1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 HK 2

58 2,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các khu vực châu Phi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được sự phân chia Châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi.- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi và Trung Phi.. ở phía đông của Trung Phi c

Trang 1

- Nắm được sự phân chia Châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi.

- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi và Trung Phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ 3 khu vực kinh tế châu Phi

- Bản đồ kinh tế châu Phi

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Bắc Phi, Trung Phi vàNam Phi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới , khoángsản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực ?

- Châu Phi có bao nhiêu đô thị trên 1 triệu dân ? Nêu tên các đô thị trên 5 triệu dân ?

2 Bài mới :

Giới thiệu : châu Phi có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất không điều: Các nước

Nam Phi và Bắc Phi phát triển hơn, các nước Trung Phi một thời gian dài trải quakhủng hoảng kinh tế lớn

? Xem lược đồ 32.1 châu Phi chia làm mấy

khu vực?

(làm 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi, Nam

Phi )

? Dựa vào a và lược đồ 27.1 biết Bắc Phi có

những môi trường nào

- Dân cư Bắc Phi chủ yếu làngười Ả Rập và người Béc-bethuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it theođạo Hồi

(ở ven biển phía tây bắc có rừng rậm, sâu

trong nội địa có xavan và cây bụi lá cứng, lùi

xuống là hoang mạc Xahara là hoang mạc

nhiệt đới lớn nhất thế giới mưa không quá 50

? Xem lược đồ 32.2 kể một số sản phẩm nông

nghiệp và các khoáng sản của Bắc Phi?

? Quan sát lược đồ 32.1 nêu tên các nước

Trung Phi?

Trang 2

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

? Xem hình 32.2 nêu tên các cây công nghiệp ở

Trung Phi ? (cà phê, ca cao, bông, cọ dầu).

? Nông nghiệp ở Trung Phi phát triển ở những

khu vực nào? Tại sao lại phát triển ở đó?

- Dân cư Trung Phi chủ yếu làngười Ban tu thuộc chủng tộcNêgrôit, có tín ngưỡng đa dạng

(ở phía đông của Trung Phi có nhiều cà phê

do có nhiều đất đỏ badan thuộc sơn nguyên

Êtiôpia và phía tây của Trung Phi có nhiều

lạc và ca cao ở ven biển)

- Kinh tế các nước Trung Phichậm phát triển

Câu hỏi 3: Nêu sự khác nhau về kinh tế của Bắc Phi và Trung Phi?

- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 104 và chuẩn bị trước bài 33

IV RóT KINH NGHIÖM:

- Nắm vững nhưng đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Phi

- Nắm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung phi và Nam Phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bản đồ các khu vực châu Phi Bản đồ tự nhiên châu Phi Bản đồ phân bố lượng mưa châu Phi Bản đồ các môi trường châu Phi.

Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước châu Phi Ả rập - Hồi giáo, châuPhi Nam Xahara và Nam Phi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ : (4ph)

- Nêu sự khác nhau về kinh tế của Bắc Phi và Trung Phi?

- Hãy dựa vào hình 32.3 nêu tên những nước có nhiều dầu mỏ ở Bắc Phi?

2 Bài mới: (35ph)

Giới thiệu: để hiểu về kinh tế - xã hội khu vực Nam Phi ta sang bài 33

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

Hoạt động nhóm:

? Xem lược đồ 32.1 hãy xác định giới hạn của

khu vực Nam Phi?

3 Khu vực Nam Phi:

? Xem lược đồ 26.1,Từ màu sắc như vậy Nam

Trang 3

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

Phi có độ cao trung bình khoảng bao nhiêu?

(trung bình hơn 1000 m).

? Dựa vào vị trí của Nam Phi, vậy Nam Phi ở

môi trường nào? (Nam Phi nằm trong môi

trường nhiệt đới).

- Phần lớn khu vực Nam Phi cókhí hậu nhiệt đới

- Cho HS tách nhóm:

* Nhóm 1:

Quan sát hình 27.1 cho biết tên của các dòng

biển nóng ở phía đông của KV Nam Phi ? Và

có ảnh hưởng đến lượng mưa như thế nào?

(dòng biển nóng Mũi Kim và dòng biển nóng

Môdămbích lượng mưa ở phía đông nhiều

càng về phía tây mưa càng giảm).

- Dân cư khu vực Nam Phi thuộccác chủng tộc Nêgrôit,Môngôlôit, Ơrôpêôit và ngườilai, phần lớn theo đạo ThiênChúa

* Nhóm 2 và 3:

Quan sát hình 27.2 cho biết vai trò của dãy

Đrêkenbec đối với lượng mưa ở 2 sườn của dãy

núi này?

(dãy Đrêkenbec chắn gió nên đồng bằng

duyên hải và các sườn núi hướng ra biển có

mưa nhiều còn ở sườn phía tây ít mưa).

* Nhóm 4:

Cho biết thực vật từ đông sang tây thay đổi như

thế nào

(phía đông có nhiều mưa có rừng rậm nhiệt

đới dần về phía tây là rừng thưa và xavan).

- Các nước ở khu vực Nam Phi

có trình độ phát triển kinh tế rấtchênh lệch, phát triển nhất lànước Cộng hoà Nam Phi

- Quan sát hình 32.1 nêu tên các nước KV Nam

Phi?

+ Bắc Phi chủ yếu là người Ả rập, Béc be

thuộc Ơrôpêôit

+ Trung Phi chủ yếu là người Nêgrôit.

+ Nam Phi chủ yếu là người Nêgrôit,

Ơrôpêôit và người lai Riêng ở đảo

Mađagaxca là người Man gát thuộc chủng

tộc Môngôlôit

- Tệ nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi ở Nam

Phi đã được xoá bỏ

- Quan sát hình 32.2 nêu sự phân bố của các

loại khoáng sản và các ngành công nghiệp của

Nam Phi?

(khoáng sản: Uranium, Crôm; công nghiệp

như: luyện kim màu, hoá chất, dệt, cơ khí,

sản xuất ôtô).

Trang 4

3.CỦNG CỐ HDVN

- Tại sao phần lớn Bắc Phi & Nam Phi đều nằm giữa môi trường nhiệt đới nhưng khíhậu Nam Phi ẩm và dịu hơn khí hậu Bắc Phi?

(diện tích lớn, giáp biển,có dòng biển nóng, có gió đông nam thổi vào)

- Nêu một số đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp của cộng hoà NamPhi?

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 106, chuẩn bị trước 2 câu hỏi bài 34

IV RóT KINH NGHIÖM:

Sau bài thực hành giúp cho HS

- Nắm vững sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ởchâu Phi

- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi (phóng to)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những đặc điểm của khu vực Nam Phi?

2 Bài mới:

1 Quan sát hình 34.1 cho biết:

- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên 1.000 USD/năm.Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi ?

(Bắc Phi: Marốc, Angiêri, Tuynidi, Li Bi, Ai Cập)

(Trung Phi: GaBông)

(Nam Phi: Namibia, Bốt Xoa Na, CH Nam Phi, Xoa-Di-Len)

- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/năm.Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi?

(Bắc Phi: Buốc ki na Pha xô, Nigiê, Sát)

(Trung Phi: Ê-Ri-Tơ-Ri-a, Êtiôpia, Xômali ); Nam Phi: Ma-La-uy

- Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa 3 khu vực kinh tếcủa châu Phi:

(Trong từng khu vực có thu nhập bình quân đầu người khác nhau)

2 Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi: (thảo luận nhóm chia làm 3 nhóm)

Xem lại nội dung bài 32&33

* Nhóm 1: Thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Bắc Phi?

(Kinh tế tương đối phát triển các ngành công nghiệp chính là khai khoáng và khai thác dầu mỏ và du lịch)

Trang 5

* Nhóm 2: thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Trung Phi?

(Kinh tế các nước Trung Phi chậm phát triển trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu).

* Nhóm 3&4: thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Nam Phi?

(Các nước ở khu vực Nam Phi có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch, phát triển nhất là nước Cộng hoà Nam Phi Có các ngành công nghiệp chính như : khai khoáng, luyện kim màu, cơ khí , hoá chất

3 DẶN DÒ:

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 35

IV RóT KINH NGHIÖM:

Chương VII: CHÂU MĨ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ thế giới, Quả địa cầu

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Lược đồ các luồng nhập cư châu Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu: Châu Mĩ được người châu Âu phát kiến vào cuối thế kỉ XV

nên được gọi là tân thế giới Những luồng di dân trong quá trình lịch sử đã góp phầnhình thành một cộng đồng dân cư năng động và đa dạng ở châu lục

- GV chỉ ranh giới châu Mĩ?

- Xác định châu Mĩ nằm ở bán cầu nào ?

(Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây)

Châu Mĩ rộng 42 Tr km2 nằmhoàn toàn ở nửa cầu Tây

Trang 6

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

GV hướng dẫn học sinh xác định 2 bán cầu

Đông và Tây trên quả địa cầu

Hoạt động 2: Cá nhân.

? Châu Mĩ tiếp giáp những đại dương nào?

(Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại

Tây Dương).

- GV chỉ vị trí của Bắc Mĩ , Trung và Nam Mĩ - Châu Mĩ nằm trải dài trên nhiều

vĩ độ từ vòng cực Bắc đến tậnvùng cận cực Nam

- GV chỉ phần hẹp nhất của châu Mĩ trên bản

đồ

(eo đất Pa-na-ma rộng không quá 50 km)

? Hãy nêu ý nghĩa kinh tế của kênh đào

Panama?

(là đường giao thông ngắn nhất từ Thái

Bình Dương sang Đại Tây dương)

? Lãnh thổ châu Mĩ từ Bắc xuống Nam kéo dài

khoảng bao nhiêu vĩ độ ? khoảng 127 vĩ độ).

Anh Điêng và người Exkimôthuộc chủng tộc Môngôlôit

? Chủ nhân của châu Mĩ là ai ? Họ thuộc chủng

tộc nào?

(Chủ nhân là người Anh điêng và người

Exkimô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it)

? Dựa vào lược đồ các luồng nhập cư vào châu

Mĩ cho biết châu Mĩ có những chủng tộc nào di

cư sang?

(trả lời hình 35.2 SGK)

? Xem hình 35.2 giải thích tại sao có sự khác

nhau về ngôn ngữ gữa dân cư Bắc Mĩ, Trung

Mĩ và Nam Mĩ ?

- Do lịch sử nhập cư lâu dài, châu

Mĩ có thành phần chủng tộc đadạng như : Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it

(do các nước nhập cư châu Mĩ ở những khu

vực khác nhau như: ở Bắc Mĩ là Anh, Pháp,

Đức, Italia; Trung Mĩ là người Nêgrôit; còn

Nam Mĩ là Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha)

? Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như

thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư

châu Mĩ?

Các chủng tộc châu Mĩ đã hoàhuyết, tạo nên các thành phầnngười lai

(trước thế kỉ XV có người Anh Điêng và

Exkimô, sau này châu Mĩ có đủ các chủng

tộc trên thế giới và sự hoà huyết giữa các

chủng tộc đã tạo nên các dạng người lai)

3.CỦNG CỐ HDVN

Trang 7

- Xác định vị trí địa lí châu Mĩ trên bản đồ ? Phần lục địa kéo dài khoảng bao nhiêu

vĩ độ?

- Xác định trên lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ? Có vai trò như thếnào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ ?

- Về nhà học bài, xác định lại vị trí địa lí châu Mĩ và các luồng nhập cư vào châu Mĩ

- Làm bài tập 1 trang 112; Chuẩn bị trước bài 36: "Thiên nhiên Bắc Mĩ"

IV RóT KINH NGHIÖM:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lát cắt địa hình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ

- Bản đồ khí hậu Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về tự nhiên và hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phần lục địa kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? Nêu ý nghĩa của kênh đào Panama?

- Xác định trên lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ? Có vai trò như thế nào đến

sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?

2 Bài mới:Giới thiệu:

Bắc Mĩ gồm ba quốc gia: Ca-na-đa, HoaKì, Mêhicô Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơngiản nhưng khí hậu đa dạng

- Hướng dẫn học sinh đọc lát cắt địa hình

? Quan sát 36.1 và 36.2 Nêu đặc điểm cấu trúc

địa hình Bắc Mĩ?

* Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơngiản, gồm ba bộ phận:

(núi già ở phía đông, đồng bằng ở giữa và

núi trẻ ở phía tây)

- Ở phía tây là hệ thống núi trẻCooc-đi-e cao, đồ sộ dài 9.000

km, cao trung bình 3.000 - 4.000

Trang 8

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

m

? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố các

dãy núi và các cao nguyên của hệ thống

Coocđie?

(cao trung bình 3.000 - 4.000m, gồm nhiều

dãy chạy song song xen vào giữa là các cao

nguyên và sơn nguyên)

- Ở phía đông sơn nguyên, núi giàA-pa-lat

- GV giải thích thêm: miền đồng bằng trung

tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo

điều kiện cho không khí lạnh ở phía bắc và

không khí nóng ở phía nam dễ dàng xâm

nhập sâu vào nội địa.

- Ở giữa là đồng bằng rộng lớn,trong miền có hệ thống Hồ Lớn

và hệ thống sông xi-pi

? Xem lược đồ 36.3 cho biết Bắc Mĩ có các

kiểu khí hậu nào?

(Khí hậu hàn đới , ôn đới, nhiệt đới)

? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện tích

lớn nhất? ( đó là kiểu khí hậu ôn đới)

- Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng, vừaphân hoá theo chiều Bắc - Namlại vừa phân hoá theo chiều Tây-Đông

? Xem lược đồ 36.2 & 36.3 giải thích tại sao

có sự khác biệt về khí hậu ở phía tây & phía

đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì?

(các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie kéo dài

theo hướng Bắc-Nam ngăn cản sự di chuyển

của các khối khí từ Thái Bình Dương vào Vì

vậy , các cao nguyên, bồn địa và ở sườn đông

Coocđie ít mưa; còn ở phía tây coocđie thì

mưa nhiều)

3.CỦNG CỐ HDVN

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hoá đó

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 37

IV RóT KINH NGHIÖM:

Trang 9

- Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau ở phía đông và phía tây kinh tuyến 100oT.

- Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng Hồ Lớn xuống Vành đai mặt trời, từ Mêhicô sangHoa Kì

- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về đô thị Bắc Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ ? Giải thích sự phân hoá đó

2 Bài mới: Giới thiệu:

Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong nềnkinh tế của các quốc gia trên lục địa này Quá trình đô thị hoá nhanh ở Bắc Mĩ là kếtquả của sự phát triển công nghiệp, hình thành nên các dải siêu đô thị

- Cho HS xem lược đồ 37.1 và phần chú giải

? Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư quá

thưa thớt ?(do ở phía bắc là vùng giá lạnh,

còn phía tây là vùng núi Coocđie)

- Dân cư Bắc Mĩ phân bố khôngđều Mật độ dân số có sự khácbiệt giữa miền Bắc và miền Nam,giữa phía Tây và phía Đông

(dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều tập trung

đông đúc ở vùng Hồ Lớn, Đông Bắc Hoa Kì,

và phía đông của sông Mit-xi-xi-pi)

Hoạt động nhóm:

- Đô thị tập trung ở phía nam vùng Hồ Lớn và

ven Thái Bình Dương: từ Bô-xtơn đến Oasinh

tơn; Si-ca-gô đến Môn-trê-an.

? Càng đi sâu vào nội địa thì mạng lưới đô thị

như thế nào? (thưa thớt hơn và nhỏ bé hơn)

- Hơn ¾ dân cư Bắc Mĩ sốngtrong các đô thị Phần lớn cácthành phố tập trung ở phía nam

Hồ Lớn và duyên hải Đại TâyDương

? Xem hình 37.2 em có nhận xét gì?

(thành phố Sicagô có nhiều toà nhà cao ốc

chen chúc nhau , vì thế dân ở Sicagô rất đông

hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và

dịch vụ)

- Gần đây, sự xuất hiện nhiềuthành phố mới ở miền nam vàduyên hải Thái Bình Dương đãdẫn tới sự phân bố lại dân cư củaHoa Kì

? Xem lược đồ 37.1 nêu tên các thành phố lớn

nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bô-xtơn đến Oa

sinh tơn; Sicagô đến Môntrêan?

(Bô-xtơnNiuI-oocPhi-la-đen-phi-aOasinh tơn)

Trang 10

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

(SicagôĐi-tơ-roiTô-rôn-tôÔt-ta-oa

Môn-trê-an)

? Ở vùng hồ lớn và ven Đại Tây Dương tập

trung nhiều thành phố lớn đông dân, vậy có ảnh

hưởng đến đời sống xã hội như thế nào?

(ô nhiễm không khí, nguồn nước, an ninh

trật tự, thất nghiệp, tệ nạn xã hội … )

3.CỦNG CỐ HDVN

- Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư lại quá ít?

- Chỉ trên bản đồ một số thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 118, chuẩn bị trước bài 38

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp cho HS

- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên tai vàphụ thuộc vào thương mại và tài chính

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì

Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ ?

- Chỉ trên bản đồ mộtsố thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ ?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển đạt đến

trình độ cao tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì vàCanada với nền nông nghiệp Mêhicô

- Cho HS phân tích bảng số liệu "Nông nghiệp

Bắc Mĩ 2001"

? Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông nghiệp

như thế nào?

(thấy được trình độ phát triển của Hoa Kì và

Canada cao hơn Mêhicô)

(Canada và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu

lương thực)

- Nhờ có các điều kiện tự nhiênthuận lợi và trình độ khoa học-kĩthuật tiên tiến, nền nông nghiệp

Trang 11

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

Băc Mĩ sản xuất theo qui mô lớn,phát triển đến mức độ cao; đặcbiệt, sản xuất nông nghiệp Hoa Kì

và Canada chiếm vị trí hàng đầuthế giới

- HS quan sát hình 38.1 em có nhận xét gì?

(thu hoạch bông ở Hoa Kì bằng cơ giới hoá)

Hoạt động nhóm:

? Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì,

Canada phát triển đến trình độ cao?

(điều kiện tự nhiên thuận lợi, trình độ khoa

học kĩ thuật cao => Sản xuất nông nghiệp đạt

hiệu quả cao => Nền nông nghiệp hàng hoá)

- Ở thị trường thế giới Hoa Kì và Canada phải

chịu sự cạnh tranh với liên minh châu Âu và

Oxtrâylia

- Phân bố sản xuất nông nghiệpcũng có sự phân hoá rõ rệt từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông

- GV cho HS biết thêm sự phân bố nông nghiệp

Bắc Mĩ theo các đới khí hậu: Canada và Hoa

Kì có các sản phẩm nông nghiệp ôn đới và

cận nhiệt; còn Mêhicô có các sản phẩm nhiệt

đới.

? Quan sát hình 38.2 trình bày sự phân bố 1 số

sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ

Bắc Mĩ?

(lúa mì trồng nhiều ở phía nam Canada và

phía bắc Hoa Kì; xuống phía nam là vùng

trồng ngô xen với lúa mì, nuôi lợn, bò sữa;

còn ở ven vịnh Mêhicô là nơi trồng cây công

nghiệp nhiệt đới: bông, mía, dừa, càphê, và

cây ăn quả như: chuối, cam)

3.CỦNG CỐ HDVN

- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì, Canada phát triển đến trình độ cao?

- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổBắc Mĩ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 39

IV RóT KINH NGHIÖM:

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Trang 12

Tiết 44 KINH tÕ BẮC MĨ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp cho HS

- Biết được công nghiệp Băc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kìtrong NAFTA

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về các ngành công nghiệp hàng không, vũ trụ, công nghệ thôngtin … của Bắc Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì , Canada phát triển đến trình độ cao?

- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ Bắc

Mĩ ?

2 Bài mới: Giới thiệu: Hoa Kì và Ca-na-đa là 2 cường quốc công nghiệp hàng

đầu trên thế giới Công nghiệp chiếm ưu thế, được xây dựng trên cơ sở ứng dụngnhững thành tựu khoa học-kĩ thuật mới nhất Các nước Bắc Mĩ đã thành lập khốikinh tế chung

Hoạt động lớp: 2 Công nghiệp chiếm vị trí

hàng đầu trên thế giới.

- Quan sát hình 39.1 & đọc phần 3 cho biết:

? Công nghiệp Bắc Mĩ gồm những ngành nào

& phân bố ở đâu? (3 nước Canada , HoaKì ,

Mêhicô trả lời SGK)

- Các nước Bắc Mĩ có nền côngnghiệp phát triển Công nghiệpchế biến chiếm ưu thế

? HS quan sát hình 39.2 rút ra nhận xét ngành

công nghiệp vũ trụ của Hoa Kì?

(Tàu con thoi Chalen giơ giống như 1 máy

bay phản lực , trước đây tên lửa chỉ sử dụng

một lần còn bây giờ tàu vũ trụ được sử dụng

nhiều lần)

? HS quan sát hình 39.3 nhận xét về công

nghiệp sản xuất máy bay Hoa Kì?

(sản xuất máy bay Bô ing đòi hỏi nguồn nhân

lực đông, có tay nghề cao, phân công lao

động hợp lí và chính xác, ứng dụng những

thành tựu khoa học kĩ thuật mới nhất).

? Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của

Bắc Mĩ?

(sản xuất máy tự động, điện tử, vi điện tử,

sản xuất máy bay phản lực, tên lửa vũ trụ …)

? Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến

đổi như thế nào?

- Gần đây, nhiều ngành côngnghiệp mũi nhọn như: sản xuất

Trang 13

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

máy tự động, điện tử, hàng không

vũ trụ … được chú trọng pháttriển

(cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật các

ngành công nghiệp gắn với thành tựu khoa

học kĩ thuật mới phát triển rất nhanh làm

xuất hiện " vành đai Mặt Trời" ở phía tây và

phía nam Hoa Kì Còn các ngành cơ khí,

luyện kim, hoá chất, chế tạo ôtô … phát triển

ở các phành phố lớn của Canada & Mêhicô

dưới sự đầu tư của Hoa Kì).

Hoạt động lớp: Hoạt động lớp: 3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao

(Canada, Hoa Kì, Mêhicô)

? Hãy nhận xét về công nghiệp của 3 nước này?

(Hoa kì phát triển các ngành công nghiệp đặc

biệt là các ngành kĩ thuật cao).

(Canada chủ yếu hoá chất, luyện kim màu,

khai thác lâm sản).

(Mêhicô cơ khí, luyện kim, lọc dầu, hoá chất )

- Hoa Kì, Ca-na-đa và Mêhicô đãthông Hiệp định mậu dịch tự doBắc Mĩ hình thành khối kinh tế cótài nguyên phong phú, nguồnnhân lực dồi dào và công nghệhiện đại, nhằm cạnh tranh có hiệuquả hơn trên thị trường thế giới

? Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập

NAFTA?

(NAFTA được thành lập để có sức cạnh

tranh với Liên minh châu Âu và trên thế giới)

(NAFTA cho phép Hoa Kì & Canada chuyển

giao công nghệ cho Mêhicô nhằm để tận

dụng được nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ và

nguồn nguyên liệu giàu có của nước này)

- GV nói thêm Hoa Kì muốn kết nạp thêm 1 số

nước ở Mĩ Latinh

3.CỦNG CỐ HDVN

- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?

- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?

- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA

Trang 14

- Về học bài, chuẩn bị bài thực hành

IV RóT KINH NGHIÖM:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ công nghiệp Hoa Kì

- Một số hình ảnh về thung lũng Silicôn, công nghệ thông tin

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ ?

- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?

- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA

2 Bài mới :

1 Vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì

Học sinh quan sát hình 37.1 ; 39.1 và kiến thức đã học cho biết:

Hỏi: Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?

Đô thị trên 10 triệu dân : Niu I-ooc

Đô thị 5 - 10 triệu dân : Oa-Sinh -Tơn, Ôt-ta-oa, Si-ca-gô.

Đô thị 3 - 5 triệu dân : Phi-la-đen-Phi-a, Môn-trê-an, Tô-rôn-tô, Đi-tơ-roi

Hỏi: Tên các ngành công nghiệp chính ở đây?

( Luyện kim đen, luyện kim màu, hoá chất, đóng tàu, dệt, cơ khí, khai thác và chế biến gỗ)

Hỏi: Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời

kì bị sa sút?

(do ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế )

2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.

- Quan sát hình 40.1 và kiến thức đã học cho biết:

Hỏi: Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?

( Từ Đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai công nghiệp mới ở phía nam)

Hỏi: Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?

(Tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía nam trong giai đoạn hiện nay)

Hỏi : Vị trí của vùng công nghiệp " Vành đai Mặt Trời " có những thuận lợi gì?

(Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nước Trung và Nam Mĩ)

Trang 15

(Phía tây thuận lợi cho việc giao tiếp (xuất nhập khẩu) với châu Á - Thái Bình Dương)

3 DẶN DÒ:

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 41

IV RóT KINH NGHIÖM:

Nhận biết Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ

Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

Một số hình ảnh về các dạng địa hình ở Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Với diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng, trải dài theo phương kinh tuyến

từ xích đạo đến vòng cực, Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu môi trường trên TráiĐất

Hoạt động nhóm:

? Quan sát hình 41.1 cho biết Trung và Nam

Mĩ giáp với biển và đại dương nào?

1 Khái quát tự nhiên:

(Thái bình dương, Đại tây dương, và biển

? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm

trong môi trường nào?

(Môi trường nhiệt đới)

? Gió thổi quanh năm ở đây là gió gì? Thổi

Trang 16

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

theo hướng nào?

(Gió tín phong, hướng đông nam => nên

phía đông mưa nhiều hơn phía tây).

b

? Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình?

(có 3 khu vực địa hình ) - Quần đảo Ăngti gồm vô số các

đảo lớn nhỏ, kéo dài từ cửa vịnhMêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ,bao quanh biển Caribê

- GV cho HS so sánh địa hình Trung và Nam

Mĩ với Bắc Mĩ:

* Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ cũng

giống như Bắc Mĩ , chỉ khác nhau ở chổ:

b Khu vực Nam Mĩ:

+ Phía đông: Bắc Mĩ là núi già Apalat còn

Trung và Nam Mĩ là các cao nguyên.

+ Hệ thống núi trẻ Anđét ở phíatây

+ Phía tây : Bắc Mĩ là núi trẻ Coocđie rộng,

thấp; còn Trung và Nam Mĩ có núi trẻ Anđet

có diện tích nhỏ nhưng cao đồ sộ.

+ Đồng bằng ở giữa lớn nhất làđồng bằng Amadôn

+ Ở trung tâm: Bắc Mĩ là đồng bằng cao phía

Bắc và thấp dần về phía Nam; còn Trung và

Nam Mĩ có nhiều đồng bằng liên tục từ đồng

bằng Ô-ri-nô-cô đến Amdôn đến Pampa đều

thấp, trừ đồng bằng Pampa cao lên thành 1

cao nguyên

? Xem lược đồ 41.1 nhận xét về sự phân bố

khoáng sản của Trung và Nam Mĩ?

(các loại khoáng sản tập trung chủ yếu ở

vùng núi và cao nguyên)

3.CỦNG CỐ HDVN

- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?

- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 42

IV RóT KINH NGHIÖM:

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Trang 17

Tiết 47 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp cho HS

Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và kích thước Trung và Nam Mĩ để thấyđược Trung và Nam Mĩ là một không gian khổng lồ

Nắm vững các kiểu môi trường của Trung và Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ

Một số ảnh về các môi trường ở Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?

- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?

? Quan sát hình 42.1 cho biết Trung & Nam Mĩ

có các kiểu khí hậu nào?

2 Sự phân hoá tự nhiên:

(Kiểu khí hậu xích đạo, Cận xích đạo, khí

hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu

ôn đới)

Do lãnh thổ trải dài theo hướngkinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắcđến gần vòng cực Nam, lại có hệthống núi cao đồ sộ ở phía tây,Trung và Nam Mĩ có gần đủ cácloại khí hậu trên Trái Đất

Hoạt động 2: lớp.

- Gió ở đây chủ yếu là gió mậu dịch đông bắc

nửa cầu Bắc & gió mậu dịch đông nam nửa cầu

Nam

- Vì rìa phía đông sơn nguyên Braxin cao nên

gió mậu dịch thổi từ biển vào bị chặn lại và

trút hết mưa ở sườn đông , khi vào bên trong

hết mưa nên khô khan chỉ có rừng thưa và

xavan.

- Từ 40o trở xuống có gió Tây từ Thái Bình

Dương thổi vào trút hết mưa ở ở đồng bằng

duyên hải và tây Anđét, còn ở phía đông Anđét

thuộc Ac-hen-ti-na là thảo nguyên khô

- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩphong phú đa dạng, Phần lớn diệntích khu vực nằm trong môitrường xích đạo ẩm và môi trườngnhiệt đới

* GV giải thích môi trường tự nhiên thay đổi

theo 3 chiều:

Trang 18

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

+ Từ tây sang đông: phân biệt thành khu

đông và khu tây của Nam Mĩ.

+ Từ Bắc xuống Nam: rõ nhất là khu đông

của Nam Mĩ.

+ Từ thấp lên cao: rõ nhất là khu tây của

Nam Mĩ gọi là vùng Anđét

- Giải thích ảnh hưởng của dòng biển nóng &

- Quan sát hình 41.1 & 42.1 Nêu tên các kiểu khí hậu Trung & Nam Mĩ?

- Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung & Nam Mĩ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 130, chuẩn bị bài 43

IV RóT KINH NGHIÖM:

- Nắm được quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ

- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ

- Hiểu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập của

Cu ba

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ Trung và Nam Mĩ trước năm 1990

- Bản đồ các nước Trung và Nam Mĩ

- Bản đồ dân cư Trung và Nam Mĩ

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự phân hoá tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ? Nêu tên các kiểu khí hậu ởđây?

- Giải thích tại sao duyên hải tây Anđét có hoang mạc?

2 Bài mới:

- Giới thiệu: các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dàigiành độc lập chủ quyền Sự hợp huyết giữa người Âu, người Phi và người Anh

Trang 19

Điêng đã làm cho Trung và Nam Mĩ có thành phần người lai khá đông và xuất hiệnnền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo.

Hoạt động lớp:

? Trước năm 1492 Trung & Nam Mĩ có loại

người nào sinh sống? (người Anh điêng)

? Từ 1492 - thế kỉ XVI tình hình Trung & Nam

Mĩ như thế nào?

(thực dân Tây ban nha, Bồ đào nha xâm

lược Trung & Nam Mĩ).

- Đến thế kỉ XIX nhiều nước Trung & Nam Mĩ

giành được độc lập

1 Sơ lược lịch sử:

- Các nước Trung và Nam Mĩ đềutrải qua quá trình đấu tranh lâudài để giành độc lập và hiện đang

cố gắng thoát khỏi sự lệ thuộc vàoHoa Kì

? Dân cư Trung & Nam Mĩ chủ yếu là loại

người nào?

(người lai : Âu; Phi; Anh điêng)

? Sự phân bố dân cư Trung & Nam Mĩ như

thế nào?

(không đồng đều ) & gia tăng dân số tự nhiên

còn cao 1,7%

Dân cư Trung và Nam Mĩ phân

bố không đều chủ yếu tập trung ởven biển, cửa sông và trên các caonguyên; thưa thớt ở các vùng nằmsâu trong nội địa

? Dân cư tập trung đông ở nơi nào?

( tập trung đông ở các cửa sông, ven biển

hoặc trên các cao nguyên có khí hậu mát mẻ)

Hoạt động nhóm:

? Quan sát hình 43.1 Cho biết sự phân bố dân

cư Trung & Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ ?

Chú ý ở đồng bằng và miền núi

- Trung và Nam Mĩ có nền vănhoá Mĩ Latinh độc đáo, do sự kếthợp từ ba dòng văn hoá: Âu, Phi

và Anh điêng

(Dân cư Trung & Nam Mĩ có nhiều đô thị ở

vùng núi Anđét ; trong khi đó ở núi Coocđie

lại thưa thớt)

(dân cư Trung & Nam Mĩ phân bố thưa thớt

ở đồng bằng Amadôn; còn ở Bắc Mĩ rất đông

đúc ở đồng bằng trung tâm )

? Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt

dân cư ở một số vùng của châu Mĩ ?

(khí hậu hàn đới khắc nghiệt chỉ có người

Anh điêng & Exkimô sinh sống; là vùng núi

Coocđie khí hậu hoang mạc rất khắc nghiệt;

là đồng bằng Amadôn nhiều rừng rậm chưa

được khai thác hợp lí nên ít dân cư; là hoang

3 Đô thị hoá:

Trang 20

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

mạc trên núi cao phía nam Anđét khí hậu

khô khan)

- Quá trình đô thị hoá ở Trung &Nam Mĩ diễn ra với tốc độ nhanhtrong khi kinh tế còn chậm pháttriển nên dẫn đến những hậu quảnghiêm trọng

? Hãy nêu tên các đô thị trên 5 Tr dân ở Trung

& Nam Mĩ

? (Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Xao-pao-lô, Bu-ê-nôt

Ai-ret , Xan-ti-a-gô, Li-ma, Bô-gô-ta)

? Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ

khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?

(ở Bắc Mĩ đô thị hoá gắn liền với phát triển

công nghiệp hoa nên đô thị trở nên hiện đại;

còn đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ diễn ra với

tốc độ nhanh trong khi đó kinh tế còn chậm

phát triển dẫn đến những hậu quả nghiêm

trọng).

- Các đô thị lớn nhất là Xa

Pao-Lô , Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôtAi-ret

? Vậy em hãy nêu những vấn đề nảy sinh trong

xã hội do đô thị hoá tự phát ở Trung & Nam

Mĩ?

(ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, xuất

hiện những khu nhà ổ chuột, số người vô gia

cư, nạn thất nghiệp, trộm cướp, rượu chè, hút

chích …)

3.CỦNG CỐ HDVN

- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châuMĩ?

- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?

- Về nhà học bài, làm bài tập 1 & 2 trang 133, chuẩn bị bài 44

IV RóT KINH NGHIÖM:

Trang 21

- Hiểu rừ sự phõn chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ khụng đồng đều với hai hỡnh thứcsản xuất nụng nghiệp mi-ni-fun-đi-a và la-ti-fun-đi-a; cải cỏch ruộng đất ở Trung vàNam Mĩ ớt thành cụng.

- Nắm vững sự phõn bố nụng nghiệp Trung và Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ nụng nghiệp Trung và Nam Mĩ

- Một số hỡnh ảnh về mi-ni-fun-đi-a (tiểu điền trang) và la-ti-fun-đi-a (đại điềntrang)

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Quan sỏt hỡnh 43.1, giải thớch sự thưa thớt dõn cư ở một số vựng của chõu Mĩ?

- Quỏ trỡnh đụ thị hoỏ ở Trung & Nam Mĩ khỏc với ở Bắc Mĩ như thế nào?

2 Bài mới:

- Giới thiệu: trong nụng nghiệp ở Trung và Nam Mĩ cũn tồn tại sự phõn chia ruộng

đất khụng cụng bằng, biểu hiện qua hai hỡnh thức sở hữu nụng nghiệp và đại điềntrang, tiểu điền tang Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đó tiến hành cải cỏch ruộngđất, nhưng kết quả thu được rất hạn chế

Hoạt động của GV – HS Nội dung chớnh

? Có mấy hình thức sở hữ trong nông

nghiệp và đặc điểm

GV cho HS thảo luận theo hai nhóm

GV cử đại diện nhóm trả lời và bổ sung

sau đó ghi bảng

- Ngoài ra còn có các công ti t bản Hoa

Kì và Anh mua đất để trồng trọt, chăn

nuôi và xây dựng cơ sở sản xuất

- Đại điền trang: năng suất thấp

- Tiểu điền trang: cây lơng thực

b) Các ngành nông nghiệp:

* Ngành trồng trọt:

- Mang tính chất độc canh

- Nhiều loại cây trồng có giá trị

- Nhiều nớc vẫn phải nhập lơng thực

* Ngành chăn nuôi và đánh cá:

- Chăn nuôi có quy mô lớn: bò thịt và

Trang 22

- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ ?

- Quan sát hình 44.4, Trung & Nam Mĩ có các loại cây trồng nào chủ yếu? Phân bố

ở đâu?

- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 136, chuẩn bị bài 45

IV RóT KINH NGHIÖM:

- Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ

- Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ

- Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ đô thị ở Trung và Nam Mĩ

- Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin

- Vấn đề siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ

- Một số hình ảnh về khu nhà ổ chuột, siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ và hình ảnh vềkhai thác vùng Amadôn của Braxin

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết tình hình nông nghiệp ở Trung & Nam Mĩ?

- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ?

2 Bài mới:

Trang 23

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

Hoạt động nhóm:

? Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản

xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở

Trung & Nam Mĩ?

2 Công nghiệp.

(Braxin, Achentina, Chilê, Vênêxuêla, là

những nước có nền công nghiệp mới phát

triển nhất, các ngành chủ yếu là: cơ khí chế

tạo, lọc dầu, hoá chất, dệt, thực phẩm)

- Hoạt động kinh tế chủ yếu củacác nước Trung & Nam Mĩ là sảnxuất nông sản và khai tháckhoáng sản để xuất khẩu

? Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển

? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển

công nghiệp gì? (phát triển công nghiệp thực

phẩm và sơ chế nông sản)

Hoạt động lớp:

- Chia ra làm 2 giai đoạn:

+ Trước đây các bộ lạc người Anh điêng sống

trong rừng Amadôn khai thác tự nhiên bằng

hình thức hái lượm và săn bắn => Không ảnh

hưởng nhiều đến tài nguyên.

3 Vấn đề khai thác rừng Amadôn:

+ Hiện nay nhà nước cho phép nhân dân

khai thác rừng Amadôn và trao đất lại cho

các công ty TB Braxin & Công ty TB nước

ngoài nhằm để phát triển kinh tế & đời sống

vùng Amadôn => Rừng bị huỷ hoại dần , ảnh

hưởng khí hậu đến khu vực và toàn cầu

- Việc khai thác rừng Amadônnhằm mục đích phát triển kinh tế ,nhưng đồng thời cũng có tác độngxấu tới môi trường của khu vực

* Cho HS thảo luận:

? Mục đích của việc thành lập Mec cô xua?

(Tăng cường trao đổi thương mại giữa các

quốc gia trong khối, thoát khỏi sự lũng đoạn

kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàng rào hải

quan giữa các nước)

- Nhằm để thoát khỏi lũng đoạnkinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàngrào hải quan , một số nước Trung

và Nam Mĩ cùng nhau hình thànhKhối thị trường chung Mec-cô-xua

3.CỦNG CỐ HDVN

- Xem 45.1 nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung &Nam Mĩ?

Trang 24

- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 138, chuẩn bị 3 câu hỏi bài thực hành 46

IV RóT KINH NGHIÖM:

- Nắm vững sự phân hoá của môi trường theo độ cao của Anđét

- Hiểu rõ sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây của dãy Anđét Sự khác nhautrong vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở sườn đông và sườn tây dãyAnđét

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lát cắt sườn đông và sườn tây của dãy Anđét

- Lược đồ miền Bắc của dãy Anđét

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: (

- Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủyếu ở Trung & Nam Mĩ ?

- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn ?

2 Bài mới:

Hoạt động theo nhóm:

(Thực vật nửa hoang mạc, cây bụi xương

rồng, đồng cỏ cây bụi, đồng cỏ núi cao, băng

tuyết)

1 Quan sát hình 46.1, cho biếtcác đai thực vật theo chiều cao ởsườn tây Anđét 2 Quan sát hình

Trang 25

Hoạt động của GV – HS Nội dung chớnh

46.2 cho biết:

- Cho biết thứ tự cỏc đai thực vậttheo chiều cao của sườn đụngAnđột

+ Rừng nhiệt đới : 0 - 1000m. - Từng đai thực vật được phõn bố

độ cao nào đến độ cao nào?

- Ở phớa tõy Anđột là: thực vật nửa hoang mạc.

- Ở phớa đụng Anđột là: rừng nhiệt đới.

=> Do khớ hậu tõy Anđột khụ hơn đụng Anđột:

sườn đụng mưa nhiều hơn do ảnh hưởng của

giú mậu dịch từ biển thổi vào; cũn sườn tõy ớt

mưa hơn do ảnh hưởng của dũng biển lạnh

Pờru.

3.CỦNG CỐ HDVN

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 47

IV RúT KINH NGHIệM:

- Nắm vững kiến thức cơ bản về thiên nhiên, dân c xã hội và kinh tế của châu Mĩ

- Hiểu, so sánh và phân tích đợc các yếu tố nhất là tự nhiên của châu Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ tự nhiên, dân c và kinh tế của châu Mĩ

- Tranh ảnh về châu Mĩ

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

Câu hỏi tự luận

1 Trình bày các khu vực địa hình của Bắc Mĩ.

* Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây

Trang 26

- Cao đồ sộ, hiểm trở trung bình 3000-4000 m, xen vào giữa là các cao nguyên

và sơn nguyên

* Miền đồng bằng ở giữa

- Rộng lớn nh lòng máng khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc thấp dần về phía nam và đông nam

* Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông

- Có dãy A-pa-lat chạy theo hớng đông bắc-tây nam

- Là dãy núi cổ tơng đối thấp chứa nhiều than và sắt

2 Trình bày sự phân hóa khí hậu của Bắc Mĩ.

- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều bắc -nam và tây-đông

- Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều tây-đông

- Có sự phân hóa giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì

- Sờn đông Cooc-đi-e ma rất ít, sờn tây thì ma nhiều

3 Trình bày sự phân bố dân c của Bắc Mĩ.

- Phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữ phía tây và phía đông

- Bán đảo A-lat-ca và phía bắc Ca-na-đa là dân c tha thớt nhất, nhiều nơi không

có ngời sinh sống

- Phía tây cũng tha thớt

- Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất đặc biệt ở ven bờ phía nam Hồ Lớn

4 Những nét cơ bản về kinh tế của Bắc Mĩ.

* Nền nông nghiệp tiên tién

- Trình độ cao nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật tiên tiến

- Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp thấp nhng sản xuất ra khối lợngnông sqản lớn

- Hoa Kì và Ca-na-đa là những nớc xuất khẩu nông sản hàng đầu thé giới

* Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Có nền công nghiệp phát triẻn cao, đặc biệt là Hoa Kì và Ca-na-đa

- Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, đầy đủ các ngành chủ yếu

* Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

5 Trình bày các khu vực địa hình của Nam Mĩ.

- Phía tây là dãy núi trẻ An-đet cao đồ sộ

- ở giữa là đồng bằng rộng lớn

- Phía đông là các sơn nguyên

6 Đặc điểm dân c và đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ.

- Phần lớn là ngời lai tù châu Âu, Phi với ngời bản địa là Anh-điêng

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao,dân c phân bố không đều

- Tốc độ đô thị hóa cao nhng chất lợng cha cao

7 Những nét cơ bản về nền kinh tế của Trung và Nam Mĩ.

- Mang tính độc canh Mía (Cu-Ba), Cà phê (Bra-xin)

- Chăn nuôi bò phát triển, sản lợng đánh bắt cá cao nh Pê-ru

* Công nghiệp

- Các ngành chủ yếu: cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa chất dệt, thực phẩm

- Vay vốn, nợ nớc ngoài cao đe dọa sự ổn định kinh tế trong nớc

Trang 27

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Kiểm tra ngày:

Tiết 53 Kiểm TRA VIẾT 1 TIẾT (Giữa HK II)

1 Trình bày các khu vực địa hình của Bắc Mĩ.

2 Đặc điểm dân c và đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ.

3 Những nét cơ bản về kinh tế của Bắc Mĩ.

Đáp án - Biểu điểm.

1 (3.0đ)

* Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây

- Cao đồ sộ, hiểm trở trung bình 3000-4000 m, xen vào giữa là các cao nguyên

và sơn nguyên

* Miền đồng bằng ở giữa

- Rộng lớn nh lòng máng khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc thấp dần về phía nam và đông nam

* Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông

- Có dãy A-pa-lat chạy theo hớng đông bắc-tây nam

- Là dãy núi cổ tơng đối thấp chứa nhiều than và sắt

2 (3,0đ)

- Phần lớn là ngời lai tù châu Âu, Phi với ngời bản địa là Anh-điêng

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao,dân c phân bố không đều

- Tốc độ đô thị hóa cao nhng chất lợng cha cao

3 (4.0đ)

* Nền nông nghiệp tiên tién

- Trình độ cao nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật tiên tiến

- Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp thấp nhng sản xuất ra khối lợngnông sqản lớn

- Hoa Kì và Ca-na-đa là những nớc xuất khẩu nông sản hàng đầu thé giới

* Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Có nền công nghiệp phát triẻn cao, đặc biệt là Hoa Kì và Ca-na-đa

- Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, đầy đủ các ngành chủ yếu

* Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

Đề số 2

Trang 28

1 Trình bày các khu vực địa hình của Nam Mĩ.

- Phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữ phía tây và phía đông

- Bán đảo A-lat-ca và phía bắc Ca-na-đa là dân c tha thớt nhất, nhiều nơi không

có ngời sinh sống

- Phía tây cũng tha thớt

- Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất đặc biệt ở ven bờ phía nam Hồ Lớn

- Mang tính độc canh Mía (Cu-Ba), Cà phê (Bra-xin)

- Chăn nuôi bò phát triển, sản lợng đánh bắt cá cao nh Pê-ru

* Công nghiệp

- Các ngành chủ yếu: cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa chất dệt, thực phẩm

- Vay vốn, nợ nớc ngoài cao đe dọa sự ổn định kinh tế trong nớc

IV Rút kinh nghiệm:

Chương VIII: CHÂU NAM CỰC

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 54 CHÂU NAM CỰC CHÂU LỤC LẠNH NHất THẾ GIỚI

Trang 29

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp cho HS

- Hiểu rõ các hiệ tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa cực

- Giáo dục cho các em tinh thần dũng cảm, không ngại nguy hiểm, gian khó trongnghiên cứu, thám hiểm địa lí

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ châu Nam cực Bản đồ lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.

- Một số tranh ảnh (các tàu thuyền, chân dung của các nhà thám hiểm; ảnh 1 trạmnghiên cứu và công việc của các nhà khoa học ở Nam Cực)

- Quan cảnh bờ biển Nam Cực và các đàn chim cánh cụt, chim hải âu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Bài trước kiểm tra

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Châu Nam Cực bị băng tuyết bao phủ quanh năm Vì thế nơi đây

không có dân cư sinh sống thường xuyên …

- Quan sát 47.1 xác định vị trí địa lí của châu

Nam Cực? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào

đến khí hậu?

(Vị trí nằm từ đường vòng cực Nam đến Cực

Nam)

(Vị trí đó làm cho khí hậu rất lạnh, châu

Nam Cực còn gọi là " Cực lạnh " của thế giới

- Châu Nam Cực có diện tích 14,1

Tr km2 bị băng tuyết bao phủquanh năm, giàu tài nguyênkhoáng sản

Ngày đăng: 30/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hái lượm và săn bắn => Không ảnh - Tài liệu GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 HK 2
Hình th ức hái lượm và săn bắn => Không ảnh (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w