Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần: - Nắm được định nghĩa, ký hiệu căn bậc hai số học của một số không âm.. - GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm đã học ở l
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2010
CHƯƠNG I - CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
Tiết: 1
Bài 1 Căn bậc hai
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu căn bậc hai số học của một số không âm
- Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự vàdùng liên hệ này để so sánh
II Chuẩn bị của thầy và trò:
III Tiến trình bài dạy:
1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
2:GV: Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Đại số 9 và các yêu cầu về cáchhọc bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có
- GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa căn bậc hai của một số không
âm đã học ở lớp 7 và vài nhận xét
như SGK
- HS làm bài tập ?1 và trả lời
- GV : Mỗi số dương có mấy
căn bậc hai và cách viết từng loại
căn đó Số nào chỉ có một căn bậc
hai? Số nào không có căn bậc hai?
- GV chỉ vài căn bậc hai số
2
và - 3 2
CBH của 0,25 là 0,5 và - 0,5
CBH của 2 là 2 và - 2
HS nghe GV giới thiệu định nghĩa:
- HS nêu định nghĩa căn bậc
hai số học của số dương a và trường
1. Định nghĩa căn bậc hai số học
- CBH của 1 số a không âm là số x sao cho x2 = a
Trang 2- GV hướng dẫn học sinh kết
hợp định nghĩa căn bậc hai số học
và định nghĩa căn bậc hai để biểu
diễn căn bậc hai số học bằng công
GV giới thiệu phép khai phương
( phép toán khai căn bậc hai của một
số không âm) là phép toán ngược của
phép luỹ thừa bậc hai Cách sử dụng
hai định nghĩa căn bậc hai và căn bậc
x a
b a b
a> ⇔ >
Ví du 2: So sánh:
a, 1 và 2
b, 2 và 5
Trang 3HS làm nhanh bài tập 1 Nêu cách làm
GV cho HS làm bài tập 3 SGK trang4
GV hướng dẫn phần a) x2 = 2
=>x là căn bậc hai của 2
GV cho HS sử dụng máy tính để tính
HS làm bài tập theo nhóm bài tập
4.Gọi đại diện 4 nhóm lên trình bày bài
Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- GV hướng dẫn hs làm các bài tập 2và 5 SGK và các bài tập 1,4,5 SBT
Bài tập 5: GiảiDiện tích hình chữ nhật là:
3,5 14 = 49 (m2)Gọi cạnh của hình vuông là x (m) (x>0)
Ta có: x2 = 49
=>x = ±7 do x > 0 nên x = 7
Trang 4-Chuẩn bị cho tiết sau: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 = A
Ngày soạn 16/ 8/ 2010
Tiết: 2
Bài 2 Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 = A
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
-Biết cách tìm điều kiện xác định của A và có kỹ năng thực hiện điều đó khibiểu thức A không phức tạp
-Biết cách chứng minh định lý a2 = a và vận dụng hằng đẳng thức A2 = A đểrút gọn biểu thức
II.Chuẩn bị của thầy và trò
GV chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong bài kiểm tra III Tiến trình bài dạy:
1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của số không âm a
Muốn chứng minh x= a ta phải chứng minh những điều gì?
Giải bài tập: Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
a) Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 d) 0 , 36 = 0 , 6
b) Căn bậc hai của 0,36 là 0,06 e) 0 , 36 = ± 0 , 6
c) Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và -0,6
Câu hỏi 2: Phát biểu định lý so sánh hai căn bậc hai số học?
Giải bài tập: So sánh 1 và 2 rồi so sánh 2 và 2+1
So sánh 2 và 3 rồi so sánh 1 và 3-1
2
Bài mới
1: Xây dựng khái niệm căn thức bậc hai
Trang 5+ GV cho HS thực hiện?1(SGK)
AB= 25 x− 2 ? Vì sao?
GV giới thiệu 25 x− 2 là căn thức bậc hai
của 25 – x2 còn 25 – x2 là biểu thức lấy căn
hay biểu thức dưới dấu căn
+ GV cho HS đọc tổng quát
+ HS nêu nhận xét tổng quát?
-HS nêu lại nhận xét tổng quát
?1 Trong tam giác vuông ABC có
:
AB2 + BC2 = AC2 ( Py-ta go)
AB2 +x2 = 52
=>AB = 25 x− 2 ( Vì AB > 0)
Tổng quát: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A là căn
thức bậc hai của A, còn A được
gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
2: A xác định khi nào?
+ GV giới thiệu: A xác định khi nào?
Nêu ví dụ 1 SGK, có phân tích theo giới
thiệu ở trên
+GV nhấn mạnh a chỉ xác định khi a ≥
0
Vậy Axác định hay có nghĩa khi A lấy
giá tri không âm
Axác định (hay có nghĩa) khi A ≥0
Trang 6chứng minh
+ Để chứng minh CBHSH của a2 bằng giá
trị tuyệt đối của a ta cần chứng minh
+GV hỏi thêm: Khi nào xảy ra trường hợp
”Bình phương một số, rồi khai phương kết
quả đó thì lại được số ban đầu” ?
+GV trình bày ví dụ 2 và nêu ý nghĩa:
Không cần tính căn bậc hai mà vẫn tìm
được giá trị của căn bậc hai ( nhờ biến đổi
về biểu thức không chứa căn bậc hai)
+HS làm theo nhóm bài tập 7, đại diện
nhóm lên trình bày kết quả trên bảng cả
lớp nhận xét
+GV trình bày câu a ví dụ 3 và hướng dẫn
HS làm câu b Ví dụ 3
+ HS làm theo nhóm bài tập 8 câu a và b,
đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
+ Nếu a < 0 thì a = - a =>a 2 = (- a)2 = a Vậy a 2 = a2 Với ∀a
Trang 7- HS được rèn kĩ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức.
- Luyện tập về phép khai phương để tính giá trị của biểu thức số, phân tich đa thức thành nhân tử, giải phương trình
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi bài tập 11
HS: Chuẩn bị các bài tập ở nhà
III Tiến trình bài dạy:
1: Kiểm tra bài cũ:
⇔ -3x ≥ -4 ⇔ x ≤
3 4
HS 2:
+ A2 = A = A với A ≥ 0 + A2 = A = - A với A < 0
2 Bài mới:
+ GV cho HS chữa bài tập 9 và 10
SGK ( HS đã được giao bài về nhà nên
gọi HS lên bảng chữa nhanh )
Bài 9: GV: ta đưa phương trình về
x =7⇔| x | =7 ⇔x = ±7
b, x2 = − 8 ⇔| x | = 8
Trang 8Bài11: Thực hiện thứ tự các phép toán:
Khai phương, nhân hay chia, tiếp đến
cộng hay trừ, từ trái sang phải
GV: Câu d ta thực hiện các phép tính
dưới căn rồi mới khai phương
Bài 13: Rút gọn các bỉểu thức sau:
a, ( )2
3 1 − = − 4 2 3
Ta có VT = 3 - 2 3 + 1 = 4 - 2 3 = VP vậy ( )2
3 1 − = − 4 2 3
b, 4 2 3 − − 3 = − 1
ta có VT = 4 − 2 3 − 3 = ( 3 − 1 ) 2 - 3 = | 3 - 1| - 3 = - 1 = VPVậy , 4 2 3 − − 3 = − 1
= 22b)36: 2 3 3 18 - 169 = 36: 18 2
= 36: 18 – 13 = -11
c) 81 = 9 = 3d)
5 25
16 9 4
Bài 13 (SGK/ 11).
Rút gọn biểu thức
a.)2 a2 - 5a với a < 0
ta có 2 a2 - 5a = 2a - 5a = -2a – 5a
Trang 9GV khi rút gọn biểu thức chứ căn thức
ta cần chú ý đưa về dạng có thể áp
dụng HĐT A2 = A sau đó tuỳ theo
đ/k bài ra để rút gọn
GV cho h/s thảo luận theo nhóm bàn để
làm bài tập 15 SGK, sau đó gọi hai đại
diện nhóm lên làm bài, lớp theo dõi bài
làm của bạn và nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
= -7ab.) 25a2 + 3a với a ≥ 0 25a2 + 3a = a + 3a = 5a + 3a = 8ac.) 9a4 + 3a2 = 3a2 + 3a2
= 3a2 + 3a2 = 6a2
11
−
⇔ x - 11 = 0 ⇔ x = 11
Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
+ Ôn lại các kiến thức của bài 1 và bài 2
+ Luyện tập lại 1 số dạng bài tập như tìm ĐK để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểuthức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
d) 1 +x có nghĩa khi nào ?
x2 ≥ 0 với ∀x vậy em có nhận xét gì về biểu thức 1 + x2 ?
Trang 10Ngày soạn 19/ 8/2010
Tiết: 4
Bài 3: liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phépnhân và phép khai phương
- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậchai trong tính toán và biến đổi biểu thức
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trong bài kiểm tra và quy tắckhai phương một tích
III tiến trình bài dạy:
1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi kiểm tra đã ghi sẵn trên bảng phụ
Tìm các câu đúng (Đ) sai (S) trong các câu sau:
GV đặt vấn đề: ở những tiết trước ta đã học định nghĩa CBHSH , CBH của 1 số
không âm, căn thức bậc 2 và hằng đẳng thức A2 = A Hôm nay ta sẽ đi
nghiên cứu về định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương và cách áp dụng định lí đóvào trong việc giải các bài tập liên quan
Trang 11Vậy định lí trên đã được chứng minh.
+ Em hãy cho biết định lí trên chứng
minh dựa trên cơ sở nào ?
HS: Định líđược chứng minh dựa trên
định nghĩa CBHSH của 1 số không âm
GV: Dựa vào nội dung định lí cho phép
ta suy theo 2 chiều ngược nhau cụ thể
là 2 quy tắc sau:
+ Quy tắc khai phương 1 tích
( Chiều từ trái sang phải)
+ Quy tắc nhân các căn bậc 2
( Chiều từ phải sang trái)
GV giới thiệu quy tắc khai phương của
một tích, sau đó hướng dẫn cho HS làm
a =
2 áp dụng
a Quy tắc khai phương một tích:
- Muốn khai phương một tích của các
số không âm, ta có thể khai phươngtừng thừa số rồi nhân các kết quả vớinhau
Ví dụ 1: áp dụng quy tắc khai phươngmột tích hãy tính:
a) 49.1, 44.25b) 810.40
Giảia.) 49 1 , 44 25 = 49 1 , 44 25 = 7 1,2 5 = 42b.) 810 40 = 81 10 40 = 81 4 100 = 81 4 100
= 9 2 10 = 180
Trang 12GV: hãy dựa vào định lí để phát biểu
quy tắc nhân các căn bậc hai?
( chiều từ phải sang trái)
Sau đó GV giới thiệu quy tắc nhân các
căn bậc hai, sau đó hướng dẫn cho HS
làm ví dụ 2 trong SGK
Có những bài toán mà ban đầu các số
đã cho không là số có thể viết dưới
dạng bình phương của một số khác thì
ta buộc phải tìm cách tách các số
trong tích để có được các thừa số có
thể viết dưới dạng bình phương của
AB = với A, B là hai biểu thức
GV yêu cầu HS phát biểu lại:
b Quy tắc nhân các căn bậc hai:
- Muốn nhân các căn bậc hai của các sốkhông âm ta có thể nhân các số dướidấu căn với nhau rồi khai phương kếtquả đó
b 20 72 4 , 9 = 20 72 4 , 9 = 2 10 2 36 4 , 9 = 2 2 36 49 =
= 2 6 7 = 84
*Chú ý: Với A ≥0; B ≥0 ta có :
B A B
A = Đặc biệt A ≥0 ⇒( )A 2 = A2 = A
Trang 13+ Định lí liên hệ giữa phép nhân và
phép khai phương
+ Viết định lí dưới dạng tổng quát
+ Phát biểu quy tắc khai phương 1 tích
và quy tắc nhân các căn bậc hai
GV cho HS lên bảng làm bài tập:
Bài 17 (b; c) và bài 19 (b; d) ở
(SGK trang 14, 15)
Bài tập ở lớp Bài 17 (SGK trang 14) Tính
Làm hết các bài tập tương ứng trong SGK
Làm 3 bài cuối trong SBT
Tiết: 5 Ngày soạn: 28/8/2010
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Qua bài này học sinh
-Nắm vững quy tắc khai phương của một tích và quy tắc nhân các căn thức bậchai
-Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc haitrong tính toán và biến đổi biểu thức, rút gọn biểu thức
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trong bài kiểm tra và quy tắckhai phương một tích
HS: Học thuộc quy tắc khai phương một tích, làm các bài tập trong SGK
III tiến trình bài dạy :
Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng giải các bài tập sau:
Tính: a) 12 , 1 360 b) 2 , 5 30 48
c) Rút gọn: a4 ( 3 −a) 2 với a≥ 3 d) Rút gọn: 5a 45a − 3a với a≥ 0
Trang 14GV cho HS cả lớp làm bài 22
-Em dựa vào kiến thức nào để làm bài tập
này?
HS: Dựa vào HĐT hiệu hai bình phương
và quy tắc khai của một tích để giải quyết
các bài toán trên
_GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo
dõi nhận xét
GV chia lớp theo nhóm bàn để HS làm bài
theo nhóm bài tập 24 SGK trang 15
GV cho HS làm bài 25, làm bài cá nhân
HD: sử dung x = a ⇔x = a2 để giải các
bài tập này
HS làm bài sau ít phút và GV lần lượt gọi
HSlên bảng trình bày bài giải, các bạn
a 13 2 − 12 2 = ( 13 + 12 )( 13 − 12 ) = 25 1 = 5 2 = 5
b 17 2 − 8 2 = ( 17 + 8 )( 17 − 8 ) = 25 9
24a)
2 4
2
2 ) 4 ( 1 3 ) 2 ( 1 3 ) 9
6 1 (
Vậy S = 4 Cách 2: 16x = 8⇔ 16 x = 8
Trang 15BT nâng cao:GV đưa đầu bài lên bảng.
yêu cầu HS suy nghĩ và nêu cách làm
⇔x = 50 d) x1 =-2; x2 = 4
Trang 16Vậy x = 2 và y ≥ 0
hoặc x ≥0 và y = 2 là nghiệm của phương
trình
Kết quả nghiệm của phương trình ntn?
GV gọi HS nêu cách làm và trả lời bài tập
26
Qua bài tập em rút ra nhận xét gì?
Nêu trường hợp tổng quát
GV đưa ra phần b yêu cầu học sinh suy
b Với a > 0; b> 0 CMR:
b
a+ < a + b; a> 0, b> 0 ⇒ 2ab > 0
Khi đó: a + b + 2ab > a + b
⇔ ( a+ b)2 > ( a+b)2
⇔ a+ b > a+bHay a+b < a+ b
Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà
Học bài theo tài liệu SGK, BT20-27SGK
Chuẩn bị cho bài liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
HS: Học thuộc lý thuyết tiết 4
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định lý liên hệ giữa phép
nhân và phép khai phương + Chữa BT 25
(b) SGK
HS2: Nêu các quy tắc: Khai phương 1
2 HS lên bảng thực hiện
Trang 17tích, nhân các căn thức bậc 2 + chữa BT
Sau đó gọi HS trả lời
GV nói từ ví dụ cụ thể em hãy đưa ra
trường hợp tổng quát (nêu rõ đk)
- GV yêu cầu học sinh làm (?2) SGK
sau đó gọi HS trả lời
-Giáo viên giới thiệu chiều ngược lại của
định lý là quy tắc chia hai căn bậc 2
) (
b
a
=
b a
đó số a không âm và số b dương, ta cóthể lần lượt khai phương số a và số b, rồilấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứhai
(?2) SGK Tính
Trang 18Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc –
Cho học sinh làm (? 3) và gọi học sinh
Phát biểu định lý liên hệ giữa phép chia
và phép khai phương tổng quát (chú ý)
225 = 16 15
b 0 , 0196 =
000 10
10010.000 =
b Quy tắc chia hai căn thức bậc 2
Muốn chia hai căn bậc hai của số akhông âm cho căn bậc hai của số bdương, ta có thể chia số a cho số b rồikhai phương kết quả đó
Tính: a,
111
999 = 111
999 = 9 =3
b
117
52 = 117
52 =
9
4 = 3 2
4 a
= a
3 4
với x> 0, y ≠ 0
Trang 19Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định lý và chứng minh lại định lý
- học thuộc hai quy tắc
- Bài tập về nhà: các bài còn lại trong phần bài tập trang18
HS: Học thuộc quy tắc khai phương một tích, một thương
III Tiến trình dạy học:
1: Kiểm tra bài cũ
Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Phát biểu quy tắc khai phương của
một thương áp dụnglàm bài 28d
6 , 1
1 , 8
HS2:Phát biểu quy tắc chia hai căn bậc hai áp dụng làm bài
735 15
Hai HS lên bảng trả lời và làm bài, lớptheo dõi nhận xét và bổ sung
2 Bài mới Luyện tập
GV nêu yêu cầu bài tập Dạng 1: bài tập về tính giá trị của biểu
Trang 20từng phần.
GVCho HS làm bài theo nhóm
Bài 32a: HD: Đổi các hỗn số về phân số,
sau đó áp dụng khai phương một tích 3
thừa số
Bài 32c : HD: áp dụng HĐT phân tích tử
thành nhân tử sau đó rút gọn và áp dụng
khai phương của một thương
Yêu cầu cả lớp làm sau đó gọi hai học
sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn bài 36
Cho học sinh làm bài tập thảo luận theo
nhóm bàn và gọi HS trả lời, mỗi học sinh
49 100 1
= 4
5 3
7 10
1 = 24 7
d 22 22
384 457
76 149
−
) 384 457 )(
384 457 (
) 76 149 )(
76 149 (
+
−
− +
=
73 841
73 225
= 841
225 = 29 15
Bài 36: (SGK trang 20) Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
vì đã chia cả hai vế của BĐT cho số dương là (4 - 13)
Trang 21GV yêu cầu HS nửa lớp làm bài 34a
Nửa lớp còn lại làm bài 34c
Sau đó họi 2 em lên bảng thực hiện mỗi
học sinh 1 ý
Bài tập dành cho HS khá, giỏi
để rút gọn biểu thức theo y/c bài toán ta
làm như thế nào?
GV gợi ý: hãy nhân Avới 2
GV đưa ra bài 43(a) (SBTtrang10)
Tìm x thoả mãn điều kiện
Bài tập bổ xung : Rút gọn biểu thức
A = x+ 2x− 1 - x− 2x− 1ĐKXĐ: 2x – 1 ≥0
x ≥ 2x− 1
Ta có A 2 = 2x+ 2 2x− 1
-1 2 2
2x− x−
A 2 = ( 2x− 1 ) + 1 ) 2 - ( 2x− 1 ) − 1 ) 2
A 2 = 2x− 1 + 1 - 2x− 1 − 1+ Nếu x≥1 thì: A 2 = 2
⇒ A = 2+ Nếu
2
1 ≤ x < 1 thì:
A 2 = 2 2x− 1 ⇔ A = 4x−2
Bài 43 (SBT trang 10)
a.) Tìm x thoả mãn điều kiện 1
3 2
Trang 22Vậy với ĐK nào của x thì
GV cho 1 HS lên bảng giải PT
GV cho HS đứng tại chỗ nêu lại các định
lí và các quy tắc đã học
⇔ x ≥
2 3
+ 2x – 3 ≤ 0 và x – 1 < 0 ⇔ x < 1
Vậy điều kiện là: x ≥
2
3 hoặc x < 1
*Giải PT:
1
3 2
2
1
là giá trị phải tìm
Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà.
+ Xem lại các bài tập đã giải
Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và SBT
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 5: “Bảng căn bậc hai”
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 bảng số với 4 chữ số thập phân và máy tính bỏ túi
Ngày soạn 13/09/2010
Tiết 8 Bài 5: Bảng căn bậc hai
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh:
- Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
- Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị bảng phụ có trích ghi một số phần của bảng căn bậc hai, máy
tính điện tử bỏ túi CASIO fx500A, fx500MS, fx570MS
III các hoạt động trên lớp:
1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS1: Chữa bài 35.(b) (SGK/ 20)
Tìm x biết 4x2 + 4x+ 1 = 6
2 HS lên bảng kiểm tra
HS1: Bài 35 (SGKtrang 20): Tìm x biết
Trang 23nghĩa, sau đó giải pt và đối chiếu với đk
bài toán để trả lời
HS2: Bài 43 (SBTtrang 10)
1
3 2
Giải phương trình:
1
3 2
( Không Thoả mãn ĐK x ≥
2
3)Vậy không có giá trị nào của x thoả mãn điều kiện
1
3 2
- GV giới thiệu bảng căn bậc hai và cấu tạo
của nó, các cột hiệu chính của bảng qua bảng
Vậy 1 , 68 ≈ 1,296
Trang 24GV treo bảng mẫu 2 ở bảng phụ lên bảng.
+ GV yêu cầu HS dựa vào VD3 để làm ?2
GV cho HS hoạt động thảo luận theo nhóm
8 , 16 00168
,
GV cho HS đọc chú ý (SGK trang 22)
Giao của hàng 39 và cột 1 là số 6,253
Ta có 39 , 1 ≈ 6,253
+ Tại giao của hàng 39 và cột 1 hiệu chính là số 6
=>6,253 + 0,006 = 6,259 Vậy 39 , 18 ≈ 6,259
?1:
a.) 9 , 11 ≈ 3 , 018b.) 39 , 82 ≈ 6 , 311
2 - Tìm căn bậc hai của một số lớnhơn 100
VD3: Tìm 1680
1680 = 100 16,8Vậy 1680 = 100 16 , 8 = 10 16 , 8Tra bảng ta có 16 , 8 ≈ 4,009
1680 ≈ 10 4,009 ≈ 40,09
?2: Kết quả
a.)
18 , 30 018 , 3 10 11 , 9 100
10000
8 , 16
Vậy 0 , 00168 = 16 , 8 : 10000
≈ 4,009 : 100 = 40,09
00168 ,
*Chú ý : (SGK trang 22)
?3: Tìm x biết : x2 = 0,3982
Trang 25- Xem lại cách tra bảng căn bậc hai của một số
- Bài tập về nhà 38,39 ,40 và 41 SGKChuẩn bị cho bài “ biến đổi đơngiản biểu thức chứa căn bậc hai”
Tuần 5: Ngày soạn: 14/9/2010
Tiết 9 Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức
chứa căn bậc hai
III – Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ
GV
GV nêu Y/c kiểm tra:
Dùng bảng căn bậc hai để tính nghiệm gần
đúng của mỗi phương trình sau:
HS2:
c.) x1;2 = ± 15 ≈ ±3,873
d.) x1;2 = ± 22 , 8 ≈ ±4,7749
2 Bài mới
Tìm hiểu cách đưa thừa số ra ngoài dấu
Trang 26Chứng tỏ a2b= a b
+ Đẳng thức trên được chứng minh dựa
trên cơ sở nào ?
+ Đẳng thức trên được chứng minh dựa
vào định lí khai phương 1 tích và định lí
a
a2 =
GV: Đẳng thức ở ?1 cho ta thực hiện phép
biến đổi a2b= a b Phép biến đổi này
gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
GV giới thiệu thuật ngữ: “Đưa thừa số ra
ngoài dấu căn”
GV giới thiệu VD1
GV: Đôi khi phải biến đổi biểu thức dưới
dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực
hiện
b 20 Ta phân tích số 20 = 4 5
GV: Một trong những ứng dụng của phép
đưa thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn
biểu thức ( Hay còn gọi là cộng trừ căn
thức đồng dạng)
- GV giới thiệu thuật ngữ: “ Căn thức đồng
dạng”
GV: Cho HS đọc VD2 đã viết trên bảng
phụ và yêu cầu HS chỉ rõ đâu là các căn
GV cho Hs lên bảng làm bài
GV: Nêu tổng quát trên bảng phụ
Với 2 biểu thức A và B mà B ≥ 0
Ta có: A 2 B = A B Tức là :
+ Nếu A ≥ 0 ; B ≥ 0 Thì A 2 B =A B
+ Nếu A < 0 ; B ≥ 0 Thì A 2 B =- A B
GV: Đưa ra VD3 hướng dẫn HS đưa thừa
số ra ngoài dấu căn
5
= 5(3+2+1) = 6 5
?2: Rút gọn biểu thức.
a) 2 + 8 + 50 = 2 + 4 2 + 25 2
= 2 + 2 2 + 5 2 = 8 2b) 4 3 + 27 − 45 = 4 3 + 9 3 − 9 5