+ Đọc từng câu : - Giáo viên chỉ định một học sinh đầu bàn đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối nhau đến hết bài - Trong khi theo dõi học sinh đọc, Giáo viên hướng dẫn
Trang 1- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi sự thông minh,tài trí của cậu bé )
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
2 Kỹ năng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc thầm nhanh hơn lớp hai Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
3 Thái độ: Tôn trọng cậu bé tài giỏi.
B KỂ CHUYỆN :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn củøa câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt của từng nhân vật : Biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể chuyện của bạn.
3 Thái độ: Tập trung lắng nghe bạn kể Tôn trọng cậu bé tài trí.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa Bảng viết sẵn đoạn
văn để hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài : Giáo viên cho học sinh
quan sát tranh minh hoạ chủ điểm “Măng
non “ Tranh minh hoạ truyện đọc Sau đó Giáo viên giới thiệu : Cậu bé thông minh là câu chuyện về sự thông minh, tài trí đáng
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nghe Giáo viên giới
thiệu bài
Trang 2+ Đọc từng câu :
- Giáo viên chỉ định một học sinh đầu bàn
đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc
tiếp nối nhau đến hết bài
- Trong khi theo dõi học sinh đọc, Giáo
viên hướng dẫn các em đọc đúng các từ
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- Trong khi theo dõi học sinh đọc, Giáo viên
kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu các
em đọc chưa đúng Chú ý những câu sau
theo Sách giáo khoa
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong từng
đoạn văn ( gồm các từ được chú giải cuối
bài : kinh đô, om sòm, trọng thưởng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh từng cặp tập đọc ( em này đọc,
em khác nghe, góp ý ) Giáo viên theo dõi,
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
- Một học sinh đọc lại đoạn 1
- Một học sinh đọc lại đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ( chủ
yếu là đọc thầm ) từng đoạn và trao đổi về
nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lý ?
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong mỗi đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3
đoạn trong bài
Giải nghĩa từ : Trọng thưởng
- Học sinh nêu nghĩa các từ theo sách học sinh
- Học sinh tập đọc từng đoạn theo nhóm
- Học sinh đọc thầm đoạn 2,
thảo luận nhóm và trả lời :
- Cậu nói một câu chuyện khiến vua cho là vô lý ( bố đẻ
em bé ) Từ đó làm cho vua
phải thừa nhận : lệnh của ngài
cũng vô lí
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả
Trang 3+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? Câu này
có thể cho học sinh thảo luận nhóm trước
khi trả lời
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong
bài
- Chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
3 em đọc
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo
vai Giáo viên nhắc các em đọc phân biệt
lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật,
chọn giọng đọc phù hợp với lời đối thoại
1 Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
quan sát3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện và
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
a) Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh
minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể
chuyện
b) Giáo viên mời 3 học sinh tiếp nối nhau,
quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
Nếu học sinh kể lúng túng, Giáo viên có thể
đặt câu hỏi gợi ý
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
Trang 4+ Trước mắt vua, cậu bé đang làm gì ?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào ?
- Với tranh 3 :
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?
+ Sau mỗi lần một học sinh kể, cả lớp và
Giáo viên nhận xét nhanh :
- Về nội dung : Kể có đủ ý, đúng trình tự
không ?
- Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có phù hợp không ?
- Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ nét mặt chưa ?
- Cần đặc biệt khen ngợi những học sinh có
lời kể sáng tạo
- Cậu khóc ầm ĩ và bảo : Bố
cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không
được nên bị bố đuổi đi )
- Nhà vua giận dữ quát vì cho
là cậu bé láo, dám đùa với vua
- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao
thật sắc để xẻ thịt chim
- Nhà vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học
để rèn luyện
4 Củng cố :
- Giáo viên nêu câu hỏi : Trong câu chuyện, em thích ai,nhân vật nào? Vì sao ?
VD : Em thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục / Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài, nghĩ ra những cách hay để tìm người tài giỏi Giáo viên động viên, khen ngợi những ưu điểm, tiến bộ của lớp, nhóm hay cá nhân
5 Dặn dò:
- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài : Tập đọc : Hai bàn tay em
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 5
- Ngày soạn: - Ngày dạy: - Tuần: 01 - Môn: Chính tả - Tiết: 01 - Bài: CẬU BÉ THÔNG MINH I Mục đích yêu cầu: 1 Kiến thức: - Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : Cậu bé thông minh - Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng 2 Kỹ năng : - Từ bảng chép mẫu trên bảng của Giáo viên, củng cố cách trình bày một đoạn văn -Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l/ n (NB ), an / ang ( MN ) 3 Thái độ: Cẩn thận, chăm chú lắng nghe khi viết bài
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn học sinh cần chép ; Nội dung bài tập 2a
Trang 6- Học sinh : - Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định: Học sinh hát.
2.Kiểm tra bài cũ:Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính
tả.Việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả
hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn cho các
em chép lại đúng một đoạn trong bài
tập đọc mới học Làm bài tập phân biệt
các tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn an/
ang
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
tập chép
a) Hướng dẫn học sinh Chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn tập chép trên
bảng cho học sinh nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vào vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng
con các tiếng khó :chim sẻ, kim khâu,
sắc, xẻ thịt
b) Giáo viên cho học sinh chép bài vào
vở
- Giáo viên theo dõi học sinh viết và
uốn nắn cách tư thế ngồi
c) Chấm bài, chữa bài
- Giáo viên chấm bài và nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
- Cuối câu1và câu3 có dấu
chấm Cuối câu 2 có dấu hai
chấm
-Viết hoa
- Học sinh tập viết bảng con
- Học sinh chép bài vào vở
- Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi
vào cuối bài chép
- Học sinh nêu yêu cầu
Trang 7- Chữa bài : Giáo viên cùng cả lớp
nhận xét
-Lời giải : Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ
+ Bài tập 3 :
- Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng chữ và nêu yêu cầu bài tập
-Viết vào vở những chữ và tên chữ còn
thiếu không cần kẻ bảng vào vở
-Giáo viên xoá hết nhữngchữ đã viết ở
cột chữ
-Giáo viên xoá hết tên chữ viết ở cột
tên chữ
-Giáo viên xoá hết bảng
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp -Cả lớp làm bài vào bảng con
- Học sinh đọc thành tiếng bài làm
- Học sinh viết lời giải đúng vào
vở
- Học sinh đọc yêu cầu : Điền chữ
và tên chữ còn thiếu
- Một học sinh làm mẫu -Một học sinh làm bài trên bảng lớp,các học sinh khác viết vào bảng con Sau mỗi chữ Giáo viên
sửa lại cho đúng
- Học sinh nhìn bảng lớp đọc 10
chữ
- Học sinh học thuộc thứ tự của 10
chữ và tên chữ tại lớp
-Học sinh nói lại và viết lại.
-Học sinh nói lại -Học sinh đọc thuộc lòng 10 tên
chữ
-Học sinh viết lại vào vở 10 tên
chữ theo đúng thứ tự
4 Củng cố :
-Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh khắc phục một số từ thường hay sai
5 Dặn dò:
-Bài nhà:Sửa lại các từ đã viết sai và học thuộc 10 tên chữ
- Chuẩn bị bài : Bài thơ : Chơi chuyền
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 8
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng
yêu )
2 Kỹ năng:
- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng :
+ Các từ dễ phát âm sai do : Từ có âm đầu n / l : nằm ngủ, cạnh lòng, chải tóc,
+ Các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ,…
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
3 Thái độ: Biết quý trọng và bảo vệ hai bàn tay của mình và mọi người.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 9III Các hoạt động chủ yếu:
1.Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đoạïn câu chuyện : Cậu
bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung của mỗi đoạn
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết hôm nay các em sẽ
học một bài thơ về đôi bàn tay của em
Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn
tay đáng quý, đáng yêu và cần thiết như
thế nào đối với chúng ta
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các
từ ngữ mới trong từng khổ thơ : Gồm
những từ ngữ được chú giải cuối bài
- Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì? Giáo viên nói để học sinh hiểu :
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 5
khổ thơ trong bài
- Học sinh nêu các từ ngữ trong
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng
- Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc
- Khi bé học, bàn tay siêng năng
làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
Trang 10- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
+ Thích khổ thơ 1 : Vì hai bàn tay được
tả đẹp như nụ hoa đầu cành
+ Thích khổ thơ 2 : Vì hai bàn tay lúc
nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ
+ Thích khổ thơ 3 : Vì hình ảnh rất đẹp :
răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai
+ Thích khổ thơ 4 : Vì hình ảnh bàn tay
làm nở hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp
+ Thích khổ thơ 5 : Vì hình ảnh bạn nhỏ
thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất
vui, rất thú vị
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc
lòng tại lớp từng khổ rồi cả bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2
khổ thơ Học sinh đọc đồng thanh, xoá
dần các từ, cụm từ, giữ lại chỉ các từ đấu
dòng thơ ( Hai – Như – Hoa – Cánh /
Đêm – Hai – Hoa – Hoa,…) sau đó là
những chữ đầu của mỗi khổ thơ ) học
sinh làm tiếp như thế ) với 3 khổ thơ còn
lại
- Những khi một mình, bé thủ thỉ
tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
- Học sinh tự do phát biểu
những suy nghĩ của mình
- Học sinh thi học thuộc bài thơ
với các hình thức nâng cao dần
+ Hai tổ hoặc 2 dãy bàn thi đọc
tiếp sức
+ Thi thuộc cả khổ thơ + Hai đến 3 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ Cả lớp
bình chọn bạn thắng cuộc
- Học sinh khá giỏi thuộc cả bài thơ
4 Củng cố :
- Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà luyện đọc nhiều lần
5 Dặn dò:
- Bài nhà: Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ ; đọc thuộc lòng cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài bài Tập đọc : Đơn xin vào Đội.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 11
- Ngày soạn: - Ngày dạy: - Tuần: 01 - Môn: Luyện từ và câu - Tiết: 01 - Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT – SO SÁNH I Mục đích yêu cầu: 1 Kiến thức: - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1) - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2) - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lý do vì sao thích hình ảnh đó (BT3) 2 Kỹ năng : Sử dụng được các từ ngữ so sánh vào bài tập làm văn 3 Thái độ: Chăm chú nghe giảng ham thích môn học II Đồ dùng dạy học : 1 Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong sách củabài tập 1 - Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong sách của bài tập 2 - Tranh ( ảnh) minh hoạ cảnh biển xanh bình yên,một chiếc vòng ngọc thạch giúp học sinh hiểu câu văn trong sách của bài tập 2b -Tranh minh hoạ một cánh diều như dấu á 2 Học sinh: Vở, sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định: Học sinh hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu Tiết học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn, đúng ngữ pháp 3.Bài mới :
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài :Hằng ngày khi nhận
xét,miêu tả về các sự vật, hiện tượng, các
em đã biết nói theo cách so sánh đơn
- Giáo viên mời một học sinh làm mẫu
Nếu học sinh lúng túng, giáo viên có
thể gợi học sinh nhớ lại bài tập đọc( câu
hỏi 1
- Hai bàn tay củabé được so sánh với gì?
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng
gạch dưới những sự vật được so sánh
với nhau trong các câu thơ,câu văn
- Học sinh nghe Giáo viên giới
Trang 13- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận
xét bài làm trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng :
Câu b) Mặt biển được so sánh với tấm
+ Giáo viên kết hợp nêu câu hỏi cho cả
lớp suy nghĩ, trả lời để hiểu vì sao các
sự vật nói trên được so sánh với nhau
- Màu ngọc thạch là màu thế nào ?
+ Giáo viên : Khi gió lặng, không có
dông bão, mặt biển phẳng lặng, sáng
+ Giáo viên kết luận : Tác giả quan sát
rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống
nhau giữa các sự vật trong thế giới xung
- Giáo viên khuyến khích học sinh trong
lớp tiếp nối nhau phát biểu tự do
-Vì hai bàn tay nhỏ bé, xinh
như một bông hoa
-Đều phẳng, êm và đẹp
-Xanh biếc, sáng trong
- Vì cánh diều hình cong cong,
võng xuống,giống hệt một dấu á
-Vì dấu hỏi cong cong, nở
rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai
-Em thích hình ảnh so sánh nào ở vở bài tập 2 ? Vì sao ?
- Học sinh co ùthể phát biểu
Trang 14theo suy nghĩ :
+ Em thích hình ảnh so sánh a
vì bàn tay em bé được ví như một bông hoa là rất đúng
+ Em thích hình ảnh so sánh b
ví cảnh biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ màu
xanh ngọc thạch
+ Hình ảnh so sánh ở câu c
thật hay vì cánh diều giống hệt dấu “á”mà chúng em viết hằng ngày
+ Hình ảnh so sánh ở câu rất
bất ngờ : Dấu hỏi được ví với một vành tai nhỏ,
4 Củng cố :
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh học tốt
5 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì?
- Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ thiếu nhi Ôn tập câu : Ai – Là gì ?
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 15
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức : Nắm được cách viết chữ A hoa và từ ứng dụng
- Kĩ năng : Củng cố cách viết chữ A hoa đúng mẫu,đều nét và nối chữ đúng quy định
Viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Thái độ : Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở Ngồi viết đúng tư thế.
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên :Mẫu chữ viết hoa A Tên riêngVừa A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- Học sinh : Vở tập viết 3 tập 1, Bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa ở từ
và câu có chứa chữ hoa ấy.Để học tốt tiết tập viết, các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận, kiên nhẫn.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học và củng cố viết chữ
A hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh viết
trên bảng con
1) Luyện viết chữ hoa :
Tìm trong bài các chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
+ Chữ A : Đặt bút ở giữa đường kẻ 3 &4
viết nét móc ngược trái từ dưới lên,
nghiêng về bên phải và lượn ở phía
trên,đến đường kẻ3 & 4 chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải, kết thúc
trên đường kẻ 2
+ Chữ V :Đặt bút trên đường kẻ 3 viết
nét cong trái rồi lượn sang phải như nét 1
của chữ H đến giữa đường kẻ 3 & 4 đổi
chiều bút viết nét lượn dọc từ trên xuống
dưới đường kẻ 1, đổi chiều bút, viết nét
móc xuôi phải, kết thúc ngay trên đường
Trang 16+ Chữ D : Đặt bút giữa đường kẻ 3 & 4
viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc rồi
chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét
cong lượn hẳn vào trong, dừng bút ở
đường kẻ 3
- Giáo viên vừa hướng dẫn vừa viết cho
các em quan sát
2) Học sinh viết từ ứng dụng
-Giáo viên giới thiệu :Vừ A Dính là một
thiếu niên người dân tộcH mông, anh
dũng hi sinh trong kháng chiến chống
thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách
mạng
3) Luyện viết câu ứng dụng :
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung
câu tục ngữ : Anh em thân thiết, gắn bó
với nhau như chân với tay, lúc nào cũng
phải yêu thương, đùm bọc nhau
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
- Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi viết
đúng tư thế, chú ý viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ Trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
- Giáo viên chấm 5 đến 7 bài
Tập viết,
học sinh khá, giỏi viết đúng
và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở
Trang 17Điều chỉnh, bổ sung:
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nghe, viết chính xác bài thơ: Chơi chuyền
- Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ : Chữ đầu các dòng thơ viết hoa, viết bài thơ
ở giữa trang vở ( hoặc chia vở làm hai phần để viết như trong SGK )
- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao Tìm đúng các tiếng có âm đầu l/n ( hoặc vần an/ ang) theo nghĩa đã cho
3 Kỹ năng: Viết và trình bày chính xác bài thơ Chơi chuyền.
2 Thái độ : Yêu thích các trò chơi của các bạn thiếu nhi.
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Bảng phụ viết hai lần nội dung bài tập 2
- Học sinh : Bảng con
III.Hoạt động lên lớp
Trang 181 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ : Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng, đọc từng tiếng cả lớp viết bảng con các từ : Dân làng, làn gió, tiếng đàn, đàng hoàng
- Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước : a, á, ớ, bê, xê,
xê hát,dê, đê,e, ê
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm
nay,thầy sẽ hướng dẫn các em nghe,viết một
bài thơ tả một trò chơi rất quen thuộc của các
bạn gái qua bài : Chơi chuyền Làm các bài tập
phân biệt cặp vần ao / oao ; các tiếng có âm
(vần ) dễ viết lẫn an / ang
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài thơ
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời: Khổ
thơ 1 nói gì ?
- Học sinh đọc khổ thơ 2 : Khổ thơ 2 nói gì ?
+ Giáo viên giúp học sinh nhận xét :
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
- Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét và sửa bài
- Học sinh nghe Giáo viên
giới thiệu bài
- Các câu : Chuyền chuyền
một hai hai đôi “ vì đó là
những câu nói của các bạn
- Học sinh tập viết vào bảng
con những từ khó
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh tự chữa lỗi bằng
bút chì
- 4 học sinh lên bảng thi điền vần nhanh Cả lớp làm bài
Trang 19b)Bài tập 3 :
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
vào vở
-1 học sinh đọc lại yêu cầu
của bài 3 a
-Cả lớp làm bài vào bảng con
4 Củng cố :
- Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh sai lỗi chính tả
5 Dặn dò:
- Bài nhà: Làm bài tập 3b vào vở nháp
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 20
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Tiết: 01 - Bài: Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : Nắm vững những kiến thức cơ bản về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
3.Thái độ : Yêu mến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Chăm chỉ học tập để được là
Đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng học sinh )
- Học sinh : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách sưu tầm được (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định: Học sinh hát.
2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm văn để củng cố nền nếp
học tập cho học sinh
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Tiếp theo bài tập đọc
hôm trước Bài : Đơn xin vào Đội
trong tiết tập làm văn hôm nay, các em
sẽ nói những điều em đã biết về tổ
chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh Sau đó, các em sẽ tập điền
đúng nội dung vào một mẫu đơn in
sẵn : Đơn xin cấp thẻ đọc sách
Hoạt động : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
a)Bài tập 1 :
- Giáo viên : Tổ chức Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ
em thuộc cả độ tuổi nhi đồng ( từ 5 đến
9 tuổi – sinh hoạt trong các Sao Nhi
đồng ) lẫn thiếu niên ( từ 9 đến 14 tuổi
– sinh hoạt trong các chi đội Thiếu niên
Tiền phong )
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, bổ
sung, bình chọn người am hiểu nhất,
diễn đạt tự nhiên, trôi chảy nhất về tổ
- Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
- Một hoặc hai học sinh đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
theo
- Học sinh trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi
- Đại diện nhóm thi nói về tổ
Trang 21chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh
+ Sau đây là một số tư liệu cơ bản và
câu hỏi gợi ý :
- Đội TNTP thành lập vào ngày nào ?
Ở đâu ?
- Những đội viên đầu tiên của Đội
TNTP là ai ?
- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ?
- Học sinh có thể nói thêm về huy hiệu
Đội, khăn quàng, bài hát, các phòng
trào của Đội :
- Giáo viên nên bố trí thời gian thảo
luận, trình bày hợp lí để dành thời gian
làm bài tập 2 Học sinh còn có nhiều
dịp tìm hiểu, trao đổi về Đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh
b)Bài tập 2 :
chức Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh
- Đội được thành lập ngày
15-5-1941 tại Pác Bó, Cao Bằng Tên
gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc
-Lúc đầu, Đội chỉ có 5 đội viên
với người đội trưởng anh hùng là Nông Văn Dền (bí danh Kim Đồng) Bốn đội viên khác là : Nông Văn Thành (bí danh Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (bí danh Thanh Minh), Lý Thị Mì (bí danh Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu( bí danh Thanh Thuỷ )
-Về những lần đổi tên của Đội :
Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc (15-5-1941 ), Đội Thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951), Đội Thiếu niên Tiền
phong ( 2-1956 ), Đội Thiếu niên
Tiền Phong Hồ Chí Minh
(30-1-1970 )
-Huy hiệu Đội vẽ một búp măng
màu xanh khỏe mạnh trên nền cờ
Tổ quốc Bài hát của Đội là Đội
ca do nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác Khăn quàng màu đỏ Các phong trào là: Công tác Trần Quốc Toản ( phát động năm
1947 ).Kế hoạch nhỏ ( phát động
năm 1960 ), Thiếu nhi làm nghìn
việc tốt (phát động năm 1981)
- Ý kiến của mỗi học sinh sẽ
giúp cả lớp hiểu biết phong phú hơn về tổ chức Đội TNTP
- Một học sinh đọc yêu cầu của