Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị.. GV: Từ bài giải ở HS2,
Trang 1- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.
- Về tính thực tiễn: HS thấy được thêm một lần nữa mối liên hệ hai chiều của Toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?1,?4; MTBT
HS: MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu chương
GV: ở chương II, chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy
có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất Bây giờ, ta hãy xem một ví dụ
Hoạt động 2 (8’)
GV: Nhìn vào bảng trên, em hãy
cho biết
s1 = 5 được tính như thế nào?
s4 = 80 được tính như thế nào?
GV: Trong công thức s = 5t2,
nếu thay s bởi y, thay t bởi x,
thay 5 bởi a thì ta có công thức
đơn giản nhất của hàm số bậc
hai Sau đây chúng ta sẽ xét các
tính chất của nó
1 Ví dụ mở đầu
( SGK)Quãng đường chuyển động của vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bằng công thức s = 5 t2
Ta có:
y = ax2 ( a ≠ 0)
Trang 2?1 Điền vào chỗ trống các giá tri tương ứng của y trong hai bảng sau:
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
* Đối với hàm số y = -2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm
Tổng quát : Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) xác định với mọi giá trị của x thuộc R, có tính chất sau:
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x> 0.
Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x< 0 và nghịch biến khi x > 0.
Trang 35 , 79
Trang 4- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’) Kiểm tra:
GV đưa bảng phụ, y/c hai HS lên bảng
HS1: Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau:
y = 2x2
- Hãy nêu tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)
HS2: Hãy điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau:
- A và A’ đối xứng với nhau qua trục Oy;
B và B’ đối xứng với nhau qua trục Oy;
C và C’ đối xứng với nhau qua trục Oy
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
Trang 54; - 8) rồi lần lượt nối chúng để được
HS : Hoành độ của điểm E’ ≈ 3,16
GV: Hãy kiểm tra lại bằng tính toán
GV yêu cầu HS dựa vào nhận xét
trên, hãy điền số thích hợp vào ô
- M và M’ đối xứng nhau qua trục Oy,
N và N’ đối xứng nhau qua trục Oy,
P và P’ đối xứng nhau qua trục Oy
- Điểm O là điểm cao nhất của đồ thị
* Nhận xét: ( SGK)
?3
a, Trên đồ thị, xác định điểm D có hoành độ 3
- Bằng đồ thị suy ra tung độ của điểm D bằng - 4,5
Hai kết quả bằng nhau
b, Trên đồ thị, điểm E và E’ đều có tung độ bằng -5
Giá trị hoành độ khoảng -3,2 và khoảng 3,2.Điền vào chỗ trống
3
1 3
Trang 6GV gọi 2 HS lên bảng vẽ đồ thị hai
-6
Trang 7sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN, GTNN qua đồ thị.
GV: Muốn xét xem điểm A(4;4) có
thuộc đồ thị không ta làm như thế nào?
Luyện tập:
Bài 7 ( SGK)Giải
4
1
xy
Trang 8GV: Hãy tìm thêm 2 điểm nữa ( không
kể điểm O) để vẽ đồ thị
GV: Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm
câu c
GV nêu thêm câu hỏi
( nội dung câu hỏi bài tập 8)
d, Em tìm tung độ của điểm thuộc
Parabol có hoành độ x = -3 như thế
nào?
HS: Cách 1: Dùng đồ thị
Cách 2: Tính toán
e, Muốn tìm các điểm thuộc Parabol có
tung độ y = 6,25 ta làm như thế nào?
HS: Cách 1: Dùng đồ thị : Trên Oy ta
lấy điểm 6,25, qua đó kẻ 1 đường song
song với Ox cắt Parabol tại B, B’
Cách 2: Tính toán
g, Khi x tăng từ -2 đến 4, qua đồ thị
hàm số đã vẽ, giá trị nhỏ nhất và lớn
nhất của y là bao nhiêu?
( nội dung câu hỏi bài 10 - SGK)
g, Khi x tăng từ -2 đến 4, giá trị nhỏ nhất của y = 0 khi x = 0, còn giá trị lớn nhất của
y = 4 khi x = 4
Bài 9: (SGK) Hàm số y =
1 0
3
1 3
4 3Hàm số y = -x +6
f x ( ) = 14
( )⋅ x2
Oy
x
Trang 9của a, b, c để giải phương trình.
- HS thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai một ẩn
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi VD1,VD3, ?1, ?4
HS: Ôn cách giải phương trình
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 ( ’)
GV nêu bài toán
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
GV : Để giải bài toán này, ta gọi bề rộng
mặt đường là x( m) 0 < 2x < 24
Bài toán mở đầu:
( SGK)
Giải Gọi bề rộng mặt đường là x( m)
Trang 10GV: Chiều dài phần đất còn lại là bao
nhiêu? Chiều rộng phần đất còn lại là
Theo bài ra ta có phương trình
( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560hay x2 - 28x + 52 = 0
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0 được gọi
Ví dụ 1: 3x2 – 6x = 0
?2 Giải
2x2+ 5x = 0 ⇔ x ( 2x + 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = - 25
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1= 0; x2=-
2 5
?3 Giải 3x2 - 2 = 0 ⇔ 3x2 = 2 ⇔ x2 = 32
⇔ x = ± 32 = ±
3 6
Vậy phương trình có hai nghiệm
x1 =
3
6 ; x2 =
-3 6
* x2 + 1 = 0 ⇔ x2 = -1
Trang 11HS có thể giải cách khác:
x2≥ 0 ⇔ x2 + 1 ≥ 0 ⇒ x2 + 1 không thể
bằng 0 ⇒ vế trái ≠ vế phải với mọi x
⇒ phương trình vô nghiệm
GV: Từ bài giải ở HS2, HS3 em có nhận
xét gì về số nghiệm của phương trình bậc
khuyết b?
HS: Phương trình bậc hai khuyết b có thể
có nghiệm ( là hai số đối nhau), có thể vô
bậc hai đủ Khi giải phương trình ta đã
biến đổi để vế trái là bình phương của
Phương trình vô nghiệm vì vế phải là một
số âm, vế trái là một số không âm
?4 Giải phương trình ( x-2)2 =
2 7
Thêm 4 vào hai vế, ta có:
Theo kết quả ?4 phương trình có hai nghiệm
2 1
Từ kết quả trên phương trình có hai nghiệm
Trang 12một biểu thức chứa ẩn, vế phải là 1 hằng
số Từ đó tiếp tục giải phương trình ⇔ x2 - 2 x 2 + 22 = - 12 + 4
Vậy phương trình có hai nghiệm :
HS: Ôn các phương pháp giải phương trình
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’)
HS1: Nêu định nghĩa phương trình bậc
hai một ẩn số và cho VD phương trình
bậc hai một ẩn? Hãy chỉ rõ hệ số a,b,c
Hoạt động 2 (35’)
GV nêu bài toán
GV: Nhận xét dạng của phương trình
GV: Để giải phương trình khuyết c ta
thực hiện như thế nào? áp dụng kiến thức
Trang 13GV nêu bài toán.
GV nêu bài toán
GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
GV: Muốn viết vế trái thành dạng bình
phương ta phải thêm vào số nào?
GV: Câu b ta giải như thế nào?
Bài 1 : Kết luận sai là :
x1 = 0 ; x2 =
-17 41
Bài 2 Giải các phương trình
x x
Vậy phương trình có hai nghiệm
Trang 14ax2 + bx + c = 0 phải luôn có điều kiện a
≠ 0
b, Phương trình bậc hai một ẩn khuyết c
không thể vô nghiệm
c, Phương trình bậc hai một ẩn khuyết cả
b và c luôn có nghiệm
d, Phương trình bậc hai khuyết b không
thể vô nghiệm
Bài 1: Chọn dKết luận này sai vì phương trình bậc hai khuyết b có thể vô nghiệm
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’) Kiểm tra:
HS1: Giải phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành phương trình có vế trái
Trang 15nghiệm khi phương trình có nghiệm.
GV giới thiệu biệt thức ∆ = b2 - 4ac
* GV: Vế trái của phương trình (2) là số
không âm, vế phải có mẫu dương (4a2 > 0
vì a ≠ 0 ), còn tử thức là ∆ có thể dương,
âm, bằng 0 Vậy nghiệm của phương
trình phụ thuộc vào ∆, bằng hoạt động
Nếu ∆ < 0 thì vế phải của phương trình
( 2) là một số âm còn vế trái là số không
1 Công thức nghiệm:
Cho phương trình ax2 + bx + c = 0( a ≠ 0 )
Biến đổi phương trình tổng quát
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) ( 1)
⇔ ax2 + bx = - c ( chuyển hạng tử tự do sang vế phải)
?1 Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ trống ( ) dưới đây
a, Nếu ∆ > 0 thì phương trình (2) suy ra
Trang 16âm nên phương trình (2) vô nghiệm, do
đó phương trình (1) vô nghiệm
GV nhận xét bài làm của các nhóm
GV nêu kết luận chung
HS đọc kết luận
GV: Đối với phương trình bậc hai, em có
nhận xét gì về số nghiệm của phương
* Để giải phương trình bậc hai bằng công
thức nghiệm , ta thực hiện qua các bước
nào?
HS : Ta thực hiện các bước sau:
+ Xác định hệ số a, b, c
+ Tính ∆ = b2 - 4ac
+ Tính nghiệm theo công thức nếu ∆≥ 0
Kết luận phương trình vô nghiệm nếu
∆ < 0
* GV: Có thể giải mọi phương trình bậc
hai một ẩn bằng công thức nghiệm
= (- 1) 2 - 4 5 2 = 1 - 40 = -39 < 0 ⇒ PTVN
b, 4x2 - 4x + 1 = 0
a = 4; b = - 4; c = 1 ∆ = b2 - 4ac
= (- 4) 2 - 4 4 1 = 16 - 16 = 0 Phương trình có nghiệm kép
4
=
c, - 3x2 + x + 5 = 0
a = -3; b = 1; c = 5 ∆ = b2 - 4ac
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a
Trang 17GV: Đối với phương trình b em nào có
* GV: Nếu chỉ là yêu cầu giải phương
trình ( không có yêu cầu “ áp dụng công
GV: Vì sao phương trình có a và c trái
dấu luôn có hai nghiệm phân biệt ?
HS: Xét ∆ = b2 - 4ac, nếu a và c trái dấu
thì tích ac < 0 ⇒ - 4ac > 0
⇒∆ = b2 - 4ac > 0 ⇒ phương trình có
hai nghiệm phân biệt
* GV : Nếu phương trình có hệ số a < 0
( như câu c) ta có thể nhân hai vế của
phương trình với ( -1) để a > 0 thì việc
giải phương trình thuận lợi hơn
* GV khẳng định : Có thể giải mọi
phương trình bậc hai một ẩn bằng công
thức nghiệm nhưng với phương trình bậc
hai khuyết ta nên giải theo cách đưa về
phương trình tích hoặc biến đổi vế trái
thành bình phương một biểu thức
= 1 2 - 4 (-3) 5 = 1 + 60 = 61 > 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1=
6
61 1
Trang 18III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (10’) Kiểm tra:
HS: Điền vào chỗ có dấu để được kết luận đúng:
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) và biệt thức ∆ = b2 - 4ac:
* Nếu ∆ thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
x1 = ; x2 =
* Nếu ∆ thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =
* Nếu ∆ thì phương trình vô nghiệm
Làm bài 15(b,d).Không giải phương trình, hãy xác định hệ số a, b,c , tính ∆ và tìm số nghiệm của mỗi phươnng trình
x1=x2=-
2
1 8
4
2 = − = −
a b
Trang 19GV: Với câu b có thể giải cách khác
nhanh hơn không?
GV: Hãy giải thích vì sao x1 = - 1,5 là
nghiệm của phương trình (1)
GV: Tương tự giải thích vì sao x2 = 1
C2: 4x2 + 4x + 1 = 0 ⇔ ( 2x + 1) 2 = 0 ⇔ 2x = - 1 ⇔ x = -
2 1
c, - 3x2 + 2x + 8 = 0 ⇔ 3x2- 2x – 8 = 0 ∆ = b2 - 4ac = ( -2)2 - 4 3 ( -8) = 4 + 96 = 100 > 0
⇒ ∆ = 10Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Bài 2 Giải phương trình bằng đồ thị Cho phương trình 2x2 + x - 3 = 0 (1)
a, Vẽ đồ thị y = 2x2 ; y = - x + 3trong cùng một mặt phẳng toạ độ
= 4,5 - 4,5 = 0Tương tự ta có x = 1 là nghiệm của phương
-1,5 O 1 3 x
y
4,5
3 2A
B
Trang 20là nghiệm của phương trình (1)?
GV: Hãy giải phương trình bằng công
thức nghiệm? So sánh với kết quả của
câu b?
Dạng 3 Tìm điều kiện của tham số
Bài 3 Đối với mỗi phương trình sau,
hãy tìm các giá trị của m để phương
trình có nghiệm; tính nghiệm của
GV: Phương trình có nghiệm khi nào?
GV: Vậy nghiệm của phương trình?
GV: Tương tự HS giải câu b
trình (1)
c, 2x2 + x - 3 = 0 ∆ = 1 + 4 2 (-3) = 25 > 0Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:
Bài 3 Giải
a, mx2 + ( 2m - 1) + m + 2 = 0
ĐK : m ≠ 0
∆ = ( 2m - 1)2 - 4m ( m + 2) = 4m2 - 4m + 1 - 4m2 - 8m = -12 m + 1Phương trình có nghiệm ⇔ ∆≥ 0
hay - 12m + 1 ≥ 0 ⇔ - 12 m ≥ - 1 ⇔ m ≤ 121
với m ≤ 121 và m ≠ 0 thì phương trình (1) có nghiệm
Nghiệm của phương trình là:
x1 =
m
m m
2
12 1 2
1 − − − ; x
2 =
m
m m
2
12 1 2
x1 =
6
48 ) 1 (
Trang 21Ngày soạn: 20/02/2011
I Mục tiêu
- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn
- HS biết tìm b’ và biết tính ∆’, x1, x2 theo công thức nghiệm thu gọn
- HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết sẵn hai bảng công thức nghiệm của phương trình bậc hai
HS: MTBT
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy - học
trường hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp dụng
công thức nghiệm thu gọn thì việc giải
phương trình sẽ đơn giản hơn
Trước hết ta xây dựng công thức nghiệm
b = 2b’ và ∆ = 4∆’ hãy tìm nghiệm của
phươnng trình bậc hai ( nếu có) với
trường hợp ∆’ > 0; ∆’ = 0; ∆’ < 0
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Điền vào các chỗ trống ( ) để được kết
Trang 22GV hướng dẫn HS so sánh hai công thức
tương ứng để ghi nhớ và nhấn mạnh cho
HS thấy ∆ và ∆’ cùng dấu vì ∆ = 4∆’
nên số nghiệm của phương trình không
thay đổi dù xét ∆ hay ∆’
x1= x2 =
2
ba
a = 5; b’ = 2; c = -1 ∆’ = b’2 - ac = 4 + 5 = 9 ∆′= 3Nghiệm của phương trình :
x1 =
5
1 5
• Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Trang 23Gọi 2 HS lên bảng.
GV: Khi nào ta nên dùng công thức
nghiệm thu gọn?
HS: Ta nên dùng công thức nghiệm thu
gọn khi phương trình bậc hai có b là số
chẵn hoặc là bội chẵn của một căn, một
biểu thức
∆’ = b’2 - ac = 42 - 3.4 = 16 - 12 = 4
∆′ = 2Nghiệm của phương trình :
x1 =
3
2 3
x1 =
7
2 2
3 + ; x
2 =
7
2 2
∆ =
Phương trình có hai nghiệm:
1
2 6 63
2 6 63
Trang 24thu gọn.
- HS vận dụng thành thạo công thức này để giải để giải phương trình bậc hai
- Kiểm tra 15’ về phương trình bậc hai
II Chuẩn bị
GV: Bài kiểm tra photo
HS: Ôn công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (28’)
HS làm bài 20-SGK (HS hoạt động
nhóm)
GV: Em có nhận xét gì về phương trình
ở câu a, b, c? (khuyết b, khuyết c))
GV: Giải phương trình này như thế nào?
GV: Gọi HS lên bảng giải
GV : Với phương trình bậc hai khuyết,
nhìn chung không nên giải bằng công
thức nghiệm mà nên đưa về phương trình
tích hoặc dùng cách giải riêng
Vậy phương trình có hai nghiệm : x1= 0;
Trang 25HS làm bài 22-SGK
GV: Không giải phương trình, muốn xét
số nghiệm ta dựa vào cơ sở nào?
* GV nhấn mạnh lại nhận xét : Khi a,c
trái dấu ⇒ ac < 0 Phương trình luôn có
hai nghiệm phân biệt
HS làm bài 24-SGK
GV: Hãy tính ∆’?
GV: Phương trình có hai nghiệm phân
biệt khi nào?
GV: Phương trình có nghiệm kép khi
nào?
GV: Phương trình vô nghiệm khi nào?
Bài 22 ( SGK)Không giải phương trình, xét số nghiệm của nó
phương trình có hai nghiệm phân biệt
Dạng 3: Tìm điều kiện của tham số.
Bài 24 ( SGK)Cho phương trình x2 - 2( m - 1)x + m2 = 0
Phương trình có nghiệm kép ⇔∆’ = 0
⇔ 1 - 2m = 0 ⇔ - 2m = -1 ⇔ m =
2 1
Phương trình vô nghiệm ⇔∆’ < 0
⇔ 1 - 2m < 0 ⇔ - 2m < - 1 ⇔ m >
2 1
Hoạt động 2 (15’) Kiểm tra 15’
Trang 26Ngày soạn: 9/03/2011
I Mục tiêu
+ HS nắm vững hệ thức Vi- ét
+ HS vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi-ét như :
- Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0;
a - b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn
- Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi các bài tập, MTBT
HS: Ôn tập nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai, MTBT
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’)
HS: Phương trình bậc hai ax2 + bx + c =
0 ( a ≠ 0) có nghiệm khi nào?
Viết các nghiệm đó dưới dạng tổng quát
Gọi 2 HS lên bảng ( cả lớp làm vào vở)
GV: Từ bài toán trên ta thấy phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm x1, x2
GV đưa bài toán lên bảng phụ:
Biết rằng các phương trình sau có
nghiệm, không giải phương trình, hãy
Trang 27a, 2x2 - 9x + 2 = 0
b, - 3x2 + 6x - 1 = 0
GV áp dụng: Nhờ định lí Vi- ét, nếu đã
biết một nghiệm của phương trình bậc
hai, ta có thể suy ra nghiệm kia
?2 Cho phương trình 2x2 - 5x + 3 = 0a) a = 2; b = -5; c = 3
a + b + c = 2 + ( -5) + 3 = 0b) Thay x1 = 1 vào phương trình ta có
?3 Cho phương trình 3x2 + 7x + 4 = 0a) a = 3; b = 7; c = 4
có a - b + c = 3 - 7 + 4 = 0b) Thay x1 = -1 vào phương trình
Tổng quát: Phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 )
Nếu có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 =1,còn nghiệm kia là x2 =
a c
Nếu có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 =-1,còn nghiệm kia là x2 =-
a c
?4 Tính nhẩm nghiệm của các phương trình :
Trang 28GV : Hệ thức Vi-ét cho ta biết cách tính
tổng và tích hai nghiệm của phương trình
bậc hai Ngược lại nếu biết tổng của hai
số nào đó bằng S và tích của chúng bằng
P thì hai số đó có thể là nghiệm của một
phương trình nào chăng?
GV nêu bài toán
GV: Hãy chọn ẩn và lập phương trình bài
có nghiệm Các nghiệm này chính là hai
số cần tìm
?5.Tìm hai số biết tổng bằng 1, tích bằng 5 Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2- x + 5 = 0
Bài 28a-SGK Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình: x2 + 8x – 105 = 0
∆’ = 42 + 105 = 16 + 105 = 121; ∆ = ' 11
x1 = - 4 + 11 = 7; x2 = - 4 – 11 = - 15 Vậy hai số cần tìm là - 15 và 7
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc hệ thức Vi-ét và ứng dụng, cách tìm hai số biết tổng và tích
- Làm bài tập 25(b,d), 26, 27(a,b,d) , 28 ( SGK)
Trang 29- Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình.
- Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0, a - b +c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn)
- Tìm hai số biết tổng và tích của nó
- Lập phương trình biết hai nghiệm của nó
- Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức
II Chuẩn bị
GV: Các dạng bài tập liên quan hệ thức Vi-ét
HS: Ôn tập hệ thức Vi-ét
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đàm thoại gợi mở.
IV Tiến trình dạy - học
Trang 30GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
GV: Muốn nhẩm nghiệm ta áp dụng kiến
thức nào?
GV lưu ý : nhận xét xem với mỗi trường
hợp bài áp dụng được trường hợp
a + b + c = 0 hay a - b + c = 0
HS làm bài tập 32 ( SGK)
GV: Từ giả thiết ta có điều gì?
GV: u và v là nghiệm của phương trình
nào?
GV: Giải phương trình tìm nghiệm?
Bài 30 ( SGK) Tính giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo phương trình
a, x2 - 2x + m = 0 Giải
∆’ = (-1)2 - m = 1 - mPhương trình có nghiệm
1 =
d, Ta có : a + b + c = m - 1 - 2m - 3 + m + 4 = 0Phương trình có hai nghiệm
x1 = 1; x2 =
a
c
= m m+−14Bài 32 ( SGK) Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:
b, u + v = - 42; u.v = - 400
c, u - v = 5; uv = 24Giải
Trang 31GV: Với câu c làm thế nào để đưa về
ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là x1 và x2 thì tam thức ax2 + bx + c phân tích thành nhân tử như sau:
ax2 + bx + c = a(x - x1) ( x - x2)Chứng minh
Trang 32Tiết: 58 §7 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I Mục tiêu
- HS biết cách giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, một vài phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ
- HS ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm điều kiện của ẩn và phải kiểm tra đối chiếu điều kiện để chọn nghiệm thoả mãn điều kiện đó
- HS được rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức và phương trình tích
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (17’)
GV: Ta đã biết cách giải phương trình
bậc hai Trong thực tế, có những phương
trình không phải phương trình bậc hai,
nhưng cũng có thể giải bằng cách quy về
4x4 + x2 = 0
x4 + 4x2 - 15 = 0
x4 - 5x2 + 4 = 0Nhận xét: Để giải phương trình
4t2 + t -5 = 0
Có a + b + c = 4 +1 - 5 = 0
⇒ t1 = 1 ( TM) ; t2 = −45 ( loại)
t1 = x2 = 1 ⇒ x1,2 = ± 1