: Đời sống của Người tối cổ như thế nào?
- Kiếm sống bằng săn bắt và hái lượm, biết chế
tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa
bằng cách cọ xát đá
Kết luận: Sự kiện loài vượn biết chế tạo ra
công cụ sản xuất đầu tiên, đánh dấu một bước
ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ
thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên và trở
thành người Đó là Người tối cổ
2 Hoạt động 2: (11p’) Người tinh khôn sống
như thế nào?
- Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần
trở thành Người tinh khôn, đời sống đã cao hơn,
đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm
đồ trang sức (bắt đầu chú ý tới đời sống tinh
thần)
Hỏi: Người tinh khôn khác Người tối cổ ở
những điểm nào?
- Người tinh khôn: bàn tay nhỏ, khéo léo, các
ngón tay linh hoạt, hộp so pát triển, trán cao,
mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt
- Người tối cổ: ngược lại
Đứng thẳng,đôi tay tự do Trán thấp hơi bợt ra
phía sau, u lông mày nổi cao, mủi to mắt sâu,
hàm bạnh ra nhô về phía trước, trên người có
Sống quây quần bên nhau và cùng làm
chung, ăn chung
Hỏi: Đời sống của Người tinh khôn như thế
nào?
- Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ trang sức
Kết luận: Đời sống con người trong thị tộc
đã cao hơn, đầy đủ hơn, bước đầu biết trồng trọt,
chăn nuôi là hai sự kiện quan trọng đánh dấu
dần dần trở thành Người tối cổ
- Sống theo bầy gồm vài chục người
- Hái lượm và săn bắt
- Sống trong hang động, mái lều
- Biết ghè đẽo đá, làm công cụ
- Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa
- Sống thành bầy theo thị tộc (cùng huyết thống)
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức
Trang 10bước phát triển của Người tinh khôn
3 Hoạt động 3: (10p’) Vì sao xã hội nguyên
thuỷ tan rã?
Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa to lớn
của việc phát hiện ra công cụ kim loại, từ đó
dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã
Hỏi: Công cụ lao động chủ yếu của Người tinh
khôn được chế tạo bằng gì?
- Công cụ đá
Hỏi: Hạn chế của công cụ đá?
- Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao
Hỏi: Đến thời gian nào con người mới phát hiện
ra kim loại? Đó là kim loại gì?
- Khoảng 4000 năm TCN Đồng nguyên chất
Đồng thau (pha thiếc)
Hỏi: Tác dụng của công cụ bằng kim loại?
- Giúp khai phá đất hoang, tăng năng suất lao
động, sản phẩm làm ra nhiều Dư thừa
Hỏi: Sản phẩm dư thừa dã làm cho xã hội phân
hoá như thế nào?
- Phân hoá giàu nghèo xã hội nguyên thuỷ tan
rã
Kết luận: Công cụ bằng kim loại ra đời đã
làm cho XHNT dần dần tan rã, nhường chỗ cho
- Công cụ kim loại ra đời đã giúp con người có thể:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt
+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa
XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
Kết luận toàn bài: Nguồn gốc của loài người đã trải qua các mốc lớn từ Vượn cổ
đến Người tối cổ và trở thành người tinh khôn Đời sống vẫt chất chia thành hai giai đoạn khác nhau: Thời kỳ bầy người và thời kỳ tan rã Tổ chức xã hội có 3 hình thức: bầy người,
Công xã thị tộc, xã hội có giai cấp
4/ Củng cố (5p’)
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?
Trang 115 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2p’) Về nhà học bài củ và chuẩn bị trước bài mới.
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 12
Tuần: 04 Ngày soạn: 04/09/2016
Bài 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại Phương Đông (thời gian, địa điểm)
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại
- Nêu được thành tựu chính của nền văn hóa Phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc)
2/ Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại
3/ Về thái độ: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là
thời đại bắt đầu có giai cấp Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế
4/ Trọng tâm:
- Nhà nước ra đời từ bao giờ?
- Xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
- Những thành tựu văn hoá và kiến trúc thời cổ đại
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Những công trình kiến trúc thời cổ đại Lược đồ các
quốc gia cổ đại phương Đông Hướng dẫn học sinh vẽ hoặc photo (tô màu các quốc gia) dán vào tập học (trang 14)
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
1 Hoạt động 1: (10p’) Các quốc gia cổ đại
phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ
bao giờ?
Hỏi: Các quốc gia ấy ra đời ở đâu? Từ bao giờ?
- Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV đầu
thiên niên kỷ III TCN)
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu
Trang 13Hỏi: Tại sao các quốc gia ấy lại ra đời ở bên các
GV: Nhờ có đất phù sa màu mỡ và nước tưới đầy
đủ, sản xuất nông nghiệp cho năng suất cao, lương
thực dư thừa
Hỏi: Khi có sản phẩm dư thừa thì vấn đề gì đã phát
sinh?
- Xã hội có giai cấp hình thành -> Nhà nước ra đời
Hỏi: Hãy kể tên các quốc gia cổ đại ra đời ở
phương Đông?
- Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
2 Hoạt động 2: (10p’) Xã hội cổ đại phương
Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Hỏi: Xã hội cổ đại phương đông có những tầng lớp
nào?
- Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ
- Cư dân chủ yếu làm nghề nông bộ phận đông
đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội
Hỏi: Người nông khi nhận ruộng thì họ phải có
nghĩa vụ gì?
- Nhận ruộng đất công xã cày cấy nộp một phần
thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc
Hỏi: Cuộc sống của họ phụ thuộc vào ai?
- Quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế
Hỏi: Đứng đầu quan lại là ai?
- Đứng đầu là Vua có quyến lực tối cao trong các
lĩnh vực
Hỏi: Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
- Nô lệ
- Cho HS quan sát hình 9 và tìm hiểu về bộ luật
hamurabi và thần Samat đang trao bộ luật cho vua
Hamuarabi
- HS giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc,
Samat trong SGK
Hỏi: Em có nhận xét gì về đạo luật này?
- Người cày có ruộng
-> HS đọc 2 điều luật 42, 43 để rút ra 2 ý chính là sự
quan tâm của nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của
kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III TCN
2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:
- Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất
- Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế
- Nô lệ: phục dịch cho quý tộc
Nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 TCN, Ai Cập 1750 TCN)
Trang 14nông dân.
Hỏi: Qua đạo luật, em nghĩ gì về người cày có
ruộng?
- Sự quan tâm của nhà nước khuyến khích sản
xuất nông nghiệp
- Cày thuê ruộng phải có trách nhiệm và nghĩa vụ
đối với ruộng cày cấy
3 Hoạt động 3: (10p’) Nhà nước chuyên chế cổ
đại phương Đông
Hỏi: Các nhà nước cổ đại phương Đông do ai đứng
đầu đất nước?
- Vua nắm quyền hành và được cha truyền con nối
Hỏi: Vua có quyền hành gì?
- Đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là đại diện thánh thần
- Giải thích: ở mỗi nước vua được gọi dưới các tên
Hỏi: Nhiệm vụ của quý tộc?
- Thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy
quân đội
Họ tham gia vào việc chính trị và có quyền hành,
thậm chí lấn quyền vua
Hỏi: Em có nhận xét gì về bộ máy hành chính của
các nước phương Đông?
- Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương
còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế độ quân chủ chuyên chế)
- Giúp việc cho vua là tầng lớp quý tộc
Bộ máy hành chính còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
Kết luận toàn bài: cũng do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông
mà ở phương Đông đã xuất hiện các quốc gia chuyên chế cổ đại, trong đó vua là người đứng đầu, do các yếu tố về kinh tế – xã hội, chính trị đã tạo thành một xã hội riêng biệt –
xã hội cổ đại phương Đông
4 Củng cố (4p’)
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
Trang 154 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1p’) Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”./
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 16
Tuần: 04 Ngày soạn: 08/09/2016
Bài 5:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại Phương Tây (thời gian, địa điểm)
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại
- Nêu được thành tựu chính của nền văn hóa Phương Tây (lịch, chữ cái a, b, c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, kiến trúc, điêu khắc)
2/ Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế 3/ Về thái độ:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạo trong lao động
4/ Trọng tâm:
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Chế độ chiếm hữu nô lệ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ thế giới cổ đại, SGK Tư liệu về thành quả lao
động của nhân dân
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước sách giáo khoa và trả lời trước các câu hỏi
ở mỗi phần
III PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ (7p’)
CH: Xã hội cổ đại phương đông có những tầng lớp nào?
Trả lời:
- Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ
- Cư dân chủ yếu làm nghề nông bộ phận đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội
gia cổ đại phương Tây.
- Giới thiệu vị trí địa lý, thời gian hình thành các
quốc gia cổ đại phương Tây
- HS tìm hai bán đảo: Ban căng và I ta li a trong
bản đồ trong SGK
Hỏi: Nêu tên các quốc gia cổ đại phương Tây?
- Hy Lạp và Rô ma
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Ở bán đảo Ban căng và I ta li a-
Vào thiên niên kỷ I TCN
- Kinh tế là thủ công nghiệp và
Trang 17Hỏi: Điều kiện tự nhiên ở đây như thế nào?
- Đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa
Hỏi: Ngoài cây lúa ra, họ còn phát triển thêm
nghề gì?
- Trồng các cây công nghiệp, các nghề thủ công
(luyện kim, đồ mỹ nghệ, nấu rượu nho)
Hỏi: Bờ biển ở đây thuận lợi cho việc gì?
- Có biển Địa Trung Hải là biển kín Phát triển
thương nghiệp và ngoại thương
Hỏi: Khi kinh tế phát triển, họ đã biết trao đổi
sản phẩm với các nước phương Đông như thế
nào?
- Bán: sản phẩm thủ công, rượu nho, dầu ô liu
- Mua: lúa mì và súc vật
2 Hoạt động 2: (18p’) Xã hội cổ đại Hi Lạp,
Rôma gồm những giai cấp nào? Chế độ chiếm
- Giải thích: Đây là tầng lớp rất giàu có, sống
sung sướng không phải lao động chân tay
Hỏi: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội?
- Nô lệ, tù binh
- Phải làm việc cực nhọc, bị bóc lột nặng nề, là
tài sản của chủ
- Giải thích: Nô lệ được coi là lao động bẩn thỉu,
là công cụ biết nói của chủ nô
Hỏi: Nô lệ đã đấu tranh chống chủ nô như thế
nào?
- Nhiều hình thức: bỏ trốn, phá hoại sản xuất,
khỡi nghĩa vũ trang
điển hình là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut
lãnh đạo, nổ ra vào năm 73 – 71 TCN
Hỏi: Thế nào là “xã hội chiếm hữu nô lệ”?
- Tìm sự khác nhau về tổ chức nhà nước, cơ cấu
xã hội của khu vực phương Đông và phương
Tây:
+ Phương Đông: theo chế độ quân chủ chuyên
chế, có 3 tầng lớp: quý tộc, nông dân và nô lệ
+ Phương Tây: theo chế độ cộng hoà, có 2 giai
cấp: củ nô và nô lệ
- 1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ
- 1 xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và
- Chủ nô: có thế lực kinh tế và chính trị
- Nô lệ: là lực lượng lao động chính của xã hội
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Trang 18Kết luận toàn bài: Từ những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của thủ
công nghiệp và thương nghiệp dẫn tới sự hình thành cơ cấu xã hội: chỉ có 2 giai cấp cơ bản
là chủ nô và nô lệ, quan hệ bóc lột chủ yếu là quan hệ giữa chủ nô và nô lệ, từ đó hình thành xã hội chiếm hữu nô lệ
3 Củng cố (4p’)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1p’) Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 19
Tuần: 05 Ngày soạn: 15/09/2016
Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
4/ Trọng tâm:
- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Những đóng góp về văn hoá của người Hi Lạp và Rô ma
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như: Kim
tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III/ PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ (7p’)
CH: Khi kinh tế phát triển, họ đã biết trao đổi sản phẩm với các nước phương Đông như thế nào?
1 Hoạt động 1: (18p’) Các dân tộc
phương Đông thời cổ đại đã có những
thành tựu văn hoá gì?
- Yêu cầu hs đọc SGK
Hỏi: Thành tựu đầu tiên mà các dân tộc
phương Đông tạo ra là gì?
- Thành tựu về thiên văn và lịch
Hỏi: Vì sao người phương Đông lại sớm có
1/ Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
* Thiên văn, lịch
- Họ có tri thức đầu tiên về thiên văn
- Họ sáng tạo ra âm lịch
Trang 20những kiến thành tựu này?
- Các dân tộc phương đông có nền kinh tế
chính là nông nghiệp
- GV kết luận, giải thích: các dân tộc phương
đông có nền kinh tế chính là nông nghiệp vì
vậy họ cần phải quan sát tự nhiên
Hỏi: Có mấy cách tính thời gian của người
xưa?
-> Có 2 cách tính thời gian
- Âm lịch
- Dương lịch
- GV nhắc lại: Dương lịch dựa vào quy luật
Trái Đất quay xung quay xung quanh mặt 1
vòng 365 ngày Âm lịch mặt trăng quay quanh
- Gải thích: chữ tượng hình là dùng hình giản
lược của một vật để làm chữ gọi vật đó hoặc
dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện
một ý nào đó
Hỏi: Chữ tượng hình được viết trên chất liệu
gì, ở đâu?
- Trên giấy Papirút, mai rùa, thẻ tre, các phiến
đất sét ướt rồi đem nung khô
Hỏi: Trên lĩnh vực toán học các quốc gia
-> Em hãy cho biết ngoài 2 công trình này ra
còn có công trình kiến trúc nào khác không?
=> Giáo viên kết luận chuyển
2 Hoạt động 2: (14p’) Người Hi Lạp và Rô
* Họ tạo ra lịch: Dương lịch trên quy
luật Trái Đất quay quanh mặt trời
Trang 21- Tạo ra lịch.
-> Người phương Tây và phương Đông đã có
cách tính thời gian khác nhau về lịch như thế
nào?
- Phương Đông: tính tháng theo Mặt trăng
- Phương Tây: tính năm theo Mặt trời
Hỏi: Thành tựu tiếp theo của người Hi Lạp và
Rôma là gì?
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c, lúc đầu gồm
20 chữ, sau là 26 chữ cái
Gv giải thích kết luận
Hỏi: Còn các ngành khoa học các quốc gia
phương tây có những thành tựu gì?
- Đọc SGK để tìm những đóng góp của ngành
khoa học cơ bản
Hỏi: Nêu những thành tựu chung về văn học,
kiến trúc, điêu khắc, tạo hình?
- Có bộ sử thi nổi tiếng của Hô-me, những vỡ
kịch thơ độc đáo của Et-sin
-> Học sinh tranh luận
- GV: Trong lĩnh kiến trúc điêu khắc còn tồn
tại đến ngày nay như thế nào?
* Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b,
c cho ngày nay
* Khoa học cơ bản: đạt nhiều thành
tựu trong mỗi lĩnh vực có nhiều nhà KH nổi tiếng
Kết luận toàn bài: vào buổi bình minh của nên văn minh loài người, cư dân phương
Đông và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, vĩ đại, vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nên văn minh nhân loại sau này
3 Củng cố (4p’)
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Trang 224 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1p’) Về nhà học bài củ và chuẩn bị trước bài mới.
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 23
Tuần: 06 Ngày soạn: 22/09/2016
Bài 7: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2/ Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng khái quát Bước đầu tập so sánh và xác định các
điểm chính
3/ Về thái độ: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người
4/ Trọng tâm: Ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ thế giới cổ đại Các tranh ảnh công trình
nghệ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hỏi: Con người có gốc tích từ đâu? Từ
Đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước
cầm nắm, đặc biệt là biết chế tạo ra công
cụ sản xuất
1 Hoạt động 1: (8p’) Những dấu vất của 1/ Dấu vết của người tối cổ được phát
hiện ở:
Trang 24người tối cổ được phát hiện ở đâu?
- Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh (HS xác
định vị trí trên bản đồ)
Hỏi: Người tối cổ chuyển thành người
tinh khôn vào thời gian nào?
Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ lao
động sản xuất
2 Hoạt động 2: (8p’) Những điểm khác
nhau giữa Người tinh khôn và Người tối
cổ?
Hỏi: Thế nào là thị tộc? (huyết thống)
Hỏi: Thời cổ đại có những quốc gia lớn
nào?
- Phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng
Hà, Trung Quốc
- Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Hỏi: Các tầng lớp xã hội chính thời cổ
đại?
Hỏi: Các loại nhà nước thời cổ đại?
Hỏi: Thế nào là nhà nước quân chủ
chuyên chế, nhà nước dân chủ chủ nô hoặc
cộng hoà?
3 Hoạt động 3: (8p’) Thời cổ đại, khi nhà
nước được hình thành, loài người bước vào
xã hội văn minh Trong buổi bình minh
của lịch sử, các dân tộc phương Đông và
phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành
tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta
vẫn đang được thừa hưởng
4 Hoạt động 4: (8p’) Hãy cho biết những
- Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3 -
4 triệu năm
2/ Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thuỷ:
Đặc điểm
khôn
Con người
- Đứng ngã về phía trước, trán nhô, tay dài quá gối, chỉ làm những việc đơn giản
- Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng gọn, đều, tay chân như người ngày nay
Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,
Tên nước
Các tầng lớp
xã hội
Các loại nhà nước
Phương Đông
- Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn
Độ, Trung Quốc
- Nông dân công
xã, quý tộc, nô lệ
- Quân chủ chuyên chế
Phương Tây
Hi Lạp, Rô-ma
- Chủ
nô, nô lệ
- Dân chủ chủ
nô, Cộng hoà
4/ Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Trang 25thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại?
- Chữ viết, chữ số
- Các ngành khoa học cơ bản
- Các công trình nghệ thuật lớn
Hỏi: Em thử đánh giá các thành tựu văn
hoá của thời cổ đại?
Chữ viết Chữ số
- Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10
Các khoa học cơ bản
- Thiên văn, toán học, vật lý, triết học, lịch sử, địa lý, văn học
Các công trình nghệ thuật lớn
- Kim tự tháp
- Thành Ba-bi-lon
- Đền Pac-tê-nông
- Đấu trường Cô-li-dê
5 Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
- Phong phú, đa dạng, vĩ đại
- Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
Kết luận toàn bài: Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng ta hiểu rõ
sự xuất hiện của con người trên Trái Đất Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng với những thành tựu văn hoá to lớn của thời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
5 Củng cố (3p’)
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ: về con người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội?
- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình nghệ thuật?
- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?
Trang 266 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1p’)
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới
7 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
**************************
Trang 27Tuần: 07 Ngày soạn: 29/09/2016
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
2/ Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh
3/ Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
4/ Trọng tâm:
- Tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ và bước đầu dựng nước
- Chú ý quá trình chuyển hoá nguyên thuỷ của người tối cổ đến Người tinh khôn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ (8p’)
CH: Em hãy đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại
Trả lời:
- Phong phú, đa dạng, vĩ đại
- Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Sử dụng bản đồ giới thiệu bài học
- Đọc một đoạn trong SGK từ “Thời xa
xưa … đến con người”
Hỏi: Nước ta xưa kia là vùng đất như thế
nào?
- là vùng rừng rậm khí hậu có 2 mùa
NỘI DUNG GHI BẢNG 1/ Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Thời gian: cách đây 40-30 vạn năm
- Địa điểm: Thẩm khuyên, Thẩm hai, Thanh
Trang 28nóng lạnh
Hỏi: Những dấu vết của Người tối cổ
được tìm thấy trên đất nước ta khi nào?
gồm có những gì? được tìm thấy ở đâu?
- Những chiếc răng, nhiều công cụ đá ghè
đẽo thô sơ
Hỏi: Người tối cổ là những người như thế
nào?
- Khi đi ngã về phía trước, tay dài quá gối,
ngón tay còn vụng Sống theo bầy, biết
chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng lửa
Hỏi: Em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của người tối cổ trên đất nước ta?
- Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
- Người tối cổ sinh sống trên khắp đất
nước ta
2 Hoạt động 2: (10p’) Ở giai đoạn đầu,
Người tinh khôn sống như thế nào?
Hỏi: Người tối cổ chuyển thành Người
tinh khôn dựa trên cơ sở nào?
- Dựa trên lao động sản xuất
Hỏi: Người tối cổ chuyển thành Người
tinh khôn vào thời gian nào?
- Vào khoảng 3 - 2 vạn năm trước đây
Hỏi: Người tối cổ đã mở rộng địa bàn
sinh sống ở những nơi nào?
- Địa bàn sinh sống: Thẩm Ồm (Nghệ An),
Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh
Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn)
Hỏi: Dấu vết của Người tinh khôn đầu
tiên được tìm thấy ở đâu?
- Được tìm thấy: Thái Nguyên, Phú Thọ,
Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá,
Nghệ An…
Hỏi: Công cụ lao động chủ yếu cảu
Người tinh khôn là gì? Công cụ đó có đặc
điểm như thế nào?
- Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
cuội Xuất xứ: ven sông Tự ghè (19)
Hỏi: Người tối cổ đã làm gì để nâng cao
thu hoạch, nâng cao cuộc sống?
- Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá,
Hoá, Đồng Nai
- Công cụ đá, ghè đẽo thô sơ…
Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
2/ Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Xuất hiện 3 - 2 vạn năm trước
- Địa điểm: Thái nguyên, Phú Thọ
- Công cụ chủ yếu là rìu đá: được ghè đẽo
và hình thù rõ ràng
-> Cuộc sống ổn định hơn
Trang 29làm tăng thêm nguồn thức ăn.
3 Hoạt động 3: (10p’) Giai đoạn phát
triển của Người tinh khôn có gì mới?
Hỏi: Người tinh khôn phát triển xuất hiện
vào khoảng thời gian nào?
- Người tinh khôn Người tinh khôn
phát triển vào khoảng từ 12.000 đến 4.000
năm
Hỏi: Khi chuyển hoá thành Người tinh
khôn, công cụ rìu đá đặc sắc hơn ở điểm
nào?
- Biết mài ở lưỡi cho sắc
Hỏi: So sánh công cụ ở hình 20 với các
công cụ ở hình 21,22,23?
- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu sắc hơn, có
hiệu quả hơn
Hỏi: Theo em, ở giai đoạn này có thêm
những điểm gì mới?
- Sống định cư lâu dài, xuất hiện các loại
hình công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm
3/ Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
- Công cụ đá được mài ở lưỡi cho sắc
- Biết làm đồ gốm
- Sống định cư lâu dài
Kết luận toàn bài: Tóm lại, trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh
sống Quá trình tồn tại hàng chục vạn năm của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sử nước ta
Trang 305 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2p’)
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 31
Tuần: 09 Ngày soạn: 13/10/2016 Tiết: 09 Ngày dạy: 15/10/2016
Bài 9.
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Nhận biết được sự phát triển của người tinh khôn so với người tối cổ
(về đời sống vật chất, tổ chức xã hội và đời sống tinh thần)
2/ Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh
3/ Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, hiện vật phục chế.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ (7p’)
CH: Người tối cổ đã làm gì để nâng cao thu hoạch, nâng cao cuộc sống?
Trả lời: Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá, làm tăng thêm nguồn thức ăn
3 Bài mới
Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên.
Hỏi: Người thời Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn
đã sống, lao động và sản xuất như thế nào?
(Học sinh trung bình)
- Đọc SGK từ “Trong quá trình … đồ gốm”
Hỏi: Em hãy nêu những công cụ, đồ dùng
mới? (Học sinh trung bình)
- Công cụ: chủ yếu là đá
Hỏi: Trong số này, công cụ, đồ dùng nào là
quan trọng nhất? (Học sinh trung bình)
- - Đồ dùng mới: Rìu, bôn, chày, đồ gốm
Hỏi: Trong số này, công cụ, đồ dùng nào là
quan trọng nhất? (Học sinh trung bình)
- Rìu mài lưỡi, đồ gốm, ngoài ra còn có cuốc đá
Hỏi: Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc
làm công cụ bằng đá? (Học sinh khá)
NỘI DUNG GHI BẢNG 1/ Đời sống vật chất
- Nguyên liệu chủ yếu là đá
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Biết làm các túp lều cỏ
Trang 32- Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng vì
phải phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào
nặn thành các đồ đựng, rồi đem nung cho khô
Hỏi: Những điểm mới về công cụ và sản xuất
của thời Hoà Bình – Bắc Sơn là gì? (Học sinh
khá)
- Thời Sơn Vi: ghè đẽo
- Hoà Bình-Bắc Sơn: mài cho lưỡi sắc, làm đồ
gốm
Hỏi: Trong sản xuất đã có tiến bộ gì? (Học
sinh trung bình)
- Biết trồng trọt và chăn nuôi,
Hỏi: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
Giúp con người tự tạo lương
2 Hoạt động 2: (10p’) Tổ chức xã hội.
Hỏi: Người nguyên thuỷ thời kỳ đầu sống như
thế nào? (Học sinh trung bình)
- Hang động ở Hoà Bình - Bắc Sơn
Hỏi: Cuộc sống của họ như thế nào? (Học
sinh trung bình)
- Định cư lâu dài
Hỏi: Tại sao chúng ta biết được thời bấy giờ
họ đã sống định cư lâu dài? (Học sinh khá)
- Trong các hang động có lớp vỏ sò dày 3 - 4m,
chứa nhiều công cụ, xương thú
Hỏi: Thế nào là thị tộc? (Học sinh trung bình)
- Dựa trên quan hệ huyết thống
Hỏi: Trong thị tộc, do lao động còn rất đơn
giản nên lớp người nào làm việc nhiều nhất?
(Học sinh trung bình)
- Lúc này kinh tế hái lượm vẫn đóng vai trò chủ
yếu, vì thế người đàn bà làm chủ gia đình
Trang 333 Hoạt động 3: (10p’) Đời sống tinh thần
Hỏi: Những điểm mới trong đời sống tinh thần
là gì? (Học sinh trung bình)
- Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc được xuyên lỗ,
vòng tay đá, những hạt chuỗi bằng đất nung)
Hỏi: Được tìm thấy ở đâu? (Học sinh trung
bình)
- Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các di chỉ khảo
cổ)
Hỏi: Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang
sức ở các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì? (Học
sinh khá)
- Con người đã biết làm đẹp, tạo điều kiện cho
sự hình thành về nhu cầu đồ trang sức
Hỏi: Tại sao người ta lại chôn cất người chết
cẩn thận? (Học sinh khá)
- Thể hiện tình cảm, mối quan hệ gắn bó giữa
người sống và người chết
Hỏi: Trong mộ người chết người ta còn phát
hiện được những gì? (Học sinh trung bình)
- Lưỡi cuốc đá
Hỏi: Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc đá
có ý nghĩa gì? (Học sinh trung bình)
- Vì người ta nghĩ rằng chết là chuyển sang thế
giới khác và con người vẫn phải lao động
Hỏi: Cuộc sống của người nguyên thuỷ ở Bắc
Sơn, Hạ Long đã có những tiến bộ như thế nào?
mô tả cuộc sống tinh thần
- Biết chôn cất người chết cùng công
cụ
Kết luận toàn bài: Cuộc sống của người thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long đã
khác trước nhiều: nhờ trồng trọt, chăn nuôi nên cuộc sống dần ổn định, ngày càng tiến bộ Cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn trong sản xuất, xã hội, tinh thần Đây là giai đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp sau, vượt qua thời nguyên thuỷ
4 Củng cố (4p’) Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ
là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
Trang 34
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1p’) Xem trước bài “Những chuyển biến trong đời
sống kinh tế”
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
****************************
Trang 35Tuần: 10 Ngày soạn: 22/10/2014
- Rèn kĩ năng làm bài viết 1 tiết
3/ Tư tưởng: Yêu mến môn lịch sử.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- G/v: chuẩn bị hệ thống câu hỏi
- H/s: Học bài để làm bài kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP
Kiểm tra, đánh giá
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định tổ chức lớp
2/ Giáo viên phát dề:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên Chủ đề
“Lịch sử là thầy của cuộc sống”
là của ai
- Biết được thời gian trong công lịch
- Nêu được các tầng lớp trong xã hội
Phương Đông và đặc điễm của các tầng lớp đó
TSC:
TSĐ:
TL: %
SC: 2SĐ: 1.0 TL: 10%
SC: 1SĐ: 6.0 TL: 60%
SC: 3SĐ: 7.0 TL: 70%
- Biết được công cụ của Người tinh khôn ở giai
- Trình bày khái niệm chế độ thị tộc mẫu hệ
- Hiểu được hình thức sống của người tinh khôn
- Biết được chế độ mà Người tinh khôn sinh
Trang 36đoạn phát triển.
SC: 1SĐ: 1.0 TL: 10%
SC: 2SĐ: 1.0 TL: 10%
TSC: 5TSĐ: 3.0TL: 30%
TSC:
TSĐ:
TL:
SC: 4 SĐ: 2.0 TL: 20%
SC: 2 SĐ: 7.0 TL: 40 %
SC: 2 SĐ: 1.0 TL: 10%
TSC: 8 TSĐ: 100 TL: 10%
ĐỀ BÀI:
PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các đáp án A, B, C, D
Câu 1: Câu nói “Lịch sử là thầy của cuộc sống” là của:
Câu 2: Theo công lịch một năm có:
A 366 ngày, chia làm 12 tháng B 366 ngày, chia làm 13 tháng
Câu 3: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng:
Câu 4: Người tinh khôn sống theo:
Câu 5: Công cụ lao động của Người tinh khôn giai đoạn phát triển là:
A công cụ đá được mài ở lưỡi B công cụ làm bằng tre gỗ
Câu 6: Người tinh khôn sống theo chế độ:
PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1: Xã hội cổ đại Phương Đông gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm của mỗi tầng
lớp đó?
Câu 2: Chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 6 PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm
Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Trang 37PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
1
* Xã hội cổ đại Phương Đông gồm những tầng lớp sau:
+ Nông dân công xã: thành phần đông đảo nhất, là lực lượng lao động
chính của xã hội, nhận ruộng đất của công xã để cày cấy, phải nộp một
phần thu hoạch và đi lao dịch cho địa chủ và quý tộc
+ Quý tộc đứng đầu là vua: là giai cấp thống trị, nắm mọi quyền hành
trong xã hội, rất giàu có, sống chủ yếu dựa trên sự bóc lột nông dân và
nô lệ Vua có quyền lực tối cao
+ Nô lệ: là tầng lớp thấp nhất trong xã hội, họ phải phục dịch nhà vua,
quý tộc, bị coi là súc vật
2.0 2.0 2.0
2
* Chế độ thị tộc mẫu hệ: là chế độ của những người cùng huyết thống,
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
****************************
Trang 38Tuần: 11 Ngày soạn: 27/10/2016 Tiết: 11 Ngày dạy: 29/10/2016
1/ Kiến thức: giúp HS hiểu được:
- Nhận biết được trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ
- Nhận biết và ghi nhớ người Việt cổ đã phát minh ra thuật luyện kim
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
2/ Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
3/ Về thái độ: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
4/ Trọng tâm:
- Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
- Nghề nông trồng lúa nước ở đâu và trong điều kiện nào?
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có) Bản đồ Việt Nam.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP Gợi mở, phân tích, trình bày.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1p’)
2/ Kiểm tra bài cũ Không
3/ Bài mới
Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông, ven
biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn
về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn
1 Hoạt động 1: (21p’) Công cụ sản xuất được cải
tiến như thế nào?
Hỏi: Người nguyên thuỷ đã mở rộng vùng cư trú
như thế nào? (Học sinh trung bình)
- Chuyển xuống các vùng đất bãi ven sông
Hỏi: Tại sao họ lại chọn vùng đất ven sông để sinh
- Đồ gốm: bình, vò nồi, nhiều hạt chuỗi đá, vỏ ốc
- Nhiều địa điểm có những lưỡi rìu đá có vai được
mài rộng hai mặt, những lưỡi đục, bàn mài, mảnh
1/ Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Cách đây 4000 – 3500 năm, người nguyên thuỷ đã biết chế tác công cụ lao động
- Công cụ được mài nhẵn, có hình dáng cân xứng (rìu, bôn)
Trang 39cưa đá.
-> Những công cụ này được các nhà khảo cổ học tìm
thấy ở đâu trên đất nước ta? Thời gian xuất hiện?
-> Phùng nguyên (Phú Thọ) Hoa Lộc (Thanh Hóa)
Lung Leng (kon tum) Nien đại 4000 - 3500 năm
Hỏi: Trong giai đoạn này Người nguyên thuỷ ngoài
chế tác đá họ còn biết làm gì? (Học sinh trung bình)
- Chế tác công cụ, đồ gốm, làm chì lưới bằng đất
nung
- Công cụ được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân
xứng, mảnh gốm có hoa văn
Hỏi: Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ
của người thời đó? (Học sinh khá)
Từ trình độ cao của kỹ thuật chế tác công cụ và
làm đồ gốm, con người đã tiến thêm một bước căn
bản – phát minh ra thuật luyện kim.
2 Hoạt động 2: (18p’) Thuật luyện kim đã phát
minh như thế nào?
Hỏi: Cuộc sống của người nguyên thuỷ đã ổn định
ra sao? (Học sinh trung bình)
- Sống theo làng bản, nhiều thị tộc khác nhau, cuộc
sống định cư đòi hỏi con người phải cải tiến công
cụ sản xuất
Hỏi: Kim loại được phát hiện trong tự nhiên như thế
nào? (Học sinh trung bình)
- Nấu chảy kim loại
- GV: Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng
quặng (không như đá)
- Muốn có kim loại nguyên chất thì phải biết lọc từ
quặng, chính trong quá trình nung đồ gốm, con
người đã phát hiện ra điều này
Hỏi: Thuật luyện kim là gì? (Học sinh trung bình)
- Giải thích: bằng đất sét, người ta làm được khuôn
đúc, nung chảy đồng rồi rót vào khuôn để tạo ra
công cụ hay đồ dùng cần thiết thuật luyện kim
được phát minh như vậy
Hỏi: Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim loại gì?
(Học sinh trung bình)
- Đồ đồng
Hỏi: Đồ đồng ra đời đã có tác dụng như thế nào đến
sản xuất? (Học sinh trung bình)
- Công cụ sắc hơn, giúp con người khai hoang, mở
đất nhanh hơn, của cải làm ra nhiều hơn
- Cuộc sống định cư lâu dài
Trang 40Hỏi: Việc phát minh thuật luyện kim có ý nghĩa như
thế nào? (Học sinh khá)
Là một phát minh to lớn không chỉ đối với người
thời đó mả cả đối với thời đại sau
Hỏi: Vì sao biết được người nguyên thuỷ đã phát
minh ra nghề nông trồng lúa? (Học sinh khá)
- Người ta đã tìm thấy lưỡi cuốc đá, dấu gạo cháy,
hạt thóc ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên nghề nông
trống lúa ra đời
Hỏi: Giá trị lớn của cây lúa đối với con người là gì?
(Học sinh trung bình)
- Tạo ra lương thực chính cho con người
Hỏi: Nơi định cư lâu dài để phát triển sản xuất?
(Học sinh trung bình)
- Ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
Hỏi: Tại sao con người lại định cư lâu dài ở đồng
bằng ven sông lớn? (Học sinh khá)
- Đất đai phù sa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa,
thuận lợi cho cuộc sống
Hỏi: Cùng với sự phát triển của nông nghiệp nghề
nào cũng phát triển theo? (Học sinh trung bình)
- Chăn nuôi, đánh
- Nghề nông ra đời ở các đồng bằng ven sông, ven biển
- Chăn nuôi, đánh cá phát triển
Kết luận toàn bài: Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã
biết: sử dụng những ưu đãi của đất đai Tạo ra hai phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Một cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị cho người bước sang thời đại mớI/ thời đại dựng nước
3 Củng cố (4p’)
- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào?
- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao?
- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này so với người thời Hoà Bình – Bắc Sơn