1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 7 2013

306 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 610,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tăng nhanh tự phát của dân số trong các đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho những vấn đề gì của xã hội?. Ranh giới các đới Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố nhiệt

Trang 1

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thếgiới

- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môI trường

3 Thái độ.

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng đân số hợp lí.

II Các kĩ năng sống cơ bản.

- Tư duy

- Giao tiếp

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày 1 phút

em được sinh ra bằng số dân của một nước có số dân trung bình Như vậy điều

đó có một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội không? Chúng tatìm câu trả lời câu hỏi đó

4 Kết nối.

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số , nguồn

Lần 2 (1/4/89) nước ta có 76,41 triệu người

Lần 3 (1/4/99) nước ta có 76,34 triệu người

Theo dự toán của Tổng cục thống kê

dân số , vào ngày 26/12/2013 thì cả nước

chúng ta sẽ kỉ niệm Ngày dân số Việt Nam

với 90,3 triệu dân

Vậy làm thế nào biết được dân số,

nguồn lao động ở 1 thành phố, một quốc

gia Đó là công việc của người điều tra dân

số

? Vậy trong các cuộc điều tra dân số người

ta cần tìm hiểu điều gì?

(- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình

hình dân số, nguồn lao động của một địa

phương, một quốc gia.)

GV: giới thiệu H1.1 SGK màu sắc, cấu tạo

biểu hiện trên tháp tuổi? (biểu thị ba nhóm

tuổi)

- Màu xanh lá cây biểu thị số người

chưa đến tuổi lao động.

- Màu xanh biển biểu thị số người trong

độ tuổi lao động.

- Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ

tuổi lao động.

? Quan sát H1.1 SGK cho biết:

-Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai

1- Dân số, nguồn lao động.

- Dân số: tổng số dân sing sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể

- Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi

Trang 3

và có bao nhiêu bé gái?

*Yêu cầu nêu được:

(Tháp 1: có khoảng: 5,5 triệu trai

? Cho nhận xét hình dạng hai tháp tuổi ở

H1.1 ( về thân, đáy hai tháp) ?

*Kết luận:

(Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng,

thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ

tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng

đáy hẹp thân rộng (như tháp 2)

- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.

- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.

Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của

dân số?

GV: nêu 3 dạng tổng quát của tháp tuổi:

Tháp tuổi mở rộng có hình tam

giác, đáy tháp mở rộng và đỉnh nhọn đây là

tháp tuổi của những nước có kết cấu dân số

trẻ như của Việt Nam năm 1989

Tháp tuổi thu hẹp có hình tam giác

nhưng đáy bị thu hẹp do nhóm tuổi từ 0đến

14 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ Đây là tháp tuổi

của những nước có dân số già gồm phần

lớn các nước phát triển như Nhật Bản,

rất thấp Dân số ổn định gần như không

tăng Đó là các nước Bắc Âu như Đan

Mạch, Na Uy, Phần Lan Căn cứ vào hình

dạng của tháp tuổi ta có thể biểu diễn dân

số của một địa phương, một nước là già hay

trẻ hoặc ổn định.

Hoạt động 2: Tìm hiểu dân số thế giới.

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương

II Dân số thế giới tăng nhanh

Trang 4

Nhận xét tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng

cách giữa các yếu tố nào?

- Khoảng cách rộng hẹp qua các năm

1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?

GV giảng giải:

(Tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng cách

giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử.

Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số

tăng chậm (như năm 2000 ở H 1.3

Khoảng cách mở rộng là dân số tăng

nhanh (năm 2000 ở H1.4)

? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế

giới bắt đầu tăng:

+ Tăng nhanh từ năm nào?

(1804 đường biểu diễn (đỏ ) dốc)

+ Tăng vọt từ năm nào?

(1900 đường biểu diễn dốc đứng)

Giải thích nguyên nhân của hiện tượng

trên?

? Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng gì tới

môi trường?

GVtổng kết:

-Những năm đầu công nguyên - thế kỷ

16, dân số thế giới tăng chậm Chủ yếu do

thiên tai dịch bệnh, nạn đói chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỷ

gần đây do cuộc cách mạng khoa học kỹ

thuật phát triển mạnh mẽ Trong nông

nghiệp đổi mới canh tác, tạo giống cây con

cho năng suất cao Trong công nghiệp hoá

tạo bước nhảy vọt trong nền kinh tế, trong y

tế phát minh ra vắc xin tiêm chủng

- Dân số tăng nhanh làm ô nhiễm môi

trường: tăng lượng rác thải, khí thải, chặt

phá rừng lấy đất sinh sống

trong thế kỷ XI X và thế kỷ XX.

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thếgiới tăng hết sức chậm chạp.Nguyên nhân dịch bệnh, đói kém,chiến tranh

- Từ năm đầu thế kỉ thứ Xĩ đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do những tiến bộ vềkinh tế - xã hội và y tế

Trang 5

Hoạt động3: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số.

-So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm

nước nói trên?

+Nhóm 1:Các nước phát triển

+Nhóm 2: Các nước đang phát triển

GV Nhận xét và giải thích: Tỷ lệ sinh

của các nước đang phát triển đã giảm

nhưng so với các nước phát triển vẫn ở mức

cao 25% Trong khi đó tỷ lệ tử giảm rất

nhanh Vì vậy đã làm cho các nước này vào

tình trạng bùng nổ dân số cụ thể tập trung ở

các nước châu á, châu Phi và Mỹ La Tinh.

- Bùng nổ dân số khi dân số các nước

tăng nhanh, tăng đột ngột do tỷ lệ sinh cao

(trên 21 %) Tỷ lệ tử giảm nhanh

(Hay còn gọi là tỷ lệ gia tăng dân số

bình quân lên 2,1%)

? Trong hai thế kỷ 19 và 20 sự gia tăng dân

số thế giới có điểm gì nổi bật?

? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các

nước đang phát triển như thế nào?

(Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn mặc, ở

học, y tế việc làm, môi trường cạn kiệt

nguồn tài nguyên do khai thác quá mức.)

? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh

- Tiến hành cách mạng nông nghiệp và

công nghiệp hoá để biến gánh nặng dân số

thành nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã

ở các nước đang phát triển

- Nhiều nước có chính sách dân

số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân s

Trang 6

5.Thực hành/ luyện tập.(1’)

Trình bày 1 phút: tháp dân số cho ta biết điều gì?

6.Vận dụng (3’)

Phát phiếu học tập :

Điền vào chỗ trống những từ , cụm từ thích hợp trong các câu sau:

a- Điều tra dân số cho biết t ình hình dân số, nguồn lao động của 1 địaphương 1 nước

b- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính và độ tuổi

của địa phương

c- Trong 2 thế kỷ gần đây dân số thế giới tăng nhanh đó là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và y tế

HDVN

Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta :

Nơi nào đông dân, nơi nào thưa dân

Tại sao có sự khác nhau đó

Sưu tầm các tranh ảnh các chủng tộc trên thế giới (da vàng, da đen, datrắng)

*****************************************

Trang 7

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân không đồngđều trên thế giới.

Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

ở Việt Nam - người trong độ tuổi lao động nam là bao nhiêu?

- Người trong độ tuổi nữ là bao nhiêu?

Câu 2: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậuquả và cách giải quyết?

GTB : Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày

nay con người đã sống hầu khắp mọi nơi trên trái đất Có nơi dân cư tập trungđông, nhưng cũng có nơi dân cư rất thưa vắng Điều đó phụ thuộc vào điều kiệnsinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người

3.Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư thế

giới.(17’)

Cách tiến hành

GV: giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ

"dân số" và "dân cư"

(dân cư là tất cả những người sống trên một

I Sự phân bố dân cư trên thế giới:

Trang 8

lãnh thổ, định lượng bằng mật độ dân số).

* Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số”:

HS áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật

độ dân số bài tập 2( trang 9)

GV dùng bảng phụ yêu cầu HS tính các nước

Mật độ (ngườ i/ km 2 )

Việt Nam

Tr Quốc

Inđônêxia

330991 9597000 1919000

78,7 1273,3 206,1

238 133 107

? Hãy khái quá công thức tính mật độ dân số?

Dân số = Mật độ dân số (người /km2)

Diện tích

- áp dụng tính mật độ dân số thế giới năm

2002 biết:

Diện tích các châu 149 triệu km 2

Dân số là 6294 triệu người.

Mật độ xấp xỉ là 43người /km 2

GV yêu cầu HS Quan sát bản đồ 2.1 SGK

-1 chấm đổ bao nhiêu người?

- Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ

thưa, nơi không có nói lên điều gì?

- Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều

gì ? (mật độ dân số)

- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?

? Đọc trên bản đồ hình 2.1 SGK kể tên khu vực

đông dân của thế giới? (từ phải sang trái; từ

Châu á sang Châu Mỹ)

- Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho

biết:

- Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập

trung ở những đâu?

- Khu vực thưa dân nằm những vị trí nào?

? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Dân cư tập trung sinh sống

ở những đồng bằng châu thổven biển, những đô thị là nơi

có khí hậu tốt, điều kiện sinhsống, giao thông thuận tiện

Trang 9

Nin, Lưỡng Hà.

Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở

các châu lục: Tây và Trung  u, Đông Bắc Hoa

Kỳ, Đông Nam Bra xin, Tây Phi

-Những khu vực thưa dân là: Hoang mạc, các

địa cực, vùng núi hiểm trở, vùng rất xa biển.

-Nguyên nhân: phụ thuộc vào điều kiện sinh

sống.

GV cho hs biết tại sao vùng Đông á (Trung

Quốc), Nam á (ấn Độ) vùng trung đông là nơi

đông dân vì đấy là những nơi có nền văn minh

cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản

xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người )

? Tại sao có thể nói rằng: ngày nay con người

có thể sống được ở mọi nơi trên trái đất?

(Phương tiện đi lại với khoa học kỹ thuật phát

triển và hiện đại ).

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc.(18’)

Cách tiến hành

Lớp chia làm 4 nhóm lớn và mỗi nhóm thảo

luận một chủng tộc với các vấn đề sau trong 5’

? Trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Đó là

những chủng tộc nào ?

? Phân biệt các chủng tộc trên thế giới (đặc

điểm về hình thái bên ngoài của chủng tộc và nơi

sinh sống chủ yếu ).

* GV kẻ bảng phụ lên bảng yêu cầu các

nhóm cử lên bảng điền vào bảng phụ

II Các chủng tộc :

Giáo viên tổng kết: Sự khác nhau các chủng tộc là đặc điểm hình thái bên

ngoài khi con người còn lệ thuộc vào thiên nhiên nên đã xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A pác thai) nặng nề ở châu Mỹ, châu phi trong thời gian dài

Mọi người đều có cơ thể như nhau Sự khác nhau bên ngoài do di truyền ,không có chủng tộc nào thấp hèn hơn hoặc cao quý hơn: ngày nay chủ nghĩaphân biệt chủng tộc đã bị tiêu diệt

Ba chủng tộc đã chung sống, làm việc học tập ở tất cả các châu lục và cácquốc gia trên thế giới (h2.2 SGK thể hiện rõ nét điều đó)

4.Tổng kết và HDVN.(5’)

* KTĐG

Trang 10

? Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể của 3 chủng tộc lớn trên thếgiới.

* HDVN

-Sưu tầm ảnh tranh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặcthế giới

- Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn

và thành thị có gì giống nhau và khác nhau?

ít (da vàng)

* Da vàng :

- vàng nhạt , Vàng thẫm ,Vàngnâu

- Đặc điểm: tóc đen, mượt dài, mắtđen, mũi tẹt

-Mũi thấp, rộng, môi dày

Chủ yếu ở châu Phi

Chủ yếu ở châu Âu- châuMĩ

**************************************

Trang 11

- Học sinh so sánh được những điểm của quần cư nông thôn và quần cư đô

thị về hoạt động kinh tế , mật độ dân số , lối sống

-Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và các đô thị mới đã gây lên những hậu quả xấu cho môi trường

- HS : học bài cũ, đọc bài mới.

III-Tổ chức giờ dạy.

1.Ổn định tổ chức : (1’)

2.Khởi động :(4’)

Kiểm tra bài cũ

Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc Việt

Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu?

GTB: Thời kỳ con người còn bị lệ thuộc vào thiên nhiên nên sinh sốngrải rác ở những nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt

Theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, loài người

dẫ biết sống quây quần, tụ tập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạothiên nhiên Các xóm làng và đô thị đều hình thành trên bề mặt trái đất dấp ứngvới yêu cầu phát triển của xã hội loài người Con người đã tổ chức các hình thứcsinh sống và hoạt đông kinh tế của mình ngày càng phát triển như thế nào? Đểtrả lời câu hỏi này chúng ta cần tìm hiểu nội dung của bài

3.Bài mới

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

HĐ 1 Tìm hiểu quần cư nông thôn, thành

thị.(15’)

Cách tiến hành.

- GV: hướng dẫn hs đọc thuật ngữ quần cư

SGK trang 188.- Ngày nay xã hội loàingười

ngày một phát triển, quần cư không còn tồn tại

dưới một hình thức nhất định

? Bằng hiểu biết của mình hãy cho biết có mấy

hình thức quần cư, đó là những hình thức quần

cư nào?

- HS: Quần cư nông thôn và quần cư thành thị

- GV yêu cầu học sinh kẻ bảng so sánh 2 kiểu

quần cư, và quan sát ảnh vấn đáp cá nhân

GV: Hướng dẫn HS quan sát H 3.1 SGK

? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- HS: Nhà cửa, làng mạc nằm xen kẽ với đồng

ruộng

? Hoạt động kinh tế chủ yếu của người nông

dân là gì?

- HS: Làm ruộng, chăn nuôi, làm nghề thủ

công, lâm nghiệp, ngư nghiệp

? Miêu tả quang cảnh đô thị?

- HS: Nhà cửa san sát, cao tường, người đi lại

đông đúc

? Hoạt động kinh tế chủ yếu?

- HS: Sản xuất công nghiệp và dịch vụ

? Hình thức quần cư đô thị có những đặc điểm

I Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Trang 13

? Với hai hình thức quần cư như vậy, cách

sống và lối sống của họ có gì giống và khác

nhau?

- HS: Giống: Họ đều sống quây quần, tập

trung

Khác: Nghề nghiệp, cách sinh hoạt

GV: Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung theo bảng

sau

? Hãy liên hệ với nơi em cùng gia đình sinh

sống thuộc kiểu quần cư nào?

? Với thực tế địa phương mình em cho biết

kiểu quần cư nào đang thu hút số đông dân tới

GV: Yêu cầu học sinh đọc từ (các đô thị xuất

hiện trên thế giới ) cho biết:

? đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? ở

đâu?

(Thời kì cổ đại Trung Quốc, ấn độ, La Mã)

? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội

loài người?

(Trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động

giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

? Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá

trình phát triển đô thị?

(Sự phát triển của thương nghiệp - thủ công

nghiệp và công nghiệp )

GV: Giới thiệu thuật ngữ (siêu đô thị)

? Quan sát H3.3 SGK cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ?

(có 23 siêu đô thị).

? Dựa vào hiểu biết của mình em có nhận xét

II Đô thị hoá , siêu đô thị.

- Đô thị xuất hiện rất sớm thời

Cổ Đại

- Phát triển mạnh nhất ở thế kỷ

19 là lúc công nghiệp pháttriển

- Ngày nay số người sống trong

đô thị chiếm 50% dân số thếgiới -> đô thị hoá là xu hướngtất yếu của thế giới

- Số siêu đô thị ngày càng tăng

ở các nước đang phát triển

Trang 14

gì về số siêu đô thị trên thế giới hiện nay?

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc

tên? (Châu Á có 12 siêu đô thị)

-Đọc tên các siêu đô thị ở các châu?

? Sự tăng nhanh tự phát của dân số trong các

đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả

nghiêm trọng cho những vấn đề gì của xã hội?

- HS trả lời

- GV chốt

(Môi trường,tình trạng thất nghiệp, nghèo khổ

của những người nông thôn ra thành thị

VD : Mê-hi-cô Xi – ti là một siêu đô thị với 16

triệu dân và hơn 2 triệu chiếc ô tô Mức độ ô

nhiếm của thành phố hết sức trầm trọng do khí

xả o tô cùng với các khí bụi của các nhà máy

Người ta phải đặt nhiều trạm cảnh báo trong

thành phố Mỗi khi mức độ ô nhiễm vượt quá

giới hạn cho phép thì mọi hoạt động đều phải

ngừng lại ; trường học, nhà máy , xí nghiệp…

thâhm cí tòa án cũng phải hoãn xử

Ở Ma-li-na (Phi – líp-pin) rất nhiều người dân

nông thôn ra thành phố đã phải ở trong các bãi

+ Châu Âu: Mat-xcơ- va, Pa-ri,Luân Đôn

+Châu Phi: Cai-rô,La-gốt.+Châu Mĩ: Niu I-ooc, Mê-hi-

cô, Ri-ô đe Gia –nê-rô

4 Tổng kết và HDVN (5’)

* KTĐG

.Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư chính?

2.Bài tập 2: Hướng dẫn cách khai thác số liệu thống kê:

Từng cột, Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10siêu đô thị đông dân nhất yêu cầu xếp theo (ngôi thứ - theo châu lục) và nhậnxét

Cộng đồng có tổ chức, mọingười tuân thủ theo pháp luậtquy định và nếp sống văn minhtrật tự bình đẳng

Trang 15

- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.

+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới + Các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kĩ năng:

- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng: Nhận biết một số cách thể hiện mật độdân số, phân bố dân cư, các siêu đô thị ở Châu Á

- Đọc khai thác thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo

độ tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng để tìm hiểu dân số Châu Á, dân số Việt Nam

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Tư duy

- Giao tiếp

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, thực hành

Kiểm tra bài cũ

Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư chính?

3 Khám phá:

- Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân số, sựphân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố cácsiêu đô thị

? Hình dạng hai tháp tuổi có gì thay đổi?

- HS: Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn so với tháp tuỏi 1999

Trang 16

? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?

- HS:

+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi

+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi

+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên

? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?

- HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi dưới độ tuổi laođộng giảm về tỷ lệ

? Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?

- HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm già đi

- Đại diện nhóm báo cáo , nhóm khác nhận xét bổ xung

- GV chốt

-Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn so với tháp tuổi 1999

-Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi dưới độ tuổi lao độnggiảm về tỷ lệ

-Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm già đi

Hoạt động 2: Đọc lược đồ dân số(15’)

MT : Củng cố kĩ năng đọc lựơc đồ dân số

Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ (500.000người

Mật độ chấm dày nói lên điều gì? (nói lên mật độ dân số cao nhất).

Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó được phân bố ở đâu ?

(Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á).

Tìm trên lược đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa

Các đô thị tập trung phân bố ở đâu ? (Ven biển của hai đại dương: Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, Trung và hạ lưu các con sông lớn)

Em hãy kể tên các siêu đô thị? Thuộc nước nào? các con sông lớn thuộcnước nào?

- Hs trả lời, Hs khác nhận xét

- Gv chốt

-Nơi tập trung đông dân cư: Nam Á, ĐNA,ĐA

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển và các đại dương, ở trung và hạ lưu của các con sông lớn.

5.Thực hành/luyện tập.(4’)

PHIẾU HỌC TẬP

-Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau

1 Mật độ dân số trung bình là:

Trang 17

a Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ

b.Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích

c Số lao động trên một đơn vị diện tích

d Cả A,B, C đều đúng

2 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ

a Nhóm tuổi 15 - 60 b Nhóm tuổi trên 60

c Nhóm tuổi 0 – 14 d Cả A,B, đều đúng

3 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 nămhình dáng tháp tuổi có gì thay đổi

a Đáy tháp tuổi thu hẹp, đỉnh mở rộng

b Đáy tháp mở rộng, đỉnh thu hẹp

c Đáy tháp thu hẹp, đỉnh mở rộng

d Đáy tháp mở rộng, đỉnh mở rộng

4 Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu

a Đông Á, Đông Nam Á b Đông Á, Nam Á

c Đông Nam Á, Tây Á d Tất cả A, B, C đều đúng

- GV: Nhận xét giớ thực hành, biểu dương những học sinh, nhóm thực hiện tốttrong giờ thực hành, qua đó đánh giá, cho điểm nhóm và các cá nhân

6.Vận dụng.(1’)

Về nhà hoàn thiện báo cáo thu hoạch.

Ôn lại các đới khí hậu trên trái đất (lớp 6)

Ranh giới các đới

Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố (nhiệt độ lượng mưa, gió)

Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Miền Bắc Việt Nam có đặc điểmkhác khí hậu miền nam như thế nào? Có đặc sắc gì về mùa đông và mùa hạ

Trang 18

Ngày soạn: 27 / 8 / 2012

Ngày giảng: 7A: / 9 /2012 7B : / 9 /2012

PHẦN II:

CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA Lí

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết 5: Bài 5:

ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơbản của các môi trường xích đạo ẩm

2 Kỹ năng:

- Đọc lược lược đồ xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanhquanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh, ảnh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Tư duy

- Giao tiếp

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày 1 phút

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV : tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm

-HS : đọc trước bài mới

GV yêu cầu học sinh nêu lại xem trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu và

nhắc lại đặc điểm của từng đới

Trên trái đất, có vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chítuyến, có một môi trường với diện tích không lớn, nhưng lại là nơi có diện tíchrừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây tạo điều kiệncho sự sống và phát triển hết sức phong phú Đó là môi trường gì? Nằm trongđới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao?

Ta cùng tìm hiểu trong bài này:

4 Kết nối.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

GV giới thiệu chung:

Tương tự với năm vành đai nhiệt trên trái

Trang 19

đất có năm đới khí hậu theo vĩ độ các em đã

được học ở lớp 6 sang lớp 7 các em được tìm

hiểu một cách sâu hơn, rộng hơn về năm đới khí

hậu trên, với khái niệm môi trường địa lý, các

môi trường địa lý (3 môi trường) trên thế giới

được phân bố thành 5 vành đai bao quanh trái

đất: Một đai môi trường đới nóng, hai đai môi

trường ôn hoà và hai đới lạnh Thể hiện trên

Quan sát H5.1 SGK hãy xác định ranh giới

các đới môi trường địa lý

Tại sao đới nóng còn có tên là "Nội chí

tuyến"?

So sánh diện tích của đới nóng với diện

tích đất nổi trên trái đất?

Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh

hưởng thế nào đến giới thực vật và phân bố dân

cư của khu vực này?

GV kết luận:

Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao

quanh năm, gió phong thổi thường xuyên

70% thực vật của Trái đất sống trong rừng

rậm của đới

Là nơi có nên nông nghiệp cổ truyền lâu

đời, tập trung đông dân

Câu hỏi: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu

môi trường của đới nóng? Môi trường nào

chiếm diện tích nhỏ nhất?

Chú ý: môi trường hoang mạc có cả hai đới

nóng và đới ôn hoà nên học riêng

GV chuyển ý: ta tìm hiểu một kiểu môi

trường nằm hai bên đường XĐ trong đới nóng

đó là môi trường xđ ẩm

HĐ 2 Tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm.(24’)

MT : Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản

một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi

2 Môi trường xích đạo ẩm

Trang 20

? Quốc gia nào trên hình 5.1 nằm chọn

trong môi trường xđ ẩm? (Xingapore)

HS lên bảng xác định vị trí của

Xingapore) trên bản đồ (10 B)

? Quan sát biểu độ nhiệt độ và lượng mưa

của Xingapore, cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc

điểm đặc trưng của khí hậu xđ ẩm.

Yêu cầu: thảo luận theo nhóm nhỏ

- Vị trí địa lí: Nằm trong khoảng từ 5 0 B đến 50N

NHÓM I,III NHẬN XÉT DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ TRONG

NĂM

NHÓM II,IV NHẬN XÉT DIỄN BIẾN LƯỢNG MƯA TRONG NĂM.

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa hè

và mùa đông?

đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng

có đặc điểm gì?

Nhiệt độ trung bình trên năm

Kết luận chung về nhiệt độ

Tháng nào không có mưa?

Đặc điểm lượng mưa các tháng?

Lượng mưa TB năm?

Kết luận chung về lượng mưa?

Yêu cầu: các nhóm cử đại diện báo cáo

Kết luận chung Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm

GV: khái quát hoá cho hs nhớ dạng biểu

đồ khí hậu Xingarpore là đại diện cho tính

chất khí hậu môi trường xích đạo ẩm

Tháng nào cũng mưa lượng mưa từ

170mm - 250mm

Nhiệt độ cao quanh năm 26-280C

Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C mưa

vào chiều tối và kèm theo sấm chớp

Độ ẩm không khí cao trên 80 %

? Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh

hưởng tới đặc điểm động vật như thế nào?

học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

- Đặc điểm : nắng nóng , mưa nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng,nhiều dây leo, chim thú

Trang 21

giáo viên kết luận:

Đặc điểm của môi trường xđ ẩm

Khí hậu nóng ẩm quanh năm (nhiệt

độ cao trên 250C, mưa trung bình

1500mm- 2500mm

Có rừng rậm xanh quanh năm phát

triển ở khắp nơi (rừng râm có nhiều tầng

tập chung 70 % các loài chim thú trên thế

- Sưu tầm ảnh xa van nhiệt đới

- Tìm hiểu môi trường xa van?

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa bài 6 và quan sat biểu đồ khí hậunhiệt đới H6.1; H6.2(trang 22 SGK)

- Hoàn chỉnh bảng nhận xét sau

Biên độ nhiệt

Thời kỳ

t o tăng

Nhiệt độ trung bình

Số tháng

có mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưa TB

Trang 22

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở mơi trường nhiệt đới.

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thối hĩa đất, diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nĩng ngày càng mở rộng

2 Kyừ naờng:

- Nhaọn bieỏt ủaởc ủieồm khớ haọu qua bieồu ủồ tranh aỷnh

- ẹóc bieồu ủồ khớ haọu

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng) giữa hoạt động kinh tế của con người và MT ở đới nĩng

Kiểm tra bài cũ

- Mõi trửụứng ủụựi noựng phãn boỏ chuỷ yeỏu trong giụựi hán cuỷa

caực vú tuyeỏn naứo? Nẽu tẽn caực kieồu mõi trửụứng cuỷa ủụựi noựng ?

- Mõi trửụứng xớch ủáo aồm coự nhửừng ủaởc ủieồm gỡ ?

GTB : Mõi trửụứng nhieọt ủụựi coự khớ haọu noựng, lửụùng mửacaứng về gần caực chớ tuyeỏn caứng giaỷm dần Khu vửùc nhieọt ủụựi laứmoọt trong nhửừng nụi ủõng dãn nhaỏt trẽn theỏ giụựi

3.Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

Hoát ủoọng 1.Tìm hiểu khí hậu.(17’)

MT : Trình bày và giải thích ở mức độ đơn

1 Khớ haọu :

Trang 23

giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các

mơi trường nhiệt đới

Cách tiến hành

GV

Giụựi thieọu vaứ chổ trẽn baỷn ủồ

Ma-la-can vaứ Gia-mẽ-na, quan saựt hỡnh 6.1

vaứ 6.2 nhaọn xeựt :

? Sửù phãn boỏ nhieọt ủoọ vaứ lửụùng mửa

trong naờm cuỷa khớ haọu nhieọt ủụựi nhử

theỏ naứo ?

HS - nhieọt ủoọ dao ủoọng mánh tửứ 22 o C

-34 o C vaứ coự hai lần taờng cao trong naờm

vaứo khoaỷng thaựng 3 ủeỏn thaựng 4 vaứ

khoaỷng thaựng 9 ủeỏn thaựng 10.

- caực coọt mửa chẽnh leọch nhau tửứ

0mm ủeỏn 250 mm giửừa caực thaựng coự

mửa vaứ caực thaựng khõ hán, lửụùng mửa

giaỷm dần về 2 chớ tuyeỏn vaứ soỏ thaựng

khõ hán cuừng taờng lẽn tửứ 3 ủeỏn 9

thaựng.

? Haừy cho bieỏt nhửừng ủaởc ủieồm khaực

nhau giửừa khớ haọu nhieọt ủụựi vụựi khớ

haọu xớch ủáo aồm ?

+ Nhieọt ủoọ TB caực thaựng ủều trẽn

22 o C.

+ Biẽn ủoọ nhieọt naờm caứng gần về chớ

tuyeỏn caứng cao hụn 10 o C

+ Coự 2 lần nhieọt ủoọ taờng cao (maởt

trụứi lẽn thiẽn ủổnh).

* Về lửụùng mửa :

+ Lửụùng mửa TB naờm giaỷm dần về 2

chớ tuyeỏn tửứ 841 mm ụỷ (Ma-la-can)

xuoỏng coứn 647 mm ụỷ (Gia-mẽ-na).

+ Coự 2 muứa roừ reọt : moọt muứa mửa vaứ

moọt muứa khõ hán, caứng về chớ tuyeỏn

khõ hán caứng keựo daứi tửứ 3 ủeỏn 8

Hoát ủoọng 2 Tìm hiểu các đặc điểm khác

của mơi trường.(17’)

MT :

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ

2 Caực ủaởc ủieồm khaực cuỷa mõi trửụứng :

Trang 24

đất ở mơi trường nhiệt đới.

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một

trong những nguyên nhân làm thối hĩa đất,

diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nĩng

ngày càng mở rộng

Cách tiến hành.

GV cho HS quan saựt hỡnh 6.3 vaứ 6.4

? Em haừy nhaọn xeựt coự gỡ khaực

nhau giửừa xavan Kẽnia vaứ xavan ụỷ Trung

Phi ?Vỡ sao?

HS xavan Kẽnia ớt mửa hụn vaứ khõ hán

hụn xavan Trung Phi => cãy coỏi ớt hụn,

coỷ cuừng khõng xanh toỏt baống.lửụùng

mửa raỏt aỷnh hửụỷng tụựi mõi trửụứng

nhieọt ủụựi, xavan hay ủồng coỷ cao laứ

thaỷm thửùc vaọt tiẽu bieồu cuỷa mõi

trửụứng nhieọt ủụựi

? Cãy coỷ bieỏn ủoồi nhử theỏ naứo trong

naờm ?

HS xanh toỏt vaứo muứa mửa, khõ caốn

vaứo muứa khõ hán

? Mửùc nửụực sõng thay ủoồi nhử theỏ naứo

trong một naờm?

HS:

? ẹaỏt ủai nhử theỏ naứo khi mửa taọp trung

nhiều vaứo 1 muứa

HS ủaỏt coự maứu ủoỷ vaứng

? Cãy coỏi thay ủoồi nhử theỏ naứo tửứ

xớch ủáo về 2 chớ tuyeỏn

HS caứng về 2 chớ tuyeỏn cãy coỏi caứng

ngheứo naứn vaứ khõ caốn hụn

? Tái sao dieọn tớch xavan ủang ngaứy

caứng mụỷ roọng ?

HS Do lửụùng mửa ớt vaứ xavan, cãy búi

bũ phaự ủeồ laứm nửong raĩy, laỏy cuỷi …

? Tái sao ụỷ nhieọt ủụựi laứ nhửừng nụi

ủõng dãn trẽn theỏ giụựi?

HS khớ haọu thớch hụùp, thuaọn lụùi laứm

nõng nghieọp, …

GV: GD HS yự thửực baỷo veọ mõi trửụứng,

yẽu thiẽn nhiẽn

? Moọt khi dieọn tớch rửứng nguyẽn sinh

ngaứy caứng cán kieọt seừ daĩn ủeỏn hieọn

tửụùng gỡ?

HS: Ô nhieĩm mõi trửụứng, xoựi moứn,

- Quang caỷnh cuừng thayủoồi tửứ rửứng thửa sang ủồng

coỷ cao (xavan) vaứ cuoỏi

cuứng laứ nửỷa hoang mác

- Sõng ngoứi nhieọt ủụựi coựhai muứa nửụực : muứa luừ vaứmuứa cán

- ẹaỏt feralớt ủoỷ vaứng cuỷamiền nhieọt ủụựi raỏt deĩ bũxoựi moứn, rửỷa trõi neỏukhõng ủửụùc cãy coỏi chephuỷ vaứ canh taực hụùp lớ

- ễÛ vuứng nhieọt ủụựi coự

theồ trồng ủửụùc nhiều cãylửụng thửùc vaứ cãy cõngnghieọp ẹãy laứ moọt trongnhửừng khu vửùc ủõng dãncuỷa theỏ giụựi

Trang 25

rửỷa trõi, luừ lút ….

- Nẽu nhửừng ủaởc ủieồm cuỷa khớ haọu nhieọt ủụựi ?

- Giaỷi thớch tái sao ủaỏt vuứng nhieọt ủụựi coự maứu ủoỷ vaứng ?

Trang 26

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản

của các môi trường nhiệt đới gió mùa

- HS : đọc trước bài mới

III.Tổ chức giờ dạy.

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Khởi động.(4’)

Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Nêu dạng tổng quát của biểu đồ khíhậu XĐ ẩm và biểu đồ khí hậu nhiệt đới, nêu sự giống và khác nhau của 2 yếu tốnhiệt độ và lượng mưa

(khí hậu XĐ ẩm: nhiệt độ TB từ 25-28o nóng quanh năm

Mưa nhiều quanh năm, mưa hàng tháng

Khí hậu nhiệt đới: Nhiệt độ TB >22oc có hai lần nhiệt độ tăng trong năm

Mưa tập trung một mùa, một mùa khô hạn

GTB : Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một

môi trường lại thích hợp cho sự sống của con người do đó là một trong nhữngkhu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp vớicây lúa nước Đó là môi trường gì? yếu tố nào chi phối ảnh hưởng sâu sắc củathiên nhiên và cuộc sống con người

3.Bài mới

Hoạt động của của GV và HS Nội dung ghi

HĐ 1 Tìm hiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

(20’)

MT : Trình bày và giải thích ở mức độ đơn

giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các

môi trường nhiệt đới gió mùa

Cách tiến hành

GV yêu cầu xác định vị trí môi trường nhiệt

đới gió mùa quan sát H5.1 SGK

GV: toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa

của đới nóng nằm trong hai khu vực Nam á

và ĐNA Việt Nam là nước nằm trong khu

I Khí hậu.

Trang 27

vực gió mùa điển hình

Gió mùa là loại gió thổi theo học sinh mùa

trên những vùng rộng lớn của các lục địa á,

Phi, Ôxtraylia chủ yếu trong mùa hè và mùa

Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè ở các

khu vực, hướng gió thổi vào mùa đông ở các

khu vực?

Do đặc điểm của hướng gió thổi, 2 mùa

gió mang theo tính chất gì?

Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực

này trong mùa hè và mùa đông?

Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự chênh

lệch rất lớn giữa 2 mùa đông và mùa hạ?

Giáo viên kết luận và chốt kiến thức

(Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp Ấn

độ dương, TBD vào áp thấp lục địa nên có

tính chất:

Mát nhiều hơi nước, cho mưa lớn.

Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa

Xibia về áp thấp đại dương nên có tính chất

khô lạnh, rất ít mưa).

? Quan sát H7.1 và H7.2, tại sao hướng mũi

tên chỉ hướng gió Nam á lại chuyển hướng cả

hai mùa hạ và mùa đông?

(do ảnh hưởng của lực tự quay của Trái đất

nên gió vượt qua vung XĐ thường bị đổi

hướng rõ rệt)

Hoạt động nhóm: chia hai nhóm (theo dãy)

Bên phải: diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm

Bên trái: diễn biến lượng mưa của hai địa

điểm

? Quan sát biểu độ nhiệt độ, lượng mưa H7.3

và H7.4 SGK cho biết diễn biến nhiệt độ và

lượng mưa trong năm của HN có gì khác biệt

với Mumbai

Kết luận : Hà Nội có mùa đông lạnh

Mun bai nóng quanh năm

Cả hai địa điểm đều có lượng mưa lớn (>

1500mm, mùa đông Hà Nội mưa nhiều hơn

Munbai)

- Vị trí : Đông Nam á và Nam á

là các khu vực điển hình củamôi trường nhiệt đới có gió mùahoạt động Gió mùa làm thayđổi chế độ nhiệt và lượng mưa ởhai mùa rõ rệt

- Hai đặc điểm nổi bật của khíhậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt

độ và lượng mưa thay đổi theomùa gió

- Nhiệt độ trung bình năm>

- Thời tiết có diễn biến thất

thường, hay có thiên tai lũ lụt,hạn hán xảy ra

Trang 28

HĐ 2 Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi

cho biết yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng rất

sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?

? So sánh tìm sự khác biệt giữa hai loại biểu

đồ Nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa

GV kết luận nêu ra đặc điểm nổi bật của khí

hậu nhiệt đới gió mùa

GV giới thiệu cho HS tính thất thường thời

tiết thể hiện:

Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến

muộn

Lượng mưa không đều giữa các năm.

Mùa đông có năm đến sớm có năm đến

muộn, rét nhiều, rét ít Thiên tai, hạn hán lũ

lụt hay xảy ra.

Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ

thuộc vào vị trí, địa hình ( đón gió khuất gió)

? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của cảnh sắc

thiên nhiên qua ảnh H7.5 và H7.6 SGK

- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?

- Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc thế

nào ?

- Hai cảnh sắc của hai tấm ảnh đó là biểu

hiện sự thay đổi theo yếu tố nào?

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa

nơi mưa nhiều và nơi mưa ít không?

GV Phân tích cụ thể:

(Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến

đổi theo mùa, theo không gian, tuỳ thuộc vào

lượng mưa và sự phân bố lượng mưa mà các

cảnh quan khác nhau: Rừng mưa XĐ, rừng

nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đòng cỏ

cao nhiệt đới)

Giáo viên kết luận

Như vậy 3 trong 4 môi trường của đới nóng

Còn môi trường hoang mạc sẽ học vào

-Môi trường nhiệt đới gió mùa

là môi trường đa dạng, phongphú nhất đới nóng

-Là nơi thích hợp với nhiều loạicây CN nhiệt đới nên có khảnăng nuôi sống và thu hút nhiềulao động Do đó đây là nơi tậptrung dân cư đông nhất thế giới

Trang 29

4 Tổng kết và HDVN (5’)

*KTĐG

Hãy chọn 1 phương án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:

a Đông Nam á

b Trung á

c Đông nam á và Nam á x

d Đông á và Nam á

Câu 2 : Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu :

a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

b Có nhiều thiên tai lũ lụt, hạn hán

c Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa x

d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của lượng mưa

Câu 3 : Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a Nhiệt độ cao lượng mưa lớn

b Thời tiết diễn biến thất thường

c Có hai mùa gió vào mùa hè và mùa đông

d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

e Cả hai phương án b+ d là đúng x

* HDVN

- Đọc bài số9 SGK trả lời các câu hỏi

- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

5.Phụ lục

Nhiệt độ Lượng mưa Nhiệt độ Lượng mưa

Mùa hè >30C Mưa lớn (mùa mưa) <30C Mưa lớn (mùa mưa)

Mùa đông <18C Mưa ít (mùa mưa ít) >23C Lượng mưa rất nhỏ(mùa khô)

Biên độ

nhiệt năm 12C TB 1722 mm 7C TB 1784 mm

*****************************************************

Trang 30

- Biết một số cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới nóng.

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày 1 phút

Kiểm tra bài cũ

Cho biết những đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?Hai môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

HĐ 1 Tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông

nghiệp (18’)

MT : - Biết những thuận lợi và khó khăn của

điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông

GVyêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của

khí hậu nhiệt đới gió mùa?

Tìm đặc điểm chung của môi trường đới

nóng?

(Nắng, nóng quanh năm và mưa nhiều)

Các đặc điểm, trên ảnh hưởng tới sản xuất

nông nghiệp ra sao?

Học sinh chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận

một nội dung sau:

Nhóm một: thảo luận nội dung 1

Nội dung 1: Môi trường XĐ ẩm có thuận lợi

và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp

Nhóm 2: thảo luận nôị dung 2:

Nội dung 2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới

gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với

SX nông nghiệp

Nhóm ba: thảo luận nội dung 3:

Nội dung 3: Giải pháp khắc phục những khó

khăn của môi trường đới nóng với sản xuất

nông nghiệp

Các nhóm thảo luận cử đại diện điền vào kiến

thức cụ thể vào bảng sau:

Giáo viên chốt kiến thức bảng

I Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

HĐ 2 Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp

chủ yếu.(15’)

MT : Biết một số cây trồng vật nuôi chủ yếu

ở đới nóng

Cách tiến hành

GV yêu cầu học sinh trả lời

? Cho biết các cây lương thực ở nước ta

II Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

Trang 32

Và cây hoa màu chủ yếu ở ĐB và miền núi

nước ta

Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở miền núi,

đồi?

Tai sao khoai trồng ở đồng bằng?

Tại sao lúa nước trồng ở khắp nơi?

(Loại cây nào phù hợp với từng loại đất và

loại khí hậu đó)

? Vậy em hãy kể các cây lương thưc phát

triển tốt ở đới nóng là những loại cây nào?

GV: giới thiệu cây cao lương (lúa miến ; hạt

bo bo) thích hợp với khí hậu khô nóng và

trồng nhiều ở châu Phi; Trung Quốc Ấn Độ

? Nêu tên các cây CN trồng ở nước ta?

(cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc và chè)

Đó là cây CN trồng phổ biến ở đới nóng có

giá trị xuất khẩu cao!

? Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước

và khực sản xuất nhiều cây lương thực và cây

CN trên?

HS Đọc đoạn từ (chăn nuôi - đông dân cư) T

31 SGK

? Các vật nuôi đới nóng được chăn nuôi ở

đâu? Vì sao các con vật nuôi được phân bố ở

khu vực đó?

(chú ý tới: đặc điểm sinh lý, với khí hậu,

nguồn thức ăn thích hợp

? Với khí hậu và cây trồng ở địa phương em

thích hợp với nuôi con gì? Tại sao?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt.

Cây lương thực ở đới nóngphù hợp với khí hậu và đất trồng: Lúa nước, khoai sắn, cây caolương

Cây CN rất phong phú, có giátrị xuất khẩu cao

Cây Vùng trồng tập

trung

Cà phê

Đông Nam Á, TâyPhi

Cao su Đông Nam Á Dừa Ven biển Đông Nam

- Chăn nuôi : trâu, bò , dê, lợn

Trang 33

Đọc bài số 10 và trả lời câu hỏi SGK.

Các em làm bài tập số 2

7 Phụ lục

Bảng chuẩn kiến thức

Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới Môi trường nhiệt đới gió

mùa

Thuận lợi

Nắng , mưa nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi được nhiều con

Xen canh gối vụ quanh năm

Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa.theo gió mùa

Chủ động bố trí thời vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi cho phù hợp

Khó khăn

Nóng ẩm nên nấm mốc , côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng và vật nuôi

Chất hữu cơ phân huỷ nhanh donóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ

bị rửa trôi, đất màu mỡ

Mưa theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng cường xói mòn đất.Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc dễ phát triển.Thời tiết thất thường, nhiềuthiên tai bão tố

Biện pháp khắc

phục

Boả vệ rừng, trồng rừng , khai thác có kế hoạch khoa học

Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng

Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất

Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt

Phòng chống thiên tai, dịchbệnh

************************************************

Trang 34

Ngày soạn: 14 / 9 / 2012

Ngày giảng: 7A: / 9 /2012 7B : / 9 /2012

Tiết 9 - bài 10

DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

- Bước đầu tập phân tích bảng số liệu thống kê

- Phân tích biểu đồ , bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số tới tài nguyên ởđới nóng

3.Thái độ

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng

II Các kĩ năng sống cơ bản.

- Tư duy

- Giao tiếp

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại - gợi mở

GTB : Là khu vực nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với sản

xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào KT chậm phát triển chưa đáp ứng vớinhu cầu của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triểncủa đới nóng Sự bùng nổ dân số có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh

tế XH

Trang 35

4 Kết nối.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi Hoạt động 1 Tìm hiểu dân số.(13’)

MT : - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số

với tài nguyên môi trường ở đới nóng

- Hiểu sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân

số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên

môi trường ở đới nóng

Cách tiến hành.

- GV yêu cầu HS đọc Sgk trả lời

Trong 3 đới môi trường khí hậu, dân cư, thế giới

tập trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có sự

? Với số dân 1/2 nhân loại, tập trung sinh sống

chỉ trong 4 khu vực trên sẽ tác động như thế nào

đến tài nguyên và môi trường ở đây

(Tài nguyên thiên nhiên nhanh cạn kiệt

Môi trường rừng, đất trồng, biển xuống cấp.

Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên và XH)

? Quan sát biểu đồ 1.4 (bài 1) cho biết tình trạng

gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế

nào?

(Tác động xấu thêm, kiệt quệ thêm )

Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống

của con người dân gặp khó khăn như thế nào?

đã đẩy nhanh tốc độ khai tháctài nguyên làm suy thoái môitrường , diện tích rừng ngàycàng thu hẹp , đất đai bạcmàu, khoáng sản cạn kiệt ,thiếu nước sạch

HĐ 2 Tìm hiểu sức ép của dân số tới tài

nguyên và môi trường.(13’)

MT : - Hiểu sự gia tăng dân số nhanh và bùng

nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài

nguyên môi trường ở đới nóng

- Biết một số biện pháp nhằm hạn chế những

ảnh hưởng tiêu cực của dân số tới tài nguyên

môi trường ở đới nóng

- Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên về

các nguồn năng lượng

Cách tiến hành.

Đàm thoại gợi mở.

GV giới thiệu biểu đồ 10.1 SGK

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường.

Trang 36

Có 3 đại lượng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc 1975=

100 %

Vì 3 đại lượng có giá trị không đồng nhất

Y/C GV đọc tỷ mỉ các mối quan hệ

? Biểu đồ sản lượng lương thực tăng hay giảm ?

(tăng từ 100% - 110%)

? Tỷ lệ gia tăng tự nhiên có diễn biến thế nào ?

(Tăng từ 100%- 168%)

? Hãy so sánh sự gia tăng lương thực không kịp

tăng với dân số?

(Cả 2 đều tăng, nhưng lương thực không tăng

kịp tăng với đà dân số)

? biểu đồ bình quân lương thực đầu người tăng

Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lương

thực đầu người lên?

(giảm tăng dân, nâng mức tăng lương thực lên)

? Phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở

Đông Nam á từ 1980-1990

Dân số tăng hay giảm? (Tăng từ 360 triệu lên

442 triệu người)

Diện tích tăng hay giảm? (giảm từ 240.2

xuống 2008.6 triệu ha)

Cho nhận xét về tương quan giữa dân số và

diện tích rừng? (Dân càng tăng thì rừng càng

giảm)

Nguyên nhân giảm diện tích rừng?

? Những tác động của sức ép dân số tới tài

nguyên môi trường và xã hội như thế nào?

Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ

tài nguyên và xã hội như thế nào?

- Gv bổ xung và kết luận:

Thảo luận theo nhóm nhỏ

GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm

những vấn đề sau:

? Vậy việc sử dụng và khai thác nguồn năng

lượng ở đây diễn ra như thế nào?

? Sử dụng và khai thác quá mức sẽ làm cho

nguồn năng lượng ra sao?

? Cần có những kế hoạch như thế nào cho việc

- Làm cho tài nguyên thiênnhiên bị cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống củangười dân thấp

- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dânsố

- Phát triển kinh tế

- Nâng cao đời sống của dân

số sẽ có tác động tích cực tớitài nguyên và môi trường

Trang 37

khai thác và sử dụng năng lượng ở đới nóng.

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét ,bổ xung

- GV chốt và đánh giá

5.Thực hành /luyên tập(15‘)

Kiểm tra 15’

1 Dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến hậu quả gì?

2 Vẽ sơ đồ về việc gia tăng dân số ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên môi trường?

Đáp án

1 Dân số tăng quá nhanh sẽ gây hậu quả xấu làm cho nền kinh tế chậm pháttriển, đời sống chậm cải thiện và tác động tiêu cực tới tài nguyên và môitrường (5đ)

2 Sơ đồ về việc gia tăng dân số ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên môi

DÂN SỐ TĂNG NHANH

Môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng

Tài nguyên bị khai

thác kiệt quệ

Trang 38

- ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí.

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quánhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường

II Các kĩ năng sống cơ bản.

- Tư duy

- Giao tiếp

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, thuyết giảng tích cực

Trang 39

2 Khởi động (4’)

Kiểm tra bài cũ

? - Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?

? - Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường đớinóng

3.Khám phá.(2’)

GTB : Các nước thuộc đới nóng Châu á và châu Phi, Nam Mỹ sau dành lại

chủ quyền sau chiến tranh Thế giới thứ 2, đã có nhịp độ đô thị hoá quá nhanh rơivào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện tượng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầmtrọng, mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đã dẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đớinóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hoá quá nhanh ra sao? Hôm nay ta cùngcác em tìm hiểu nguyên nhân đó như thế nào

GV yêu cầu học sinh trả lời

? Tình hình gia tăng dân số của các nước đới

nóng?( Sự gia tăng dân số quá nhanh đẫn tới

việc cần phải di chuyển để tìm việc làm kiến

G/V Y/C thảo luận nhóm nhỏ:

1- Nguyên nhân di dân có tác động tích cực

tới kinh tế - xã hội như thế nào

( Di đân có tổ chức, có kế hoạch khoa học:

Để xây dựng các khu kinh tế mới

( vùng núi , vùng biển).

Xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ

Lập đồn điền tròng cây xuất khẩu.

Xuất khẩu lao động ).

2- Nguyên nhân di dân gây ra tiêu cực ?

( Đói nghèo, thiếu lương thực , thiếu việc

làm Chiến tranh xung đột tộc người

Tiên tai hạn hán xảy ra )

1.Sự di dân.

- Đới nóng là nơi có làn sóng

di dân và tốc độ đô thị hóa cao

- Nguyên nhân rất đa dạng : + Di dân tự do (do thiên tai ,chiến tranh, kinh tế chậm pháttriển, ngèo đói thiếu việc làm) + Di dân có kế hoạch ( nhằmphát triể kinh tế – xã hội ở cácvùng núi, ven biển)

- Hậu quả : sự bùng nổ đô thị

ở đới nóng chủ yếu do di dân tự

do đã tạo ra sức ép lớn đối vớiviệc làm , nhà ở, môi trường,phúc lợi xã hội ở các đô thị

- Cần sử dụng biện pháp didân có tổ chức, có kế hoạch mớigiải quyết được sức ép dân số,nâng cao đời sống phát triển

Trang 40

-Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét

bổ xung

- Gv nhận xét , chốt

? Cho biết những biện pháp di dân tích cực

tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội là

gì?

GV: sự di dân tự do đến các thành phố làm

cho quần cư đô thị hình thành quá nhanh ở

đới nóng rơi vào tình trạng gì ?

- HS trả lời

- GV chốt

kinh tế và xã hội

HĐ 2 Tìm hiểu quá trình đô thị hóa.(17’)

MT : - Trình bày được vấn đề sự bùng nổ đô

thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do

và đô thị hóa tự phát với MT ; thấy được sự

cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền

với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp

Cách tiến hành.

Đọc thông tin mục 2 trả lời câu hỏi sau;

? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra

như thế nào

Năm 1950 không có loại đô thị 4 triệu dân.

Năm 2000 có 11/23 siêu đô thị > 8 triệu dân

của thế giới.

Dân đô thị gấp 2 lần năm 1989

Dự đoán đến năm 2020 dân đô thị đới nóng

gấp 2 lần số dân đô thị đới ôn hoà.

Y/C quan sát H3.3SGK đọc tên các siêu đô

thị > 8 triệu dân ở đới nóng?

? Đọc biểu đồ tỷ lệ dân đô thị H11.3; làm bài

? Qua các số liệu trên em có nhận xét gì về

vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?

Tốc độ đô thị biểu thị như thế nào?

G/V giới thiệu H11.1; H11.2 SGK

ảnh 11.1 là thành phố Xingapo được đô thị

hoá có kế hoạch, nay là một trong những

thành phố hiện đại, sạch nhất thế giới

2 Đô thị hóa ở đới nóng.

+ Ảnh hưởng tới chất lượngcuộc sống: bình quân lươngthực đầu người giảm, nhiềungười không có nước sạchdùng, nhà ổ chuột thiếu tiệnnghi

+ Ảnh hưởng tới tài nguyênmôi trường: đất bạc màu, cạnkiệt khóng sản, diện tích rừnggiảm nhanh,

- Biện pháp: giảm tỉ lệ sinh,phát triển kinh tế, nâng cao đờisống

Ngày đăng: 07/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỐT KIẾN THỨC . - giáo án địa 7 2013
BẢNG CHỐT KIẾN THỨC (Trang 10)
Bảng chuẩn kiến thức - giáo án địa 7 2013
Bảng chu ẩn kiến thức (Trang 33)
Bảng chuẩn kiến thức - giáo án địa 7 2013
Bảng chu ẩn kiến thức (Trang 132)
Hình phía đông được nâng lên mạnh nên có - giáo án địa 7 2013
Hình ph ía đông được nâng lên mạnh nên có (Trang 139)
Bảng trả lời. - giáo án địa 7 2013
Bảng tr ả lời (Trang 190)
3. Hình thức - giáo án địa 7 2013
3. Hình thức (Trang 203)
Hình Bắc mĩ - giáo án địa 7 2013
nh Bắc mĩ (Trang 220)
Hình châu Âu: - giáo án địa 7 2013
Hình ch âu Âu: (Trang 242)
Hình dạng Đỉnh   nhọn,   cao, - giáo án địa 7 2013
Hình d ạng Đỉnh nhọn, cao, (Trang 243)
Bảng sau: - giáo án địa 7 2013
Bảng sau (Trang 267)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w