Mục đích yêu cầu: Giúp cho HS hiểu biết căn bản về: - Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng.. Mục đích yêu cầu: Giúp cho HS hiểu biết căn bản
Trang 1Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn: 10/8/2009Ngày giảng: 17/8/2009 (7a1, 7a2); 19/8/2009 (7a3)
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
B Đồ dùng dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới: (38’)
Giới thiệu : (1’)
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biếtđược trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu trẻ, bao nhiêu già? Chúng tacùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bài mới: (37’)
1 Dân số, nguồn lao động
? Bằng cách nào ta biết
được dân số của một nước
hoặc một địa phương?
? Quan sát hình 1.1, cho
biết:
- Số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở
mỗi tháp khoảng bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé
gái?
- Hình dạng của hai tháp
tuổi khác nhau như thế
nào?
- Tháp tuổi như thế nào thì
- Điều tra dân số (Việt Namvừa tiến hành điều tra dân sốngày 1/4/2009 với số dân85.789.437 triệu người)
- Tháp thứ nhất (bé trai: 5,4triệu, bé gái: 5,5 triệu); thápthứ hai (bé trai: 4,4 triệu, bégái: 4,8 triệu)
- Tháp thứ nhất: to ở chân vàbé dần về đỉnh Tháp thứ hai:
phình to ở giữa
- Tháp thứ hai (phình to ở giữa)
- Các cuộc điều tradân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn laođộng … của một địaphương, một nước
- Dân số được biểuhiện cụ thể bằng mộttháp tuổi
Trang 2tỉ lệ người trong độ tuổi lao
động nhiều?
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
? Gv cho HS quan sát hình
1.2:
- Tình hình dân số thế giới
từ đầu thế kỉ XIX đến cuối
XX?
- Dân số bắt đầu tăng
nhanh vào năm nào? Tăng
vọt vào năm nào?
- Tăng nhanh
- Tăng nhanh từ năm 1804, tăngvọt từ năm 1960 đường biểudiễn dốc đứng Do kinh tế xãhội phát triển, y tế tiến bộ; cònnhững năm đầu công nguyêntăng chậm do dịch bệnh, đóikém, chiến tranh
- Dân số thế giới tăngnhanh trong hai thế kỉgần đây
- Các nước đang pháttriển có tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên caohơn các nước pháttriển
3 Sự bùng nổ dân số
? Khoảng cách giữa tỉ lệ
sinh và tỉ lệ tử năm 1950,
1980, 2000?
? Quan sát biểu đồ 1.3 và
1.4, cho biết:
- Trong giai đoạn 1950 đến
2000 nhóm nước nào có tỉ
lệ gia tăng dân số cao hơn?
Tại sao?
- Tỉ lệ sinh năm 2000 các
nước đang phát triển là
bao nhiêu? Các nước phát
triển là bao nhiêu?
? Đối với các nước có nền
kinh còn đang phát triển
mà tỉ lệ sinh còn quá cao
thì hậu quả sẽ như thế
nào?
- Khoảng cách thu hẹp dânsố tăng chậm ; còn khoảng cáchmở rộng dân số tăng nhanh
- Nhóm nước đang phát triểntăng cao hơn các nước nàylâm vào tình trạng bùng nổ dânsố (dân số tăng nhanh đột ngột,
tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn21‰, trong khi đó tỉ lệ tử giảmnhanh)
- Nước đang phát triển là 25‰,các nước phát triển là 17‰
- Làm kinh tế chậm phát triển,đói kém, nhà ở, học hành, y tế,tệ nạn …
- Bùng nổ dân số là dodân số tăng nhanh vàtăng đột biến ở nhiềunước châu Á, Phi, MĩLatinh
- Nguyên nhân do tỉlệ sinh cao hơn tỉ lệ tử.Hậu quả: kinh tế chậmphát triển, đói rách,bệnh tật, mù chữ,thiếu nhà ở, sinh ra tệnạn xã hội …
- Các chính sách dânsố và phát triển kinhtế - xã hội đã gópphần hạ thấp tỉ lệ giatăng dân số ở nhiềunước
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2
Trang 3Tuần: 01
Tiết PPCT: 02 Ngày giảng: 19/8/2009 (7a2); 20/8/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 12/8/2009
Bài 2:
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giảithích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thếgiới
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số thế giới diễn ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giảiquyết
3. Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sốnghầu như ở khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông nhưng cũng có nơi thưa thớt Bài học hômnay cho các em thấy được điều đó
Bài mới: (32’)
1 Sự phân bố dân cư
“Hiện nay, dân số thế giới là
trên 6 tỉ người,
……… đông dân,
nơi nào thưa dân”.
Gọi HS đọc thuật ngữ “mật
độ dân số” (trang 187)
? Làm bài tập 2 trang 9
- Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam
- Trên thế giới dân cưphân bố không đồng đều.Nơi có dân số đông, nơicó dân số thấp
- Căn cứ vào mật độ dân
= Mật độ dân số
Trang 4- Những khu vực tập trung
“Với những tiến bộ về kĩ
thuật ……… bất kì nơi
nào trên Trái Đất”.
Bra-xin, Tây và Trung Âu, TâyPhi, Trung Đông, Nam Á, ĐôngNam Á, Đông Á
- Nam Á và Đông Á
- “Những nơi điều kiện sinh
sống và giao thông………
……… có mật độ dân số thấp”.
số để biết được tình hìnhphân bố dân cư của mộtnơi
2 Các chủng tộc
? Chủng tộc là gì?
? Quan sát hình 2.2 và nội
dung trong Sgk nêu những
điểm khác nhau về hình thái
bên ngoài của ba chủng tộc.
Sự khác nhau chỉ là hình
thái bên ngoài Mọi người đều
có cấu tạo cơ thể như nhau
? Các chủng tộc phân bố ra
sao?
Ngày nay ba chủng tộc đã
chung sống và làm việc ở tất
cả các châu lục và các quốc
gia trên thế giới
- Bảng tra cứu thuật ngữ Trang186
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it: da
vàng, tóc đen và dài, mắt đen,
mũi thấp… Chủng tộc Nê-grô-it:
da đen, tóc xoăn và ngắn, mắtđen và to, mũi thấp và rộng…
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: da
trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắtxanh hoặc nâu, mũi cao vàhẹp…
- Người Môn-gô-lô-it phân bốchủ yếu ở châu Á, người Nê-grô-it ở châu Phi, người Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Âu
Dân cư thế giới thuộc
ba chủng tộc chính là:
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it(da vàng) phân bố ởchâu Á
- Chủng tộc Nê-grô-it(da đen) phân bố ở châuPhi
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it(da trắng) phân bố ởchâu Âu
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, và chuẩn bị bài 3
Trang 5
Tuần: 02
Tiết PPCT: 03
Ngày soạn: 17/8/2009Ngày giảng: 24/8/2009 (7a1, 7a2); 26/8/2009 (7a3)
Bài 3:
QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị
- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào?
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc?
- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu?
3. Giảng bài mới: (33’)
Có hai kiểu quần cư chính là
quần cư nông thôn và quần cư
đô thị
? Quan sát hai ảnh dưới đây
và dựa vào sự hiểu biết của
mình, cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đường sá ở nông thôn
và thành thị có gì khác nhau?
? Hoạt động sản xuất và sinh
hoạt ở nông thôn và thành thị
khác nhau ở điểm nào?
- Dân cư sống quây tụ lại mộtnơi, một vùng
QC nông thôn QC thành thịMĐDS thấp
Nhà ít, phântán
Đường nhỏ vàít
Nông, lâm,ngư nghiệp
MĐDS cao
Nhà nhiều,cao tầng
Đường nhiềuvà rộng
Công nghiệp,dịch vụ
- Quần cư nông thôn(nhà cửa quây quầnthành thôn, xóm, bản,làng… dân cư sống dựavào nông, lâm, ngưnghiệp
- Quần cư đô thị (nhà cửaquây quần thành phố xá,dân cư sống bằng cáchoạt động công nghiệphoặc dịch vụ
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
Trang 6? Đô thị xuất hiện trên Trái
Đất từ thời kì nào?
? Đô thị phát triển mạnh nhất
khi nào?
Quá trình phát triển đô thị
gắn liền với quá trình phát
triển thương nghiệp, thủ công
nghiệp và công nghiệp
? Đọc hình 3.3, cho biết:
+ Châu lục nào có nhiều siêu
đô thị từ 8 triệu dân trở lên
nhất?
+ Tên của các siêu đô thị ở
châu Á có từ 8 triệu dân trở
lên.
“Năm 1950, trên thế giới chỉ
có
………
ở các nước đang phát triển”.
? Sự xuất hiện các siêu đô thị
dẫn đến hậu quả gì?
- Thời kì Cổ đại: Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La Mã…, là lúc có trao đổi hàng hóa.
- Thế kỉ XIX, là lúc công nghiệp phát triển.
- Châu Á có đến 12 siêu đô thị
- Nhiều đô thị phát triểnnhanh chóng, trở thànhcác siêu đô thị
- Số người sống trong cácsiêu đô thị ngày càngtăng để lại những hậuquả nghiêm trọng chonhiều nước
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị vàquần cư nông thôn?
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, và chuẩn bị bài 4
Trang 7Tuần: 02Tiết PPCT: 04 Ngày giảng: 26/8/2009 (7a2); 27/8/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 19/8/2009
Bài 4: Thực hành
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thếgiới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dânsố
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độtuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ hành chính Việt Nam, tháp tuổi (phóng to trong SGK)
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị vàquần cư nông thôn?
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á?
3. Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Để nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số Khái niệm đô thị, siêu đô thị vàsự phân bố các siêu đô thị Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đôthị trên lược đồ dân số Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấudân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi Chúng ta cùngnhau tìm hiểu trong bài thực hành này
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
10'
15'
Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
? Quan sát hình 4.1 cho biết:
- Nơi có mật độ dân số cao nhất Mật độ là bao
1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình
2 Tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999)
Trang 8? Quan sát tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí
Minh qua các cuộc điều tra dân số năm 1989 và
năm 1999, cho biết sau 10 năm:
- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ?
? Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu Á
những khu vực tập trung đông dân Các đô thị
lớn của châu Á thường phân bố ở đâu ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thondần (dân số trẻ) Tháp tuổi năm 1999 đáytháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và sốngười trong độ tuổi lao động nhiều (dân sốgià)
- Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉlệ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về
tỉ lệ
- Những khu vực tập trung đông dân: Đông
Á, Nam Á và Đông Nam Á
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố
ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinhsống, giao thông thuận tiện và có khí hậuấm áp …
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Dân cư châu Á tập trung đông dân chủ yếu ở đâu?
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, và chuẩn bị bài 5
3 Sự phân bố dân cư châu Á
Trang 9
Tuần: 03
Tiết PPCT: 05
Ngày soạn: 22/8/2009Ngày giảng: 31/8/2009 (7a1, 7a2); 02/9/2009 (7a3)
Phần hai
CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5:
ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa caoquanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm)
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắtrừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?
3. Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Trên Trái Đất người ta chia thàn? đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích
đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào.Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đâylà nơi có diện tích
rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điềuđó
Bài mới: (32’)
7’
? GV cho HS quan sát lược đồ
5.1 để xác định vị trí đới nóng.
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến
30oB và 30oN (đới nóng nằm - Đới nóng trải dài giữahai chí tuyến thành một
I – ĐỚI NÓNG
Trang 1010’
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích
đới nóng với diện tích đất nổi
trên Trái Đất?
? Dựa vào hình 5.1, nêu tên
các kiểu môi trường của đới
nóng.
? Xác định vị trí môi trường
xích đạo ẩm trên hình 5.1.
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của Xin-ga-po (vĩ
độ 1 o B) và nhận xét:
- Đường biểu diễn nhiệt độ
trung bình các tháng trong
năm cho thấy nhiệt độ của
Xin-ga-po có đặc điểm gì?
- Lượng mưa cả năm khoảng
bao nhiêu? Sự phân bố lượng
mưa trong năm ra sao? Sự
chênh lệch giữa lượng mưa
tháng thấp nhất và tháng cao
nhất là khoảng bao nhiêu
milimet?
Khí hậu Xin-ga-po tiêu biểu
cho khí hậu của môi trường
xích đạo ẩm “khí hậu nóng và
ẩm quanh năm ……… nên
không khí ẩm ướt, ngột ngạt”.
? Quan sát ảnh và hình vẽ lát
cắt rừng rậm xanh quanh năm,
cho biết: Rừng có mấy tầng
chính? Tại sao rừng ở đây lại
có nhiều tầng?
giữa hai chí tuyến nên gọi làđới nóng nội chí tuyến)
- Chiếm một phần khá lớn diệntích đất nổi trên Trái Đất, có giớithực động vật hết sức đa dạng vàphong phú, là khu vực đông dân…
- Môi trường xích đạo ẩm, môitrường nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa, môi trườnghoang mạc
- Xác định (nằm trong khoảng
5oB đến 5oN)
- Đường biểu diễn nhiệt độtrung bình các tháng trong nămluôn ở mức cao (trên 25oC) và ítdao động
- Lượng mưa cả năm khoảng2370mm Mưa nhiều quanhnăm Tháng cao nhất hơn thángthấp nhất khoảng 90 mm
- Rừng có 5 tầng chính tầng cỏquyết, tầng cây bụi, tầng câygỗ cao trung bình, tầng cây gỗcao, tầng cây vượt tán Rừng cónhiều tầng là do độ ẩm và nhiệtđộ cao, tạo điều kiện cho rừngcây phát triển rậm rạp
vành đai liên tục baoquanh Trái Đất
- Là đới Chiếm một phầnkhá lớn diện tích đất nổitrên Trái Đất có giới thựcđộng vật hết sức đa dạngvà phong phú, là khu vựcđông dân…
Môi trường xích đạoẩm nằm trong khoảng từ
5o B đến 5oN, nắng nóngvà mưa nhiều quanh năm
(lượng mưa trung bình từ 1500mm đến 2500mm).
- Độ ẩm và nhiệt độ cao,tạo điều kiện cho câyrừng phát triển rậm rạp,mọc thành nhiều tầng vàcó nhiều loài chim thúsinh sống
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu têncác kiểu môi trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
II – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1 Khí hậu
2 Rừng rậm xanh quanh năm
Trang 115 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, xem và làm bài tập 3, 4 trang 18, 19 và chuẩn bị bài 6
Tuần: 03Tiết PPCT: 06 Ngày giảng: 02/9/2009 (7a2); 03/9/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 24/8/2009
Bài 6:
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn)và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi: càng về gần chítuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu têncác kiểu môi trường của đới nóng?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
3. Giảng bài mới: (33’)
? Xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới trên hình 5.1.
? Quan sát các biểu đồ hình
6.1 và hình 6.2, nhận xét về sự
phân bố nhiệt độ và lượng mưa
trong năm của khí hậu nhiệt
đới.
? Hãy rút ra đặc điểm của khí
- Xác định (nằm ở khoảng từ vĩtuyến 5o đến chí tuyến ở cả haibán cầu – 23o23’)
- Ma-la-ca: Đường nhiệt độ daođộng mạnh từ 22oC đến 34oC vàcó hai lần tăng cao tháng 3-4và tháng 9-10 Lượng mưachênh lệch tháng khô và mưatừ 0mm đến 250mm, lượng mưagiảm dần về hai chí tuyến
- “Khí hậu nhiệt đới được đặc
- Nhiệt độ trung bình cáctháng trên 22oC
- Lượng mưa giảm dầnvề hai chí tuyến Có haimùa mưa và khô rõ rệt
1 Khí hậu
Trang 12hậu nhiệt đới?
? Quan sát hình 6.3 và 6.4, nêu
nhận xét về sự khác nhau của
Xavan ở Kê-ni-a với Cộng hòa
Trung Phi.
Ở môi trường nhiệt đới lượng
mưa và thời gian khô hạn có
ảnh hưởng đến thực vật, con
người và thiên nhiên
? Cây cỏ ở môi trường nhiệt
đới biến đổi như thế nào trong
năm?
? Mực nước sông thay đổi như
thế nào?
? Đất đai sẽ như thế nào khi
mưa tập trung vào một mùa?
? Tại sao ở môi trường nhiệt
đới lại là những khu vực đông
dân?
? Tại sao diện tích xavan đang
ngày càng mở rộng?
trưng bởi ………
……… chủ yếu tập trung vào mùa mưa”.
- Xavan ở Kê-ni-a ít cây hơn
Dải rừng hành lang dọc sôngsuối chứng tỏ ở Trung Phi mưanhiều hơn, cây cối nhiều vàxanh tốt hơn
- Xanh tốt vào mùa mưa, khôhéo vào mùa khô, càng về haichí tuyến đồng cỏ càng thấp vàthưa
- Có lũ vào mùa mưa, cạn vàomùa khô
- “Nước mưa thấm sâu xuống
- Thiên nhiên thay đổitheo mùa, mùa khô vàmùa mưa, thảm thực vậtcũng thay đổi dần vềphía hai chí tuyến, rừngthưa sang đồng cỏ cao
(xavan) và cuối cùng là
nửa hoang mạc
- Ở vùng nhiệt đới có thểtrồng được nhiều câylương thực và cây côngnghiệp Đây là một trongnhững khu vực đông dâncủa thế giới
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, xem và làm bài tập 4 trang 22 và chuẩn bị bài 7
2 Các đặc điểm khác của môi trường
Trang 13Tuần: 04Tiết PPCT: 07 Ngày giảng: 07/9/2009 (7a1, 7a2); 09/9/2009 (7a3)Ngày soạn: 29/8/2009
Bài 7:
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùamùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưathay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiênnhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưanhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa, rừngmưa mùa, rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?
3 Giảng bài mới: (33’)
? Xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới gió mùa trên
hình 5.1.
Là loại khí hậu đặc sắc của
đới nóng
? Quan sát hình 7.1 và 7.2,
nhận xét về hướng gió thổi vào
mùa hạ và vào mùa đông ở
các khu vực Nam Á và Đông
Nam Á Giải thích vì sao lượng
mưa ở các khu vực này lại có
sự chênh lệch rất lớn giữa mùa
hạ và mùa đông?
- Xác định (màu tím)
- Mùa hạ gió thổi theo hướngtây nam, mùa đông gió thổi
theo hướng đông bắc (gió lệch
hướng là do lực tự quay của Trái Đất) Gió mùa hạ thổi từ
đại dương mang theo không khímát mẻ và mưa lớn, gió mùađông thổi từ lục địa đem theo
- Nam Á và Đông Nam
Á là hai khu vực điểnhình của môi trườngnhiệt đới gió mùa
1 Khí hậu
Trang 14? Quan sát các biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của Hà Nội
và Mum-bai (Ấn Độ), qua đó
nêu nhận xét về diễn biến nhiệt
độ, lượng mưa trong năm của
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Diễn biến nhiệt độ trong năm
ở Hà Nội có gì khác ở
Mum-bai?
? Nhận xét về sự thay đổi của
cảnh sác thiên nhiên qua hai
ảnh 7.5 và 7.6.
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa
cảnh sắc thiên nhiên khác
nhau không?
“Khí hậu nhiệt đới gió mùa
rất thích hợp ………
……… những nơi tập trung
dân đông nhất thế giới”.
không khí khô và lạnh
- Hà Nội mùa đông xuống dưới
18oC, mùa hạ hơn 30oC, biên độnhiệt cao trên 12oC Còn ởMum-bai nóng nhất là 28oC,mát nhất là 23oC Hà Nội cómùa đông lạnh, còn MumBainóng quanh năm Lượng mưatập trung theo mùa
- Mùa mưa rừng cao su xanhtốt, còn mùa khô lá rụng đầy,cây khô lá vàng môi trườngnhiệt đới thay đổi theo thời gian(theo mùa)
- “Ở những nơi mưa nhiều, rừng
cũng có nhiều tầng ………
- Gió mùa ảnh hưởng lớntới cảnh sắc thiên nhiênvà cuộc sống của conngười
- Đây là khu vực thíchhợp cho việc trồng cây
lương thực (đặc biệt là
cây lúa nước) và cây
công nghiệp; đây là mộttrong những nơi tập trungdân đông nhất thế giới
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 15Tuần: 04Tiết PPCT: 08 Ngày giảng: 09/9/2009 (7a2); 10/9/2009 (7a3, 7a3)Ngày soạn: 29/8/2009
Bài 8:
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuấttheo quy mô lớn Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng (nếu có)
- Ảnh về thâm canh lúa nước
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào? Cho ví dụ về tính thất thườngcủa thời tiết
- Cảnh sắc thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây có nhiềuhình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuấtcủa từng địa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó
Bài mới: (32’)
7’
? Quan sát hình 8.1 và 8.2, nêu
một số biểu hiện cho thấy sự
lạc hậu của hình thức sản xuất
nương rẫy.
- Công cụ cầm tay thô sơ năngsuất thấp Phá một vạt rừng haymột vạt xavan có giá trị caohơn, làm cho rừng bị thu hẹpnhanh chóng
Hình thức canh tácnương rẫy sử dụng côngcụ thô sơ, ít chăm bón,nên năng suất cây trồngrất thấp
16’
? Ở những nơi nào người ta
làm ruộng, thâm canh lúa
nước?
? Quan sát hình 8.4, nêu một
số điều kiện về nhiệt độ và
lượng mưa để tiến hành thâm
canh lúa nước.
? Khu vực nào có thể đáp ứng
- Ở khu vực nhiệt đới gió mùa,nguồn lao động dồi dào và chủđộng tưới tiêu
- Nhiệt độ tháng thấp nhất trên
00C, lượng mưa hàng năm trên
1000 mm
- Khu vực Nam Á và Đông
- Ở khu vực nhiệt đới giómùa, nguồn lao động dồidào và chủ động tướitiêu, người ta làm ruộng,thâm canh lúa nước
1 Làm nương rẫy
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước
Trang 16các điều kiện trên để có thể
tiến hành thâm canh lúa nước?
? Tại sao nói ruộng bậc thang
(hình 8.6) và đồng ruộng có bờ
vùng bờ thửa (hình 8.3) là
cách khai thác nông nghiệp có
hiệu quả và góp phần bảo vệ
môi trường?
? Quan sát lược đồ 8.4 và so
sánh với lược đồ 4.4, cho biết
dân cư ở những nơi thâm canh
lúa nước tập trung ra sao?
“Thâm canh lúa nước cho
phép tăng vụ, tăng năng suất
- Đây là vùng đông dân nhấtchâu Á Vì thâm canh lúa nướccần nhiều lao động nhưng lạitrồng được nhiều vụ, có thểnuôi sống nhiều người
- Những vùng thâm canhlúa nước là những vùngcó dân cư tập trung đông
9’
GV mô tả vài nét về hình
8.5: Một góc đồn điền trồng
hồ tiêu ở Nam Mĩ được chụp
từ trên cao Các nọc tiêu được
trồng san sát nhau thành từng
hàng dài trong các lô đất có
đường ô tô bao quanh
? Quan sát hình 8.5, cho biết:
- Quy mô sản xuất?
- Hình thức tổ chức sản xuất?
- Sản phẩm làm ra?
? Đồn điền làm ra sản phẩm
nhiều, tại sao người ta không
lập nhiều đồn điền?
? Trong 3 hình thức canh tác
mà ta đã tìm hiểu trên, em hãy
cho biết địa phương ta canh
tác chủ yếu vào hình thức nào?
- Sản phẩm nhiều hơn
- Phải có đất rộng, vốn nhiều,cần nhiều máy móc, phải cónguồn tiêu thụ ổn định…
- Hình thức “làm ruộng, thâmcanh lúa nước” Vì ở ta có điềukiện tự nhiên thuận lợi cho làmruộng, thâm canh lúa nước
- Các trang trại , đồnđiền người ta tiến hànhtrồng trọt cây côngnghiệp và chăn nuôi theoquy mô lớn
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Hãy nêu sự khác nhau của các hình tức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước vào vở:
5 Dặn dò : (1’)
3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
Tăng sản lượng
Thâm canh lúa nước
Trang 17- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 9
Tuần: 05Tiết PPCT: 09 Ngày giảng: 14/9/2009 (7a1, 7a2); 16/9/2009 (7a3)Ngày soạn: 06/9/2009
Bài 9:
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đấtđai và bảo vệ đất
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năngđọc ảnh địa lí cho học sinh
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khíhậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng
B Đồ dùng dạy học:
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Nếu trường ở vùng đồi núi có thể tổ chức lớp học ngoài trời ở nơi có hiện tượng xóimòn đất hoặc đi tham quan thực tế trước khi học Bản đồ tự nhiên thế giới
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy nêu các hình tức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đặc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm, mưa nhiều và tập trung theomùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm,nhưng khí hậu nơi đây sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạtđộng sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bài mới: (32’)
20’
? Em hãy cho biết đặc điểm
chung của môi trường xích đạo
ẩm.
? Các đặc điểm này có ảnh
hưởng đối với cây trồng và
mùa vụ ra sao?
? Quan sát hình 9.1 và 9.2, nêu
nguyên nhân dẫn đến xói mòn
đất ở môi trường xích đạo ẩm.
- Nắng nóng quanh năm vàmưa nhiều
- Cây trồng phát triển xanh tốtnhưng lại có nhiều sâu bệnhhại
- Lớp mùn không dầy dễ bịnước cuốn trôi, rừng bị chặt phábừa bãi… Vì thế việc bảo vệrừng và trồng rừng là hết sức
- Ở đới nóng, việc trồngtrọt được tiến hànhquanh năm; có thể xencanh nhiều loại cây, nếucó đủ nước tưới
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trang 18Ở môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa, việc bố trí
mùa vụ và lựa chọn các loại
cây trồng bị chi phối bởi lượng
mưa và chế độ mưa trong năm
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng
của khí hậu nhiệt đới và khí
hậu nhiệt đới gió mùa đến sản
xuất nông nghiệp
? Con người đã làm gì để khắc
phục những bất lợi do khí hậu
gây ra cho môi trường nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa?
cần thiết
- “Lượng mưa tập trung vào một
mùa làm tăng
………
……….
ở vùng nhiệt đới, hoang mạc đang mở rộng”.
- “Làm thủy lợi và trồng cây
………
………nông nghiệp giảm bớt tính chất bấp bênh”.
- Trong điều kiện khíhậu nóng, mưa nhiềuhoặc mưa tập trung theomùa, đất dễ bị rửa trôi,xói mòn Vì vậy, cần bảovệ rừng, trồng cây chephủ đất và làm thuỷ lợi
12’
? Nêu tên một số loại cây
lương thực và hoa màu được
trồng ở đồng bằng và đồi núi
nước ta?
? Tại sao cây trồng ở đồng
bằng và đồi núi lại có cây
giống (lúa) và cây khác nhau
(khoai lang, mì)?
? Tại sao các vùng trồng lúa
nước lại thường trùng với
những vùng đông dân bậc nhất
trên thế giới?
Ở các vùng nhiệt đới khô
hạn của châu Phi, người ta
trồng cây cao lương (bo bo) là
chủ yếu
? Các em hãy nêu tên các cây
công nghiệp được trồng nhiều
ở nước ta.
? Các em hãy cho biết trâu,
bò, cừu, dê, lợn và gia cầm ở
đới nóng được chăn nuôi ở
đâu? Tại sao?
- Ở đồng bằng: lúa nước, khoailang, bắp… Ở đồi núi: lúa nước,khoai mì…
- Do đặc điểm khí hậu nóng ẩmnên cây lúa được trồng khắpnơi Trong khi đó thổ nhưỡngmỗi nơi mỗi khác nên cũng cónhững cây trồng khác nhau
- Trồng lúa nước cần nhiều laođộng nhưng cây lúa nước lạitrồng được nhiều vụ, có thểnuôi sống được nhiều người
- Cà phê, cao su, dừa, bông,mía, lạc…
- “Hình thức chăn thả dê, cừu,
ngũ cốc khác (đậu, ngô,
lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều
cây công nghiệp nhiệtđới có giá trị xuất khẩucao
- Chăn nuôi chưa pháttriển bằng trồng trọt
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng?
5 Dặn dò : (1’) Về nhà học bài, chuẩn bị bài 10
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Trang 19Tuần: 05Tiết PPCT: 10
Ngày soạn: 07/9/2009Ngày giảng: 16/9/2009 (7a2); 17/9/2009 (7a3, 7a1)
Bài 10:
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế cònđang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở) củangười dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang pháttriển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê
B Đồ dùng dạy học:
- Sưu tập tư liệu của địa phương để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực
- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng? Ở Việt Nam có những loại nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển.Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường.Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường phải gắn chặt với sự phát triển kinhtế - xã hội
Bài mới: (32’)
17’
? Quan sát lược đồ 2.1 (trg 7)
cho biết dân cư đới nóng phân
bố tập trung ở những nơi nào?
? Dân số ở đới nóng chiếm
gần ½ dân số thế giới nhưng
lại sinh sống tập trung trong 4
khu vực ấy, thì sẽ có tác động
gì đến tài nguyên và môi
trường ở những nơi đó?
Quan sát hình 1.4 (trg 5) ta
thấy sự gia tăng dân số tự
- Đông Nam Á, Nam Á, TâyPhi, Đông Nam Bra-xin
- Tài nguyên thiên nhiên nhanhchóng cạn kiệt; môi trường,rừng, biển bị xuống cấp, tácđộng xấu đến nhiều mặt
- Dân số đới nóng đôngnhưng chỉ tập trung ởĐông Nam Á, Nam Á,Tây Phi, Đông Nam Bra-xin
- Dân số đới nóng tăngquá nhanh và bùng nổ
2 Dân số
Trang 20nhiên ở đới nóng quá nhanh,
bùng nổ dân số
? Sự bùng nổ dân số có tác
động như thế nào?
? Từ những đặc điểm nêu trên,
em hãy cho biết đặc điểm của
dân số đới nóng.
- Tác động xấu đến tài nguyên,môi trường
- Đông nhưng chỉ tập trung ởmột số khu vực
- Đông mà vẫn còn bùng nổdân số
dân số đã tác động xấuđến tài nguyên, môitrường
15’
? Nêu những tác động của sức
ép dân số đến các nhu cầu ăn,
mặc, ở.
? Phân tích hình 10.1 để thấy
mối quan hệ giữa sự gia tăng
dân số tự nhiên quá nhanh với
tình trạng thiếu lương thực ở
châu Phi.
? Đọc bảng số liệu, nhận xét
về tương quan giữa dân số và
diên tích rừng ở khu vực Đông
Nam Á.
? Nêu một vài dẫn chứng để
thấy rõ sự khai thác rừng quá
mức sẽ có tác động xấu đến
môi trường.
? Nêu những tác động tiêu cực
của dân số đến môi trường.
- Lương thực thiếu hụt phải mởrộng diện tích canh tác, đấtđược tận dụng canh tác nênnhanh chóng bị bạc màu,khoáng sản bị cạn kiệt…
- Sản lượng lương thực tăng từ100% lên hơn 110% Gia tăngdân số tự nhiên tăng từ 100%
lên gần 160% (lương thực
không tăng kịp với đà gia tăng dân số) Bình quân lương thực
đầu người giảm từ 100% xuống
còn 80% (do dân số tăng nhanh
hơn tăng lương thực) Biện
pháp: giảm tốc độ tăng dân số,tăng lương thực lên
- Dân số tăng dẫn đến diện tíchrừng giảm Nguyên nhân: phárừng lấy đất canh tác, dựng nhàmáy, lấy gỗ…
- Mất cân bằng sinh thái, gâyxói mòn đất, gây nhiều thiêntai…
- Thiếu nước sạch, môi trườngtự nhiên bị hủy hoại, môitrường bị ô nhiễm…
- Dân số tăng nhanh dẫnđến lương thực thiếu hụtphải mở rộng diện tíchcanh tác, đất được tậndụng canh tác nên nhanhchóng bị bạc màu,khoáng sản bị cạn kiệt…
- Dân số tăng nhanh ảnhhưởng xấu tới môitrường: diện tích rừnggiảm, thiếu nước sạch,môi trường tự nhiên bịhủy hoại, ô nhiễm…
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?
- Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóngđối với tài nguyên môi trường
5 Dặn dò : (1’) Về nhà học bài, chuẩn bị bài 11
Tuần: 06Tiết PPCT: 11
Ngày soạn: 12/9/2009Ngày giảng: 21/9/2009 (7a1, 7a2); 23/9/2009 (7a3)
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường
Trang 21Bài 11:
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ
Ở ĐỚI NÓNG
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng
- Nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân didân)
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường ngập nước, đường quá tải,nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn xin, người lang than không nhà ở
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình đôthị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội vàmôi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy
? Tại sao lại nói: Bức tranh di
dân ở đới nóng rất đa dạng và
- Đa dạng: có nhiều nguyên nhân Phức tạp: không chỉ vì
dân số đông mà còn vì thiêntai, chiến tranh… (tiêu cực) hay
do yêu cầu phát triển nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ…
(tích cực)
- “Tiến hành di dân có tổ chức,
………
……… tác động tích cực đến kinh tế – xã hội”.
- Do thiên tai, chiếntranh, kinh tế chậm pháttriển, sự nghèo đói vàthiếu việc làm… đã xuấthiện các luồng di dân ởđới nóng
17’
1 Sự di dân
2 Đô thị hóa
Trang 22? Đô thị hóa là gì?
? Tình hình đô thị hóa ở đới
nóng?
? Quan sát hình 3.3, nêu tên
các siêu đô thị có trên 8 triệu
dân ở đới nóng.
Hình 11.1, phát triển có kế
hoạch Hình 11.2, di dân tự do
? So sánh sự khác nhau giữa di
dân có kế hoạch với di dân tự
do.
? Nêu những tác động xấu tới
môi trường do đô thị hóa tự
phát ở đới nóng gây ra.
- Thuật ngữ (trg 187)
- “Nhiều thành phố phát triển
nhanh chóng và trở thành các siêu đô thị ………
Gia-ta, Ma-ni-la
- Di dân tự do: để lại nhiều hậu
quả nặng nề (thiếu điện, nước,dịch bệnh…) và ô nhiễm môi
trường, mất vẻ đẹp đô thị… Di
dân có kế hoạc? cuộc sống ổn
định, có đủ tiện nghi sinh hoạt,môi trường đô thị sạch đẹp…
- Khu nhà ổ chuột, rác thải, vệ sinh nơi công cộng, khói bụi từ nhà máy và xe cộ…
- Đới nóng là nơi có tốcđộ đô thị hóa cao trênthế giới Từ năm 1989đến năm 2000, dân số đôthị ở đới nóng đã tănglên gấp đôi
- Sự di dân tự do làm chodân số đô thị tăng quánhanh đã dẫn đến nhữnghậu quả nặng nề
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì?
- Làm bài tập 3 trang 38
Bài 12: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT CÁC ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
Khu vực
Tỉ lệ đô thị hóa(% dân số) Tốc độ đô thị hóa (%)(1992 so với 1950)
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
29,453,617,4
44,074,035,0
49,638,1101,1
Trang 23- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng.
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ vàlượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi,giữa khí hậu với môi trường
B Đồ dùng dạy học:
- GV nên sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương mình chohọc sinh đọc, phân tích thêm tại lớp Nếu có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địaphương thì việc thực hành chắc chắn sẽ có hiệu quả cao hơn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng
3 Giảng bài mới: (33’)
? Quan sát hình A,B,C về các kiểu môi trường
đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi
trường nào?
- A – hoang mạc Xa-ha-ra thuộc kiểu môitrường hoang mạc B – Công viên quốcgia Se-ra-gat (Tan-da-ni-a) là xa-van đồngcỏ cao thuộc kiểu môi trường nhiệt đới C– Bắc Công-gô là rừng rậm nhiều tầngthuộc kiểu môi trường xích đạo ẩm
10’
? Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
A,B,C hãy chọn biểu đồ phù hợp với ản xa-van
kèm theo.
- A nóng đều quanh năm và mưa quanhnăm thuộc môi trường xích đạo ẩm Bnóng quanh năm có 2 lần nhiệt độ tăngcao, mưa theo mùa và có 3 tháng khô hạnlà môi trường nhiệt đới C nóng quanhnăm có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theomùa và có tới 6 tháng khô hạn là môitrường nhiệt đới
7’
? Quan sát 3 biểu đồ mưa A,B,C và cho nhận
xét về chế độ mưa trong năm ở 3 biểu đồ.
? Quan sát 2 biểu đồ chế độ sông X,Y và cho
nhận xét về chế độ nước sông ở 2 biểu đồ.
? Hãy chọn và sắp xếp 3 biểu đồ mưa với 2 biểu
đồ chế độ sông trên sao cho phù hợp.
- A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạnkéo dài 4 tháng không mưa, C mưa theomùa
- X có nước quanh năm, Y có mùa lũ mùacạn nhưng không có tháng nào không cónước
- A và X C và Y
1 Cảnh quan của các kiểu môi trường đới nóng
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của xa-van
3 Mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi
Trang 24? Phân tích từng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa - A – Nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp
dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại là mùamưa (khí hậu địa trung hải nam bán cầu)
- B – Nóng quanh năm trên 200 C và có hailần lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ(nhiệt đới gió mùa)
- C – Có tháng cao nhất mùa hạ khôngquá 200C, mùa đông ấm trên 50C, mưaquanh năm (ôn đới hải dương)
- D – Có mùa đông lạnh dưới -50C (ôn đớilục địa)
- E – Có mùa hạ nóng trên 250C, có mùađông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưavào thu đông (hoang mạc)
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu những đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường trong đới nóng
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, xem lại những bài đã học tiết sau Ôn tập
Tuần: 07Tiết PPCT: 13
Ngày soạn: 19/9/2009Ngày giảng: 28/9/2009 (7a1, 7a2); 30/9/2009 (7a3)
ÔN TẬP
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Củng cố lại kiến thức dân số, sự gia tăng dân số, sự phân bố dân cư các chủng tộc, quátrình đô thị hoá, các kiểu môi trường ở đới nóng, những thuận lợi và khó khăn đối vớisản xuất nông nghiệp, những sản phẩm chủ yếu, sức ép dân số tới tài nguyên môitrường , tốc độ di dân dẫn tới bùng nổ dân số ở đới nóng và những hậu quả của nó
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, phân tích biểu đồ, nhận biết các kiểu quần cư, siêu đôthị, nhận biết các kiểu môi trường qua tranh ảnh; rèn luyệm kĩ năng lập sơ đồ, phântích sơ đồ
- Nhận thức đúng các vấn đề đang học
B Đồ dùng dạy học:
- Tháp tuổi, biểu đồ dân số
- Lược đồ phân bố dân cư và 3 chủng tộc, 2 quần cư
- Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng, các hình thức sản xuất nông nghiệp
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu những đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường trong đới nóng
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
4 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở đới nóng
Trang 25Chúng ta đã tìm hiểu các thành phần nhân văn của môi trường như: dân số, sự phân bốdân cư, các loại hình quần cư và môi trường đới nóng… Để hiểu sâu hơn các vấn đề trênchúng ta cùng ôn lại qua tiết học này.
Bài mới: (32’)
GV cho HS quan sát H1.1 SGK
? Tháp tuổi nào dân số trẻ, tháp tuổi nào dân số
già? Tại sao?
? Quan sát H1.2 SGK nhận xét tình hình gia tăng
dân số từ đầu CN đến năm 2050?
? Bùng nổ dân số xãy ra khi nào?
a Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
b Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
? Nguyên nhân bùng nổ dân số?
? Hậu quả của bùng nổ dân số?
a Thiếu lương thực, thực phẩm
b Thiếu việc làm
c Thiếu ăn, ở, việc làm
d Tất cả các ý trên
? Phương hướng giải quyết bùng nổ dân số?
a Phát triển KT để đáp ứng được sự gia tăng dân
số
b Kiểm soát tỉ lệ sinh để đạt được tỉ lệ gia tăng
dân số hợp lí
c Có các chính sách dân số phù hợp, đẩy mạnh
phát triển KT-XH, nâng cao dân trí
d Tất cả đều sai
? Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
? Dựa vào H2.1 dân cư thế giới tập trung đông nhất
ở các châu lục:
a Đông bán cầu
b Tây bán cầu
? Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay là:
a Châu Âu b Châu Á
c Châu Phi d Châu Mĩ
? Nối 2 cột sau cho hoàn chỉnh
a Môngôlôit 1 Châu Âu
b Nêgrôit 2 Châu Á
c Ơ rôpêôit 3 Châu Phi
? Có mấy dạng quần cư?
? Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và đô thị:
a Cao ở quần cư nông thôn, thấp ở đô thị
b Thấp ở quần cư nông thôn, cao ở đô thị
? Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất là:
a Châu Âu b Châu Á
- Tháp A dân số trẻ, tháp B dânsố già
- Gia tăng dân số rất nhanh và độtbiến
Trang 26c Châu Phi d Châu Mĩ
? Tóm tắt môi trường xích đạo ẩm:
Môi trường xích đạo ẩm có nhiệt độ trung bình
…… từ ……… đến ……., vì thế biên độ nhiệt rất ………
khoảng ……… Lượng mưa trung bình năm……… từ
……… đến …… Do đó thời tiết ……… quanh năm Làm
cho môi trường tự nhiên……….quanh năm.
? Rừng rậm thường xuyên xanh quanh năm là loại
rừng thuộc:
a Môi trường xích đạo ẩm
b Môi trường nhiệt đới
c Môi trường nhiệt đới gió mùa
d Môi trường hoang mạc
? Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi
dần về 2 chí tuyến:
a Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan
b Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
c Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa
d Nửa hoang mạc, rừng thưa, xavan
? Quan sát hướng gió mùa H7.1 và H7.2 cho biết
hướng gió mùa hạ đến nước ta là hướng:
a Đông Bắc - Tây Nam
b Đông Nam - Tây Bắc
c Tây Bắc - Đông Nam
d Tây Nam - Đông Bắc
? Đới nóng trong nông nghiệp có mấy hình thức
canh tác?
? Hình thức canh tác lạc hậu nhất ở đới nóng là:
a Đồn điền b Trang trại
c Làm nương rẫy d Thâm canh
? Những thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng:
a Cây trồng phát triển quanh năm
b Trồng trọt tiến hành quanh năm
c Xen canh gối vụ nhiều loại cây trồng
d Tất cả các ý trên
? Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở
đới nóng:
a Các loại mầm bệnh phát triển
b Đất bị bạc màu rửa trôi
c Dễ gây hạn hán lũ lụt
d Tất cả các ý trên
? Hậâu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở
đới nóng:
a KT chậm phát triển
b Đời sống chậm cải thiện
c Tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường
- cao, 250C-280C, nhỏ, 30C, cao,1500mm-2500mm, nóng ẩm, rừngrậm xanh
Trang 27d Tất cả các ý trên
? Nguyên nhân dẫn đến sự di dân ? - Thiên tai, chiến tranh, KT chậmphát triển , khai hoang, lập đồn
điền,xây dựng các công trìnhcông nghiệp mới
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Giáo viên tổng kết lại toàn bộ nội dung bài ôn tập
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
Tuần: 07Tiết PPCT: 14
Ngày soạn: 30/9/2009Ngày giảng: 07/10/2009 (7a2); 08/10/2009 (7a3, 7a1)
KIỂM TRA 1 TIẾT
***
A . Mục đích yêu cầu:
HS hiểu và trình bày được trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã được học từđầu năm: Các thành phần nhân văn của môi trường, Môi trường đới nóng và Hoạt động kinhtế của con người ở đới nóng
B Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị ma trận và đề kiểm tra
MA TRẬN
Bài 6 Môi trường nhiệt đới, và Bài 7 Môi
Bài 8 Các hình thức canh tác trong nông
Bài 9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới
Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài
Bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới
- GV chuẩn bị hai đề chẵn lẻ
- HS ôn tập kỹ các bài
Trang 28C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 K iểm tra bài cũ: (không)
Thực hiện: (43’)
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Chỉ khoanh tròn một
chữ trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu 1: Hậu quả của sự bùng nổ dân số là:
A Thiếu lương thực, thực phẩm.
B Thiếu việc làm.
C Thiếu nước sạch và các nhu cầu ăn mặc…
D Tất cả ý A, B, C đều đúng.
Câu 2: Năm 2000, châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất là:
A Châu Á.
B Châu Âu.
C Châu Phi.
D Châu Mĩ.
Câu 3: Đới nóng nằm ở:
A Bán cầu Bắc.
B Bán cầu Nam.
C Đường xích đạo.
D Giữa hai chí tuyến.
Câu 4: Trong các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng, hình thức canh tác lạc
hậu nhất là:
A Làm nương rẫy.
B Làm ruộng, thâm canh lúa nước.
C Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn.
D Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Câu 5: Để giảm bớt sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng cần :
A Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
B Phát triển kinh tế.
C Nâng cao đời sống của người dân.
D Tất cả ý A, B, C đều đúng.
Câu 6: Hình thức di dân có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội là :
A Di dân do chiến tranh.
B Di dân do thiên tai.
C Di dân tự do.
D Di dân có tổ chức, có kế hoạch.
Câu 7 : Hãy hoàn thành đoạn văn nói về đặc điểm rừng rậm xanh quanh năm sau đây cho
hoàn chỉn? “Chúng tôi len lỏi trong rừng cây ………., phải dùng dao vất vả
lắm mới mở được lối đi nhỏ hẹp Những con kiến càng rơi từ trên cành lá xuống để lại trên dathịt chúng tôi những vết cắn rát bỏng Trên đầu, chung quanh và dưới chân, cây cối và dâyleo ……… bốn phía Chúng tôi chỉ có mỗi một khát khao cháy bỏng:được ……… trời xanh, mây trắng và thoát khỏi
……… ngột ngạt, oi bức này.”
Trang 29II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 8: Các em hãy hoàn thành sơ đồ sau với các dữ liệu cho sẵn sau đây: (3 điểm)
Tăng vụ, chủ động tưới tiêu, tăng sản lượng, nguồn lao động dồi dào, tăng năngsuất
Câu 9: Em hãy nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng và cho biết nước ta thuộc môi
trường nào? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đó (3 điểm)
3 Thu bài kiểm tra (1’)
Tuần: 08Tiết PPCT: 15 Ngày giảng: 12/10/2009 (7a1, 7a2); 14/10/2009 (7a3)Ngày soạn: 01/10/2009
Chương II
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA
Bài 13
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
+ Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sựthay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
+ Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểuđồ
+ Ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) đối với sự phân bố các kiểu môitrường
- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ
- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh
B Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to
- Bản đồ thế giới (tự nhiên)
- Ảnh 4 ở đới ôn hoà (nếu có)
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trả và sửa bài kiểm tra 1 tiết
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải dài từ chí tuyến đến vòng cực.Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trường khác vàhết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó
Trang 30Bài mới: (32’)
3’ ? Xem 13.1 hãy xác định vị
trí đới ôn hoà và cho nhận
xét?
? Phân bố của đới ở đâu?
- Nằm ở giữa đới nóng và đớilạnh, từ 2 chí tuyến đến 2
? Với vị trí đó khí hậu của
đới ôn hòa có đặc điểm gì?
? Phân tích bảng số liệu để
thấy tính chất trung gian của
khí hậu đới ôn hòa.
? Quan sát hình 13.1, phân
tích những yếu tố gây nên sự
biến động thời tiết ở đới ôn
hòa.
Tính chất thất thường do:
- Vị trí trung gian giữa đới
nóng và đới lạnh
- Vị trí trung gian giữa hải
dương và lục địa
- Mang tính chất trung giangiữa khí hậu đới nóng và khíhậu đới lạnh
- Nhiệt độ và lượng mưa caohơn đới lạnh nhưng thấp hơnđới nóng
- “Do vị trí trung gian nên thời
tiết đới ôn hòa thay đổi thất thường
……… thời tiết đới ôn hòa luôn biến động, rất khó dự báo trước”.
- Khí hậu đới ôn hòamang tính chất trunggian giữa đới nóng vàđới lạnh
- Khí hậu ở đây luônbiến động, thay đổi thấtthường
12’
Thiên nhiên đới ôn hòa
thay đổi theo 4 mùa: xuân
(tháng 3 – 6), hạ (6 – 9), thu
(9 – 12), đông (12 – 3)
? Quan sát hình 13.1:
- Nêu tên và xác định vị trí
các kiểu môi trường ở đới ôn
hòa.
- Nêu vai trò của dòng biển
nóng và gió Tây ôn đới đối
với khí hậu ở đới ôn hòa.
- Ở đại lục địa châu Á, từ tây
sang đông và từ bắc xuống
nam có các kiểu môi trường
nào?
- Ở Bắc Mĩ, từ tây sang đông
và từ bắc xuống nam có các
kiểu môi trường nào?
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nơi nào có dòng biển nóngchảy qua nơi đó có khí hậu ônđới hải dương
- Trả lời
- Trả lời
- Thiên nhiên đới ônhòa thay đổi theo 4mùa: xuân, hạ, thu,đông
- Môi trường đới ôn hòa
1 Khí hậu
2 Sự phân hóa của môi trường
Trang 31Môi trường vừa biến đổi
theo thời gian (các mùa) vừa
biến đổi theo không gian
(tây sang đông, bắc xuống
nam)
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa trang 44, so
sánh để tìm hiểu đặc điểm
của các kiểu khí hậu: ôn đới
hải dương, ôn đới lục địa,
ven Địa Trung Hải.
- Ôn đới hải dương: mưa nhiều
quanh năm nhất là thu đông,nhiệt độ ít biến đổi (rừng lá
rộng) Ôn đới lục địa: mưa ít
và nhiều vào mùa hạ, nhiệt độthấp nhất là mùa đông (rừng là
kim) Địa trung hải: mưa ít
nhất là mùa hạ, nhiệt độ cao(cây bụi gai)
vừa biến đổi theo thờigian (các mùa) vừabiến đổi theo khônggian (tây sang đông,bắc xuống nam)
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào?
- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian?
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, xem trước bài “Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa”
Tuần: 08Tiết PPCT: 16 Ngày giảng: 14/10/2009 (7a2); 15/10/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 04/10/2009
Bài 14
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sảncó chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu,khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chín: theo hộ gia đình và theo trangtrại
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên nôm hoá cao (trồng trọt, chăn nuôi) ở đới ôn hoà như ởBắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Bắc Âu, Đông Âu…
- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp) hoặc vẽphóng to bản đồ nông nghiệp Hoa Kì
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào?
Trang 32- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường.
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến Những khó khăn về thời tiết, khíhậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đâyphát triển hơn các đới khác
Bài mới: (32’)
17’
? Ở đới ôn hoà trong nông
nghiệp có mấy hình thức sản
xuất chính?
? Giữa hai hình thức đó có
điểm gì giống và khác nhau?
? Mô tả hình 14.1 và hình
14.2.
? Thời tiết đã ảnh hưởng như
thế nào đến sản xuất nông
nghiệp ở đới ôn hòa?
? Quan sát hình 14.3, 14.4,
14.5, nêu một số biện pháp
KHKT được áp dụng để khắc
phục những bất lợi do thời
tiết mang lại?
? Muốn thực hiện được các
phương pháp trên phải có
trình độ KHKT như thế nào?
- Có 2 hình thức sản xuất
chín? hộ gia đình và trang
trại
- Giống nhau: đều có trình độ
sản xuất tiên tiến và sử dụngnhiều dịch vụ trong nông
nghiệp Khác nhau: Về quy
mô
- Hình 14.1: Cảnh đồng ruộng
I-ta-li-a canh tác theo hộ giađình với nững mảnh ruộnglớn, nhỏ khác nhau và nhà cửacủa từng hộ gia đình riêng lẻtrên mảnh ruộng của mình
Hình 14.2: Trang trại ở Hoa Kì
mỗi hộ gia đình canh tác trênmột mảnh đất rộng 200ha (cácmảnh đất có diện tích gầnbằng nhau), khu nhà ở, nhàkho cũng rộng hơn
- Thời tiết thất thường lúc mưanhiều, lúc mưa ít, lúc quánóng, lúc quá lạnh, gây khókhăn cho sản xuất nôngnghiệp
- Hình 14.3: Hệ thống kênh
mương để đưa nước đến tận
đồng ruộng Hình 14.4: Hệ
thống tưới nước tự động vừa
khoa học vừa tiết kiệm Hình
14.5: Hệ thống tưới phun
sương tự động có thể phun cảhơi nước nóng khi cần thiết đểbảo vệ đồng ruộng chống
- Có 2 hình thức sản
xuất chín: hộ gia đình
và trang trại
- Áp dụng những thànhtựu KHKT trong sảnxuất
- Để có được lượng
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
Trang 33? Để có được lượng nông sản
lớn cần tổ chức như thế nào?
Tạo ra giống bò nhiều sữa,
giống lợn nhiều nạt ít mỡ ở
Tây Âu, giống cam ít hạt ở
Bắc Mĩ, hoa hồng đen ở Hà
Lan
? Để có nông sản chất lượng
cao, phù hợp với thị trường
cần phải như thế nào?
sương giá
- Phải có trình độ KHKT cao
- Để có được lượng nông sảnlớn cần tổ chức sản xuất nôngnghiệp quy mô lớn theo kiểucông nghiệp
- Cần coi trọng biện pháptuyển chọn các giống câytrồng và vật nuôi và chuyênmôn hoá trong sản xuất
nông sản lớn cần tổchức sản xuất nôngnghiệp quy mô lớn theokiểu công nghiệp
15’
? Các em hãy nhắc lại đặc
điểm khí hậu của các kiểu
môi trường đới ôn hòa.
? Từng kiểu khí hậu có những
loại nông sản chủ yếu nào?
-GV chia 6 nhóm thảo luận
(mỗi nhóm tìm hiểu 1 kiểu
khí hậu)
? Qua bảng trên em có nhận
xét gì về sản phẩm nông
nghiệp ở đới ôn hoà?
*Gió mùa ôn đới: mùa đông
ấm khô, mùa hạ nóng ẩm
Hoang mạc: nóng và khô Ôn
đới lạn? mùa đông rất lạnh,
mùa hạ mát và có mưa Ôn
đới hải dương: mùa hè mát,
mùa đông ấm, mưa quanhnăm nhiều nhất vào thu đông
Ôn đới lục địa: mùa đông
lạnh, mùa hè mát, mưa nhiều
Địa trung hải: mùa hè nóng,
mưa ít, mùa đông mát, mưanhiều
- Sản phẩm nông nghiệp ở đới
- Sản phẩm nông nghiệp
ở đới ôn hòa rất đadạng, nhiều chủng loại
- Trong các kiểu môitrường khác nhau,những sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu cũngkhác nhau
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Kiểu môi trường Nông sản chủ yếu
Ôn đới hải dương Lúa mì, củ cải đường, hoa quả, chăn nuôi bòbò…
Ôn đới lục địa Lúa mì, khoai tây, ngô, chăn nuôi bò, ngựa,lợn …
Địa trung hải Nho, rượu vang, cam, chanh, ô liu…
Cận nhiệt đới gió mùa Lúa nước, đậu tương, bông, các loại hoa quả
Hoang mạc ôn đới Chăn nuôi cừu
Ôn đới lạnh Khoai tây, lúa mạch đen, chăn nuôi hươuBắc cực
Trang 34? Vì sao các sản phẩm được
chăn nuôi và trồng ở những
nơi khác nhau?
ôn hoà rất đa dạng
- Vì phù hợp với đất đai, đặcđiểm khí hậu từng kiểu môitrường
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đớiôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, xem trước bài “Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa”
Tuần: 09Tiết PPCT: 17 Ngày giảng: 14/10/2009 (7a2); 15/10/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 04/10/2009
Bài 14
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thểhiện trong công nghiệp chế biến
- Biết phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà: khu côngnghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí
B Đồ dùng dạy học:
- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước
- Ảnh về các cảng biển lớn trên thế giới Bản đồ công nghiệp thế giới
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đớiôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở đây, những dấuhiệu của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ratrước mắt chúng ta Hệ thống giao thông các loại đan xen nhau…
Bài mới: (32’)
20’
? Các nước ở đới ôn hoà bước
vào cuộc cách mạng công
nghiệp lúc nào?
- Các nước ở đới ôn hoà bướcvào cuộc cách mạng côngnghiệp từ những năm 60 củathế kỷ XVIII
- Đới ôn hoà có nềncông nghiệp phát triểnrất sớm
1 Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng
Trang 35? Ngày nay nền công nghiệp
ở đới ôn hoà đã phát triển
như thế nào?
? Nền công nghiệp ở đới ôn
hoà có mấy ngành quan
trọng?
? Công nghiệp khai thác phát
triển ở những nơi nào?
GV chỉ trên bản đồ các địa
điểm có nhiều khoáng sản và
liên hệ đến ngành khai thác
than ở Việt Nam
? Tại sao nói ngành công
nghiệp chế biến ở đới ôn hoà
rất đa dạng?
GV nhấn mạnh đặc điểm
nền công nghiệp ở đới ôn hoa
rất đa dạng, có nhiều ngành
sản xuất khác nhau, từ sản
xuất ra nguyên liệu (luyện
kim, lọc dầu,…)đến các sản
phẩm tiêu dùng hằng ngày và
các loại máy móc từ đơn giản
đến tinh vi, tự động hoá
Phần lớn nguyên liệu, nhên
liệu phải nhập từ các nước
đới nóng
? Quan sát hình 15.3, nhận
xét về sự phân bố các trung
tâm công nghiệp chính ở đới
ôn hoà?
? Vai trò của công nghiệp của
đới ôn hoà đối với thế giới?
- Ngày nay, phần lớn cácnước ở đới ôn hoà đã xâydựng được nền công nghiệphiện đại, trang bị nhiều máymóc, thiết bị tiên tiến
- Có 2 ngành công nghiệpquan trọng: công nghiệp chếbiến và công nghiệp khaithác
- Phát triển ở những nơi cónhiều khoáng sản như vùngĐông Bắc Hoa Kì, vùng U-ranvà Xi-bia của Liên bang Nga,Phần Lan, Ca-na-đa…
- Công nghiệp chế biến là thếmạnh nổi bật hết sức đa dạng,từ các ngành truyền thống nhưluyện kim, cơ khí, hoá chất…
đến các ngành hiện đại, đòihỏi hàm lượng trí tuệ cao nhưđiện tử, hàng không vũ trụ…
- Các trung tâm công nghiệpchính ở đới ôn hoà phân bốchủ yếu ở các cảng sông, cảngbiển (để tiện nhập nguyênliệu và xuất sản phẩm làm ra)hoặc các đô thị lớn (có nguồntiêu thụ lớn)
- Cung cấp 3/4 tổng sản phẩmcông nghiệp của toàn thế giới
- Ngày nay, phần lớncác nước ở đới ôn hoàđã xây dựng được nềncông nghiệp hiện đại,trang bị nhiều máy móc,thiết bị tiên tiến
- Công nghiệp khai thácphát triển ở những vùngcó nhiều tài nguyênthiên nhiên
- Công nghiệp chế biếnlà thế mạnh nổi bật củanhiều nước trong đới ônhòa
- Đới ôn hoà cung cấp3/4 tổng sản phẩm côngnghiệp của toàn thế giới
Trang 36? Hãy cho biết tên các nước
có nền công nghiệp hàng đầu
trên thế giới?
- Hoa Kì, Nhật Bản, Đức,Liên bang Nga, Anh, Pháp,Ca-na-đa…
12’
? Cảnh quan công nghiệp là
gì?
? Khu công nghiệp được hình
thành như thế nào?
? Lợi ích của việc thành lập
các khu công nghiệp? Ví dụ.
? Các trung tâm công nghiệp
được hình thành như thế nào?
? Các trung tâm công nghiệp
có đặc điểm gì?
? Vùng công nghiệp được
hình thành như thế nào?
? Cảnh quan công nghiệp
phát triển như thế nào? Biểu
hiện ra sao?
? Quan sát hình 15.1 và 15.2,
hình nào có khả năng ô
nhiễm môi trường cao?
? Cảnh quan công nghiệp có
ý nghĩa như thế nào?
? Việc tập trung quá nhiều
nhà máy, xí nghiệp vào một
khu vực có tác hại gì?
Xu thế ngày nay của thế
giới là xây dựng các khu
công nghiệp xanh kiểu mới
thay thế cho các khu công
nghiệp trước đây gây ô
nhiễm môi trường
- Các nhà máy công xưởng,
hầm mỏ… được nối với nhau bằng đường giao thông chằng chịt.
- Nhiều nhà máy có liên quanđến nhau, tập trung gần nhau,phân bố thành khu công
- Cảnh quan công nghiệp phổbiến khắp mọi nơi Nhiều khucông nghiệp, trung tâm côngnghiệp, vùng công nghiệp
- Hình 15.1: là khu công
nghiệp hoá dầu với các nhàmáy khác nhau, nằm sát bênnhau, với các đường cao tốccó giao lộ nhiều tầng để vậnchuyển nguyên liệu, hànghoá
- Cảnh quan công nghiệp làniềm tự hào của một quốc gia
- Tuy nhiên, các chất thảicông nghiệp lại là nguồn gây
ô nhiễm môi trường
- Cảnh quan côngnghiệp (nhà máy, côngxưởng, hầm mỏ… nốivới nhau bằng đườnggiao thông) phổ biếnkhắp mọi nơi
- Cảnh quan côngnghiệp gồm: khu côngnghiệp, trung tâm côngnghiệp và vùng côngnghiệp
- Cảnh quan côngnghiệp là niềm tự hàocủa một quốc gia Tuynhiên, các chất thảicông nghiệp lại lànguồn gây ô nhiễm môitrường
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
2 Cảnh quan công nghiệp
Trang 37- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào?
5 Dặn dò : (1’)
- Làm bài tập 3 trang 52
- Về nhà học bài, xem trước bài “Đô thị hóa ở đới ôn hòa”
Tuần: 09Tiết PPCT: 18
Ngày soạn: 14/10/2009Ngày giảng: 23/10/2009 (7a3, 7a1, 7a2)
Bài 15
ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐỚI ÔN HÒA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng,về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu; liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêuđô thị; phát triển đô thị có quy hoạch)
- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạnthất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng, ô nhiễm ùn tắc giao thông…) và cáchgiải quyết
- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới
B Đồ dùng dạy học:
- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các tờ lịch)
- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK
- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở đới ônhoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sự khácbiệt đó
Bài mới: (32’)
21’
? Nguyên nhân nào cuốn hút
người dân vào sống trong các
đô thị ở đới ôn hoà?
? Tỉ lệ dân thành thị chiếm
bao nhiêu phần trăm dân số?
- Do sự phát triển mạnh mẽcủa công nghiệp và dịch vụ làđộng lực cuốn hút người dânvào sống trong các đô thị
- Hơn 75 % dân cư đới ôn hoàsống trong các đô thị
- Hơn 75 % dân cư đớiôn hoà sống trong cácđô thị
1 Đô thị hóa ở mức độ cao
Trang 38? Tốc độ tăng dân nhanh ở
các thành phố dẫn đến điều
gì?
Niu-Oóc có hơn 21 triệu
người, chiếm gần 10 % số
dân đô thị của Hoa Kì
Tô-ki-ô có hơn 27 triệu người,
chiếm hơn 27 % số dân đô thị
của cả nước Nhật Pa-ri có
hơn 9,5 triệu dân, chiếm tới
21 % số dân đô thị của cả
nước Pháp
? Các thành phố lớn chiếm tỉ
lệ dân như thế nào?
? Tại sao cùng với việc phát
triển công nghiệp hoá thì các
siêu đô thị cũng phát triển
theo?
? Các đô thị mở rộng và kết
nối với nhau dẫn đến hiện
tượng gì?
? Quá trình đô thị hoá ở đới
ôn hoà có gì khác so với đới
nóng?
Đô thị ở đới ôn hòa có đô
thị cổ (hình 16.1) và đô thị
hiện đại (16.2) Các thành
phố lớn không chỉ mở rộng
mà còn vươn cả theo chiều
cao lẫn chiều sâu
? Đô thị hoá ở mức độ cao
ảnh hưởng đến lối sống của
người dân ra sao?
- Các thành phố lớn tăng dânsố nhanh phát triển dần trởthành các siêu đô thị
- Các thành phố chiếm tỉ lệlớn dân đô thị của một nước
- Do nhu cầu lao động trongcông nghiệp và dịch vụ tăng
- Các đô thị mở rộng và kếtnối với nhau thành chuỗi đôthị hay chùm đô thị
- Sự phát triển các đô thị đượctiến hành theo quy hoạch
- Lối sống đô thị đã trở thànhphổ biến trong phần lớn dân
cư ở môi trường đới ôn hoà
- Sự phát triển các đôthị ở đới ôn hòa đượctiến hành theo quyhoạch
- Lối sống đô thị đã trởthành phổ biến trongphần lớn dân cư ở môitrường đới ôn hoà
11’
? Quan sát hình 16.3 và 16.4,
nêu những vấn đề khi đô thị
phát triển khá nhanh.
? Để giải quyết vấn đề XH
trong các đô thị cần có những
giải pháp gì để giảm áp lực
cho các đô thị?
- Không khí bị ô nhiễm, nguồnnước cũng bị ô nhiễm, ùn tắcgiao thông, thiếu chổ ở vàthiếu các công trình côngcộng… thiếu nhà ở, thấtnghiệp…
- Nhiều nước đã tiến hành quyhoạch lại đô thị theo hướng
phi tập trung: xây dựng nhiều
thành phố vệ tinh, chuyểndịch các hoạt động công
- Sự phát triển quánhanh của các đô thị đãgây nên ô nhiễm môitrường, ùn tắc giaothông…
- Nhiều nước đã tiếnhành quy hoạch lại đô
thị theo hướng phi tập
trung để giảm bớt áp
lực cho các đô thị
2 Các vấn đề của đô thị
Trang 39nghiệp, dịch vụ đến các vùngmới và đô thị hoá nông thôn.
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Nêu những nét đặc trưng của đô thị hóa ở môi trường đới ôn hoà là gì?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giảiquyết?
5 Dặn dò : (1’) Về nhà học bài, xem trước bài “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa”.
Tuần: 10Tiết PPCT: 19 Ngày giảng: 26/10/2009 (7a2); 29/10/2009 (7a3, 7a1)Ngày soạn: 18/10/2009
Bài 17
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
***
A Mục đích yêu cầu:
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở môi trườngđới ôn hòa
- Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và conngười không chỉ ở đới ôn hoà mà cho toàn thế giới
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí
B Đồ dùng dạy học:
- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước (mưa axit, ô nhiễm sông ngòi, tai nạn tàu chởdầu…) Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôzôn
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giảiquyết
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu : (1’)
Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà, đặc biệt là ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước đãđến mức báo động Nguyên nhân là do sự lạm dụng kĩ thuật … và chủ yếu là sự thiếu ý thứcbảo vệ môi trường của con người
Bài mới: (32’)
18’
? Quan sát hình 17.1 và 17.2,
gợi cho em những suy nghĩ gì
về vấn đề ô nhiễm không khí
ở đới ôn hòa?
? Nêu thêm tác hại mang tính
toàn cầu của khí thải.
- Hình 17.1: Khu liên hợp hóa
dầu đưa khí thải vào khí quyển,gió đưa không khí bị ô nhiễm
đi xa và gây nên những trậnmưa axit làm chết cây cối
(hình 17.2), ăn mòn công trình
và gây bệnh hô hấp cho conngười…
- “Khí thải làm tăng hiệu ứng
- Sự phát triển côngnghiệp và các phươngtiện giao thông ở đới ônhòa, làm cho bầu khíquyển bị ô nhiễm nặngnề
- Khí thải gây nênnhững trận mưa axit,
1 Ô nhiễm không khí
Trang 40? Hiệu ứng nhà kính là gì?
Ngoài ra, sự bất cẩn khi sử
dụng năng lượng nguyên tử
gây ô nhiễm phóng xạ đưa
tới những hậu quả vô cùng
nghiêm trọng
? Tước tình trạng đó, các
nước trên thế giới đã làm gì?
Hoa Kì là nước có lượng
khí thải độc hại cao nhất thế
giới (1/4 lượng khí thải độc
hại toàn cầu) nhưng lại
không chịu kí Nghị định thư
Ki-ô-tô
……… gây nguy hiểm cho sức khỏe con người”.
- Thuật ngữ trang 187
- Kí Nghị định thư Ki-ô-tô,nhằm cắt giảm lượng khí thảigây ô nhiễm, bảo vệ bầukhông khí trong lành của TráiĐất
làm tăng hiệu ứng nhàkính, tạo lổ thủng trongtầng ôzôn…
- Để cắt giảm lượng khíthải gây ô nhiễm, bảovệ bầu không khí tronglành, hầu hết các nướctrên thế giới đã kí Nghịđịnh thư Ki-ô-tô
14’
Các nguồn nước bị ô
nhiễm gồm: nước biển, nước
sông hồ, nước ngầm…
? Quan sát các ảnh dưới đây
kết hợp với sự hiểu biết của
bản thân, nêu một số nguyên
nhân dẫn đến ô nhiễm nước
ở đới ôn hòa.
Việc tập trung phần lớn
các đô thị vào một dãi đất
rộng không quá 100 km chạy
dọc ven biển đã làm cho
nước biển ven bờ bị ô nhiễm
? Thủy triều đen và thủy
triều đỏ gây tác hại thế nào
cho sinh vật dưới nước và
ven bờ?
- Tai nạn tàu chở dầu, nướcthải từ các nhà máy, các loạihóa chất trong sản xuất côngnghiệp và nông nghiệp, nướcthải sinh hoạt và nước thải ytế…
- Rác thải và nước thải của cưdân sống trong các đô thị
- Tai nạn của tàu chở dầu, tràndầu và những lổ thủng từ ốngdẫn dầu…
- “Hóa chất thải từ các nhà
máy, lượng phân hóa học
- Nguồn nước ở đới ônhòa đang bị ô nhiễmnghiêm trọng, do: tràndầu, rác thải và nướcthải từ các khu côngnghiệp và từ sinh hoạt…
- Các hiện tượng thủytriều đen và thủy triềuđỏ không những gâyhậu quả nghiêm trọngcho đới ôn hòa mà còncho toàn Trái Đất
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
2 Ô nhiễm nước