1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 7 HKI

131 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Ngày soạn: Ngày dạy: VĂN BẢN: MẸ TÔI I.Mục đích yêu cầu - HS nẵm được nội dung chính của bài văn là tình cảm của người mẹ đối với con cái.. Tuần: Tiết:Ngày so

Trang 1

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I Mục đích yêu cầu

- HS cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Thấy được

ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

- Trân trọng kỷ niệm tuổi thơ

II Chuẩn bị:

- HS soạn bài và đọc văn bản ở nhà

- Phương pháp tiến hành: Đàm thoại, nêu vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1) Oån định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra sách vở dụng cụ học tập

3.1) Tâm trạng người mẹ đêm trước ngày khai

trường của con :

- Mẹ đắp mền, buông mùng, ém góc

- Mẹ dọn đồ cho con, làm việc riêng

- Mẹ lên giường trằn trọc không ngủ được

- Hồi hộp, sung sướng: con đã lớn khôn, con

bắt đầu đi học

- Bà ngoại dẫn mẹ đi học lớp Một cũng bâng

khuâng

như bây giờ

- Kỷ niệm quá khứ luôn hiện về trong kí ức

của người mẹ, nhất là khi chứng kiến hình ảnh

con trong ngày khai trường đầu tiên

3.2) Tâm trạng đứa con :

- Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một ly sữa,

ăn một cái kẹo

Gọi HS đọc văn bảnH: Theo em bài văn chia làm mấy phần?

Từ đầu – nên đi ngủ sớmĐoạn 2 phần còn lạiH: Hãy tóm tắt nội dung chính của bài văn?

- Ngày mai con vào lớp 1, mẹ trằn trọc không ngủ được Mẹ nhớ lại ngày sưa của mẹ Mẹ muốn mọi người cũng quan tâm đến con cái như chính bà ngoại với mẹ, mẹ với con

Gọi HS đọc đoạn 1

H: Hãy tìm tìm những chi tiết diễn tả tâm trạng của mẹ?

- Mẹ đắp mền, buông mùng, ém góc

- Mẹ dọn đồ cho con, làm việc riêng

- Mẹ lên giường trằn trọc không ngủ được

H: Theo em tại sao mẹ không ngủ được?

- Hồi hộp, sung sướng: con đã lớn khôn, con bắt đầu đi học

H: Kỷ niệm nào khắc sâu trong tâm trí của mẹ nhất?

- Bà ngoại dẫn mẹ đi học lớp Một cũng bâng khuâng như bây giờ

H Khác với tâm trạng người mẹ, đứa con có tâm trạng như thế nào ?

Trang 2

- Rất háo hức trươcù mỗi lần đi chơi xa, lên

giường không nằm yên được – chỉ dỗ một lát

đã ngủ – chỉ mong sao mai thức dậy cho kịp

giờ

=> Rất hồn nhiên, ngây thơ như bao đứa trẻ

khác

3.3 ) Tầm quan trọng của nhà trường trong

cuộc đời mỗi con người :

- “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo

dục … sau này”

=> Môi trường giáo dục quyết định đến vận

mệnh tương lai con người

- Thế giới trong nhà trường là một thế giới đầy

những sự mới mẻ, cơ hội khám phá cho trẻ

4) Ghi nhớ

III Luyện tập Đọc thêm bài “trường học”

IV Dặn dò- Soạn bài: Mẹ tôi

- Làm bài tập số 2

H: Em có nhận xét gì về đứa con ?

H: Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con hay không? Theo em người mẹ đang tâm sự với ai ? Cách viết này có tác dụng gì ?H: Em nhận thấy tầm quan trọng của nhà trường đối với trẻ như thế nào?

H: Người mẹ đang nói với ai? Điều tâm sự đó là gì?

- Mẹ nói với tất cả mọi người lớn, mọi người làm cha, làm mẹ

- Thế giới kỳ diệu đã mở ra trong tâm hồn cuộc đời đứa trẻ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Ngày soạn:

Ngày dạy:

VĂN BẢN: MẸ TÔI

I.Mục đích yêu cầu

- HS nẵm được nội dung chính của bài văn là tình cảm của người mẹ đối với con cái Trách nhiệm, nghĩa vụ con cái đối với cha mẹ

- Giáo dục lòng biết ơn cha mẹ

II Chuẩn bị:

- HS soạn bài và đọc văn bản ở nhà

- Phương pháp tiến hành: Đàm thoại, nêu vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1) Oån định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Tóm tắt nội dung bài:” Cổng trường mở ra”?

b) Đọc phần ghi nhớ SGK?

3) Bài mới:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I Đọc – hiểu văn bản

1) Tác giả

2) Tóm tắt

3 Phân tích :

3.1) Lá thư của bố

- Thái độ của bố: Rất tức giận vì hành vi

vô lễ với mẹ của con

- Nguyên nhân bố viết thư :

- Bố nói rõ tại sao bố viết thư: nguyên

nhân rất đau lòng của bố

- Bố nghiêm khắc kiểm điểm việc làm sai

trái của con

- Bố nhắc nhở con phải nghĩ về mẹ như thế

nào cho đúng

=> Bố nghiêm khắc kiểm điểm con

- Hình ảnh người mẹ

- Một người mẹ lặng lẽ âm thầm chịu đựng

bao lo toan vất vả hi sinh vì con

3.2) Thái độ của Enricô

- Những sai lầm của mình đối với mẹ Qua

việc em gọi bức thư là “mẹ tôi”

- Em đã xúc phạm đến tình cảm thiêng

liêng của con người

- Em chưa hiểu hết được tấm lòng của mẹ

=> Vô cùng hối hận vì hành vi của mình

qua những lời nói rất chân tình và sâu sắc

của bố

4) Ghi nhớ

III Luyện tập

IV Dặn dò Làm bài số 2 – soạn bài từ

ghép

Gọi HS đọc văn bản SGK

H: Em hãy cho biết khái quát tác giả?

- Eùt mônđôđơAmixi – nhà văn Italia, tác giả của nhiều cuốn sách có giá trị

H: Em hãy tóm tắt nội dung bức thư?

-Con hỗn với mẹ nên bố viết thư cho con Bố nói rõ công lao to lớn của mẹ và khuyên con phải làm gì để chuộc lại lỗi lầm của mình

H: Tại sao lá thư của bố lại được lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

- Bố viết lá thư cho con nhưng người con bộc lộ thái độ tình cảm khi đón nhận bức thư đó viết về người mẹ

H: Thái độ của bố qua bức thư như thế nào?

- Bố nói rõ tại sao bố viết thư: nguyên nhân rất đau lòng của bố

- Bố nghiêm khắc kiểm điểm việc làm sai trái của con

- Bố nhắc nhở con phải nghĩ về mẹ như thế nào cho đúng

H: Qua lá thư em hiểu người mẹ của Enricô như thế nào?

- Một người mẹ lặng lẽ âm thầm chịu đựng bao lo toan vất vả hi sinh vì con

H: Qua bức thư của bố Enricô đã nhận ra điều gì?

- Những sai lầm của mình đối với mẹ Qua việc em gọi bức thư là “mẹ tôi”

- Em đã xúc phạm đến tình cảm thiêng liêng của con người

- Em chưa hiểu hết được tấm lòng của mẹ

H: Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp mà lại dùng hình thức viết thư cho En-ri-cô ?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Đọc bài phần đọc thêm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 4

TỪ GHÉP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- HS hiểu được thế nào là từ ghép, nghĩa của hai loại từ ghép đẳng lập và chính phụ

- Vận dụng nghĩa từ ghép vào việc đặt câu

II CHUẨN BỊ

- HS xem lại phần từ ghép ở lớp 6

- Phương pháp tiến hành: Qui nạp, nêu vấn đề

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 6

I Bài học

1) Các loại từ ghép

a) Ví dụ

H: Trong các từ : Bà ngoại, thơm phức,

tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ?

=> Từ ghép chính phụ

H: Hai từ quần áo, trầm bổng thì hai tiếng

quan hệ với nhau như thế nào?

- Quần áo

- Trầm bổng : ngang bằng nhau

=> Từ ghép đẳng lập

H: Theo em có mấy loại từ ghép?

b) Ghi nhớ

2) Nghĩa của từ ghép

a) Ví dụ:

- Bà – bà ngoại : “bà”ø bao quát hơn – tính

chất phân nghĩa

H: So sánh tiếng bà với bà ngoại và tiếng

thơm với thơm phức có gì khác nhau?

- Thơm – thơm phức : nt

H: Nghĩa của từng tiếng so với nghĩa của

từ ở hai từ quần áo và trầm bổng như thế

IV Dặn dò - Làm bài 3,4,5

Gọi HS đọc bài tập 1,2

- Bà: chính, ngoại: phụ

- Nghĩa từ ghép khái quát hơn

- Chính phụ: Phân nghĩa( hẹp hơn so với tiếng gốc)

- Đẳng lập: Hợp nghĩa ( rộng hơn so với tiếng gốc)

- Chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt , nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ

- Đẳng lập: còn lại

- Bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm bài

- Aên cơm, trắng xanh, vui vẻ, nhát gan

Trang 9

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I.Mục đích yêu cầu

- Giúp HS nắm được giá trị của liên kết trong quá trình xây dựng văn bản

-Nắm được các phương tiện liên kết dùng trong văn bản

II Chuẩn bị

- HS tìm các văn bản thơ ngắn ở nhà

- Phương pháp tiến hành: Qui nạp, nêu vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Thế nào là từ ghép chính phụ? Cho ví dụ?

b) Làm bài tập số 3

a) Tính liên kết của văn bản

-Ví dụ : Đoạn trích : “Mẹ tôi ”

- Giữa các câu chưa có sự liên kết

=> Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được

thì giữa các câu phải có sự liên kết

b) Phương tiện liên kết trong văn bản

- ví dụ :- Có thể thêm từ hoặc câu để tạo

sự liên kết

- Nội dung các câu văn có tính chất gắn bó

chặt chẽ với nhau nhờ ý nghĩa nội dung

câu văn và từ ngữ thích hợp

IV Dặn dò : - Làm bài 4, 5, chuẩn bị bài 2

Gọi HS đọc bài tập 1H: Theo em các câu trong đoạn trích đã giúp Enricô hiểu hết ý bố chưa? Tại sao?

- Chưa, bởi nội dung các câu văn dời dạc diễn đạt các sự việc không thống nhất.H: Từ đó, muốn cho đoạn văn dễ hiểu thì ta phải làm gì?

- Giữa các câu văn phải cố gắng tạo sự liên kết giữa chúng

H: Theo em đoạn văn trên thiếu những ý gì mà Enricô không hiểu ý bố?

- Công lao của mẹ đối với con rất lớn, đó là tình cảm thiêng liêng mà con không được xúc phạm

H: Từ đó em thấy muốn liên kết văn bản ta dùng phương tiện gì?

- Nội dung các câu văn có tính chất gắn bó chặt chẽ với nhau nhờ ý nghĩa nội dung câu văn và từ ngữ thích hợp

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGKGọi HS đọc bài tập 1, 2, 3

Trang 10

Tuần 2 – Tiết 5,6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

I Mục đích yêu cầu

- HS thấy được những tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh chia ly

- Giáo dục lòng yêu thương con người

II Chuẩn bị

- HS đọc và soạn bài ở nha.ø

- Phương pháp tiến hành: Qui nạp, nêu vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a)Văn bản sử dụng các phương tiện liên kết gì?

b) làm bài tập số 4 lên bảng?

3) Bài mới:

I Đọc, hiểu văn bản

1) Xuất xứ

- Tác giả Khánh Hoài – Giải nhì cuộc thi

thơ văn viết về quyền trẻ em

2) Bố cục

3 Phân tích văn bản

3.1 : Tình cảm gắn bó giữa hai anh em

Thành và Thuỷ :

a Nhân vật em Thuỷ :

- Mang kim chỉ ra tận sân bóng để vá áo

cho anh – sợ anh bị mẹ mắng

- Vũ trang cho con vệ sỹ để canh giấc ngủ

cho anh

- Nhường cho anh tất cả đồ chơi

=> Rất yêu thương anh, luôn quan tâm lo

lắng cho anh

- Tru tréo lên giận dữ khi Thành chia đôi

hai con búp bê => Không muốn hai con

phải xa rời nhau như hai anh em

Gọi HS đọc văn bản SGKH: Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Tác giả Khánh Hoài – Giải nhì cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em

H: Văn bản chia làm mấy đoạn, ý mỗi đoạn nói gì?

- Đoạn 1: từ đầu đến: “ hiếu thảo như vậy” – cuộc chia tay của những con búp bê

- Đoạn 2: còn lại – cuộc chia tay của hai anh em

H: Truyện viết về ai? Việc gì? Ai là nhân vật chính?

- Gia đình hai anh em Thủy Việc gia đình bố mẹ và anh em

H: Nhân vật em Thuỷ là người như thế nào ? Những chi tiết nào nói lên điều đó ?

H: Em có nhận xét gì về tình cảm mà Thuỷ giành cho Thành ?

H: Tại sao Thuỷ lại có thái độ giận dữ khi Thành chia đôi con “vệ sĩ” và con “em nhỏ”?

Trang 11

- Nhờ anh đưa đến lớp để chia tay thầy cô,

bạn bè => quyến luyến với trường, lớp

- Sợ không chào được bố trước khi đi =>

Rất chu đáo, hiếu thảo

- Quyết định để con “em nhỏ” ở lại =>

Không bao giờ mong muốn sự chia ly

b Nhân vật Thành :

- Mải chơi bạn bè, ít quan tâm đến em

- Chiều nào cũng đi đón em

- Nhường hết đồ chơi cho em – không

muốn chia bôi

- Dẫn em đến thường chào cô và các bạn

- Khóc rất nhiều

=> Rất thong em và không muốn hai anh

em phải xa cách

3.2) Lời nhắn nhủ của tác giả :

- Tình cảm gia đình là một tình cảm thiêng

liêng, không vì lí do gì mà chia cắt tình

cảm ấy

4 Ghi nhớ

II Luyện tập

IV Dặn dò - Chuẩn bị bài bố cục trong

H: Tại sao Thuỷ lại mong bố về ?

H: Hành động cuối cùng của Thuỷ thể hiện điều gì ?ø

H: Ban đầu thái độ của Thành đối với em như thế nào ?

H: Tại sao lại có sự thay đổi đó ?H: Tình cảm Thành giành cho em được thể hiện qua những chi tiết nào ?

H: Thành mong muốn điều gì ?H: Giữa hai nhân vật có liên quan gì tới việc tên của hai con búp bê?

- Hai con búp bê là hiện thân của anh em Thủy Có rất nhiều kỷ niệm êm đềm của tuổi thơ sống bên nhau

H: Việc chia hai con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?

- Những vật vô tri vô giác cũng có tâm hồn, tình cảm càng làm cho nỗi xót xa tăng lên gấp bội

H: Hình ảnh người em để hai con búp bê lại ngôi nhà cho anh gợi cho em suy nghĩ gì?

- Anh em không muốn xa nhau

H: Em hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi trường tâm trạng Thành lạ :” kinh ngạc khi thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật ”?

-Gọi hs đọc ghi nhớ (sgk)H: Em hãy tóm tăt nội dung chính của văn bản

- SGK

- Gọi HS đọc bài đọc thêm

Trang 12

Tuần 2 – Tiết 7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I Mục đích yêu cầu

- HS thấy được tầm quan trọng của bố cục văn bản Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản và bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục hợp lý

II Chuẩn bị

- HS đọc và soạn bài ở nha.ø

- Phương pháp tiến hành: phân tích – tổng hợp

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về nhân vật Thủy?

b) Qua văn bản em có suy nghĩ gì về gia đình?

3) Bài mới:

I.Bài học

1) Bố cục và những yêu cầu về bố cục văn

bản

a) Bố cục văn bản

- Đó là bố cục: rõ ràng, trình tự, hợp lý có

hệ thống

- Giúp cho nội dung văn bản được đối

tượng tiếp nhận trọn vẹn

b) Những yêu cầu về bố cục văn bản

- Hai câu chuyện chưa có bố cục

- Cách kể chuyện bất hợp lý bởi đối tượng

không theo trình tự kể

- Cần phải xếp sắp lại trình tự các tình tiết

cho hợp lý

c) Các phần của bố cục

- Mở bài, thân bài, kết bài

- Mỗi phần có nhiệm vụ riêng

2.Ghi nhớ : (sgk)

II Luyện tập

- Dẫn dắt một vấn đề, câu chuyện ngắn

- Bố cục của chuyện là một sự sắp xếp

theo trình tự hồi ức của sự việc được kể từ

nguyên nhân – diễn biến và kết thúc

IV.Dặn dò : Làm bài tập còn lại

Gọi HS đọc bài tập 1H: Tại sao lá đơn em lại trình bày theo trình tự như vậy?

- Đó là bố cục: rõ ràng, trình tự, hợp lý có hệ thống

H: Vì sao xây dựng văn bản cần bố cục?

Gọi HS đọc bài SGK và trả lời

- Hai câu chuyện chưa có bố cục

- Cách kể chuyện bất hợp lý bởi đối tượng không theo trình tự kể

- Cần phải xếp sắp lại trình tự các tình tiết cho hợp lý

H: Bố cục văn bản được xây dựng làm mấy phần?

- Mở bài, thân bài, kết bài

- Mỗi phần có nhiệm vụ riêng

Gọi HS đọc bài tập 1, 2 SGK

Tuần 2 – Tiết 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 13

I Mục đích yêu cầu:

- HS nhận thức được yêu cầu trình bày văn bản phải theo trình tự mạch lạc thì mới có hiệu quả

- Rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu

II Chuẩn bị:

- HS đọc và soạn bài ở nha.ø

- Phương pháp tiến hành: Tích hợp, nêu vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Tại sao văn bản phải trình bày theo bố cục rõ ràng?

b) Bố cục văn bản gồm mấy phần?

3) Bài mới:

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc

trong văn bản

1) Mạch lạc trong văn bản

- Là sự nối tiếp của các câu, các ý theo

một trình tự hợp lý

- Trôi chảy thành dòng, thành mạch

- tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn

trong văn bản

- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

2) Các điều kiện để một văn bản có tính

mạch lạc

- Chủ đề xuyên suốt văn bản, các sự việc

làm nổi bật chủ đề

- Các phần, các đoạn phải được nối, liên

kết với nhau theo một trình tự rõ ràng, hợp

3) Ghi nhớ

II Luyện tập

IV Củng cố- dặn dò :

H: Theo em mạch lạc trong văn bản có tính chất gì?

- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.H: Mạch lạc trong văn bản là gì?

H: Trong văn bản: “ Cuộc chia tay của những con búp bê” có nhiều sự việc, thì sự việc nào chính?

- Hai anh em chia tay nhau

H: Theo em có phải chủ đề là sự liên kết giúp văn bản mạch

lạc không?

- Chủ đề xuyên suốt văn bản, các sự việc làm nổi bật chủ đề

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Dựa vào văn bản chỉ ra các sự việc chính trong văn bản theo trình tự hợp lý

Tuần 3 – Tiết 9

Ngày soạn:4/9

Ngày dạy:6/9/08

Trang 14

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS hiểu được khái niệm ca dao, dân ca, Nắm được nội dung ý nghĩa và hình thức nghệ thuật của ca dao

- Hiểu được giá trị tinh tế của tâm hồn người Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nha.ø

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

- H: Em hiểu ca dao là gì?

- Thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và

nhạc diễn tả đời sống nội tâm con người

HOẠT ĐỘNG 3II.ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN

Bài 1

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

H: Ở bài 1, diễn tả tình cảm gì? Cái hay

của hình ảnh, ngữ điệu ở chỗ nào?

Bài 2 : Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

H: Tâm trạng của ai được thể hiện trong

bài?

- Gọi HS đọc 4 bài ca dao

- Gọi HS đọc phần chú thích SGK

- Thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm con người

- Công lao của cha mẹ nuôi dạy con Hình ảnh so sánh ví von: công cha như núi, nghĩa mẹ như nước

- Cù lao chín chữ: đạo làm con

- Người con gái lấy chồng xa quê, thương nhớ quê hương, gia đình không san sẽ được

Trang 15

Tâm trạng đó diễn ra trong không gian thời

gian nào?

Bài 3 : Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

H: Nỗi nhớ ông bà được ví như thế nào?

H: Bài 3 tại sao nhớ ông bà lại so sánh với

nuột lạt mái nhà?

Bài 4 : Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

Anh em như thể tay chân

An hem hoà thuận hai thân vui vầy

H: Bài ca dao nhắc nhở về tình anh em như

thế nào?

H:/ Hãy cho biết các biện pháp nghệ thuật

trong bốn bài ca dao?

HOẠT ĐỘNG 4III LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 5

IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Những câu hát về tình yêu

đất nước con người

cùng ai nỗi buồn càng thêm da diết

- Chiều chiều: Thời gian cuối ngày thường sum họp gia đình

- Ngõ sau: Nơi kín đáo không ai để ý

- Nhiều như sợi lại buộc tranh mái nhà

- Nỗi nhớ ông bà được so sánh với một hình ảnh hết sức bình dị mà sâu sắc

- Nhà có mái như con cháu có ông bà ở trên che chở

- Nhà có mái như con cháu có ông bà ở trên che chở cháu con quây quần

- Anh em là những người gần gũi, chung máu mủ phải biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau, phải hoà thuận thì cha mẹ mới vui lòng

- Dùng thể thơ dân tộc nhiều tính nhạc

- Giọng điệu tâm tình nhắn gửi

- Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh

Yêu cầu HS tìm các bài ca dao khác nói về nội dung trên:

- Công cha như núi Thái Sơn…

- Chiều chiều ra đứng ngõ trông.Ngõ thì thấy ngõ người không thấy người

Ngó lên nước xoáy ngùi ngùiNhớ ông Cao Tổ vua tôi một lòng.Anh em như chân với tayRách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

Tuần 3 – Tiết 10

Ngày soạn:4/9

Trang 16

Ngày dạy:6/9/08

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON

NGƯỜI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-HS nhận thức được giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao thể hiện tình cảm của con người đối với quê hương

-Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nha.ø

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Hãy đọc thuộc 4 bài ca dao đã học?

b) Cảm nhận bài ca dao em yêu thích nhất?

Ở đâu năm cửa nàg ơi

Ở đâu mà lại có thành tiên xây

Thành Hà nội năm cửa chàng ơi

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây

H? Đây là lời của một hay hai người? Đó là ai?

H: Ở lời 1 vì sao chàng trai hỏi cô gái về các

địa danh và kèm theo các đặc điểm tiêu biểu

của các địa danh đó?

Bài 2

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê húc, xem chùa ngọc sơn

Gọi HS đọc các bài ca dao

- Lưu ý lời đối đáp bài 1

- Gọi HS đọc phần chú thích SGK

- Chú ý các địa danh

- Lời của hai người Người con trai và người con gái ( Đối đáp)

- Đây là chàng trai đố cô gái để thử sự hiểu biết của cô gái về địa danh lịch sử văn hóa nhưng đồng thời bộc lộ tình cảm của mình

Trang 17

Đài Nghiên, Thàp Bút chưa mòn

Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

H? Bài ca dao nói về cảnh sắc ở đâu?

H: Bài 2 nói về cảnh Hồ Gươm nhưng được tả

rất khéo “rủ nhau” và “hỏi ai gây dựng” gợi

cho em suy nghĩ gì?

Bài 3 :

Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Ai vô xứ Huế thì vô…

H: Cảnh xứ Huế là lời nhắn gửi như thế nào?

Bài 4 :

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh

mông bát ngát

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, bát ngát

mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai

H? Hai dòng thơ đầu có đặc biệt gì về biện

pháp nghệ thuật?

H? Sử dụng biện pháp nghệ thuật đó có tác

dụng gì?

H? Bài ca dao đã cho ta thấy cảnh đẹp đồng

quê như thế nào?

H? Qua cảnh sắc đó gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Hình ảnh cô gái trong dòng thơ cuối gợi cho

em suy nghĩ gì?

HOẠT ĐỘNG 4

III LUYỆN TẬP

Bài 1 Nhận xét về thể thơ trong bốn bài trên

Bài 2: Nêu tình cảm chung của 4 bài ca dao

HOẠT ĐỘNG 5

IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Hãy tìm một số bài ca dao cùng về những chủ

- Hà Nội

- Niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương và truyền thống yêu nước của dân tộc mình

- Cảnh sắc mềm mại, êm dịu tươi mát và lời mời chào tha thiết đến với Huế

- Đảo và lặp đối xứng nhau

- Tạo ấn tượng cánh đồng quê bạt ngàn xanh tốt

- Một cảnh đông quê mênh mông bạt ngàn, xanh tốt

- Tình yêu làng xóm quê của người nông dân và gợi cho em yêu thêm quê hương đất nước

- Một cô gái đang tuổi dậy thì đẹp thon thả và sức thanh xuân cuồn cuộn đầy hứa hẹn đang đứng trên cánh đồng mênh mông bát ngát trong buổi sáng mai hồng

- Phần nhiều là thơ lục bát

- Lục bát biến thể

Trang 18

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắm được khái niệm về từ láy, đồng thời vận dụng sử dụng từ láy trong xây dựng văn bản

- Hiểu được nghĩa từ láy

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, tích hợp

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: a) Hãy đọc thuộc 4 bài ca dao đã học?

b) Phân tích bài ca dao em yêu thích nhất?

3) Bài mới:

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động: Hãy cho biết từ phức tiếng

Việt có mấy loại?

Dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG 2

I CÁC LOẠI TỪ LÁY

1) Các ví dụ

Ví dụ 1

H: Các từ láy: Đăm đăm, mếu máo,

liêu xiêu có đặc điểm âm thanh như thế

nào?

GV: Như vậy, từ láy 2 tiếng giống nhau

gọi là láy toàn bộ Láy phụ âm dầu

hoặc láy vần gọi là láy bộ phận

H: Có mấy loại từ láy?

H? Như thế nào là láy toàn bộ?

H? Như thế nào là láy bộ phận?

Ví dụ 2: ( Trích trong cuộc chia li…)

H? Hai từ láy “thăm thẳm” “bần bật”

tại sao lại không dùng là thẳm thẳm,

H: Nghĩa của các từ ha hả, oa oa, tích

tắc được tạo ra do đặc điểm gì về âm

thanh?

Ví dụ 2:

H: Các từ lí nhí, li ti, ti hí có điểm

chung về âm thanh và về nghĩa như thế

nào?

- HS thực hiện

-Gọi HS đọc ví dụ

- Đăm đăm: láy hai tiếng giống nhau

- Mếu máo: Láy phụ âm đầu

- Liêu xiêu: Láy phần vần

- Láy toàn bộ và láy bộ phận

- Láy bộ phận: Tiếng láy láy lại vần hoặc phụ âm của tiếng gốc

- Láy toàn bộ: Tiếng láy lặp lại tiếng gốc

- Láy bộ phận: Tiếng láy lặp phần phụ âm đầu hoặc vần

- Gọi HS đọc ví dụ

- Thay đổi để hài hòa về âm thanh để cho câu văn bóng bẩy, nhịp điệu

- HS dựa GHI NHỚ trả lời

- Mô phỏng âm thanh người,vật, sự vật

- Sự hòa phối âm thanh

- Sẵêc thái biểu cảm được giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc

- Gọi HS đọc ví dụ

- Đều có âm cuối là I độ mở của miệng nhỏ, tương đương với sự vật sự việc nhỏ vụn

- Láy phụ âm đầu có tiếng gốc cuối, khi phát âm thì hơi thoát nhiều, thường chỉ trạng thái

Trang 20

Các từ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

có điểm chung về âm thanh và về nghĩa

như thế nào?

Ví dụ 2:

- Gọi HS đọc ví dụ

Hãy so sánh nghĩa của mềm mại và

mềm? Đo đỏ và đỏ

H? Hãy cho biết nghĩa của từ láy?

IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Quá trình tạo lập văn

bản

- Làm bài 3, 4, 5 về nhà

chuyển động liên tục hoặc sự thay đổ hình dạng của vật

Gọi HS đọc SGK

- Sẵêc thái biểu cảm được giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc

- HS dựa GHI NHỚ trả lời

Gọi HS đọc phần bài tập

- Yêu cầu HS xếp các từ loại theo bảng đã yêu cầu trước

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối…

Tuần 3 – Tiết 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắm đượcquá trình tạo lập một văn bản phải đi theo trình tự các bước với mục đích nhất định

- Biết vận dụng vào trong quá trình xây dựng văn bản

II CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà.ø

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, tích hợp

III Tiến trình bài dạy:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn HS: 2 em

3) Bài mới:

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 1.

Khởi động: Hãy liệt kê một số thể loại

văn bản trong cuộc sổng

Dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG 2

I CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN

H: Khi nào ta tạo lập ra văn bản?

H: Khi tạo một văn bản ta phải xác định

viết cho ai? Viết cái gì? Viết như thế nào?

Viết để làm gì? Đó là làm gì

H: Sau khi định hướng ta làm gì?

H: Sau khi tìm ý ta làm gì?

H? Khi đã sắp xếp xong các ý ta phải làm

gì?

H?

Khi tạo thành đoạn ta phải làm gì nữa?

H: Khi tạo thành văn bản ta phải làm gì

nữa?

* Những yêu cầu khi viết thành văn bản :

Vậy muốn tạo lập một văn bản ta phải thực

hiện những bước nào?

• Ghi nhớ (sgk)

HOẠT ĐỘNG 5

II LUYỆN TẬP

Bài 1:

- Giáo viên nêu câu hỏi Học sinh tự

định hướng trả lời

a/ ? Khi tạo lập văn bản, điều muốn nói

thực sự cần thiết không ?

b/

c/

d/

Bài 2

a/ Không phù hợp vì: thành tích khác kinh

nghiệm học tập – sai mục đích

b/

HOẠT ĐỘNG 5

HS phát biểu

- Có nhu cầu giao tiếp

- Xác định mục đích: Định hướng văn bản

- Tìm ý

- sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý: Lập dàn ý

- Xây dựng thành từng đoạn văn

- liên kết các đoạn với nhau

- Kiểm tra lại xem có chính xác không

- Đúng chính tả, ngữ pháp

- Dùng từ chính xác, sát với bố cục

- Có tính liên kết, mạch laic

-Kể chuyện hấp dẫn, lời văn trong sáng

- HS dựa vào ghi nhớ trả lời

Gọi HS đọc bài tập 1,

HS tự trả lời để kiểm tra lại mình

Gọi HS đọc bài tập 2,

Không phù hợp vì: thành tích chưa đủ nên nêu kinh nghiệm học tập –

- Xưng hô như thế là không nên, bởi bài viết không những cho thầy, cô mà còn nhiều đối tượng khác

Trang 22

IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Những câu hát than thân

- Làm bài 3, 4 về nhà

- Đề bài viết ở nhà Hãy kể lại một câu

chuyện trong cuộc sống mà em đáng nhớ

nhất

Tuần 4 – Tiết 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắmđược nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao bày tỏ nỗi buồn cho thân phận người lao động

-Giáo dục lòng yêu thương, cảm thông với con người

II CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề,đàm thoại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc 1 bài ca dao và nêu lên nội dung nghệ thuật bài ca dao đó?

H: Bài 1, cuộc đời lận đận vất vả của con

cò được diễn tả như thế nào?

H? Hình ảnh con cò thường được ví những

lớp người nào trong xã hôi phong kiến?

HS thảo luận

Gọi HS đọc các bài ca daoGọi HS đọc các từ phần chú thích

Gọi HS đọc các bài ca dao

- Lên thác suống ghềnh, thân xác thì còm cõi long đong kiếm ăn

- Thân phận người phụ nữ

Trang 23

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

H: Em hiểu nội dung bài ca dao nói lên

điều gì?

Bài 2:

Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Thương thay lũ kiến li ti

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi

Thương thay hạc lánh đường mây

Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi

Thương thay con quốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có người nào nghe

H: Nghệ thuật nào được sử dụng trong

bài ? Nhằm nói lên điều gì ?

H: Bài 2 dùng cụm từ “ Thương thay” để

diễn tả nỗi vất vả của các con vật nhưng

lại bộc lộ những nỗi khổ nào của người dân

nghèo?

- H?Nêu ý nghĩa của bài ca dao?

Bài 3 :

Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

H: Ở bài 3 nói đến thân phận của ai?

H? Nêu biện pháp nghệ thuật của bài ca

dao?

H? Nêu ý nghĩa của bài ca dao?

H? Qua những bài ca dao này em rút ra

những vấn đề gì?

* Ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 4III LUYỆN TẬP

Bài 1: Nêu điểm chung nội dung và nghệ

thuật ba bài ca dao?

- Lời than thân, trách cứ xã hội phong kiến đã vùi dập người phụ nữ vất vã, long đong.Gọi HS đọc bài ca dao

-Nghệ thuật lặp ngữ, ẩn dụ

- Nhằm nhấn mạnh sự thương cảm

- Ăên ít nhưng phải làm nhiều: con tằm

- Vất vả kiếm ăn: lũ kiến, long đong…chim bay mỏi cánh Oan trái kêu trời không thấu

- Mượn hình ảnh những con vật để nói đến những phận đời trong xã hội cũ

- Người con gái: số phận trôi dạt không biết nơi chốn nào cả

- Nghệ thuật: biện pháp so sánh

- Lên án chế độ phong kiến trọng nam khinh nữ

- HS dựa vào ghi nhớ phát biểu

- Cho HS đọc

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- Đọc thêm

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 5IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Những câu hát châm biếm

- Làm bài 3, 4 về nhà

- Hãy tìm một số bài ca dao nói về nỗi khổ

của người lao động

Tuần 4 – Tiết 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắmđược nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao bày tỏ thái độ phê phán đối với những thói hư tật xấu của con người

-Giáo dục lòng yêu cái thiện, lên án cái xấu, cái ác

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ: a) Đọc thuộc 3 bài ca dao “ Những câu hát than thân”?

b) Phân tích 1 bài ca dao em yêu thích nhất?

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động: Em hiểu như thế nào là những

câu hát châm biếm?

Dẫn vào bài: Trong cuộc sống xã hội, nhất

là thời kì xã hội PK, những thói hư tật xấu

thường xuất hiện trong mọi tầng lớp Để

đấu tranh, phê phán những thói hư tật xấu

đó, nhân dân ta đã sáng tác nhiều bài ca

dao- dân ca để châm biếm Sau đây, chúng

ta sẽ tìm hiểu một số bài trong hàng loạt

bài đó

HOẠT ĐỘNG 2

I ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH

1) Đọc

GV nhận xét HS đọc

H? Tại sao những bài ca dao được xếp vào

- Là những bài ca dao dân ca có nội dung lên án các thói hư tật xấu trong xã hội: nụ cười mỉa mai, đả kích

Gọi HS đọc văn bản – chú thích

Trang 25

văn bản những câu hát châm biếm?

2) Giải nghĩa từ

HOẠT ĐỘNG 3II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

a/ Tìm hiểu nội dung:

Bài 1 :

Cái cò lặn lội bờ ao

Đêm thì ước những đêm thừa trống canh

H? Nhân vật giới thiệu “chú tôi” với cô

yếm đào là ai?

H? Theo em, cô yếm thắm là một cô gái

như thế nào?

H? Người chú trong bài ca dao được giới

thiệu lí lịch như thế nào?

H? Hình ảnh người chú qua bài ca dao là

người như thế nào?

H? Hai nhân vật đó có tương xứng với nhau

không?

H: Bài ca dao lên án điều gì ?

GV đưa ra một số bài tương tự trong ca

dao

Bài 2 :

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông

Số cô có vợ có chồng

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

HS trả lời

Gọi HS đọc văn bản

- Người dân lao động siêng năng, cần cù, chịu thương chịu khó

Cô yếm thắm: Người “chú”

Cô gái trẻ, đẹp - Thói quen:

Hay rượu

Hay chè đặc

Hay ngủ trưa

- Không thể cân xứng được

- Lên án những kẻ sa đà nghiện ngập và biếng làm trong xã hội

Gọi HS đọc văn bản

Trang 26

H: Cả bài ca dao là lời nói của ai?Với ai?

H? Oâng thầy bói thường làm những việc gì

trong cuộc sống?

H? Oâng thầy bói đoán những vấn đề gì?

H? Oâng thầy bói đã bói ra sao?

Bài ca dao nói tới tệ nạn gì trong xã hội?

H: Tìm những bài có nội dung tương tự

Nhà này có quái trong nhà

Có con chó mực hay kêu bằng mồm

Hoặc: Bói ra ma, quýet nhà ra rác…

Bài 3 :

Con cò chết rũ trên cây

Cò con mở lịch xem ngày làm ma

Cà cuống uống rượu la đà

Chim ri ríu rít bò ra lấy phần

Chào mào thì đánh trống quân

Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao

H? Bài ca dao đã cho ta thấy một sự kiện

gì?

H: Con cò là là đại diện cho hạng người

nào trong xã hội?

H? Các loài vật khác là đại diện cho hạng

người nào trong xã hội? được ví như thế

- Oâng thầy bói và cô gái đi xem bói

- Dựa vào sự nhẹ dạ của một số người về mê tín để gieo quẻ, đoán mò để kiếm tiền

- Về giàu, nghèo

- Mẹ cha

- Chồng, con

- Oâng thầy nói những điều nước đôi, sự thực có qui luật trong cuộc sống Không đúng nghĩa của một thầy bói

- Tệ nạn mê tín dị đoan, lừa bịp của một số người làm thầy bói

Gọi HS đọc văn bản

- Đám ma của gia đình nhà cò

- Hiện thân của lớp người lao động khổ cực

- Các thế lực ăn bám trong xã hội

Cà cuống: Bọn có quyền chức cao trong XHPK.Uống rượu đến nỗi say ngất ngưỡng

Chim ri, chào mào: Lính, tay sai Tranh nhau miếng ăn, đánh trống vui mừng

Chim chích: anh mõ, mẹ Đốp…Loan báo ầm ĩ không đúng kiểu tin buồn

- Một đám tang ồn ào náo nhiệt như ngày hội

- Phê phán hủ tục ma chay và lên án một số tầng lớp trong xã hội cũ

Trang 27

Cậu cai nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê

H? Các em hiểu cậu cai là người như thế

nào trong xã hội PK?

H? Hình ảnh cậu cai dược miêu tả như thế

nào về hình thức?

H? Công việc của cậu cai như thế nào?

H? Điều đó chứng tỏ cậu cai là một người

như thế nào trong xã hội?

Bài ca dao muốn phê phán điều gì trong xã

hội cũ ?

b/ Vài nét nghệ thuật:

H: Em có nhận xét chung gì về nghệ thuật

của 4 bài ca dao ?

c Tổng kết (sgk)

H? Qua 4 ca dao muốn phê phán điều gì

trong xã hội cũ ?

H? Theo em, những hiện tượng như trên

hiện nay còn tồn tại không?

HOẠT ĐỘNG 4

II LUYỆN TẬP

Bài 1 Phát phiếu học tập

Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG 5E.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

quấy nhiễu nhân dân trong ma chay

Gọi HS đọc văn bản

- Chức sắc bé nhỏ làm tôi tớ cho bọn quan lại không bổng lộc thời phong kiến

- Đáng chê cười Không có giá trị trong xã hôị

- Phê phán lớp người có chức vụ, nhưng không có giá trị gì trong xã hội, chỉ được cái vẻ bên ngoài hữu danh vô thực

- Thể thơ lục bát

- Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng,câu hỏi

tu từ (Cái cò) bài 1,3

- Tạo hình ảnh đối lập bài 1,3,4

- Điệp từ

- Đều chứa đựng nụ cười châm biếm.-

HS dựa vào phần ghi nhớ

- Vẫn còn tồn tại

-Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

- Đều chứa đựng nụ cười châm biếm

Trang 28

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Đại từ

- Làm bài 2 luyện tập

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Hãy tìm một số bài ca dao nói về nỗi khổ

của người lao động

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắmđược khái niệm và các loại đại từ

- Vận dụng đại từ đúng nghĩa vào quá trình đặt câu

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ: a) Thế nào là từ láy?

b) Cho 3 từ láy chỉ dáng điệu con người?

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động: Hãy xác định đại từ trong câu

ca dao:

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang…

Dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG 2I.THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?

1) Ví dụ

a/ H: Từ nó ở ví dụ a chỉ ai? nhờ đâu mà

em biết được nghĩa?

H: Từ nó ở ví dụ chỉ con vật gì? nhờ đâu

mà em biết được nghĩa?

c/ Từ thế ở đoạn văn c trỏ việc gì?

Nhờ đâu mà em hiểu được từ thế trong

đoạn?

d/ Từ ai trong bài ca dao chỉ đối tượng nào?

Làm gì?

Các từ: Nó, thế, ai gọi là đại từ

Các từ: Nó, thế, ai giữ chức vụ gì trong

- HS phát biểu

- Gọi HS đọc các ví dụ SGK

- Em tôi = Nó

- Căn cứ vào ngữ cảnh và câu đứng trước

- Con gà= Nó

- Căn cứ vào ngữ cảnh và câu đứng trước

- Thế: Mẹ Thành yêu cầu chia đồ chơi

- Nhờ câu văn liên kết trước đó

- Dùng cho số nhiều chỉ người và để hỏi

Trang 29

H? Em hiểu như thế nào là đại từ?

• Ghi nhớ: 1 (sgk)

HOẠT ĐỘNG3

II CÁC LOẠI ĐẠI TỪ:

1) Đại từ để trỏ

+ Ví dụ :

H: Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng tôi… trỏ

gì?

H: Các đại từ: bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

H: Các đại từ vậy, thế trỏ gì?

2) Đại từ để hỏi

+ Ví dụ :

H: Các đại từ : ai, gì hỏi về gì?

H: Các đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

H: Các đại từ, thế nào hỏi về gì?

+ Ghi nhớ :2- 3 (sgk)

HOẠT ĐỘNG 4III LUYỆN TẬP

Bài 1 Xếp các đại từ trỏ người vào ô

Bài 2 Khi xưng hô…

Bài 3 Hãy đăït câu với mỗi từ: ai, sao, bao

nhiêu để trỏ chung

HOẠT ĐỘNG 5E.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài Luyện tập tao lập văn bản

- Làm bài 4,5 luyện tập

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Hãy tìm một số bài ca dao nói về nỗi khổ

của người lao động

a/ Chủ ngữ

b/ phụ ngữ danh từ

c/ Phụ ngữ động từ

HS dựa ghi nhớ trả lời

- Gọi hs đọc ghi nhớ 1

Gọi HS đọc các ví dụ

- Trỏ người

- Trỏ số lượng

- Trỏ hoạt động, tính chất sự việc

Gọi HS đọc các ví dụ

- Người, vật

- Hỏi về số lượng

- Hoạt động, tính chất, sự việc

- Học sinh đọc ghi nhớ (sgk)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

a/ HS sắp xếp các đại từ vào đúng ô.b/ Hai từ mình khác nhau về ngôi

- Cháu chào bác ạ!

- Chaú mời ông, bà uống nước

- Tìm ví dụ:

+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

+ Biết bao nhiêu là người đi biểu tình

Tuần 4 – Tiết 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 30

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS vận dụng được các kỹ năng xây dựng văn bản vào trong quá trình tập lập văn bản

- Giải quyết tình huống đúng, đạt yêu cầu

II CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3) Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi độngKhi em chuẩn bị viết thư thăm

người bạn thân ở xa thì trước khi viết em

phải làm gì?

Dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG 1

I.XÂY DỰNG DÀN Ý

1/ Cho tình huống : Em cần viết một bức

thư để tham gia cuộc thi viết thư do

LMBCQT (UPU) tổ chức với đề tài : Thư

cho một người bạn để hiểu về đất nước

mình

HOẠT ĐỘNG 2

II TRÌNH BÀY VĂN BẢN

HS xây dựng dàn ý ở nhà

- Yêu cầu các em trình bày dàn ý trước lớp sau đó tu sửa cho phù hợp theo trình tự hợp lý

- Lưu ý: liên kết trong văn bản

- Xây dựng thành nhiều đoạn văn

- Cũng cố cách thức sử dụng từ ngữ gợi cảm

- Đề tài: Cảnh đẹp thiên nhiên.Vẻ đẹp truyền thống Phong tục, tập quán, lễ hội

- Hình thức: Gọi HS trình bày về các đề tài cho phong phú

- Các nhóm thảo luận dùng đề tài

- Gọi đại diện từng tổ lên trình bày

- GV sửa chữa những sai phạm cơ bản trong tạo lập văn bản

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 3.

III THAM KHẢO

HOẠT ĐỘNG 4IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Sông núi nước Nam

- Làm bài tập trong sách bài tập

Gọi HS đọc bài tham khảo SGK

Tuần 5 – Tiết 17

Ngày soạn:

Ngày dạy:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Lý Thường Kiệt

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS cảm nhận được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nước, gìn giữ truyền thống dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ: Đọc một bài ca dao đã học và cho biết nội dung của nó?

3) Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động:Đã khi nào em nghe ai nói khái

niệm về tuyên ngôn độc lập chưa?

Dẫn vào bài:

Gọi HS đọc văn bản

- Lý Thường Kiệt là vị tướng tài kiệt xuất của nhà Lý đánh quân Tống

- 1077 quân Tống do Quách Quỳ sang xâm lược, Lý Thường Kiệt chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Bài thơ được đọc trong ngôi đền tại bên bờ sông vào lúc nửa đêm

- Thất ngôn tứ tuyệt (tuyệt cú) Đường luật :

Trang 32

5/ Tìm hiểu từ khó.

HOẠT ĐỘNG 3II/ ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN

- H: Bài thơ được trình bày theo bố cục như

thế nào?

a Hai câu đầu :

“Nam quốc sơn hà Nam Đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”

H: Em hãy cho biết nội dung 2 câu thơ

trên?

H? Em có suy nghĩ gì từ “Nam đế cư”?

b Hai câu cuối :

“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

H: Hai câu thơ cuối thể hiện điều gì ?

H? Tại sao nói đây là bản tuyên ngôn độc

lập đầu tiên?

H? Bố cục của bài thơ thiên về biểu ý có

hợp lí không?

H: Bài thơ còn bộc lộ cảm xúc gì? Cảm

xúc đó được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp ?

H: Tại sao tác giả lại có thể khẳng định sự

Bài thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần chữ cuối các câu 1, 2, 4

- Khẳng định: Nước Nam là của người Nam

- Khẳng định chân lý yêu nước không kẻ thù nào được xâm phạm

- Nước Nam chỉ giành cho vua Nam ở (đế cư), đó là điều hiển nhiên đã ghi tại sách trời

- Nam đế cư là vua nước Namở Một lời khẳng định đanh thép, xem nước Nam

ta ngang hàng với nước lớn Trung Quốc

- Một câu hỏi như lời cảnh báo, cũng như khẳng định chắc chắn sự thất bại của kẻ thù :

“Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

- Câu hỏi : Như hà : cớ sao ? giặc đã dám xâm phạm bờ cõi, không tôn trọng chủ quyền lãnh thổ

- Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc: - Khẳng định đất nước có chủ quyền

- Không thế lực nào xâm lược được

- Rất hợp lí Bởi bố cục 2 phần :

- Khẳng định: Nước Nam là của người Nam

- Khẳng định chân lý yêu nước không kẻ thù nào được xâm phạm

- Tâm trạng: Yêu nước, niềm tự hào dân tộc Thái độ : Căm thù bọn xâm lược, quyết tâm tiêu diệt

- Ta : chính nghĩa, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

- Giặc : Phi nghĩa, xâm phạm bờ cõi, cướp nước

Trang 33

thất bại của kẻ thù ?

Em còn biết những bản tuyên ngôn nào

khác ?

c.Tổng kết :(Ghi nhơ ù – sgk )

HOẠT ĐỘNG 4III/ LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Phò giá về kinh

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Làm luyện tập

- Học thuộc bài thơ

- Lời khẳng định chủ quyền lãnh thổ

- Bình Ngô đại cáo ; Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch HCM (2/9/1945)

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Học sinh có ý kiến

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- HS nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ, niềm tự hào về chiến công oanh liệt của quân ta

- Giáo dục lòng yêu nước

II CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Ổn định tổ chức: sĩ số, bài soạn

2) Kiểm tra bài cũ:a) Đọc thuộc phần phiên âm, dịch thơ của bài “ Sông núi nước Nam” ?

b) Phân tích giá trị nội dung của bài thơ?

3) Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động:Đã khi nào em nghe ai nói khái

niệm về tuyên ngôn độc lập chưa?

Dẫn vào bài:

HOẠT ĐỘNG2

I ĐỌC, HIỂU CHÚ THÍCH

Trang 34

a Hai câu đầu :

“Đoạt sáo Chương Dương độ

Cầm hồ Hàm Tử quan ”

H: Hai câu thơ đầu nói lên điều gì ? Thái

độ của tác giả ra sao ?

b Hai câu cuối :

“Thái bình tu chí lực

Vạn cổ thử giang san”

H: Hai câu thơ cuối là lời nhắn nhủ gì của

tác giả ?

H: Nội dung thể hiện ở hai câu đầu và hai

câu cuối có sự khác nhau nào?

H? Hãy nhận xét cách biểu ý, biểu cảm

của bài thơ?

H? Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

c) Tổng kết : Ghi nhớ

H? Cách biểu ý và biểu cảm của 2 bài thơ

có gì giống nhau?

Gọi HS đọc văn bản SGK

- Con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông được phong Thượng Tướng có công rất lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên

- Lúc tác giả đi đón Thái Thượng Hoàng và Vua về kinh đô

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: lời thơ ngắn gọn, xúc tích mạnh mẽ phù hợp nội dung

- Cách hiệp vần “Uan” “an” cuối câu 2,4

- Tự hào vì những chiến thắng chống ngoại xâm của dân tộc, coi đó là một truyền thống cần giữ gìn

- Đất nước đã thái bình, để đất nước phồn thịnh, trường tồn thì mội người phải cùng nhau nỗ lực, góp phần xây dựng và bảo vệ

- 2 câu đầu: Niềm tự hào dân tộc

- 2 câu cuối: Lời khẳng định đất nước đã thái bình mọi người phải gắng sức

Em hiểu thế nào về lời nhắn nhủ đó ?

- HS dựa ghi nhớ trả lời

- Nội dung : Đều thể hiện khí phách kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ, quyết

Trang 35

HOẠT ĐỘNG 4

II LUYỆN TẬP :

H: Cách nói giản dị cô đúc của bài thơ gợi

cho em suy nghĩ gì?

HOẠT ĐỘNG 5IV.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Tư Hán Việt

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Làm luyện tập

- Học thuộc bài thơ

tâm chống giặc ngoại xâm

- Nghệ thuật: Ngắn gọn, súc tích, mạnh mẽ, vừa biểu ý và biểu cảm

- Khát vọng bình dị, dễ hiểu nhưng vô cùng lớn lao

Tuần 5 – Tiết 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TỪ HÁN VIỆT

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắm được thế nào là các yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ: a) Đọc thuộc bài thơ “Nam quốc sơn hà”?

b) Dịch nghĩa hai câu thơ đầu của bài?

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

H: Đọc bài thơ Nam quốc sơn hà và cho

biết: Các tiếng Nam, Quốc, Sơn, Hà có

Trang 36

nguồn gốc từ đâu?

H: Đọc bài thơ Nam quốc sơn hà và cho

biết: Các tiếng Nam, Quốc, Sơn, Hà nghĩa

là gì?

- Tiếng nào dùng như từ đơn?

H? Tiếng thiên nghĩa là trời khác với

tiếng thiên trong các từ sau:

+ Thiên niên kỷ, thiên đô như thế nào?

H? Các tiếng trên phát âm như thế nào?

Nghĩa của nó ra sao?

H? Vậy, em hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán

Việt như thế nào?

+ GHI NHỚ 1

HOẠT ĐỘNG3

II/ TỪ GHÉP HÁN VIÊT

H: Các từ sơn hà, xâm phạm, giang sơn

thuộc loại từ ghép gì?

H: Các từ ái quốc, thủ môn…thuộc loại từ

ghép gì?

H: Các từ thiên thư, bạch mã có sự thay

đổi gì về trật tự ?

H? Em hiểu gì về từ ghép Hán Việt?

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị trả bài viết số 1

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Làm luyện tập còn lại

- Học thuộc ghi nhớ

- Gốc Hán

Nam : Phương Nam Quốc : Nước

Sơn : Núi Hà : Sông + Nam dùng được : Anh là người miền Nam.+ Quốc, Sơn, Hà: nước, núi, sông các tiếng trên không thể đứng độc lập trong quá trình đặt câu

+ Thiên là nghìn, thiên là dời

- Cùng âm nhưng khác nghĩa

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ 1

- Thi điền từ giữa các nhóm

- Giáo viên nhận xét bài làm và lấy điểm

Tuần 5 – Tiết 19

Ngày soạn:

Trang 37

Ngày dạy:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS tự đánh giá lại chất lượng bài làm, nhận thấy những thiếu sót, sửa những lỗi chính tả thông thường

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, bài kiểm tra đã chấm

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1

I Đề bài : Kể lại cho bố mẹ (anh chị ) nghe một câu chuyện đáng nhớ ở trường

II Dàn bài

1/ Mở bài : Câu chuyện đáng nhớ đó là gì ? Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện ? Đó là

chuyện vui hay buồn ?

2/ Thân bài : -Kể chi tiết về câu chuyện

Thái độ, hành động, suy nghĩ của em về câu chuyện

Thái độ của mọi người khi nghe chuyện

Bài học rút ra từ câu chuyện

3/ Kết bài : Đánh giá chung về câu chuyện, nêu cảm nghĩ của bản thân

HOẠT ĐỘNG 2

III TRẢ BÀI – NHẬN XÉT :

HOẠT ĐỘNG 3

E.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Làm lại bài kiểm tra

Tuần 5 – Tiết 20

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TÌM HIỂU CHUNG VĂN BIỂU CẢM

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS nắm được thế nào là văn biểu cảm và từ đó xác định được phương pháp thực hiện bài văn

- Rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, qui nạp

Trang 38

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra vở soạn.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG 1

Khởi động:Văn biểu cảm thì phải dùng

phương thức biểu đạt nào?

Dẫn vào bài:

H: Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm gì ?

H? 2 câu ca dao thổ lộ tình cảm để làm gì?

H: Khi muốn bộc lộ tình cảm với người

H: Hai đoạn văn bộc lộ cảm xúc gì ? Cảm

xúc đó bộc lộ trực hay gián tiếp ?

H? Nội dung hai đoạn có gì khác với tự sự,

Gọi HS đọc những bài ca dao

- Nỗi khổ của người dân nghèo

- Tình yêu xóm làng quê hương

- Thổ lộ tình cảm để cho người đọc người nghe thấu hiểu, chia sẽ

- Dùng văn biểu cảm để bộc lộ

- Thư từ là để thông tin và bộc lộ tình cảm, nên rất cần biểu cảm

- Tình cảm nhớ bạn Thảo khi bạn vào thành phố HCM sống - Bộc lộ trực tiếp

- Cảm xúc từ bài ca dao trên đài nghe trong đêm.Bộc lộ gián tiếp

- Tình cảm của người viết được gửi gắm.-Hướng cho người đọc, người nghe vươn tới cái đẹp, trong sáng, lên án cái xấu để cuộc sống đẹp hơn

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ 1

HS đọc bài tập 1

- Không phải văn biểu cảm – Kiến thức khoa học (sinh học)

- Văn biểu cảm -Tình cảm yêu thiên nhiên yêu cuộc sống từ loài hoa

Trang 39

E.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Nhắc lại bài

- Chuẩn bị bài : Bài ca Côn Sơn – Buổi

chiều đứng ở phủ Thiên Trương trông ra

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Làm luyện tập còn lại

- Học thuộc ghi nhớ

( TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Học sinh cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê hương và sự hòa nhập giữa tâm hồn với cảnh trí thiên nhiên

- Tiếp tục hiểu thêm về thơ tứ tuyệt.Thơ lục bát

B CHUẨN BỊ:

- HS tìm hiểu và soạn bài ở nhà

- GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- Phương pháp tiến hành: Nêu vấn đề, đàm thoại

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ: a) Đọc thuộc Sơng núi nước Nam và Phị giá về kinh

b) Nêu nội dung và nghệ thuật 2 bài thơ trên.?

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH T/ GIAN

H: Tác phẩm có thể được sáng tác trong

thời gian nào ? Em hiểu gì về thơ lục

bát

- Nguyễn Trãi là nhà quân sự lỗi lạc – có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh cùng Lê Lợi ; nhà thơ lớn của dân tộc ; danh nhân văn hoá thế giới

- Sáng tác trong thời gian cáo quan về ở ẩn tại Côn sơn

Trang 40

3/ Đọc, chú thích : (sgk)

HOẠT ĐỘNG2

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Khung cảnh thiên nhiên :

- Suối chảy rì – tiếng đàn cầm

- Đá rêu phơi – chiếu êm

- Thông mọc như nêm- bóng mát

- Trúc bóng râm – màu xanh mát

H.Cảnh thiên nhiên ở Côn sơn được tác

giả miêu tả như thế nào ? Sự cảm nhận

của tác giả về khung cảnh đó ra sao ?

2 Nhân vật xưng “Ta” – Nhân vật trữ

tình :

- Nghe tiếng suối chảy như tiếng đàn

cầm – sự cảm nhận tinh tế

- Rêu, đá- chiếu êm – tận dụng cái sẵn

có của th nhiên một cách thích thú

- tìm nơi bóng mát nằm – ngâm thơ

=> Con người rất yêu thiên nhiên, sống

chan hoà với th nhiên, tâm trạng thoải

mái, tự do, tự tại không chút vướng bận

vời thời cuộc

H: Từ tình cảm đó em suy nghĩ gì về

nhân cách sống của tác giả ?

H: Bài thơ làm theo thể lục bát có tác

E.CŨNG CỐ- DẶN DÒ :

- Bài thơ được dịch sang thể thơ lục bát – 1 câu 6, 1 câu 8, tiếng cuối câu

6 hiệp vần với tiếng 6 câu 8

- Hướng dẫn cách đọc – gọi hs đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

=> Thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhiều cây cối, có suối chảy, phủ một màu xanh đầy sức sống, mát mẻ, trong lành

H: Có bao nhiêu lần bài thơ sử dụng từ ta ?

Theo em “ta ”là ai ?

- Yêu thiên nhiên, ngay thẳng, vui thú sống ẩn dật nơi rừng thẳm

- Hồn thơ dạt dào bộc lộ tình cảm rất

da diết với thiên nhiên

- Gv hướng dẫn hs đọc thêm , tự trả lời các câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản

Ngày đăng: 06/05/2015, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thói quen phương pháp lập  ý,biết nhận thức qui trình lập ý bài văn biểu cảm  chú ý phần thân bài. - giao an 7 HKI
Hình th ành thói quen phương pháp lập ý,biết nhận thức qui trình lập ý bài văn biểu cảm chú ý phần thân bài (Trang 72)
Câu 1: Hình tượng “con cò” trong ca dao dân ca thường được ví như nhân vật nào ? - giao an 7 HKI
u 1: Hình tượng “con cò” trong ca dao dân ca thường được ví như nhân vật nào ? (Trang 86)
Hình thức biểu cảm nào sau đây: - giao an 7 HKI
Hình th ức biểu cảm nào sau đây: (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w