1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập san khoa học 15

24 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường CĐYT Quảng NinhĐại dịch AIDS bắt đầu suy giảm Lần đầu tiên quỹ đạo của đại dịch AIDS bị phá vỡ, chúng ta đã có thể ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi căn bệnh thế kỷ này: Ít người nhiễm

Trang 2

Nội san khoa học – Số 15 2

của Hiệu trưởng

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.

Thuốc điều trị HIV gây bệnh đái thá

o đường PAGEREF _Toc280018635 \h 9

Om ega-3 không kiểm  soát nhịp tim  PAGEREF _Toc280018636 \h 10

Phương pháp m ói ngăn ngừa suy giảm  trí nhớ  PAGEREF _Toc280018637 \h 11

Khói thuốc cướ p đi sinh m ạng của 600.000 người m ỗi năm  PAGEREF _Toc280018638 \h 12

Hóa chất độc hại trong bình của bé PAGEREF _Toc280018639 \h 13

Thuốc làm  giảm  nguy cơ nhiễm  HIV PAGEREF _Toc280018640 \h 14

Chú ý khi tiêu dùng sản phẩm  Johnso

n & Johnson PAGEREF _Toc280018641 \h 15

Nguy cơ sinh non khi sống gần đường

lớ n PAGEREF _Toc280018642 \h 16

E.Coli O157 và nguy cơ tim  m ạch PAGEREF _Toc280018643 \h 17

Ung thư tuyến tiền liệt – Yếu tố ngu

y cơ m ớ i PAGEREF _Toc280018644 \h 18

Đổi m ớ i phương pháp dạy học bằng ứ

ng dụng công nghệ 3D PAGEREF _Toc280018645 \h 19

Chương trình “Học tập suốt đời”: Nâ

ng cao chất lượng nguồn nhân lực PAGEREF _Toc280018646 \h 21

Trang 3

Trường CĐYT Quảng Ninh

Đại dịch AIDS bắt đầu suy giảm

Lần đầu tiên quỹ đạo của đại dịch

AIDS bị phá vỡ, chúng ta đã có thể

ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi căn bệnh

thế kỷ này: Ít người nhiễm  HIV hơn, ít

người chết vì AIDS hơn Kể từ khi đại

dịch bùng phát vào những năm  1980,

hơn 60 triệu người đã bị nhiễm  HIV

và gần 30 triệu người chết vì các

nguyên nhân liên quan đến HIV Virus

gây suy giảm  hệ m iễn dịch người này

có thể kiểm  soát bằng

m ột số loại thuốc

nhưng chưa có thuốc

chữa khỏi căn bệnh

này

Theo báo cáo của

Liên hợp quốc, ướ c

tính trên thế có

33.300.000 người

nhiễm  virus HIV gây bệnh AIDS,

nhưng cồng đồng y tế toàn cầu nhận

định đại dịch bắt đầu chậm  lại và thậm 

chí đang thay đổi theo chiều hướ ng

tốt Tuy nhiên sự kỳ thị phân biệt đối

xử tiếp tục gây ra những vấn đề phiền

toái cho những người đang chung sống

vớ i HIV

Tổng số người nhiễm  HIV trong năm 

2009 đã giảm  nhẹ so vớ i 33.4 triệu

người của năm  trướ c và tại ít nhất 56

quốc gia tỷ lệ m ắc m ớ i đã giảm  đáng

kể Năm  ngoái có 2,6 triệu ca nhiễm 

HIV m ớ i, giảm  gần 20% kể từ năm 

1999 là 3,1 triệu người; và ở 15 quốc

2009, nâng tổng số lên thành 2,5 triệu trẻ dướ i 15 tuổi chung sống vớ i HIV

Ướ c tính trên toàn cầu có khoảng 14,6 triệu người cần thuốc điều trị AIDS, 8,7% trong số này là trẻ em  dướ i 15 tuổi

Năm  2009 ở khu vực châu Phi cận Sahara, vùng bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi HIV và AIDS, có 1,3 triệu người chết có liên quan đến AIDS và 1,8 triệu người nhiễm  m ớ i nâng số người châu Phi nhiễm  HIV lên thành 22,5 triệu người

Đây vẫn là khu vực tiếp tục bị ảnh hưởng nhiều nhất vớ i khoảng 70% các nhiễm  m ớ i 9 quốc gia nằm  ở phía nam  châu Phi tiếp tục chịu gánh nặng đại dịch AIDS Tại các quốc gia này,

tỷ lệ nhiễm  HIV ở người lớ n là hơn 10% Tuy nhiên, tỷ lệ lây nhiễm  đang giảm , đặc biệt là ở Nam  Phi, Zam bia, Zim babwe và Ethiopia

Đại dịch AIDS bắt đầu suy giảm  PAGEREF _Toc280018630 \h 3

Thận trọng khi bổ sung kẽm  cho trẻ PAGEREF _Toc280018631 \h 5

Tế bào gốc bảo vệ vi khuẩn lao PAGEREF _Toc280018632 \h 7

Nguồn lực đầu tư cho y tế vẫn còn hạ

n chế PAGEREF _Toc280018633 \h 8

Hy vọng cho người m ắc bệnh đa xơ cứng PAGEREF _Toc280018634 \h 8

Thuốc điều trị HIV gây bệnh đái thá

o đường PAGEREF _Toc280018635 \h 9

Om ega-3 không kiểm  soát nhịp tim  PAGEREF _Toc280018636 \h 10

Phương pháp m ói ngăn ngừa suy giảm  trí nhớ  PAGEREF _Toc280018637 \h 11

Khói thuốc cướ p đi sinh m ạng của 600.000 người m ỗi năm  PAGEREF _Toc280018638 \h 12

Hóa chất độc hại trong bình của bé PAGEREF _Toc280018639 \h 13

Thuốc làm  giảm  nguy cơ nhiễm  HIV PAGEREF _Toc280018640 \h 14

Chú ý khi tiêu dùng sản phẩm  Johnso

n & Johnson PAGEREF _Toc280018641 \h 15

Nguy cơ sinh non khi sống gần đường

lớ n PAGEREF _Toc280018642 \h 16

E.Coli O157 và nguy cơ tim  m ạch PAGEREF _Toc280018643 \h 17

Ung thư tuyến tiền liệt – Yếu tố ngu

y cơ m ớ i PAGEREF _Toc280018644 \h 18

Đổi m ớ i phương pháp dạy học bằng ứ

ng dụng công nghệ 3D PAGEREF _Toc280018645 \h 19

Chương trình “Học tập suốt đời”: Nâ

ng cao chất lượng nguồn nhân lực PAGEREF _Toc280018646 \h 21Góc thư giãn PAGEREF _Toc28001864

7 \h 23

Trang 4

Nam  Á và Đông Nam  Á, nơi chiếm 

60% dân số thế giớ i, là khu vực đứng

thứ hai sau châu Phi về số người

chung sống vớ i HIV Ướ c tính có 4,1

triệu người nơi đây nhiễm  HIV, năm 

2009 có khoảng 260.000 người chết vì

AIDS Trong năm  2009, Đông Á có

770.000 người nhiễm  HIV và 36.000

chết vì AIDS

Trái lại, tại Trung Á và Đông Âu số

người nhiễm  m ớ i và tử vong do AIDS

tăng m ạnh Có 1,5

triệu người nhiễm 

HIV đang sinh

sống tại khu vực

này

Ở Trung và Nam 

Mỹ, ướ c tính số

người nhiễm  m ớ i

là 92.000 trong năm  2009, nâng số

người nhiễm  HIV lên 1,4 triệu và số

người chết vì AIDS là 68.000 người

Năm  2009 có khoảng 2,3 triệu người

nhiễm  HIV ở Bắc Mỹ, Tây và Trung

Âu, số người m ắc m ớ i là 101.000

Tỷ lệ điều trị bằng thuốc kháng virus

đã tăng từ 700,000 năm  2004 lên 5

triệu người trong năm  2009

Thế nhưng hiện nay chỉ có 5 triệu

người được tiếp cận vớ i thuốc điều trị

bệnh AIDS, khoảng 2/3 trong số 15

triệu người ở các nướ c nghèo không

có được thuốc m à họ cần Theo thông

tin của Chương trình hợp tác phòng,

chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc

(UNSAIDS) năm  2010 nhóm  sử dụng

m a túy và m ại dâm  nhận được ít sự giúp đỡ hơn những người khác

Hiện tại vẫn còn 2 ca nhiễm  m ớ i cho

m ỗi m ột người bắt đầu điều trị Chỉ vài năm  trướ c con số này là 5 người cho m ỗi hai ca bắt đầu điều trị Tuy nhiên những con số này không có nghĩa rằng chúng ta có thể tuyên bố

“nhiệm  vụ đã hoàn thành”

Lo lắng hiện nay là sự gia tăng của các quỹ phòng chống AIDS suy giảm , sự

kỳ thị đặc biệt ở những người sử dụng m a túy và

m ại dâm  tiếp tục là rào cản đáng kể trong phòng chống HIV cũng như việc cung cấp các dịch vụ chăm  sóc người bị HIV/AIDS

UNSAIDS cho biết ướ c tính có 15.9 tỉ USD cho quỹ phòng chống AIDS năm 

2009, nghĩa là còn thiếu khoảng 10 tỉ nữa Trên thế giớ i còn khoảng 10 triệu người cần được điều trị HIV/AIDS nhưng chưa tiếp cận được vớ i các dịch

vụ y tế này

Ông Eric Goosby, điều phối viên phòng chống AIDS toàn cầu cho rằng đây là những “tin tức được chào đón” đối vớ i những người đang chiến đấu chống lại đại dịch AIDS Bởi nó thể hiện thành công là việc có thể thực hiện được trong cuộc chiến chống AIDS Ông cũng nói thêm  rằng cuộc chiến này vẫn chưa đến hồi kết

- Nguyễn Mạnh Tuấn-

Trang 5

Thận trọng khi bổ sung kẽm cho trẻ

Kẽm  là 1 trong những yếu tố vi lượng

cần thiết cho cơ thể người, có tác dụng

rất quan trọng cho sự phát triển bình

thường của trẻ nhỏ Kẽm  tham  gia

nhiều quá trình sinh học quan trọng

trong cơ thể, làm  tăng khả năng m iễn

dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác

nhân gây bệnh, tăng quá trình phân

chia và phát triển tế bào giúp cơ thể

phát triển Ngoài ra, kẽm  còn làm  tăng

cảm  giác ăn ngon m iệng ở trẻ biếng

ăn, suy dinh dưỡng Trong những

năm  gần đây, cùng vớ i sự phổ cập

kiến thức y học, dinh dưỡng học, nên

nhiều nơi rộ lên cơn sốt bổ sung kẽm 

Cứ thấy trẻ biếng ăn, khảnh ăn là cha

m ẹ nghĩ ngay tớ i khả năng do trẻ thiếu

hụt kẽm  Vì vậy nhiều bà m ẹ hoặc là

đưa trẻ đến bệnh viện kiểm  tra xem  trẻ

có bị thiếu kẽm  hay không hoặc là ra

chợ m ua các loại thực phẩm  được coi

là giàu kẽm  về cho trẻ ăn Khi bổ sung

kẽm  quá nhiều sẽ dẫn tớ i trẻ bị thừa

kẽm  khi đó có thể dẫn đến ngộ độc vớ i

các triệu chứng: nôn, buồn nôn, tiêu

chảy, ngủ gà Các triệu chứng này

thường xuất hiện sau khi đưa vào cơ

thể m ột lượng kẽm  quá lớ n: 4-8g kẽm 

nguyên tố hoặc cho uống kẽm  kéo dài

hàng tháng, hàng năm  m ỗi ngày gấp

10 lần nhu cầu bình thường Ngộ độc

kẽm  có thể làm  tăng nguy cơ tim  m ạch

do giảm  hàm  lượng lipoprotein có tỷ

trọng cao

Có nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu đối vớ i chuột, cho chuột uống kẽm  tớ i lượng gây trúng độc Kết quả

là khi nồng độ kẽm  trong huyết thanh chưa có dấu hiệu tăng cao rõ rệt thì hàm  lượng kẽm  trong các cơ quan như gan, thận, lá lách đã tăng cao, tổ chức

m ô xuất hiện biến đổi siêu vi kết cấu Cùng vớ i việc tăng dần lượng thuốc chứa kẽm  thì nồng độ kẽm  trong huyết thanh tăng cao, công năng gan thận và công năng m iễn dịch của tế bào bị tổn thuơng, hình thái tế bào và siêu vi kết cấu cũng bị tổn hại rõ rệt Trong lâm  sàng cũng đã có trường hợp vì uống

bổ sung quá lượng kẽm  dẫn tớ i viêm  gan do trúng độc

Nhu cầu kẽm  của cơ thể phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sinh lý, thể trạng

Ở trẻ em  cần 5-10 m g/ngày, nhu cầu kẽm  tăng lên ở tuổi dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ suy dinh dưỡng, tiêu chảy kéo dài

Biểu hiện trẻ em  thiếu hụt kẽm  thường thấy nhất là ăn uống giảm  sút, lười ăn

rõ rệt, khứu giác dị thường hay ăn uống linh tinh, đau bụng trên, lở khoang m iệng m ang tính lặp đi lặp lại, viêm  da, công năng m iễn dịch giảm  sút, chậm  lớ n, tinh thần ủ rũ… Nhưng cũng không ít trường hợp tuy không thiếu hụt kẽm  cũng vẫn có các triệu chứng như trên, ngược lại 1 số trẻ thiếu hụt kẽm  ở m ức độ nhẹ triệu chứng lại không rõ rệt nên khó phát hiện Vì vậy, nếu chỉ đơn thuần dựa

Trang 6

vào triệu chứng biểu hiện để phán

đoán có thiếu kẽm  hay không là rất

khó, m à cần phải phân tích tổng hợp

Hiện nay để kiểm  tra xem  trẻ có thiếu

kẽm  hay không, các bệnh viện thường

áp dụng m ột trong hai phương pháp

sau đây: phân tích hàm  lượng kẽm 

trong sợi tóc và hàm  lượng kẽm  trong

m áu Nhưng nhân tố ảnh hưởng tớ i kết

quả phân tích tóc có rất nhiều, sẽ làm 

sai lệch kết quả phân tích hàm  lượng

kẽm  trong tóc Còn kẽm  ở trong m áu

cũng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

như lây nhiễm , ẩm  thực, các bệnh về

gan thận…Vì vậy để chẩn đoán trẻ có

thiéu kẽm  hay không cần phải kết hợp

triệu chứng đặc trưng cơ thể và có

bệnh sử về thiếu kẽm  hay không?

Sau khi chẩn đoán thiếu kẽm  thì nên bổ

sung kẽm  như thế nào? Cần căn cứ vào

nguyên nhân thiếu kẽm  và m ức độ nặng

nhẹ m à quyết định bổ sung lượng thuốc

nhiều hay ít và thời gian uống kéo dài

bao lâu, trong thời gian uống thuốc phải

thường xuyên theo dõi tác dụng của

thuốc để điều chỉnh phuơng án trị liệu,

như vậy sẽ rất an toàn cho trẻ:

- Đối vớ i trẻ tiêu chảy: dùng 10 -

20m g/ngày trong 14 ngày (10m g cho

trẻ dướ i 6 tháng tuổi, 20m g cho trẻ 6

tháng đến 5 tuổi) hoặc trung bình

1m g/kg/ngày

- Đối vớ i trẻ suy dinh dưỡng, rối loạn

tiêu hóa kéo dài: dùng liều thấp bằng

m ột nửa liều cho trẻ tiêu chảy và có

thể kéo dài 3-4 tháng (uống hằng

ngày) Ngoài ra, có thể dùng kẽm  hàng tuần vớ i liều: 20m g 1 lần/tuần dùng trong 5-6 tháng cho trẻ hay bị nhiễm  khuẩn tái phát và suy dinh dưỡng.Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kẽm  khác nhau: loại viên nén vớ i hàm  lượng: 10m g, 15m g, 20m g, 50m g được sản xuất dướ i dạng kẽm  sunphát, kẽm  acetate, kẽm  gluconat đóng dạng viên đựng trong lọ hoặc vỉ, ngoài

ra có dạng siro dùng cho trẻ nhỏ Khi uống viên kẽm  trẻ có thể bị nôn hoặc buồn nôn do có vị chát, vì vậy phải pha loãng nhiều lần vớ i nướ c, cho thêm  chút đường và không uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống vào khoảng cách giữa hai bữa ăn

Bên cạnh việc dùng thuốc, có thể bổ sung kẽm  bằng thực phẩm  thông qua chế độ ăn Những loại thực phẩm  có chứa nhiều kẽm  là sò biển, lá lách, gan, tiết, thịt nạc, trứng, lạc, hạt dưa hấu….Rau xanh, hoa quả tươi, lương thực (ngũ cốc) đều có chứa nhiều kẽm  Tuy nhiên thường ngày chỉ cần sắp xếp bữa ăn có thực đơn hợp lý thì nói chung sẽ không gây nên hiện tượng cơ thể thiếu hụt kẽm  Ngoài ra, để tăng hấp thu kẽm , hãy bổ sung vitam in C cho trẻ

-Vũ Bích

Trang 7

Ngọc-Tế bào gốc bảo vệ vi khuẩn lao

Các nhà nghiên cứu Singapor vừa phát

hiện m ột số tế bào gốc của vi khuẩn

lao có khả năng bảo vệ vi khuẩn này

khỏi bị tiêu diệt, điều này giải thích tại

sao vi khuẩn lao có thể nằm  im  nhiều

năm , thậm  chí nhiều thập kỷ trong cơ

thể người

Hệ m iễn dịch của người sản sinh ra tế

bào T có thể tiêu diệt được vi khuẩn

lao, nhưng cơ thể cũng triển khai các

tế bào gốc trung m ô (MSC) tớ i các

vùng bị nhiễm  khuẩn Tế bào gốc

trung m ô chủ yếu được tạo ra trong

tủy xương, đó là những tế bào gốc đa

năng, chúng có khả năng biệt hóa

thành rất nhiều tế bào chứ năng khác

nhau như xương, sụn, thần kinh, gan

m ỡ…khi được nuôi cấy trong m ôi

trường có tác nhân biệt hóa thích hợp

Các tế bào gốc trung m ô phục hồi

vùng bị thương tổn và tạo ra m ột

“hàng rào” ngăn cách giữa các tế bào

T và vi khuẩn

Các nhà nghiên cứu tìm  thấy tế bào

trung m ô ở các vùng bị nhiễm  lao của

chuột thí nghiệm , chẳng hạn như ở

phổi và lá lách; và họ cũng tìm  thấy

các tế bào này trong các m ô hạch bạch

huyết của bệnh nhân lao

Tế bào gốc trung m ô sản sinh oxit

nitric để tiêu diệt vi khuẩn nhưng

lượng oxit nitric không đủ để giết chết

các vi khuẩn lao Oxit nitric cũng bất

hoạt tế bào T Vì vậy sự hiện diện của

tế bào trung m ô ức chế sự phát triển

của các vi khuẩn lao và tác dụng của

tế bào T Đó là lý do tại sao thời gian

ủ bệnh thường rất dài và có thể duy trì trạng thái đó suốt đời

Hơn 2 tỷ người tương ứng vớ i 1/3 dân

số thế giớ i bị nhiễm  Mycobacterium  tuberculosis Tính đến cuối năm  nay,

vi khuẩn lao đã cướ p đi sinh m ạng của 1.8 triệu người trên toàn thế giớ i tăng

so vớ i năm  2007 (1,77 triệu người).Gần như tất cả những người nhiễm  vi khuẩn lao đều ở dạng tiềm  ẩn, không biểu hiện triệu chứng và không truyền nhiễm  1 trong 10 người nhiễm  vi khuẩn sẽ phát bệnh, chủ yếu là do hệ

m iễn dịch suy yếu

Tế bào gốc trung m ô tạo ra m ột điểm  yếu gần giống như m ột cái tổ Nếu vi khuẩn lao vào hệ m iễn dịch của người chúng sẽ bị tiêu diệt Nếu nhắm  m ục tiêu vào các tế bào gốc trung m ô chúng ta có thể tiêu diệt cả tổ

-Trần Kim

Trang 8

Liên-Nguồn lực đầu tư cho y tế vẫn còn

hạn chế

Trong 2 ngày 7 và 8-12, tại Hà Nội,

Bộ Y tế tổ chức Hội nghị khoa học

kinh tế y tế lần thứ nhất Tại hội nghị,

nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế y tế

sẽ được thảo luận như: tài chính bệnh

viện, chất lượng dịch vụ y tế, y tế dự

phòng, nâng cao sức khỏe, chăm  sóc

sức khỏe cho người nghèo, bảo hiểm  y

tế… Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc

Triệu cho biết:

“Đầu tư cho y tế là

đầu tư cho sự phát

triển của tương lai

tâm , tăng khả năng tiếp cận các dịch

vụ khám  chữa bệnh cho người bệnh là

m ục tiêu của y tế Việt Nam ”

Trong các m ục tiêu phát triển lâu dài

của ngành y tế Việt Nam , đặc biệt ưu

tiên phát triển y tế dự phòng, chi 30%

ngân sách y tế cho y tế dự phòng

Tăng đóng góp từ nguồn tài chính

công, nâng cao tính cạnh tranh trong

khu vực tư nhân Đồng thời, phấn đấu

để có được dịch vụ y tế chất lượng

tương đương các nướ c trong khu vực

(Theo giaoduc.edu.vn)

-Nguyễn Công Thùy (Sưu

tầm)-Hy vọng cho người mắc bệnh đa xơ cứng

Đa xơ cứng (Multi Sclerosis – MS) là

m ột chứng rối loạn não bộ và tủy sống

vớ i chức năng thần kinh bị giảm  sút kết hợp vớ i việc hình thành sẹo trên

lớ p phủ ngoài của các tế bào thần kinh

Người ta cho rằng đa xơ cứng là m ột loại phản ứng m iễn dịch bất thường có hướ ng chống lại hệ thần kinh trung ương Nguyên nhân gây bệnh gồm  có

vai trò của virus,

sự bất thường của các gen có chức năng kiểm  soát hệ

m iễn dịch, hoặc là

sự kết hợp của cả hai

Căn bệnh đa xơ cứng hiện nay ảnh hưởng tớ i 2,5 triệu người trên toàn thế giớ i Bệnh này thường xuất hiện ở những người có độ tuổi từ 20 – 50 và nguy cơ m ắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 3 lần so vớ i nam  giớ i.Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh

đa xơ cứng Người ta sử dụng m ột số liệu pháp nhằm  giảm  m ức độ trầm  trọng và làm  chậm  diễn tiến của bệnh Một số thuốc thường được sử dụng trong liệu pháp điều chỉnh m iễn dịch bằng tiêm  dướ i da, tiêm  bắp m ột hoặc vài lần m ột tuần, chẳng hạn như Avonex hoặc Betaseron hay glatiram er acetate (Copaxone) Tác dụng của những loại thuốc này tương tự như nhau và việc quyết định loại thuốc nào

Trang 9

được sử dụng phải tùy thuộc vào bệnh

sử về phản ứng phụ của m ỗi người

bệnh Các loại steroid cũng thường

được sử dụng nhằm  làm  giảm  m ức độ

trầm  trọng của bệnh và giúp não của

bệnh nhân chậm  suy thoái hơn Nhóm 

thuốc này ó giá rẻ hơn tói 15 lần và dễ

sử dụng hơn beta interferon Những

loại thuốc điều trị đa xơ cứng thường

gặp gồm  có baclofen, tizanidine hoặc

diazepam  giúp giảm  co thất cơ Các

thuốc chống liệt rung có tác dụng

cholinergic có thể giúp hạn chế những

vấn đề về tiết niệu Các loại thuốc

chống suy nhược giúp người bệnh

chống lại những triệu chứng về tâm  lý

hoặc hành vi Thuốc Am atadine dùng

để chống m ệt m ỏi Ngoài ra còn kết

hợp vớ i các liệu pháp vật lý, tập luyện

hợp lý để duy trì trương lực cơ

Một nghiên cứu m ớ i đây m ang lại

nhiều hy vọng cho những bệnh nhân

m ang căn bệnh này, nhưng cũng phải

m ất nhiều năm  nữa trướ c khi phương

pháp điều trị này được áp dụng

Những nghiên cứu trên chuột của các

nhà khoa học Đại học Cam bridge và

Edinburgh đã xác định được cách làm 

thế nào để kích thích các tế bào gốc

trong não tái sinh m yelin, m ột loại

chất béo bao bọc xung quanh và bảo

vệ các sợi thần kinh

Mặc dù vậy, còn rất nhiều việc cần

thiết phải làm  để kiểm  tra cơ chế hoạt

động ở những người bị đa xơ cứng và

thuốc nào phát huy được tác dụng cần

thiết Mục đích của nghiên cứu này là

làm  chậm  tiến triển của bệnh và m ục tiêu cuối cùng là ngăn chặn và đảo ngược điều đó

Phát hiện này làm  hài lòng các nhà khoa học vì nó m ở đường để tìm  ra loại thuốc giúp sửa chữa các tổn hại gây ra cho lớ p vỏ bọc bảo vệ tế bào

thần kinh Bởi liệu pháp “sửa chữa”

tổn hại là liệu pháp còn thiếu trong điều trị đa xơ cứng

Đây tuy là nghiên cứu bướ c đầu trên động vật gặm  nhấm  nhưng việc khai thác quá trình sửa chữa những thương tổn trên lớ p m eylin là m ột phần quan trọng trong nghiên cứu về căn bệnh này; hy vọng sẽ sớ m  được áp dụng trên người bệnh để phục hồi những chức năng đã m ất dẫn đến khuyết tật

Thủ phạm  nằm  trong các thuốc ngăn cản sự phát triển bệnh AIDS, kéo dài

sự sống cho nhiều bệnh nhân HIV Khám  phá này cho phép phát triển các loại thuốc kháng virus an toàn hơn

Trang 10

Thuốc ức chế protease của HIV can

thiệp trực tiếp theo cơ chế cơ thể kiểm 

soát nồng độ đường trong m áu Điều

này dẫn đến sự xuất hiện kháng

insulin, đây là tình trạng nồng độ

insulin trong m áu vẫn bình thường,

nhưng do đáp ứng của tế bào kém  nên

cơ thể không kiểm  soát đường m áu ổn

định được, đường m áu vẫn cao Giáo

sư Paul Hruz, tác giả của nghiên cứu

đã tìm  thấy chất ức chế protease thế hệ

đầu, bao gồm  các thuốc ritonavir ngăn

cản protein vận chuyển đường từ m áu

vào tế bào, từ đó gây tăng nồng độ

đường trong m áu dẫn đến bệnh đái

tháo đường

Khi đã xác định được cơ chế chính,

các nhà khoa học sẽ xem  xét để phát

triển loại thuốc điều trị HIV m ớ i

không gây bệnh đái tháo đường Tỷ lệ

m ắc bệnh đái tháo đường ở người điều

trị HIV là khoảng 5%, khoảng 25% có

dấu hiệu rối loạn chuyển hóa; những

yếu tố nguy cơ xuất hiện cùng lúc làm 

tăng nguy cơ đái tháo đường cũng như

các bệnh tim  m ạch (Theo Reuters)

- Bùi Quỳnh Lan (Biên

dịch)-Omega-3 không kiểm soát nhịp tim

Một nghiên cứu m ớ i đây cho thấy

Om ega-3 không làm  giảm  tái phát rung tâm  nhĩ, m ột dạng rối loạn nhịp tim  dẫn đến đột quỵ

Các thử nghiệm  trướ c đây đều thể hiện khả năng đầy hứa hẹn của Om ega-3 trong việc ngăn ngừa m ột số bệnh tim 

m ạch

Tiến sĩ Peter R Kowey, tác giả của nghiên cứu cho biết kết quả nghiên cứu của họ khẳng dịnh Om ega-3 không hoạt động trên hầu hết những bệnh nhân rung tâm  nhĩ

Theo tiến sĩ Ranjit, bệnh viện Lenox Hill, New York, chưa có bằng chứng thuyết phục nào chứng tỏ vai trò của

Om ega- 3 trong phòng chống rung tâm  nhĩ

Trong số 663 bệnh nhân ngoại trú tham  gia nghiên cứu có 542 người bị rung nhĩ kịch phát, xuất hiện đột ngột rồi tự điều chỉnh; 121 người bị rung tâm  nhĩ không điều chỉnh được Những người tham  gia nghiên cứu đều

sử dụng 8g Om ega-3/ngày hoặc giả dược trong tuần đầu, 24 tuần tiếp theo 4g/ngày Liều lượng Om ega-3 trong nghiên cứu này cao hơn so vớ i các nghiên cứu trướ c Sau 6 tháng 46% người bệnh dùng placebo và 52% người dùng bổ sung Om ega-3 bị tái phát rung tâm  nhĩ

Nhưng các chuyên gia không phủ nhận vai trò của Om ega-3 trong m ột

số bệnh, như suy tim  chẳng hạn

Trang 11

Om ega-3 có lợi cho những người bệnh

có nồng độ triglyceride và cholesterol

cao

Dựa vào kết quả của nghiên cứu này,

các nhà khó học cho rằng bệnh nhân

tim  m ạch nên ăn thực phẩm  có chứa

Om ega-3 hàng tuần, hay uống bổ sung

3 viên Om ega-3 m ỗi ngày Ở những

người không m ắc các bệnh tim  m ạch,

m ặc dù không m ang lại lợi ích thiết

thực nhưng vẫn có thể ăn các loại các

giàu Om ega-3 để giảm  nguy cơ m ắc

bệnh

- Phạm Ngọc (Biên

dịch)-Phương pháp mói ngăn ngừa suy giảm trí nhớ

Phòng ngừa đái tháo đường và chứng

trầm  cảm  có tác động đáng kể tớ i việc

giảm  số trường hợp suy hợp suy giảm 

trí nhớ  Ngoài ra, ăn nhiều trái cây, rau

xanh cũng có tác dụng rất tốt đối vớ i

căn bệnh này

Theo các nhà khoa học, làm  được

những điều kể trên có thể giảm  được

21% nguy cơ m ắc phải hội chứng suy

giảm  trí nhớ 

Nâng cao giáo dục cũng giúp giảm 

18% những trường hợp suy giảm  trí

nhớ  Trong khí đó loại bỏ gen gây

bệnh chỉ có thể giảm  được 7%

Các nhà khoa học ướ c tính đến năm 

2025 sẽ có khoảng 1 triệu người Anh

m ắc hội chứng suy giảm  trí nhớ  Một

số yếu tố nguy cơ gây nên căn bệnh này bao gồm  béo phì, cao huyết áo và cholesterol cao

Các nhà nghiên cứu người Anh và Pháp đã tiến hành điều tra nhằm  đánh giá tác động của y tế công cộng tớ i việc giảm  gánh nặng suy giảm  trí nhớ  trong cộng đồng dân cư

Kết quả nghiên cứu cho thấy sàng lọc bệnh đái tháo đường và điều trị trầm  cảm  là cách tốt nhất để giảm  nguy cơ suy giảm  trí nhớ  Khuyến khích người dân ở m ọi độ tuổi ăn nhiều rau quả cũng là m ột biện pháp rất quan trọng nhằm  ngăn ngừa nguy cơ m ắc phải căn bệnh này

Trong m ột nghiên cứu khác vớ i 135.000 người Anh, các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người suy giảm  trí nhớ  có nguy cơ tử vong cao gấp 3 lần trong năm  đầu sau chẩn đoán

so vớ i những người không m ắc phải chứng bệnh này Có thể nói chẩn đoán thường được thực hiện ở giai đoạn sau của bệnh, điều này cũng có nghĩa chúng ta đã bỏ qua cơ hội phát hiện và điều trị sớ m  căn bệnh này

Do đó, cần có nhiều nghiên cứu sâu hơn nữa để lấp đầy những lỗ hổng trong hiểu biết của chúng ta về khả năng chẩn đoán và điều trị căn bệnh suy giảm  trí nhớ  m ột cách có hiệu quả

- Lê Thị

Trang 12

Hoa-Khói thuốc cướp đi sinh mạng của

600.000 người mỗi năm

Hút thuốc lá là m ột trong những m ối

đe dọa sức khỏe cộng đồng lớ n nhất

m à thế giớ i loài người từng phải đối

m ặt Thuốc lá giết chết m ột nửa số

người dùng nó

Tổ chức Y tế Thế giớ i cho biết, m ột

phần trăm  các ca tử vong trên thế giớ i

là do hút thuốc thụ động, ướ c tính m ỗi

năm  hút thuốc thụ động cướ p đi sinh

m ạng của 600.000 người

Đây là nghiên cứu đầu tiên về ảnh

hưởng của việc hút thuốc thụ động

Theo các chuyên gia trẻ

em  tiếp xúc vớ i khói

thuốc nhiều hơn bất cứ

nhóm  tuổi nào khác Có

khoảng 165.000 trẻ tử

vong m ỗi năm  do hút

thuốc thụ động, 2/3

trong số này ở các nướ c

châu Phi và Nam  Á

Gần 50% trẻ em  trên thế giớ i thường

xuyên hít thở không khí ô nhiễm  bởi

khói thuốc và hơn 40% trẻ có ít nhất

m ột phụ huynh hút thuốc Trẻ em  tiếp

xúc vớ i khói thuốc chủ yếu tại chính

gia đình m ình Sự kết hợp giữa khói

thuốc và và các bệnh nhiễm  khuẩn đặc

biệt nguy hiểm  đối vớ i trẻ em 

Hơn 80% của 1 tỷ người hút thuốc

trên thế giớ i sống tại các quốc gia có

thu nhập thấp và trung bình Vì thế, tỷ

lệ tử vong trẻ em  do hút thuốc thụ

động nghiêng về phía các nướ c nghèo

và thu nhập trung bình; tỷ lệ tử vong ở

người lớ n lại trải đều ở hầu hết các quốc gia vớ i các m ức thu nhập Ở các nướ c có thu nhập cao như châu Âu chỉ

có 71 trẻ tử vong, trong khi đó tử vong người lớ n là 35.388, còn ở các nướ c như châu Phi có 43.375 ca tử vong trẻ

em  do hút thuốc thụ động và 9.514 ca

tử vong người lớ n

Để thực hiện nghiên cứu này, các nhà khoa học đã phải tổng hợp dữ liệu từ năm  2004 vớ i 192 quốc gia và tính toán tỉ lệ tử vong và những năm  tháng

sống khỏe m ạnh m ất đi bởi khói thuốc bằng m ô hình toán học Trên toàn thế giớ i, 40% trẻ em , 33% nam  và 35% nữ giớ i không hút thuốc phải tiếp xúc vớ i khói thuố Ướ c tính sự tiếp xúc này gây

ra 379.000 ca tử vong do bệnh tim , nhiễm  khuẩn đường hô hấp ít hơn vớ i 165.000 ca, 36.900 ca do hen suyễn và 21,400 ca

do ung thư phổi

Hút thuốc lá thụ động có thể gây ra nhiều bệnh nghiêm  trọng ở người lớ n, như các bệnh tim  m ạch, hô hấp và ung thư phổi; ở trẻ sơ sinh là hội chứng đột

tử và ở phụ nữ có thai là sinh con nhẹ cân

Có hơn 4000 hóa chất trong khói thuốc lá, ít nhất 250 trong số các chất

đó là có hại, hơn 50 chất là chất gây ung thư

Ngày đăng: 20/10/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w