Trường CĐYT Quảng NinhĐại dịch AIDS bắt đầu suy giảm Lần đầu tiên quỹ đạo của đại dịch AIDS bị phá vỡ, chúng ta đã có thể ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi căn bệnh thế kỷ này: Ít người nhiễm
Trang 2Nội san khoa học – Số 15 2
của Hiệu trưởng
Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.
Thuốc điều trị HIV gây bệnh đái thá
o đường PAGEREF _Toc280018635 \h 9
Om ega-3 không kiểm soát nhịp tim PAGEREF _Toc280018636 \h 10
Phương pháp m ói ngăn ngừa suy giảm trí nhớ PAGEREF _Toc280018637 \h 11
Khói thuốc cướ p đi sinh m ạng của 600.000 người m ỗi năm PAGEREF _Toc280018638 \h 12
Hóa chất độc hại trong bình của bé PAGEREF _Toc280018639 \h 13
Thuốc làm giảm nguy cơ nhiễm HIV PAGEREF _Toc280018640 \h 14
Chú ý khi tiêu dùng sản phẩm Johnso
n & Johnson PAGEREF _Toc280018641 \h 15
Nguy cơ sinh non khi sống gần đường
lớ n PAGEREF _Toc280018642 \h 16
E.Coli O157 và nguy cơ tim m ạch PAGEREF _Toc280018643 \h 17
Ung thư tuyến tiền liệt – Yếu tố ngu
y cơ m ớ i PAGEREF _Toc280018644 \h 18
Đổi m ớ i phương pháp dạy học bằng ứ
ng dụng công nghệ 3D PAGEREF _Toc280018645 \h 19
Chương trình “Học tập suốt đời”: Nâ
ng cao chất lượng nguồn nhân lực PAGEREF _Toc280018646 \h 21
Trang 3Trường CĐYT Quảng Ninh
Đại dịch AIDS bắt đầu suy giảm
Lần đầu tiên quỹ đạo của đại dịch
AIDS bị phá vỡ, chúng ta đã có thể
ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi căn bệnh
thế kỷ này: Ít người nhiễm HIV hơn, ít
người chết vì AIDS hơn Kể từ khi đại
dịch bùng phát vào những năm 1980,
hơn 60 triệu người đã bị nhiễm HIV
và gần 30 triệu người chết vì các
nguyên nhân liên quan đến HIV Virus
gây suy giảm hệ m iễn dịch người này
có thể kiểm soát bằng
m ột số loại thuốc
nhưng chưa có thuốc
chữa khỏi căn bệnh
này
Theo báo cáo của
Liên hợp quốc, ướ c
tính trên thế có
33.300.000 người
nhiễm virus HIV gây bệnh AIDS,
nhưng cồng đồng y tế toàn cầu nhận
định đại dịch bắt đầu chậm lại và thậm
chí đang thay đổi theo chiều hướ ng
tốt Tuy nhiên sự kỳ thị phân biệt đối
xử tiếp tục gây ra những vấn đề phiền
toái cho những người đang chung sống
vớ i HIV
Tổng số người nhiễm HIV trong năm
2009 đã giảm nhẹ so vớ i 33.4 triệu
người của năm trướ c và tại ít nhất 56
quốc gia tỷ lệ m ắc m ớ i đã giảm đáng
kể Năm ngoái có 2,6 triệu ca nhiễm
HIV m ớ i, giảm gần 20% kể từ năm
1999 là 3,1 triệu người; và ở 15 quốc
2009, nâng tổng số lên thành 2,5 triệu trẻ dướ i 15 tuổi chung sống vớ i HIV
Ướ c tính trên toàn cầu có khoảng 14,6 triệu người cần thuốc điều trị AIDS, 8,7% trong số này là trẻ em dướ i 15 tuổi
Năm 2009 ở khu vực châu Phi cận Sahara, vùng bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi HIV và AIDS, có 1,3 triệu người chết có liên quan đến AIDS và 1,8 triệu người nhiễm m ớ i nâng số người châu Phi nhiễm HIV lên thành 22,5 triệu người
Đây vẫn là khu vực tiếp tục bị ảnh hưởng nhiều nhất vớ i khoảng 70% các nhiễm m ớ i 9 quốc gia nằm ở phía nam châu Phi tiếp tục chịu gánh nặng đại dịch AIDS Tại các quốc gia này,
tỷ lệ nhiễm HIV ở người lớ n là hơn 10% Tuy nhiên, tỷ lệ lây nhiễm đang giảm , đặc biệt là ở Nam Phi, Zam bia, Zim babwe và Ethiopia
Đại dịch AIDS bắt đầu suy giảm PAGEREF _Toc280018630 \h 3
Thận trọng khi bổ sung kẽm cho trẻ PAGEREF _Toc280018631 \h 5
Tế bào gốc bảo vệ vi khuẩn lao PAGEREF _Toc280018632 \h 7
Nguồn lực đầu tư cho y tế vẫn còn hạ
n chế PAGEREF _Toc280018633 \h 8
Hy vọng cho người m ắc bệnh đa xơ cứng PAGEREF _Toc280018634 \h 8
Thuốc điều trị HIV gây bệnh đái thá
o đường PAGEREF _Toc280018635 \h 9
Om ega-3 không kiểm soát nhịp tim PAGEREF _Toc280018636 \h 10
Phương pháp m ói ngăn ngừa suy giảm trí nhớ PAGEREF _Toc280018637 \h 11
Khói thuốc cướ p đi sinh m ạng của 600.000 người m ỗi năm PAGEREF _Toc280018638 \h 12
Hóa chất độc hại trong bình của bé PAGEREF _Toc280018639 \h 13
Thuốc làm giảm nguy cơ nhiễm HIV PAGEREF _Toc280018640 \h 14
Chú ý khi tiêu dùng sản phẩm Johnso
n & Johnson PAGEREF _Toc280018641 \h 15
Nguy cơ sinh non khi sống gần đường
lớ n PAGEREF _Toc280018642 \h 16
E.Coli O157 và nguy cơ tim m ạch PAGEREF _Toc280018643 \h 17
Ung thư tuyến tiền liệt – Yếu tố ngu
y cơ m ớ i PAGEREF _Toc280018644 \h 18
Đổi m ớ i phương pháp dạy học bằng ứ
ng dụng công nghệ 3D PAGEREF _Toc280018645 \h 19
Chương trình “Học tập suốt đời”: Nâ
ng cao chất lượng nguồn nhân lực PAGEREF _Toc280018646 \h 21Góc thư giãn PAGEREF _Toc28001864
7 \h 23
Trang 4Nam Á và Đông Nam Á, nơi chiếm
60% dân số thế giớ i, là khu vực đứng
thứ hai sau châu Phi về số người
chung sống vớ i HIV Ướ c tính có 4,1
triệu người nơi đây nhiễm HIV, năm
2009 có khoảng 260.000 người chết vì
AIDS Trong năm 2009, Đông Á có
770.000 người nhiễm HIV và 36.000
chết vì AIDS
Trái lại, tại Trung Á và Đông Âu số
người nhiễm m ớ i và tử vong do AIDS
tăng m ạnh Có 1,5
triệu người nhiễm
HIV đang sinh
sống tại khu vực
này
Ở Trung và Nam
Mỹ, ướ c tính số
người nhiễm m ớ i
là 92.000 trong năm 2009, nâng số
người nhiễm HIV lên 1,4 triệu và số
người chết vì AIDS là 68.000 người
Năm 2009 có khoảng 2,3 triệu người
nhiễm HIV ở Bắc Mỹ, Tây và Trung
Âu, số người m ắc m ớ i là 101.000
Tỷ lệ điều trị bằng thuốc kháng virus
đã tăng từ 700,000 năm 2004 lên 5
triệu người trong năm 2009
Thế nhưng hiện nay chỉ có 5 triệu
người được tiếp cận vớ i thuốc điều trị
bệnh AIDS, khoảng 2/3 trong số 15
triệu người ở các nướ c nghèo không
có được thuốc m à họ cần Theo thông
tin của Chương trình hợp tác phòng,
chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc
(UNSAIDS) năm 2010 nhóm sử dụng
m a túy và m ại dâm nhận được ít sự giúp đỡ hơn những người khác
Hiện tại vẫn còn 2 ca nhiễm m ớ i cho
m ỗi m ột người bắt đầu điều trị Chỉ vài năm trướ c con số này là 5 người cho m ỗi hai ca bắt đầu điều trị Tuy nhiên những con số này không có nghĩa rằng chúng ta có thể tuyên bố
“nhiệm vụ đã hoàn thành”
Lo lắng hiện nay là sự gia tăng của các quỹ phòng chống AIDS suy giảm , sự
kỳ thị đặc biệt ở những người sử dụng m a túy và
m ại dâm tiếp tục là rào cản đáng kể trong phòng chống HIV cũng như việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc người bị HIV/AIDS
UNSAIDS cho biết ướ c tính có 15.9 tỉ USD cho quỹ phòng chống AIDS năm
2009, nghĩa là còn thiếu khoảng 10 tỉ nữa Trên thế giớ i còn khoảng 10 triệu người cần được điều trị HIV/AIDS nhưng chưa tiếp cận được vớ i các dịch
vụ y tế này
Ông Eric Goosby, điều phối viên phòng chống AIDS toàn cầu cho rằng đây là những “tin tức được chào đón” đối vớ i những người đang chiến đấu chống lại đại dịch AIDS Bởi nó thể hiện thành công là việc có thể thực hiện được trong cuộc chiến chống AIDS Ông cũng nói thêm rằng cuộc chiến này vẫn chưa đến hồi kết
- Nguyễn Mạnh Tuấn-
Trang 5Thận trọng khi bổ sung kẽm cho trẻ
Kẽm là 1 trong những yếu tố vi lượng
cần thiết cho cơ thể người, có tác dụng
rất quan trọng cho sự phát triển bình
thường của trẻ nhỏ Kẽm tham gia
nhiều quá trình sinh học quan trọng
trong cơ thể, làm tăng khả năng m iễn
dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác
nhân gây bệnh, tăng quá trình phân
chia và phát triển tế bào giúp cơ thể
phát triển Ngoài ra, kẽm còn làm tăng
cảm giác ăn ngon m iệng ở trẻ biếng
ăn, suy dinh dưỡng Trong những
năm gần đây, cùng vớ i sự phổ cập
kiến thức y học, dinh dưỡng học, nên
nhiều nơi rộ lên cơn sốt bổ sung kẽm
Cứ thấy trẻ biếng ăn, khảnh ăn là cha
m ẹ nghĩ ngay tớ i khả năng do trẻ thiếu
hụt kẽm Vì vậy nhiều bà m ẹ hoặc là
đưa trẻ đến bệnh viện kiểm tra xem trẻ
có bị thiếu kẽm hay không hoặc là ra
chợ m ua các loại thực phẩm được coi
là giàu kẽm về cho trẻ ăn Khi bổ sung
kẽm quá nhiều sẽ dẫn tớ i trẻ bị thừa
kẽm khi đó có thể dẫn đến ngộ độc vớ i
các triệu chứng: nôn, buồn nôn, tiêu
chảy, ngủ gà Các triệu chứng này
thường xuất hiện sau khi đưa vào cơ
thể m ột lượng kẽm quá lớ n: 4-8g kẽm
nguyên tố hoặc cho uống kẽm kéo dài
hàng tháng, hàng năm m ỗi ngày gấp
10 lần nhu cầu bình thường Ngộ độc
kẽm có thể làm tăng nguy cơ tim m ạch
do giảm hàm lượng lipoprotein có tỷ
trọng cao
Có nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu đối vớ i chuột, cho chuột uống kẽm tớ i lượng gây trúng độc Kết quả
là khi nồng độ kẽm trong huyết thanh chưa có dấu hiệu tăng cao rõ rệt thì hàm lượng kẽm trong các cơ quan như gan, thận, lá lách đã tăng cao, tổ chức
m ô xuất hiện biến đổi siêu vi kết cấu Cùng vớ i việc tăng dần lượng thuốc chứa kẽm thì nồng độ kẽm trong huyết thanh tăng cao, công năng gan thận và công năng m iễn dịch của tế bào bị tổn thuơng, hình thái tế bào và siêu vi kết cấu cũng bị tổn hại rõ rệt Trong lâm sàng cũng đã có trường hợp vì uống
bổ sung quá lượng kẽm dẫn tớ i viêm gan do trúng độc
Nhu cầu kẽm của cơ thể phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sinh lý, thể trạng
Ở trẻ em cần 5-10 m g/ngày, nhu cầu kẽm tăng lên ở tuổi dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ suy dinh dưỡng, tiêu chảy kéo dài
Biểu hiện trẻ em thiếu hụt kẽm thường thấy nhất là ăn uống giảm sút, lười ăn
rõ rệt, khứu giác dị thường hay ăn uống linh tinh, đau bụng trên, lở khoang m iệng m ang tính lặp đi lặp lại, viêm da, công năng m iễn dịch giảm sút, chậm lớ n, tinh thần ủ rũ… Nhưng cũng không ít trường hợp tuy không thiếu hụt kẽm cũng vẫn có các triệu chứng như trên, ngược lại 1 số trẻ thiếu hụt kẽm ở m ức độ nhẹ triệu chứng lại không rõ rệt nên khó phát hiện Vì vậy, nếu chỉ đơn thuần dựa
Trang 6vào triệu chứng biểu hiện để phán
đoán có thiếu kẽm hay không là rất
khó, m à cần phải phân tích tổng hợp
Hiện nay để kiểm tra xem trẻ có thiếu
kẽm hay không, các bệnh viện thường
áp dụng m ột trong hai phương pháp
sau đây: phân tích hàm lượng kẽm
trong sợi tóc và hàm lượng kẽm trong
m áu Nhưng nhân tố ảnh hưởng tớ i kết
quả phân tích tóc có rất nhiều, sẽ làm
sai lệch kết quả phân tích hàm lượng
kẽm trong tóc Còn kẽm ở trong m áu
cũng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
như lây nhiễm , ẩm thực, các bệnh về
gan thận…Vì vậy để chẩn đoán trẻ có
thiéu kẽm hay không cần phải kết hợp
triệu chứng đặc trưng cơ thể và có
bệnh sử về thiếu kẽm hay không?
Sau khi chẩn đoán thiếu kẽm thì nên bổ
sung kẽm như thế nào? Cần căn cứ vào
nguyên nhân thiếu kẽm và m ức độ nặng
nhẹ m à quyết định bổ sung lượng thuốc
nhiều hay ít và thời gian uống kéo dài
bao lâu, trong thời gian uống thuốc phải
thường xuyên theo dõi tác dụng của
thuốc để điều chỉnh phuơng án trị liệu,
như vậy sẽ rất an toàn cho trẻ:
- Đối vớ i trẻ tiêu chảy: dùng 10 -
20m g/ngày trong 14 ngày (10m g cho
trẻ dướ i 6 tháng tuổi, 20m g cho trẻ 6
tháng đến 5 tuổi) hoặc trung bình
1m g/kg/ngày
- Đối vớ i trẻ suy dinh dưỡng, rối loạn
tiêu hóa kéo dài: dùng liều thấp bằng
m ột nửa liều cho trẻ tiêu chảy và có
thể kéo dài 3-4 tháng (uống hằng
ngày) Ngoài ra, có thể dùng kẽm hàng tuần vớ i liều: 20m g 1 lần/tuần dùng trong 5-6 tháng cho trẻ hay bị nhiễm khuẩn tái phát và suy dinh dưỡng.Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kẽm khác nhau: loại viên nén vớ i hàm lượng: 10m g, 15m g, 20m g, 50m g được sản xuất dướ i dạng kẽm sunphát, kẽm acetate, kẽm gluconat đóng dạng viên đựng trong lọ hoặc vỉ, ngoài
ra có dạng siro dùng cho trẻ nhỏ Khi uống viên kẽm trẻ có thể bị nôn hoặc buồn nôn do có vị chát, vì vậy phải pha loãng nhiều lần vớ i nướ c, cho thêm chút đường và không uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống vào khoảng cách giữa hai bữa ăn
Bên cạnh việc dùng thuốc, có thể bổ sung kẽm bằng thực phẩm thông qua chế độ ăn Những loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm là sò biển, lá lách, gan, tiết, thịt nạc, trứng, lạc, hạt dưa hấu….Rau xanh, hoa quả tươi, lương thực (ngũ cốc) đều có chứa nhiều kẽm Tuy nhiên thường ngày chỉ cần sắp xếp bữa ăn có thực đơn hợp lý thì nói chung sẽ không gây nên hiện tượng cơ thể thiếu hụt kẽm Ngoài ra, để tăng hấp thu kẽm , hãy bổ sung vitam in C cho trẻ
-Vũ Bích
Trang 7Ngọc-Tế bào gốc bảo vệ vi khuẩn lao
Các nhà nghiên cứu Singapor vừa phát
hiện m ột số tế bào gốc của vi khuẩn
lao có khả năng bảo vệ vi khuẩn này
khỏi bị tiêu diệt, điều này giải thích tại
sao vi khuẩn lao có thể nằm im nhiều
năm , thậm chí nhiều thập kỷ trong cơ
thể người
Hệ m iễn dịch của người sản sinh ra tế
bào T có thể tiêu diệt được vi khuẩn
lao, nhưng cơ thể cũng triển khai các
tế bào gốc trung m ô (MSC) tớ i các
vùng bị nhiễm khuẩn Tế bào gốc
trung m ô chủ yếu được tạo ra trong
tủy xương, đó là những tế bào gốc đa
năng, chúng có khả năng biệt hóa
thành rất nhiều tế bào chứ năng khác
nhau như xương, sụn, thần kinh, gan
m ỡ…khi được nuôi cấy trong m ôi
trường có tác nhân biệt hóa thích hợp
Các tế bào gốc trung m ô phục hồi
vùng bị thương tổn và tạo ra m ột
“hàng rào” ngăn cách giữa các tế bào
T và vi khuẩn
Các nhà nghiên cứu tìm thấy tế bào
trung m ô ở các vùng bị nhiễm lao của
chuột thí nghiệm , chẳng hạn như ở
phổi và lá lách; và họ cũng tìm thấy
các tế bào này trong các m ô hạch bạch
huyết của bệnh nhân lao
Tế bào gốc trung m ô sản sinh oxit
nitric để tiêu diệt vi khuẩn nhưng
lượng oxit nitric không đủ để giết chết
các vi khuẩn lao Oxit nitric cũng bất
hoạt tế bào T Vì vậy sự hiện diện của
tế bào trung m ô ức chế sự phát triển
của các vi khuẩn lao và tác dụng của
tế bào T Đó là lý do tại sao thời gian
ủ bệnh thường rất dài và có thể duy trì trạng thái đó suốt đời
Hơn 2 tỷ người tương ứng vớ i 1/3 dân
số thế giớ i bị nhiễm Mycobacterium tuberculosis Tính đến cuối năm nay,
vi khuẩn lao đã cướ p đi sinh m ạng của 1.8 triệu người trên toàn thế giớ i tăng
so vớ i năm 2007 (1,77 triệu người).Gần như tất cả những người nhiễm vi khuẩn lao đều ở dạng tiềm ẩn, không biểu hiện triệu chứng và không truyền nhiễm 1 trong 10 người nhiễm vi khuẩn sẽ phát bệnh, chủ yếu là do hệ
m iễn dịch suy yếu
Tế bào gốc trung m ô tạo ra m ột điểm yếu gần giống như m ột cái tổ Nếu vi khuẩn lao vào hệ m iễn dịch của người chúng sẽ bị tiêu diệt Nếu nhắm m ục tiêu vào các tế bào gốc trung m ô chúng ta có thể tiêu diệt cả tổ
-Trần Kim
Trang 8Liên-Nguồn lực đầu tư cho y tế vẫn còn
hạn chế
Trong 2 ngày 7 và 8-12, tại Hà Nội,
Bộ Y tế tổ chức Hội nghị khoa học
kinh tế y tế lần thứ nhất Tại hội nghị,
nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế y tế
sẽ được thảo luận như: tài chính bệnh
viện, chất lượng dịch vụ y tế, y tế dự
phòng, nâng cao sức khỏe, chăm sóc
sức khỏe cho người nghèo, bảo hiểm y
tế… Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc
Triệu cho biết:
“Đầu tư cho y tế là
đầu tư cho sự phát
triển của tương lai
tâm , tăng khả năng tiếp cận các dịch
vụ khám chữa bệnh cho người bệnh là
m ục tiêu của y tế Việt Nam ”
Trong các m ục tiêu phát triển lâu dài
của ngành y tế Việt Nam , đặc biệt ưu
tiên phát triển y tế dự phòng, chi 30%
ngân sách y tế cho y tế dự phòng
Tăng đóng góp từ nguồn tài chính
công, nâng cao tính cạnh tranh trong
khu vực tư nhân Đồng thời, phấn đấu
để có được dịch vụ y tế chất lượng
tương đương các nướ c trong khu vực
(Theo giaoduc.edu.vn)
-Nguyễn Công Thùy (Sưu
tầm)-Hy vọng cho người mắc bệnh đa xơ cứng
Đa xơ cứng (Multi Sclerosis – MS) là
m ột chứng rối loạn não bộ và tủy sống
vớ i chức năng thần kinh bị giảm sút kết hợp vớ i việc hình thành sẹo trên
lớ p phủ ngoài của các tế bào thần kinh
Người ta cho rằng đa xơ cứng là m ột loại phản ứng m iễn dịch bất thường có hướ ng chống lại hệ thần kinh trung ương Nguyên nhân gây bệnh gồm có
vai trò của virus,
sự bất thường của các gen có chức năng kiểm soát hệ
m iễn dịch, hoặc là
sự kết hợp của cả hai
Căn bệnh đa xơ cứng hiện nay ảnh hưởng tớ i 2,5 triệu người trên toàn thế giớ i Bệnh này thường xuất hiện ở những người có độ tuổi từ 20 – 50 và nguy cơ m ắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 3 lần so vớ i nam giớ i.Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh
đa xơ cứng Người ta sử dụng m ột số liệu pháp nhằm giảm m ức độ trầm trọng và làm chậm diễn tiến của bệnh Một số thuốc thường được sử dụng trong liệu pháp điều chỉnh m iễn dịch bằng tiêm dướ i da, tiêm bắp m ột hoặc vài lần m ột tuần, chẳng hạn như Avonex hoặc Betaseron hay glatiram er acetate (Copaxone) Tác dụng của những loại thuốc này tương tự như nhau và việc quyết định loại thuốc nào
Trang 9được sử dụng phải tùy thuộc vào bệnh
sử về phản ứng phụ của m ỗi người
bệnh Các loại steroid cũng thường
được sử dụng nhằm làm giảm m ức độ
trầm trọng của bệnh và giúp não của
bệnh nhân chậm suy thoái hơn Nhóm
thuốc này ó giá rẻ hơn tói 15 lần và dễ
sử dụng hơn beta interferon Những
loại thuốc điều trị đa xơ cứng thường
gặp gồm có baclofen, tizanidine hoặc
diazepam giúp giảm co thất cơ Các
thuốc chống liệt rung có tác dụng
cholinergic có thể giúp hạn chế những
vấn đề về tiết niệu Các loại thuốc
chống suy nhược giúp người bệnh
chống lại những triệu chứng về tâm lý
hoặc hành vi Thuốc Am atadine dùng
để chống m ệt m ỏi Ngoài ra còn kết
hợp vớ i các liệu pháp vật lý, tập luyện
hợp lý để duy trì trương lực cơ
Một nghiên cứu m ớ i đây m ang lại
nhiều hy vọng cho những bệnh nhân
m ang căn bệnh này, nhưng cũng phải
m ất nhiều năm nữa trướ c khi phương
pháp điều trị này được áp dụng
Những nghiên cứu trên chuột của các
nhà khoa học Đại học Cam bridge và
Edinburgh đã xác định được cách làm
thế nào để kích thích các tế bào gốc
trong não tái sinh m yelin, m ột loại
chất béo bao bọc xung quanh và bảo
vệ các sợi thần kinh
Mặc dù vậy, còn rất nhiều việc cần
thiết phải làm để kiểm tra cơ chế hoạt
động ở những người bị đa xơ cứng và
thuốc nào phát huy được tác dụng cần
thiết Mục đích của nghiên cứu này là
làm chậm tiến triển của bệnh và m ục tiêu cuối cùng là ngăn chặn và đảo ngược điều đó
Phát hiện này làm hài lòng các nhà khoa học vì nó m ở đường để tìm ra loại thuốc giúp sửa chữa các tổn hại gây ra cho lớ p vỏ bọc bảo vệ tế bào
thần kinh Bởi liệu pháp “sửa chữa”
tổn hại là liệu pháp còn thiếu trong điều trị đa xơ cứng
Đây tuy là nghiên cứu bướ c đầu trên động vật gặm nhấm nhưng việc khai thác quá trình sửa chữa những thương tổn trên lớ p m eylin là m ột phần quan trọng trong nghiên cứu về căn bệnh này; hy vọng sẽ sớ m được áp dụng trên người bệnh để phục hồi những chức năng đã m ất dẫn đến khuyết tật
Thủ phạm nằm trong các thuốc ngăn cản sự phát triển bệnh AIDS, kéo dài
sự sống cho nhiều bệnh nhân HIV Khám phá này cho phép phát triển các loại thuốc kháng virus an toàn hơn
Trang 10Thuốc ức chế protease của HIV can
thiệp trực tiếp theo cơ chế cơ thể kiểm
soát nồng độ đường trong m áu Điều
này dẫn đến sự xuất hiện kháng
insulin, đây là tình trạng nồng độ
insulin trong m áu vẫn bình thường,
nhưng do đáp ứng của tế bào kém nên
cơ thể không kiểm soát đường m áu ổn
định được, đường m áu vẫn cao Giáo
sư Paul Hruz, tác giả của nghiên cứu
đã tìm thấy chất ức chế protease thế hệ
đầu, bao gồm các thuốc ritonavir ngăn
cản protein vận chuyển đường từ m áu
vào tế bào, từ đó gây tăng nồng độ
đường trong m áu dẫn đến bệnh đái
tháo đường
Khi đã xác định được cơ chế chính,
các nhà khoa học sẽ xem xét để phát
triển loại thuốc điều trị HIV m ớ i
không gây bệnh đái tháo đường Tỷ lệ
m ắc bệnh đái tháo đường ở người điều
trị HIV là khoảng 5%, khoảng 25% có
dấu hiệu rối loạn chuyển hóa; những
yếu tố nguy cơ xuất hiện cùng lúc làm
tăng nguy cơ đái tháo đường cũng như
các bệnh tim m ạch (Theo Reuters)
- Bùi Quỳnh Lan (Biên
dịch)-Omega-3 không kiểm soát nhịp tim
Một nghiên cứu m ớ i đây cho thấy
Om ega-3 không làm giảm tái phát rung tâm nhĩ, m ột dạng rối loạn nhịp tim dẫn đến đột quỵ
Các thử nghiệm trướ c đây đều thể hiện khả năng đầy hứa hẹn của Om ega-3 trong việc ngăn ngừa m ột số bệnh tim
m ạch
Tiến sĩ Peter R Kowey, tác giả của nghiên cứu cho biết kết quả nghiên cứu của họ khẳng dịnh Om ega-3 không hoạt động trên hầu hết những bệnh nhân rung tâm nhĩ
Theo tiến sĩ Ranjit, bệnh viện Lenox Hill, New York, chưa có bằng chứng thuyết phục nào chứng tỏ vai trò của
Om ega- 3 trong phòng chống rung tâm nhĩ
Trong số 663 bệnh nhân ngoại trú tham gia nghiên cứu có 542 người bị rung nhĩ kịch phát, xuất hiện đột ngột rồi tự điều chỉnh; 121 người bị rung tâm nhĩ không điều chỉnh được Những người tham gia nghiên cứu đều
sử dụng 8g Om ega-3/ngày hoặc giả dược trong tuần đầu, 24 tuần tiếp theo 4g/ngày Liều lượng Om ega-3 trong nghiên cứu này cao hơn so vớ i các nghiên cứu trướ c Sau 6 tháng 46% người bệnh dùng placebo và 52% người dùng bổ sung Om ega-3 bị tái phát rung tâm nhĩ
Nhưng các chuyên gia không phủ nhận vai trò của Om ega-3 trong m ột
số bệnh, như suy tim chẳng hạn
Trang 11Om ega-3 có lợi cho những người bệnh
có nồng độ triglyceride và cholesterol
cao
Dựa vào kết quả của nghiên cứu này,
các nhà khó học cho rằng bệnh nhân
tim m ạch nên ăn thực phẩm có chứa
Om ega-3 hàng tuần, hay uống bổ sung
3 viên Om ega-3 m ỗi ngày Ở những
người không m ắc các bệnh tim m ạch,
m ặc dù không m ang lại lợi ích thiết
thực nhưng vẫn có thể ăn các loại các
giàu Om ega-3 để giảm nguy cơ m ắc
bệnh
- Phạm Ngọc (Biên
dịch)-Phương pháp mói ngăn ngừa suy giảm trí nhớ
Phòng ngừa đái tháo đường và chứng
trầm cảm có tác động đáng kể tớ i việc
giảm số trường hợp suy hợp suy giảm
trí nhớ Ngoài ra, ăn nhiều trái cây, rau
xanh cũng có tác dụng rất tốt đối vớ i
căn bệnh này
Theo các nhà khoa học, làm được
những điều kể trên có thể giảm được
21% nguy cơ m ắc phải hội chứng suy
giảm trí nhớ
Nâng cao giáo dục cũng giúp giảm
18% những trường hợp suy giảm trí
nhớ Trong khí đó loại bỏ gen gây
bệnh chỉ có thể giảm được 7%
Các nhà khoa học ướ c tính đến năm
2025 sẽ có khoảng 1 triệu người Anh
m ắc hội chứng suy giảm trí nhớ Một
số yếu tố nguy cơ gây nên căn bệnh này bao gồm béo phì, cao huyết áo và cholesterol cao
Các nhà nghiên cứu người Anh và Pháp đã tiến hành điều tra nhằm đánh giá tác động của y tế công cộng tớ i việc giảm gánh nặng suy giảm trí nhớ trong cộng đồng dân cư
Kết quả nghiên cứu cho thấy sàng lọc bệnh đái tháo đường và điều trị trầm cảm là cách tốt nhất để giảm nguy cơ suy giảm trí nhớ Khuyến khích người dân ở m ọi độ tuổi ăn nhiều rau quả cũng là m ột biện pháp rất quan trọng nhằm ngăn ngừa nguy cơ m ắc phải căn bệnh này
Trong m ột nghiên cứu khác vớ i 135.000 người Anh, các nhà khoa học phát hiện ra rằng những người suy giảm trí nhớ có nguy cơ tử vong cao gấp 3 lần trong năm đầu sau chẩn đoán
so vớ i những người không m ắc phải chứng bệnh này Có thể nói chẩn đoán thường được thực hiện ở giai đoạn sau của bệnh, điều này cũng có nghĩa chúng ta đã bỏ qua cơ hội phát hiện và điều trị sớ m căn bệnh này
Do đó, cần có nhiều nghiên cứu sâu hơn nữa để lấp đầy những lỗ hổng trong hiểu biết của chúng ta về khả năng chẩn đoán và điều trị căn bệnh suy giảm trí nhớ m ột cách có hiệu quả
- Lê Thị
Trang 12Hoa-Khói thuốc cướp đi sinh mạng của
600.000 người mỗi năm
Hút thuốc lá là m ột trong những m ối
đe dọa sức khỏe cộng đồng lớ n nhất
m à thế giớ i loài người từng phải đối
m ặt Thuốc lá giết chết m ột nửa số
người dùng nó
Tổ chức Y tế Thế giớ i cho biết, m ột
phần trăm các ca tử vong trên thế giớ i
là do hút thuốc thụ động, ướ c tính m ỗi
năm hút thuốc thụ động cướ p đi sinh
m ạng của 600.000 người
Đây là nghiên cứu đầu tiên về ảnh
hưởng của việc hút thuốc thụ động
Theo các chuyên gia trẻ
em tiếp xúc vớ i khói
thuốc nhiều hơn bất cứ
nhóm tuổi nào khác Có
khoảng 165.000 trẻ tử
vong m ỗi năm do hút
thuốc thụ động, 2/3
trong số này ở các nướ c
châu Phi và Nam Á
Gần 50% trẻ em trên thế giớ i thường
xuyên hít thở không khí ô nhiễm bởi
khói thuốc và hơn 40% trẻ có ít nhất
m ột phụ huynh hút thuốc Trẻ em tiếp
xúc vớ i khói thuốc chủ yếu tại chính
gia đình m ình Sự kết hợp giữa khói
thuốc và và các bệnh nhiễm khuẩn đặc
biệt nguy hiểm đối vớ i trẻ em
Hơn 80% của 1 tỷ người hút thuốc
trên thế giớ i sống tại các quốc gia có
thu nhập thấp và trung bình Vì thế, tỷ
lệ tử vong trẻ em do hút thuốc thụ
động nghiêng về phía các nướ c nghèo
và thu nhập trung bình; tỷ lệ tử vong ở
người lớ n lại trải đều ở hầu hết các quốc gia vớ i các m ức thu nhập Ở các nướ c có thu nhập cao như châu Âu chỉ
có 71 trẻ tử vong, trong khi đó tử vong người lớ n là 35.388, còn ở các nướ c như châu Phi có 43.375 ca tử vong trẻ
em do hút thuốc thụ động và 9.514 ca
tử vong người lớ n
Để thực hiện nghiên cứu này, các nhà khoa học đã phải tổng hợp dữ liệu từ năm 2004 vớ i 192 quốc gia và tính toán tỉ lệ tử vong và những năm tháng
sống khỏe m ạnh m ất đi bởi khói thuốc bằng m ô hình toán học Trên toàn thế giớ i, 40% trẻ em , 33% nam và 35% nữ giớ i không hút thuốc phải tiếp xúc vớ i khói thuố Ướ c tính sự tiếp xúc này gây
ra 379.000 ca tử vong do bệnh tim , nhiễm khuẩn đường hô hấp ít hơn vớ i 165.000 ca, 36.900 ca do hen suyễn và 21,400 ca
do ung thư phổi
Hút thuốc lá thụ động có thể gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng ở người lớ n, như các bệnh tim m ạch, hô hấp và ung thư phổi; ở trẻ sơ sinh là hội chứng đột
tử và ở phụ nữ có thai là sinh con nhẹ cân
Có hơn 4000 hóa chất trong khói thuốc lá, ít nhất 250 trong số các chất
đó là có hại, hơn 50 chất là chất gây ung thư