- Đới khí hậu cận nhiệt kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao b Các đới khí hậu Châu Á thường phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác n
Trang 1Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn: 7/8/2010Ngày giảng: 18/8/2010 (8a2); 21/8/2010 (8a1)
PHẦN ITHIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)
XI CHÂU Á
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước của châu Á
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
2 Kỹ năng:
- Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích & so sánh các đối tượng trên bản đồ,lược đồ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy kể tên và nêu một vài đặc điểm tự nhiên của các Châu lục đó?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Các em đã được tìm hiểu về các châu lục Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dương ở lớp 7 đếnlớp 8 Hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1 châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tựnhiên đa dạng và phức tạp, nơi có đất nước Việt Nam của chúng ta đó là châu Á
Bài mới: (32’)
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
1.Vị trí địa lí và kích thước châu lục
? Quan sát hình 1.1/ SGK, hãy
xác định điểm cực Bắc, cực
Nam phần đất liền của châu
Á nằm trên những vĩ độ địa lí
nào?
? châu Á tiếp giáp với những
châu lục và đại dương nào?
- Châu Á tiếp giáp 3đại dương và 2 châulục
Là châu lục rộng nhấtthế giới (khoảng 44,4triệu km2)
Trang 2? Lên bảng xác định vị trí của
châu Á trên bản đồ.
? Em có nhận xét gì về kích
thước châu Á so với các châu
lục khác?
+ Liên hệ: như vậy, châu Á là
một châu lục có kích thước
rộng lớn, đặc diểm này giúp
châu Á đa dạng về địa hình
và khoáng sản Chúng ta
cùng tìm hiểu ngay sau đây
- Lên bảng chỉ bản đồ
- Nhận xét (Rộng lớn nhất 44,4
triệu km 2 , B-N 8500km, T-Đ 9200km)
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
? Quan sát hình 1.2/5 em có
nhận xét gì về địa hình Châu
Á?
? Chia lớp 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm, đọc tên các
dãy và hướng núi chính
+ Nhóm 2: Tìm, đọc tên sơn
nguyên và đặc điểm của nó
+ Nhóm 3: Tìm và đọc tên
các đồng bằng lớn
Sau khi 3 nhóm thảo luận
xong, GV đại diện 3 nhóm
trình bày
? Quan sát hình 1.2 và cho
biết các loại khoáng sản chủ
yếu của châu Á?
Giáo viên liên hệ thực tế tại
Iran và Irắc nơi có trữ lượng
dầu mỏ lớn, hiện đang là ngòi
nổ chiến tranh và xung đột
quân sự với Mỹ
? Đọc phần ghi nhớ
- Quan sát, nhận xét: 3 dạng địa
hình chính
+ Dãy núi chính: Hi-ma-lay-a,Côn Luân, Nam Sơn, ThiênSơn, An-tai, Hin-đu-cuc, Xai-
an, La-blô-nô-vôi, Đại Hưng
An, Xta-nô-vôi, Tần Linh,
Cap-ca, U-ran…
+ Sơn nguyên chính: A-rap, ran, Tây Tạng, Đê-can, TrungXi-bia…
I-+ Đồng bằng chính: Tây Xi-bia,Ấn Hằng, Hoa Bắc, Hoa Trung,Lưỡng Hà, Tu-ran.…
- Quan sát và đọc tên các loạikhoáng sản (Than, dầu mỏ, khíđốt, sắt, đồng, crôm, thiếc,man-gan….)
- Đọc ghi nhớ
a Đặc điểm địa hình:
- Rất phức tạp
- Dãy núi có haihướng chính Đ-T vàB-N
- Các núi và caonguyên ở trung tâm
b Khoáng sản:
- Phong phú, trữlượng lớn
- Dầu mỏ, khí đốt,than…
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Lên bảng xác định vị trí địa lí châu Á? Tìm đọc tên và hướng các dãy núi lớn của Châu
Trang 3? Địa hình Châu Á có gì đặc biệt?
? Xác định nơi phân bố một số loại khoáng sản ở Châu Á?
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẻ biểu đồ và đọc lược dồ khí hậu
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ của Châu Á?
? Trình bày những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á.
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấutạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mangtính lục địa cao
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
Quan sát hình 2.1/7, em hãy:
? Đọc tên các đới khí hậu từ
vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ.
? Giải thích tại sao khí hậu
châu Á lại chia thành nhiều đới
- Xác định đới khí hậu theo kinhtuyến 800Đ
- Do châu Á nằm trải dài từ vùngcực Bắc đến vùng Xích đạo, có
a) Khí hậu châu Á
phân hóa nhiều đới khác nhau.
Trang 4như vậy?
chỉ một trong các đới có nhiều
kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu
khí hậu thuộc đới đó.
kích thước rộng lớn và cấu tạo địahình phức tạp
- Đới khí hậu cận nhiệt (kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao)
b) Các đới khí hậu
Châu Á thường phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
chỉ các khu vực thuộc các kiểu
khí hậu gió mùa.
? Nêu đặc điểm của khí hậu gió
mùa.
Quan sát hình 2.1/7, em hãy:
? Chỉ những khu vực thuộc kiểu
khí hậu lục địa
? Cho biết các kiểu khí hậu lục
địa có điểm chung gì đáng chú ý?
(Có thể Chia lớp thành 3 nhóm
thảo luận)
- Nhóm 1: Xác định trên lược đồ
tên và khu vực phân bố các kiểu
khí hậu chính
- Nhóm 2: Nêu đặc điểm chung
của các kiểu khí hậu gió mùa
- Nhóm 3: Nêu đặc điểm chung
của các kiểu khí hậu lục địa
- Xác định trên hình 2.1
- “Một năm có hai mùa rõ rệt…
………có mưa vào loại nhiều nhất thế giới”.
- Xác định trên hình 2.1
- “Các kiểu khí hậu lục địa phân
bố………cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc”
a) Các kiểu khí hậu
gió mùa
- Phân bố: Nam Á,Đông Nam Á, ĐôngÁ
- Đặc điểm: Mùa
đông: Lạnh, khô, ít
mưa Mùa hạ: Nóng,
ẩm, nhiều mưa
b) Các kiểu khí hậu
lục địa
- Phân bố: Nội địa,Tây Á
- Đặc điểm: Mùa
đông: Khô, lạnh Mùa hạ: Khô, nóng,
lượng mưa ít
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài 2 SGK/9
Trang 5B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan Châu Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm khí hậu Châu Á? Em hiểu gì về khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?
? Nêu tên và sự phân bố các kiểu khí hậu Châu Á.
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Sông ngòi và cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng, đó là do ảnh hưởng của khí hậuđến sự hình thành chúng Qua bài học hôm nay, chung ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Đặc điểm sông ngòi
Thảo luận nhóm
Các sông ở Châu Á bắt nguồn
từ khu vực nào, đổ vào biển và
đại dương nào? Đặc điểm các
sông, giá trị kinh tế.
- Nhóm 1: Sông ở Bắc Á.
- Nhóm 2: Sông ở Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á
Thảo luận theo yêu cầu
Các sông ở Châu
Á, phân bố khôngđều và có chế độnước phức tạp
Trang 6- Nhóm 3: T.Nam Á và Trung Á.
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
? Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em
hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của
Châu Á theo thứ tự từ bắc xuống
nam dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu gió mùa và các
cảnh quan ở khu vực khí hậu lục
địa khô hạn.
? Em rút ra nhận xét gì về đặc
điểm của các cảnh quan tự nhiên
Châu Á? Mối liên hệ giữa khí hậu
với cảnh quan?
GV kết hợp Sgk và hình 3.2
trình bày: “Ngày nay, trừ rừng lá
kim,
……… là
nhiệm vụ rất quan trọng của các
quốc gia châu Á.”
- Đài nguyên, rừng lá kim (tai ga),thảo nguyên, hoang mạc và bánhoang mạc, cảnh quan núi cao,xavan và cây bụi, rừng nhiệt đớiẩm
- Khu vực khí hậu gió mùa: rừng
hỗn hợp và rừng lá rộng, rừng cậnnhiệt đói ẩm, rừng nhiệt đới ẩm,
xavan và cây bụi Khu vực khí hậu
lục địa khô hạn: rừng lá kim (tai
ga), thảo nguyên, hoang mạc vàbán hoang mạc
- Cảnh quan tự nhiên ở châu Áphân hóa rất đa dạng Nơi có mưanhiều, cảnh quan chủ yếu là cácrừng cây Nơi khô hạn, cảnh quanchủ yếu là hoang mạc và bánhoang mạc
- Cảnh quan tự nhiên
ở châu Á phân hóarất đa dạng
- Sự phân hóa cảnhquan gắn liền vớiđiều kiện khí hậu
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
? Theo em, thiên nhiên Châu Á
mang lại những thuận lợi và khó
khăn gì cho con người?
- Thuận lợi: có nguồn tài nguyênthiên nhiên rất phong phú
- Khó khăn: vùng núi hiểm trở,hoang mạc khô cằn, khí hậu khắcnghiệt, thiên tai thường xảy ra…
a Thuận lợi: Tài
nguyên phong phú
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/trg 13
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài 3/13
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
Trang 7Tuần: 04
Tiết PPCT: 04
Ngày soạn: 01/9/2010Ngày giảng: 08/9/2010 (8a2); 11/9/2010 (8a1)
Thông qua bài thực hành, hs cần:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa ChâuÁ
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bốkhí áp và hướng gió
- Nắm được kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
B Đồ dùng dạy học:
- Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á? Hãy chỉ trên bản đồ tên và vị trí các con sông lớn của
Châu Á?
? khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm sự phân bố và ảnh hưởng
của nó tới sông ngòi Châu Á?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng nhưngoài đại dương cũng thay đổi theo mùa nên thời tiết cũng có nhữngđặc tính biểu hiện riêngmỗi mùa trong năm Bài thực hành hôm nay giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích cáclược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa Đông, mùa Hạ Châu Á
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Phân tích hướng gió về mùa đông
GV dùng bản đồ “Khí hậu
Châu Á” giới thiệu khái quát các
khối khí trên bề mặt trái đất
GV giới thiệu chung về lược
đồ hình 4.1 và 4.2
- Yêu cầu HS đọc chú thích
- Quan sát
- Đọc
Trang 8- GV giải thích khái niệm.
+ Các trung tâm khí áp được
biểu thị bằng các đường đẳng áp,
đường đẳng áp là đường nối các
điểm có trị số áp bằng nhau Ở
các khu vực áp cao thì trị số các
đường đẳng áp càng vào trung
tâm càng tăng, ở các khu vực áp
thấp thì ngược lại
+ Hướng gió được biểu thị
bằng các mũi tên Gió từ vùng áp
cao thổi đến vùng áp thấp
- Nghe
2 Phân tích hướng gió về mùa hạ
? Xác định và đọc tên các trung
tâm áp cao và áp thấp?
? Xác định các hướng gió chính
theo khu vực về mùa hạ?
- Yêu cầu HS lên bảng điền vào
bản phụ theo mẫu cho sẳn
? Qua bảng trên, sự khác nhau cơ
bản giữa tính chất gió mùa mùa
Đông và mùa Hạ là gì? Vì sao?
- Chia 4 nhóm cùng làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa ở Châu Á về mùa Đông và mùa Hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu Á?
? Ảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?
5 Dặn dò: (1’)
- Ôn các chủng tộc lớn trên thế giới
- Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố
- Đặc điểm dân cư Châu Phi, Mĩ, Âu & Đại Dương
Trang 9- HS biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số ở các châu lục, thấy được Châu
Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số Châu Á đạt mứctrung bình của thế giới
- Quan sát ảnh và lược để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trênlãnh thổ Châu Á
- Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của những tôn giáo này
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ, ảnh (SGK)
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa ở Châu Á về mùa Đông và mùa Hè?
? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu Á?
? Ảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?
3 Giảng bài mới: (33’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới
Dựa vào bảng 5.1, em hãy
nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của châu Á so
với các châu khác và so với thế
giới.
? Dân số Châu Á chiếm bao
nhiêu % số dân thế giới?
- Số dân cao nhất (3 766 triệungười), tỉ lệ gia tăng tự nhiênthuộc nhóm trung bình (1,3%)
- Khoảng 55%
- Sản xuất còn lạc hậu cần nhiều
- Châu Á là châu lụcđông dân nhất thếgiới
- Tỉ lệ gia tăng dânsố ngang với múctrung bình thế giới
Trang 10? Dựa vào điều kiện sản xuất và
các yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân bố dân cư hãy giải thích vì
sao dân số Châu Á lại đông như
vậy?
nhân công, thiên nhiên thuận lợicho canh tác nông nghiệp…
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
Chia lớp thành 6 nhóm tìm
hiểu các chủng tộc dân cư Châu
Á Đại diện nhóm trình bày, GV
bổ sung
? Châu Á có những chủng tộc
nào sinh sống?
? Xác định địa bàn sinh sống của
các chủng tộc đó.
? Dân cư Châu Á phần lớn thuộc
chủng tộc nào? Đặc điểm ngoại
hình ra sao?
? So sánh các thành phần chủng
tộc của Châu Á & Âu.
- Phân nhóm tìm hiểu các chủngtộc
- Đại diện nhóm trình bày
- Ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it và xtra-lô-it
Ô ƠÔ rôÔ pêÔ ôÔ it: Tây Nam Á, Trung
Á và Nam Á; Môn-gô-lô-it: Bắc
Á, Đông Á và Đông Nam Á; xtra-lô-it: thuộc một vài nơi ởNam Á và Đông Nam A.Ù
Ô Thuộc ƠÔ rôÔ pêÔ ôÔ it (da trắng,tóc nâu, mắt xanh, mũi cao…), vàMôn-gô-lô-it (da vàng, tóc đen,mũi thấp…)
- Đa dạng hơn
- Dân cư Châu Á chủyếu thuộc các chủngtộc Ơ-rô-pê-ô-it,Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it
- Các chủng tộc tuykhác nhau về hìnhthái nhưng sinh sốngbình đẳng trong cáchoạt động kinh tế,văn hóa, xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
12’ GV giới thiệu: Nhu cầu sự xã
hội tôn giáo của con người trong
quá trình phát triển xã hội loài
người
+ Có rất nhiều tôn giáo, Châu Á
là cái nôi của 4 tôn giáo có tín đồ
đông nhất thế giới hiện nay
_ Chia lớp 4 nhóm tìm hiểu về 4
tôn giáo lớn
? Địa điểm.
? Thời điểm ra đời
? Thần linh được tôn thờ
? Khu vực phân bố chủ yếu ở
Châu Á?
- Đại diện nhóm hoàn thành
bảng tóm tắt
Bổ sung:
- Việt Nam có nhiều tôn giáo,
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nghe
- Châu Á là nơi rađời của nhiều tôngiáo lớn
+ Phật giáo+ Ấn độ giáo.+ Thiên ChúaGiáo
+ Hồi giáo
Các tôn giáo đều
Trang 11nhiều tín ngưỡng cùng tồn tại.
Hiến pháp Việt Nam quy định tự
do tín ngưỡng là quyền của từng
cá nhân
- Tín ngưỡng VN mang màu sắc
dân gian, tôn thờ những vị thánh,
người có công trong xây dựng và
bảo vệ đất nước hoặc do truyền
thuyết: Đức Thánh Thần, Thánh
Gióng, Bà Chúa Kho
- Tôn giáo du nhập: Đạo Thiên
Chúa, Đạo Phật, Đạo Bà La
Môn…
- Đạo do người Việt lập nên:
Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo…
- Vai trò tích cực, tiêu cực của
tôn giáo
khuyên răn tín đồlàm việc thiện, tránhviệc ác
Tôn giáo Địa điểm rađời Thời điểm ra đời Thần linh đượctôn thờ Khu Vực phân bốchính ở Châu ÁẤn Độ giáo Ấn Độ 2500 TCN Đấng tối caoBà la môn Ấn Độ, Nam Á
Phật giáo Ấn Độ TK VI TCN Phật Thích ca Đông Nam ÁNam Á
Thiên chúa
giáo Pa-le-xtin Đầu CN Chúa Giêsu Philippin và rải ráccác nơi khácHồi giáo A-rập Xê-út TK VII sauCN Thánh Ala - In-đô-nê-xi-a- Nam Á
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002, dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các Châu
Lục?
? Nguyên nhân nào làm cho dân số Châu Á có sự gia tăng đạt mức trung bình của thế giới?
5 Dặn dò: (1’)
- Ôn lại: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan Châu Á
- Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư và đô thị như thế nào?
- Chuẩn bị bài thựïc hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ởChâu Á
Trang 12Tuần: 06
Tiết PPCT: 06
Ngày soạn: 14/9/2010Ngày giảng: 22/9/2010 (8a2); 25/9/2010 (8a1)
- Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đồ thị Châu Á
- Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm ra đặc điểm phânbố dân cư và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư, xã hội
- Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ các nước trên thế giới
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á.
? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á?
3. Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, châu Ácó đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnhhưởng gì đến sự phân bố dân cư và đồ thị của châu Á? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Phân bố dân cư châu Á
Hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài
thực hành 1.
? Nhận biết khu vực có mật độ dân
từ thấp - cao.
? Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á
và kiến thức đã học giải thích sự
phân bố dân cư.
- Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp
làm việc với bản đồ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Khí hậu, địa hình, nguồnnước, ven sông, ven biển, đầumối giao thông…
- Đọc kí hiệu mật độ dân số
Sử dụng kí hiệu để biết đặc
Trang 13điểm phân bố dân cư Nhậnxét dạng mật độ nào chiếmdiện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
2 Các thành phố lớn ở châu Á
Phân nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 1 dạng mật độ dân số
? Mật độ dân số có mấy dạng?
? Xác định nơi phân bố chính trên
lược đồ hình 6.1.
? Cho biết các thành phố lớn của
châu Á thường tập trung tại khu vực
nào, vì sao lại có sự phân bố đó?
? Loại mật độ dân số nào chiếm
diện tích lớn? Nhỏ nhất?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác bổ sung
Mật độ
dân số Nơi phân bố
Chiếm diện tích Đặc điểm tự nhiên (địa hình, Sôngngòi, khí hậu)
<1
người/km2
Bắc Liên Bang Nga, TâyTrung Quốc, Arậpxêut,Apganixtan,Pakixtan
Diện tíchlớn nhất
- Khí hậu rất lạnh, khô
- Địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở
- Mạng lưới sông thưa
1-50
người/km2
Nam Liên bang Nga, bánđảo Trung Ấn, Khu vựcĐông Nam Á,
- Đông Nam Thổ Nhĩ Kì,
Iran
Diện tíchkhá
- Khí hậu: ôn đới lục địa và nhiệtđới khô
- Địa hình: đồi núi, cao nguyên cao
- Mạng lưới sông thưa
- Khí hậu ôn hòa, có mưa
- Địa hình đồi núi thấp
- Lưu vực các sông lớn
>100
người/km2
Ven biển Nhật Bản, ĐôngTrung Quốc, Ven biểnViệt Nam, Nam Thái Lan,Ven biển ẤnĐộ, một số
đảo InĐô
Diện tíchrất nhỏ
- Khí hậu ôn đới hải dương và nhiệtđộ gió mùa
- Mạng lưới sông dày, nhiều nước
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiềuđô thị lớn
GV kết luận: Các thành phố lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dươnglớn, nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới, ôn hòa có gió mùa hoạtđộng thuận lợi cho đời sống sinh hoạt, giao lưu, giao thông Điều kiện cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
- Phát bản phô tô bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu Á cho HS Yêucầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số: >100/km2 và Chưa đến 1 người/km2
5 Dặn dò: (1’)
Trang 14- Sưu tầm tài liệu về “Con đường tơ lụa” của Châu Á? Chuẩn bị bài 7.
+ Vị trí đị lí, địa hình, khoáng sản Châu Á
+ Đặc điểm khí hậu, đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á
+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
+ Các kỹ năng xác định biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Các bảng số liệu có liên quan
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 K iểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm dân cư Châu Á? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung
Chia lớp làm 4 tổ Mỗi tổ ôn tập
nội dung kiến thức chính của một
bài
- Sau khi học sinh thảo luận xong,
GV yêu cầu các em cử đại diện
trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
Tổ 1: Vị trí địa lí, địa hình,khí hậu Châu Á
Tổ 2: Sông ngòi Châu Á
Tổ 3: Cảnh quan Châu Á
Tổ 4: Dân cư xã hội Châu Á
I Vị trí địa lí, địahình, khí hậu Châu Á
II Sông ngòi
III Cảnh quan
VI Dân cư , xã hội
Sau khi các tổ trình bày – GV chốt lại các ý chính sau:
I Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu:
1 Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu rộng khoảng 41,5 triệu km2, kéo dài từ vùngcực đến xích đạo giáp Châu Âu, Châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái BìnhDương
- Châu Á có kích thước khổng lồ và có dạng hình khối Chiều dài Bắc - Nam > 8500km.Chiều dài Tây – Đông > 9200km
2 Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, xen kẽ với các đồng bằng rộng lớnlàm cho địa hình Châu Á bị chia cắt rất phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung ởvùng trung tâm Châu Á
3 Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nộiđịa Từ cực Bắc đến xích đạo có 5 đới khí hậu (cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đớivà xích đạo) Trong các đới thường phân hóa nhiều kiểu khí hậu khác nhau Hai kiểu khí
Trang 15- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Một năm có hai mùa rõrệt: mùa Hạ thời tiết nóng ẳm và mưa nhiề, mùa Đông khô, lạnh, mưa ít.
- Kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khí hậu Tây Nam Á.Mùa Đông khô và lạnh, mùa Hạ khô, nóng lượng mưa trung bình từ 200 – 500mm
II Sông ngòi:
Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thông sông lớn, sông ngòi ởChâu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp
- Bắc Á:
+ Mạng lưới sông rất dày, các sông lớn: Lê-na, Ê-nit-xay, Ô-bi chảy từ Nam đến Bắc.+ Mùa Đông, các sông bị đóng băng, mùa Xuân băng tan gay lũ lụt
- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:
+ Có nhiều sông dài: Trường Giang, Hoàng Hà (Đông Á), Mê-kông (Đông Nam Á),Hằng (Nam Á) Chế độ thay đổi theo mùa khí hậu: mùa lũ và mùa mưa
- Tây Nam Á và Trung Á:
+ Mạng lưới sông thưa thớt, nguồn cung cấp chủ yếu do nước và băng tan
+ Hai sông lớn: Xua Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a
Sông ngòi ở Châu Á có giá trị lớn: Giao thông, thủy điện, du lịch, nghề cá…
III Cảnh quan:
- Cảnh quan tự nhiện Châu Á phân hóa rất đa dạng và mang tính địa phương cao
- Ngày nay, trừ rừng lá kim, hoang mạc, bán hoang mạc, phần lớn các cảnh quan rừng,xa-van, thảo nguyên đã bị con người khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khudân cư, khu công nghiệp
- Thiên nhiên Châu Á có nhiều thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi: Nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn: than, dầu mỏ… nay, nước, sinh vật đa
dạng, năng lượng phổ biến
+ Khó khăn: nhiều miền núi cao, hiểm trở, nhiều diện tích hoang mạc và các vùng khí
hậu giá lạnh, thiên tai thường xảy ra
VI Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, năm 2002 số dân hơn 3,7 tỷ người, chiếmhơn ½ dân số thế giới
- Tỷ lệ tăng dân số gần đây đã giảm tương đương mức trung bình thế giới (1,3%)
- Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển của khu vực gió mùa(MĐDS>100người/Km2)
- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng nhanh
- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc, ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giaolưu dẫn đến sự kết hợp giữa các chủng tộc
- Châu Á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo,Hồi giáo
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Lên bảng vừa trình bày, vừa xác định trên bản đồ các đặc điểm chính của khí hậu – địa
hình – sông ngòi – cảnh quan của Châu Á?
5 Dặn dò: (1’) Ôn tập kỹ để kiểm tra 45 phút.
Trang 16Tuần: 08
Tiết PPCT: 08
Ngày soạn: 28/9/2010Ngày giảng: 06/10/2010 (8a2); 09/10/2010 (8a1)
KIỂM TRA 1 TIẾT
***
A . Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu và trình bày được trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã được học từđầu năm: các đới khí hậu, đặc điểm sông ngòi, đặc điểm địa hình, dân cư và xã hộiChâu Á
- Củng cố kỹ năng phân tích lược đồ để tìm ra kiến thức cần thiết
B Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị ma trận và đề kiểm tra
MA TRẬN Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
- GV chuẩn bị hai đề chẵn lẻ
- HS ôn tập kỹ các bài
C Tiến trình lên lớp:
Trang 17Điểm Nhận xét
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Chỉ khoanh tròn một chữ
trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu 1: Sông ngòi châu Á có đặc điểm:
A Chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam
B Bị đóng băng kéo dài và thường gây ra lũ băng.
C Có nhiều sông lớn và dày
D Phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.
Câu 2: Việt Nam thuộc đới cảnh quan:
A Thảo nguyên B Rừng nhiệt đới ẩm.
C Xa van và cây bụi D Cảnh quan núi cao.
Câu 3: Dân số châu Á năm 2002 là:
A 6 215 triệu người B 1 402 triệu người.
C 3 766 triệu người D 3 683 triệu người.
Câu 4: Việt Nam có những thành phần chủng tộc chính, như:
A Ô-xtra-lô-it và Môn-gô-lô-it B Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it.
C Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it D Ô-xtra-lô-it và Nê-grô-ô-it.
Câu 5: Dựa vào kiến thức đã học các em hãy hoàn thành đoạn văn còn thiếu sau sao cho đủ ý :
«Châu Á là một bộ phận của lục địa ……… Diện tích phần đất liền rộngkhoảng………, nếu tỉnh cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới……… »
Câu 6: Hãy nối thời gian hình thành của các tôn giáo một cách chính xác:
Tôn giáo Thời gian hình thành
2 Ấn Độ giáo
3 Phật giáo
4 Hồi giáo
5 Ki-tô giáo
A Thế kỉ VI TCN
B Đầu công nguyên
C Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất TCN (2 500 TCN)
D Thế kỉ VII sau Công nguyên
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 7: Các em hãy trình bày đặc điểm địa hình và đặc điểm khoáng sản của châu Á (2 điểm) Câu 8: Em hãy giải thích tại sao khí hậu châu Á lại phân hóa thành nhiều đới như vậy? (1 điểm) Câu 9: Các em hãy trình bày đặc điểm; nơi phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu
khí hậu lục địa (3 điểm)
Trang 18Tuần: 09
Tiết PPCT: 09
Ngày soạn: 05/10/2010Ngày giảng: 13/10/2010 (8a2); 16/10/2010 (8a1)
- Quá trình phát triển của các nước Châu Á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, bảng đồ kinh tế - xã hội
- Kĩ năng thu thập, thống kê mợt số chỉ tiêu phát triển kinh tế
- Kĩ năng vẻ biểu đồ kinh tế
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ kinh tế Châu Á Bản đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội mộtsố nước Châu Á
C Tiến trình lên lớp:
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á
? Khái quát lịch sử phát triển của
châu Á thời Cổ đại và Trung đại.
? Châu Á có những mặt hàng nổi
tiếng nào vào thời Cổ đại và
Trung đại?
? Khái quát lịch sử phát triển của
châu Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ
XIX.
- “Nhiều dân tộc châu Á đã đạt
trình độ phát triển cao của thế giới………vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á và Tây Nam
Á sang các nước châu Âu”
Dựa vào Bảng 7.1 nêu nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ yếu
- “hầu hết các nước châu Á trở
thành thuộc địa của các đế quốc.
………tạo điều
a) Thời Cổ đại và
Trung đại, nhiều dân
tộc của châu Á đãđạt trình độ pháttriển cao của thếgiới
b) Từ thế kỉ XVI và
đặc biệt trong thế kỉ XIX, nền kinh tế các
Trang 19phát triển nhanh chóng” nước châu Á rơi vào
tình trạng chậm pháttriển kéo dài
2 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC VÀ LÃNH
THỔ CHÂU Á HIỆN NAY
? Tình hình châu Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến nửa
cuối thế kỉ XX?
? Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho
biết:
- Nước có bình quân GDP đầu
người cao nhất so với nước thấp
nhất chênh nhau khoảng bao
nhiêu lần?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp
trong cơ cấu GDP của các nước
thu nhập cao khác với nước có
thu nhập thấp ở chổ nào? (nước
có tỉ trọng nông nghiệp trong
GDP cao thì GDP/người thấp, thu
nhập trung bình thấp Nước có tỉ
trọng nông nghiệp trong GDP
thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có
GDP/người cao, thu nhập cao)
Chia lớp thành 5 nhóm, dựa vào
SGK đánh giá sự phân hóa các
nhóm nước theo đặc điểm phát
triển kinh tế?
Sau khi thảo luận xong, đại
diện nhóm trình bày ý kiến
- GV chuẩn xác kiến thức Xác
định rõ trình độ phát triển không
đồng đều và phân hóa thành 4
nhóm nước như hình 7.1/trang 24
- “Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến ……….
………… vùng lãnh thổ đã có nhiều chuyển biến”
- Nước có GDP/người cao nhất làNhật Bản (33 400,0 USD), nướcthấp nhất là Lào (317,0 USD)chênh nhau khoảng 105,4 lần
- Các nước thu nhập thấp có tỉtrọng giá trị nông nghiệp trong cơcấu GDP cao (Lào 53%, U-dơ-bê-ki-xtan 36%) ngược lại các nướccó thu nhập cao có tỉ trọng giá trịnông nghiệp trong cơ cấu GDPthấp (Nhật Bản 1,5%, Cô-oét 0)
- Chia 5 nhóm
- Trình bày ý kiến thảo luận
- Nghe
- Sau CTTG thứ II,nền kinh tế các nướcChâu Á có nhiềuchuyển biến mạnhmẽ
- Xuất hiện cườngquốc kinh tế NhậtBản và một số nướccông nghiệp mớinhư: Xin-ga-po, HànQuốc, Đài Loan…
- Sự phát triển kinhtế xã hội giữa cácnước và vùng lãnhthổ của không đều,số lượng các quốcgia nghèo khổ cònchiếm tỉ lệ cao
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất Châu Á?
? Dựa vào hình 7.1 hãy thống kê tên các nước vào các nhóm có thu nhập như nhau? Các
nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài 2/24 và các bài tập trong vở bài tập
Trang 20Tiết PPCT: 10 Ngày giảng: 21/10/2010 (8a1, 8a2)
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Châu Á kinh tế
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu những nguyên nhân làm cho Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất?
? Hãy nêu đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước lãnh thổ Châu Á hiện nay?
3 Giảng bài mới: (33’)
? Vì sao ở châu Á, lúa gạo có thể
xem là loại cây lương thực quan
trọng nhất?
? Dựa vào hình 8.2, em hãy cho
biết:
- Những nước nào ở châu Á sản
xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với
thế giới là bao nhiêu?
- Những nước nào đứng đầu thế
giới về xuất khẩu gạovà tỉ lệ sản
xuất lúa gạo so với thế giới là
bao nhiêu?
? Tại sao sản lượng lúa gạo của
Trung Quốc và Ấn Độ cao nhưng
xuất khẩu lại không bằng Thái
Lan và Việt Nam?
- Châu Á có khí hậu và điều kiệntự nhiên thuận lợi, thích nghi chocây lúa phát triển: khí hậu giómùa nóng ẩm, đồng bằng phù samàu mỡ
- Trung Quốc 28,7%; Ấn Độ22,9%
- Thứ nhất là Thái Lan (4,6%) vàthứ hai là Việt Nam (6%)
- Do nhu cầu đáp ứng lương thựctrong nước, dân số Trung Quốc(1288 triệu người) và Ấn Độ (hơn
1 tỉ người) cao hơn nhiều so vớidân số Thái Lan (62,6 triệu người)
- Lúa gạo là loại câylương thực quantrọng nhất
- Nhờ phát triểnnông nghiệp, giảiquyết tốt vấn đềlương thực, một sốnước đạt kết quảvượt bật
Trang 21? Quan sát hình 8.3, cho biết
phương thức canh tác lúa ở châu
Á? Kết quả?
? Dựa vào hình 8.1, em hãy cho
biết:
- Các nước thuộc khu vực Đông
Á, Đông Nam Á và Nam Á có các
loại cây trồng, vật nuôi nào là
chủ yếu?
- Khu vực Tây Nam Á và các
vùng nội địa có những loại cây
trồng, vật nuôi nào là phổ biến
nhất?
? Các loại cây trồng và vật nuôi
của châu Á phân bố dựa vào yếu
tố nào?
và Việt Nam (78,7 triệu người)
- Canh tác lạc hậu, thiếu máymóc, nhỏ lẻ… Dẫn đến năng suấtkém
- Chủ yếu là yếu tố khí hậu
Khu vực trồngCây Vật nuôiĐông Á,
ĐôngNam Ávà NamÁ
Lúa mì,lúa gạo,ngô, cọ,chè, cao
su, dừa…
Trâu bò,lợn, cừu
TâyNam Ávà cácvùng nộiđịa
Lúa mì,bông,chà là
cừu
- Có 2 khu vực cócây trồng, vật nuôikhác nhau
+ Khu vực gió mùaẩm
+ Khu vực khí hậulục địa khô hạn
2 CÔNG NGHIỆP
? Cho biết tình hình phát triển
công nghiệp các nước và vùng
lãnh thổ châu Á?
? Dựa vào bảng số liệu dưới đây,
em hãy cho biết:
+ Những nước nào khai thác than
và dầu mỏ nhiều nhất?
+ Những nước nào sử dụng các
sản phẩm khai thác chủ yếu để
xuất khẩu?
? Hãy rút ra kết luận chung về
tình hình sản xuất công nghiệp
của các nước Châu Á?
Sản xuất công nghiệp của cácnước châu Á rất đa dạng, nhưngphát triển chưa đều
- Than: Trung Quốc (1250 triệu
tấn), Ấn Độ ( 297,8 triệu tấn)
Dầu mỏ: A-rập Xê-út (431,12
triệu tấn), Cô-oét (103,93 triệutấn)
- A-rập Xê-út và Cô-oét
- Công nghiệp khai khoáng pháttriển ở nhiều nước khác nhau
- Công nghiệp luyện kim, cơ khíchế tạo phát triển mạnh ở NhậtBản, Trung Quốc, Ấn Độ, HànQuốc, Đài Loan…
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng phát triển ở hầu hết cácnước
Sản xuất côngnghiệp của các nướcchâu Á rất đa dạng,nhưng phát triểnchưa đều
- Nhật Bản, TrungQuốc, Ấn Độ, HànQuốc trở thànhnhững nước có trìnhđộ công nghiệp pháttriển cao
3 DỊCH VỤ
? Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho
Trang 22- Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP của Nhật Bản, Hàn
Quốc là bao nhiêu?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá
trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với
GDP theo đầu người của các
nước nói trên như thế nào?
- Nhật Bản: 66,4%; Hàn Quốc:
54,1%
- Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơcấu GDP cao thì GDP theo đầungười cũng ở mức cao
Nhật Bản, ga-po, Hàn Quốc lànhững nước cóngành dịch vụ pháttriển cao Đời sốngnhân dân được nânglên rõ rệt
Xin-4 Củng cố – luyện tập: (5’)
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành một trong những
nước có thu nhập cao?
Bài 9:
Trang 23KHU VỰC TÂY NAM Á
***
A . Mục đích yêu cầu:
HS nắm:
- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của các khu vực: địa hình( chủ yếu là núi và cao nguyên)khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực: trước đây, đại bộ phận dân cư làm nôngnghiệp, ngày nay có công nghiệp, thong mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thácvà chế biến dầu khí
- Hiểu được vị trí chiến lượt quan trọng của Tây Nam Á
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Tây Nam Á
- Tranh, ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia trong khu vực
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của các nước Châu Á.
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành nước có thu
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
? Dựa vào hình 9.1, em hãy cho
biết khu vực Tây Nam Á:
- Tiếp giáp với các vịnh, biển,
các khu vực và châu lục nào?
- Nằm trong khoảng các vĩ độ
nào?
? Với tọa độ địa lí trên Tây Nam
Á thuộc đới khí hậu nào?
? Quan sát bản đồ em có nhận
xét gì về ý nghĩa của vị trí khu
vực Tây Nam Á?
- Biển Ca-xpi, biển Đen, biển ĐịaTrung Hải, biển Đỏ, biển A-rap;
vịnh Pec-xích+ 120 B - 420 B+ 260 Đ - 730 Đ
- Nóng, cận nhiệt
=> Vị trí có ý nghĩa chiến lượcquan trọng trong phát triển kinhtế
- Nằm ở ngã ba của
3 Châu lục Á, Âu,Phi, thuộc đới nóngvà cận nhiệt
- Có một số biển vàvịnh bao bọc
2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
Trang 24? Chia lớp 2 nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm
địa hình
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm
khí hậu, sông ngòi?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm
khoáng sản?
Sau khi các nhóm trình bày
xong, GV chuẩn kiến thức và cho
HS ghi vở
? Quan sát lượt đồ 9.1, cho biết
nguồn tài nguyên quan trọng
nhất? Phân bố, trữ lượng?
a Địa hình:
- Có nhiều núi và cao nguyên
+ Phía đông bắc và tây nam tậptrung nhiều núi cao, sơn nguyênđồ sộ
+ Phần giữa là đồng bằng LưỡngHà màu mở
b Khí hậu, sông ngòi:
- Khí hậu nóng, khô
- Sông ngòi thưa thớt Có 2 sônglớn là: Ti-grơ và Ơ-phrat
c Khoáng sản: Trữ lượng dầu mỏrất lớn Phân bố: Ven vịnhPecxich, đồng bằng Lưỡng Hà
+ Phần giữa là đồngbằng Lưỡng Hà màumở
b Khí hậu, sông ngòi:
- Khí hậu nóng, khô
- Sông ngòi thưathớt
c Khoáng sản: Tài
nguyên dầu mỏ quantrọng, trữ lượng rấtlớn
3 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ
? Khu vực Tây Nam Á bao gồm
những quốc gia nào? Kể tên quốc
gia có diện tích lớn nhất và quốc
gia có diện tích nhỏ nhất.
? Khu vực Tây Nam Á là các nôi
của các tôn giáo nào? Tôn giáo
nào có vai trò lớn trong đời sống
và kinh tế ở khu vực?
? Dựa trên các điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, Tây
Nam Á có thể phát triển ngành
kinh tế nào? Vì sao lại phát triển
các ngành đó?
? Dựa vào hình 9.4, cho biết Tây
Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các
khu vực nào?
GV nêu các vấn đề chính trị có
liên quan đến dầu mỏ cho HS
hiểu
? Em biết những cuộc chiến tranh
nào xãy ra ở Tây Nam Á?
- Kể tên A-rập Xê-út và I-ran làhai quốc gia có diện tích lớn nhất
Ba-ranh và Pa-le-xtin là hai quốcgia có diện tích nhỏ nhất
- Hồi giáo và Ki-tô giáo Hồi giáocó vai trò to lớn trong đời sống vàkinh tế của khu vực
- Công nghiệp và thương mại pháttriển, nhất là công nghiệp khaithác và chế biến dầu mỏ
- Khắp nơi trên thế giới
- Chiến tranh Iran – Irắc 1988)
(1980 Chiến tranh vùng vịnh
a Đặc điểm dân cư:
Dân số khoảng
286 triệu dân, phầnlớn là người A-râptheo đạo Hồi
b Đặc điểm kinh tế
- chính trị:
- Công nghiệp, khaithác, chế biến dầumỏ rất phát triển,đóng vai trò chủ yếutrong nền kkinh tế
- Là nơi xuất khẩudầu mỏ lớn nhất thếgiới
- Là khu vực khôngổn định về chính trị,ảnh hưởng lớn đếnđời sống kinh tế
Trang 25=> Tất cả các cuộc chiến tranh
bắt đầu từ dầu mỏ
(17.11.1991 - 28.02.1991)
- Chiến tranh đơn phương do Mĩõphát động (03 - 2003)
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
a Đánh dấu X vào ô đúng
Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo:
Kitô giáo Hồi giáo
Phật giáo Ấn Độ giáo
b Những nước nhiều dầu mỏ nhất?
Trang 26- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu, nhất là đối với sự phân bố long mưatrong khu vực.
B Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ Nam Á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á
- Một số tranh ảnh của khu vực
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Tây Nam Á?
? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? phân bố chủ yếu ở đâu?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
GV yêu cầu HS liên hệ và nêu hiểu biết của các em về đặc điểm khí hậu nhiệt đới giómùa của Việt Nam để dẫn tới một khu vực khác rất tiêu biểu cho khí hậu này Đ ó là khu vựcNam Á
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Vị trí địa lí - địa hình
Hoạt động 1: Vị trí địa lí…
Chia lớp 3 nhóm mỗi nhóm trả
lời 1 câu hỏi sau:
? Quan sát hình 10.1, xác định
các quốc gia Nam Á.
- Nước có diện tích lớn nhất?
- Nước có diện tích nhỏ nhất?
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của
khu vực? Kể tên các miền địa
hình chính từ Bắc đến Nam?
? Nêu đặc điểm địa hình mỗi
- Phía Bắc: miền núiHy-ma-lay-a cao, đồsộ, hướng Tây Bắc –Đông Nam, dài2000km, rộng 320 –400km
- Nằm giữa: đồngbằng Ấn - Hằng bồitụ, thấp, rộng, dàihơn 3000km, rộng
250 – 350km
Trang 27- Phía Nam: sơnnguyên Đê-can với 2dãy Gát Đông vàGát Tây cao trungbình 1300m.
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
Hoạt động 2:
Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi,
cảnh quan thiên nhiên
? Quan sát hình 2.1, cho biết Nam
Á nằm chủ yếu ở đới khí hậu
nào?
? Chia lớp 3 nhóm, đọc, nhận xét
số liệu khí hậu ở 3 địa điểm ở
hình 10.2 giải thích đặc điểm
lượng mưa ở 3 địa điểm trên?
? Dựa vào hình 10.2, cho biết sự
phân bố mưa ở khu vực? Giải
thích?
GV khắc sâu, mở rộng kiến
thức: ảnh hưởng của địa hình tới
khí hậu, lượng mưa của Nam Á
- Dãy Hi-ma-lay-a là bức tường
thành cản gió mùa Tây Nam ->
mưa ven biển phía Tây (Mur-dai)
lớn hơn sông ngòi Đê-Can
- Lượng mưa Se-ra-pun-di và
Mun-tan bằng nhau do vị trí địa
lí Mun-tan thuộc đới khí hậu
nhiệt đới khô, do gió mùa Tây
Nam gặp Hi-ma-lay-a chắn gió
chuyển hứong Tây Bắc -> đến
lượng mưa thay đổi từ Tây –
Đông
-> Mun-tan ít mưa hơn
Se-ra-pun-di
? Đọc một đoạn trong SGK thể
hiện tính nhịp điệu gió mùa khu
vực Nam Á.
- GV mô tả cho HS hiểu sự ảnh
hưởng của nhịp điệu gió mùa đối
với sinh hoạt của dân cư Nam Á
- Nhiệt đới gió mùa
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Do ảnh hưởng sâusắc của địa hình nênlượng mưa phân bốkhông đều
- Nhịp điệu hoạtđộng của gió mùaảnh hưởng rất lớnđến nhịp điệu sảnxuất và sinh hoạt củanhân dân trong khuvực
Trang 28(SGV) -> Kết luận.
? Dựa vào hình 10.1, cho biết các
sông trong khu vực Nam Á?
? Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí,
địa hình khí hậu, khu vực Nam Á
có các kiểu cảnh quan tự nhiên
- Các cảnh quan tựnhiên chính: Rừngnhiệt đới, xa-van,hoang mạc núi cao
4 Đánh giá kết quả học tập.
? Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam Á?
? Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn?
- Hoạt động nối tiếp
- Trả lời và làm câu hỏi, bài tập SGK/36
- Tìm hiểu bài 11
Tuần: 13
Tiết PPCT: 13 Ngày giảng: 09/11/2010 (8a2); 12/11/2010 (8a1)Ngày soạn: 01/11/2010
Trang 29B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
- Bảng số liệu về diện tích, dân số một số khu vực của Châu Á
- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nước khu vực Châu Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền.
? Trong các miền địa hình Nam Á, miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển kinh
tế và tập trung đông dân cư đông.
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Là trung tâm của miền văn minh cổ đại Phương Đông, từ xa xưa, Nam Á đã có sức hấpdẫn mạnh mẽ đối với du khách nước ngoài Đây là nơi có tài nguyên thiên nhiên giàu có, khíhậu nhiệt đới gió mùa…, đặc điểm của hoàn cảnh tự nhiên trên có ảnh hưởng đến hình thái ýthức và đặc diểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Ta sẻ tìmhiểu vấn đề này trong bài
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 DÂN CƯ
? Quan sát bảng 11.1.
+ Tính mật độ dân số Nam Á, so
sánh với mật độ dân số mộy số
khu vực khác?
+ Rút ra nhận xét gì?
? Quan sát hình 11.1 và 6.1, cho
biết: Mật độ dân cư khu vực Nam
Á thuộc loại nào của mật độ dân
số Châu Á?
? Khu vực Nam Á là nơi ra đời
- Đông Á: 127,8; Tây Á: 0,01;
Nam Á: 302; Tây Nam Á: 40,8;
Đông Nam Á: 117,5 (người/km2)
- Nam Á có mật độ cao nhất
- Trên 100 người/km2
- Ấn Độ giáo và Hồi giáo, ngoài
ra còn theo Thiên Chúa giáo và
- Là một khu vựcđông dân của Châu
Á Có mật độ dân sốcao nhất trong cáckhu vực Châu Á
- Dân cư chủ yếutheo Ấn Độ giáo và
Trang 30của tôn giáo nào? Dân cư chủ
2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI
Chia lớp làm 3 nhóm:
- Nhóm 3: Phân tích bảng 11.2.
? Nền công nghiệp Ấn Độ có các
thành tựu lớn như thế nào?
? Nông nghiệp có sự thay đổi như
thế nào?
? Dịch vụ phát triển ra sau?
Chiếm tỉ lệ như thế nào trong
GDP?
Gợi ý:
- Những trở ngại ảnh hưởng đếnsự phát triển kinh tế Đế quốc nàođô hộ? Trong bao nhiêu năm?
Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểmgì? Tại sao là khu vực không ổnđịnh?
- Vị trí 2 quốc gia trong bức ảnh(dựa vào hình 10.1) Nội dung 2bức ảnh? Đại diện cho nền kinh tếnào đang phát triển
+ Nhận xét về sự chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế của Ấn Độ?
+ Sự chuyển dịch đó phản ánh xuthế phát triển kinh tế như thếnào?
- Xây dựng nền công nghiệp hiện
đại: “công nghiệp năng lượng,
luyện kim, cơ khí chế tạo tinh vi, chính xác như điện tử, máy tính v.v ”.
- “Sản xuất nông nghiệp cũng
không ngừng phát triển
vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân”.
- Dịch vụ cũng rất phát triển,chiếm tới 48% GDP
- Các nước trong khuvực có nền kinh tếđang phát triển, chủyếu sản xuất nôngnghiệp
- Ấn Độ là nước cónền kinh tế pháttriển nhất khu vực,có xu hướng chuyểndịch cơ cấu cácngành kinh tế từnông - lâm - thuỷsản sang dịch vụ
Trang 31- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á.
- Nắm được các đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên của khuvực
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên kinh tế đối với Đông Á
- Một số tranh ảnh về tự nhiên khu vực Đông Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết đặc điểm dân cư của Nam Á? Giải thích sự phân bố dân cư khong đồng đều của
khu vực?
? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với Thái Bình Dương, có điều kiện tự nhiên rất đadạng Đây là khu vực được con người khai thác lâu đời nên cảnh quan tự nhiên biến đổi rấtsâu sắc
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á
GV treo bản đồ tự nhiên Châu
Á, giới thiệu khu vực Đông Á
trên bản đồ: vị trí, phạm vi, khu
vực gồm 2 bộ phận khác nhau:
phần đất liền và hải đảo…
? Dựa vào hình 12.1, cho biết khu
vực Đông Á bao gồm những quốc
gia và vùng lãnh thổ nào?
? Yêu cầu 2 HS lên bảng xác định
trên bản đồ.
? Về mặt địa lí tự nhiên, Đông Á
gồm mấy bộ phận?
- Nêu tên
- Thực hiên theo yêu cầu
- Hai bộ phận: đất liền và hảiđảo
- Nằm ở phía đôngChâu Á
- Gồm 4 quốc gia vàvùng lãnh thổ: TrungQuốc, Nhật Bản,Cộng Hòa Dân ChủNhân Dân TriềuTiên, Hàn Quốc ĐàiLoan
- Hai bộ phận: Đấtliền và hải đảo
2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
a) Địa hình và sông ngòi
Trang 32+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm
phía Đông và phía Tây của phần
đất liền, đia hình hải đảo?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu,
cảnh quan.
- Sau khi thảo luận xong đại diện
2 nhóm trình bày GV chuẩn xác
kiến thức theo bảng sau:
liền là núi và caonguyên đồ sộ, khíhậu mang tính chấtlục địa rõ rệt
- Phía đông phần đấtliền là vùng đồi thấpxen đồng bằng màumỡ, khí hậu mangtính chất gió mùa
- Phần hải đảo làkhu núi trẻ
Bộ phận lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu, cảnh quan
- Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng
- đồng bằng màu mỡ, rộng, phẳng:
Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
- Phía Đông và hải đảo có khíhậu gió mùa ẩm
+ Mùa Đông: gió mùa Tây Bắcrất lạnh, khô
+ Mùa Hè: gió mùa Đông Nam,mưa nhiều
- Cảnh quan rừng là chủ yếu HẢI ĐẢO
Vùng núi trẻ: núi lửa, động đất hoạtđộng mạnh
b) Khí hậu và cảnh quan
? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu
Á, xác định ba con sông lớn.
? So sánh sự giống và khác nhau
của sông Hoàng Hà và sông
Trường Giang?
? Nêu giá trị kinh tế của sông
ngòi trong khu vực.
- Quan sát và xác định sông
- Đọc SGK rút ra kết luận sosánh (Bắt nguồn, hướng chảy, hạlưu có đồng bằng phù sa… Chế độnước sông khác nhau.)
- Nêu những lợi ích kinh tế dosông mang lại
- Có ba sông lớn:Amua, Hoàng Hà,Trường Giang
- Các sông lớn bồiđắp lượng phù samàu mỡ cho cácđồng bằng ven biển
4 Củng cố:
- Điền vào bản đồ vị trị các nước và vùng lãnh thổ và vùng tiếp giáp của Đông Á?
- Xác định và đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng ở Đông Á?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, xem bài mới
Trang 33Tuần: 15
Tiết PPCT: 15
Ngày soạn: 15/11/2010Ngày giảng 23/11/2010 (8a2); 26/11/2010 (8a1)
- Nắm được đặc điểm kinh tế – xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên kinh tế Châu Á
- Một số bảng số liệu về dân số, xuất nhập khẩu… của các quốc gia trong khu vực ĐøôngÁ
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình, khí hậu cảnh quan khu vực Đông Á?
? Nêu những đặc điểm giống và khác nhau của hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang?
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
Đầu thập kỷ 70, Nhật Bản được Trung Quốc đánh giá là có sự phát triển “thần kì” về kinhtế Sang thập kỷ 80, liên tiếp những “con rồng Châu Á” đã xuất hiện, dẫn đến sự phát triển,biến đổi mạnh mẽ về mọi mặt và đóng vai trò đáng kể trong nền kinh tế thế giới Đặc biệt,những năm gần đây, Trung Quốc đã vươn lên rất nhanh, khẳng định chổ đứng của mình trênthế giới Chúng ta sẽ tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế – xã hội của Đông Á một cách cụthể qua bài học hôm nay
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 KHÁI QUÁT VỀ DÂN CƯ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG Á
+ Số dân khu vực Đông Á chiếm
bao nhiêu % của dân số Châu Á
và thế giới năm 2002?
? Qua những con số đó em có
nhận xét gì về dân số Đông Á?
Trang 34? Hãy nhắc lại tên các quốc gia
và vùng lãnh thổ khu vực Đông
Á?
- Nhắc lại (bài 12)
b) Đặc điểm kinh tế:
? Đọc SGK mục 1, cho biết:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2,
nền kinh tế các nước Đông Á lâm
vào tình trạng chung như thế
nào?
+ Ngày nay, nền kinh tế các nước
có những nét gì nổi bật?
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
Nhật Bản: cường quốc thứ hai
thế giới, nước duy nhất của Châu
Á nằm trong 7 nước công nghiệp
phát triển nhất thế giới Hàn
Quốc, Đài Loan, Hồng Kông: trở
thành những nước công nghiệp
mới, “con rồng Châu Á” Trung
Quốc đạt nhiều thành tựu lớn
trong phát triển kinh tế, hiện đại
hóa đất nước
? Quá trình phát triển các nước
Châu Á hiện nay như thế nào?
? Dựa vào bảng 13.2, hãy nhận
xét về tình hình xuất nhập khẩu
của 3 nước Đông Á?
? Với tình hình và tốc độ phát
triển kinh tế như hiện nay, các
nước Đông Á đã đóng góp vai trò
như thế nào trong sự phát triển
chung của thế giới?
- Trả lời (SGK)
- Trả lời
- Tốc độ phát triển kinh tế cao,hàng hóa nhiều, đủ sức cạnh tranhvới các nước đang phát triển
- Trở thành trung tâm buôn báncủa khu vực Châu Á – Thái BìnhDương
- Trung tâm tài chính lớn, thịtrường chứng khoán sôi động củathế giới
- Ngày nay, nền kinhtế các nước pháttriển nhanh và duytrì tốc độ tăng trưởngcao
- Quá trình phát triển
đi từ sản xuất thaythế hàng nhập khẩuđến sản xuất để xuấtkhẩu
- Một số nước trởthành các nước cónền kinh tế mạnhtrên thế giới
2 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG Á
Chia lớp thành 2 nhóm: mỗi
nhóm chuẩn bị tìm hiểu về một
nước
- Nhóm 1: trình bày về Nhật
Bản - Nhóm 1: trình bày về Nhật Bản.+ Công nghiệp: Là ngành mũi
nhọn, là sức mạnh kinh tế
+ Nông nghiệp: Quỹ đất nông
- Nhật Bản: Là nước
công nghiệp pháttriển cao tổ chức sảnxuất hiện đại, manglại hiệu quả cao,nhiều ngành côngnghiệp đứng đầu thế
Trang 35? Với nhưng thành tựu như vậy,
đời sống người dân Nhật Bản có
gì đặc biệt?
? Hãy nêu những ngành sản xuất
công nghiệp đứng đầu thế giới
của Nhật Bản mà em biết?
- Nhóm 2: trình bày về Trung
Quốc
? GV yêu cầu HS dựa vào bảng
13.1 và 5.1 tính tỉ lệ dân số Trung
Quốc So với Đông Á, Châu Á và
- Mức thu nhập cao, đời sống đảmbảo đầy đủ
- Nêu theo SGK
- Nhóm 2: trình bày về Trung
Quốc theo nội dung đã tìm hiểuvà thảo luận
- Đông dân nhất
giới Chất lượngcuộc sống cao và ổnđịnh
- Trung Quốc: Là
nước đông dân nhấtthế giới, 1288 triệungười (2002) Cóđường lối chính sáchcải cách, mở cửa vàhiện đại hóa đấtnước, nền kinh tếphát triển nhanh.Tốc độ tăng trưởngkinh tế cao và ổnđịnh chất lượng cuộcsống nhân dân đượcnâng cao rõ rệt
4 Củng cố:
- Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á?
- Kể tên một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới của Nhật Bản?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, xem bài mới
Trang 36Tuần: 16
Tiết PPCT: 16
Ngày soạn: 16/11/2010Ngày giảng: 30/11//2010 (8a2); 03/12/2010 (8a1)
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Khu vực Đông Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào? vai trò các nước và vùng lãnh thổ
Đông Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
? Cho biết trong sản xuất công nghiệp, Nhật Bản có những ngành nào n ổi tiếng đứng đầu
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
- GV giới thiệu vị trí, giới hạn
khu vực Đông Nam Á trên bản
đồ
? Vì sao bài đầu tiên về Đông
Nam Á lại có tên như trên?
? Quan sát hình 15.1, nhận xét
các điểm cực Bắc, Nam, Đông,
Tây?
? Cho biết Đông Nam Á là cầu
nối giữa 2 đại dương và Châu lục
nào?
? Giữa các bán đảo và quần đảo
của khu vực có hệ thống các biển
nào? đọc tên, xác định vị trí?
- Đọc tên và xác định
- Đông Nam Á gồmphần đấ liền là bánđảo Trung Ấn vàphần hải đảo là quầnđảo Mã Lai
- Là cầu nối giữa ẤnĐộ Dương và TháiBình Dương, giữaChâu Á và Châu ĐạiDương
Trang 37vực? kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh
thổ, ảnh hưởng đến thiên nhiênkhu vực Khí hậu ảnh hưởng sâusắc đến nền sản xuất nông nghiệplúa nước, là nơi thuần hóa tạođược giống luau trồng đầu tiên,phát triển cây công nghiệp từsớm Vị trí trung gian giữa hai lụcđịa Á – Âu và Châu Đại Dương
ý nghĩa quan trọng chiến lược cảvề kinh tế lẫn quân sự
hưởng sâu sắc đếnkhí hậu, cảnh quankhu vực Có ý nghĩalớn về kinh tế quânsự
Trang 38Tuần: 17
Tiết PPCT: 17
Ngày soạn: 26/11/2010Ngày giảng: 07/12/2010 (8a1, 8a2)
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậunhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt độ đối với khu vực
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày vị trí của khu vực Đông Nam Á.
3 Giảng bài mới: (33’)
Giới thiệu: (1’)
GV dùng bản đồ tự nhiên Châu Á khái quát những khu vực đã học và dẩn dắt vào tìmhiểu khu vực mới
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
? Dựa vào hình 14.1, nhận xét
SGK mục 2 và kiến thức đã học,
giải thích đặc điểm tự nhiên của
khu vực?
Nhóm 1: Địa hình.
- Nét đặc trưng của địa hình
Đông Nam Á thể hiện như thế
nào? Đặc điểm 2 khu vực lục địa
và hải đảo?
- Dạng địa hình chủ yếu, hướng?
Nét nổi bật? Đặc điểm phân bố
Đặcđiểm Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã Lai
Nhóm 1:
Địa hình 1 Chủ yếu là núicao hướng Bắc
Nam và Tây Bắc Đông Nam Các caonguyên thấp
- Các thung lũngsâu chia cắt mạnhđịa hình
2 Đồng bằng phù
1 Hệ thống núihướng vòng cungĐông - Tây và ĐôngBắc - Tây Nam núilửa
2 Đồng bằng rất nhỏhẹp ven biển
Trang 39 Nhóm 2: Khí hậu.
- Quan sát hình 14.1, nêu các
hướng gió ở Đông Nam Á vào
mùa hạ và mùa đông?
- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng
mưa của hai địa điểm tại hình
14.2, cho biết chúng thuộc đới,
kiểu khí hậu nào? Vị trí các điểm
đó trên hình 14.1.
Nhóm 3: Sông ngòi.
- Đặc điểm sông ngòi trên bán
đảo Trung Ấn và quần đảo? Nơi
bắt nguồn, hướng chảy, nguồn ở
cấp nước, chế độ nước Giải thích
nguyên nhân chế độ nước.
Nhóm 4: Đặc điểm cảnh quan
- Đặc điểm nổi bật của cảnh
quan Đông Nam Á? Giải thích
về rừng cận nhiệt đới?
sa màu mỡ, giá trịkinh tế lớn, tậptrung dân đông
Nhóm 2:
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa,Bão về mùa hè –thu (Y-an-gun)
Xích đạo và nhiệt đớigió mùa (Pa-đăng).Bão nhiều
Nhóm 3:
Sôngngòi
Sông lớn bắt nguồntừ núi phía Bắc,hướng chảy Bắc -Nam, nguồn cungcấp chính là nướcmưa nên chế độnước theo mùa mưa,hàm lượng phù sanhiều
Sông ngắn, dốc, chếđộ nước điều hòa, ítgiá trị giao thông, cógiá trị thủy điện
Nhóm 4:
Cảnhquan
- Rừng nhiệt đới
- Rừng thưa rừng lávào mùa khô, xavan
- Rừng rậm bốn mùaxanh tốt
? Dựa vào SGK và hiểu biết bản
thân cho biết Đông Nam Á có
nguồn tài nguyên quan trọng gì?
- Khu vực Đông Nam Á có nhiềutài nguyên quan trọng, đặc biệt làdầu mỏ và khí đốt
Tài nguyên quantrọng là dầu mỏ vàkhí đốt
4 Củng cố:
- Đặc điểm địa hình phần đất liền khác địa hình phần hải đảo như thế nào?
- Giải thích sự khác nhau của gió mùa hạ và gió mùa mùa đông
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, xem bài mới
Trang 40+ Các kỹ năng xác định biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu.
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Các bảng số liệu có liên quan
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 K iểm tra bài cũ: (5’)
? Đặc điểm địa hình phần đất liền khác địa hình phần hải đảo như thế nào?
? Giải thích sự khác nhau của gió mùa hạ và gió mùa mùa đông.
3 Giảng bài mới: (33’)
Bài mới: (32’)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chia lớp làm 4 tổ Mỗi tổ ôn tập
nội dung kiến thức chính của một
bài
- Sau khi học sinh thảo luận xong,
GV yêu cầu các em cử đại diện
trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
Tổ 1: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực TâyNam Á
Tổ 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực NamÁ
Tổ 3: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vựcĐông Á
Tổ 4: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Sau khi các tổ trình bày – GV chốt lại các ý chính
4 Củng cố – luyện tập: (5’)
5 Dặn dò: (1’) Ôn tập kỹ để kiểm tra học kì I.