* Khi viết phương trình điện li dùng dấu : b/ Chất điện li yếu : là các chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân
Trang 1- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hh, xác định nguyên tố
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng ĐL bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị:
Bảng tuần hoàn, giấy Ao, bút dạ, băng keo, học sinh ôncác kiến thức của lớp 10.
III Phương pháp:
Thảo luận nhóm, hướng dẫn học sinh tự ôn tập và giải bài tập.
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
Phiếu học tập 1:
1 Nguyên tử gồm có mấy phần,
chứa hạt gì ?
Khối lượng các loại hạt ?
Sự phân bố electron trên các lớp
và phân lớp như thế nào ?
1 Tại sao các nguyên tử phải
liên kết với nhau?
2 Các loại liên kết: định nghĩa,
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số p, khác nhau về số n do
đó số khối A khác nhau
Để đạt cấu hình bền vững, các nguyên tử phải liên kết với nhau
Có 2 loại liên kết :
* LK ion : là liên kết tạo thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
VD : Na+ và Cl- trong phân tử NaCl
2 Hạt nhân: nguyên tử chứa các nơtron không
mang điện và proton mang điện dương
II Liên kết hóa học:
Để đạt cấu hình bền vững, các nguyên tử phải liên kết với nhau
Có 2 loại liên kết :
* Liên kết ion : là liên kết tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
VD : Na+ và Cl- trong phân tử NaCl
* Liên kết cộng hoá trị : là liên kết giữa 2 nguyên
tử hay nhiều nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung
Trang 2VD: H2, HCl.
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
- Có cùng số lớp được xếp vào cùng một hàng
- Có cùng số electron hóa trị được xếp vào cùng một cột
- Có các ô nguyên tố
- Có 7 chu kì được đánh số thứ
tự từ 1 đến 7
- Có VIII nhóm A và VIIInhóm B
- Nhóm VII và nhóm VI
- Nhóm halogen có 7 và nhóm O-S có 6 e ngoài cùng
- Oxi hóa mạnh , S có thêm tính khử
- HCl, NaClO, CaOCl2 và H2SO4
VD: H2, HCl.
Có 2 loại LKCHT : có phân cực và không phân cực
III Hệ thống tuần hoàn các NTHH:
* Các NTHH ược sắp xếp trong bảng TH dựa vào nguyên tắc:
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
VI Nhóm VIA và VIIA:
- Nhóm VII và nhóm VI
- Nhóm halogen có 7e ngoài cùng và nhóm O-S có
6 e ngoài cùng
- Có tính Oxi hóa mạnh , S có thêm tính khử
- HCl, NaClO, CaOCl2 và H2SO4
V.Củng cố và dặn dò :
Ôn lại các kiến thức cũ
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định nguyên tố
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng ĐL bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn, giấy Ao, bút dạ, băng keo, học sinh ôn lại các kiến thức của lớp 10 III Phương pháp: Thảo luận nhóm, hướng dẫn học sinh tự ôn tập và giải bài tập.
Trang 3Phiếu học tập 2:Viết công thức
electron và công thức cấu tạo của : H2,
HCl, H2O, CL2,
Phiếu học tập 3 : Cho 1.84 gam hỗn
hợp Mg và Fe tác dụng với dd HCl dư,
thu được 1.12 lít H2 (đktc) Khối lượng
muối khan tạo thành sau phản ứng là
bao nhiêu?
Phiếu học tập số 4: Cân bằng các
phương trình phản ứng oxi hoá – khử
sau bằng phương pháp thăng bằng e ?
a Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
b Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + SO2 +
H2O
Phiếu học tập số 5:
Giải bài tập bằng cách lập phương trình
đại số và đường chéo :
Một hh khí gồm O2 và SO2 có tỷ khối
so với H2 là 24 Tính thành phần %(V)
của mối khí trong hh
Làm bài tập 1 và giáo viên kiểm tra lai
Làm bài tập 2 và giáo viên kiểm tra lại
Làm bài tập 2 và giáo viên kiểm tra lại
Fe: chất khử
HNO3 : chất oxi hóa và môi trường
Làm bài tập ở phiếu số 4 bằng 2 cách : đại số và đường chéo
2) Bài tập 3:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Mg +2HCl MgCl2 + H2 Tacó nH2 = 0.05 mol
48 → V1:V2 = 1:1
O2 M2 = 32 16
=> 50% và 50%
V.Củng cố và dặn dò:
1 Ôn lại các kiến thức cũ
2 Chuẩn bị bài sự điện li
3 Chuẩn bị bảng tính tan của một số dung dịch
Trang 4Tiết 3
CHƯƠNG 1 : SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
I Mục tiêu cần đạt được:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được các khái niệm:
- Sự điện li, chất điện li là gì ?
- Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?
- Cân bằng điện li
2 Kĩ năng:
- Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn điện được hay không ?
- Viết được và đúng phương trình điện li của các chất.
II Chuẩn bị: * Dùng tranh vẽ hình của thí nghiệm 1.1 (SGK).
* Hoặc chuẩn bị thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện của một dd.
III Phương pháp : Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 Giới thiệu thí
nghiệm bằng tranh vẽ theo hình
1.1 SGK:
* Cốc 1, 2, 3 lần lượt chứa NaCl
(khan), NaOH(khan) và dd NaCl
I Hiện tượng điện li:
1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy
* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol (C3H5(OH)3) không dẫn điện
Nhận xét : Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điện được.
Trang 5Hoạt động 2: Khái niệm về
dòng điện?
Vậy trong dd của các chất trong
thí nghiệm trên , dd nào có chứa
Viết phương trình điện li của
các chất sau : Ca(OH)2, KOH,
HNO3, CuCl2, AgCl ?
Viết phương trình điện li của
các chất sau : Ca(OH)2, KOH,
HNO3, CuCl2, AgCl ?
Khi nào một cân bằng thuận
nghịch đạt đến trạng thái cân
bằng ?
Phát biểu nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê ?
Hoạt động 4: Tích hợp giáo dục
môi trường
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ
môi trường nước , không vứt rác
thải , hóa chất xuống song hồ
gây ô nhiễm môi trường
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
Trong dd NaCl, dd HCl, dd NaOH có chứa các hạt mang điện đó là các ion dương và âm
- Axit phân li cho ion H+ và ion gốc axit
- Bazơ phân li cho ion kim loại và ion hidroxyl (OH-)
- Muối phân li cho ion kim loại và ion gốc axit
Cốc 1 có chứa nhiều hạt mang điện hơn , hay HCl phân li ra nhiều ion hơn
Vậy HCl điện li mạnh hơn CH3COOH
Học sinh viết và giáo viên kiểm tra lại
Học sinh viết và giáo viên kiểm tra lại
- Khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
- Học sinh phát biểu và giải thích
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ,
- Axit, bazơ, muối là các chất điện li.
- Phương trình điện li:
HCl H+ + Cl- NaOH Na+ + OH- NaCl Na+ + Cl-
• Các ion dương gọi là cation và ion âm là anion.
II Phân loại chất điện li:
1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl 0,10M và cốc 2 dd
CH3COOH 0,10M ở bộ thí nghiệm, kết quả đèn ở cốc 1 sáng hơn ở cốc 2
Kết luận : HCl phân li ra nhiều ion hơn CH3COOH.
2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion
* Chất điện li mạnh gồm : axit mạnh, bazơ manh và hầu hết các muối
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu :
b/ Chất điện li yếu : là các chất khi tan trong nước, chỉ có
một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơ yếu
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu :
* Đây là một quá trình thuận nghịch, khi tốc độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện
li được thiết lập Đây là một cân bằng động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e
Trang 6Học sinh biết được :
• Định nghĩa : axit , bazơ , hidroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-re-ni-ut
• Axit một nấc ; axit nhiêu nấc.Muối trung hoà và muối axit.
2 Kĩ năng :
• Phân tích được một số vídụ cụ thể vế axit , bazơ và muối để rút ra định nghĩa.
• Nhận biết được một số chất cụ thể dựa vào định nghĩa.
• Viết được phương trình điện li và tính được nồng độ mol/lit của các ion trong chất đện li mạnh.
II Trọng tâm :
• Viết được phương trình điện li của axit , bazơ và hidroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
• Phân biệt muối trung hoà và muối axit.
III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Sự điện li là gì , chất điện li là gì ? cho ví dụ ? Câu 2 Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? cho ví dụ?
Câu 3 Hãy viết phương trình điện li của một axit, bazơ và một muối ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Hãy viết
phương trình điện li của
phương trình điện li trên
phân li mấy nấc cho ra H+ ?
Các axit H3PO4, H2S sẽ
phân li như thế nào? Viết
phương trình điện li?
HCl H+ + Cl-.HBr H+ + Br-.HNO3 H+ + NO3-
* Các axit trong nước phân li cho ra cation H+ và anion gốc axit
* Tính chất hóa học chung của axit là : làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối
Ví dụ:
HCl + NaOH NaCl + H2O
2HCl + CaO CaCl2 + H2O
2HCl + Na2CO3
* Phân li một nấc cho ra ion H+
* Phân li nhiều nấc cho ra H+.H3PO4 H+ + H2PO4-.H2PO4- H+ + HPO42-.HPO42- H+ + PO43-
NaOH Na+ + OH-.KOH K+ + OH-
I Axit : (Theo A-re-ni-ut)
2-* Vậy :các dung dịch axit đều có một số tính
chất chung, đó là tính chất của cation H + trong dd.
2 Axit nhiều nấc:
* Các axit HCl, HNO3, HBr, CH3COOH trong nước chỉ phân li một nấc ra ion H+ đó là các axit một nấc.
* Các axit H2SO4, H2SO3, H3PO4, khi tan trong nước phân li theo nhiều nấc ra ion H+ đó
là các axit nhiều nấc.
Ví dụ: H3PO4 H+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-
=> H3PO4 trong nước phân li ba nấc ra ion H+ ,
Trang 7Hoạt động 3 Hãy viết
phương trình điện li của
NaOH, KOH, Ca(OH)2 từ
đến dư và dd NaOH đến dư
vào trong mối ống nghiệm
Quan sát và nêu nhận xét
* Từ thí nghiệm hãy kết
luận thế nào là hidroxit
lưỡng tính?
*Hãy viết phương trình điện
li của Sn(OH)2 và Al(OH)3?
Ví dụ:
HCl + NaOH NaCl + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3 CuCl2 + 2NaOH
*Zn(OH)2 tan được trong cả dd HCl và dd NaOH
* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
* Học sinh viết và giáo viên kiểm tra lại
đây là axit 3 nấc
II.Bazơ : (theo A-rê-ni-ut)
* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH -
Ví dụ: NaOH Na+ + OH- Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-
* Vậy : các dung dịch bazơ đều có một số tính
chất chung , đó là tính chất của các anion OH -
trong dd
III Hidroxit lưỡng tính:
* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Vdụ : Zn(OH)2 pli theo 2 kiểu:
+ Phân li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-+Phân li theo kiểu axit:H 2 ZnO 2
H2ZnO2 2H+ + ZnO22- (H2ZnO2)
* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3; Cr(OH)3
; Cu(OH)2
V.Củng cố và dặn dò:
Hãy viết phương trình điện li của H2SO3, H2S, H2CO3, Pb(OH)2, và Cu(OH)2.
Làm bài tập 3, 4, 5 trang 10 SGK và đọc phần muối chuẩn bị cho tiết sau.
Tiết 5
Bài 2 :
AXIT - BAZƠ - MUỐI (tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt được:
1 Kiến thức : Học sinh biết được thế nào là: muối theo A-re-ni-ut.
2 Kĩ năng : Viết được các phương trình điện li của một số muối.
Làm được một số dạng bài tập cơ bản của axit bazơ và muối.
II Phương pháp : Đặt vấn đề - Chứng minh – giải thích
IIITổ chức hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ: I Nêu định nghĩa axit , bazơ theo A-re-ni-ut và cho ví dụ?
II Thế nào là hidroxit lưỡng tính , viết phương trình điện li của một hodroxit lưỡng tính?
2 Bài mới:
Hoạt động1 Em hãy chop Gồm :NaCl
Trang 8biết 5 hợp chất muối mà em
đã được học ? Đọc tên các
hợp chất đó ?
Gv:
Hãy viết phương trình điện
li của các muối vừa kể trên
khi tan trong nước ?
Hoạt động 2 Từ các
phương trình điện li trên,
nêu nhận xét chung về sự
điện li của muối ? Rút ra
định nghĩa muối theo
A-rê-ni-ut ?
Hoạt động 3 Từ công thức
của các muối kể trên , hãy
phân loại muối ?
Hoạt động 4: Những muối
tan là chất điện li mạnh hay
yếu ?
Hãy viết phương trình điện
li của một muối axit?
Hoạt động 5 Hãy viết các
phương trình điện li của :
KMnO4, Na2HPO4,
H2CO3,Zn(OH)2, HClO4?
Em hãy tính nồng độ
mol/lít của các ion có trong
những dung dịch muối sau:
Hs:
NaCl Na+ + Cl-.K2SO4 2K + SO42-.CuSO4 Cu2+ + SO42-
NaHCO3 Na+ + HCO3-.NH4NO3 NH4+ + NO3-
* Các muối khi tan trong trong nước đều phân li cho cation kim loại và anion gốc axit
* Muối có 2 loại : trong gốc axit không còn nguyên tử H và trong gốc axit còn nguyên tử H
2-Học sinh thảo luận nhóm :
Na2SO4 2Na+ + SO4 0.3 0.6 0.3
2-=> [ Na+ ] = 0.6
=> [SO42-] = 0.3MCaCl2 Ca2+ + 2Cl- 0.15 0.15 0.3Al2(SO4)3 2Al3+ + 3 SO42- 0.25 0.5 0.75
IV.Muối :
1.Định nghĩa : Muối là hợp chất khi tan trong
nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ: (NH4)2SO4 2NH4+ + SO42- AgCl Ag+ + Cl-
2 Phân loại : Có 2 loại :
a Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit
không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ (hidro có tính axit)
Ví dụ : Na2CO3, CaSO4, (NH4)2CO3
b Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn
hidro có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,
* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trung hòa
3 Sự điện li của muối trong nước :
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân
li hoàn toàn ra ion ion, trừ HgCl2, Hg(CN)2, CuCl
Ví dụ : Na2SO4 2Na+ + SO42-
- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+
Ví dụ:
K2SO4 2K+ + SO42- NaHCO3 Na+ + HCO3- HCO3- > H+ + CO32-
Vậy : Đối với những chất điện li mạnh nếu biết trước nồng độ của các chất tan thì ta tính được nồng của các ion
Trang 91 Kiến thức: Học sinh biết
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ ion H+ và pH.
- Màu của một số chất chỉ thị trong dd ở các khoảng pH khác nhau.
3 Trọng tâm.
- Tích số ion của nước.
- Đánh giá độ axit – bazơ thông qua nồng độ [H+] và [OH-]
- Tính được pH của một số dd axit , bazơ và hổn hợp.
2 Kĩ năng:
- Biết làm một số toán đơn giản có liên quan đến [H+],[OH-], pH và xác định môi trường của dd đó.
- Tính được pH của hổn hợp axit và bazơ.
II Chuẩn bị : Giấy chỉ thị và 3 ống nghiệm:
- Ống 1 chứa dd axit loãng
- Ống 2 chứa nước nguyên chất.
- Ống 3 chứa dd kiềm loãng
III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ: I Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?
II Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(HCO3)2 khi tan trong nước.
2 Bài mới:
Hoạtđộng1: Viết phương trình
điện li của nước? Nhận xét về
nồng độ các ion có trong nước
Giấy chỉ thị không đổi màu
Nước có môi trường trung tính
I Nước là chất điện li rất yếu:
1.Sự điện li của nước :
Nước là chất điện li rất yếu
Phương trình điện li của nước :
H2O H+ + OH-
2 Tích số ion của nước :
- Theo ptđl trên ta thấy H+] = [OH-] nên môi trường của nước là trung tính
* Vậy : môi trường trung tính là môi trường trong đó
[H + ] = [OH - ].
- Bằng thực nghiệm ta có :
Ở 250C thì [H+] = [OH-] = 1,0.10-7mol/lit
- Đặt KH2O(250C) = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 thì KH2O(250C) gọi
là tích số ion của nước
* Tích số ion của nước là hằng số ở nhiệt độ xác định
Trang 10* Cho 2 mẫu chỉ thị vào 2 ống
Vậy:
- Khi [H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7 mol/lit thì dd có môi trường axit
- Khi [H+] < [OH-]hay [H+] < 1,0.10-7 mol/lit thì
dd có môi trường bazơ
- Khi [H+] = [OH-] : môi trường trung tính
- pH là đại lượng đặc trưng cho độ axit, bazơ của dd loãng
Áp dụng công thức để tính
và giáo viên kiểm tra lại
Tham khảo sách giáo khoa
3 Ý nghĩa tích số ion của nước :
a Môi trường axit:
Môi trường axit là môi trường trong đó :[H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7 (M)
b Môi trường kiềm:
Môi trường kiềm là môi trường trong đó:
- Các dd thường dùng có [H+] nhỏ, để tránh ghi [H+] với số
mũ âm, ta dùng giá trị pH với qui ước :
* Quỳ tím hóa đỏ khi pH ≤ 6 ; xanh khi pH ≥ 8
* Phenolphtalein hóa hồng khi pH ≥ 8,3
- Về nhà chuẩn bị bảng tính tan của dung dịch muối
- điều kiện để có phản ứng xảy ra.
- Nghiên cứu 3 phản ứng sau :
Trang 11- Viết được và đúng các phương trình dạng ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng.
- Học sinh làm được dạng bài tập : Tính khối lượng kết tủa ? pH của dd sau phản ứng ? Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng ?
3.Trọng tâm:
- Các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
- Viết đúng phương trình ion thu gọn của phản ứng
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
Câu 1: Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 2.Viết biểu thức tính pH ? Tính pH của dd Ca(OH)2 0,0006M ? Xác định môi trường của dd này?
- Cho từng giọt dd BaCl2
vào ống nghịêm chứa dd
Na2SO4 , nêu hiện tượng
nhìn thấy và viết phương
trình phản ứng xảy ra ?
- Bản chất của phản ứng
này là sự kết hợp giữa
những ion nào với nhau ?
Vì sao các ion khác không
diễn ra sự kết hợp như
vậy ?
* Thí nghiệm 2:
- Cho từng giọt dd HCl vào
ống nghịêm chứa dd NaOH
có phenolphtalein (dd có
màu hồng) , nêu hiện tượng
nhìn thấy và viết phương
-Vì các ion khác kết hợp với nhau tạo những chất tan hoàn tòan vào nước
- Màu hồng của dd nhạt dần và biến mất
- PTPƯ : NaOH + HCl NaCl + H2O
PT ion thu gọn :
OH- + H+ H2O
- Bản chất là sự kết hợp của OH- và
H+
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li:
1.Tạo thành chất kết tủa :
* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2SO4 và BaCl2 : thấy có kết tủa trắng xuất hiện:
Phương trình phản ứng :
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl
Phương trình ion thu gọn :
Phương trình phản ứng : NaOH + HCl NaCl + H2O
PT ion thu gọn : OH- + H+ H2O
* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trong các axit mạnh ,
VD:
Mg(OH)2(r) + 2H+ Mg2+ + H2O
Trang 12CH3COONa , nêu hiện
tượng và viết phương trình
giáo dục môi trường
Giúp HS hiểu giữa các
dung dịch trong đất , nước
Pt ion thu gọn:
CH3COO-+H+ CH3COOH
- Bản chất là sự kết hợp của ion CH3COO- và H+
- Có bọt khí sủi lên
- PTPƯ :Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑ + H2O
Pt ion thu gọn : CO32- + 2H+ CO2↑ + H2O
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền , phân hủy thành khí CO2 thoát ra
Học sinh kết luận và giáo viên đúc kết lại
b Tạo axit yếu:
* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl : thấy
dd thu được có mùi giấm:
Phương trình ptử:
CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl
Pt ion thu gọn:
CH3COO- + H+ CH3COOH
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của các ion
để tách ra dưới dạng chất điện li yếu.
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và
H+ để tạo thành axit kém bền , phân hủy thành khí CO2 thoát ra
* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3 cũng tan được trong các dd axit
+ Chuẩn bị tốt cho bài luyện tập
+ Chuẩn bị dạng bài tập tính pH của dung dịch axit , bazo
Trang 13
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd chất điện li
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và ion thu gọn.
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính hay kiềm
II Chuẩn bị : Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.
III Phương pháp : Thảo luận theo nhóm.
IV Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Axit, bazơ,
hidroxit lưỡng tính và muối
theo A-re-ni-ut ?
Tích số ion của nước ?
Khái niệm pH ? Công thức
tính ?
Các giá trị [H+] và pH đặc
trưng ? Phản ứng trao đổi
ion ? Điều kiện và bản chất
của phản ứng trao đổi ion ?
- Học sinh nhắc lại các kiến thức
đã học bằng cách trả lời các câu hỏi , giáo viên củng cố lại
- KH2O (250C) = [H+].[OH-] = 1,0.10-14
Có thể sử dụng trong các dd loãng của các chất khác nhau
- Đặc trưng cho độ axit, bazơ của
1 Axit: Chất khi tan vào nước phân li ra cation H +
2.Bazơ là chất khi tan vào nước pli ra anion OH
-3 Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan vào nước vừa có thể phân li H + vừa có thể phân li ra OH -
4 Muối là chất khi tan vào nước phân li ra cation kim loại và anion gốc axit
5 Tích số ion của nước :K H2O =[H + ][OH - ] = 10 -14
6 Khái niệm pH : Công thức tính : pH = -lg[H + ]
7 Các giá trị [H + ] và pH đặc trưng : [H + ] > 1,0.10 -7 hoặc pH < 7,00 : MT axit.
[H + ] < 1,0.10 -7 hoặc pH > 7,00 : MT bazơ.
[H + ] = 1,0.10 -7 hoặc pH = 7,00 : MT TT.
8 Phản ứng trao đổi ion ,điều kiện và bản chất của phản
Trang 14[OH-] và pH của dd Môi
trường của dd này là gì ?
Quỳ tím đổi sang màu gì
b Quỳ tím chuyển sang
màu gì trong dd này ?
Hoạt động 5 Bài tập 4:
Viết phương trình phân tử,
ion rút gọn (nếu có) của
2-* Pb(OH)2< >Pb2+ + 2OH Pb(OH)2< >2H+ + PbO22-
Môi trường của dd này là axit, quỳ hóa đỏ trong dd này
số mol NaOH = 0.03mol
số mol HCl dư : 0.01mol
[H+] = 0.2M => pH = 0.7
a Na2CO3 + Ca(NO3)2 2NaNO3 + CaCO3 CO32- + Ca2+ CaCO3↓
b CuSO4 + H2SO4 không xảy ra
c NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+ H2O + CO2↑
d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 Pb(NO3)2 + 2H2O.
Pb(OH)2+2H+Pb2+ +2H2O
e Pb(OH)2(r) + 2NaOH Na2PbO2 + 2H2O
Pb(OH)2(r)+ 2OH- PbO2 + 2H2OĐáp án B
2-ứng trao đổi ion ?
* HClO < > H+ + ClO-
* HF < > H+ + F-
* NH4NO3 < > NH4+ + NO3-
2 Một dung dịch có [H+] = 0,010M Tính [OH-] và pH của dd Môi trường của dd này là gì ? Quỳ tím đổi sang màu gì trong dd này?
aso61 mol OH- = 0.03 mol
số mol H+ dư = 0.01mol
b CuSO4 + H2SO4 không xảy ra
c NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+ H2O + CO2↑
d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 Pb(NO3)2 + 2H2O
Pb(OH)2 + 2H+ Pb2+ + 2H2O
e Pb(OH)2(r) + 2NaOH Na2PbO2 + 2H2O Pb(OH)2(r) + 2OH- PbO22- + 2H2O
5 Kết tủa CdS được tạo ra trong dd bằng các cặp
A CdCl2 +NaOH B Cd(NO 3 ) 2 + H 2 S
C Cd(NO3)2+HCl D.CdCl2 + Na2SO4
Trang 15V.Củng cố và dặn dò :
* Cũng cố :
- Theo Areniut thì axit , bazo, hidroxit lưỡng tính là gì ? Cho ví dụ minh họa ?
- Muối là gì ? Phân biệt muối axit và muối trung hòa ?
- Nêu điều kiện để có phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li ?
* Dặn dò :
- Tiếp tục rèn luyện kỉ năng giải bài toán về pH
- Rèn luyện thên kỉ năng viết phương trình ion thu gọn của phản ứng hóa học trong dung dịch chất điện li
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm để tiết sau làm bài thực hành Cụ thể phân công như sau :
Tổ 1: dọn dẹp phòng thí nghiệm
Tổ 2: chuẩn bị hóa chất cần thiết khi thực hành
Tổ 3: Rữa dụng cụ thực hành sau khi thực hành xong
Tổ 4: Tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của thầy Chúng ta nghỉ
Học sinh nắm vững các quy tắc an toàn trong PTN hóa học.
Củng cố các kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li.
2 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ , hóa chất , tiến hành thành công , an toàn các thí nghiệm hóa học : Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét; Viết tường trình thí nghiệm.
Trang 163 Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm.
III Tiến hành thí nghiệm:
3 Tạo chất điện li yếu
III Viết tường trình thí
nghiệm:
Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng , giải thích và viết tường trình
I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:
II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
chất điện li.
1 Tạo kết tủa
2 Tạo chất khí
3 Tạo chất điện li yếu
III Viết tường trình thí nghiệm:
- Nhỏ 1 giọt ddHCl 0,10M lên
Mẫu pH có dd HCl đổi màu
so với mẫu kia
- Dung dịch HCl 0,10M có [H+] = 1,0.10-1M
- pH của dd HCl này là 1, dd có môi trường axit nên làm giấy pH đổi màu
so với mẫu ban đầu
- Thêm 2 ml dd CaCl2 vào ống nghiệm 1
Có kết tủa trắng xuất hiện và không tan
- Có sự kết hợp giữa CO32- và Ca2+
trong dd các chất điện li và tạo kết tủa tách ra khỏi dd
- P/ư : CO32- + Ca2+ = CaCO3↓
Kết tủa tan ra
và có khí bay ra
- Axit HCl là axit mạnh hòa tan được CaCO3 , giải phóng CO2
- P/ư:
CaCO3 + 2H+ = Ca2+ + CO2↑+ H2O
- Thêm từ từ dd HCl vào dd ở ống nghiệm 2
- Lúc đầu khi chưa thêm HCl thấy ống nghiệm 2 có màu hồng
- Thêm HCl vào thấy màu hồng nhạt dần
và sau đó mất màu, được dd trong suốt
- dd NaOH có môi trường kiềm nên làm phenolphtalein từ không màu hóa hồng, ta thấy dd có màu hồng
- Khi thêm HCl, NaOH phản ứng làn giảm nồng độ OH- , màu hồng nhạt dần
- Khi NaOH đã được trung hòa , dd thu được có môi trường trung tính, dd trở nên không màu trong suốt
- P/ư : H+ + OH- = H2O
Hoạt động : Tích hợp giáo dục môi trường
Xử lí chất thải sau thí nghiệm
IV.Củng cố và dặn dò:
Đọc bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau.
Trang 17- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
Trang 18- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.
- Cấu tạo pgân tử , tính chất vật lý , ứng dụng chính của nitơ.
- Điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
* Học sinh hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, vì vậy nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao.
- tính chất hoá đặc trưng của nitơ, nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
2 Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa.
- Viết được PUHH minh hoạ cho tính chất hoá học đó
- Tính thể tích khí N2 trong phản ứng hoá học và % khí nitơ trong hổn hợp không khí
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
4 Trọng tâm:
- Cấui tạo của phân tử Nitơ
- Tính oxi hóa và tính khử của nitơ.
Trang 19II Chuẩn bị: Bảng TH các nguyên tố hóa học Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động.
III Phương pháp : Dạy học nêu vấn đề.
cấu tạo hãy nêu tính chất hóa
học cơ bản của nitơ?
Viết phản ứng xảy ra giữa N2
và Mg và với H2 , xác định
vai trò của các chất phản
ứng ?
Viết phản ứng xảy ra giữa N2
với O2 , xác định vai trò của
- Rất ít tan trong nước
- Không duy trì sự sống và sự cháy
* Thu bằng cách đẩy nước
Do đặc điểm cấu tạo (có liên kết 3) nên nitơ bền ở t0 thường
Ở t0 cao nitơ hoạt động hơn, thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
tử khác
* Cấu tạo phân tử N2 : N ≡N
II Lí tính:
Ở điều kiện thường N2 :
- Chất khí , không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí
- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C
- Rất ít tan trong nước
- Không duy trì sự sống và sự cháy
III.Hóa tính:
* Ở t0 thường, N2 rất bền (trơ)
* Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động
* Với các nguyên tố có ĐAĐ bé hơn như hidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với số oxi hóa -3 Trong hợp chất với các nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn như oxi, flo, nitơ có các số oxi hóa dương
1 Tính oxi hóa:
a Với kim loại:
* t0 cao : N2 tác dụng được với một số kim loại như
2NO + O2 2NO2 (nitơ dioxit)
* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxit khác (không điều chế trực tiếp) như N2O, N2O3, N2O5
Chú ý : Khí N 2 không phản ứng với nhóm halogen.
IV Ứng dụng:
- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
- Là nguyên liệu tổng hợp NH3, HNO3, phân đạm
- Tạo môi trường trơ cho các nghành công nghiệp : luyện kim, thực phẩm, điện tử
- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác
V Trạng thái tự nhiên:
- Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tích không khí (4/5) gồm 2 đồng vị là 7 14 N (99,63%) và 7 15 N (0,37%).
- ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm tiêu natri)
Trang 20Hoạt động 6 Nêu phương
pháp điều chế N2 trong công
Câu 1: Hoàn thành dãy phản ứng : NH4NO2 > N2 > NO > NO2
Câu 2 Tính thể tích khí N2 ở đktc khi nhiệt phân hoàn toàn 20g dung dịch
Trang 21Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
* Học sinh biết được:
-Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, một số ứng dụng chính , phương pháp điều chế Nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nhgiệp.
* Học sinh hiểu được
- Tính chất hoá học của amoniac: tính bazơ yếu( tác dụng với nước, duing dịch muối axit) và tính khử ( tác dụng với oxi và clo)
2 Kĩ năng
- Dự đoán được tính chất hóa học của NH3 dựa vào cấu tạo và kiểm chứng lại bằng quan sát thí nghiệm.
- Viết được pthh biểu diễn tính chất hóa học đó
- Phân biệt khí amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Tính thể tích khí NH3 sản xuất được ở đktc theo hiệu suất phản ứng.
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : AlCl3, HCl đặc, H2SO4, NH4Cl, Ca(OH)2, NH3.
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, , quỳ tím, lọ đựng khí có nút cao su.
III Phương pháp : Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ :
Viết CTCT của phân tử N2, Nêu tính chất hóa học và viết các phản ứng minh họa.
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Viết công thức
electron và công thức cấu tạo
của phân tử NH3 ? Nêu nhận
xét ?
* Thí nghiệm 1 : NH3 tan trong
nước có pha phenolphtalein
Hoạt động 2 Nêu tính chất vật
lí cơ bản của NH3 ?
Hoạt động 3 Từ đặc điểm cấu
tạo nêu tính chất hóa học cơ bản
A AMONIAC :
I Cấu tạo phân tử:
- Có 3 liên kết cộng :Nhóa trị phân cực Hδ+
Hδ+
- Cấu tạo hình Hδ+
chóp, đỉnh là N (mang điện âm), đáy là 3 nguyên
tử H (mang điện dương) Phân tử phân cực về phía N
- Nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị, có thể tham gia liên kết
- N có hóa trị 3 và số oxi hóa -3.
III Hóa tính :
* NH3 có tính bazơ và tính khử trong các phản ứng hóa học
1 Tính bazơ: (yếu)
a Tác dụng với H 2 O:
NH3 + H2O < > NH4+ + OH- → dd dẫn điện yếu và làm xanh giấy quỳ ẩm, phenolphtalein hóa hồng
=> dùng giầy quỳ tím ẩm nhận biết khí amoniac
Trang 22NH3 là chất gây ô nhiễm môi
trường không khí và môi trường
nước do đó cần có ý thức giữ gìn
vệ sinh để bầu không khí và
nguồn nước không bị ô nhiễm
Do HCl sinh ra tác dụng lại với NH3 trong hh phản ứng
Học sinh trả lời và giáo viên bổ sung thêm
Để thu được NH3 khô, ta cho hh sản phẩm qua CaO
b Tác dụng với axit: Khí NH3 và dd NH3 đều tác
dụng được
NH3 + HCl NH4Cl
(Amoniclorua)
* Khí NH3 và khí HCl phản ứng tạo muối dạng khói trắng
c Tác dụng với dd muối : tác dụng được với một
số muối tạo kết tủa dạng hidroxitvdụ :
- Sản xuất HNO3, phân đạm
- Sản xuất N2H4 (hidrazin) làm nhiên liệu cho tên lửa
- NH3 lỏng làm chất gây lạnh trong các thiết bị lạnh
V.Điều chế :
1 Trong phòng thí nghiệm :
2NH4Cl + Ca(OH)2 -t0-> CaCl2 + NH3 + 2H2O(hhsp khí và hơi qua CaO để làm khô)
* Hoặc đun dd NH3 đặc để thu NH3
2 Trong công nghiệp :
Cho hh N2 , 3H2 đi qua tháp tổng hợp trong đk thích hợp (4500 → 5500C, 200 → 300 atm, Fe + K2O, Al2O3 xt)
N2 + 3H2 < > 2NH3
V.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 2 sách giáo khoa tại lớp, làm bài tập 3, 5 /38 ở nhà và chuẩn bị bài mới.
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tt)
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
* Học sinh biết được :
- Tính chất vật lý ( trạng thái , màu sắc, tính tan)
- tính chất hoá học và ứng dụng của muối amoni.
2.Kỉ năng :
- Quan sát thí nghiệm , rút ra nhận xét về tính chât của muối amoni
- Viết được PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ chop tính chất hoá học.
- Phân biệt muối amoni với các muối khác bằng phương pháp hoá học.
- Tính % khối lượng muối amoni trong hổn hợp.
3 Tình cảm, thái độ :
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị : Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
Trang 23Nêu tính chất hóa học của NH3 và cho ví dụ minh họa ? Đọc tên sản phẩm tạo ra khi cho
NH3 tác dụng với H2SO3 (tỷ lệ 1:1 và 2:1).
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Nêu tên và công
thức của một vài muối amoni ?
Viết phương trình điện li của
chúng khi tan trong nước , và
nêu định nghĩa về muối amoni?
Tham khảo sách giáo khoa và
* Thí nghiệm 2 : Cho dd AgNO3
vào dd NH4Cl để tạo kết tủa
Giải thích hiện tượng?
- Tất cả đều tan tốt trong nước, điện li hoàn toàn ra các ion
- Có kết tủa trắng tạo thành
- Do sự kết hợp của Ag+ và Cl- có trong dd
Ag+ + Cl- AgCl
- NH4Cl phân hủy tạo NH3 và HCl bay hơi, gặp nhau trên tấm kính tạo NH4Cl trở lại, làm trắng tấm kính
* Định nghĩa : Muối amoni là chất tinh thể ion, gồm cation NH4+ và anion gốc axit
Pt ion thu gọn :
OH- + NH4+ > NH3 + H2O
* Tác dụng với dd muối:
VD:
NH4Cl + AgNO3 AgCl + NH4NO3
Pt ion thu gọn : Cl- + Ag+ AgCl
2 Phản ứng nhiệt phân :
Tất cả các muối amoni đều bị nhiệt phân
* Muối chứa gốc của axit không có tính oxi hóa t0-> NH3 + axit tương ứng
VD: NH4Cl t0-> NH3 + HCl
(NH4)2CO3 -t0 > 2NH3 + CO2 + H2O
* Muối chứa gốc của axit oxi hóa như NO2-, NO3-, SO42- -t0 > hh sản phẩm
VD: NH4NO2 -t0 > N2 + 2H2O
NH4NO3 -t0 > N2O + 2H2O
3(NH4)2SO4 -t0 > 4NH3 + N2 + 3SO2 + 6H2O
Trang 24AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
*Cho học sinh biết
- CTCT, tính chất vật lí, phương pháp điều chế HNO3 trong PTN và trong công nghiệp
- Tính chất hóa học của axit nitric.
- Biết được nồng độ %, khối lượng riêng của axit, độ tan trong nước.
* Học sinh hiểu được:
- HNO3 là một trong nhũng axit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hoá mạnh : Oxi hoá hầu hết các kim loại ,một số phi kim và các hợp chất vô cơ lẩn hữu cơ
2 Kĩ năng:
- Dựa vào CT và số oxi hóa của N trong phân tử, dự đoán tính chất hóa học cơ bản của HNO3.
- Viết được phương trình phân tử và phương trình ion biểu diễn tính chất hóa học đó
- Nhận biết được HNO3, giải được một số dạng bài tập cơ bản và nâng cao.
- Tính % hổn hợp kim loại tác dung với axit
3 Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các hóa chất : quỳ tím, dd HNO3, CuO, dd NaOH, CaCO3, Fe, Cu.
- Ống nghiệm, kẹp gỗ.
III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ : câu 1: Nêu ví dụ về muối amoni và định nghĩa ?
Viết các phản ứng trao đổi ion của muối đó dạng phân tử và ion thu gọn.
Câu 2 Em hãy xác định số OXH của các hợp chất sau:
oxi hóa của N trong axit ?
Hoạt động 2.Gv Cho hsinh
quan sát lọ đựng dung dịch
HNO3 đậm đặc Nêu các tính
chất vật lí của HNO3 ?
O ↑
H - O - N = O
N : hóa trị 4, số oxi hóa +5
- Lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong k/khí ẩm
Trang 25*Thí nghiệm 2: Cho mẫu Fe
vào dd HNO3 đặc và đun
nóng Học sinh viết phản ứng
minh họa
* Thí nghiệm 3: Cho mẫu Cu
vào dd HNO3 loãng Học
sinh viết phản ứng minh họa
Viết và cân bằng phản ứng
của C, S với dd HNO3 đặc ?
Hoạt động 4 Tham khảo SGK
nêu ứng dụng của HNO3 ?
Hoạt động 5 Viết và cân bằng
*Hsinh dự đoán :
- Trong phân tử có Ion H+ => có tính axit
- Số OXH của Nitơ là +5
=> Nên chỉ giảm số OXH, vì vậy là một chất oxi hoá mạnh
Có khí màu nâu bay ra PTPƯ:
Fe + 6HNO3đặc -t0->
Fe(NO3)3+ 3NO2 + 3H2O
Có khí hóa nâu trong k/khí
PTPƯ:
3Cu + 8HNO3loãng 3Cu(NO3)2+ 2NO + H2O
C + 4HNO3đặc -t0-> CO2 + 4NO2 + 2H2O
S + 6HNO3đặc -t0-> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Học sinh trả lời và giáo viên bổ sung
Học sinh viết và giáo viên kiểm tra lại
- Tan tốt trong nước
- Kém bền, ở đk thường, khi có ánh sáng phân hủy cho NO2 → dd có màu vàng
a Với kim loại:
- HNO 3 oxi hoá với hầu hết kim loại ( trừ Au và Pt) đưa kim loại lên số oxi hóa cao nhất.
3Cu + 8HNO3loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
* Với các kim loại có tính khử mạnh có thể tạo ra khí N2, N20.NH4NO3
* Với dd đậm đặc, nguội thì một số kim loại như Al,
Fe bị thụ động, nên có thể đựng HNO3 đặc trong thùng nhôm hoặc thùng sắt
b Với phi kim: Ở nhiệt độ cao, dd HNO3 phản ứng
được với C, S, P
VD: C + 4HNO3đặc -t0-> CO2 + 4NO2 + 2H2O.
c Với hợp chất: HNO3 đặc oxi hóa được một số hợp
chất vô cơ và hữu cơ Vải, giấy bốc cháy hay bị phá hủy khi tiếp xúc với HNO3 đặc
* Giai đoạn 2:Oxi hoá NO thành NO2 ở đk thường.
2NO + O2 2NO2
* Giai đoạn 3: 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3.
Dung dịch thu được có C% =(52% → 68%) Để có nồng độ cao hơn, người ta chưng cất axit này với H2SO4 đặc
Trang 26Tác dụng của HNO3 với các
- Làm thêm những bài tập trong đề cương.
AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
(tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
* Học sinh biết được:
- Khái niệm về muối nitrat là muối như thế nào ?
- Độ tan của muối nitrat trong nước
- Giúp học sinh hiểu được tính chất hóa học của các muối nitrat.
2 Kĩ năng:
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của muối nitrat.
- Viết được pthh biểu diễn tính chất hóa học đó
- Nhận biết được NO3-, giải được một số dạng bài tập cơ bản và nâng cao.
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
Trang 27- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
II Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
Hoạt động 1 Cho ví dụ và gọi
tên một số muối nitrat ?
Hoạt động 2 Quan sát mẫu
muối KNO3 , sự hòa tan của
muối này và nêu nhận xét
* Thí nghiệm : Nhiệt phân muối
KNO3 trong ống nghiệm và đặt
que đóm trên miệng ống
nghiệm Quan sát và giải thích
Viết phản ứng phân hủy nhiệt
muối Fe(NO3)3 và Hg(NO3)2
Viết phương trình ion thu gọn
của phản ứng nhận biết NO3-
Hoạt động 3 Nêu các ứng dụng
của muối nitrat
NaNO3 : Natri nitrat
Cu(NO3)2 : Đồng (II) nitrat
NH4NO3 : Amoni nitrat
KNO3 : Kali nitrat
Do muối bị phân hủy giải phóng O2
Học sinh viết và giáo viên kiểm tra lại
3Cu + 8H+ + 2NO3- t0->
3Cu2+ + NO + 4H2O
B MUỐI NITRAT:
I Ví dụ:
* NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KNO3
* Muối của axit nitric được gọi là muối nitrat
II Tính chất của muối nitrat:
Tất cả các muôia nitrat đều bị nhiệt phân
a Muối nitrat của kim loại mạnh:
Như K, Na, Ca, muối nitrit + khí O2Vdụ :
2KNO3 2KNO2 + O2
Ca(NO3)2 Ca(NO2)2 + 1/2O2
b Muối của kim loại trung bình :
- Muối nitrat của kloại như Mg, Zn,Fe,Pb,Cu
oxit kim loại + NO2 + O2
Vdụ : 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2+ O2
c Muối của các kim loại yếu:
( Ag,Au,Hg -t0-> kim loại + NO2 + O2.)VD: 2AgNO3 t0-> 2Ag + 2NO2 + O2
* Tất cả các muối nitrat khi phân hủy cho O2 nên
ở nhiệt độ cao chúng có tính oxi hóa mạnh
3 Nhận biết ion nitrat:
- Trong môi trường H+ ion NO3- có tính oxi hoá mạnh giống HNO3
- Dùng vụn đồng và dd H2SO4 loãng , có đun nóng nhẹ để nhận biết sự có mặt của ion NO3-
- Hiện tượng: Thấy dd tạo thành có màu xanh và
có khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí
3Cu + 8H+ + 2NO3- t0-> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
III Ứng dụng:
Được dùng để sản xuất phân bón
Sản xuất thuốc nổ đen chứa 75% KNO3, 10% S
và 15% C
C CHU TRÌNH NITƠ TRONG TỰ NHIÊN:
* Cây xanh đồng hoá nitơ dưới dạng muối nitrat
Trang 28Hoạt động 4 Tham khảo SGK
nêu chu trình của nitơ trong tự
nhiên
Được dùng để sản xuất phân bón
Sản xuất thuốc nổ đen chứa 75%
KNO3, 10% S và 15% C
Học sinh nêu và giáo viên bổ sung
và muối amoni=> protein thực vật
Động vật chuyển protein Tv protein đvật
* Các vi khuẩn chuyển hoá một phần thành NH3
* Trong mưa giông : N2 NO NO2 HNO3
1 Kiến thức : Cho học sinh biết:
- Vị trí, các dạng thù hình của P, cách điều chế và ứng dụng của nó.
- Các tính chất hóa học cơ bản của P.
2 Kĩ năng:
Dự đoán tính chất hóa học của P, viết được các phản ứng minh họa cho tính chất đó.
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
B Chuẩn bị:
Bảng hệ thống tuần hoàn và các câu hỏi cho học sinh.
C Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ :
Cho ví dụ và nêu tính hóa học của muối nitrat.?
Từ cấu tạo của các dạng thù
hình P và tham khảo SGK nêu
* P trắng:
- Chất rắn, mềm, màu trắng trong suốt,
dễ nóng chảy , phát quang trong bóng tối
- Không tan trong nước, tan trong một
số dung môi hữu cơ : C6H6, CS2
- Không tan trong các dung môi thông thường, bốc cháy ở trên 2500C
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử:
- Chất rắn, mềm, màu trắng trong suốt, dễ nóng chảy (44,10C), phát quang trong bóng tối
- Không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ : C6H6, CS2
Trang 29Hoạt động 4 Tham khảo SGK,
nêu trạng thái tự nhiên và ứng
dụng của P ?
Hoạt động 5 Viết và cân bằng
phản ứng điều chế P trong công
- Không tồn tại tự do
- Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2
và Photphorit : 3Ca3(PO4)2 CaF2
Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm
Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy
Ca3(PO4)2+ 3SiO2 +5C -t0->
3CaSiO3 + 5CO + 2P(hơi)
bền trong không khí, không phát quang, không độc
- Không tan trong các dung môi thông thường, bốc cháy ở trên 2500C
Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm
Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy
V Trạng thái tự nhiên :
- Không tồn tại tự do
- Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit : 3Ca3(PO4)2 CaF2
Làm bài tập SGK 3, 4, 5/ 49 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau.
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Cho học sinh biết:
Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế axit H3PO4 và muối photphat Nhận biết được ion PO43-.
2 Kĩ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của H3PO4.
- Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học của axit và muối photphat.
- Phân biệt axit và muối bằng phương pháp hóa học.
3 Tình cảm, thái độ:
Trang 30- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
Hoạt động 1 Vẽ công thức cấu
tạo của H3PO4 , nêu hóa trị và
số oxi hóa của P trong axit ?
Hoạt động 2 Tham khảo SGK ,
nêu tính chất vật lí của H3PO4 ?
Hoạt động 3 Từ CTCT nêu tính
chất hóa học cơ bản của
H3PO4 ?
Viết phương trình điện li của
H3PO4 khi tan trong nước ?
Viết phản ứng của H3PO4 với
dd NaOH với các tỷ lệ 1:1 ; 1:2
và 1:3 ; Gọi tên các sản phẩm ?
Viết phản ứng oxi hóa P bằng
HNO3 đặc và loãng , đun
nóng ?
Hoạt động 4 Nêu điều chế và
các ứng dụng quan trọng của
H3PO4?
Hoạt động 5 Từ các muối tạo
ra trên, nêu khái niệm muối
photphat và phân loại ?
H - O P có :
H - O - P = O hóa trị 5
H - O số oxi hóa +5
- Tinh thể trong suốt, tnchảy = 42,50C
- Háo nước, dễ chảy rữa, tan tốt trong nước
- Dung dịch thường dùng đặc, sánh, không màu, C% = 85%
Học sinh nêu và giáo viên bổ sung, đặc biệt H3PO4 không có tính oxi hóa như HNO3
H3PO4 < > H+ + H2PO4- H2PO4- < > H+ + HPO42- HPO42- < > H+ + PO43-.Học sinh viết và đưa ra qui luật, giáo viên bổ sung
NaH2PO4: Natri đihidrôphtphat
NaHPO4: Natri hidrôphtphat
Na3PO4 : Natri photphat
P + 5HNO3đặc -t0-> H3PO4 + 5NO2 + H2O
- Tinh thể trong suốt, tnchảy = 42,50C
- Háo nước, dễ chảy rữa, tan tốt trong nước
- Dung dịch thường dùng đặc, sánh, không màu, C
% = 85%
III Tính chất hóa học :
1 Là axit 3 nấc: Là axit trung bình, trong nước
phân li theo 3 nấc :Nấc1: H3PO4 < > H+ + H2PO4-.Nấc2: H2PO4- < > H+ + HPO42-.Nấc3: HPO42- < > H+ + PO43-
Sự phân li giảm dần từ nấc 1 đến 3
2 Tác dụng với dd kiềm:
* Tùy theo tỷ lệ phản ứng mà thu được các sản phẩm khác nhau VD:
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
H3PO4 + 2NaOHNaHPO4 + 2H2O
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
3 H 3 PO 4 không có tính oxi hóa.
IV Điều chế:
1 Trong PTN: oxi hóa P bằng HNO3.
P + 5HNO3đặc -t0-> H3PO4 + 5NO2 + H2O
2 Trong CN: Từ quặng apatit hoặc photphorit.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4đặc -t0-> 2H3PO4 + 3CaSO4
* Để được axit tinh khiết và nồng độ cao: P +O2, t0-> P2O5 +H2O-> H3PO4
* NaH2PO4, NaHPO4, Na3PO4
* Có 3 loại : - đihdrophotphat H2PO4-
Trang 319 Viết phản ứng xảy ra khi cho
dd AgNO3 vào dd Na3PO4 ? 3AgNO3 + Na3PO4 =
Làm bài tập SGK 2, 3, 4, 5/ 53 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cho học sinh biết:
Cây trồng cần những loại dinh dưỡng nào Thành phần hóa học của các loại phân bón
Cách điều chế các loại phân bón.
2 Kĩ năng: Phân biệt và cáh sử dụng một số loại phân bón.
3 Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
B Chuẩn bị: Một số mẫu phân bón, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, nước.
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của H3PO4 và muối phốt phát ? Viết phản ứng
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Vì sao phải sử
- Cung cấp N dạng NH4+ và NO3-
- Kích thích sự tăng trưởng, tăng
tỷ lệ protein thực vật → cây phát triển nhanh → tăng năng suất
- Chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước, là loại phân tốt nhất do %N cao.
Trang 32Hoạt động 2 Tác dụng của
phân lân cho cây trồng ?
Kể các loại phân lân thường
nhiễm môi trường nước , bạc
màu đất và vệ sinh an toàn
thực phẩm
Cung cấp P dạng PO43-
- Cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy:
- ĐC : Apatit + đá xà vân (MgSiO3) + C (than cốc) ->1000độ-
> sản phẩm làm lạnh nhanh bằng nước, sấy khô, nghiền thành bột
- Cung cấp K cho cây dưới dạng
K +
- Thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, dầu, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh
và chịu hạn.
Là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
- Cung cấp các nguyên tố như
B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất.
- Bón tùy vào từng loại cây và đất, cùng với phân vô cơ hoặc hữu cơ.
- Ure - -> NH 3 ↑ hoặc (NH 2 ) 2 CO+ 2H 2 O >(NH 4 ) 2 CO 3
* Tất cả các loại phân đạm đều bị chảy rữa do hút
ẩm nên phải bảo quản nơi khô ráo.
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy:
- ĐC : Apatit + đá xà vân (MgSiO3) + C (than cốc)
->1000độ-> sản phẩm làm lạnh nhanh bằng nước, sấy khô, nghiền thành bột
- Thành phần : là hh photphat và silicat của Ca và
Mg (12→14%P 2 O 5 ).
- Không tan trong nước, thích hợp cho đất chua.
III Phân Kali:
- Cung cấp K cho cây dưới dạng K +
- Thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, dầu, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn.
- Đánh giá theo %(m)K 2 O tương ứng với lượng K có trong phân.
- Chủ yếu dùng KCl, K 2 SO 4 , tro TV (K 2 CO 3 ).
IV Phân hỗn hợp và phân phức hợp: Là loại phân
bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
1 Phân hỗn hợp: Chứa N, P, K gọi là phân
NPK.Được tạo thành lhi trộn các loại phân đơn theo tỷ lệ N:P:K khác nhau tùy loại đất.
2 Phân phức hợp: Là hh các chất được tạo ra
đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất VD: Amophot : NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4 tạo ra do
NH 3 với H 3 PO 4
V Phân vi lượng:
- Cung cấp các nguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất.
- Bón tùy vào từng loại cây và đất.
- Bón cùng với phân vô cơ hoặc hữu cơ.
- Kích thích sự sinh trưởng, trao đổi chất và tăng hiệu lực quang hợp
Trang 331 Kiến thức : Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phôt pho, amoniăc và muối amoni, axit nitric
và muối nitrat, axit phôtphoric và muối phôtphát So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ và phôt pho.
2 Kĩ năng : Trên cơ sở các kiến thức hóa học của chương II, luyện tập kĩ năng giải bài tập hóa
học.
B Chuẩn bị:
- Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.
- Giáo viên chuẩn bị các bảng so sánh.
- Bài tập thực nghiệm phân biệt muối nitrat, amoni và phôt phat.
C Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
D Tổ chức hoạt động:
Phiếu học tập 1:
1 Tính chất của đơn chất nitơ
và phôt pho ? - Cấu hình
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hóa của nguyên tố
NO2-, NO3-, NH4HCO3, P2O3,
PBr5, PO43-, KH2PO4, Zn3(PO4)3
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hóa của nguyên tố trung tâm
II Bài toán luyện tập:
Bài 1: Xác định số oxi hóa của N và P trong các
chất: NH3, NH4+, NO2-, NO3-, NH4HCO3, P2O3, PBr5, PO43-, KH2PO4, Zn3(PO4)3
Theo thứ tự số oxi hóa của N và P lần lượt là: -3, -3, +3, +5, -3, +3, +5, +5, +5, +5
Trang 34> PO43- + 3Ba2+ Ba3(PO4)2↓
5 2Zn(NO3)2-t0-> 2ZnO + 4NO2 + O2
b Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn:
1 K3PO4 + 3Ba(NO3)2 Ba3(PO4)2↓+
3 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O
> 6NH4+ + 2PO43- + 3Ba2+ + 6OH- Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O
1 Kiến thức: Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phôt pho, amoniăc và muối amoni, axit nitric
và muối nitrat, axit phôtphoric và muối phôtphát So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ và phôt pho.
2 Kĩ năng: Trên cơ sở các kiến thức hóa học của chương II, luyện tập kĩ năng giải bài tập hóa
học.
B Chuẩn bị:
- Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.
- Giáo viên chuẩn bị các bảng so sánh.
- Bài tập thực nghiệm phân biệt muối nitrat, amoni và phôt phat.
C Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
D Tổ chức hoạt động:
Phiếu học tập 6:
Viết sơ đồ và phương trình * Sơ đồ:
II Bài toán luyện tập:
Bài 4: Viết sơ đồ và phương trình phản ứng điều
chế đạm amoniclorua từ N2, H2, Cl2 và các hóa
Trang 35phản ứng điều chế đạm
amoniclorua từ N2, H2, Cl2 và
các hóa chất cần thiết
Phiếu học tập 7:
Viết phương trình thực hiện
dãy chuyển hóa:
chứa 97,5% NH4NO3 cho 10,0
hecta khoai tây , biết 1 kg
khoai tây cần 60,0 kg Nitơ ?
H2 HCl NH3 NH4Cl
NaNO3 + NH3 + H2O (4) N2 + O2 -tia lửa điện-> 2NO(5) 2NO + O2 2NO2(6)4NO2+O2+2H2O4HNO3 (7) Cu + 4HNO3đặc
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O(8) HNO3 + NH3 NH4NO3
2P + 3Ca -t0- Ca3P2 (B)Ca3P2 + 6HCl >
3CaCl2+ 2PH3 (C)2PH3 + 4O2 -t0-> P2O5 + 3H2O
Cu - 2e > Cu+2
Al - 3e > Al+3
N+5 + 1e > N+4.nNO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Đặt nCu = x và nAl = y, ta có 2x + 3y = 0,2 (1)
64x + 27y = 3,00 (2)Giải (1) và (2) ta có
→ mH3PO4 = 0,1x 98 = 9,8 gam
(8)
NO (5) NO2 (6) HNO3
Giải (7) (1) 3H2 + N2<-t0,xt,p-> 2NH3(2)NH3 + HNO3 NH4NO3 (3) NH4NO3 + NaOH -t0-> NaNO3 + NH3 + H2O (4) N2 + O2 -tia lửa điện-> 2NO
(5) 2NO + O2 2NO2(6)4NO2+O2+2H2O4HNO3 (7) Cu + 4HNO3đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O(8) HNO3 + NH3 NH4NO3
b P -+Ca, t0-> B -+HCl-> C -+O2,t0-> P2O5
Giải:
2P + 3Ca -t0- Ca3P2 (B)Ca3P2 + 6HCl > 3CaCl2+ 2PH3 (C)2PH3 + 4O2 -t0-> P2O5 + 3H2O
Bài 6: Cho 3,00 gam hh Cu và Al tác dụng với dd
HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO2 (đktc) Tính %(m) của mỗi kim loại ?
Giải:
Cu - 2e > Cu+2
Al - 3e > Al+3 N+5 + 1e > N+4.nNO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Đặt nCu = x và nAl = y, theo điẹnh luật bảo toàn mol electron ta có :
2x + 3y = 0,2 (1) 64x + 27y = 3,00 (2)Giải (1) và (2) được:
x = 0,026mol ; y = 0,049mol
%(m)Cu = 55,5% ; %(m)Al = 44,5%
Bài 7: Cho 6,00 gam P2O5 vào 25,0ml dd H3PO4 6,00% (D = 1.03g/ml) Tính nồng độ % của dd H3PO4 tạo ra?
Bài 7: Cần bón bao nhiêu kg đạm chứa 97,5%
NH4NO3 cho 10,0 hecta khoai tây , biết 1 hecta khoai tây cần 60,0 kg Nitơ ?
Giải:
1,00 hecta khoai tây cần 60,0 kg Nitơ 10,00 -600,0 -
1 kg đạm chứa 0,975kg NH4NO3 tức là có (0,975:80).28 = 0,34 kg N
→ m đạm = 600,0 : 0,34 = 1758,2 kg
Trang 361 Kiến thức: Cho học sinh làm các thí nghiệm để chứng minh:
- Tính oxi hóa mạnh của axit nitric, tính oxi hóa của muối nitrat.
- Thí nghiệm để phân biệt một số loại phân bón hóa học.
Học sinh viết tường trình theo
mẫu nộp và cuối giờ.
Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng , giải thích và viết tường trình
Trang 37- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 mẫu Cu.
- Đun nhẹ ống chứa axit loãng
- Đặt bông có tẩm xút lên miệng 2 ống nghiệm
- Dd trong 2 ống n0 chuyển sang màu xanh
- Khí màu nâu bay ra ngay ở
dd đặc,không màu hóa nâu ở
dd loãng
- Dung dịch HNO3 oxi hóa các mẫu
Cu tạo dd muối Cu2+ có màu xanh
- Axit đặc giải phóng khí NO2 có màu nâu đỏ
- Axit loãng giải phóng NO không màu và hóa nâu trong không khí
Cu +4HNO3 đặc > Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3 loãng -t0->
3Cu(NO3)2 + 2NO + 8H2O
2NO + O2 > 2NO2
Đặt bông tẩm xút để hấp thụ NO2 độc
- Đun cho KNO3 nóng chảy
- Đốt cháy đỏ một mẫu than và cho vào ống n0 trên
Than nóng đỏ bùng cháy sáng trongKNO3 nóng chảy - 2KNO3 -
t0-> 2KNO2 + O2 - Oxi sinh
ra sẽ làm cho mẫu than bùng cháy sáng
- Thêm 3 mẫu phân vào 3 ống n0, lắc cho tan hết
- Thêm vào ống 1 dd NaOH, đặt mẫu quỳ
ẩm trên miệng ống n0, đun nhẹ
- Thêm vào 2 ống 2 và
3 dd AgNO3
- Các mẫu phân tan hết, được dd trong suốt
- Ống 1 có khí làm xanh giấy quỳ ẩm
- ống 2 có kết tủa trắng xuất hiện
- ống 3 không
có hiện tượng gì
- Các mẫu phân trên là các muối tan được trong nước
- Ống 1 có NH3 bay lên làm xanh quỳ ẩm
Học bài của chương chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm vững các kiến thức đã học.
Trang 382 Kĩ năng:
Vận dụng được các kiến kiến thức đã học trong chương để giải bài tập.
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
Chuẩn bị bài mới ở chương III cho tiết học sau.
CHƯƠNG III: CACBON VÀ SILIC.
CACBON
A Mục tiêu:
Trang 391 Kiến thức : Cho học sinh hiểu và biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của C và Si Thành phần, tính chất , ứng dụng và điều chế một số hợp chất của C và Si như CO, CO2, SiO2, muối
- Mối liên hệ giữa vị trí, cấu hình electron và tính chất của Cacbon.
- Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của Cacbon.
2 Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử Cacbon, dự đoán tính chất hóa học cơ bản
- Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học (oxi hóa và khử) của Cacbon.
3 Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học.
B Chuẩn bị:
Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương, than chì, fuleren , bảng tuần hoàn các nguyên tố
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 Dựa vào bảng
tuần hoàn xác định vị trí của C
và viết cấu hình electron, nêu
electron của C, nêu tính chất
hóa học cơ bản của nó?
- Mỗi nguyên tử C tạo 4 liên kết CHT với 4 nguyên
tử C lân cận nằm trên các đỉnh của hình tứ diện đều → kim cương rất cứng.
2 Than chì :
- Tinh thể màu xám đen, cấu trúc lớp.
- Trên mỗi lớp, mỗi nguyên tử C tạo 3 liên kết CHT với 3 nguyên tử C khác nằm ở đỉnh của tam giác đều Các lớp liên kết với nhau bằng tương tác yếu
- Các loại than được điều chế nhân tạo như than
gỗ, than xương, than muội
- Than gỗ, than xương có cấu tạo xốp, nên có thể hấp phụ chất khí và chất tan trong dd.
b Với hợp chất: HNO3, H2SO4đặc, KClO3
C + 4HNO3 -t0-> CO2 + 2H2O + 4NO2
* Than cốc: làm chất khử trong luyện kim.
Trang 40Hoạt động 5 Cacbon tồn tại
như thế nào trong tự nhiên ?
Kể tên một số khoáng vật có
chứa C ?
Hoạt động 6 Nêu các cách
điều chế các loại than ?
* Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa CaCO 3
* Magiezit: MgCO 3
* Đolomit: MgCO 3 CaCO 3
- Là thành phần chính của than mỏ (than antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, chúng khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng than).
- Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên.
* Than gỗ: sản xuất thuốc nổ đen, pháo, mặt nạ chống độc.
* Than muội: làm chất độn cao su, sản xuất mực
in, xi đánh giày.
V Trạng thái tự nhiên:
- Trong tự nhiên, kim cương, than chì là cacbon tự
do, gần như tinh khiết.
- Trong khoáng vật, có trong :
* Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa CaCO 3
* Magiezit: MgCO 3
* Đolomit: MgCO 3 CaCO 3
- Là thành phần chính của than mỏ (than antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, chúng khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng than).
- Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên.
- Hợp chất của cacbon là thành phần cơ sở của các
* Than mỡ - 1000độC, không oxi-> than cốc
* Than mỏ khai thác từ các vỉa than
* Gỗ - đốt, thiếu không khí-> than gỗ
* Than muội từ: CH4 -t0, xt-> C + 2H2
E.Củng cố và dặn dò: - Làm bài tập 2/70 SGK tại lớp.
- Làm bài tập 3,4,5/70 SGK và đọc bài mới cho tiết sau.
HỢP CHẤT CỦA CACBON
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu và biết:
- CO có tính khử, CO2 là một oxit axit và có tính oxi hóa , H2CO3 là một axit yếu, kém bền, 2 nấc Nắm được các tính chất của muối cacbonat.
- Nắm được các tính chất vật lí của CO, CO2, muối cacbonat, điều chế và ứng dụng
2 Kĩ năng : - Giải thích được tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat.
- Viết được các ptpư và xác định được vai trò của các hợp chất đó trong phản ứng
- Phân biệt được CO, CO2, H2CO3 , muối cacbonat với các hợp chất khác.
3 Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
B Chuẩn bị: Các dd Ca(OH)2 , HCl,CaCO3 và dụng cụ thí nghiệm.
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
Hoạt động 2 Viết CTCT của
CO, nêu tính chất hóa học cơ
Không tác dụng với nước, axit, bazơ
ở điều kiện thường
Có tính khả
A CACBON MONOOXIT:
I Tính chất vật lí:
- Khí, không màu, không mùi vị, nhẹ hơn kk.
- Rất ít tan trong nước, bền nhiệt và rất độc.