Những chi tiết nào diễn tảnỗi vui mừng, hy vọng của được thể hiện trong đoạn trên như thế nào.. - Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện?. - Vận d
Trang 11.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của
cha mẹ đối với con cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộcđời mỗi con người
2.Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.
3.Thái độ : Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.
Đặt vấn đề: (1’)Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học Vậy
tâm trạng của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnh những người
đi học, tâm trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài đểnắm rõ nội dung truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB
- Nhận xét, uốn nắn
? Thể loại của văn bản?
? Nhắc lại khái niệm về
+P1: thế giới
mà mẹ vừa bước vào”
+ P2: Phầncòn lại
I Khái quát văn bản :
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)
? Trong phần đầu, người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
? Thời điểm này gợi cảm
xúc gì trong tình cảm của hai
- Đêm trướcngày con vàolớp Một
- Bồn chồn,
II Đọc hiểu chi tiết:
1- Diễn biến tâm trạng của mẹtrong đêm trước ngày khai giảngcủa con
- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn,trằn trọc không ngủ được:
+ Mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Trang 2? Những chi tiết nào diễn tả
nỗi vui mừng, hy vọng của
được thể hiện trong đoạn
trên như thế nào?
? Hãy nhận xét cách dùng từ
trong lời văn trên và nêu tác
dụng của cách dùng từ đó?
? Theo dõi phần cuối và cho
biết, trong đêm không ngủ
người mẹ đã nghĩ về điều
gì?
? ở nước ta, ngày khai
trường có diễn ra như là
ngày lễ của toàn xã hội
không?
? “ Sai một ly đi một dặm”
Em hiểu câu tục ngữ này có
ý nghĩa gì khi gắn với sự
? Đoạn cuối VB diễn tả tình
yêu và lòng tin của người
- Mừng vì con
đã lớn, hyvọng nhữngđiều tốt đẹp sẽđến với con
- Dùng từ láyliên tiếp Gợi
tả cảm xúcphức tạp tronglòng mẹ vui,nhớ, thương
- Ngày hộikhai trường
- Ngày toàndân đưa trẻđến trường
- Không đượcsai lầm tronggiáo dục vì
quyệt địnhtương lai củamột đất nước
- Khẳng địnhvai trò to lớn
trường đối vớicon người
- Dành tìnhyêu, lòng tincho con, nhàtrường và xãhội
- Một người
mẹ sâu sắc, tế
chiều cho con.
+ tự bảo mình phải đi ngủ sớm
-> phân tâm, xúc động đắm chìmtrong hồi ức và suy tưởng về một
sự kiện lớn trong cuộc đời con
- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đềuhướng về con:
+ tâm trạng háo hức, vui sướng,hăng hái của con chuẩn bị chongày khai giảng
+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc
ngủ nhẹ nhàng “gương mặt thanh thoát đang mút kẹo”.
-> Niềm hạnh phúc được ngắmnhìn và cảm nhận tâm trạng củacon trai
2 Hoài niệm về tuổi thơ và ấntượng về ngày tựu trường của mẹ
- Người mẹ muốn truyền cái tâmtrạng rạo rực, xao xuyến về ngàykhai giảng cho con để mãi mãikhắc sâu trong tâm trí trở thành
ấn tượng sâu sắc nhất trong đòicủa con
“ Cứ nhắm mắt lại đường làng dài và hẹp”
-> Câu văn cứ ngân nga ngọtngào thấm đượm hồi ức của tuổithơ về ngày đầu tiên đi học
- Người mẹ nghĩ và liên tưởngđến ngày khai trường ở NB:
+ ngày lễ của toàn dân.
+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường.
+ Các quan chức lớn tới dự + không có ưu tiên nào lớn hơn
ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng tới cả một thế hệ.
-> Mong muốn con trai cảmnhận được ý nghĩa quan trọngcủa GD và ngày khai giảng
=> Người con ý thức được tráchnhiệm và nhiệm vụ của mình
Trang 3đoạn trích trên? nhị và hiểu
biết
3 Củng cố: (7’) - Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)
- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
4 - Dặn dò (2’) - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
./.
Ngày dạy: / /2010
Tiết 2: - Văn bản M Ẹ TÔI
(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹđối với con cái
Đặt vấn đề: Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hếtđược đièu đó Vậy văn bản Mẹ tôi nhắn nhủ chúng ta điều gì? Hôn nay, ta vàotìm hiểu để nắm rõ nội dung, nghệ thuật của truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- Văn Tự sựbiểu cảm
I Khái quát văn bản:
- Nhà văn nổi tiếng người Ý
- Tác giả của nhiều cuốn sách
nổi tiếng: Những tấm lòng cao cả; Cuốn truyện của người thầy
b- Tác phẩm:
- Thể loại: Văn bản biểu cảm
Trang 4? Bức thư là tâm trạng của
người cha Tâm trạng trong
bức thư được chia làm mấy
phần?Hãy xác định và nêu nội
dung chính của từng phần?
- 3 phần
- Hình thức: một bức thư.c- Giải nghĩa từ khó: sgk/11
3- Bố cục : 3 phần
+ Phần 1: hình ảnh người mẹ.+ Phần 2: những lời nhắn nhủdành cho con
+ Phần 3: thái độ dứt khoátcủa cha trước lỗi lầm của con
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
? Tâm trạng của người bố khi
viết bức thư gửi con?
? Vì sao người cha cảm thấy
sự hỗn láo của con như một
nhát dao đâm vào tim bố vậy?
? Quan sát đoạn 2 và cho biết?
Đâu là những lời khuyên sâu
sắc của người cha đối với con
mình? Nhận xét của em về lời
khuyên đó?
? Em hiểu gì về tình cảm
thiêng liêng trong lời nhắn nhủ
“ Con hãy nhớ….thiêng liêng
hơn cả”?
? Trước sai lầm của người
con, người cha đã khuyên răn
con như thế nào?
- ngôi thứ nhấtxưng “tôi”
- vì người con
đã mắc lỗi
- Suy nghĩ,phát biểu
- đau đớn vàbực bội, tứcgiận
- bất ngờ, đauđớn tột cùng
- Con hãy nhớ rằng tình yêu thương đó.
- Suy nghĩ, trảlời
- vẽ lên mộttương lai u tốikhi con mất mẹ
II Đọc hiểu chi tiết :
1- Hoàn cảnh của bức thư:
- Nguyên nhân người bố phảiviết thư cho con:
+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹkhi cô giáo đến thăm
=> Mục đính: Cảnh cáo,khuyên răn, phê phán mộtcách nghiêm khắc thái độ saitrái ấy của con
bất ngờ trước sai phạm củacon Đó là sự xúc phạm sâusắc
- Người bố nhớ lại tình yêuthương, hi sinh vô bờ củangười mẹ dành cho con vậy
mà giờ đây con lại hỗn láo,bội bạc, vô ơn với chínhngười đẻ ra mình -> bùng lêncơn tức giận khó kìm nén
- Người bố vẽ lên một tươnglai buồn thảm nếu người con
bị mất Mẹ:
+ đó là ngày buồn thảm nhất + một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu đuối, không được chở che + sẽ cay đắng; không thể sống thanh thản.
+ lương tâm không một phút
Trang 5? hãy tìm những câu thơ, câu
ca dao thể hiện tình yêu
thương vô bờ của cha mẹ đối
với con cái?
GV:
- “Dẫu khôn lớn vẫn là con
của mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ
vẫn theo con”
- “Công cha như núi Thái
Sơn/ Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra”
? Thái độ của người cha như
thế nào trước lỗi lầm của con
qua những lời lẽ trên?
? Em có nhận xét gì về cách
giáo dục con của người cha?
? Hình ảnh người mẹ của
En-ri- cô hiện lên qua các chi tiết
nào?
? Em cảm nhận phẩm chất cao
quý nào của mẹ qua các chi
tiết đó?
? Em hiểu chi tiết “Chiếc hôn
của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con”
như thế nào?
- Sưu tầmchuẩn bị, trìnhbày
- Chú ý lắngnghe
- nghiêm khắcyêu cầu enricosửa chữa lỗilầm với thái độcương quyết
- cương quyết,cứng rắn vấthiệu quả
- tìm, phát hiệnphân tích chitiết
- hết lòng yêuthương, hi sinhđau đớn khicon hỗn láonhưng cũngsẵn sàng thathứ nếu connhận ra đượclỗi lầm và sửachữa
- lòng baodung sẵn sàngtha thứ cho con
=> Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương đó.
- Người bố khuyên răn và tỏthái độ dứt khoát, nghiêmkhắc như một mệnh lệnh:
+ không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.
+ phải xin lỗi thành khẩn + cầu xin mẹ hôn con.
+ bố thà không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ + không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con.
=> Một thái độ giáo dụccương quyết đòi hỏi ngườicon phải suy nghĩ và sửa chữangay lập tức
3- Tình yêu thương bao la của
người mẹ
- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau
mẹ phải thức thâu đêm: quằn quại vì lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng sẽ mất con.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hếtmột năm hạnh phúc để tránhcho con một giờ đau đớn; cóthể đi ăn xin để nuôi con; cóthể hi sinh tính mạng để cứusống con
- Người mẹ sẵn sàng tha thứcho con khi con nhận ra lỗi
lầm và sửa chữa nó: chiếc hôn của lòng bao dung; chiếc hôn xóa đi nỗi ân hận của người con, làm dịu đi nỗi đau của
mẹ -> Sự hi sinh vô bờ, lòng
bao dung và tình yêu thương
Trang 6? Theo em, điều gì đã khiến
người con “xúc động vô cùng”
khi đọc bức thư của bố?
- vì những lờinói rất chânthành và sâusắc của bố
bao la của mẹ dành cho con
4- Tình cảm, thái độ của
người con khi đọc bức thư củabố:
- Xúc động chân thành trướcnhững lời nói rất chân tình vàsâu sắc của bố
-> Có được bài học thấm thía
và kịp thời từ người cha
=> Quyết tâm sửa lỗi
3 - Củng cố : (7’) ? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô
mà lại chọn hình thức viết thư?
(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)
4- Dặn dò: (3’ )Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
2.Kỹ năng: Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)
-GV: Gọi HS đọc bài tập
? Từ bà ngoại, thơm phức
tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ?
? Bà nội # bà ngoại như thế
-Bà là nét nghĩa
chung nhưngtiếng phụ lại bổxung nghĩa khácnhau
=> Từ ghép chính phụ
b Quần áo, trầm bổng không
phân ra tiếng chính, tiếng phụ
Trang 7=> Từ ghép đẳng lập.
2 Ghi nhớ: ( SgkT14)
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)
? So sánh nghĩa của từ bà
với nghĩa của từ bà ngoại
nghĩa của từ nào rộng hơn?
? Nghĩa của từ quần áo so
với nghĩa của mỗi tiếng có
gì khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét bổ
sung
Thảo luận cặpđôi
-Trình bày k.quả
- Nhận xét bổxung
II Nghĩa của từ ghép:
tạo và nghĩa bao gồm mấy
loại? Hãy vẽ sơ đồ hệ thống
kiến thức đã học?
Thảo luận nhóm-Trình bày k.q
- Đối chiếu
III Hệ thống hóa kiến thức
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)
HS chia nhóm thảo luận và
đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung
Thảo luận nhómtheo yêu cầuBT/sgk
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà may, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Từ ghép
Cótínhchấthợpnghĩa
Cótínhchấtphânnghĩa
Tiếngchínhđứngtrướctiếngphụđứngsau
Trang 8? Tại sao có thể nói 1 cuốn
sách nhưng không thể nói 1
cuốn sách vở?
Bài tập5: GV hướng dẫn HS
thực hiện bài tập này
- 2 HS lên bảngtrình bày
- HS khác nhậnxét, bổ xung
2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,
mưa rào, làm bài tập, ăn cơm,trắng bạch
3 Bài tâp4: - Không nói được
một cuốn sách vở vì đây là từghép đẳng lập
4 Bài tập5:
a không
b Đúng vì áo dài là áo may màhai vạt đều dài quá đầu gối
c Không vì đây là loại cá quý.
3 - Củng cố : (3’) ?Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với
nghĩa của từng tiếng?
4 - Dặn dò : (2’)Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.
1 Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản
phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ
và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)
- Gọi HS đọc mục 1/17
? Theo em, nếu bố En-ri-cô
chỉ viết mấy câu đó thì
En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn
- giữa các câukhông có sựliên kết
=> Liên kết là một trong những
Trang 9? Em hiểu như thế nào về tính
tính chất quan trọng nhất của
VB vì nhờ liên kết mà nhữngcâu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩađược đặt cạnh nhau mới tạothành một VB
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)
- Gọi HS đọc mục 2/18
? Đoạn văn trên có mấy câu?
? So sánh với VB gốc, rút ra
nhận xét gì?
? Việc chép sai, thiếu câu từ
khiến đoạn văn làm sao?
? Theo em, một VB có tính
liên kết phải có điều kiện gì?
? Các câu trong VB phải sử
dụng phương diện gì khi liên
- liên kết
- phương tiệnngôn ngữthích hợp
II Phương tiện liên kết trong văn bản:
=> Bên cạnh sự liên kết về nọidung, ý nghĩa VB còn cần phải
có sự liên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (15’)
Tổ chức thảo luận nhóm
- Đại diệntrình bày kếtquả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
II luyện tập 1.Bài tập1:
3 - Củng cố : (2’)? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?
4 - Dặn dò: (1’) - Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo.
Trang 10- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản.
3- Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với
những người có hoàn cảnh khó khăn
B- CHUẨN BỊ:
1- GV : Tài liệu tham khảo
- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2-HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục
đích của người bố khi viết bức thư cho En-ri-cô?
2.Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)
?Văn bản chia thành mấy phần?
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng phần?
- Chú ý, lắngnghe
- Đọc VB
- Khánh Hoài
- đạt giải Nhì
+ P 1: “hiếu thảo như vậy”
- P1: Tâmtrạng của hai anh
em trong đêm trước và sánghôm sau khi mẹ giục chia đồ
Trang 11? Hãy kể tóm tắt lại VB theo
trình tự diễn biến của câu
chuyện?
lên cảnh vật”
+P3: Phần cònlại
- 2-3 HS tómtắt nội dungVB
chơi
- P2: Cuộc chia tay ở lớp
- P3: Cuộc chia tay đột ngột
ở nhà
4- Kể tốm tắt VB
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
? Thái độ và tâm trạng của hai
anh em Thủy, Thành trong hai
thời điểm: đêm hôm trước và
sáng ngày hôm sau?
? Những chi tiết nghệ thuật nào
trong tác phẩm nói lên thái độ
và tâm trạng của hai anh em?
? Tại sao hai anh em lại có thái
độ và tâm trạng như vậy?
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
? Hai anh em có thương yêu
nhau không?
? hãy tìm những chi tiết minh
- Tìm, pháthiện chi tiết
- Phân tích chitiết, rút kiếnthức
- chúng biếtsắp phải xanhau mãi mãi
- ngụ ý nghệthuật của tácgiả so sánh sựđối lập giữacuộc sống vớinỗi đau của cá
người
- Hai anh emrất yêu thươngnhau
II- Đọc hiểu chi tiết : 1- Hai anh em và những cuộc
chia taya- Hai anh em Thành- Thủy
- Đêm trước:
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức tưởi…
+ “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to nhưng nước mắt cứ tuôn ra ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
-> Chia đồ chơi là báo hiệugiờ chia tay đã đến với chúng
đó là một tai hại “một giấc
mơ thôi”.
- Tác giả muốn gợi lên tronglòng người đọc sự đồng cảmvới tình cảnh mà hai đứa trẻ
phải trải qua: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
- Tình cảm giữa hai anh em:+ Em mang chỉ đến tận sânvận động để khâu áo cho anh+ Chiều nào anh cũng đi đón
em, cùng nắm tay nhau vừa
Trang 12chứng cho tình anh em sâu nặng
của hai đứa trẻ?
? Chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
- tìm, pháthiện, chọn lọcchi tiết
- suy nghĩ,phát biểu
đi vừa trò chuyện
+ nhường nhau không chịuchia đồ chơi
+ Đau đớn khóc lặng ngườikhi phải chia tay nhau
+ Anh nhìn theo bóng emnhỏ liêu xiêu trèo lên xe tải
về quê cùng với mẹ
Tiết 2 ( Tiếp theo)
* HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)
? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?
? Trong Vb có mấy cuộc chia
tay?
? Cuộc chia tay nào khiến em
cảm động nhất? Vì sao?
? Chi tiết nào khiến cô giáo
Tâm bàng hoàng? Vì sao?
? Em hãy giải thích vì sao khi
dắt em ra khỏi trường Thành lại
“kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật
này?
? Tại sao tên VB lại là “Cuộc
chia tay của những con búp
- 1-2 HS tómtắt VB
- có 4 cuộcchia tay
- Suy nghĩ,phát biểu cảmnghĩ
-“ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
- Những mấtmát quá lớntrong Thànhcũng chỉ làmột trong rấtnhiều mất mátcủa cuộc sống
- làm tăngthêm nỗi buồn
và sự thờ ơcủa mọi người
Tổ chức thảoluận nhóm
b- Những cuộc chia tay
- Cuộc chia tay của bố mẹ
- Cuộc chia tay của đồ chơi
- Cuộc chia tay với cô giáo
nhân bất hạnh nhất củanhững cuộc đổ vỡ trong giađình
2- Những mất mát tinh thần
- Thành kinh ngạc vì cuộcsống vẫn diễn ra bìnhthường, vẫn bình yên trongkhi hai anh em đang phảichịu đựng một sự mất mát,
đổ vỡ quá lớn: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
-> Chi tiết nghệ thuật làmtăng thêm nỗi buồn thămthẳm, trạng thái thất vọng, bơ
vơ của hai anh em
3- Ý nghĩa truyện
- Những con búp bê gợi lênthế giới trẻ em ngộ nghĩnh,trong sáng, ngây thơ, vô tội
Trang 13? Theo em, tên VB có liên quan
gì tới ý nghĩa của truyện? -Đại diện trình
bày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
Chúng không hề có lỗi gì,vậy mà vẫn phải chia taynhau.=> Gợi lên nỗi thươngcảm, xót xa trước tình cảnhcủa hai đứa trẻ Đó cũng làhồi chuông cảnh tỉnh ngườilớn: hãy biết sống có tráchnhiệm hơn và hãy dành tất cảnhững gì tốt đẹp nhất cho TE
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)
? Hãy nhận xét về cách kể
chuyện của tác giả?
? Cách kể này có tác dụng gì
trong việc làm nổi bật nội dung
tư tưởng của truyện?
? Qua câu chuyện này, tác giả
muốn giử đến mọi người thông
- Suy nghĩ, trảlời
- vai trò củagia đình đốivới sự pháttriển toàn diệncủa trẻ em
III- Nghệ thuật
1- Nghệ thuật kể chuyện
- Cách kể bằng sự miêu tảcảnh vật xung quanh kết hợpvới miêu tả diễn biến tâm lýnhân vật
- Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp với tâm trạng nên cósức truyền cảm
- Đối thoại linh hoạt
2- Thông điệp
- Tổ ấm gia đình là vô cùngquý giá và quan trọng mọingười hãy cố gắng bảo vệ vàgiữ gìn hạnh phúc gia đình
D Củng cố -Dặn dò: (5’) - Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận biết , phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bốcục cho một văn bản nói ( viết) cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
B- CHUẨN BỊ:
Trang 14* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)
- Gọi HS đọc ý a.1/28
? Hãy xây dựng dàn ý của một
lá đơn xin gia nhập Đội TNTP
HCM?
? Khi viết một lá đơn, những
nội dung trong đơn cần được
sắp xếp theo một trình tự
không?
? Vậy, Bố cục là gì?
? Vì sao khi xây dựng văn bản
cần phải quan tâm tới bố cục?
- 1 HS đọc
- vận dụng kiếnthức viết đơn
- Phải sắp xếptheo một trình tựnhất định
- Sự sắp đặt nộidung các phầntheo một trình tựhợp lý được gọi
là bố cục
1 - Bố cục của văn bản:
a- Bố cục của đơn xin gianhập Đội TNTP HCM
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Thời gian, địa điểm
- Tên đơn
- Họ tên người viết
- Ngày tháng năm sinh
- Địa chỉ? (Học lớp nào?)
- Lý do xin gia nhập
- Lời hứa, cam đoan
- Chữ kíb- Nội dung trong đơn phảisắp xếp một cách trình tự,rành mạch và hợp lý
- Vì văn bản không đượcviết một cách tuỳ tiện màphải viết nột cách rõ ràng
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)
- Goi HS đọc câu chuyện 2
? Câu chuyện trên đã có bố
cục chưa? Vì sao?
? Cách kể trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Qua phần trên, em hãy nêu
yêu cầu về bố cục trong văn
bản?
- 2 HS đọc/29
-Chưa có bố cục
vì các phần sắpxếp lôn xộn
- Bố cục khônghợp lý
-Bố cục phải hợp
lý thì văn bản đạtđược mục đíchgiao tiếp cao
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
+) Nhận xét:
- Nội dung các phần, cácđoạn trong Vb phải thốngnhất chặt chẽ với nhau, giữachúng phải có sự phân biệt
rõ ràng
- Trình tự sắp xếp các phần,các đoạn phải giúp chongười viết, người nói dễdàng đạt được mục đích giaotiếp
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu các phần của bố cục (10’)
? Bố cục có mấy phần?
? Hãy nêu nhiệm vụ của từng
- bố cục gồm 3phần:MB,TB,KB
3 Các phần của bố cục:
a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,Thân bài, Kết bài
b- Nhiệm vụ:
Trang 15- phải phân biệt
rõ ràng
- Suy nghĩ, phátbiểu ý kiến
- Văn bản miêu tả:
+MB:Tả khái quát đối tượng+ TB: Tả chi tiết đối tượng.+ KB: Nêu cảm nghĩ
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)
? Bài tập 3/ 30
Tổ chức thảoluận nhóm
- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
- Bố cục của bản báo cáochưa thật rành mạch và hợplý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ
kể lại việc học tốt chứ chưatrình bày kinh nghiệm họctốt (4) không nói về học tập
- Bổ xung: Trình bày nhữngkinh nghiêm học tập tốt.+ Tham khảo tài liệu, sáchbáo, tạp chí…
+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu
3- Củng cố - Dặn dò: : (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 16- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc.
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng nói, viết mạch lạc
3.Thái độ : Luôn chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’)
- Tuần tự đi qua khắp cácphần, các đoạn
- Thông suốt, liên tục, khôngđứt đoạn
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về mạch lạc trong Vb (12’)
? Kể tóm tắt nội dung Vb
“Cuộc chia tay của những con
búp bê”?
? Toàn bộ sự việc trong Vb
xoay quanh sự việc chính nào
? Sự chia tay và những con
búp bê đóng vai trò gì trong
truyện?
? Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
? Trong VB trên em thấy việc
-Nội dung xoayquanh sự chiatay của 2 anhem
- Tất cả các sựviệc đều liênquan đến sựchia tay
- Nhân vậtchính của VB
- cần thiết vìgiúp cho hiểu
VB được thuậnlợi và hứng thú
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB đều nói về một đềtài, một chủ đề, biểu hiện mộtchủ đề thống nhất, xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB được tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lýnhằm làm cho chủ đề liềnmạch -> gợi húng thú chongười đọc
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (15’)
3- Luyện tập:
1 Bài tập1/32
Trang 17? Chủ đề xuyên suốt các phần,
các đoạn, các câu của mỗi VB
là gì?
? trình tự tiếp nối của các
phần, các đoạn, các câu trong
VB có giúp cho sự thể hiện
chủ đề được liên tục, thông
suốt, hấp dẫn không?
luận nhóm
- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
b1: -MB: 2 câu đầu.
-TB: 14 câu tiếp
-KB: 4 câu cuối
b2: Sắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa
+ Câu đầu: Giới thiệu baoquát về sắc vàng :
- Thời gian
- Không gian
+ Tiếp là những biểu hiện cụthể của sắc vàng trong thờigian, không gian đó
+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm
xúc về màu vàng
IV Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao.
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao , dân ca về tình cảm gia đình.
1 Kiến thức:
- Khái niệm Ca dao- Dân ca
- Nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao về tình cảm gia đình
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ, những mô típ quenthuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo tồn, gìn giữ những làn điệu ca dao dân ca
truyền thống
B CHUẨN BỊ:
1.
GV: Tài liệu tham khảo
- Ca dao – dân ca Việt Nam
2.
HS: Soạn bài.
Trang 18C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
? Theo em, tại sao ca dao –
dân ca lại rất được yêu
thích và lưu truyền đến
ngày nay?
- Giải nghĩa từ “Cù lao
chín chữ”.
? VB gồm mấy bài? Nội
dung khái quát của từng
bài?
-ĐọcVB/sgk
và phầnCT*
- Nhân dânlao động…
- hát mộtlàn điệu dânca
- thể hiện tưtưởng, tìnhcảm của ND
- giải nghĩa
từ khó
- 4 bài cùngchung mộtchủ đề
I Khái quát văn bản:
1 - Đọc văn bản : sgk/ 35
2 - Tìm hiểu thể loại văn bản
- Những bài thơ, bài hát trữ tình dângian của quần chúng nhân dân, donhân dân sáng tác trình diễn và lưutruyền bằng hình thức truyền miệng
từ đời này qua đời khác
*Ca dao: Là phần lời của bài ca.
*Dân ca: là phần lời kết hợp với âm
nhạc dân gian
3- Giải nghĩa từ khó: sgk/35
4- Bố cục:
- Bài 1: Là lời ru con.
- Bài 2: là lời người con gái lấychồng xa quê nhớ về mẹ
- Bài 3: là lời của con cháu với ôngbà
- Bài 4: là lời người lớn khuyên rănsống trong gia đình phải hòa thuận,yêu thương lẫn nhau
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (25’)
- Gọi HS đọc bài số 1/ 35
? xác định thể loại cụ thể
của bài ca?
? Điều gì trong kết cấu bài
II – Đọc hiểu chi tiết 1- Bài số 1:
“Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở biển Đông”
- So sánh ví von:
+ Công cha – núi ngất trời
+Nghĩa mẹ-nước ở ngoài biển Đông-> Công cha nghĩa mẹ thật vô cùng
to lớn, mãi mãi, không cùng Đay là
Trang 19dụng trong hai câu ca tiếp?
? Nội dung ý nghĩa của hai
câu ca đầu tiên?
? Em hiểu như thế nào về
hình ảnh “núi cao biển
? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng
của người con, tâm trạng
đó diễn ra trong thời gian
và không gian nào?
? Thời gian, không gian đó
bộc lộ lên điều gì?
? Bài ca dao này là lời của
ai? Nội dung của nó muốn
nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc bài số 3/35
? Nỗi nhớ ông bà được thể
hiện như thế nào?
? Cái hay của cách so sánh,
-những hìnhảnh to lớn,cao rộng,không cùngvàvĩnh hằng
-Concáiphải
có nhiệm vụbiết ơn, kínhtrọng chamẹ
- Đọc bài 2
- Tìm, pháthiện chi tiết
- tâm trạngnhớ quê …
- Lời người
xa xứ khôngthể chia sẻ
- Đọc bài 3
- So sánh vívon, ước lệ
- Hình ảnhdùng để sosánh và hìnhthức so sánh
- Thể hiện
sự tôn trọngcủa concháu
cách nói đối xứng truyền thống củanhân dân ta
“Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi”
to lớn của cha mẹ đối với con cái vàtrách nhiệm của kẻ làm con trướccông lao to lớn đó
2- Bài số 2:
“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ……… chín chiều”
- Thời gian: chiều chiều.
- không gian: ngõ sau.
-> Thời gian ước lệ và phiếm chỉ,làm rõ tâm trạng , nỗi nhớ nhà, nhớ
mẹ của người con gái lấy chồng xaquê
=> nỗi buồn sâu lắng không biếtchia sẻ cùng ai
bền dai như “nuộc lạt”.
- “ngó lên”: thể hiện sự tôn kính,
Trang 20- Gọi HS đọc bài số 4/ 35
? Tình cảm anh em yêu
thương đùm bọc được diễn
tả như thế nào trong bài ca
? Biện pháp nghệ thuật nào
- Tìm, pháthiện, phântích chi tiết
- Hình ảnh
so sánh
- Sự gắn bóthiêng liêng
4- Bài số 4 :
“Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, ….cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy”
- Hình ảnh so sánh:
quan hệ anh em – tay chân -> Cách so sánh biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của tình anh em
=> Tiếng hát về tình cảm anh emruột thịt Nhắc nhở anh em sốngluôn yêu thương, giúp đỡ , hoàthuận và giúp đỡ lẫn nhau
* HĐ 3: HDHS Tổng kết
? Giá trị nội dung tư tưởng
của các bài ca trên là gì?
? Những đặc sắc nghệ thuật
của thể loại được thể hiện
qua các câu hát?
- tình cảmgia đình
- Thể thơdân tộc,ngôn ngữtrong sáng,gần gũi vớicuộc sống
III – Tổng kết
1- Giá trị nội dung:
- Chủ đề xuyên suốt các bài ca làtình cảm gia đình
=> Tình cảm gia đình là tình cảmthiêng liêng cao quý nhất
2- Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở
- Các hình ảnh truyền thống quenthuộc
- Đều là lời độc thoại có kết cấu mộtvế
Trang 21Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
2.Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ, những mô típ quenthuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hươngđất nước, conngười
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người.
B.CHUẨN BỊ:
1.
GV: Tài liệu tham khảo
- Ca dao – tục ngữ Việt Nam
2.
HS : Soạn bài.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc thuộc lòng bốn khúc hát về tình cảm gia đình, phân tích bài số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (10’)
? Hãy trình bày khái
niệm Ca dao, dân ca?
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB/37-38
- Nhận xét, uốn nắn
- Nhắc lạikiến thức
với ý kiến nào trong các
ý kiến vừa nêu?
? Vì sao ở bài 1 chàng
trai, cô gái lại dùng
những địa danh và những
đặc điểm của địa danh
như vậy để hỏi đáp?
- HS đọc
- ý kiến b, c
- thể hiện sựhiểu biết vềcác kiến thứcvăn hóa, lịch
II – Đọc hiểu chi tiết:
1- Bài số 1:
- Bài ca có hai phần Phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lờiđáp của cô gái
- Hình thức đối đáp xoay quanh mộtchủ đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núisông Tổ quốc
+ Thành Hà Nội: năm cửa ô
+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi mộtdòng
+ Nước sông Thương: bên đục, bêntrong
+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng.+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh
Trang 22“ rủ nhau” ? theo em, khi
nào thì người ta nói cụm
từ này?
? Hãy kể tóm tắt truyền
thuyết “Sự tích Hồ
Gươm”?
? Câu cuối của bài là một
câu hỏi là một câu hỏi đã
gợi cho em suy nghĩ gì?
? Ý nghĩa của bài ca
? Từ láy quanh quanh
trong câu ca có sức gợi tả
một không gian như thế
nào của xứ Huế?
? phân tích đại từ ai?
? Câu cuối cùng của bài
sự, hiểu biết
và tế nhị
- Đọc bài 2
- họ có mốiquan hệ gầngũi, thânthiết và cùngquan tâm đếnmột vấn đề
- HS kể tómtắt VB
- khẳng địnhtình yêutrước vẻ đẹpcủa đất nước
- nhắn nhủthế hệ sauphải biết bảotồn VH, LS
- Đọc bài 3
- cảnh trí sơnthủy hữu tìnhhài hòa
- không gianrộng lớn, trảirộng nhưng
ấm cúng…
- kết thúc mở
- Đọc bài 4
- cấ tạo đốixứng, hoán
+ Lạng Sơn: thành tiên xây
-> là một hình thức để trai gái thử tainhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa
lý, lịch sử…
- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hương,đất nước
2- Bài số 2:
- Bài ca gợi nhiều hơn tả tả cảnh trí,địa danh tiêu biểu của Hồ Hoàn Kiếm-> gợi một Hồ Gươm, một Hà Nộiđẹp, giàu truyền thống lịch sử, vănhóa
=> Nhắc nhở các thế hệ tiếp sau phảibiết giữ gìn, xây dựng, bảo tồn lich
sử, văn hóa dân tộc
3- Bài số 3 :
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho
vẻ đẹp sơn thủy hữu tình, hài hòa:
+ non xanh nước biếc + tranh họa đồ.
- Lời mời gọi đậm đà bản sắc vùng
miền: vô, ai…
- kết bài câu lục mang tính mở: nơi
ấy đang mong đợi, chờ đón kháchđến thăm, khám phá
=> Tình yêu, lòng tự hào đối vớicảnh đẹp quê hương, muốn chia sẻvới mọi người về lòng tự hào ấy
4- Bài số 4 :
- Cấu trúc câu đặc biệt:
+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn
Trang 23tạo đặc biệt của hai dòng
này trên các phương diện
năng gợi tả của hình ảnh
so sánh trong hai câu
cuối bài?
GV:
Mô típ “Thân em” trong
ca dao, dân ca
đổi
- khắc họakhông gianrộng lớn…
- gợi lên hìnhảnh một côgái thôn quêmới lớn trànđầy sức sống
-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn
- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân
tộc vùng miền: ni, tê…
- Điệp ngữ, đảo ngữ-> Khắc họa không gian rộng lớnmênh mông, bát ngát của cảnh vậtqua cái nhìn mải mê, sung sướng củangười ngắm cảnh
- Hình ảnh người con gái
+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới nắng…
-> người con gái đang tuổi dậy thìtràn đầy sức sống nhưng mang thânphận mong manh, yêu đuối
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn nắng mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái
- tình yêuquê hương,đất nước…
III- Luyện tập 1- Bài tập 1/40:
? Tìm và phân tích cấu tạo các từ láy có trong bốn bài ca trên?
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi
Trang 24* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)
? Nhắc lại định nghĩa về từ
phức, từ đơn, từ ghép, từ láy?
- Gọi HS đọc vd/41
? Nhận xét về đặc điểm âm
thanh của 3 từ láy in đậm?
? Hãy phân loại các từ láy
- xét vd/41
- sự lặp lại củacác tiếng
- hai loại
- không, vìchúng không
- Đặc điểm âm thanh:
+ tiếng láy lặp lại hoàn toàn
“đăm đăm”.
+ biến âm tạo nên sự hài hòa về
vần và thanh điệu “mếu máo”,
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy (10’)
? Nghĩa của các từ láy: ha
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
láy: Mềm mại, đo đỏ, với
nghĩa của các tiếng gốc :
- cơ sở môphỏng âmthanh
- sự khôngbằng phẳngcủa địa hình,vật hoặc mặtphẳng
- suy nghĩ, trảlời
- được giảmnhẹ mức độ
II Nghĩa của từ láy:
1.Bài tập1:
1.Nghĩa của từ này là sự môphỏng đặc điểm âm thanh củatiếng cười, tiếng khóc, tiếngđồng hồ chạy, tiếng chó sủa
3 Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của
từ láy có nghĩa giảm nhẹ so vớitiếng gốc
- bàn tay mền mại
Trang 25? Hãy hệ thống kiến thức của
bài học theo sơ đồ hình cây?
- HS đọc đoạn văn trong VB
? Tìm các từ láy trong đoạn
văn và phân loại các từ láy
vừa đã tìm?
? Điền các tiếng vào trước
hoặc sau các tiếng gốc để tạo
- đại diện trìnhbày kết quả
- Nhận xét,bổxung
- 2 HS lênbảng làm bài
- Nhận xét
- 3 HS lênbảng làm bài
- Nhận xét
III Luyện tập:
1 Bài tập 1/43:
a- Các từ láy: bần bật, thămthẳm, chiêm chiếp, nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
b - Từ láy toàn bộ: bần bật,thăm thẳm, chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
2 Bài tâp2:
- lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.
âm đầu
Tiếngđứngtrướcbiến đổithanhđiệu hoặcphụ âmcuối
Trang 261- Giáo viên: VB mẫu.
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- nêu 4 vấn đề
Bỏ qua vấn đề nàotrong bốn vấn đề đócũng không thể tạo
- 3 phần: MB, TB,KB
Trang 27? Hãy chi tiết hóa phần Thân
bài của tình huống trước?
? Theo em, mục đích của
việc xây dựng bố cục là gì?
- Chi tiết hóa nộidung
- Suy nghĩ, phátbiểu
3 Kết bài:
Nêu cảm nghĩ
=> Xây dựng bố cục sẽgiúp nói viết chặtchẽ,mạch lạc
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu bước diễn đạt các ý thành lời văn (7’)
- Nêu các yêu cầu
III- DIỄN ĐẠT Ý THÀNH LỜI
- Yêu cầu:
+ Đúng chính tả
+ Đúng ngữ pháp
+ Dùng từ chính xác.+ Sát với bố cục
+ Có tính liên kết
+Có sự mạch lạc trong Vb+ Lối kể hấp dẫn, lời văntrong sáng, chuẩn mực
* HĐ 4: HDHS Tìm hiểu bước kiểm tra (5’)
? Có thể coi VB cũng là một
loại sản phẩm cần được kiểm
tra sau khi hoàn thành
không?
? Nếu có thì sự kiểm tra ấy
cần dựa theo những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
- cần phải kiểm tra
- KT xem có đạtcác yêu cầu đã nêuchưa và có cần sửachữa gì không
IV- KIỂM TRA
- Kiểm tra là khâu quantrọng vì trong khi xâydựng VB rất khó tránhkhỏi sai sót Nếu có sai sótcần bổ xung và sửa chữa
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
V- LUYỆN TẬP:
1- Bài tập 2:
a Bạn phải thuật lại công việchọc tập và báo cáo thành tíchhọc tập Từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốthơn
b Xác định không đúng đốitượng giao tiếp Báo cáo đượctrình bày với HS chứ khôngphải với thầy cô giáo
D- Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Khắc sâu kiến thức
- Chuẩn bị bài tiếp theo
./
Trang 28- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sửdụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân.trongbài học
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân catrong đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước – conngười và phân tích giá trị của hình thức đối- đáp trong bài ca số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/48
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/49
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)
II Đọc hiểu chi tiết văn bản 1- Bài số 1:
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ “Thân cò”: chỉ vật, chỉ người + “Nước non”, “thác ghềnh”,
Trang 29lớp nghĩa nào, được biểu
hiện cụ thể như thế nào?
? Em hiểu như thế nào về
dao- dân ca
? Ngoài nội dung than thân,
bài ca còn có nội dung nào
trên thể hiện điều gì qua
nỗi thương thân của người
dân lao động?
? Ý nghĩa của bài ca trên?
pháp nghệthuật, tu từ từvựng…
- tìm, phát hiệnchi tiết, phântích
- Chú ý lắngnghe
- tố cáo xã hộibất công, ápbức
- Đọc bài số 2
- là tiếng thanbiểu hiện sựthương cảm
- Suy nghĩ, trảlời
- Tìm, pháthiện, phân tíchchi tiết
- nỗi khổ nhiều
bề của nhữngkiếp ngườitrong xã hội
- Tố cáoXHPK nhấn
giống cuộc đời, phẩm chất củangười nông dân
+ Gắn bó với ruộng đồng + Chịu khó lặn lội kiếm sống
- Cuộc đời cay đắng, lận đận vất
vả của con cò: một mình phảilận đạn giữa nước non, thân cògầy guộc mà phải lên thác xuốngghềnh, gặp nhiều cảnh ngangtrái, khó nhọc kiếm sống
-> biểu tượng chân thức và xúcđộng cho cuộc đời vất vả, giankhổ của người nông dân trong xãhội cũ
=> Tố cáo xã hội phong kiếntrước đây một xã hội áp bức vàđầy bất công
2- Bài số 2 :
Lời của người lao động thươngcho thân phận của những ngườikhốn khổ trong xã hội cũ vàthương cho chính mình
- Điệp ngữ : “thương thay”
+ tô đậm thêm mối thương cảm,xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều mặt của người nông dân.+ kết nối và mở ra những mốithương cảm khác
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ con tằm: Thương cho thân
phận suốt đời bị kẻ khác bòn rútsức lao động
+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ
chung của những thân phận nhỏnhoi suốt đời xuôi ngược vất vảlàm ăn mà vẫn nghèo khổ
+ hạc: Thương cuộc đời phiêu
bạt lận đận và những cố gắng vôvọng của người lao động trong
xã hội cũ
+ con cuốc: Thương thân phận
thấp cổ bé họng, nỗi khổ đaukhông được lẽ công bằng củangười lao động
=> Nỗi khổ nhiều bề của người
Trang 30? Mootip quen thuộc nào
của thể loại được sử dụng
- So sánh tráibần trôi vớithân phận củangười phụ nữ
- số phận mỏngmanh, lệ thuộckhông tự mìnhquyết địnhcuộc đời
nông dân và nhiều phận ngườitrong xã hội cũ
=> Bài ca diễn tả xúc động, chânthực cuộc đời thân phận nhỏ béđắng cay của người phụ nữ xưa
Họ phải chịu nhiều đau khổ,hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh, không có quyền quyết địnhcuộc đời XHPK muốn nhấnchìm họ
III Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:
+ hình thức câu hỏi tu từ
D : Củng cố - Dặn dò: (5’):
- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.
- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất
- Chuẩn bị bài tiếp theo
./
Trang 31- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếmtrong bài
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân ca trongđời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những câu hát than thân và phân tích giá trị nghệ thuậtđược sử dụng trong chủ đề?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’)
- Gọi HS đọc bài số 1/ 51 - Đọc bài số 1
II- Đọc hiểu chi tiết:
1 Bài số 1:
Giới thiệu chân dung “chú tôi” của “cái cò”:
Trang 32được giới thiệu là người như
của thầy bói?
? Cách châm biếm, chế giễu
này có gì đặc sắc?
? Bài ca này phê phán hiện
tượng nào trong xã hội?
- Gọi Hs đọc bài số 3/51
chi tiết vàphân tích
- thủ pháp nóingược để chếgiễu châmbiếm nhân vật
- cùng thânphận chịu khó,vất vả
- sự đối lậpcủa hai tuyếnnhân vật
- Suy nghĩ,phát biểu
- Gọi HS đọcbài số 2
- lời của thàybói
- nói dựa, nóinước đôi
- gậy ông đập lưng ông.
- Hiện tượng
mê tín dịđoan
- Gọi HS đọc
+ hay nước chè đặc: nghiện chè + hay nằm ngủ trưa: lười biếng + ngày thì ước những ngày mưa, đêm thì ước những đêm thừa trống canh: tính nết thì
lười lao động, chỉ thích ăn chơi,hưởng thụ
-> Dùng hình ảnh nói ngược vàphép đối lập để giễu cợt châmbiếm nhân vật “ chú tôi”
- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân
phận vất vả của người cháu gái
- “cô yếm đào”: người phụ nữ
xinh đẹp, giỏi giang
-> đối lập với chú tôi.
=> Bài ca chế giễu những hạngngười nghiện ngập và lườibiếng trong xã hội và họ đángcười chê, nhắc nhở, phê phán
để thay đổi
2- Bài số 2:
Thày bói phán toàn nhữngchuyện hệ trọng trong cuộc đờimột người: giàu- nghèo, sướng– khổ, cha- mẹ, hôn nhân, concái…
- cách phê phán, châm biếm,
chế giễu “Gậy ông đạp lưng ông” khách quan, dùng ngay
những lời phán của thày bói đểvạch trần bộ mặt lừa bịp củahắn
=> Bài ca phê phán châm biếmnhững kẻ hành nghề mê tín, lừabịp và sự mê tín mù quáng củanhững người thiếu hiểu biết tinvào sự bói toán phản khoa học
3- Bài số 3:
Sự việc cò mẹ chết rũ trên cây
Trang 33?Bài ca tả cảnh đám ma của
con cò như thế nào?
? Mỗi con vật tượng trưng
cho hạng người nào trong xã
? Chân dung cậu cai được
miêu tả như thế nào? Qua
cách miêu tả ấy, em thấy bài
ca muốn nói lên điều gì?
- các con vậtđược nhân hóamang ý nghĩatượng trưngcao độ, rấtsinh động
- ý nghĩa nghệthuật hìnhtượng đặc sắc
- phê phán, tẩychay hủ tụctrong xã hội
- Gọi HS đọcbài số 4
- tìm, pháthiện và phântích chi tiết
- nghệ thuậtphóng đại
- suy nghĩ,phát biểu
đã phản ánh bộ mặt xã hộiđương thời Một đám tang trởthành một đám hội làng với đầy
-> dùng thế giới loài vật để nói
về xã hội loài người Nội dungchâm biếm phê phán sâu sắchơn
=> Bài ca phê phán, châm biếm
hủ tục ma chay trong XHPK vàtàn tích của nó vẫn còn tới ngàynay nên cần phải phê phánmạnh mẽ
=> Bức biếm họa thể hiện thái
độ mỉa mai, khinh ghét phachút thương hại đối với thân
phận tay sai của cậu cai.
Trang 34- Gọi HS đọc bài đọc thêm.
- Khắc sâu kiến thức bài học
- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao châm biếm.
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hiểu được thế nào là Đại từ, các loại đại từ và cách sử dụng đại từ trong
giao tiếp đạt hiệu quả
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được hình thành trên những cơ sởnào?
? Làm bài tập 4/ sgk
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)
đâu em hiểu nghĩa của từ đó
trong đoạn văn?
? từ ai trong bài ca dao dùng để
Trang 35- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Bài tập bổ trợ:
? Cho biết từ Nó chỉ đối tượng
nào? Chức vụ ngữ pháp là gì?
a Con ngựa đang gặm cỏ Nó
bỗng ngẩng đầu lên và hí vang
b Người học giỏi nhất lớp là
nó
c Mọi người điều nhớ nó
- Thảo luận cặpđôi
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
3- Ghi nhớ : Sgk/55 4- Bài tập bổ trợ:
a Nó 1: chỉ con ngựa – CN
b Nó 2: chỉ người – VN
c Nó 3: Chỉ người – BN
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
? các đại từ tôi, tao, tớ, chúng
? Nhận xét hai đại từ “tôi”
+ “Chợt thấy động phía sau,
tôi 1 quay lại: em tôi 2 đã theo
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia cạn, cho gầy cò
- Trình bàykết quả
- Nhận xét,
bổ xung
- hỏi vềngười, sự vật
- hỏi về sốlượng
- hỏi về hoạtđộng, tínhchất
- Suy nghĩ,phát biểu
-Nhận xét
II Các loại đại từ:
1 Đại từ để trỏ:
a Trỏ người, sự vật (Đại từnhân xưng)
b Trỏ số lượng
c Trỏ hoạt động tính chất sựviệc
Trang 36trình bày kếtquả.
- Nhận xét, bổxung
2 Cậu, mày,mi Chúng mày
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu yêu cầu của đề (10’)
- Đọc yêu cầu sgk
? Đề bài yêu cầu vấn đề gì?
? Hãy nhắc lại kiến thức về
các bước của quá trình tạo lập
văn bản
- Đọc yêu cầu
- Viết thư
- Nhắc lại kiếnthức
I- Yêu cầu của đề bài
1 Kiểu văn bản: Viết thư
Trang 37? Hãy xác định yêu cầu đề tài
của đề cần đưa ra?
- đất nước - Kiểm tra
3- Đề tài: đất nước
* HĐ 2: HDHS Thực hành (20’)
? Nếu em viết thư chủ đề đó,
em sẽ viết về nội dung gì?
? Xác định đối tượng cần gửi
? Kêt thúc bức thư trên, em sẽ
viết như thế nào?
? Hãy viết phần MB và KB
- Kiểm tra, chỉnh sửa
- Có thể chọn
1 trong các nộidung có trongphần gợi ý
- người bạnnước ngoài
- giới thiệu vềđất nước VN
- Trình bàydàn ý đã chuẩn
bị ở nhà
- Nhận xét,góp ý, xâydựng bổ xung
+ Viết về phong tục tập quán
+ Khí hậu bốn mùa
+ Thiên nhiên, cây cỏ, chim …+ Một số danh thắng nổi tiếng.+ Đánh giá của thế giới về VN
- KB: Cảm nghĩ và niềm tựhào về đất nước Lời mời hẹn
và chúc sức khỏe
3- Viết bài:
Viết phần MB và KB.4- Kiểm tra:
* HĐ 3 : Giao đề viết bài Tập làm văn số 1 – làm ở nhà(5’)
- Giới thiệu đề bài viết tập
làm văn số 1
- Định hướng một số nội
dung chính
- chú ý lắngnghe và ghichép
VI- ĐỀ BÀI TLV SỐ 1
Hãy miêu tả chân dung mộtngười bạn thân của em
D Củng cố - Dặn dò: (5’):
- Đọc một bài tham khảo/60.
- Về nhà hoàn thành bài viết.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 38Tuần :5
Tiết 17:
Dạy ngày : /9/2010
Văn bản
SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH
Nam quốc sơn hà Tụng giá hoàn kinh sư
(Lý Thường Kiệt) – (Trần Quang Khải)
A- MĐCĐ:
( Sông núi nước Nam)
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chx
Hán Nam quốc sơn hà.
( Phò giá về kinh)
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giá hoàn kinh
sưcủa Trần quang Khải.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
KT:
( Sông núi nước Nam)
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
KN:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tsứ tuyệt Đường luật
- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
( Phò giá về kinh)
KT:
( Sông núi nước Nam)
- So giản về tác giả Trần quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngủ ngôn Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
KN:
- Nhận biết thể thơ ngủ ngôn tứ tuyệt
- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngủ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3- Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc và sự hiểu biết về truyền thống lịch sử
đất nước
C- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
2- Học sinh: Soạn bài.
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: ( Không)
Trang 392- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu văn bản Sông núi nước Nam (20’)
có bao nhiêu câu, chữ,
cách hiệp vần như thế nào
- Thể Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
? Văn bản Sông núi nước
Nam được xem là bản
tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của đất nước ta Nội
dung của bản tuyên ngôn
độc lập được thể hiện
trong hai câu đầu là gì?
? ở bài Sông núi nước
Nam nội dung tuyên ngôn
? Câu thơ này gần với lời
nói thường ở cách nói như
thế nào?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- tóm tắt vềtác giả
- Có 4 câu,mỗi câu có 7chữ
- giải nghĩayếu tố HánViệt
- Rút nội dungkiến thức
- Hai ý lớn:
Khẳng địnhchủ quyền dântộc và quyếttâm bảo vệthành quả độclập
- Suy nghĩ,phát biểu
- cớ sao lũ baylại dám đếnxâm lược,
A- SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt)
I- Khái quát văn bản:
1- Đọc Văn bản: sgk/62.
2- Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả: Lý Thường Kiệt (?)
- Danh tướng đời vua Lý Nhân
Tông Có công rất lớn trong quátrình dựng nước và giữ nước củadân tộc
- Nam quốc: nước Nam.
- sơn hà: núi sông.
- Nam đế: Vua nước Nam-> thể
hiện ý thức độc lập, bình đẳng;chứng tỏ rằng nước Nam có vua,
- thiên thư: sách trời.
-> Sông núi nước Nam, vua Nam
ở giới phận đó đã được định rõràng ở sách trời
=> Nước Nam là của người Namchân ý này là sự thật hiển nhiên.Tạo hóa tự nhiên vĩnh hằng đãcông nhận như vậy
2- Hai câu cuối:
Trang 40? Nội dung nào của bản
tuyên ngôn được phản
ánh?
? Vì sao có thể ví bài thơ
là bản TNĐL đầu tiên của
dân tộc ta?
chúng bay sẽnhận lấy sựthất bại
- khẳng địnhsức mạnh dântộc
- đanh thép,kiên quyết
- Lời cảnh cáođanh thép đốivới kẻ thù
- lần đầu tiênkhẳng địnhvững chắcquyền tồn tại,bình đẳng củadân tộc
thất bại
-> lũ giặc tàn ngược trái mệnhtrời, sách trời dám đến xâm lượcmột đất nước có chủ quyền
- cớ sao: câu hỏi lột trần bản chất
trái nghĩa, vô đạo lý của bọnphong kiến phương Bắc đã ỷmạnh cậy lớn để xâm lược, áp bức
ta Nhưng chúng sự nhận được sựthất bại
-> Lời cảnh cáo đanh thép, kiênquyết
=> Bài thơ là bản TNĐL đầu tiêncủa dân tộc ta Bài thơ mang màusắc chính luận sâu sắc Khẳngđịnh sức mạnh vô địch của quân
và dân ta trong cuộc chiến đấubảo vệ chủ quyền đất nước
? Hãy nêu hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ?
? Bản phiên âm chữ Hán
có bao nhiêu câu, chữ,
cách hiệp vần như thế nào
- vần liền (1-2), vần cách
(2-4), vần chân, vần bằng
? Bài thơ có mấy ý cơ
bản?
? Những chiến công nào
được nhắc tới trong lời thơ
- Chú ý lắngnghe
- Đọc,nhận xét
- Tóm tắt kiếnthức lịch sử
- năm 1285
- Có 4 câu,mỗi câu có 5tiếng
- là tướng võ kiệt xuất có công rất
lớn trong hai cuộc kháng chiếnchống quân Nguyên Mông
- là người có những vần thơ sâu
II- Đọc hiểu chi tiết văn bản:
1 Hào khí chiến thắng xâm lược
- Hai chiến thắng:
+ Chương Dương cướp giáo giặc + Hàm Tử bắt quân thù.
-> Hai trận thắng lớn góp phần