1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tự chon 12

23 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn 12
Tác giả Nguyễn Thế Hng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC 1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5' 2.Bài mới Mở bài :VTĐL là 1 nguồn lực quan trọng vừa ảnh hởng trực tiếp vừa ảnh hpởng gián tiếp đến sự phát triển KTXH nớ

Trang 1

Tiết PPCT:1 Tìm hiểu việt nam gia nhập wto

-Nắm đợc quá trình Việt Nam gia nhập WTO

-Nắm đợc thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

2.Kĩ năng

Biết phân tích xử lí các thông tin

3 Thái độ

Có thái độ ủng hộ xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt Nam

II Phơng tiện dạy học

Các tài liệu liên quan đến quá trình hội nhập WTO của Việt Nam

III.Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 1'

2 Bài mới

Mở bài:GV gọi 1-2 HS yêu cầu các em cho cả lớp biết về sự hiểu biết của mình

về Tổ chức thơng mại thế giới WTO

GV hỏi :VN gia nhập WTO khi nào?có những thời cơ và thách thức gi?

Tiến trình bài mới

-WTO ra đời khi nào?

-Đến nay có mấy thành viên?

-Chức năng cơ bản của WTO

là gì ?

Hoạt động 2.cả lớp

GV nêu và phân tích các mốc

thời gian trong tiến trình gia

nhập WTO của Việt Nam

1.Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)

-WTO thành lập và hoạt động chính thức từ 1/1/1995

-Đến nay gồm 150 thành viên

2.Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

01/1/1995 VN chính thức nộp đơn xin gia nhập WTO

-30/ 1/1995WTO quyết định thành lập ban công tác về việc kết nạp VN

-7/1998,12/1998,7/1999 là các mốc minh bạch hóa c/s dã hoàn thành 1 bớcngoặt để bắt đầu quá trình đàm phán

mở cửa thị trờng-7/11/2006 VN chính thức gia nhập vàoWTO

-1/1/2007 là thành viên chính thức của WTO (tv thứ 150)

Trang 2

Hoạt động 3.Nhóm

Bớc 1:GV chia lớp thành 4

nhóm và giao nhiệm vụ

Nhóm 1,2 Tìm hiểu những thời

Nhóm 3,4 Tìm hiểu những

thách thức

Bớc 2Các nhóm tự làm việc

dựa trên những hiểu biết của

bản thân

Bớc 3.Đại diện các nhóm trình

bày kết quả,các nhóm khác bổ

sung góp ý

GV nhận xét ,chuẩn kiến

thức ,đánh giá kết quả làm

việc của các nhóm

3.Những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

a Thời cơ

-Mở rộng thị trờng với các nớc thành viên với mức thuế đợc cắt giảm, đẩy mạnh xuất khẩu

-Môi trờng kinh doanh ngày càng hoàn thiện

-Thúc đẩy cải cách trong nớc -Tiếp thu KHKT ,kinh nghiệm quản lí,thu hút vốn đầu t,tạo việc làm

b Thách thức -Cạnh tranh gay gắt hơn -Phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn -Biến động thị trớng thế giới tác động thị trờng trong nớc

-Đặt ra nhiều vấn đề mới trong bảo vệ môi trờng,an ninh quốc gia, giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc

IV Đánh giá.5' Chúng ta phải làm gì để hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới? V Hoạt động nối tiếp.1' Yêu cầu HS su tầm tài liệu về VN gia nhập WTO VI Rút kinh nghiệm

Tiết PPCT :02 tìm hiểu thêm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Ngày soạn: 3/9/2008

Ngày dạy:Tuần 2

I Mục tiêu bài học

Sau bài học , HS cần

1 Kieỏn thửực

- Xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ ủũa lớ vaứ hieồu ủửụùc tớnh toaứn veùn cuỷa phaùm vi laừnh thoồ nửụực ta

- ẹaựnh giaự ủửụùc yự nghúa cuỷa vũ trớ ủũa lớ ủoỏi vụựi ủaởc ủieồm tửù nhieõn, sửù phaựt trieồn kinh teỏ - xaừ hoọi vaứ vũ theỏ cuỷa nửụực ta treõn theỏ giụựi

2 Kú naờng

Xaực ủũnh ủửụùc treõn baỷn ủoà Vieọt Nam hoaởc baỷn ủoà theỏ giụựi vũ trớ vaứ phaùm vi laừnh thoồ cuỷa nửụực ta

Trang 3

3 Thaựi ủoọ: Cuỷng coỏ theõm loứng yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực, saỹn saứng xaõy dửùng

vaứ baỷo veọ Toồ quoỏc

II PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC

- Baỷn ủoà Tửù nhieõn Vieọt Nam

- Baỷn ủoà caực nửụực ẹoõng Nam AÙ

- Atlat ủũa lớ Vieọt Nam

- Sụ ủoà phaùm vi caực vuứng bieồn theo luaọt quoỏc teỏ (1982)

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'

2.Bài mới

Mở bài :VTĐL là 1 nguồn lực quan trọng vừa ảnh hởng trực tiếp vừa ảnh hpởng

gián tiếp đến sự phát triển KTXH nớc ta

Tiến trình bài mới

trên đất liền và đờng bờ biẻn,sau

đó giới thiệu tọa độ địa lí nớc ta

ta nằm ở miền núi thờng đợc phân

định theo biên giới tự nhiên là các

dỉnh núi và các đờng chia nớc,các

2.Phạm vi lãnh thổ

a.Vùng đất-Diện tích 331212 km2-Đờng biên giới trên đất liền dài

4600 km-Đờng bờ biển 3260 km-Hải đảo: 4000 đảo lớn nhỏ, trong

đó có 2 quần đảo Trơng sa vàHoàng sa

Trang 4

quốc tế quan trọng trên đờng biên

giới giữa nớc ta với TQ,Lào CPC

(với TQ:Lào cai, tà lùng, Hữu

lớn đối với tự nhiên

Nhóm 2.Từ ý nghĩa của VTĐL đối

với KTXH,QP lấy ví dụ chứng

-Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắccủa biển

-Nguồn khoáng sản phong phú-có sự phân hóa

-Nhiều thiên taib.ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội,quốc phòng

-Kinh tế :tạo thuận lợi giao lu ,cửangỏ ra biển của các nớc

-Phát triển các vùng ,ngành,thu hút

đầu t-Văn hóa ,xã hộiGiao lu sồng hòa hợp

Qp có ý nghĩa đặc biệt

IV.Đánh giá 5'

-Hãy xác định vị trí địa lí ,phạm vi lãnh thổ trên bản đồ các nớc Đông Nam á.-Nêu ý nghĩa của VTĐL Việt Nam

V Hoạt động nối tiếp 1'

Su tầm tài liệu về quần đảo Hoàng Sa ,Trờng Sa

VI Rút kinh nghiệm.

Trang 5

Tiết PPCT: 03

tìm hiểu về quần đảo hoàng sa và trờng sa

Ngày soạn: 7/9/2008

Ngày dạy: Tuần 3

I mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

-Nắm đợc VTĐL ,phạm vi lãnh thổ của 2 quần đảo

-Cấu tạo địa chất của 2 quần đảo

-ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của 2 quần đảo

2.Kĩ năng

Biết xác định 2 quần đảo trên bản đồ

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam

II.Phơng tiện dạy học

Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

Bản đồ các nớc Đông Nam á

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'

Hãy nêu các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam

2 Bài mới

Mở bài:Hai quần đảo Hoàng sa và Trờng sa nằm gần giữa biển Đông, có vị trí

chiến lợc về an ninh quốc phòng, là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phục vụ phát triển kinh tế đất nớc

Tiến trình bài mới

Thời

10' Hoạt động 1 cả lớp

Tìm hiểu vị trí địa lí của 2 quần đảo

- GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên

Việt Nam gọi 1-2 HS lên xác định vị

trí của 2 quần đảo

-Cách đảo Lí Sơn (quảng ngãi)

Trang 6

Tìm hiểu cấu tạo địa chất

GV giảng giải về địa chất ở 2 quần

GV đa ra một số thông tin về việc một

số nớc đã tranh chấp quần đảo của

b Quần đảo Trờng Sa

- Nằm ở phía Đông Nam biển

Đông-Vĩ độ 60 50' B-120 B, kinh độ

1110 30' Đ-1170 20' Đ trên vùng biển rộng 180000 km2

-Cách Cam Ranh (Khánh Hòa)

248 hải lí,-Diện tích đát nổi khoảng 10

km2

2 Cấu tạo địa chất

Chủ yếu là đá vôi, cát, san hô

3 ý nghĩa của 2 quần đảo

-Nằm án ngự trên đờng hàng hải

và hàng không quan trọng của thế giới và khu vực

- Tài nguyên thủy sản phong phú với nhiều loại hải sản quý-Chứa đựng 1 trữ lợng dầu khí khổng lồ

4 Bảo vệ chủ quyền

- Hiện nay 2 quần đảo đang bị các nớc trong khu vực tranh chấp, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết

IV Đánh giá3'

Tại sao chúng ta phải bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ ,trong đó có 2 quần đảo Hoàng sa

và Trờng sa?

V.Hoạt động nối tiếp 1'

Yêu cầu HS su tập tài liệu liên quan đến vùng biển nớc ta

VI Rút kinh nghiệm

Trang 7

VII.Th«ng tin thªm vÒ viÖc Trung Quèc x©m lîc Hoµng sa vµ Trêng sa

Trang 8

Trung Quốc xâm lăng Hoàng Sa và Trườngsa như thế nào?

Chính sách bành trướng xâm lược của Đại Hán có từ ngàn xưa, từ thời

kỳ phong kiến, đến không Cộng Sản rồi Cộng Sản Chủ Nghĩa Đại Hán luôn luôn dòm ngó và thôn tính Việt Nam, muốn biến Việt Nam thành một tỉnh của Tàu Mặc dù đã không biết bao nhiêu lần bị cha ông ta đánh bại phải chun vào trống đông để thoát thân về bên kia ải Nam Quan nhưng âm mưu thôn tính của Đại Hán không bao giờ thay đổi Trước đây Đại Hán chỉ dùng biên giới xâm lăng đường bộ qua nước ta Nhưng nay họ thanh toán và bịt luôn mặt biển của Việt nam bằng các chiếm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Bắt đàu từ năm 1945 và kết thúc vào tháng 12/2007 chủ nghĩa bành trướng Đại Hán đã chiếm trọn vùng biển đông của tổ quốc Việt Nam.

Cộng Sản Trung Hoa xâm lăng Hoàng Sa và Trường Sa như thế nào?

Với luật biển của quốc tế năm 1982, Trung Cộng thấy rằng nếu đem hai quần đảo Hoàng Sa

và Trường Sa ra trước quốc tế để xét xử thì Trung Cộng không dính dáng gì đến Hoàng Sa

và Trường Sa cả, vì từ bờ biển cực nam của Trung Quốc, tức đảo Hải Nam đến quần đảo Hoàng Sa là gần 140 hải lý, và từ Hải Nam đến Trường Sa gần 750 hải lý Trong khi luật biển 1982 quy định rằng từ thềm lục địa đến 200 hải lý là vùng có thể khai thác về kinh tế Vậy Hoàng Sa và Trường Sa đều nằm ngoài ảnh hưởng khai thác kinh tế của Trung Quốc

Biết đuối lý về mặt pháp lý, Trung Cộng chơi trò dùng thủ thuật “bác học” Chính quyền Trung Cộng tập trung gần 400 nhà bác học ngày đêm nghiên cứu ròng rã 10 năm rồi đẻ ra một lý thuyết “Lưỡi Rồng Trung Quốc” cho rằng Nam Hải là Biển Lịch Sử của Trung Hoa với chu vi “Lưỡi Rồng” như sau: Vòng đai “lưỡi rồng” nằm sát bờ biển Việt Nam cách Quảng Ngãi 40 hải lý, cách đảo Natuna của Indonesia 30 hải lý, cách đảo Palawan của Phillipine 25 hải lý như vậy là nó chứa trọn ba mỏ dầu và khí đốt chính: là Vanguard của Việt Nam, Natuna của Indonesia và Reed Bank của Phillipine nằm gọn trong cái “lưỡi rồng” ấy.

Tuy vậy, đây chỉ công dã tràn xây cát biển đông, 400 học giả cũng bị thất bại trước luật biển năm 1982 Đại Hán Trung Quốc quay lại chiến thuật tằm ăn dâu.

Cuộc chiến bành trướng mặt biển trong 70 năm qua của Đại Hán:

Lần Thứ nhất:

Năm 1945 khi Tưởng Giới Thạch trách nhiệm giải giới quân đội Nhật, thừa lúc Việt Nam đang lúng túng như nước vô chủ nên Trung Hoa (lúc đó do Trung Hoa Quốc Dân Đảng nắm chính quyền) đã chiếm luôn các đảo Hoàng Sa thuộc nhóm Tuyên Đức Năm sau, 1946 Trung Hoa lại hành chánh hoá vùng biển Nam Hải thành Đặc Khu Hành Chánh Hải Nam bằng cách thay tên Hoàng Sa thành Tây Sa và Trường Sa thành Nam Sa Lúc này dưới chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà do ông Hồ Chí Minh làm chủ tịch, chẳng bao giờ nói đến

Trang 9

Tiết PPCT 04

tìm hiểu các giai đoạn trong lịch sử hình thành

và phát triển lãnh thổ

Ngày soạn:9/9/2008

Ngày dạy: Tuần 04

I mục tiêu bài học

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức

- Hiểu đợc 3 giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Giải thích đợc sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và sự phong phú của các loại tàinguyên khoáng sản ở nớc ta trên cơ sở những kiến thức về lịch sử địa chất kiếntạo

2 Kĩ năng

- Xác định trên lợc đồ các hình thái cấu trúc địa chất chính ở việt nam

- Liên hệ, giải thích đợc các kiểu địa hình và khu vực địa lí tự nhiên trên lãnh thổnớc ta ngày nay

3 Thái độ

- Tôn trọng cơ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử phát triển lãnh thổ tựnhiên Việt Nam

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ cấu trúc địa chất việt Nam

- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam

-At lat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'

Nêu đặc điểm của giai đoạn cổ kiến tạo trong sự hình thành phát tiển lãnh thổViệt nam

2 Bài mới

* Mở bài: Gv nêu nhiệm vụ:

- Xác định các giai đoạn hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên nớc ta

- Trình bày sự phong phú và sự phân bố tài nguyên khoáng sản nớc ta

Tiến trình bài mới

Gv nêu yêu cầu của nội dung 1 sau đó

tìm hiểu từng giai đoạn

GV yêu cầu HS dựa vào hình 5 SGK,

bản đồ địa chất khoáng sản hãy xác

định các loại đá biến chất mắc ma,

Trang 10

GV nêu yêu cầu: đối chiếu với bản đồ

đại chất khoáng sản và bản đồ các

miền địa lí tự nhiên Việt nam để xác

định đơn vị cấu trúc địa chất cơ bản có

hớng Tây Bắc- Đông Nam và hớng

vòng cung, trình bày sự phong phú tài

nguyên khoáng sản nớc ta

-GV gọi 1-2 HS lên chỉ trên bản đồ và

tình bày ý kiến của mình

-GV giải thích mỗi quan hệ giữa địa

chất với cấu trúc sơn văn và sự hình

thành khoáng sản

Gv hỏi:

Quan sát bản đồ địa chất khoáng sản

hãy

- Kể tên các loại khoáng sản ở nớc ta:

+ khoáng sản năng lợng

+ kim loại

+ phi lim loại

- Nhận xét sự phân bố và điều kiện

khai thác tài nguyên khoáng sản

- Các mỏ ngoại sinh đợc hình thành từ trầm tích tại vùng biển nông hoặc vùng bờ biển, hoặc tại các vùng trũng đợc bồi đắp, lắng đọng bằng các vật liệu từ vùng núi uốn nếp cổ có chứa quặng cũng nh từ sự tích tụ của sinh vật đợc hình thành trong những điều kiện cổ địa lí nhất

định

* Tài nguyên khoáng sản nớc ta rất phong phú

+ khoáng sản năng lợng: Than,

dầu, khí

+ kim loại: Sắt, thiếc, nhôm, đồng

+ phi kim loại: Apatit, đá vôi, cao lanh * Phân bố rộng khắp trong cả n-ớc, nhiều nơi cso diều kiện khai thác rất thuạn lợi vì gần đừờng giao thông, nguồn cung cấp điện và gần nơi chế biến tiêu thụ * Quy mô trữ lợng khộng đều IV Đánh giá 4' Đánh giá kết quả làm việc của HS V.Hoạt động nối tiếp 1' HS hoàn thiện bài học ở nhà VI Rút kinh nghiệm

Tiết PPCT :05

Đặc điểm chung của tự nhiên việt nam

Ngày soạn :20/9/2008

Ngày dạy: Tuần 5

I Mục tiêu bài học:

Trang 11

Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức

-Nắm đợc đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam là

+Đất nớc nhiều đồi núi

+Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển

+Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

+Thiên nhiên phân hóa đa dạng

2 Kĩ năng

Biết liên hệ với thực tế địa phơng

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ tự nhiên

II Phơng tiện dạy học

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III.Hoạt động day học

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'

2 Bài mới

Mở bài :GV giới thiệu khái quát về vị trí địa lí nớc ta nằm trong khu vực nội chí

tuyến bắc bán cầu ,từ đó nó sẽ ảnh hởng đến thiên nhiên Việt Nam

Tiến trình bài mới

GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ

địa hình (SGK) cho biết địa hình

+ Nêu ảnh hởng của biển Đông

đến địa hình, sinh vật, khí hâu

I Đất nớc nhiều đồi núi

-Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhng chủ yếu là đồi núi thấp( 3/4 là đồi núi,1/4 là đồng bằng)-Hớng núi Tây Bắc -Đông Nam và h-ớng vòng cung

-Địa hình rất đa dạng và phân thành nhiêu khu vực:

+Khu vục đồi núi: Đông bắc, tây bắc,trờng sơn bắc, trờng sơn nam và bán bình nguyên

+Khu vực đồng bằng gồm đồng bằngsông Hồng, ĐB sông Cửu Long,

-có nhiều thiên tai

Trang 12

7'

Hoạt động 3.cả lớp

GV hỏi:

+Vì sao nớc ta lại có khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa?

GV yêu cầu HS lấy những dẫn

chứng để chứng minh khí hậu

nhiệt đới ẩm tác động đến các

thành phần tự nhiên

Hoạt đông4 cả lớp

-Vì sao thiên nhiên nớc ta lại có

sự phân hóa ?

-Hãy chứng minh thiên nhiên

n-ớc ta phân hóa theo bắc nam và

theo đông tây

III.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

-Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ

d-ơng quanh năm -Lợng ma trung bình năm cao -Chịu tác động của gió mùa

- Các thành phần tự nhiên khác cũng chịu tác động của khí hậu nh địa hình, sông ngòi, đất, hệ sinh thái

IV Thiên nhiên phân hóa đa

dạng

- Phân hóa theo hớng Bắc Nam Nguyên nhân

+sự tăng lợng bức xạ mặt trời từ bắc -nam do góc nhập xạ tăng

+Sự giảm sút của các khối không khí lạnh

-Phân hóa theo hớng Đông Tây

IV Đánh giá 5'

Thiên nhiên Việt Nam có thuận lợi và khó khăn gì đến sự phát triển kinh tế?

V Hoạt động nối tiếp.1'

HS su tầm các tài liệu liên quan đến các thiên tai ở nớc ta

VI Rút kinh nghiệm

Trang 13

-Nắm dợc khái quát một số thiên tai ở Việt Nam

-Nắm dợc khái niệm về bão, nguyên nhân hình thành bão

-Đặc điểm hoạt động của bão và tác hại của bão gây ra

2 Kĩ năng

Có kĩ năng xác định vị trí của các cơn bão

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ tài sản cộng đồng khi có bão xảy ra

II Phơng tiện dạy học

Cấu tạo của 1 cơn bão

Bảng cấp gió và sóng Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'

2 Bài mới

Mở bài:GV hỏi : Hàng năm chúng ta phải chịu những thiên tai nào?

GV cho HS lên bảng ghi nhanh các thiên tai mà Việt Nam phải hứng chịu

Tiến trình bài mới

-Trong số các thiên tai thì thiên

tai nào gây thiệt hại nhiêu

nhất?

Hoạt động 2 cá nhân

Tìm hiểu về bão

GV đa ra khái niệm về

bãovà đa ảnh về cấu tạo của 1

cơn bão, yêu cấuH cho biết:

I.Một số thiên tai chính ở Việt Nam

- Việt Nam năm trong số 10 nớc hàng

đầu thế giới bị thiệt hại do thiên tai-Trong 10 năm trở lại đây, bình quânmỗi năm bão ,lụt, sạt lở đất, đã làmchết và mất tích gần 750 ngời, giá trịthiệt hại hơn 6 tỉ đồng( chiếm 1,5%GDP)

-Trong số các thiên tai thì bão, lũ lụtgây thiệt hại nhièu nhất

-Một số thiên tai thờng xuyên xảy ralà: bão, lũ lụt, hạn hán,

Ngày đăng: 18/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cấp gió và sóng Việt Nam - giáo án tự chon 12
Bảng c ấp gió và sóng Việt Nam (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w