1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 7 HKI CUC HAY

110 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh - Củng cố lại những kiến thức và kỷ năng đã học về văn bản tự sự , về tạo lập văn bản, các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và cách sử dụng từ ngữ?. Kết

Trang 1

Ngày dạy:7A: 15/9;7B: 18/9/2009

Tiết 15: ĐẠI TỪ

A Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong tiếng Việt

- Biết vận dụng đại từ với tình huống giao tiếp

- Giáo dục HS yêu thích tiếng Việt

B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích mẫu

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Một số đại từ, bảng phụ.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức Lớp 7A:………7B:

………

(5’) II Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ láy ? Nêu các loại từ láy ? Cho ví dụ ?

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài

? Từ nó trong đoạn văn đầu trỏ ai

? Từ nó trong đoạn văn hai chỉ con

vật gì

? Nhờ đâu mà em biết được nghĩa

của hai từ đó

? Từ thế ở Đ3 trỏ sự vật gì

? Dựa vào đâu mà em biết

? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm

Bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?

Sao, thế nào hỏi gì ?

Trang 2

HS đọc ở ( SGK )

* Hoạt đông 3: Luyện tập.

Sắp xếp các đại từ theo bảng ?

Xác định đại từ mình ?

Đặt câu ?

c Sao, thế nào: Hoạt động tính chất của sự vật

* Ghi nhớ : ( SGK ) III Luyện tập.

* Bài 1:

a Ngôi số Số ít Số nhiều

1 Tôi, tao, tớ Chúng tôi…

2 Mày Chúng mày…

3 Nó, hắn Chúng nó…

b Mình (1) : Ngôi thứ nhất

Mình (2) : Ngôi thứ hai

* Bài 3:

- Na hát hay đến nổi ai cũng phải khen

- Biết làm sao bây giờ

- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau

(5’) IV Củng cố, dặn dò.

- GV tổng kết lại toàn bộ nọi dung bài học

? Thế nào là đại từ Nêu các loại đại từ ? Cho VD ?

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 2, 4 ở SGK

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập tạo lập văn bản

* Rút kinh nghiệm:

………

Trang 3

Ngày dạy:7A: 15/9;7B: 18/9/2009

Tiết 16 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

A Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen với các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Có thể tạo ra môth văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

- Có thái độ đúng đắn hơn trong quá trình tạo lập văn bản , vận dụng kiến thức

đã học đưa vào bài viết

B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, tái tạo, thảo luận.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, bảng phụ, máy chiếu, soạn giáo án chu đáo.

- Học sinh : Soạn bài, trả lời câu hỏi SGK

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B……… ………… (4’) II Kiểm tra bài cũ : ? Để tạo lập một văn bản chúng ta cần thực hiện những

bước nào

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Nhắc lại những kiến thức về văn bản.

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập

? Viết như thế nào

? Nhiệm vụ của bước 2:

- Đối tượng: bạn đồng trang lứa ở nước ngoài

- Mục đích: để bạn hiểu về đất nước mình

Trang 4

? Mở bài viết như thế nào

? Kết bài ra sao

? Nhiệm vụ của bước 3 phải làm gì

* Hoạt động 2: Thực hành viết tại

lớp

HS đọc bài tham khảo SGK SH

thực hành viết một đoạn mở bài, kết

bài viết xong, đọc cho lớp nghe,

lớp nhận xét, giáo viên bổ sung

GV hướng dẫn HS sửa lại bài làm

hoàn chỉnh về câu, từ, đoạn,

+ Cảnh sắc mùa xuân: khí hậu, hoa lá, chim muông ,

+ Cảnh sắc mùa hè: thời tiết, cảnh vật,

…+ Cảnh sắc mùa thu:

+ Cảnh sắc mùa đông: thời tiết, cảnh vật,…

- Kết bài:

+ Cảm nghĩ và niềm tự hàovề đất nước VN

+ Lời mời hẹn và lời chúc sức khỏe

3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục.Nhiệm vụ bước ba: viết thành câu, đoạn, bài

II Thực hành viết tại lớp.

- Đọc bài tham khảo:

Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình

(4’)IV Củng cố, dặn dò.

- GV nhắc lại toàn bộ nội dung bài học

? Nhắc lại qui trình tạo lập văn bản

- GV định hướng cho HS làm tiếp phần thân bài còn lại

Trang 5

Ngày dạy:7A: 17/9;7B: 21/9/2009

PHÒ GIÁ VỀ KINH

( Trần Quang Khải)

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Cảm nhận được tinh thành độc lập , khí phách hào hùng , khát vọng lớn lao của dân tộc được thể hiện trong 2 bài thơ

- Bước đầu hiểu về hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật

- Có thái độ tình cảm đúng đắn với quê hương đất nước, yêu quê hương đất nước mình

B Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, tái tạo, nêu vấn đề, thảo luận.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, bảng phụ, soạn giáo án chu đáo.

- học sinh : Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi SGK

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B……… ………… (3’) II Kiểm tra bài cũ : ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong 2 văn bản :

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Thời trung đại đã có một nền thơ rất phong phú và hấp dẫn

được viết bằng chữ Hán hoặc chữ nôm và có nhiều thể thơ phong phú như: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát

Trang 6

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

? văn bản này chúng ta phan tích

như thế nào

? Hai câu thơ đầu được dịch nghĩa

ntn

? Em hiểu “ sông núi nước nam”

theo cách nào sau đây:

1 Là những dòng sông, dãy núi

2 Là giang sơn đất nước VN

3 Là lãnh thổ của người VN

? Chữ đế trong nam đế có nghĩa là

? “ Nam đế cư” là xác định nơi ở

của vua hay nơi thuộc chủ quyền

của VN

? “ Nam quốc…đế cư” toát lên tư

tưởng gì của tác giả

? Điều đó đã được ai công nhận

? Em có nhận xét gì về âm điệu

của câu thơ này

? Điều đó có tác dụng gì trong

việc diễn tả tư tưởng, cảm xúc

? Lời thơ bộc lộ tư tưởng gì

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

của 2 câu thơ cuối

? Dựa vào hoàn cảnh ra đời của

bài thơ , theo em lời cảnh báo này

nhằm bọn xâm lược nào

? Hai câu thơ này nhằm phản ánh

điều gì

* Văn bản 1: Sông núi nước nam.

I Tác giả , tác phẩm.

1 Tác giả: Trần Quang Khải

2 Tác phẩm: Viết theo thể thơ thất ngôn

tứ tuyệtCách hiệp vần: Cư, thư, hư tiếng cuối của câu 1 hiệp vần với tiếng cuối của câu 2 và 4

1 Hai câu đầu

Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

- Giới định đó đã phân định rõ ở sách trời

→ Là nơi thuộc chủ quyền của người VN.Vì vua gắn với nước

→ Khẳng định nước VN thuộc chủ quyền của người VN

- Khẳng định tại sách trời ( thiên thư)

- Hùng hồn, rắn rỏi

- Sự vững vàng của tư tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí

→ Khẳng định nước VN là của người

VN đó là điều hiển nhiên không thể thay đổi được

2 Hai câu cuối

Như hà ngịch lỗ lai xâm phạmNhữ đẳng hành khan thủ bại hư

- Nói thẳng, dõng dạc, chắc nịch đầy kiêu hãnh

- Quân xâm lược nhà Tống

- Quân dân thời Lí dưới sự chỉ huy của

Lí Thường Kiệt đã đánh tan quân xâm lược Tống

Trang 7

? Văn bản “ sông núi nước nam”

bồi đắp tình cảm nào trong em

? Ngoài bản “ sông núi nước nam”

còn văn bản nào cũng được xem là

tuyên ngôn độc lập của nước ta

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

? Bài thơ có mấy ý cơ bản ?

? Những chiến công nào được

nhắc đến trong 2 câu thơ trên

? Trong lời thơ trên có gì đáng chú

ý

? Điều đó có tác dụng gì trong

việc thể hiện nội dung ?

? Lời thơ này nói về vấn đề gì

? Tác giả mong muốn đất nước ta

ntn

? Lời thơ nào cổ động cho việc

xây dựng đất nước

? Khát vọng nào của dân tộc ta

được phản ánh qua lời nong muốn

cổ động của tác giả

? Khát vọng đó có biến thành hiện

thực vào thời Trần không

* Hoạt động 3: Ý nghĩa văn bản.

GV: cho HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập

ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

III Ý nghĩa văn bản.

- Tự hào về đất nước

- Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc

- Bình ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi)

- Tuyên ngôn độc lập của HCM

- Thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt

II Tìm hiểu văn bản.

Bài thơ gồm có 2 ý cơ bản:

1 Hào khí chiến thắng xâm lược

Đoạt sáo Chương Dương độCầm Hồ Hàn Tử quan

- Chiến thắng: Chương Dương, Hàm Tử trên sông hồng

- Động từ mạnh: đoạt , cầm

- Địa danh tiêu biểu

- Câu trên đối xứng với câu dưới

- Khỏe, hùng tráng

ta và sự thất bại thảm hại của kẻ thù

2 Khát vọng thái bình của dân tộc

Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thữ giang san

- Xây dựng đất nước thời bình

- Một đất nước vững bền mãi mãi

→ Thái bình nên gắng sức , không nên say sưa với chiến thắng

→ Khát vọng hòa bình và xây dựng đất nước bền vững

→ Đây là một thời kỳ thái bình thịnh trị khá dài trong lịch sử dân tộc

III Ý nghĩa văn bản.

* Ghi nhớ : SGK

VI Luyện tập.

* Đọc thêm : Tức sự

(4’) IV Củng cố, dặn dò:

- GV: Tổng kết lại toàn bộ nội dung của 2 văn bản

? Hai bầi thơ có đặc điểm chung gì

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt → Diễn đạt cô đúc, chắc nịch

- Thuộc hai bài thơ, dựa vào phần giả nghĩa thử dịch bài” Nam quốc sơn hà”

- Soạn bài “ côn sơn ca” theo sự gợi ý ở SGK

Trang 8

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 15/9/2009

Ngày dạy:7A: 17/9;7B: 21/9/2009

Tiết 18 TỪ HÁN VIỆT

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ Hán Việt thích hợp

B Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích ngôn ngữ, thảo luận.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án chu đáo, cuốn từ điển HV,bảng phụ.

- học sinh : Soạn bài và trả lời câu hỏi SGK

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B……… ………… (4’) II Kiểm tra bài cũ : ? Đặt câu với đại từ dùng để trỏ: Tôi, nó, chúng nó,

bấy nhiêu

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Nhắc lại kiến thức từ mượn lớp 6.Thế nào là từ HV, quá trình

hình thành và phát triển của nó Ví dụ: Phụ nữ, thiếu niên, nhi đồng

13’ * Hoạt động 1: Đơn vị cấu tạo

Trang 9

9’

bảng Chú ý những từ in đậm

? Giải nghĩa các tiếng trong từ

Nam quốc, sơn hà

? Giải thích nghĩa các yếu tố

trong từ ghép: thư: giữ; môn :

? Tương tự giải nghĩa các từ:

thiên thư, thạch mã, tái phạm

? Yếu tố nào chính yếu tố nào

trước , yếu tố phụ đứng sau

? Yếu tố phụ đứng trước , yếu tố

- Tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập

Ví dụ: Cụ là một nhà thơ yêu nước Không thể nói: cụ là một nhà thơ yêu quốc

Không thể nói: leo sơn, leo hà được

- Thiên thư:

- thiên 1= trời; Thiên 2 = 1000 năm;

Thiên 3 = dài( nghìn); Thiên 4: di dời

- Ghép chính phụ: - Yếu tố chính đứng trước - Yếu tố phụ đứng sau

III Luyện tập.

* Bài tập 1: phân biệt nghĩa của các yéu

tố

* Bài tập 2: Tìm từ ghép HV có chứa các yếu tố HV

- Ví dụ: Quốc → quốc gia, ái quốc, cường quốc

Sơn → sơn hà, sơn lâm, sơn dương

Cư → nhập cư, cư trú, ẩn cư

Trang 10

Bại → chiến bại, bại vong, thất bại

* Bài tập 3: Xếp các nhóm từ đã cho vào

các nhóm từ thích hợp

- Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

- Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

(4’)VI Củng cố, dặn dò: - VG hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

? Yếu tố cấu tạo thành từ Hán Việt ? Các loại từ ghép Hán Việt

- Học bài nắm nội dung bài học - Làm bài tập còn lại ở SGK

- Chuẩn bị bài : từ Hán Việt( tiếp theo)

Tiết 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố lại những kiến thức và kỷ năng đã học về văn bản tự sự , về tạo lập văn bản, các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và cách sử dụng từ ngữ

- Đánh giá lại chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu đề ra , nhờ đó có những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn cho những bài sau

- Có thái độ đúng đắn trước bài làm của mình và bài lầm của bạn, biết sửa sai , học hỏi cầu tiến

B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, tái hiện.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Chấm bài, tìm lỗi sai cơ bản, bảng phụ, nhận xét.

- học sinh : Xem lại lý thuyết văn tả cảnh.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B……… …………

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Trả bài là một tiết khá quan trọng, nhằm giúp các em biết

những lỗi sai của mình để bài viết sau tốt hơn

Trang 11

7’

23’

* Hoạt động1: Đọc lại đề ra.

y/c học sinh đọc lại đề văn

? Đề bài y/c chúng ta phải làm gì

? Thân bài viết như thế nào

? Kết bài chúng ta phải nêu vấn

đề gì

HS tự đánh giá bài làm của mình

GV: sửa các lỗi thường gặp trong

bài viết của HS

* Cách khắc phục:

- GV: hướng dẫn HS sửa các lỗi

sai cụ thể

- SH: đọc một số bài làm đạt

điểm cao để tham khảo

I Đề ra: Tả lại cảnh sân trường sau trận

mưa

- Tả lại cảnh sân trường sau trận mưa rào

- Tự sự+ Hình dung lại cảnh sân trường sau trận mưa

+ Sắp xếp theo một trình tự+ Lựa chọn đoạn để tả

→ Nêu lên tình cảm , những điều đáng nhớ nhất sau trận mưa

II Nhận xét chung bài làm của HS.

* Ưu điểm:

- Nộp bài đầy đủ, đúng giờ

- Đã biết cách làm một bài văn tự sự

- Biết áp dụng kiến thức đã học vào bài viết của mình

- Có những bài viết hay

- Cách trình bày ( theo thời gian , không gian, diễn biến sự việc )

- Câu văn dài : do không nắm vững kiến thức về câu

- Lỗi chính tả: do cách phát âm và cẩu thả

- Bố cục: chưa phân biệt rõ ranh giới , viết liền mạch

- cẩu thả: chữ quá xấu

- Cách dùng từ đặt câu

* Cách khắc phục những lổi mắc phải:

- GV hướng dẫn học sinh sửa các lỗi sai

cụ thể trong bài làm của HS

* Thống kê điểm 7A

+ Giỏi: 3 + Khá 5+ TBình: 18 + Yếu: 5

* Thống kê điểm 7B

+ Giỏi: 4 + Khá 6

Trang 12

GV: Cho HS hô điểm ghi vào sổ + TBình: 17 + Yếu: 4

(5’) IV Củng cố , dặn dò.

- GV: hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- Xem lại bài viết của mình, đọc kỷ lời phê, bổ sung nhưng chổ thiếu sót

- Xem các bài văn mẫu khác để tham khảo

- Soạn bài: tìm hiể chung về văn biểu cảm theo gợi ý SGK

Tiết 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Hiểu được văn biểu cảm nãy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp, cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản

Trang 13

với quê hương đất nước.

B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, gợi tìm, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án chu đáo.

- học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B………

…………

(2’) II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày có khi nào các em xúc động

trước một cảnh đẹp của thiên nhiên hay một cử chỉ đẹp của bạn bè và những người xung quanh ? Là con người ai cũng có những phút giây xúc động trước cái đẹp

23’ * Hoạt động 1: Nhu cầu biểu cảm

và văn biểu cảm

G V: giả thích nghĩa các yếu tố:

nhu cầu biểu cảm → Mong muốn

được bày tỏ những tình cảm của

mình

HS đọc ca dao SGK-71

? Có phải 2 câu ca dao đó kể

chuyện con cuốc không

? Hình ảnh con cuốc gợi cho ta

những liên tưởng nào

? Sử dụng kiểu câu nào ? Tác

dụng

? Biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng trong bài ca dao

? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác

với nội dung văn bản tự sự và

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.

1 Nhu cầu biểu cảm

- Gắn việc gợi cảm với việc biểu cảm

- Được hình thành trên cơ sở của biện pháp so sánh để bày tỏ nổi lòng mình

- Đoạn 1: Biểu cảm trực tiếp

- Đoạn 2: Biểu cảm gián tiếpNhững tình cảm không đẹp , lòng đó kị , hẹp hòi, keo kiệt không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện Nếu có thì đó

Trang 14

? Thế nào là văn biểu cảm

? Văn biểu cảm thường thể hiện

qua những thể loại nào

? Tình cảm trong văn biểu cảm

* Bài tập1: 2 đoạn văn ở SGK

? Đoạn văn nào là văn biểu cảm ?

Vì sao

* Bài tập 2

? Nêu nội dung biểu cảm Của bài

sông núi nước nam và phò giá về

kinh

là đối tượng để mỉa mai châm biếm

3 Ghi nhớ:

- Biểu đạt tình cảm, cảm xúc và khiêu gợi lòng đồng cảm

- Văn trữ tình: thơ, ca, tùy bút

- Đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

- Có thể biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp

II Luyện tập.

* Bài tập1:

- Đoạn 2: Vì đoạn 2 có lòng cảm xúc, tình cảm của người viết

Ca ngợi vẽ đẹp của một loài hoa

* Bài tập 2: Nội dung biểu cảm trong bài

“ sông núi nước nam và phò giá về kinh”

- Là niềm tự hào về đất nước

(5’) VI Củng cố, dặn dò.

- VG: tổng kết lại toàn bộ nội dung bài học - HS: đọc lại ghi nhớ SGK ? Văn biểu cảm ? Khi nào ta có nhu cầu biểu cảm ? biểu cảm bằng cách nào

- Học bài nắm nội dung bài học

- Làm bài tập 3, 4 còn lại ở SGK trang 74

- Soạn bài: Đặc điểm của văn biểu cảm

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 15

Ngày dạy:7A:24/9;7B:28/9/2009

Tiết 21 BÀI CA CÔN SƠN

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRONG RA

(Hướng dẫn thêm )

A Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều….”

- Sự hòa nhập nhộn nhịp thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh tình côn sơn qua đoạn thơ

- Có thái độ biết yêu cảnh đẹp của thiên nhiên gắn liền với tình yêu quê hương đất nước

B Phương pháp: Đọc sáng tạo, đàm thoại, nêu vấn đề, tái tạo, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, những tác phẩm của Nguyễn Trãi, bảng phụ.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :………7B……… (4’) II Kiểm tra bài cũ : Đọc 2 bài thơ: Nam quốc sơn hàvà phò giá về kinh.

? Âm điệu chung của 2 bài thơ là gì ?

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta học 2 tác phẩm thơ của 2 tác gả lớn

Là nhà vua đồng thời cũng là nhà văn hóa, nhà thơ tiêu biểu đời TRần, một danh nhân lịch sử của dân tộc Hai tác phẩm là sản phẩm tinh thần cao đẹp của 2 cuộc đời , hai tâm hồn lớn sẽ đưa lại cho chúng ta những điều thú vị

Trang 16

4’

4’

14’

* GV: hướng dẫn HS tìm hiểu thời

gian sáng tác và nội dung bài thơ

? Bài thơ này giống với bài thơ nào

mà chúng ta đã học

? Số câu, số chữ ? Cách hiệp

? Thời điểm sáng tác bài thơ

? Cảnh tượng chung ở đây

? Những nét cảnh nào góp phần tạo

nên bài thơ ? Cảnh được tạo bởi

màu sắc hay đường nét ? vì sao

? Khi tả cảnh chiều nơi đồng quê

tác giả dùng 2 chi tiết nào

? Vì sao tác giả chọn 2 cảnh ấy

? Cuộc sống nơi đồng quê là một

cuộc sống như thế nào

? Tâm hồn của tác giả trước cảnh

tượng đó

HS đọc ghi nhớ SGK

Về nhà: Viết một đoạn văn ngắn tả

cảnh mục đồng thổi sáo dẫn trâu về

- Nam quốc sơn hà

- 4 câu, mỗi câu 7 chữ - yên, biêu, điền

2 Thời gian sáng tác, nội dung bài thơ

- Thời gian: Chiều sắp tối

→ Xóm trước thôn sau đã chìm vào mây khói

- Cảnh trong thôn xóm

- cảnh ngoài cánh đồng

- Màu sắc Vì: chỉ có màu sắc mới có thể diễn tả trạng thái mơ hồ nữa hư nữa thực của cảnh

- Là một nhân vật lịch sử lỗi lạc

- UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới (1980)

2 Tác phẩm: Viết khi ông cáo quan ở

ẩn Côn Sơn.Thể thơ lục bát

Trang 17

ntn

? Nét tiêu biểu nào của cảnh được

nhắc đến

? Có gì độc đáo trong cách tả suối,

đá ? Cảnh tượng thiên nhiên hiện

lên ntn qua cách tả đó

? Tại sao t/g lại dùng thông và trúc

làm cảnh riêng của Côn Sơn

? Qua đó ta cảm nhận được vẻ đẹp

nào của tg tạo vật

? Con người giữa cảnh Côn Sơn

đang làm gì

? Đại từ “ ta” lặp lại có tác dụng gì

? Tác giả đã sử dụng những động từ

nào ? Những động từ này thể hiện

điều gì ? Sở thích đó mang tính vật

chất hay tinh thần

? Sở thích ấy cho thấy nhu cầu nào

của nhân vật “ta”

* Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa

văn bản

HS thảo luận nhóm:

? Những bài ca nào được nói đến

trong bài ca Côn Sơn ?

và trúc là loại cây gợi sự thanh cao

→ Một vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao yên tỉnh

- Là người yêu và hiểu về thiên nhiên CS

- Là người quý trọng những giá trị của TN

2 Con người giữa cảnh Côn Sơn

- Ta nghe, ta ngồi, ta nằm, ta ngâm thơ

- Nhấn mạnh sự có mặt của chủ thể trữ tình ở mọi nơi

- Khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên

- Nghe, ngồi, nằm, ngâm thơ

- Nhu cầu:

+ Được sống hòa hợp với TN + Tìm kiếm sự thanh thản cho tâm hồn

→ Bài ca về cách sống thanh cao hòa hợp giữa con ngườivới thiên nhiên đẹp trong lành

IV Ý nghĩa văn bản.

* Ghi nhớ: SGK

V Luyện tập:

* Đọc thêm: Thơ Trần Đăng Khoa

(2’)IV Củng cố:

- Đọc lại bài thơ và đọc lại ghi nhớ SGK

? Qua phân tích tìm hiểu em thấy Nguyễn Trãi là con người ntn ?

(2’)V Dặn dò:

- Học thuộc lòng đoạn trích, nắm nội dung và nghệ thuật

- Soạn bài: Sau phút chia ly theo gợi ý ở SGK

* Rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 18

Ngày soạn: 15/9/2009

Ngày dạy:7A:24/9;7B:28/9/2009

Tiết 22 TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo)

A Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

- Có thái độ đúng đắn trước những từ mình sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Phương pháp: Gợi tìm, đàm thoại, nêu vấn đề, sử dụng giao tiếp, thảo luận.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, từ điển HV, bảng phụ, soạn giáo án chu đáo.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi, tìm một số từ hán việt khác SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :……… ……7B……… (4’) II Kiểm tra bài cũ : ? Từ ghép HV có mấy loại ? Tìm 3 từ ghép HV có yếu

tố chính đứng trước và 3 từ ghép HV có yếu tố phụ đứng trước

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Trong khi nói và viết chúng ta thường gặp các từ thuần việt –

Hán Việt ? Hãy tìm một số cặp từ như vậy :

VD: Phụ nữ - Đàn bà ; Nhi đồng - Trẻ em ; Chết - Từ trần ; …

? Vì sao đã có từ thuần việt mà ta vẫn sử dụng từ HV ? nhằm mục đích gì

→ Vì không tạo được sắc thái cho câu văn, nhân vật được nói đến

- Phụ nữ → trang trọng

Trang 19

? Trong trường hợp này có nên sử

dụng từ Hán Việt không ? vì sao

HS tự lấy thêm ví dụ tương tự để

làm rõ thêm

? Có phải khi nào chúng ta cũng

nên dùng từ Hán Việt không ? Vì

HV tạo sắc thái tao nhã , tránh cảm

giác thô tục - Nhóm 2: Trang

* Ghi nhớ: dùng từ Hán Việt để:

- Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

* Bài tập2 Tìm từ Hán Việt trong đoạn văn:

Cố thủ, giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, thiếu nữ, tuyệt trần

(2’) Củng cố, dặn dò.

- GV nhắc lại toàn bộ nội dung bài học

? Vì sao phải dung từ Hán Việt, khi sử dụng từ HV cần phải lưu ý những gì

Trang 20

Ngày soạn: 27/9/2009

Ngày dạy:7A:29/9;7B:1/10/2009

Tiết 23 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

A Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của văn bản biểu cảm

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

- Có thái độ đúng đắn trước những từ mình sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi tìm, phân tích, thảo luận.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nghiên cứu bài, viết đoạn văn biểu cảm, soạn giáo án chu đáo.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi, viết đoạn văn biểt cảm SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức: Lớp 7A :……… ……

7B………

(5’) II Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là văn biểu cảm ? Lấy ví dụ minh họa

III Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết được thế nào là văn biểu cảm, vậy văn biểu

cảm nó có những đặc điểm gì thì tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về đoạn

văn 1.

Học sinh đọc bài văn “Tấm gương ”

? Bài văn “Tấm gương” biểu đạt tình

b Để biểu đạt t/c đó tác giả bài văn đã mượn hình ảnh tấm gương làm điểm

Trang 21

8’

? Bố cục bài văn chia làm mấy phần

Mở bài và kết bài có quan hệ với

nhau như thế nào

Phần thân bài nói về vấn đề gì

Nêu chủ đề của bài văn

? Tình cảm và sự đánh giá của t/g có

rõ ràng, chân thực không

? Điều đó có ý nghĩa như thế nào

đối với giá trị của bài văn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đoạn

văn 2.

? Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì

? Tình cảm ở đây biểu hiện trực tiếp

hay gián tiếp

* Hoạt động 3: Luyện tập.

Học sinh đọc đoạn văn: Hoa học trò

Bài văn thể hiện t/c gì

HS thảo luận sau khi nghe đọc 2 văn

bản trên

Việc miêu tả hoa phượng đóng vai

trò gì trong bài văn biểu cảm này

Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa

học trò

chiếu trung thành mọi vật xung quanh.Nói về gương, ca ngợi gương là gián tiếp ngợi ca người trung thực

c Bố cục bài văn chia làm 3 phần

- Có quan hệ mật thiết tương đồng nhau về nội dung

- Nói về đức tính của tấm gương

II Đoạn văn của Nguyên Hồng

- Đoạn văn thể hiện tình cảm cô đơn cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm

- Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp

- Dấu hiệu của nó là:

+ Tiếng kêu + Lời than + Câu hỏi biểu cảm

- GV: Tổng kết nội dung bài học

? Nêu đặc điểm của bài văn biểu cảm

Trang 22

Ngày soạn: 27/9/2009

Ngày dạy:7A:29/9;7B:1/10/2009

Tiết 24 ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM

BÀI VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu: Giúp HS.

- Nắm được kiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng xác định đề và các bước làm bài văn biểu cảm.

- Giáo dục HS yêu thích văn bản biểu cảm

B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, gợi tìm,phân tích, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, và tìm một số đề văn biểu cảm.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ),tìm một số đề văn biểu cảm.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức Lớp 7A :……… ……7B……… (4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của bài văn biểu cảm

III Bài mới.

(1’) * Giới thiệu bài

Để làm tốt bài văn biểu cảm ta phải nắm kiểu đề và nhất là phải hiểu các bước làm bài văn biểu cảm

9’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về đề văn

biểu cảm

Học sinh đọc các đề văn ở SGK

Hãy chỉ ra đối tượng biểu cảm và

tình cảm cần biểu hiện trong các đề

- Đối tượng: Dòng sông

- Tình cảm : gắn liền vớí kỷ niệm, nổi nhớ quê hương, lòng tự hào về quê hương

Trang 23

bước làm bài văn biểu cảm.

? Đề văn yêu cầu phát biểu cảm

nghĩ về cái gì

Bước 1:

Bước 2: Tìm ý.( HS đọc gợi ý SGK)

Bước 3: lập dàn bài

? Cần viết gì trong phần kết bài

HS viết phần mở bài tại lớp

? Nêu các bước làm một bài văn

biểu cảm? lời văn trong văn biểu

cảm phải ntn

* Hoạt động 3: Luyện tập.

H/S đọc bài văn SGK

? Bài văn biểu đạt tình cảm gì

? Thử đặt nhan đề cho bài văn

Giáo viên hướng dẫn H/S thảo luận

để lập dàn ý

? Mở bài nêu vấn đề gì

? Thân bài nêu vấn đề gì

? Kết bài phải nêu lên vấn đề gì

- Tình cảm: ấn tượng sâu sắc nhất về đêm trung thu

- Đối tượng: nụ cười của mẹ

- Tình cảm: quý trọng, yêu thương

→ Đề văn biểu cảm phải nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài làm

II Các bước làm bài văn biểu cảm.

Đề ra: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

* Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

- Đối tượng: Người mẹ

Gần gũi, yêu mến, giàu tình cảm nhất

* Bước 2: Lập dàn bài.

a Mở bài: Nêu cảm xúc đối với nụ

cười của mẹ, nụ cười nhân hậu

b Thân bài: Nêu các biểu hiện sắc

thái nụ cười của mẹ

- Nụ cười yêu thương

- Nụ cười khuyến khích

- Nụ cười an ủi

- Những khi vắng nụ cười của mẹ

c Kết bài: Lòng yêu thương và kính

trọng mẹ

*Bước 3: Viết bài

HS viết phần mở bài taih lớp → Đọc , nhận xét → cho điểm khuyến khích

* Ghi nhớ (SGK).

II Luyện tập.

- Bộc lộ tình cảm yêu mến gắn bó sâu nặng với quê hương

- Quê hương An Giang + An Giang quê tôi+ Nơi ấy quê tôi

a Mở bài:

b Thân bài:

- Biểu hiện tình yêu mến quê hương

- Tình yêu từ tuổi thơ

- Tình yêu quê hương trong chiến đấu

và những tấm gương yêu nước

c Kết bài:

Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành

(3’) IV Củng cố:

- GV tổng kết toàn bộ nội dung bài học

-Nêu các bước làm bài văn biểu cảm

(2’)V Dặn dò:

Trang 24

- Làm bài tập đề b (SGK): Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu.

- Chuẩn bị bài sau : Sau phút chia li Bánh trôi nước

* Rút kinh nghiệm:

- Thấy được vẻ xinh đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

- Cảm nhận được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Giáo dục HS biết quý trọng phẩn chất tốt đẹp của người phụ nữ

B Phương pháp: Nêu vấn đề, diễn giảng, phân tích ngôn ngữ , thảo luận.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài, tập thơ của Hồ Xuân Hương.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK,tìm thêm thơ của Hồ Xuân Hương

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức

Lớp 7A :………7B………

(15’) II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Tại sao trong văn bản “ Những câu hát châm biếm” có 4 bài ca nhưng lại được xếp chung vào một văn bản ?

III Đáp án và biểu điểm

Câu 1: Nêu đúng nội dung chính của bài thơ được 4 điểm.

Câu 2: Giải thích được vì sao 4 bài ca nhưng được xếp vào 1 văn bản được 2

điểm

* Đáp án tự luận:

- Câu 1: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu cao ý chí bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược

Trang 25

III Bài mới.

(1’) * Giới thiệu bài: Vẻ đẹp của người phụ nữ ngày xưa được tác giả Hồ Xuân

Hương trân trọng những phẩm chất trong trắng, sắt son cảm thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ

? Mục đích chính của tac giả là gì

? Đó là một cuộc đời như thế nào

? Em thử hình dung xem thân phận

của người phụ nữ qua câu thành ngữ

? Bánh trôi nước được miêu tả như

? Nêu nội dung chính của bài thơ

? Nghệ thuật nào được sử dụng trong

bài thơ

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: Hồ Xuân Hương

Bà chúa thơ nôm

III Tìm hiểu văn bản.

1 Thể chất và thân phận của người phụ nữ qua hình ảnh “ Bánh trôi nước”

- Trắng, tròn, chìm nổi, rắn nát, lòng son

→ Hoàn toàn không nói đến chiếc bánh

2 Lòng tin vào phẩm giá trong sạch.

- Bề ngoài thì rắn nát nhưng bên trong thì nguyên vẹn

Trang 26

- GV tổng kết lại toàn bộ nội dung bài học.

? Nêu nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ

- Đọc lại ghi nhớ SGK

(2’)V Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ

- Soạn bài: Qua đèo ngang theo câu hỏi ở SGK

* Rút kinh nghiệm:

- Rèn kĩ năng phân tích nội dung bài thơ thể song thất lục bát

- Giáo dục HS yêu quí chính nghĩa ghét phi nghĩa

B Phương pháp: Đọc sáng tạo, phân tích ngôn ngữ, tái hiện, thảo luận.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài chu đáo, nói sơ qua về tác phẩm.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

(5’) II Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài: Vị trí của tác phẩm trong tho ca Việt Nam thời trung đại.

Trang 27

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về nội

dung của văn bản.

( GV gợi ý cho HS phân tích)

Phân tích 4 khổ thơ đầu để thấy nỗi

sầu chia li của người vợ

Hình ảnh “Mây biếc”, “Núi

xanh”có tác dụng gì ?

Phân tích 4 khổ thơ thứ hai

Phân tích 4 câu khổ thơ cuối để

thấy nỗi sầu nâng lên như thế nào

H/S đọc ở (SGK)

*Hoạt động 4: luyện tập.

Ghi đủ các từ chỉ màu xanh

I Đôi nét về tác giả tác phẩm và thể loại ngâm khúc.

1 Tác giả: Nguyên văn: Đặng Trần Côn

Diễn nôm: Đoàn thị Điểm

2 Tác phẩm: Ra đời khoảng (1741 – 1742) theo thể song thất lục bát

3 Thể loại ngâm khúc: “ Chinh phụ ngâm khúc” là khúc ngâm của người vợ

có chồng ra trận Cả nguyên tác và bản dịch nôm được dùng đều là kiệt tác trong lịch sử văn học Việt Nam

- Thực trạng chia li diễn tả chàng sẽ đi vào cõi xa vất vả Thiếp thì sẽ về với cảnh vò võ cô đơn

- Sự ngăn cách thật khắc nghiệt và nỗi sầu chia li nặng nề như phủ lên màu biếc của trời mây trãi vào màu xanh của núi ngàn

Mây biếc, núi xanh Hình thức điệp ngữ, đảo vị trí của hai địa danh → diễn tả nỗi sầu chia tay tăng trưởng, sự chia li về cuốc sống, về thể xác nhưng tâm hồn gắn bó cực độ.Dùng phép đối, điệp ngữ, điệp ý → nỗi sầu bi oái oăm, nghịch chướng Tăng trưởng đến cực độ

Sự xa cách mất hút → ngàn dâu, xanh xanh, xanh ngắt

- Đọc và học thuộc hai bài thơ.

- Học bài và nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau: Qua đèo Ngang thật chu đáo để hôm sau học tốt hơn

Trang 28

* Rút kinh nghiệm

- Hiểu được khái niệm về quan hệ từ

- Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi nói hoặc viết.

- Tránh cách nói trống không thiếu quan hệ từ không cần thiết

B Phương pháp: Nêu vấn đề, luyện tập tổng hợp, sử dụng giao tiếp, thảo luận.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài chu đáo, bảng phụ, bài tập mẫu, máy chiếu.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức:

Lớp 7A :………

7B………

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Đặc điểm của văn biểu cảm

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Sử dụng từ Hán Việt tạo sắc thái gì.

? Lấy ví dụ minh họa

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài:

Trang 29

? Ý nghĩa của mỗi quan hệ từ

GV: đưa ra bài tập nhanh

Có mấy cách hiểu đối với câu đây

là thư Lan

? Hãy thêm quan hệ từ

VD: - Đây là tư của Lan

- Đây là thư do Lan viết

1 Khuôn mặt của cô gái

2 Lòng tin của nhân dân

3 Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua

4 Nó đến trường bằng xe đạp

5 Giỏi về toán

6 Viết một bài văn về phong cảnh

Hồ Tây

? Qua bài tập đó chúng ta thấy cần

lưu ý điều gì khi sử dụng quan hệ

c Bởi tôi ăn uống nên

- Của: Nối định ngữ với trung tâm

sử dụng quan hệ từ

* Ví dụ:

Nếu…thì Tuy…nhưngVì…nên Hễ…thì

Sỡ dĩ…vì

→ Một số quan hệ từ được dùng thành cặp chỉ: nguyên nhân - kết quả

2 Ghi nhớ:

- Khi nói hoặc viết:

+ Bắt buộc phải dùng quan hệ từ + Không bắt buộc phải dùng quan hệ từ

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

Trang 30

? Tìm câu đúng, câu sai

? Viết đoạn văn ngắn 3 - 4 câu có

- Có khả năng tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

- Có thái độ đúng đắn trong viết và biết cách viết thành thạo văn biểu cảm

B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại , luyện tập tổng hợp, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, lập dàn bài định hướng, máy chiếu

- Học sinh : Soạn bài, lập dàn bài theo câu hỏi ở SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức.

Lớp 7A :………7B………

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Đặc điểm của văn biểu cảm

? Trình bày các bước làm một bài văn biểu cảm ?

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài: Luyện tập là một tiết học quan trọng trên cơ sở học lí thuyết

để vận dụng vào bài viết của mình thành thạo

Trang 31

* Đề ra: Loài cây em yêu.

? Với đề này yêu cầu chúng ta viết

về vấn đề gì ?

? Giải thích đề qua các từ: Loài

cây, em, yêu

? Vậy em yêu cây gì

? Vì sao em lại yêu cây đó

* Hoạt động 2: Lập dàn bài.

? Dàn bài gồm có mấy phần

? Mở bài nêu vấn đề gì

? Thân bài nêu những ý chính nào

? Kết bài khẳng định lại điều gì

HS đọc bài tham khảo: Cây sấu Hà

Nội và sấu Hà Nội

* Hoạt động 3: Viết bài tại lớp.

GV cho HS viết xong rồi cho đọc

* Đề ra: Loài cây em yêu.

- Đối tượng : Loài cây mà em yêu thích

- Viết về thái độ và tình cảm đối với một loài cây cụ thể

- Loài cây: đối tượng là loài cây chứ không phải loài vật hay loài người

- Em: Người viết là chủ thể bày tỏ thái

độ tình cảm

- Yêu: Chỉ tập trung khai thác tình cảm tích cực nói lên sự gắn bó và cần thiết của loài cây với đời sống chủ thể

- Kết bài: Tình cảm của em với cây phượng

* Bài tham khảo: Cây sấu Hà Nội và

Sấu Hà Nội

3 Viết bài:

HS viết bài tại lớp → trình bày tại lớp

(3’) IV Củng cố:

- Yêu cầu nắm chắc cách làm một bài văn biểu cảm

- Xem lại các làm bài cho một đề văn

(2’)V Dặn dò:

- Viết tiếp phần thân bài cho đề ở trên

Trang 32

- Xem kỹ phần lí thuyết đã học

- Xem các đề văn ở SGK thử lập dàn bài cho đề đó

- Ôn tập chuẩn bị cho bài viết ở tiết sau viết tại lớp

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 10/10/2009

Ngày dạy:7A: 13/10; 7B:12/10/2009

Tiết 29 QUA ĐÈO NGANG

(Bà Huyện Thanh Quan)

A Mục tiêu: Giúp HS.

- Cảm nhận được cảnh tượng hoang vắng của Đèo Ngang, tâm trạng nhớ nước thương nhà của Bà Huyện Thanh Quan

- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật cà cách phân tích, củng

cố thêm kiến thức về văn biểu cảm và ôn lại văn tự sự

- Có thái độ đúng đắn trước nỗi buồn cô đơn của tác giả

B Phương pháp: Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài, tìm tư liệu về tác giả, vẻ cảnh đèo Ngang.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở chú ý vào câu hởi ở SGK.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức:

Lớp 7A :………7B………

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “bánh trôi nước” và nêu

cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này

Trang 33

(1’)* Giới thiệu bài: HS xem bức tranh ở SGK

GV: Cảm nhận của một tâm hồn phong lưu quý phái lần đầu tiên xa nhà, xa quê vào kinh đô làm việc Đèo Ngang được tái hiện như thế nào ?

? Tác giả tả cảnh đèo ngang vào

thời điểm nào ? thời điểm đó có gì

thuận lợi

? Sự lặp lại từ chen gợi tả một cảnh

tượng thiên nhiên ntn

HS đọc tiếp 2 câu thực

? Đèo Ngang được tác giả bổ sung

chi tiết nào

? Tác giả đứng ở vị trí nào để quan

? Điều đó cho thấy trạng thái tâm

hồn nào của nhà thơ

HS đọc tiếp 2 câu luận

? Nghệ thuật nào được sử dụng

? Phép đối này có tác dụng gì

? Ngoài ra tác giả còn sử dụng NT

nào nữa? ( chơi chữ, ẩn dụ )

GV: giải nghĩa từ HV và điển tích

chim quốc

1 Tác giả: Tên thật Nguyễn Thị Hinh

là nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa

- Dùng từ láy: lom khom, lác đác

→ Gợi hình dáng nhỏ nhoi của người tiều phu và sự ít ỏi thưa thớt của những quán chợ nghèo

→ Một nỗi buồn man mác của lòng người trước cảnh tượng hoang sơ xa lại

- Quốc quốc ; Gia gia

→ Mượn tiếng chim để biểu lộ tâm

Trang 34

? Toàn cảnh Đèo Ngang hiện lên

ntn trong mắt của tác giả

( Cô đơn, lẽ loi, nhỏ bé)

* Hoạt động 4: Ý nghĩa văn bản.

? Phương thức biểu đạt ? Phương

thức nào chính

? Nghệ thuật ? Xác định giá trị nội

dung nỗi bật của bài thơ

IV Ý nghĩa văn bản.

- Miêu tả + biểu cảm ; - Biểu cảm

(2’) IV Củng cố: ? Đặc điểm của thể thơ, cách phân tích một bài thơ TNBC.

- Nắm nội dung và nghệ thuật của bài thơ, bối cảnh sáng tác

(2’) V Dặn dò: - Nắn chắc về thể thơ: số câu, số chữ, đối, cách gieo vần.

- Học thuộc lòng bài thơ - Soạn bài : Bạn đến chơi nhà theo câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 10/10/2009

Ngày dạy:7A: 15/10; 7B:12/10/2009

Tiết 30 BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (Nguyễn Khuyến)

- Tiếp tục tìm hiểu về thể thơ TNBCĐL Giáo dục HS quý trọng tình bạn

B Phương pháp: Nêu vấn đề, đọc sáng tạo, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài chu đáo, tranh tác giả.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D Tiến trình lên lớp.

Trang 35

Lớp 7A:……….………7B:……… ………

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo” và nêu cảm nhận

của em sau khi học xong bài thơ này

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài: Tình bạn là thiêng liêng cao quý đáng trân trọng Tình cảm

? Đặc điểm của thể thơ này

tuân theo luật bằng trắc

* Hoạt động 2: Đọc , tìm hiểu chú

thích

Đọc giọng nhẹ nhàng, vui tươi, dí

dỏm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

? Mở đầu bài thơ có gì độc đáo

? Tâm trạng của nhà thơ khi đón

? So sánh với bài qua đèo ngang

* Hoạt động 4: Ý nghĩa văn bản.

- Bác đến chơi đây ta với ta

- Quan hệ đồng điệu giữa 2 tâm hồn

Trang 36

? Nghệ thuật ? Xác định giá trị nội

dung nỗi bật của bài thơ

- Đọc lại bài thơ

? Đặc điểm của thể thơ, cách phân tích một bài thơ TNBC

- Biết trình bày một bài văn biểu cảm Biết viết theo bố cục theo thứ tự văn

thích hợp, thể hiện được cảm xúc của mình đối với sự vật xung quanh

- Rèn kỹ năng diễn đạt, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn

- Có thái độ trung thực, không quay cóp, nghiên túc khi làm bài

B Phương pháp: Tự luận.

C Chuẩn bị.

- Giáo viên: Đề ra, đáp án, biểu điểm phù hợp với đối tượng.

- Học sinh : Chuẩn bị vở viêt, bút, ôn lại kiến thức về văn biểu cảm.

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định :

Lớp 7 A:……… …………7B:………

Trang 37

III Bài mới.

(1’) * Hoạt động 1 Khởi động.

Tiết viết bài nhằm đánh giá quá trình học của các em nhằm giúp các em củng

cố kiến thức đã học ở lớp

* Hoạt động 2 Đề ra : - Loài cây em yêu.

* Hoạt động 3 Đáp án, biểu điểm.

1 Dàn bài.

* Mở bài: Giới thiệu về loài cây mà em yêu và nêu được cảm xúc ban đầu

* Thân bài:

- Kể vài nét về loài cây mà em yêu

- Vì sao em yêu cây đó ?

- Loài cây đó nó gắn bó với em ntn ?

* Kết bài: Cảm xúc, tình cảm của em đối với loài cây đó

2 Biểu điểm.

- Mở bài: Nêu được phần mở bài như đã nêu trên( 2 đểm)

- Thân bài: Làm được như các ý trên, có sáng tạo càng tốt (5 điểm).

- Kết bài: Nêu được cảm xúc ( 2 điểm )

- Bài làm sạch ,chữ đẹp viết đúng chính tả được (cộng 1 điểm)

- Sai 5 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm

IV.Củng cố

- Thu bài đúng thời gian, đếm số bài nồp

- Khi làm một bài văn kể chuyện đời thường ta chú ý những yêu cầu nào.

V Dặn dò: - Học bài, tìm sách tham khảo đọc

- Viết lại đề trên - Chuẩn bị: Qua Đèo Ngang

* Rút kinh nghiệm:

Trang 38

- Thấy rõ các lỗi về quan hệ từ và có biện pháp khắc phục lỗi.

- Thông qua luyện tập , nâng cao kĩ năng sữ dụng quan hệ từ

B Phương pháp: Nêu vấn đề, giao tiếp ngôn ngữ, phân tích, đàm thoại, thảo luận.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, máy chiếu(Nếu có), một vài ví dụ.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

2 Nếu trời mưa thì hoa nở (-)

3 Hễ trời mưa thì đường trơn (+)

- Hai câu thiếu quan hệ từ

- Thêm quan hệ từ : Mà ( để) ; Đối với

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Chưa đúng

- Vì chưa diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu

3 Thừa quan hệ từ

- Hai câu văn chưa có CN

- Vì quan hệ từ biến CN thành TN của

Trang 39

- Không những về Với

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

II Luyện tập.

* Bài tập1: Thêm quan hệ từ để hoàn chỉnh câu:

- Câu 1: từ ; Câu 2: để hoặc cho

* Bài tập 2: Thay các quan hệ từ sai bằng quan hệ từ khác

- Câu 1: Thay từ với bằng từ như

- Câu 2: Tuy - dù

- Câu 3: Bằng - về

* Bài tập 3: Chữa lại cho đúng

Bỏ từ đối , với , qua

* Bài tập 4: Trắc nghiệm: đúng đánh (+) sai đánh (-)

- Câu đúng: a, b, đ, h ( 1,2,4,7)

(3’) IV Củng cố:

- GV: củng cố lại toàn bộ nội dung bài học

- Trong khi sữ dụng quan hệ từ cần phải chú ý đến điều gì?

- Vì sao phải chú ý đến những điều đó ?

(2’) V Dặn dò:

- Tìm các câu văn, doạn văn có sữ dụng quan hệ từ chưa đúng ?

- Xem lại các bài tập làm văn của mình và tự nhận xét xem đã dùng đúng quan hệ từ chưa ?

- Soạn bài : xa ngắm thác núi lư theo câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm:

Trang 40

- Mối quan hệ gắn bó giữa cảnh và tình, miêu tả với biểu cảm trong văn thơ cổ.

B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Soạn bài chu đáo, vẻ tranh thác núi Lư, ảnh Lí Bạch.

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D Tiến trình lên lớp.

(1’) I Ổn định tổ chức.

Lớp 7A Vắng:………7B……… ………

(4’) II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” Nêu đặc

điểm của thơ TNBCĐL

III Bài mới.

(1’)* Giới thiệu bài: Khài quát vài nét về thành tựu của thơ Đường

2 Tác phẩm: Đề tài thiên nhiên

- Thể thơ TNTT hiệp vần 1, 2, 4

- Văn miêu tả + biểu cảm

- Có 2 nội dung: thác núi Lư và tình cảm của nhà thơ đối với thiên nhiên

II Đọc , tìm hiểu chú thích.

1 Đọc:

2 Chú thích: SGK

Ngày đăng: 21/10/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “Mây biếc”, “Núi - GIAO AN 7 HKI CUC HAY
nh ảnh “Mây biếc”, “Núi (Trang 27)
Hình ảnh của ai. - GIAO AN 7 HKI CUC HAY
nh ảnh của ai (Trang 49)
2. Hình ảnh con người giữa đêm rằm. - GIAO AN 7 HKI CUC HAY
2. Hình ảnh con người giữa đêm rằm (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w