1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 6 (2011 - 2012) - 4 cột

76 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 679,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gianày đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thànhmột loại hình xã hội

Trang 1

M ở đầu

Bài 1

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

***

A Mục đích yêu cầu:

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập Lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểu hiện tại)

- Phương pháp học tập (cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớvà hiểu

B Đồ dùng dạy học:

- Các hình ảnh và tư liệu có liên quan

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (38’)

Giới thiệu : (1’)

Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trải qua những thờikì: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của conngười hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiềuloại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người

Bài mới: (37’)

1 Lịch sử là gì?

? Con người, cây cỏ, mọi vật

xung quanh ta khi mới sinh ra

có giống hôm nay hay

không? Tại sao?

? Vậy lịch sử là gì?

? Có gì khác nhau giữa lịch

sử một con người và lịch sử

xã hội loài người?

Lịch sử còn có nghĩa là

khoa học tìm hiểu và dựng

lại toàn bộ những hoạt động

của con người và xã hội loài

người trong quá khứ

- Không Mọi sự vật đều trảiqua những thay đổi theo thờigian, nghĩa là đều có lịch sử

- Lịch sử là những gì đã diễn

2 Học lịch sử để làm gì?

? Nhìn lớp học ở hình 1, em

thấy khác với lớp học ở - Khác rất nhiều (bàn ghế, sốlượng, tư thế, ăn mặc, dụng

Tuần: 01

Tiết PPCT: 01

Ngày soạn: 07/8/2010Ngày giảng: 17/8/2010 (6a1)

Trang 2

trường em như thế nào? Em

có hiểu vì sao có sự khác

nhau đó hay không?

Mỗi con người, mỗi làng

xóm, mỗi dãy phố…, cũng

như mỗi dân tộc, đều trải

qua những thay đổi theo thời

gian mà chủ yếu do con

người tạo nên

? Theo em, chúng ta có cần

biết những đổi thay đó

không? Tại sao lại có những

đổi thay đó?

? Học lịch sử để làm gì?

? Em hãy lấy ví dụ trong

cuộc sống của gia đình, quê

hương em để thấy rõ sự cần

thiết phải hiểu biết lịch sử.

cụ…) Khác nhau chủ yếu docon người tạo nên nhằm đápứng nhu cầu ngày càng caocủa họ

- Cần biết Những đổi thay đóchủ yếu do con người tạo nênđể đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao

- “Học lịch sử để hiểu được

cội nguồn ………

phải làm gì cho đất nước”.

- Gợi ý: Dinh Ông Đốc BinhVàng

- Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình, để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay.

- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai.

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

? Dựa vào đâu để biết và

dựng lại lịch sử?

? Hãy kể những tư liệu

truyền miệng mà em biết?

? Thế nào gọi là tư liệu hiện

vật, chữ viết?

? Quan sát hình 1 và 2, theo

em, đó là những loại tư liệu

nào?

? Hình 1 và 2 giúp em hiểu

thêm được điều gì?

- Dựa vào những lời mô tảđược truyền từ đời này quađời khác

- Các kho truyện dân gian:

Truyền thuyết, Thần thoại,Cổ tích…

- Những di tích, đồ vật củangười xưa còn giữ được

- Những bản ghi, sách vở, in,khắc bằng chữ viết…

- Tư liệu hiện vật

- Giúp chúng ta hiểu biết vàdựng lại lịch sử

- Tư liệu truyền miệng (câu chuyện, lời mô tả ).

- Tư liệu hiện vật (di tích và đồ vật).

- Tư liệu chữ viết (những bản ghi, sách vở).

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò: (1’)

Học bài, hoàn thành bài tập, bài 2

Tuần: 02Tiết PPCT: 02

Ngày soạn: 15/8/2010

Ngày giảng: 24/8/2010 (6a1)

Trang 3

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch

2 Tư tưởng:

- Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học

3 Kĩ năng:

- Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉû với hiện tại

B Đồ dùng dạy học:

- SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tựthời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng tahiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Tại sao phải xác định thời gian?

? Tại sao phải xác định thời

gian?

? Xem lại hình 1 và 2 của bài

1, em có thể nhận biết được

trường làng hay tấm bia đá

được dựng lên cách dây bao

nhiêu năm?

? Chúng ta có cần biết thời

gian dựng một tấm bia tiến sĩ

nào đó không?

Không phải các tiến sĩ đều

đỗ cùng một năm, phải có

người trước, người sau Bia

này có thể dựng cách bia kia

rất lâu

? Dựa vào đâu và bằng cách

- Để sắp xếp các sự kiện lịchsử lại theo thứ tự thời gian

- Quan sát hình 1 và 2 để rút

ra kết luận của mình

- Rất cần thiết vì nó giúpchúng ta hiểu biết nhiều điều,là nguyên tắc cơ bản quantrọng của lịch sử

- Hiện tượng tự nhiên lặp đilặp lại  có quan hệ chặt chẽvới hoạt động của Mặt trời và

- Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử.

- Việc xác định thời gian dựa vác hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng.

Trang 4

nào, con người tính được thời

gian?

? Người xưa đã căn cứ vào

đâu để làm ra lịch?

Mặt trăng

- Thời gian mọc lặn, dichuyển của Mặt trời, Mặttrăng để làm ra lịch

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

Cho HS xem bảng ghi

“Những ngày lịch sử và kỉû

niệm” có những đơn vị thời

gian và có những loại lịch

nào?

? Giải thích âm lịch và dương

lịch.

? Người xưa đã phân chia

thời gian như thế nào?

- Đơn vị thời gian: ngày,tháng, năm Có hai loại lịch:

Âm lịch và Dương lịch

- Âm lịch: Mặt trăng quayquanh Trái đất Dương lịch:

Trái đất quay quanh Mặt trời

- Âm lịch: tháng (29 - 30ngày), năm (360 - 365 ngày)

Dương lịch: tháng (30 - 31ngày), năm (365 - 366 ngày)

- Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch.

- Có hai loại lịch: Âm lịch và Dương lịch.

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Giải thích việc thống nhất

cách tính thời gian

? Người ta thống nhất cách

tính thời gian như thế nào?

“Công lịch lấy năm tương

truyền chúa Giê-xu

……… trước Công

nguyên (TCN)”.

? Theo Công lịch một năm có

bao nhiêu ngày?

? Xác định cách tính thế kỉû,

thiên niên kỉû.

Vẽ trục năm lên bảng và

giải thích cách ghi: trước và

sau công nguyên

- Cho ví dụ trong quan hệnước ta với các nước khác

- Dựa vào các thành tựu khoahọc, dương lịch được hoànchỉnh để các dân tộc đều cóthể sử dụng, đó là Công lịch

- Một năm có 12 tháng hay

365 ngày (năm nhuận thêm 1ngày)

- 100 năm là 1 thế kỉû, 1000năm là một thiên niên kỉû

- Phân biệt trước và sau côngnguyên

- Do nhu cầu giao lưu giữa các nước, các dân tộc, dương lịch được hoàn chỉnh thành Công lịch, để các dân tộc sử dụng.

- Theo Công lịch: 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày (năm nhuận có thêm 1 ngày) 100 năm là 1 thế kỉû,

1000 năm là một thiên niên kỉ.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉû và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trongSGK so với năm nay

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, hoàn thành bài tập, xem trước bài 3 “Xã hội nguyên thủy”

Tuần: 03Tiết PPCT: 03 Ngày soạn: 20/8/2010Ngày giảng: 31/8/2010 (6a1)

Phần một

Trang 5

Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực

- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiệngiai cấp; nhà nước ra đời

2 Tư tưởng:

- Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự pháttriển của xã hội loài người

3 Kĩ năng:

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, ảnh

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức

- Ảnh cuộc sống của người nguyên thủy

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu rừngrậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất,đánh dấu một bước ngoặt kỉø diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiênvà trở thành người Đó là người tối cổ

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

? Con người đã xuất hiện như

thế nào?

Gv nêu những điểm khác

nhau giữa loài Vượn cổ và

Người tối cổ

? Sự khác biệt lớn nhất giữa

Vượn và Người là điểm nào?

? Quan sát hình 3 & 4 mô tả

đời sống của Người tối cổ.

- “Cách đây hàng chục triệu

- Kiếm sống bằng săn bắt vàhái lượm, biết chế tạo côngcụ lao động, biết sử dụng và

- Cách đây hàng chục triệu năm loài Vượn cổ (giống người) xuất hiện dần dần trở thành Người tối cổ (khoảng 3 - 4 triệu năm trước).

- Người tối cổ sống theo bầy, trong hang động, mái đá Hái lượm và săn bắt thú để ăn.

- Biết ghè đẽo đá, làm công cụ, biết sử dụng lửa Cuộc sống bấp bênh.

Trang 6

lấy lửa bằng cách cọ xát đá.

2 Người tinh khôn sống thế nào?

? Người tinh khôn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

? Người tinh khôn sống như

thế nào?

? Thị tộc là gì?

? Đời sống của Người tinh

khôn như thế nào?

? Công cụ lao động chủ yếu

của Người tinh khôn được

chế tạo bằng gì?

? Hạn chế của công cụ đá?

- Người tinh khôn: bàn tay

nhỏ, khéo léo, các ngón taylinh hoạt, hộp sọ phát triển,trán cao, mặt phẳng, cơ thểgọn và linh hoạt

Người tối cổ: ngược lại.

- Sống theo bầy

- Thị tộc là gồm những ngườicó cùng huyết thống Sốngquây quần bên nhau và cùnglàm chung, ăn chung

- Biết trồng trọt và chăn nuôi,làm đồ trang sức

- Công cụ đá

- Dễ vỡ, không đem lại năngsuất cao

- Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn (khoảng 4 vạn năm trước) có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, tư duy phát triển.

- Sống thành bầy theo thị tộc (cùng huyết thống).

- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

? Đến thời gian nào con

người mới phát hiện ra kim

loại? Đó là kim loại gì?

? Tác dụng của công cụ bằng

kim loại?

? Sản phẩm dư thừa dã làm

cho xã hội phân hoá như thế

nào?

- Khoảng 4000 năm TCN conngười phát hiện ra kim loại(đồng)

- Giúp khai phá đất hoang,tăng năng suất lao động, sảnphẩm làm ra nhiều và dưthừa

- Phân hoá giàu nghèo dẫnđến xã hội nguyên thuỷ tanrã

- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ lao động

- Nhờ đó làm tăng năng suất lao động, của cải làm ra nhiều và dư thừa.

- Một số người chiếm hữu của dư thừa trở nên giàu có xã hội phân chia giàu - nghèo, xã hội nguyên thủy tan rã, nhường chổ cho xã hội có giai cấp.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- So sánh Người tinh khôn và Người tối cổ

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Ý nghĩa

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 4 “Các quốc gia cổ đại phương Đông”

Tuần: 04Tiết PPCT: 04 Ngày soạn: 30/8/2010Ngày giảng: 07/9/2010 (6a1)

Bài 4

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 7

A Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông (thời gian, địa điểm)

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Đông

- Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại

B Đồ dùng dạy học:

- Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Khi công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giaicấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gianày đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thànhmột loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

? Các quốc gia cổ đại

phương Đông ra đời ở đâu?

Từ bao giờ?

? Tại sao lại ra đời ở các

dòng sông lớn?

? Họ sống bằng nghề nào là

chính?

? Muốn cho nông nghiệp đạt

năng suất cao họ đã phát huy

khả năng gì?

Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản xuất

nông nghiệp cho năng suất

cao, lương thực dư thừa

? Vấn đề gì đã phát sinh?

- Các lưu vực sông lớn (cuốithiên niên kỉ IV đầu thiênniên kỉ III TCN)

- Đất đai màu mỡ nước có đủquanh năm

- Trồng lúa

- Làm thuỷ lợi: đắp đê, đàokênh, máng dẫn nước vàruộng Tả lại cảnh làm ruộngcủa người Ai Cập (trồng lúa,đập, gặt)

- Xã hội có giai cấp hìnhthành

- Thời gian: Từ cuối thiên niên kỉ

IV - đầu thiên niên kỉ III TCN

- Địa điểm: ở Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát ở Lưỡng Hà, Ấn và Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.

Trang 8

? Kể tên các quốc gia cổ đại

phương Đông? - Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà,Trung Quốc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

? Bộ phận đông đảo và có

vai trò quan trọng?

? Nghĩa vụ của nông dân ?

? Cuộc sống của họ phụ

thuộc vào ai?

? Đứng đầu quan lại là ai?

? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

Cho HS quan sát hình 9 và

tìm hiểu về bộ luật

Ham-mu-ra-bi và thần Sa-mát đang

trao bộ luật cho vua

Ham-mu-ra-bi

? Em có nhận xét gì về đạo

luật này?

? Qua đạo luật,em nghĩ gì về

người cày thuê ruộng?

- Nông dân công xã

- Nhận ruộng đất công xã càycấy  nộp một phần thuhoạch, lao dịch không côngcho quý tộc

- Quý tộc, quan lại có nhiềucủa cải, quyền thế

- Đứng đầu là Vua có quyềnlực tối cao trong các lĩnh vực

- Nô lệ

- Giải thích các từ : Công xã,lao dịch, quý tộc, Sa-máttrong SGK

- Phục vụ quyền lợi cho giaicấp thống trị

- Phải làm việc nặng nhọc vànộp thuế cho chủ ruộng

Có 3 tầng lớp chính:

- Nông dân công xã, đông đảo nhất và là tầng lớp sản xuất chính.

- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ.

- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc; thân phận không khác gì con vật.

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

? Các nhà nước cổ đại

phương Đông do ai đứng đầu

đất nước?

? Vua có quyền hành gì?

Ở mỗi nước vua được gọi

dưới các tên gọi khác nhau:

Ở Trung Quốc: thiên tử (con

trời), ở Ai Cập: Pha-ra-ôn

(ngôi nhà lớn), ở Lưỡng Hà:

En-si (người đứng đầu)

? Giúp việc cho vua là tầng

lớp nào?

? Nhiệm vụ của quý tộc?

? Em có nhận xét gì về bộ

máy hành chính của các nước

- Tầng lớp quý tộc

- Thu thuế, xây dựng cungđiện, đền tháp và chỉ huyquân đội

- Bộ máy hành chính từ trungương đến địa phương còn đơngiản và do quý tộc nắm giữ

- Vua có quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là người đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc Họ lo việc thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội.

Trang 9

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

5 Dặn dò: (1’)

Học bài, xem trước bài 5 “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

Tuần: 05Tiết PPCT: 05

- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Tây (thời gian, địa điểm)

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Tây

Trang 10

2 Tư tưởng:

- Sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp

3 Kĩ năng:

- Mối quan hệ lô-gíc giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực

B Đồ dùng dạy học:

- Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Thời Cổ đại các quốc gia không chỉ hình thành ở những dòng sông lớn nơi có điều kiện tựnhiên thuận lợi mà còn được hình thành ở những nơi khó khăn khác như ở miền nam châu Âu nơihình thành các quốc gia cổ đại phương Tây Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sựhình thành và xã hội của những quốc gia đó

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

GV xác định Hy Lạp và

Rôma trên bản đồ

? Các quốc gia cổ đại

phương Đông ra đời vào thời

gian nào?

? Còn ở phương Tây thì sao?

? Vị trí Đông khác Tây?

? Các quốc gia cổ đại

phương Tây có khó khăn và

lợi thế gì?

- Cuối thiên niên kỉ IV, đầuthiên niên kỉ III trước côngnguyên

- Đầu TNK I TCN

- Đông: lưu vực sông lớn.

Tây: Đồi núi đá vôi xen lẫn

thung lũng

- Khó khăn: không thích hợp phát triển nông nghiệp Lợi

thế: nghề thủ công và phát

triển ngoại thương

- Thời gian: đầu thiên niên kỉ ITCN.

- Địa điểm: trên bán đảo căng và I-ta-li-a, đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển.

Ban-2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

? Nền kinh tế chính là gì ?

? Xã hội có những tầng lớp

nào? Cuộc sống của họ như

thế nào?

- Công thương nghiệp, ngoạithương

- Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò,

chủ thuyền, sống sung sướng

Nô lệ: làm việc cực nhọc.

Có 2 giai cấp:

- Chủ nô gồm các chủ xưởng, chủ thuyền buôn rất giàu có và có thế lực, sở hữu nhiều nô lệ.

- Nô lệ: số lượng rất đông, là lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo.

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ

? Nô lệ ở các quốc gia cổ đại

phương Tây như thế nào? - Chiếm đông đảo và bị bóclột tàn nhẫn, là lực lượng chủ

yếu trong xã hội nhưng thânphận lệ thuộc chủ nô

Trang 11

? Chế độ chiếm hữu nô lệ là

gì? - Xã hội có hai giai cấp là chủnô và nô lệ Xã hội sống chủ

yếu dựa vào sự lao động củanô lệ (chiếm đoạt sức laođộng của nô lệ) nên gọi là xãhội chiếm hữu nô lệ

Xã hội có hai giai cấp là chủ nô và nô lệ Mà người chủ nô thống trị và bóc lột sức giai cấp nô lệ Đó là chế độ Chiếm hữu nô lệ.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu, từ bao giờ

- Giải thích khái niệm Chế độ chiếm hữu nô lệ

5 Dặn dò: (1’)

Học bài, xem trước bài 6 “Văn hóa cổ đại”

Tuần: 06Tiết PPCT: 06

2 Tư tưởng:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kĩ năng:

Trang 12

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình,tượng lực sĩ ném đĩa

- Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có)

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Kể tên các quốc giacổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? Vì sao gọi là xã hội chiếm hữu nôlệ?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh Trong buổibình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựuvăn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

? Để có thể cày cho cấy đúng

thời vụ, người phương Đông

đã có những kiến thức gì?

? Làm nông nghiệp cần biết

ngày tháng hay không, bằng

cách gì?

? Làm thế nào để lưu lại cho

đời sau này chúng ta sử

dụng?

Cho hs quan sát hình 11

? Chữ tượng hình được viết ở

đâu?

? Ngoài ra người ta dùng cái

gì để ghi ngày tháng, tính

toán đo đạc?

Người Ấn Độ sáng tạo

thêm được số 0 Tính được số

pi=3,16

? Các dân tộc phương Đông

đã xây dựng những công

trình kiến trúc gì?

Cho hs quan sát H.12, 13

- Tri thức về thiên văn

- Cần Làm ra lịch, chủ yếu làâm lịch (dựa vào sự di chuyểncủa Mặt Trăng quanh TráiĐất)

- Nghĩ ra chữ viết – chữ tượng

hình (là dùng hình giản lược

của một vật để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó).

- Trên giấy Pa-pi-rút, mai rùa,thẻ tre, các phiến đất sét ướtrồi đem nung khô

- Họ nghĩ ra phép đếm đến 10để tính toán đo đạc

- Kim tự tháp ở Ai Cập, thànhBabilon ở Lưỡng Hà

- Làm ra lịch (âm lịch): một năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc

30 ngày, biết làm đồng hồ đo thời gian.

- Sáng tạo chữ tượng hình (mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người).

- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3,16

- Kiến trúc: có những công trình kiến trúc đồ sộ, như: Kim Tự Tháp

ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà…

Trang 13

2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?

? Người phương Tây và

phương Đông đã có cách tính

khác nhau về lịch như thế

nào?

? Trên cơ sở học tập chữ viết

của người phương Đông,

người Hi Lạp và Rôma đã

sáng tạo chữ viết ra sao?

? Còn các ngành khoa học cơ

bản thì như thế nào?

? Nêu những thành tựu chung

về văn học, kiến trúc, điêu

khắc, tạo hình?

- Phương Đông: tính thángtheo Mặt trăng Phương Tây:

tính năm theo Mặt trời

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b,

c, lúc đầu gồm 20 chữ, sau là

26 chữ cái

- Đọc SGK để tìm nhữngđóng góp của ngành khoa học

cơ bản

- Có bộ sử thi nổi tiếng củaHô-me, những vở kịch thơ độcđáo của Et-sin… đền Pác-tơ-nông, đấu trường Cô-li-dê,tượng lực sĩ ném đĩa, tượngthần vệ nữ…

- Sáng tạo ra Dương lịch, chính xác hơn: một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c gồm 26 chữ, đang được dùng phổ biến.

- Đạt tới trình độ cao ở các ngành khoa học: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý…

- Văn học nghệ thuật và kiến trúc, điêu khắc được cả thế giới biết đến và thán phục.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, chuẩn bị bài 7 “Ôn tập”

Tuần: 07Tiết PPCT: 07

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịchsử dân tộc

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát

- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính

B Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật

Trang 14

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử loài ngườitừ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động và biếnchuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thếgiới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò và Nội dung GHI

1/ Những dấu vết của Người tối cổ

(Người vượn) được phát hiện ở

đâu?

? Người tối cổ chuyển thành người

tinh khôn vào thời gian nào?

2/ Những điểm khác nhau giữa

Người tinh khôn và Người tối cổ

thời nguyên thủy:

3, 4 và 5/ Các quốc gia, tầng lớp xã

hội, nhà nước thời cổ đại:

? Thời cổ đại có những quốc gia lớn

nào?

? Các tầng lớp xã hội chính thời cổ

đại?

? Các loại nhà nước thời cổ đại ?

? Thế nào là nhà nước quân chủ

chuyên chế, nhà nước dân chủ chủ

nô hoặc cộng hoà?

6/ Những thành tựu văn hoá của

thời cổ đại:

? Hãy cho biết những thành tựu văn

- Miền Đông châu Phi, trên đảo Gia-va xi-a), ở gần Bắc Kinh (Trung Quốc) v.v… cách đâykhoảng 3 – 4 triệu năm

(In-đô-nê Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ lao động sản

Đứng thẳng,trán cao, hàmlùi vào, rănggọn, đều, taychân như ngườingày nay

Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,gỗ, đồng…Tổ chức

xã hội Sống theo bầy Sống theo thịtộc

Các quốcgia cổ đại

Tên nước Các tầng

lớp xã hội

Các loạinhà nướcPhương

Đông

Ai Cập, Lưỡng Hà,Aán Độ, Trung Quốc

Nông dân công xã, quý tộc, nô lệ

Quân chủ chuyên chế

PhươngTây

Hi Lạp, Rô-ma

Chủ nô, nô lệ

Dân chủ chủ nô, Cộng hoàChữ viết Tượng hình, chữ cái a, b, c

Trang 15

hoá lớn của thời cổ đại?

- Chữ viết, chữ số

- Các ngành khoa học cơ bản

- Các công trình nghệ thuật lớn.

7/ Đánh giá các thành tựu văn

hoá của thời cổ đại:

Chữ số Phép đếm đến 10Các khoa

học cơ bản Thiên văn, toán học, vật lý, triếthọc, lịch sử, địa lý, văn họcCác công

trình nghệthuật lớn

Kim tự tháp, Thành Ba-bi-lon, ĐềnPác-tê-nông, Đấu trường Cô-li-dê…

- Phong phú, đa dạng, vĩ đại

- Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhânloại sau này

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ?

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 8 “Thời nguyên thủy trên đất nước ta”

Tuần: 08Tiết PPCT: 08 Ngày soạn: 22/9/2010Ngày giảng: 05/10/2010 (6a1)

- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Ngườitinh khôn

- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nướcta

2 Tư tưởng:

- Lịch sử lâu đời của đất nước ta

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Kĩ năng:

Trang 16

- Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nhận xét và sửa các bài tập lịch sử

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng trải qua cácthời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Sử dụng bản đồ giới thiệu

cảnh quan nước ta thời xưa

“Thời xa xưa, nước ta là một

vùng rừng núi ………

muông thú và con người”.

? Tại sao thực trạng cảnh

quan đó lại rất cần thiết đối

với người nguyên thuỷ?

? Người tối cổ là những

người như thế nào ?

? Những dấu vết của Người

tối cổ được tìm thấy trên đất

nước ta gồm có những gì?

được tìm thấy ở đâu?

? Em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của người tối

cổ trên đất nước ta?

- Vì họ sống chủ yếu dựa vàothiên nhiên

- Khi đi khom về phía trước,ngón tay còn vụng Sống theobầy, biết chế tạo công cụ laođộng, biết sử dụng lửa

- “Ở các hang Thẩm Khuyên,

Thẩm Hai (Lạng Sơn), …………

……… đá ghè mỏng…

ở nhiều chỗ”.

- Người tối cổ sinh sống trênkhắp đất nước ta

- Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), phát hiện những chiếc răng của người tối cổ, cách đây 40 – 30 vạn năm.

- Ở núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

…, người ta phát hiện nhiều công cụ đá, ghè đẽo thô sơ…

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

? Nhờ đâu Người tối cổ

chuyển thành Người tinh

khôn?

? Trong quá trình sinh sống

Người tối cổ đã mở rộng địa

bàn sinh sống ở những nơi

nào?

? Người tối cổ đã làm gì để

tăng thêm nguồn thức ăn?

? Vào khoảng thời gian nào

trên đất nước ta thì Người tối

- Nhờ lao động sản xuất

- Thẩm Ồm (Nghệ An), HangHùm (Yên Bái), Thung Lang(Ninh Bình), Kéo Lèng (LạngSơn)

- Họ cải tiến dần việc chế tạocông cụ đá

- Vào khoảng 3 – 2 vạn năm - Vào khoảng 3 -2 vạn năm trước

đây trên đất nước ta Người tối cổ

Trang 17

cổ chuyển dần thành Người

tinh khôn?

? Dấu vết của Người tinh

khôn đầu tiên được tìm thấy ở

đâu?

? Công cụ lao động của

Người tinh khôn trong giai

đoạn này như thế nào?

trước đây

- Mái đá Ngườm (TháiNguyên), Sơn Vi (Phú Thọ),và nhiều nơi thuộc Lai Châu,Sơn La, Bắc Giang, ThanhHoá, Nghệ An…

- Công cụ bằng đá được ghèđẽo thô sơ, có hình thù rõràng

chuyển thành Người tinh khôn.

- Công cụ chủ yếu là hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

? Công cụ sản xuất thời này

có đặc điểm gì?

? Địa bàn sinh sống mở rộng

ra sao?

? Trong chế tác công cụ đá

có gì đặc biệt?

? So sánh công cụ ở hình 20

với các công cụ ở hình 21,

22, 23?

? Theo em, ở giai đoạn này

có thêm những điểm gì mới?

Đó là những điều kiện mở

rộng sản xuất, nâng cao dần

Bàu Tró (Quảng Bình)”.

- Biết mài ở lưỡi cho sắc Rìungắn, rìu có vai ngày càngnhiều

- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡirìu sắc hơn, có hiệu quả hơn

- Xuất hiện các loại hình côngcụ mới, đặc biệt là đồ gốm

- Công cụ thường xuyên được cải tiến, rìu đá được mài ở lưỡi cho sắc Rìu ngắn, rìu có vai ngày càng nhiều, có niên đại từ 12000 đến 4000 năm cách ngày nay.

- Ngoài ra, họ vẫn dùng rìu đá cuội, một số công cụ bằng xương, bằng sừng.

- Có điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao cuộc sống.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước tatheo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 9 “Đời sống của Người nguyên thủy trên đất nước ta”

Trang 18

Tuần: 09Tiết PPCT: 09 Ngày soạn: 01/10/2010Ngày giảng: 12/10/2010 (6a1)

Bài 9

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY

TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

- Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh ảnh, hiện vật phục chế

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

- Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?

- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Trang 19

Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại công cụkhác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ laođộng để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vậtchất và tinh thần được nâng lên.

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Đời sống vật chất

? Em hiểu thế nào là đời

sống vật chất?

? Người thời Sơn Vi, Hoà

Bình, Bắc Sơn đã sống, lao

động và sản xuất như thế

nào?

? Những điểm mới về công

cụ sản xuất của thời Hòa

Bình – Bắc Sơn – Hạ Long là

gì?

? Việc làm đồ gốm có gì khác

so với việc làm công cụ bằng

đá?

? Trong sản xuất đã có tiến

bộ như thế nào?

? Ý nghĩa của việc trồng trọt

và chăn nuôi?

- Ăn mặc, ở, đi lại nhằm phụcvụ cuộc sống cho con người

- “Trong quá trình sinh sống,

người nguyên thủy ………

……… sau đó biết làm đồ gốm”.

- “Họ đã biết mài đá, dùng

nhiều loại đá khác nhau ………

……… sau đó biết làm đồ gốm”

- Làm đồ gốm là một phátminh quan trọng vì phải pháthiện được đất sét, qua quátrình nhào nặn thành các đồđựng, rồi đem nung cho khôcứng

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Giúp con người tự tạo lươngthực, thức ăn cần thiết Khôngcòn phụ thuộc nhiều vào tựnhiên

- Từ thời Sơn Vi, con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu; đến thời Hòa Bình – Bắc, đã biết mài đá, dùng nhiều loại đá khác nhau để làm công cụ.

- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm.

- Biết trồng trọt và chăn nuôi.

- Biết làm các túp lều lợp bằng cỏ hoặc lá cây.

2 Tổ chức xã hội

? Người nguyên thuỷ thời kỳ

đầu sống như thế nào?

? Vì sao phải sống thành

từng nhóm?

? Dấu tích của họ được tìm

thấy ở đâu?

? Cuộc sống của họ như thế

nào?

? Tại sao chúng ta biết được

thời bấy giờ họ đã sống định

cư lâu dài?

? Trong thị tộc, do lao động

còn rất đơn giản nên lớp

người nào làm việc nhiều

nhất?

? Xã hội thay đổi như thế

- Sống thành từng nhóm ởnhững vùng thuận tiện

- Chống thú dữ, dễ dàng kiếmăn

Hang động ở Hoà Bình Bắc Sơn

Định cư lâu dài

- Trong các hang động có lớpvỏ sò dày 3 – 4 m, chứa nhiềucông cụ, xương thú

- Lúc này kinh tế hái lượmvẫn đóng vai trò chủ yếu, vìthế người đàn bà làm chủ giađình Đó là thị tộc mẫu hệ

- Người nguyên thủy sống thành từng nhóm ở những vùng thuận tiện Thường định cư lâu dài ở một số nơi.

- Dân số ngày càng tăng, dần dần hình thành quan hệ xã hội Chế độ thị tộc mẫu hệ hình thành.

2 Tổ chức xã hội

Trang 20

nào? - Xã hội có tổ chức đầu tiên.

3 Đời sống tinh thần

? Những điểm mới trong đời

sống tinh thần là gì?

? Được tìm thấy ở đâu?

? Theo em, sự xuất hiện của

những đồ trang sức ở các di

chỉ nói trên có ý nghĩa gì?

? Tại sao người ta lại chôn

cất người chết cẩn thận ?

? Trong mộ người chết người

ta còn phát hiện được những

gì?

? Việc chôn theo người chết

lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì?

? Cuộc sống của người

nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ

Long đã có những tiến bộ

như thế nào?

- Biết làm đồ trang sức (vỏ ốcđược xuyên lỗ, vòng tay đá,hạt chuỗi bằng đất nung)

- Hoà Bình, Bắc Sơn, HạLong (các di chỉ khảo cổ)

- Con người đã biết làm đẹp,tạo điều kiện cho sự hìnhthành về nhu cầu đồ trangsức

- Thể hiện tình cảm, mối quanhệ gắn bó giữa người sống vàngười chết

- Lưỡi cuốc đá

- Vì người ta nghĩ rằng chết làchuyển sang thế giới khác vàcon người vẫn phải lao động

- Phát triển khá cao về tất cảcác mặt

- Biết làm đồ trang sức.

- Vẽ hình trên vách hang động để mô tả cuộc sống tinh thần.

- Hình thành một số phong tục, tập quán: chôn lưỡi cuốc đá theo người chết.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bắc Sơn-Hạ Long?

Bình-5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 21

Tuần: 10Tiết PPCT: 10

Ngày soạn: 14/9/2010Ngày giảng: 21/10/2010 (6a1)

KIỂM TRA 1 TIẾT

***

A . Mục đích yêu cầu:

HS hiểu và trình bày được trong bài kiểm tra của mình những kiến thức đã được học từđầu năm: Xã hội nguyên thủy, các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, văn hóa cổ đại,xã hội nguyên thủy nước ta

B Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị ma trận và đề kiểm tra

Bài 8 Thời nguyên thủy nước ta 0,5 1,5 2

Bài 9.Đời sống của người nguyên thủy nước ta 0,5 2,5 3

- GV chuẩn bị hai đề chẵn lẻ

- HS ôn tập kỹ các bài

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

Thực hiện: (45’)

I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D Chỉ khoanh tròn một chữ trước

câu trả lời mà em cho là đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,5 điểm).

Câu 1: Công cụ chủ yếu của Người tối cổ là:

Trang 22

A Đồ đá B Đồ đồng.

C Đồ sắt D Đồ nhựa.

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến xã hội nguyên thủy tan rã ?

A Con người dùng kim loại để chế tạo công cụ lao động.

B Con người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa.

C Xã hội phân chia giàu và nghèo.

D Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 3: Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

A Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ

B Ai Cập, Trung Quốc, Rôma, Hi Lạp.

C Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, Hi Lạp, Rôma.

D Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc, Rôma, Hi Lạp, Irăn, Irắc.

Câu 4: Xã hội có hai giai cấp cơ bản, mà người Chủ nô chiếm đoạt sức lao động của người Nô lệ thì đó thuộc loại nhà nước nào?

A Chuyên chế cổ đại.

B Chiếm hữu nô lệ.

C Chủ nô đứng đầu.

D Nô lệ bị bóc lột.

Câu 5: Người đứng đầu chế độ thị tộc mẫu hệ là?

A Người mẹ lớn tuổi nhất và có uy tín.

B Người cha có lớn tuổi nhất và có uy tín.

C Người thanh niên khỏe mạnh nhất.

D Do vua đứng đầu.

Câu 6: Người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn vẽ hình trên vách hang động của mình là để:

A Làm đẹp cho hang động của mình.

B Mô tả cuộc sống tinh thần của mình.

C Làm dấu nơi ở của mình.

D Muốn thể hiện khả năng vẽ của mình.

Câu 7: Công cụ lao động cải tiến thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc sau đồ đá là:

A Đồ đá B Đồ đồng.

C Đồ sắt D Đồ nhựa.

Câu 8: Dấu tích nào sau đây chứng tỏ nghề nông trồng lúa ra đời?

A Lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ.

B Hạt gạo cháy.

C Dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất nung lớn.

D Cả A, B, C đều đúng.

II TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 9: Nêu những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy: (2

điểm)

Trang 23

Người tối cổ Người tinh khôn

Về con người

Về công cụ sản xuất

Về tổ chức xã hội

Câu 10: Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa của thuật luyện kim.

(2,5 điểm)

Câu 11: Trình bày sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước của Người nguyên thủy trên đất nước

ta (1,5 điểm)

HẾT

Trang 24

Tuần: 11Tiết PPCT: 11 Ngày soạn: 19/10/2010Ngày giảng: 28/10/2010 (6a1)

Chương II

THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC:

VĂN LANG – ÂU LẠC

- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )

- Bản đồ Việt Nam

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình Bắc Sơn - Hạ Long

Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ gì vềviệc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông, ven biển Conngười từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Cuộcsống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

? Người nguyên thuỷ đã mở

rộng vùng cư trú như thế

nào?

? Tại sao họ lại chọn vùng

- Chuyển xuống các vùng đấtbãi ven sông

- Dễ trồng trọt, chăn nuôi

- Người nguyên thủy tiếp tục mở rộng vùng cư trú đến các vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng đất bãi ven sông.

- Trong một số di chỉ như Phùng

Trang 25

đất ven sông để sinh sống?

? Các nhà khảo cổ đã tìm

thấy những gì?

? Trong giai đoạn này Người

nguyên thuỷ đã biết làm gì?

? Em có nhận xét gì về trình

độ sản xuất công cụ của

người thời đó?

- Nhiều địa điểm có nhữnglưỡi rìu đá có vai được màirộng hai mặt, những lưỡi đục,bàn mài, mảnh cưa đá

- Chế tác công cụ, đồ gốm,làm chì lưới bằng đất nung

- Công cụ được mài nhẵn toànbộ, có hình dáng cân xứng,mảnh gốm có hoa văn

Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Len (Kon Tum) có niên đại cách đây 4000 –

3500 năm, đã phát hiện hàng loạt công cụ: rìu đá, bôn đá được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng Đồ trang sức, đồ gốm có hoa văn

2 Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào?

? Cuộc sống của người

nguyên thuỷ đã ổn định ra

sao?

? Kim loại được phát hiện

trong tự nhiên như thế nào?

? Thuật luyện kim là gì ?

? Kim loại đầu tiên được tìm

thấy là kim loại gì?

? Đồ đồng ra đời đã có tác

dụng như thế nào đến sản

xuất ?

? Việc phát minh thuật luyện

kim có ý nghĩa như thế nào ?

- Sống theo làng bản, nhiềuthị tộc khác nhau, cuộc sốngđịnh cư  đòi hỏi con ngườiphải cải tiến công cụ sảnxuất

- Nấu chảy kim loại

- Đồng

- Công cụ sắc hơn, giúp conngười khai hoang, mở đấtnhanh hơn, của cải làm ranhiều hơn

- Đánh dấu bước tiến trongchế tác công cụ sản xuất, làmcho sản xuất phát triển

- Cuộc sống định cư lâu dài đòi hỏi con người phải cải tiến công cụ sản xuất và đồ dùng hằng ngày.

- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim Kim loại đầu tiên được dùng là đồng.

3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và từ bao giờ?

? Vì sao biết được người

nguyên thuỷ đã phát minh ra

nghề nông trồng lúa?

? Giá trị lớn của cây lúa đối

với con người là gì?

? Nơi định cư lâu dài để phát

triển sản xuất?

? Tại sao con người lại định

cư lâu dài ở đồng bằng ven

sông lớn ?

- Người ta đã tìm thấy lưỡicuốc đá, dấu gạo cháy, hạtthóc ở Hoa Lộc, PhùngNguyên

- Tạo ra lương thực chính chocon người

- Ven sông Hồng, sông Mã,sông Cả

- Đất đai phù sa màu mỡ, đủnước tưới cho cây lúa, thuậnlợi cho cuộc sống

- Trong di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã tìm thấy lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ, tìm thấy hạt gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh bình vò đất nung lớn chứng tỏ nghề nông trồng lúa đã ra đời trên đất nước ta.

- Cây lúa nước trở thành cây lương thực chính ở các đồng bằng ven sông, ven biển.

- Vùng đồng bằng màu mỡ ven các con sông lớn trở thành nơi định cư lâu dài của con người.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?

- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?

5 Dặn dò: (1’) Học bài, xem trước bài 11 “Những chuyển biến về xã hội”.

Tuần: 12Tiết PPCT: 12

Ngày soạn: 26/10/2010

Ngày giảng: 05/11/2010 (6a1)

Trang 26

- Bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ.

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ với những địa danh liên quan

- Tranh ảnh và hiện vật phục chế

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Xã hội có gì đổi mới

- Bước đầu phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định đó là những điều kiện dẫnđến sự thay đổi của xã hội

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào?

? Những phát minh thời

Phùng Nguyên – Hoa Lộc là

gì?

? Em có nhận xét gì về việc

đúc đồng hay làm một bình

sứ nung so với việc làm một

công cụ bằng đá?

? Có phải trong xã hội ai

cũng biết đúc đồng?

? Trong sản xuất nông

nghiệp có cần được chuyên

môn hoá không?

? Theo truyền thống dân tộc,

đàn ông lo việc ngoài đồng

hay trong nhà? Tại sao?

- Nghề nông trồng lúa Trồngcác loại rau, đậu, bầu bí

Chăn nuôi, đánh cá

- Đúc đồng phức tạp hơn, cầnkỹ thuật cao hơn, nhưngnhanh chóng hơn, sắc bénhơn, năng suất lao động caohơn

- Chỉ có một số người biếtluyện kim đúc đồng (chuyênmôn hoá)

- Rất cần vì không phải aicũng làm được

- Nam: nông nghiệp, sắn bắt,đánh cá, các nghề thủ công

Nữ: việc nhà, sản xuất nông

- Từ khi thuật luyện kim được phát minh và nghề nông trồng lúa nước

ra đời con người phải chuyên tâm làm một công việc nhất định.

- Sự phân công lao động được hình thành: phụ nữ ngoài việc nhà, thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải.

Trang 27

? Sự phân công lao động đã

làm cho sản xuất thay đổi

như thế nào?

nghiệp, đồ gốm, dệt vải

- Bởi vì lao động ngoài đồngnặng nhọc, lao động ở nhànhẹ nhàng hơn, nhưng đadạng, phức tạp, tỉ mĩ, ngườiphụ nữ đảm nhiệm hợp lýhơn

- Lao động nông nghiệp vàthủ công nghiệp được táchthành 2 nghề riêng

Nam giới, một phần làm nông nghiệp, đi săn, đánh cá; một phần chuyên hơn làm công việc chế tác công cụ, đúc đồng, làm đồ trang sức về sau gọi chung là nghề thủ công.

2 Xã hội có gì đổi mới?

Phân công lao động làm

cho kinh tế phát triển thêm

một bước, tất nhiên cũng tạo

sự thay đổi các mối quan hệ

giữa người với người?

? Trước kia xã hội phân chia

theo tổ chức xã hội nào?

? Cuộc sống của các cư dân

ở lưu vực các con sông lớn

như thế nào?

? Bộ lạc được ra đời như thế

nào?

? Vai trò của người đàn ông

trong sản xuất, gia đình, làng

bản như thế nào?

? Tại sao có sự thay đổi đó?

? Đứng đầu làng bản là ai?

? Tại sao lại chọn già làng?

? Dựa vào đâu để biết xã hội

lúc bấy giờ có sự phân hoá

giàu nghèo?

- Theo tổ chức thị tộc

- Tập trung đông đảo hơn,định cư hơn hình thành làngbản (chiềng, chạ), có quan hệhuyết thống

- Nhiều chiềng chạ hay làngbản hợp lại thành bộ lạc

- Ngày càng cao hơn, chế độphụ hệ dần dần thay thế chếđộ mẫu hệ

- Cuộc sống cực nhọc nên vaitrò của người đàn ông trởthành quan trọng trong giađình, làng bản

Trong xã hội bắt đầu hìnhthành các tầng lớp khác nhau

- Từ khi có sự phân công lao động, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định,

ở đồng bằng ven các sông lớn đã hình thành các làng bản (chiềng, chạ), dần dần hình thành các cụm làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau gọi là bộ lạc.

- Vị trí của người đàn ông trong sản xuất và gia đình, làng bản ngày càng cao hơn Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ.

- Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo.

3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

Cho HS đọc phần 3 trong

SGK, xem những công cụ

bằng đồng, so sánh với các

- Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ ITr.CN, nước ta đã hình thành những nền văn hoá phát triển cao (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Óc Eo).

Trang 28

công cụ đá trước đó.

? Thời kỳ văn hoá Đông Sơn,

các công cụ chủ yếu bằng

nguyên liệu gì?

? Công cụ bằng đồng khác

với công cụ bằng đá như thế

nào?

? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ I

Tr.CN, nước ta hình thành

những nền văn hoá lớn nào?

? Các nhà khảo cổ đã tìm

thấy những công cụ gì?

? Theo em, những công cụ

nào góp phần tạo nên bước

chuyển biến trong xã hội?

- Các công cụ chủ yếu đượcchế tác bằng đá

- Công cụ đồng sắc bén hơn,năng suất lao động tăng lên

- Đông Sơn (Bắc Bộ và BắcTrung Bộ), Sa Huỳnh (QuãngNgãi), Óc Eo (An Giang)

- Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu,lưỡi giáo, mũi tên… bằng đồng

- Công cụ bằng đồng thay thếcông cụ bằng đá

- Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đồ đá.

- Cuộc sống của con người ổn định.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 12 “Nước Văn Lang”

Tuần: 13Tiết PPCT: 13 Ngày soạn: 02/11/2010Ngày giảng: 11/11/2010 (6a1)

Trang 29

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai, nhưng đólà một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước

2 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng

3 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)

- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đạimới của dân tộc

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

? Vào khoảng cuối thế kỷ

VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN, ở

đồng bằng Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ đã có thay đổi gì

lớn?

? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh nói lên hoạt động gì của

nhân dân ta hồi đó?

? Để chống lại sự khắc

nghiệt của thiên nhiên, người

Việt cổ lúc đó đã làm gì?

? Vũ khí được làm ra nhằm

mục đích gì ?

- Hình thành những bộ lạclớn Sản xuất phát triển Mâuthuẫn giàu nghèo đã nảy sinh

Nông nghiệp gặp khó khăn

- Nói lên sự cố gắng cuả nhândân trong việc chống lũ lụt,bảo vệ sản xuất nông nghiệp

- Các bộ lạc, chiềng, chạ đãliên kết với nhau và bầu rangười có uy tín để tập hợpnhân dân các bộ lạc chống lũlụt, bảo vệ mùa màng và cuộcsống

- Bảo vệ sản xuất, bộ lạc(truyền thuyết Thánh Gióng)

- Vào khoảng các thế kỉ VIII VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã hình thành những bộ lạc lớn Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng.

Nghề nông trồng lúa nước gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, cần có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản để chống lụt lội, bảo vệ mùa màng.

- Các làng bản có giao lưu với nhau nhưng cũng có xung đột Để có cuộc sống yên ổn cần phải chấm dứt các cuộc xung đột đó.

2 Nhà nước Văn Lang thành lập

? Trong 15 bộ lạc, bộ lạc nào

mạnh nhất? Tại sao? - Bộ lạc Văn Lang mạnh nhấtvà giàu nhất (Việt Trì, Phú

Thọ), nghề đúc đồng pháttriển sớm, dân cư đông đúc

- Bộ lạc Văn Lang là một bộ lạc mạnh và giàu có cư trú trên vùng đất ven sông Hồng là vùng có nghề đúc đồng phát triển sớm, dân

cư đông đúc.

Trang 30

? Dựa vào thế mạnh của

mình, thủ lĩnh Văn Lang đã

làm gì?

? Nhà nước Văn Lang ra đời

vào thời gian nào? Ai đứng

đầu? Đóng đô ở đâu?

? Sự tích Âu Cơ – Lạc Long

Quân nói lên điều gì?

- Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặttên nước là Văn Lang, lênlàm vua lấy hiệu là HùngVương

- Khoảng thế kỷ VII Tr.CN,

do vua Hùng Vương đứngđầu, đóng đô ở Bạch Hạc(Việt Trì – Phú Thọ)

- Phản ánh quá trình hìnhthành của nhà nước Văn Langvới ý nghĩa đại diện cho cảcộng đồng các dân tộc trênđất nước ta

- Vào khoảng thế kỉ VIII TCN,

ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), có vị thủ lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc tự xưng là Hùng Vương đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ), đặt tên nước là Văn Lang.

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

? Sau khi nhà nước Văn Lang

ra đời, Hùng Vương tổ chức

nhà nước như thế nào?

? Nhà nước Văn Lang còn

đơn giản như thế nào?

? Ai là người giải quyết mọi

việc?

-GV: dựa theo truyện Thánh

Gióng để minh hoạ

- HS đọc từng đoạn trongSGK rồi phân tích sơ đồ

- Chưa có quân đội và luậtpháp

- Tuỳ theo việc lớn hay nhỏđều có người giải quyết khácnhau, người có quyền caonhất là Hùng Vương

- Chia nước ra 15 bộ Đứng đầu nhà nước là Vua, dưới là Lạc Hầu, Lạc Tướng.

- Đứng đầu bộ là Lạc Tướng Đứng đầu chiềng, chạ là Bồ Chính.

 Chưa có luật pháp và quân đội

 Nhà nước đơn giản.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 13 “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”

Tuần: 14Tiết PPCT: 14 Ngày soạn: 08/11/2010Ngày giảng: 18/11/2010 (6a1)

Bài 13

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

Trang 31

- Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc.

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)

- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đạimới của dân tộc

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công

Văn Lang là một nước nông

nghiệp, tuỳ theo đất đai mà

họ có cách gieo cấy trên

ruộng hay trên nương rẫy của

mình

? Người Văn Lang xới đất để

gieo, cấy bằng công cụ gì?

? Trong nông nghiệp, cư dân

Văn Lang biết làm những

nghề gì?

? Trong nông nghiệp, cây

nào là cây lương thực chính?

? Họ còn trồng thêm những

cây gì? Chăn nuôi gì?

? Cư dân Văn Lang đã biết

làm những nghề thủ công gì?

? Qua hình 36, 37, 38 em

nhận thấy nghề thủ công nào

phát triển nhất thời bấy giờ?

? Biểu hiện nào cho thấy

nghề luyện kim được chuyên

môn hoá cao?

? Nghề luyện kim ra đời có ý

nghĩa gì?

? Việc tìm thấy trống đồng ở

nhiều nơi trên đất nước ta và

ở cả nước ngoài đã thể hiện

- Công cụ xới đất của họ làcác lưỡi cày bằng đồng

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Lúa là cây lương thực chính

- Khoai, đậu, cà, bầu, bí…

Trồng dâu, chăn tằm

- Làm gốm, dệt vải, lụa, xâynhà, đóng thuyền

- Nghề luyện kim đượcchuyên môn hoá cao

- Làm được lưỡi cày đồng,trống đồng, vũ khí, thạp đồng,rèn sắt

- Nó tạo ra công cụ sản xuấtcho các nghề khác

- Chứng tỏ đây là thời kỳ đồđồng và nghề luyện kim rấtphát triển Họ có cuộc sống

a Nông nghiệp:

- Trồng lúa, khoai, đậu, cà, bầu, bí…

- Trồng dâu, chăn tằm.

- Đánh cá, nuôi gia súc.

b Nghề thủ công :

- Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền… phát triển

- Nghề luyện kim được chuyên môn hoá.

- Biết rèn sắt.

Trang 32

điều gì? văn hoá đồng nhất.

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

? Những Nội dung cơ bản

của đời sống vật chất là gì?

? Người dân Văn Lang ở như

thế nào?

? Tại sao người dân Văn

Lang lại ở nhà sàn?

? Họ đi lại chủ yếu bằng

phương tiện gì?

? Thức ăn chủ yếu của người

Văn Lang là gì?

? Người Văn Lang mặc

những gì?

? Tại sao nhân dân lại cởi

trần, đóng khố, mặc váy?

- Ở, đi lại, ăn uống, mặc

- Nhà sàn làm bằng gỗ, tre,nứa, lá…

- Chống thú dữ, tránh ẩmthấp

- Chủ yếu bằng thuyền

- Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà,thịt, cá

- Đàn ông đóng khố, đàn bàmặc váy

- Thời tiết nóng nực, ẩm thấp,phải lao động trên đồngruộng

- Về ở: nhà sàn mái cong và mái tròn.

- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền

- Về ăn: cơm, rau, thịt, cá…

- Về mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy.

3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

? Xã hội Văn Lang chia

thành mấy tầng lớp ? Địa vị

của mỗi tầng lớp trong xã

hội ra sao?

? Sau những ngày lao động

mệt nhọc, cư dân Văn Lang

đã làm gì?

? Nhạc cụ điển hình của cư

dân Văn Lang là gì?

? Ngày Tết chúng ta thường

làm bánh gì? Điều đó nói lên

? Hãy cho biết những điểm

mới trong đời sống tinh thần

của cư dân Văn Lang?

- Quý tộc:có thế lực, giàu cótrong xã hội Nông dân tự do:

lực lượng chủ yếu nuôi sốngxã hội Nô tì: hầu hạ quý tộc

- Tổ chức lễ hội, vui chơi, cahát, nhảy múa, đua thuyền

- Trống đồng, chiêng, khèn

- Bánh chưng, bánh giầy

tượng trưng cho ý nghĩa mặtđất và bầu trời

- Thờ cúng các lực lượng tựnhiên: Mặt trời, Mặt trăng,đất, nước… chôn người chết

- Xã hội chia thành nhiềutầng lớp

- Biết tổ chức lễ hội Cókhiếu thẩm mỹ cao

- Tổ chức lễ hội, vui chơi:

+ Nhảy múa, hát ca…

+ Đua thuyền, giã gạo…

- Tín ngưỡng:

+ Thờ cúng các lực lượng tự nhiên + Chôn người chết cùng công cụ, đồ trang sức.

- Có khiếu thẩm mỹ cao.

 Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi

ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng

- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang

- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 13 “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”

Trang 33

Tuần: 15Tiết PPCT: 15 Ngày soạn: 16/11/2010Ngày giảng: 25/11/2010 (6a1)

- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nước Văn Lang – Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến

- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

- Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ

C Tiến trình tổ chức dạy học:

Trang 34

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi

ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng

- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang

- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Từ thế kỷ IV – III TrCN, cư dân Văn Lang có cuộc sống yên bình, nhưng đây cũng là thờikỳ chiến quốc (các nước đánh chiếm lẫn nhau), kết quả là nhà Tần thành lập (221 TrCN) và tiếptục bành trướng thế lực xuống phương Nam Trong hoàn cảnh đó, nước Âu Lạc ra đời

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?

? Tình hình nước Văn Lang

cuối thế kỉ III TCN ra sao?

? Sau khi được thành lập, nhà

Tần đã làm gì?

? Nhân dân Tây Âu – Lạc

Việt đã chiến đấu ra sao?

? Người kiệt tuấn đó là ai?

? Kết quả của cuộc chiến

chống quân Tần ra sao?

? Em nghĩ sao về tinh thần

chiến đấu của người Tây Âu

- Sai quân đánh xuống phíanam để mở rộng bờ cõi Sau 4năm chinh chiến quân Tầnkéo quân đến vùng bắc VănLang nơi người Lạc Việt cùngsống với người Tây Âu

- Nhân dân Tây Âu – LạcViệt không chịu đầu hàng Họtrốn vào rừng, không ai chịuđể quân Tần bắt… Rồi họ đặtngười kiệt tuấn lên làm tướng,ngày ở yên, đêm đến ra đánhquân Tần

- Thục Phán

- Người Việt đã đại phá quânTần, giết được Hiệu úy ĐồThư Nhà Tần phải hạ lệnhbãi binh

- Đoàn kết, mưu trí và anhdũng

- Năm 214 TCN, quân Tần đánh chiếm vùng đất Bắc Văn Lang.

- Nhân dân Tây Âu – Lạc Việt đã chiến đấu anh dũng, kiên cường.

- Năm 208 TCN, nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh.

2 Nước Âu Lạc ra đời

? Kháng chiến kết thúc, Thục

Phán đã làm gì? - Buộc vua Hùng phải nhườngngôi cho mình Hai vùng đất

cũ của người Tây Âu – LạcViệt được hợp thành một nước

- Năm 207 TCN, Thục Phán thành lập nước Âu Lạc.

Trang 35

? Vì sao Thục Phán đặt tên

nước là Âu Lạc?

Thục Phán tự xưng là An

Dương Vương, tổ chức lại

nhà nước, đóng đô ở Phong

Khê

? Vì sao lại đóng đô ở Phong

Khê?

? Bộ máy nhà nước thời An

Dương Vương được tổ chức

như thế nào?

? Vẽ sơ đồ nhà nước thời An

Dương Vương.

mới có tên là Âu Lạc

- Tên hai vùng đất Tây Âu –Lạc Việt

- “Phong Khê đã là một vùng

đất đông dân, ………

ở mạn Bắc và nối với sông Cầu ở mạn Nam”

- “Bộ máy nhà nước thời An

Dương Vương không có gì

- Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương gần giống với thời Hùng Vương.

3 Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?

? Đất nước cuối thời Hùng

Vương, đầu thời kỳ An Dương

Vương có những biến đổi gì?

? Theo em, tại sao có sự tiến

bộ này?

- Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng

được dùng phổ biến Trồngtrọt, chăn nuôi, đánh cá, săn

bắn phát triển Thủ công

nghiệp: Làm đồ gốm, dệt, đồ

trang sức… tiến bộ Xây dựng,luyện kim phát triển

- Do nghề luyện kim pháttriển, công cụ sản xuất cónhiều tiến bộ, năng suất laođộng tăng Nông nghiệp dùngcày thay cho nông nghiệpdùng cuốc

b.Thủ công nghiệp:

- Làm đồ gốm, dệt, đồ trang sức… tiến bộ.

- Xây dựng, luyện kim phát triển.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây Âu – Lạc Việt chống quân xâm lược Tần đã diễn ranhư thế nào?

- Nhà nước Âu Lạc được thành lập trong hoàn cảnh nào ?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, xem trước bài 15 “Nước Âu Lạc (tiếp theo)”

Tuần: 16Tiết PPCT: 16

Trang 36

- Bước đầu làm quen phương pháp phân tích sơ đồ và phương pháp đọc bản đồ lịch sử.

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nước Văn Lang – Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến

- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

- Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây Âu – Lạc Việt chống quân xâm lược Tần đã diễn ranhư thế nào?

- Nhà nước Âu Lạc được thành lập trong hoàn cảnh nào ?

3 Giảng bài mới: (33’)

Giới thiệu : (1’)

Các em đã từng biết câu chuyện “chiếc nỏ thần”, cho đến nay mọi người đều biết câuchuyện không chỉ đơn thuần là một chuyện dã sử, bởi vì khi ta tước bỏ đi những yếu tố hoangđường thì một sự thực lịch sử sẽ hiện ra, bằng chứng là di tích thành Cổ Loa hãy còn kia Vậy sựthực ra sao chúng ta sẽ cùng nhau làm sáng tỏ trong tiết học tiếp theo này

Bài mới: (32’)

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

4 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng

An Dương Vương cho xây

dựng ở Phong Khê một khu

thành đất lớn mà người sau

gọi là Loa thành hay thành

Cổ Loa

? Vì sao lại gọi là Loa

thành?

? Cho học sinh lên chỉ sơ đồ

các nơi: thành nội, thành

trung, thành ngoại, các hào

và nơi ở của An Dương

- Thành rộng hơn nghìntrượng như hình trôn ốc nêngọi là Loa thành

- Chỉ

- Là một công trình sáng tạo

to lớn của nhân dân Âu Lạc,

a Thành Cổ Loa:

- Có 3 vòng khép kín, hình trôn ốc với tổng chiều đài chu vi khoảng 16.000 m.

- Bên ngoài có hào sâu bao quanh và ăn thông với nhau Bên trong là thành nội là nơi ở và làm việc của gia đìng An Dương Vương.

b Lực lượng quốc phòng:

Trang 37

? Em có nhận xét gì về việc

xây dựng công trình thành

Cổ Loa vào thế kỉ III – II

TCN ở nước Âu Lạc?

? Vì sao người ta gọi thành

Cổ Loa là một quân thành?

? Hãy nêu những điểm giống

nhau và khác nhau của nhà

nước Văn Lang và nhà nước

Âu Lạc?

một di vật hiếm hoi của tổtiên đã tồn tại hơn hai nghìnnăm còn để lại ngày nay

- Có một lực lượng quân độilớn, gồm bộ binh và thuỷbinh, được trang bị vũ khíbằng đồng

- Giống nhau: tổ chức bộ máy nhà nước Khác nhau:

+ Văn Lang: Kinh đô ở vùngtrung du (Bạch Hạc, PhúThọ)

+ Âu Lạc: kinh đô ở đồngbằng (Cổ Loa, Hà Nội)

Thành Cổ Loa có lực lượng quân đội lớn Được trang bị vũ khí bằng đồng.

5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

? Trong thời gian An Dương

Vương xây dựng đất nước, ở

Trung Quốc có gì đáng lưu

ý?

? Sau khi thành lập nước

Nam Việt, Triệu Đà đã có âm

mưu gì đối với nước Âu Lạc?

? Tại sao Triệu Đà nhiều lần

đem quân đánh Âu Lạc

nhưng đều thất bại?

? Sau thất bại nhiều lần,

Triệu Đà dùng mưu kế gì?

? Theo em, truyện Mỵ Châu –

Trọng Thủy nói lên điều gì?

? Việc chia rẽ nội bộ của

Triệu Đà có thực hiện được

không? Kết quả ra sao?

? Tại sao An Dương Vương

thất bại nhanh chóng?

? Thất bại của An Dương

Vương đã để lại cho đời sau

bài học gì?

- Năm 207 TCN, nhân lúc nhàTần suy yếu, Triệu Đà cắt 3quận lập thành nước NamViệt

- Đem quân xâm lược nướcÂu Lạc

- Âu Lạc có vũ khí tốt, tướnggiỏi cùng với tinh thần đoànkết, dũng cảm của nhân dân

- Vờ xin hòa và dùng mưu kếchia rẽ nội bộ nước ta

- Không thắng thì dùng mưukế để chia rẽ nội bộ, tìm hiểusức mạnh của Âu Lạc

- Nhiều tướng giỏi như : CaoLỗ, Nồi Hầu phải bỏ về quê

Âu Lạc rơi vào tay giặc

- Thiếu phòng thủ, do chủquan, quá tự tin vào lựclượng của mình nên đã mắcmưu kẻ thù, nội bộ không cònđoàn kết chống giặc

- Phải cảnh giác trước kẻ thù,tin tưởng vào trung thần, dựavào dân để đánh giặc

- Năm 207 TCN, Triệu Đà thành lập nước Nam Việt, và đem quân đánh xuống Âu Lạc.

- Sau nhiều lần thất bại, Triệu Đà bèn vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta.

- Sau khi chia rẽ nội bộ nước ta, Triệu Đà sai quân đánh Âu Lạc Âu Lạc nhanh chóng rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu.

4 Củng cố – luyện tập: (5’)

- Thành Cổ Loa được xây dựng thế nào? Lực lượng quốc phòng được tổ chức ra sao?

- Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

Trang 38

- Nêu nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Triệu Đà?

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, chuẩn bị ôn tập

Tuần: 17Tiết PPCT: 17

- Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?

- Những nét nổi bật của thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc ta

B Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ “Một số di tích khảo cổ Việt Nam”

- Tranh ảnh các công cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn từng thời kỳ.Một số câu chuyện cổ, câu ca dao về nguồn gốc dân tộc, phong tục tập quán

C Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Ngày đăng: 19/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Âu Lạc như thế nào? - Lịch sử 6 (2011 - 2012) - 4 cột
nh Âu Lạc như thế nào? (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w