BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.. - Xác định các nguyên tố trên và viết cấu
Trang 1Tiêt 1: ÔN TẬP BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
- Xác định công thức tính số mol của một chất
liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ
mol/l?
II Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh
- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các
II Một số bài tập:
1)(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol
n hh = 0,8 + 0,8 = 1 mol
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) n hh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol
V khí(đktc)
số ptửchất(A)
lượngchất(m)
n=m/M
A = n.N n = A/N m=n.M
V=22,4.n n=V/22,4
Trang 2b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g
NaOH
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung
dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
* Nội dung của phiếu học tập 1:
1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong
cùng
Số e lớp ngoàicùng
- Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử
Trang 3Tiết 2: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết nguyên
tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối
bao nhiêu loại phân tử cacbonic hợp thành từ
các đồng vị trên? Viết công thức và tính phân tử
khối của chúng
HD: Phân tử CO2 có 1C và 2O, viết các cthức
Tính khối lượng dựa vào số khối
1.28(snc)
Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số
A Kiến thức cơ bản:
- Đn đồng vị
- Lấy vd minh hoạ
-Viết công thức tính A (giải thích các đại lượngtrong công thức)
Từ (1) và (2) ta được : P = 35, N = 45.1.26
B = 81Đồng vị thứ 2: 81Br
35 (49,31%)
1.33 Phân tử CO2 có 1C và 2O
O O
C16 17
O O
C16 17
O O
C16 16
O O
Trang 4nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có
35P.Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có
b)Nếu trong X1 có N = P Tìm số nơtron trong
nguyên tử của mỗi đồng vị
HD: - Theo dữ kiện lập hệ liên quan X1, X2,
23 81 23 27
1 87
3 2
1 2
3 2 1
X X
X X
X X X
Trang 5Tiết 3: LUYỊ́N TẬP CHƯƠNG I
I Mục đích, yíu cầu:
- Củng cố toăn bộ kiến thức của chương
- Củng cố kiến thức trọng tđm của phần cấu hình electron
- HS vận dụng vă viết cấu hình electron
- HS thấy được câc mối liín hệ giữa câc đại lượng trong cấu hình electron
Gv: Hướng dđ̃n, sau đó gọi hs lín bảng
.Gợi ý: Na có 11 e-, có 11p ( nguyín tử trung
hoă về điện) Na1+ thiếu 1e, Na1+ có 10e- Từ đó
viết cấu hình electron
% Số nguyên tử 65Cu = 100 - 73 =27%
dvC
100
27 65 73 63
mol n
Trang 6Hoạt động 5: Củng cố
Yêu cầu hs tự giải
Đáp án: C
5 Tổng số hạt trong nguyên tử là 155 Số hạtmang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
33 Số khối của hạt nhân nguyên tử là baonhiêu?
A.108 B.188 C.148 D.Khác
Trang 7
Tiết 4: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp
hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18
đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
IA (vì A là nguyên tố s và có 1e hóa trị) B: 1s2 2s22p63s23p5
Số thứ tự : 17, Chu kì : 3 (vì có 3 lớp e),Nhóm VIIA (vì B là nguyên tố p và có 7e hóatrị)
b) A là Natri có tính kim loại vì có 1e ngoàicùng
B là Clo có tính phi kim vì có 7e ngoàicùng
Câu 2: Một nguyên tố R cĩ cơng thức với H là
RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79%
về khối lượng Xác định R và tên của nĩ.Trả lời:
Oxit cao nhất của R cĩ dạng: R2O7
79 , 38 7 16 2
2
R
R
R = 35,5
Là nguyên tử lượng của Clo
Câu 3: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhĩm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điệntích hạt nhân của A và B là 24
- Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng
B A A B
p p p p
B A A B
p p p p
Trang 8Hoạt động: 4
GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
B A A B
p p p p
B A A B
p p p p
Trang 9– Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố
đó Lưu ý với những nguyên tử có Z > 20 Viết cấu hình theo mức năng lượng rồi chuyển vềdạng lớp, phân lớp
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp
hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18
đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 2
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
- Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng
B A A B
p p p p
B A A B
p p p p
B A A B
p p p p
B A A B
p p p p
Trang 10Hoạt động: 3
-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
Trang 11Tiết 6: ƠN TẬP: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH ELECTRON
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngồi cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố
- GV: Cho học sinh nhắc lại cách xác định số e
hĩa trị của các nguyên tố nhĩm A và nhĩm B
Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2
Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Hoạt động2:
GV: Cho HS viết cấu hình e , xác định số e hĩa
trị, vị trí trong bảng tuần hồn, xác định kim loại
, phi kim, khí hiếm
** Tìm nhóm phụ của nguyên tố d:
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb
Từ cấu hình chung, ta xét Nếu:
a + b < 8 : số thứ tự nhóm phụ nguyên tốđó là: a+b
Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2 Thuộc chu kì 4, nhóm VII B
a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên tố đóa+b -10
Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2 Thuộc chu kì 4, nhóm II B
8 a + b 10 : Thuộc nhóm phụ nhómVIII B
Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Thuộc chu kì 4, nhóm VIII B
*** Khi viết cấu hình electron của một sốnguyên tố d:
Trang 12nghiệm đối với các nguyên tố có Z<83.
Giải tìm N, Z suy ra nghiệm đúng
Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêuelectron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electronthứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong
nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA
là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử ( thành phầnhạt nhân, các lớp electron) của nguyên tố đó.Đáp án:
Trang 13Tiết 7: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON SUY RA VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?
- HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận
- Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố
theo chu kì và nhóm như thế nào?
- Nêu định luật tuần hoàn Mendeleep?
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng
b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong
1 chu kì từ trái sang phải: Tính kl giảm, tính phikim tăng Độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm Tính axit các hợp chất hiđroxit tăng , tính bazơ giảm Hoá trị đối với hợp chất oxit cao nhấttăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ 1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1
-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơ tăng Hoá trị không đổi
II Bài tập:
1 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố
có cấu hình electron như sau:
a/ 1s22s1 và 1s22s22p63s1.b/1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p5.c/ 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6
- Nguyên tố nào là kim loại? Có bao nhiêuelectron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là phi kim ? Có bao nhiêuelectron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là Khí hiếm? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
2 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 Hãy xác định
a) Tên nguyên tố? Cấu hình
Trang 14- Nguyên tố trên có cấu hình electron:
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó
3 Cho các nguyên tố sau: X 32Y
- Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…
- BTVN: Cho 4,68g một klk td với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và dd X.a) Xác định nguyên tử lượng của klk
b) Tính C% chất tan trong dung dịch X
Trang 15Tiết 8: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BẢNG TUẦN HOÀN SỰ BIẾN ĐỞI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục đích, yêu cầu:
- Hệ thống hoá một số bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học
- Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
II Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Một nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 Tìm vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số lớp
electron và số electron ngoài cùng để xác
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số lớp
electron và số electron ngoài cùng để xác
định Lưu ý ion có cấu hình bền của khí
trơ – khi nó đã nhường hoặc nhận thêm
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn
a) 1s22s22p5
.
b) 1s22s22p63s2.c) 1s22s22p6.d) 1s22s22p63s23p6.Đáp án: Câu cBài 4: Cho nguyên tố 39X
19 , X có đặc điểm
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X+ là
1s22s22p63s23p6
Trang 16- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin về nhóm của R suy ra công
thức với hiđro hoặc công thức oxit cao
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời
X trong bảng tuần hoàn
1 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất
là RO2, hợp chất với hydro của R chứa 75% về khối lượng R R là:
X, Y trong bảng tuần hoàn
a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIAb) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIAc) X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA
Trang 17Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn Dựa vào số electron ngoài
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về 2 nhóm A liên
tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm V ở
trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với
nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào
a) P và Ob) C và Pc) N và Sd) Tất cả đều saiĐáp án: Câu c
* Củng cố và dặn dò:
Bài tập về nhà: Cho 0,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thu được 0,336 lít hydro ở đktc Kim loai đó là:
Trang 18Tiết 9: ÔN TẬP PHẦN LIÊN KẾT ION.
I Mục đích, yêu cầu:
- Khắc sâu các khái niệm ion ( cation, anion), liên kết ion
- HS hiểu sâu hơn về liên kết ion
- HS biết biểu diễn sự hình thành liên kết ion của một số phân tử thường gặp
- Khi nào nguyên tử thu, nhường e? Khi thu hay
nhường e được gọi là gì?
- HS dựa trên cơ sở lí thuyết để trả lời
1 Ion: Khi nhường hoặc thu thêm e , các nguyên
tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có
1, 2, 3 e lớp ngoài cùng dễ nhừơng e Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e trở thành ion dương hay cation
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có
5, 6, 7 e lớp ngoài cùng dễ nhận e Nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu thêm e trở thành ion âm hay anion
2 Liên kết ion:
- Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc
2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
- Liªn kÕt ion lµ liªn kÕt ®ưîc h×nh thµnh
do lùc hót tÜnh ®iÖn gi÷a c¸c ion mang
®iÖn tÝch tr¸i dÊu
Đáp án:
a) Na Na+ + 1e; Cl + 1e Cl-
Mg Mg2+ + 2e; S +2e S
2-Al Al3+ + 3e; O + 2e O2-.b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:
Trang 19- HS thảo luận nhóm để trả lời.
- GV nhận xét cho điểm
2.Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion của: Na2O, MgO, Al2O3
8 2
4Na + O2 = 2 Na2O
8 2
- Yêu cầu học sinh học độ âm điện 20 nguyên tố đầu
- Cho dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7
Dựa vào giá trị độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử Hãy xác định hiệu số độ âm điện của chúng
Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7
x
2,51 2,13 1,83 1,54 1,25 0,86 0,28
2.2e 4.1e
6
Trang 20Tiết 10: ÔN TẬP VỀ LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ.
SO SÁNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ VỚI LIÊN KẾT ION
- Rút ra nội dung ghi
- GV tiếp tục đặt câu hỏi để HS trả lời các nội
dung bên và ghi vào vở
Hoạt động 2:
Phát phiếu học tập , HS thảo luận nhóm và trình
bày ý kiến của nhóm
Hoạt động 3:
- Phát phiếu học tập
- Gợi ý: Dựa vào hiệu độ âm điện
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến của
c Liên kết CHT là liên kết được tạo thành giữa 2nguyên tử do sự góp chung 1 hoặc nhiều cặp electron
d Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do
sự hút nhau giữa electron của nguyên tử này vớihạt nhân của nguyên tử kia
3 Trong các công thức CO2, CS2 thì tổng số các cặp electron tự do chưa tham gia liên kết
a) 3, b) 4, c) 5, d) 6
Trang 21- Gợi ý: Dựa vào hiệu độ âm điện
Liên kết được tạo thành giữa nguyên tố kim loại
điển hình (ĐÂĐ nhỏ) và phi kim điển hình
a CaO b NaBr
c AlCl3 d MgO e BCl3.Đáp án : a)
5 Trong ion PO43- có số electron và proton lần lượt là:
a) 47 và 40 b) 48 và 47c) 49 và 50 d) 50 và 47
Đáp án : d)
Trang 22Tiết 11: ÔN TẬP: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I Mục đích, yêu cầu:
- Ôn tập lí thuyết về hoá trị và số oxi hoá
- 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion
- HS vận dụng: Làm được một số bài tập về xác định số oxi hoá của đơn chất, hợp chất và ion
II Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề
- HS ôn tập hoá trị và số oxi hoá
III Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Xác định số oxi hoá của S trong các hợp chất và ion sau: S, H2S, H2SO3, H2SO4, SO42-
* Lưu ý: ĐHT: Số trước dấu sau
Số oxi hoá ghi dấu trước số
- Cộng hoá trị không dùng dấu
Hoạt động: 2
Các qui tắc xác định số oxi hoá?
Hoạt động: 3
- Cho đề bài, HS Thảo luận nhóm, HScử đại
diện lên bảng giải
- Cho đề bài, HS chuẩn bị 2 phút, khuyến khích
HS làm nhanh lên bảng giải
(+4-2); (-3) và (+1); (+4) và (-2)
+1; +2; +2; +3
Hoạt động: 5
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải
Đáp án : b)
A Lí thuyết cơ bản:
1 Hoá trị:
- Xác định hoá trị trong hợp chất ion
Vd: CaF2: Điện hoá trị: Ca (2+) và F (1-)
Qui ước: ĐHT: Số trước dấu sau
- Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.VD: CH4: CHT của C = 4 và H = 1
2 Số oxi hoá:
Qui ước: số oxi hóa ghi dấu trước số
Các qui tắc:
- Số oxi hoá trong đơn chất bằng 0
- Tổng số số oxi hoá trong hợp chất bằng 0
- Số oxi hoá của các ion bằng điện tích củaion đó
- Trong hợp chất: Số H: 1+; O: -2( trừ NaH, CaH2, H2O2, OF2…)
B Bài tập: Xác định số oxi hoá của các chất và ion
1 Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, Cl, Mn, Ntrong các chất và ion sau:
a) S, H2SO3, H2SO4, SO3.b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4.c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.d) MnO4-, SO42-, NH4+, ClO4-
2 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, NH3, NO2, Na+,
Trang 23Hoạt động: 6
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải
(+3 và -2); (+1 và -1); (+2 và -1)
Hoạt động: 7
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm, HS cử
đại diện lên bảng giải
- Ôn lại các dạng bài tập đã giải
- Xem và chuẩn bị trước bài luyện tập
Trang 24Tiết 12: CỦNG CỐ CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
- HS ôn tập chương liên kết hoá học
- GV chuẩn bị một số bài tập trắc nghiệm
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Cho các phân tử: Na2O; CaCl2 ; Al2O3; H2S; CO2 Phân tử nào được tạo nên bởi liên kết CHT
có cực , CHT không cực và liên kết ion
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: c)
Hoạt động: 3
- Cho đề bài thảo luận nhóm HS chuẩn bị
3 phút, cử đại diện trả lời
- HD: sử dụng
Đáp án: a)
Hoạt động: 4
- Cho đề bài, thảo luận nhóm HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
I Lí thuyết cơ bản:
1 Qui tắc bát tử: các nguyên tử của các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc
2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
2 Mối quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT: ( Trang 63/ sgk)
3 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
( Trang 63/ sgk)
4 Các qui tắc xác định số oxi hoá: Trang 73/ sgk
II.Bài tập:
1) Kết luận nào sau đây sai:
a) Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hoá trị có cực
b) Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion
c) Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim
d) Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hoá trị không cực
2) Cho phân tử các chất sau: NH3, H2S, H2O,
H2Se, CsCl, CaS, BaF2 Chiều tăng độ phân cực liên kết của các nguyên tử trong các phân tử trên
là dãy nào sau đây:
a) H2Se, H2S, NH3, H2O, CaS, CsCl, BaF2.b)H2Se, NH3, H2S, H2O, CaS, BaF2, CsCl, c)H2S, H2Se, NH3, H2O,CaS, BaF2 , CsCl d)Tất cả đều sai
3) Tìm câu sai trong các câu sau đây:
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:
a) Có cấu hình electron (e) của khí hiếm
Trang 25Đáp án: d)
Hoạt động: 5
- Cho đề bài , thảo luận nhóm HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 6
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS chuẩn bị 3
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 7
- Cho đề bài thảo luận nhóm HS chuẩn bị 3
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: b)
Hoạt động: 8
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS chuẩn bị 2
phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: c)
b) Có cấu hình e ngoài cùng là 2e hoặc 8e.c) Chuyển sang trạng thái năng lượng thấp hơn
d) Chuyển sang trạng thái năng lượng cao hơn
4) Số oxi hoá của Nitơ trong NH3, HNO2 và
NO3- lần lượt là:
a) -3, +3, +5 b) +3, -3, +5c) +3, +5, -3 d) +5, -3, +3
5) Tổng số proton trong 2 ion XZ32- và XZ42- lần lượt là 40 và 48 X, Z lần lượt là 2 nguyên tố nàosau đây:
6) Cho các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2,
P2O5, SO3, Cl2O7 Dãy oxit nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị
a) SiO2, MgO, P2O5, Cl2O7.b) SiO2, SO3, P2O5, Cl2O7.c) SiO2, SO3, P2O5
d) SiO2, Al2O3, P2O5, Cl2O7.7) Cho 3 nguyên tố: X (ns1) , Y (ns2np1), Z ( ns2np5) với n = 3 là lớp electron ngoài cùng của
X, Y, Z
Câu trả lời nào sau đây là sai:
a) Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá trị
b) Liên kết giữa X và Z là liên kết cộng hoátrị
c) Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoátrị có cực hoặc liên kết ion
d) Nguyên tố X, nguyên tố Y là kim loại, nguyên tố Z là phi kim
Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị chương oxi hoá khử
- Ôn tập: Xác định số oxi hoá các nguyên tố
Trang 26Tiết 13: ÔN TẬP PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm vững các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử
- HS biết vận dụng và rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử
- Tư tưởng liên hệ thực tế và giáo dục cho HS yêu khoa học
II Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề
HS ôn tập lí thuyết phản ứng oxi hoá khử
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá, các bước
cân bằng phản ứng oxi hoá khử?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời
- Các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, sự khử,
sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử
3 Khử: cho số oxi hoá tăng
Oxi hoá: nhận số oxi hoá giảm
a) H2S + O2 SO2 + H2O
b) KClO3 KCl + O2.c) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
d) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
* Củng cố, dặn dò:
Trang 27- Tương tự trên, cân bằng các phản ứng:
HgO Hg + O2
NH3 + Cl2 N2 + HCl
Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2 + H2O
- Đọc trước bài phân loại phản ứng hoá học
- Ôn lại : phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế (lớp 8)
Trang 28Tiết 14: ÔN TẬP: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá có thể chia phản ứng hoá học thành hai loại: phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá ( phản ứng oxi hoá khử) và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá (không phải phản ứng oxi hoá khử)
- HS biết vận dụng để nhận dạng các loại phản ứng
HS cân bằng thành thạo các phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- Chuẩn bị BT về phân loại phản ứng hoá học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá chia phản ứng
hoá học vô cơ thành mấy loại? Đó là những loại
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử: 4 bước (sgk-trang 80)
B Bài tập:
1) Trong các phản ứng phân huỷ dưới đây, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hoá khử?a) 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.b) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
c) 4KClO3 3KClO4 + KCl
d)2KClO3 2KCl + 3O2.2) Trong phản ứng hoá học sau:
3Cl2 + 6KOH KClO3 + 5KCl + 3H2O
Cl2 đóng vai trò là gì?
a) Chỉ là chất oxi hoá
b) Chỉ là chất khử
c) Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
d) Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử
3) Trong phản ứng hoá học sau:
3K2MnO4 + 2H2O 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH
Nguyên tố Mn :a) Chỉ bị oxi hoá
b) Chỉ bị khử
c) Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
Trang 29(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
c) Na2CO3 + Ba(OH)2 2NaOH + BaCO3
(b) : phản úng oxi hoá khử.(a,c) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
d) Không bị oxi hoá , không bị khử
4) Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân huỷ tạo ra:a) Hai đơn chất
a) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O.b) As2S3 + HNO3 + H2O H2AsO4 + NO +
H2SO4
Củng cố, dặn dò:
- HS lầm các bài tập còn lại trong phần luyện tập, chuẩn bị cho tiết luyện tập sau
- Chuẩn bị ôn tập học kì, tự lập thời gian biểu dành cho ôn tập
Tiết 15.,16: ÔN TẬP CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC VÀ PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ