KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 4:THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PT .... Kiến thức: - Sau bài thực hành giúp HS hiểu được
Trang 1Tuần 4 tiết 4
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 4:THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PT
I Mục đích:
1 Kiến thức: - Sau bài thực hành giúp HS hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu
hóa với các nước pt
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về
một số vấn đề mang tính toàn cầu
3 Thái độ: - Xây dựng ý thức hợp tác xã hội, giúp đỡ lẫn nhau
II Phương tiện dạy học: - GV: giáo án, sách giáo khoa
- HS: SGK
III Hoạt động dạy và học:- Vào lớp ổn định lớp kiểm tra sỉ số (1p)
- Kiểm tra bài củ (4p): Chứng minh rằng trên thế giới , sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở
nhóm nước đang pt, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước pt?
Vào bài mới : Ngày nay bên cạnh những thành tựu vượt bật về khoa học kỉ thuật , về kinh tế
-xã hội , nhân loại phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu , nhất là ở các nước đang
pt vấn đề toàn cầu hóa mang đến cho họ những cơ hội và những thách thức như thế nào ? Qua
bài học thực hành các em sẽ tìm hiểu cụ thể hơn
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS đọc
ô thông tin số 1 và trả lời câu hỏi
+ Hàng rào thế quang bị bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trường, cho sx?
+ Nền sx của các nước còn lạc hậu
- GV giao nhiệm vụ và nêu yêu
cầu cho các nhóm: Đọc thông tin ở
ô kiến thức kết hợp với những hiểu
biết cá nhân để rút ra kết luận về 2
nội dung: Những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hóa đang đặt ra
với các nước pt
+Các nhóm trao đổi , bàn luận về
các kết luận của từng cá nhân trong
HS đọc yêu cầu đề bài
- Mở rộng thị trường trao đảo buôn bán nhập thiết bị khoa học công nghệ để pt
kt
- Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
-N1: Làm việc với ô kiến thức số 2
- N2 làm việc với ô kiến thức số 3
-N3 làm việc với ô kiến thức số 4
- N4 làm việc với ô kiến thức số 5
- N5 làm việc với ô kiến thức số6
I Xác định yêu cầu :
- Xác định cơ hội và thách thức toàn cầu hóa đối với các nước đang pt
II Nội dung chính:
1 Tự do hóa thương mại :
- Cơ hội: Mở rộng thị trường thúc
đẩy SX phát triển
- Thách thức:Trở thành thị trường
tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cách mạng khoa học - công nghệ:
- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kt theo
hướng tiến bộ hình thành và pt kt tri thức
- Thách thức: Nguy cơ tục hậu xa
hơn về trình độ pt kt
3 Sự áp đặt lối sống , văn hóa của các siêu cường quốc kt:
- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn
hóa của nhân loại
- Thách thức: Giá trị đạo đức bị biến
Trang 25p
nhóm, cuối cùng thống nhất kết
luận chung
Hoạt động 4: GV cho HS đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình
- GV đánh giá và điều chỉnh cho
phù hợp nếu cần thiết
Hoạt động 5: GV yêu cầu HS trên
cơ sở kết luận rút ra từ các ô kiến
thức tổng hợp nêu kết luận chung
về hai mặt:
+ Các cơ hội toàn cầu hóa đối với
các nước đang pt
+ Thách thức của toàn cầu hóa đối
với các nước đang pt
- N6 làm việc với ô kiến thức số 7
- Cơ hội: Khắc phục khó
khăn về vốn,CSVCKT
- Thách thức: Chịu sự
cạnh tranh & thua thiệt
đổi theo hướng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư , công
nghệ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỷ thuật
- Thách thức:Trở thành bãi công
nghệ lạc hậu cho các nước pt
5 Toàn cầu hóa công nghệ :
- Cơ hội: Đi tắt đón đầu từ đó có thể
đuổi kịp và vượt các nước pt
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng
nợ nước ngoài, nguy cơ tục hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế pt với
tốc độ nhanh hơn ,hòa nhập vào nền kinh tế TG
- Thách thức: Sự cạnh tranh trở nên
quyết liệt, nguy cơ hòa tan
7 Sự đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế:
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế
mạnh toàn cầu để pt kt đất nước
- Thách thức:Chảy máu chất xám gia
tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên
IV Đánh giá ( 5p) : Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm
V Hoạt động nối tiếp (1p): HS về nhà dựa vào những nội dung cơ bản kết hợp với những bài
học lần trước để viết thành một bài văn báo cáo Xem trước bài mới: tự nhiên ở châu phi có
thuận lợi và khó khăn gì cho việc pt kinh tế
Trang 3A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tuần 5 Tiết 5 Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Ngày dạy :
I Mục đích:
1 Kiến thức: - Giúp HS biết được châu phi khá giàu khoáng sản , song có nhiều khó khăn do
khí hậu khô, nóng tài nguyên môi trường bị cạn kiệt tàn phá
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn , song chất lượng cuộc sống thấp , bệnh tật chiến tranh đe dọa, xung đột sắc tộc
- Kinh tế tuy có khỡi sắc , nhưng cơ bản pt còn chậm
2 Kĩ năng: - Phâ tích lược đồ, bản số liệu & những thông tin để nhận biết các vấn đề ở châu phi
3 Thái độ: - Chia sẽ những khó khăn mà người dân châu phi phải trải qua
II Phương tiện dạy học: - GV: giáo án, sách giáo khoa, BĐ tự nhiên châu phi, bảng số liệu
phóng to từ SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy và học:- Vào lớp ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1p)
- Kiểm tra: Bài tập thực hành (2p)
- Vào bài mới: Trên TG con sông dài nhất là sông Ninle (Nin) với chiều dài 6670 km, sông bắt
nguồn từ vùng sơn nguyên, từ hệ thống sông Nin trắng & Nin xanh hợp lại thành là con sông duynhất có lượng nước lớn vào mùa hè chảy vào vùng khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải, sông chảy qua vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn, miền hạ lưu tạo ra một vùng châu thổ mầu mở, phì nhiêu là (ốc) đảo lớn nhất của hoang mạc xahara, trung tâm văn minh cổ đại lớn của con người, khoảng 90% dân Ai Cập sống phụ thuộc vào dòng sông nầy , vậy sông Nin thuộc châu lục nào? Châu
Trang 4Phi, hôm nay chúng ta tìm hi u ti p theo ( ) ti t 1 các em s tìm hi u: M t s v n đ châu ẽ tìm hiểu: Một số vấn đề ở châu ột số vấn đề ở châu ố vấn đề ở châu ấn đề ở châu ề ở châu ở châu phi.
12p Hoạt động 1: GV giới thiệu lục
địa châu phi / ( BĐ TN Châu Phi )
-Tọa độ địa lí: 38 độ B , 35 độ N
- :18 độ T , 51độ Đ
? Phía B giáp với châu lục nào
? Phía T giáp với Đại Dương nào
? Phía Đ giáp với Đại Dương nào
- S= 30,4 triệu km2, có > 50 quốc
gia – Châu phi rất giàu tài nguyên
và khoáng sản & các cây CN xuất
khẩu nhiệt đới có giá trị, song
ĐKTN ở đây cũng gây nhiều khó
khăn cho Sx và sinh hoạt của con
người
- GV giới thiệu chi tiết bảng chú
giải trong bđ TN Cphi
? Cho biết đặc điểm khí hậu &
cảnh quan ở Cphi (H5.1)
? Hoang mạc lớn ở châu Phi là
hoang mạc nào & nằm ở đâu trên
lục địa Phi
? Nguyên nhân hình thành xa
mạc
? Phần lớn lảnh thổ châu phi là
hoang mạc và xavan có thuận và
khó khăn gì cho việc pt kinh tế
? Tuy tài nguyên thiên nhiên giàu
có nhưng đang có xu hướng cạn
kiệt đi là do đâu
Việc khai khác khoáng sản quá
mức nhằm mang lại lợi nhuận cao
cho nhiều Cty tư bản nước ngoài
(mua nguyên liệu với giá rẽ từ các
nước châu phi) làm cho tài
nguyên châu phi ngày càng cạn
kiệt Đó là vấn đề mà Đảng và
nhà nước ở các nước châu phi phải
quan tâm và khắc phục kịp thời
? Như vậy để khắc phục tình trạng
trên cần phải có những biện pháp
như thế nào
* Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu
song vấn đề tự nhiên của châu
Châu Á , Âu Đại Tây Dương
- Khí hậu khô và nóng
- Khó khăn: đất, đá, các khô, nóng và thiếu nước
- Khai thác quá mức từ các cty nước ngoài
- Khai thác tài nguyên phải
đi đôi với bảo vệ tài nguyên, thủy lợi hoá để giảiquyết nước trong SX và sinh hoạt
I Một số vấn đề tự nhiên:
- Khí hậu đặc trưng khô nóng
- Cảnh quan chính là hoang mạc
và xavan
Khó khăn pt kinh tế - xã hội
ở nhiều nước ở châu phi
- KS : giàu kim loại đen , kim loại màu ,đặc biệt là kim cương
- Tài nguyên bị khai thác mạnh
+ KS cạn kiệt + Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh sa mạc hóa
Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn là những giải pháp cấp bách đối với đa số quốc gia
ở châu phi
Trang 510p
10p
phi để biết vấn đề dân cư và xã
hội như thế nào chúng ta đi tìm
hiểu tiếp theo mục II
Hoạt động 2: HS làm việc theo
cặp
B1: Y/C dựa vào bảng 5.1 SGK
so sánh và nhận xét về các chỉ số
dân cuả châu phi so với nhóm
nước pt, đang pt & TG
B2: HS trình bày kết quả thảo luận
vấn đề về xã hội của châu phi
B2: HS trình bày kết quả thảo luận
từ 2HS của 2 cặp HS khác nhau
B3: GV so sánh kết quả của hai
HS , đánh giá kết quả & khẳng
định lại nội dung chính
* Để biết tình trạng kinh tế - xã hội
ở châu phi như thế nào? Chúng ta
đi vào mục III
Hoạt động 4 (cả lớp)
B1: Y/C HS phân tích bảng 5.2
nhận xét tốc độ tăng trưởng (GDP)
của 1 số khu vực châu phi & và
dựa vao nội dung SGK trình bày
những thành tựu đạt được, những
hạn chế cần khắc phục, và do
những nguyên nhân nào?
B2: GV cho HS trình bày kết quả
- Chỉ số HDI thấp Vấn đề xh như bệnh tật, HIV
Xung đột sắc tộc
- So sánh hàng dọc, cho thấy các quốc gia ở châu phi có GDP tương đối so với TG
- Qua các năm tốc độ tăng trưởng kinh tế không đồng điều ( từ năm 1985-2004)Tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định
- Hạn chế : quy mô kinh tê nhỏ bé đóng góp 19% GDPtoàn cầu , DS chiếm >13%
- NN do sự kìm hảm của của chủ nghĩa thực dân
(thống trị)
- Đường biên giới quốc gia túy tiện
Xung đột sắc tộc tôn giáo
II Một số vấn đề dân cư và xã hội:
- Tuổi thọ TB thấp nhất TG vào năm 2005 ,châu phi đạt là 52T ; TG: 67T
- Trình độ dân trí thấp
Hạn chế sự pt kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống , tàng phá môi trường
2 Xã hội: - Chỉ số HDI thấp
- Tinh trạng nghèo đói nặng nề
- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt sốt rét
- Nhiều hủ tục lạc hậu chưa được xóa bỏ
Làm châm sự phát triển kinh
2 Hạn chế: Quy mô nền kinh
tế nhỏ bé: 1,9% GDP toàn cầu, lại chiếm 14% dân số
-Đa số các nước châu thuộc nhóm kém phát triên nhất TG
3 Nguyên nhân:
- Do sự thống trị qua nhiều thế
kỉ của chủ nghĩa thực dân trước đây
- Đường biên giới quốc gia hình thành tùy tiện trong lịch sử - nguyên nhân xung đột sắc tộc
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
IV Đanh giá: (5p)
Trang 6Câu 1: Lảnh thổ Châu Phi phần lớn là :
A ĐB mầu mở B Rừng rậm nhiệt đới
C Xa van và hoang mạc D Thảo nguyên
Câu 2: Ý nào sao đây không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu phi kém
phát triển
A Bị cạnh tranh bở cac nước nước pt B Xung đột sắc tộc
C Khả năng quảng lí D Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
Câ 3: Hàng triêu người châu phi đang sống khó khăn là vì :
A Đối nghèo bệnh tật B Học vấn kém, nhiều hủ tục , xung đột
C Nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức quốc tế D Cả A & B đúng
V Hoạt động nối tiếp (1p): - HS về nhà học bài và làm bài tập 2,3 SGK trang 23
- Xem trước bài mới : Một số vấn đề ở châu Mĩ La Tinh (về TN, dân cư, KT-XH)
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
Tuần 6 Tiết 6 Tiết 2 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MĨ LA TINH
Ngày dạy :
I Mục đích:
1 Kiến thức: - Qua bài học này giúp HS biết được Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho pt kinh tế, song nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây ra tình trạng không công bằng , mức trên lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức ghèo khổ
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
2 Kĩ năng: - Phâ tích lược đồ, bản số liệu & những thông tin để nhận biết các vấn đề của châu
Mĩ Latinh
3 Thái độ: - Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia ở Mĩ Latinh đang cố gắng thực
hiện để vươt qua khó khăn để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội
II Phương tiện dạy học: - GV: giáo án, sách giáo khoa, BĐTG, BĐ tự nhiên châu Mĩ, phóng
to bảng số liệu(h: 5.3, 5.4 )
- HS: SGK
III Hoạt động dạy và học :- Vào lớp ổn định lớp , kiểm tra sỉ số ( 1p )
- Kiểm tra bài củ (4p ) : Nêu những giải pháp để khắc phục khó khăn trong quá trình khai
thác , bảo vệ tự nhiên ở Châu Phi
- Vào bài mới : Chúng đã từng nghe nói rứng Amazon là khu rừng nhiệt đới lớn nhất TG ,
được xem như là lá phổi xanh hành tinh của nhân loại – vậy rừng Amazon nằm ở đâu trên
TG Châ M Latinh- ti t h c hôm nay các em s tìm hi u ti p theo “ M t s v n đ ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề ẽ tìm hiểu: Một số vấn đề ở châu ột số vấn đề ở châu ố vấn đề ở châu ấn đề ở châu ề ở châu
c a châu M Latinh” ủa châu Mĩ Latinh”
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Giới thiệu lục địa Mĩ
Latinh / bản đồ TG : tọa độ địa
lí :28 độ B, 49 độ N; 108 độ T, 35
độ Đ
? Phía B giáp với châu lục nào
? Phía T giáp với những đại dương
kinh tế của hầu hết các nước ở châu
lục này vẫn đang phụ thuộc vào
nước ngoài, đời sống người dân lao
động ít được cải thiện, chênh lệch
giàu nghèo giữa các nhóm dân cư
rất lớn I
- Dựa vào hình 5.3 ( SGK) cho biết
Mĩ Latinh có những cảnh quan và
tài nguyên khoáng sản gì ?
- Các tài nguyên giàu có , nhưng
việc khai thác chưa mang lại lợi ích
cho đại bộ phận dân cư ở Mĩ Latinh,
tại sao như vậy ?
Hoạt động 2: (cặp đôi)
- B1: y/c so sánh thu nhập của nhóm
giàu nhất với nhóm nghèo nhất của
? Tại sao dân thành thị ở các nươc
Mĩ Latinh lại cao
- B3: GV nhấn mạnh ở phần nội
dung cần ghi nhớ
* Châu Mĩ Latinh là châu lục giàu
tài nguyên khoáng sản, nông – lâm
sản , nhưng nền kinh tế ở đây lại pt
triển chậm & không ổn định II
Hoạt động 3 (cặp đôi):
B1: y/c dựa vào h5.4 hãy nhận xét
- Gíap với Mĩ Ang lô xác
và bán hoang mạc
Các nguồn tài nguyên giàu có đó bị các nhà tư bản, chủ trang trại khai thác, người dân không được hưởng quyền lợi này
Do cuộc cải cách ruộng đất không triệt để đã tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác dân nghèo kéo ra thành thị tìm việc làm
Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh không đồng điều, dao động: 2,3-
-KH: Nhiệt đới ẩm , đất đai mầu
mở, có đồng cỏ rộng lớn chăn nuôi gia súc , trồng cây công nghiệp và cây nhiệt đới
Tự nhiên tuy giàu có, nhưng việc khai thác chưa mang lại nhiều lợi ích cho người dân ở MĩLatinh
2 Dân cư và xã hội :
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn: 37-62%
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớn sống trong điều kiện khó khăn
Việc giải quyết các vấn đề xãhội tác động tiêu cực đến sự pt kih tế của các quốc gia Mĩ Latinh
II Một số vấn đề kinh tế :
1 Thực trạng: - Kinh tế tăng
Trang 8tốc độ tăng GDP của Mĩ Latinh
trong giai đoạn (1985- 2004) SGK
B1: y/c dựa vào bảng 5.4 (SGK)
tính tổng nợ nước ngoài so với tổng
GDP của mỗi nước = nox 100 /
- Phần lớn các nước Mĩ Latinh lại có
nợ nước ngoài cao
? Như vậy để giải quyết các vấn đề
kinh tế - xã hội và đường lối pt kinh
tế thì cần phải có những biện pháp
như thế nào
0,5- 0,4 -2,9 – 0,5- 6 % ( 2004)
- Nợ nước ngoài nhiều nhất là Ac-hen- ti-na:
104,3 GDP; Nợ nước ngoài ít nhất là Mê-hi –cô22,2% GDP
-Tình hình chính trị thiếu
ổn định , làm cho đầu tư nước ngoài giảm -Chế độ phong kiến duy trì quá lâu
- Tôn giáo – thiên chúa giáo – gây rối loạn xh -Do đường lối pt kinh tế (TBCN)trừ Cuba
- Củng cố bộ máy nhà nước; pt giáo dục, cải cách kinh tế; Tiến hành công nghiệp hóa, tăng cường mở của
trưởng không đồng điều, GDP dao động ở mức thấp
- Phần lớn các nước ở Mĩ Latinh
có nợ nước ngoài cao
2 Nguyên nhân: - Tình hình
chính trị thiếu ổn định nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: + Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến
+ Thế lực thiên chúa giáo cảng trở
+ Đường lối pt kinh tế chưa đúng đắn
- Kinh tế pt chậm, thiếu ổn định ,phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
3 Giải pháp: - Củng cố bộ máy
nhà nước
- Phát triển giáo dục cải cách kinh tế
-Tiến hành công nghiệp hóa và
mở rộng buôn bán với nước ngoài
IV Đánh giá : (5p)
Câu 1: Mĩ Latinh nằm hoàn toàn ở :
Câu 2 : Mĩ Latinh không có kiểu cảnh quan nào sao đây :
Câu 3: Loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ Latinh là:
liệu
Câu 4: Hiện tượng dân nông thôn ở Mĩ Latinh ngày càng đổ xô ra thành thị sinh sống biểu hiện
qua tình trạng:
A Đô thị hóa đang pt mạnh B Chiếm hữu bất hợp lí ruộng đất của TB ở nông thôn
C Cả A,B đúng D cả A,B sai
Câu 5 : Nguyên nhân làm cho nền kinh tế mĩ Latinh chậm pt :
A tình hình chính trị thiếu ổn định B Vấn đề quản lí nhà nươc
C Kinh tế pt chậm , thiếu ổn định , phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
D Tất cả các ý trên là đúng
Trang 9V Hoạt động nối tiếp : - HS về nhà học bài củ ,xem trước bài mới “ những vấn đề của KV Tây
Nam Á & KV trung Á”
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
Tuần 7 Tiết 7 Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU Ngày dạy : VỰC TRUNG Á
.
I Mục đích:
1 Kiến thức: - Qua bài học này giúp HS biết được tiềm năng pt kinh tế của khu vực Tây Nam
Á và khu vực trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực điều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn
đề dẫn đến xung đột sắc tộc , xung đột tôn giáo , nạn khủng bố
2 Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ các nước trên TG phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây
Nam Á và khu vực trung Á
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á , Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận xét
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ nguồn thông tin về chính trị , thời sự quốc tế
3 Thái độ: - Nhận thức đúng đắng vấn đề tôn giáo và xung đột tôn giáo
II Phương tiện dạy học : - GV: giáo án, sách giáo khoa , BĐ tự nhiên châu Á, và bản đồ TG
- HS : SGK
III Hoạt động dạy và học:- Vào lớp ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1p)
- Kiểm tra bài củ (5p ) : Đặc điểm tự nhiên ở Mĩ Latinh có những lợi như thế nào cho việc
pt kinh tế Tự nhiên tuy giàu có nhưng việc khai thác không mang lại lợi ích cho người dân tại sao
- Nêu thực trạng nguyên nhân giải pháp về vấn đề kinh tế của Mĩ Latinh
-Vào bài mới: M t khu v c mang tính ch t “ b ng tin nóng” Xu t hi n trên các b ng tin th i ột số vấn đề ở châu ấn đề ở châu ảng tin nóng” Xuất hiện trên các bảng tin thời ấn đề ở châu ện trên các bảng tin thời ảng tin nóng” Xuất hiện trên các bảng tin thời ời
s qu c t đó là khu v c TNA và trung Á, đ bi t rõ h n đ c đi m kinh t , t nhiên chính tr và các ố vấn đề ở châu ơn đặc điểm kinh tế , tự nhiên chính trị và các ặc điểm kinh tế , tự nhiên chính trị và các ị và các
Trang 10v n đ liên hoan đ n vai trò cung c p d u m và các v n đ d n đ n xung đ t s c t c tôn giáo n nấn đề ở châu ề ở châu ấn đề ở châu ầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc tôn giáo nạn ỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc tôn giáo nạn ấn đề ở châu ề ở châu ẫn đến xung đột sắc tộc tôn giáo nạn ột số vấn đề ở châu ắc tộc tôn giáo nạn ột số vấn đề ở châu ạn
kh ng b thì ti t h c hôm nay chúng ta tìm hi u ti p theo bài h c ( ) ủa châu Mĩ Latinh” ố vấn đề ở châu ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề
Tiếp theo cho 2HS trao đổi về :
+ Ý nghĩa của vị trí địa lí
+ Đặc trưng của tự nhiên
+ Đặc điểm của xh nổi bật
B1: GV cho HS thảo luận theo
2hs gần nhau , với y/ c: dựa vào
* Vị trí địa lí mang tính chiến
lược , nguồn tài nguyên dầu mỏ
giàu có, sự tồn tại của các vấn
đề dân tộc mang tính lịch sử
các tôn giáo với những tính
ngưỡng khác nhau , sự can thiệp
vụ lợi của các thế lực bên ngoài,
đang là những nguyên nhân
chính gây nên sự tranh
chấp ,xung đột kéo dài tại khu
C Âu
- KH khô nóng giàu dầukhí nhất TG
- Xảy ra xung đột sắc tộc tôn giáo
- TT C Á
- Vị trí chiến lược về quân sự
- Khô hạn , KS đa dạng,đặc biệt là dầu khí
- Đa dân tộc vùng có giao thoa văn hóa Đ- T
- KV Đ Á khai thác ít tiêu dùng lớn
- Vtđlí: + TN Á là nơi tiếp giáp
3 châu lục ( Á – Âu – Phi ).+ Nằm / đường hằng hải quốc tế
từ Á Âu
+ Ý nghĩa : Vị trí chiến lược về
kinh tế, giao thông , quân sự
- Tự nhiên: Khí hậu khô hạn,
nhưng lại là nơi giàu dầu khí nhất TG
- Xh: Cái nôi của 3 tôn giáo
lớn / TG, đa số dân cư theo đạo Hồi
+ Đặc trưng tự nhiên: khô hạn ,
khoáng sản đa dạng đặc biệt là dầu khí
- XH: Đa dân tộc , vùng có giau
thoa văn hóa Đ – T
II Một số vấn đề của khu vực
Trang 11B: HS thảo luận theo yêu cầu:
+ Vấn đề gì xảy ra lâu dài nhất
ở khu vực TN Á & vấn đề đó
cần giải quyết như thế nào ?
+ T Á đang tồn tại những vấn
đề gì ? cân giải quyết những
vấn đề đó như thế nào ? tại
TN Á là KV giàu dầu mỏ nhất
Nguyên nhân: Do tranh chấp quyền lợi, khác biệt về tư tưởng định kiến về tôn giáo, dân tộc & các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
- Hậu quả gây mất ổn định, đời sống nhân dân bị đe dọa
- Kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển
=> Ảnh hưởng đến giá dầu & pt kinh tế chung của TG:
IV Đánh giá : ( 5p)
Câu 1: Nhận định nào dưới đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á :
A Nắm ở trung tâm C Á B Vị trí chiến lược về cả về kt , chính trị & quân sự
C Giáp với nhiều quốc gia ở C Á & C Âu D Giáp với nhiều biển và đại dương
Câu 2 : Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của các nước TN Á là:
C Dầu mỏ & khí đốt D Rừng & lâm sản
Câu 3 : Nguyên nhân sâu xa làm cho KV TN Á rơi vào tình trạng bất ổn định thường xuyên :
A Do sự can thiệp bên ngoài B Do sự phức tạp sắc tộc tôn giáo
C Do thường xuyên mất mùa đối nghèo D Do cạnh tranh nhau trong Sx dầu khí
Câu 4 : Tôn giáo có ảnh hưởng tuyệt đối ở kv TN Á là :
V Hoạt động nối tiếp : - HS về nhà học bài củ xem trước bài mới ( Hoa Kì tiết 1 )
Trang 12
Tuần 8 tiết 8
Bài 6: HƠP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau bài học giúp HS biết được các đặc điểm về vị trí địa lí , phạm vi lảnh thổ
của hoa kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ(lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình, sự
phân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì
3 Thái độ: - Nhận thức về sự hình thành và phát triển của quốc gia
II Phương tiện dạy học : - GV: giáo án, sách giáo khoa, BĐ tự nhiên châu mĩ, và bản đồ TG
- HS: SGK
III Hoạt động dạy và học : - Vào lớp ổn định lớp, kiểm tra sĩ số ( 1p )
- Kiểm tra bài củ ( 5p ) + Nêu đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên , xã hội của KV TN Á và TA ?
+ Nêu vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực TNA và TÁ ?+ Nêu hiện trạng, nguyên nhân , hậu quả của việc xung đột sắc tộc , tôn giáo , và nạn khủng bố
- Vào bài mới: Các ti t h c v a qua các em đã tìm hi u xong m t s v n đ c a KV và Châu L c, ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề ột số vấn đề ở châu ố vấn đề ở châu ấn đề ở châu ề ở châu ủa châu Mĩ Latinh” ục, hôm nay các em s tìm hi u ti p theo đ a lí (m t s qu c gia và KV) Và ti t h c đ u tiên các em ẽ tìm hiểu: Một số vấn đề ở châu ị và các ột số vấn đề ở châu ố vấn đề ở châu ố vấn đề ở châu ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề ầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc tôn giáo nạn
s tìm hi u: (H p Chúng qu c Hoa Kì) Ti t 1.ẽ tìm hiểu: Một số vấn đề ở châu ợp Chúng quốc Hoa Kì) Tiết 1 ố vấn đề ở châu
Trang 13+ B1: GV yêu cầu HS nêu vị trí
tiếp giáp và ý nghĩa của vị trí đó ?
Châu Á bở TBD nên hầu như
không bị tàng phá trong 2 cuộc
chiến tranh TG vừa qua
- HK giáp với Canada và khu vực
Mĩ Latinh là nơi có nguôn tài
nguyên phong phú và thuận lợi
cho việc tiêu thụ sản phẩm
- Lãnh thổ HK thuận lợi cho phân
bố sản xuất và pt giao thông ; bờ
biển dài thuận lợi cho đánh bắt
thủy sản
Hoạt động 3 : nhóm
+ B1 : yêu cầu dựa vào H6.1 cho
biết đặc điểm tự nhiên , KH, KS
N1: tìm hiểu miền Tây của
HK N2: tìm hiểu miền TT của HK
N3: tìm hiểu miền Đ của HK
N4: tìm hiểu miền Alaxca của HK
N5: tìm hiểu miền Ha –oai của HK
I Lãnh thổ và vị trí địa lí :
1 Lảnh thổ: gồm 3 bộ phận
+ Phần trung tâm lục địa bắc Mĩ+ Bán đảo Alaxca (và vùng đảo Ha-oai giữa TBD)
- Phần trung Tâm là khu vực rộng lớn, cân đối , S= 8 triệu
2
km , Đ-T = 4.500 km , B-N = 2.500 km tự nhiên thay đổi
từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa
bị tàn phá trong chiến tranh TG
mà lại thu đuợc lợi -Vị trí gần Canada và khu vực
Mĩ Latinh nguồn tài nguyên phong phú
- Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường,
pt kt biển
II Tự nhiên : ( ĐKTN )
1 Phần lảnh thổ Hoa Kì ở TT Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
a Vùng phía Tây: - Hệ thống
núi trẻ Coocdie có địa hình hiêm trở, chạy SS theo hướng B-N , xen giữa là các cao nguyên, bồn địa, có KH khô hạn
Trang 146p
Hoạt động 4 : cá nhân
+ B1 : Y/C dựa vào H6.1 bảng 6.2
và nội dung SGk trả lời câu hỏi :
Dân sô HK có đặc điểm gì ? Các
đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế
nào với sự pt kinh tế - XH của Hk
Thành phần dân cư đa dạngchủ yếu là người gốc Âu 83% , còn lại là người A, Phi, Mĩ Latinh và người bản địa
- K2 : quảng lí XH gặp nhiêu khó khăn
- Dân cư phân bố không đồng điều
- Ven TBD là Đb nhỏ hẹpmàu mở
- Tai nguyên: KS giàu kim loại màu, kim loại hiếm , Tài nguyênrừng, than đá , thủy năng
b Vùng phía Đông: Gồm dãy
núi già Apa –lát , với nhiều thung lũng cắt ngang , các đb khá lớn ven ĐTD=> nhiều khoáng sản , có nguồn thủy điêndôi dào , tập trung vành đai cây công nghiệp , nông nghiệp ôn đới, cận nhiệt đới
c Vùng trung tâm: - Phần phía
Tây và phía Bắc là đồi thấp với nhiều đồng cỏ rộng lớn ; Phần phía Nam là ĐB phù sa màu mở
- Khí hậu phân hóa đa dạng : ônđới , cận nhiệt đới, nhiệt đới
- Tài nguyên khoáng sản trữ lượng lớn: than đá , quặng sắt
và dầu khí
2 Alaxca và vùng đảo Ha – oai:
- Bán đảo Alaxca chủ yếu là đồi
núi, giàu dầu khí
- Quần đảo Ha – oai tiềm năng
lớn về hải sản du lịch III Dân cư:
1 Gia tăng dân số:
- Dân số Hoa Kì tăng nhanh
296,5 triệu người ( 2005 )chủ yếu là do dân nhập cư ,từ Châu
Âu , Mĩ Latinh, C Á Canada , Châu Phi Nguồn tri thức và lực lượng lao động dồi dào
- Dân số Hoa Kì đang có xu hướng già đi tỉ lệ người < 15T thấp, tỉ lệ người > 65T ngày càng cao chi phí phúc lợi xã hội cao nguy cơ thiêu lao động
bổ sung
2 Thành phân dân cư :
- Thành phần dân cư đa dạng chủ yếu là người gốc Âu 83%
Trang 15- Khó Khăn: Quảng lí xã hội gặp nhiều khó khăn
3 Phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đồng
điều:
+ Tập trung đông đúc ven bờ D9TD và TBD nhất là vùng ĐB
+ Vùng phía Tây, vùng trung tâm dân cư thưa thớt
+ Tỉ lệ dân thành thị cao 79% (2004 )
IV Đánh giá : ( câu hỏi trắc nghiệm )
Câu 1 : Quần đảo Ha – oai năm ở ĐD nào ?
Câu 2 : Lãnh thổ HK ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào ?
và ôn đới cận cực
Câu 3: Mỏ vàng của HK tập trung nhiều ở :
tâm
Câu 4 : Dân cư HK chủ yếu là do người có nguồn gốc từ :
Trang 16Tuần 9 tiết 9
Ngày dạy:
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6 : HƠP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 2 : KNH TẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau bài học giúp HS năm được nền kinh tế quy mô lớn và đặc điểm của ngành
kin tế : dịch vụ , công nghiệp và nông nghiệp ; Nhận thức được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành , cơ cấu lảnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu
lục , quốc gia; so sánh giữa các ngành kinh tế Hoa Kì
3 Thái độ: - Nhận thức về sự hình thành và phát triển kinh tế của quốc gia
II Phương tiện dạy học : - GV: giáo án , sách giáo khoa, BĐ công nghiệp , nông nghiệp Hoa
Kì , bảng số liệu phóng to từ ( H6.3 )
- HS : SGK
III Hoạt động dạy và học : - Vào lớp ổn định lớp , kiểm tra sĩ số ( 1p )
- Kiểm tra bài củ ( 5p ) + Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên đối với
phát triển kinh tế của Hoa Kì + Dân số của Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu là do đâu và có những thuận lợi gì ? Thành phấn dân cư chủ yếu, và sự phân bố dân cư như thế nào ?
- Vào bài mới: Dựa vào hình SGK trang 42, 43 một góc thành phố Lốt An –giơ – lét , và sử
dụng phương tiện hiện đại trong sx nông nghiệp ch ng t r ng kinh t Hoa Kì phát tri n , đ ứng tỏ rằng kinh tế Hoa Kì phát triển , để ỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc tôn giáo nạn ằng kinh tế Hoa Kì phát triển , để
bi t s phát tri n c a n n kinh t Hoa Kì nh th nào? và do nh ng nguyên nhân nào làm cho nên ủa châu Mĩ Latinh” ề ở châu ư thế nào? và do những nguyên nhân nào làm cho nên ững nguyên nhân nào làm cho nên kinh t hoa kì phát tri n nh v y , thì ti t h c hôm nay các em s tìm hi u ti p theo: H p ư thế nào? và do những nguyên nhân nào làm cho nên ậy , thì tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo: Hợp ọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp theo “ Một số vấn đề ẽ tìm hiểu: Một số vấn đề ở châu ợp Chúng quốc Hoa Kì) Tiết 1.Chúng Qu c Hoa Kì T 2 ( kinh t ) ố vấn đề ở châu
Trang 17TG Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội Dung Cơ Bản
nhưng đến năm 1890 nền kinh tế
đã vượt qua Anh, Pháp để giử vị
- Chiến tranh TG I: HK buôn bán
thu được 14 tỉ USD, chiến tranh
TGII: 24 tỉ USD
-Giá trị của đồng đôla (USD)
- vùng ngủ hồ được xem như
là biển nội địa Pt du lịch giao
thông
- Để biết sự nhảy vọt kinh tế của
HK như thế nào ? chúng ta đi
vào tìm hiểu cụ thể từng ngàng
kinh tế
Hoạt động 2: Cặp
B1: y/c Tìm hiểu về cơ cấu
ngành ngoại thương , GTVT, tài
1919 HK là ngân hàng cuaTG cho vay là chủ nợcủa các nước
-2 HS cùng nhau thảo luận
về những vấn đề của ngành dịch vụ
-2 HS cùng nhau thảo luận
về những vấn đề của ngành công nghiệp Hk
I Quy mô kinh tế:
- Quy mô GDP lớn nhất / TG
chiếm 28,5% GDP của TG và lớn hơn GDP của Châu Á , gấp
14 lần GDP của Châu Phi (2004)
- Nguyên nhân: + Tài nguyên
có trữ lượng lớn, dễ khai thác + Lực lượng lao động dồi dào , không tốn chi phí đào tạo + Không bị chiến tranh TG tàng phá mà lại thu được lợi
du lịch
Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn Tg
2 Công nghiệp: Tạo nguồn
hàng xuất khẩu chủ yếu , nhiều sản phẩm đứng hàng đầu Tg chủyếu là các nhóm ngành: + Công nghiệp chế biến: chiếm 84,2 % giá trị hàng xuất khẩu , thu hút 40% lđ ( 2004 )
+ Công nghiệp điện lực gồm : Nhiệt điện , điện nguyên tử , thủy điện ,và các loại khác : điệnđịa nhiệt , điện từ gió , điện Mặt trời
-Sư thay đổi trong công nghiệp:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng
công nghiệp dệt, luyện kim đồ nhựa tăng CN hàng không vũ trụ, điện tử