CH: Dựa vào H2.1 và BĐ tự nhiên châu á cho biết: - Trong đới KH ôn đới,cận nhiệt ,hiệt đới có những kiểu KH gì?Đới KH nào phân hoá thành nhiều kiểu KH nhất?. -Nêu đặc điểm và sự phân b
Trang 1Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thơc, địa hình,biển
- Rèn KNS tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấnđề
- Sưu tầm những câu chuyện ,tranh ảnh về hiện tợng khí hậu thời tiết ở
châu Á qua phương tiện thông tin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
?: Nêu đặc điểm vị trí địa lí ,kích thớc lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúngđối với khí hậu?
?: Địa hình châu á có đặc điểm gì nổi bật?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng
CH: GV yêu cầu HS quan sát
H2.1 cho biết:
? Dọc theo KT 80 độ Đông từ
vùng cực đến xích đạo là
những đới khí hậu nào?
? Mỗi đới nằm ở khoảng bao
nhiêu vĩ độ?
Quan sátTrả lời
Trang 2? Giải thích tại sao khí hậu
châu á phân hóa thành nhiều
đới khác nhau?
CH: Dựa vào H2.1 và BĐ tự
nhiên châu á cho biết:
- Trong đới KH ôn đới,cận
nhiệt ,hiệt đới có những kiểu
KH gì?Đới KH nào phân hoá
thành nhiều kiểu KH nhất?
- Xác định các kiểu KH thay
đổi từ vùng duyên hải vào nội
địa?
- Tại sao KH châu hoá phân
thành nhiều kiểu nh vậy?
-(Do kích thớc lãnh thổ ,ảnh
h-ởng của Biển,đặc điểm địa
hình )
CH: Quan sát H2.1 cho biết :
Đới KH nào không phân hoá
thành các kiểu KH?giải thích
tại sao?
(- đới KH xích đạo có khối khí
xích đạo nóng quanh năm
-Đơi KH Cận cực có khối khí
cực khô,lạnh thống trị quanh
Trả lời
xác định trên bản đồGiải thích
Quán sát và giải thích
Quan sát trả lời
- Do lãnh thổ trải dài từ Cực Bắc đến
XĐ nên châu á có nhiều đớikhí hậu
- Ở mỗi đới KH thờng phânhoá thành nhiều kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hìnhcao hay
thấp
Trang 3-Nêu đặc điểm và sự phân bố
các kiểu KH lục địa ớ châu á?
Quan sát
Xác định trên bản đồ
+Mùa đông : Lạnh,khô,ít ma
+Mùa hè: Nóng,ẩm,ma nhiều
-Đặc điểm: có 2mùa:+Mùa đông: lạnh ,khô.+Mùa hè:Khô,nóng,biên độ nhiêt ngày,năm rất lớn.cảnh quan hoang mạc phát triển.-Phân bố: Chiếm DT lớn vùng nội địa
và Tây Nam á
3 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài
- Bài tập 1 sgk (9)
+ U-Lan -Ba -To: kiểu KH Ôn đới lục địa
+E-Ri-át: Kiểu KH nhiệt đới khô
Trang 4+Y-an-gun: Kiểu KH nhiệt đới gió mùa)
4 Dặn dò.
- Về học bài và đọc trước bài tiếp theo
Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………
- Xác định trên biểu đồ vị trí cảnh quan thiên nhiên và cá hệ thống sông lớn
- Xác lập mối quan hệ giữa khoa học, địa hình với sông ngòi và cảnh quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
? Châu á có những đới khí hậu nào? xác định các đới khí hậu trên bản đồ? ? Trình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
đều,chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn:+ SN Bắc á: Mạng lưới sông dày,mùa đông đóng băng,mùa xuân có lũ do
Trang 5Thảo luận nhóm.
Bước 1: GV chia lớp 3
nhóm
mỗi nhóm thảo luận 1
KV Sông với câu hỏi:
- Sông Mê công chảy qua
nước ta bắt nguồn từ sơn
nguyên nào?
- Tại sao về mùa xuân
vùng trung lưu và hạ lưu
sông Ôbi lại có lũ và băng
lớn?
CH: Các sông của Châu á
có giá trị KT như thế nào?
GV liên hệ SN ở VN
thảo luận theo 3 nhóm
Đại diện các nhóm trả lời.Nhóm khác bổ sung
băng tuyết tan
+ Tây nam á và trung á:ít sông,nguồn cung cấp nước
là băng tan,lượng nước giảm dần về mùa hạ
+ Đông á,Đông Nam á và Nam á:Nhiều sông,sông nhiều nước,nước lên xuống theo mùa
- Giá trị KT sông ngòi châuá:Giao thông,thuỷ điện, thủy sản, du lịch
Hoạt động 2 Tìm hiểu Các đới cảnh quan tự nhiên
CH: Dựa vào H3.1 cho
Trang 6quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa và các
cảnh quan ở khu vực khí
hậu lục địa khô hạn?
CH Kể tên các cảnh quan
thuộc đới khí hậu, ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới
đông – tây, ảnh hưởng của
sự thay đổi khí hậu từ vên
biển vào nội địa , thay đổi
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi – bia
- Rừng cận nhiệt , nhiệt đới
ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc , ĐNA và NA
Hoạt động 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á:
CH:Dựa vào vốn hiểu
biết và SGK cho biết
Trang 7III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Đề bài
Câu 1: (6 điểm)
Sông ngòi Châu á có những đặc điểm gì?
Câu 2: (4 điểm) Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên của
Châu á thay đổi như thế nào?
Đáp án chấm
Câu 1: (6 điểm )
Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, chế độ nước phức tạp
- Khu vực Bắc á: mùa đông sông đóng băng, mùa xuân thường có lũ
- Khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á: Có nhiều sông lớn, sông nhiều nước, nước dâng cao vào cuối hạ đầu thu, cạn khô cuối đông, đầu xuân
- Khu vực Trung á và Tây Nam á: ít sông, nguồn cung cấp nước là băng tan,lượng nước giảm dần về mùa hạ
Câu 2: ( 4 điểm ):
Trang 8Do địa hình và khí hậu đa dạng nên cảnh quan tự nhiên châu á phân hóa đa dạng :
Dọc theo kinh tuyến 1800 có các cảnh quan:
- Đài nguyên
- Rừng lá kim
- Rừng hỗn hợp
- Thảo nguyên
- Hoang mạc vầ bán hoang mạc
- Cảnh quan núi cao
- Xavan cây bụi
- Rừng nhiệt đới ẩm
2 Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 Phân tích hướng gió mùa đông, mùa hạ.
GV dùng bản đồ KH châu
á giới thiệu khái quát các
khối khí trên bề mặt TĐ
GV giải thích các khái
niệm:
- Trung tâm khí áp:Biểu
thị bằng các đường đẳng
áp
- Đường đẳng áp:là đường
nối liềncác điểm có trị số
khí áp bằng nhau
- ý nghĩa các số thể hiện
trên các đường đẳng
áp:Khu áp cao trị số đẳng
áp càng vào trung tâm
càng cao,khu áp thấp càng
vào trung tâm càng giảm
Hoạt động 1: TL Nhóm.
Bước 1: GV chia lớp làm
2 nhóm lớn.mỗi nhóm TL
một hướng gió
Nhóm 1: Dựa vào H4.1
hãy phân tích hướng gió
Mùa đông với câu hỏi
- Xác định và đọc tên các
HS chú ý
HS chia nhóm
1.Phân tích hướng gió Mùa đông:(Tháng 1)
Trang 9hãy phân tích hướng gió
Mùa hè với câu hỏi:
- KV Đông á: Hướng Tây Bắc Thổi từ Cao áp Xibia -> Thấp A-lê-út
- KV Đông Nam á: Hướng Đông Bắc hoặc Bắc.Thổi từCao Xibia -> Xích đạo
- Nam á: Hướng Đông Bắc Thổi từ Cao Xibia -> Xích đạo
2 Phân tích hướng gió mùa mùa mùa hạ ( tháng 7))
- Đông á: Hướng Đông Nam,Thổi từ Cao Ha-oai - vào lục địa
- Đông Nam á: Hướng Tây Nam,thổi từ cao áp
ôxtrâylia Nam ấn độ dương vào lục địa
- Nam á: Hướng Tây Nam thổi vào cao áp ấn độ dương -I-ran
Hoạt động 2 Cá nhân.
CH: Qua phân tích hoàn
lưu gió mùa hãy cho biết:
- Điểm khác nhau cơ bản
về tính chất gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ
Trang 10thay đổi hướng gió của
2mùa có ảnh hưởng gì
đến thời tiết,và sinh hoạt,
SX trong 2 KV gió mùa?
GV phân tích thêm
3 Củng cố.
- GV hệ thống lại nội dung bài
4 Dặn dò.
- Về học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………
- Dcư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (như phật giáo, hồi giáo, ấn độ giáo, thiênchúa giáo
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:( Không )
2 Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu về một châu lục đông dân nhất TG
Trang 11- Số dân của Châu á so với các châu lục
CH: Cho biết nguyên nhân nào dân cư
tập trung đông ở châu á?
( + Nhiều ĐB lớn,màu mỡ
+Các ĐB thuận lợi cho SX NN nên cần
nhiều nhân lực )
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm.
( Mỗi nhóm tính mức tăng tương đối dân
số các châu lục và TG trong 50 năm,qui
định chung dân số năm 1950 là 100%
đến năm 2000 dân số đó tăng bao nhiêu
%.VD: Châu Phi:
784 triệu người x100 = 354,7%
211 triệu người
GV cung cấp số liệu của VN là: 229%
Bước 2: Y/c HS thảo luận nhóm.
Bước 3 : Đại diện các nhóm lên điền kết
quả vào bảng (Yêu cầu làm tròn số )
Châu Mức tăng DS từ 1950
-> 2000(%) á
H qs bảng 5.1 trảlời
Thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
HS nx
dân nhất thế giới:
- Châu á có số dân đông nhất TG , gần 61% dân số TG
Trang 12nước có số dân đôngtrên TG như: TQ,
Ân độ, In-đô-nê-xia, Nhât bản
CH: Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng
dân số TN của châu á so với các châu lục
khác và với TG?
( Giảm ngang mức TB TG là 1.3% )
CH: Vậy nguyên nhân nào từ 1 châu lục
có nhiều nước đông dân nhất TG ,hiện
nay tỉ lệ gia tăng dân số giảm đáng kể?
(- Do thực hiện chính sách kế hoạch hoá
GĐnhư TQ chỉ được sinh 1 con,bên cạnh
đó có những chính sách khuyến khích
dân số gia tăng như:
Ma-lai-xia,Xingapo.Dân số các nước này còn
+ Phát triển CNH và đôthị hoá ở các nước đông dân
Hoạt động 2 tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc CH: Quan sát H5.1 cho biết:
- Châu á có những chủng tộc nào sinh
+ Môn gô lô ít+ Ơ rô pê ôits
- Còn một số ít thuộc chủng tộc Ô xtra lô ít
- Các chủng tộc sinh sống bình đẳng trong hoạt động KT,văn hoá,XH
Hoạt động 3 Tìm hiểu nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
GV:
- Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con
người trong quá trình phát triển của XH
Thảo luận nhóm
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
Trang 13loài người.
- Có rất nhiều tôn giáo , châu á là cái nôi
của tôn giáo có tín đồ đông nhất TG
CH: Dựa vào SGK cho biết Châu á có
mấy tôn giáo chính? Đó là những tôn
giáo nào?
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm.với
các câu hỏi
Nhóm 1: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát
các ảnh H5.2 hãy cho biết: Địa điểm 4
tôn giáo lớn ở Châu á?
Nhóm 2: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát
các ảnh H5.2 hãy cho biết: Thời điểm ra
đời các tôn giáo lớn ở Châu á?
Nhóm 3: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát
các ảnh H5.2 hãy cho biết: Thần linh
được tôn thờ các tôn giáo ở châu á?
Nhóm 4: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát
các ảnh H5.2 hãy cho biết: Khu vực phân
bố chủ yếu các tôn giáo ở châu á?
Bước 2: Y/c HS thảo luận
Bước 3: Đại diện nhóm trả lời.
- GV chuẩn xác KT vào bảng phụ lục 1
H: Mỗi tôn giáo có những đặc điểm khác
nhau, nhưng có cùng 1 điểm chung là gì?
H: VN có những tôn giáo nào?
GV bổ sung:
- VN có nhiều tôn giáo ,tín ngưỡng cùng
tồn tại.Hiến pháp VN qui định quyền tự
do tín ngưỡng là quyền của từng cá
nhân.
- Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân
gian,tôn thờ những vị thánh người có
công trong XD và bảo vệ đất nước như
truyền thuyết:Thánh Gióng,Bà Chúa
Kho
- Tôn giáo du nhập:Đạo thiên chúa,đạo
H thảo luận :
Đại diện nhóm trình bày kết quả,nhóm khác nhậnxét bổ sung
HS trả lời
- Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồ làm việc thiện,
Trang 14- Đạo do người VN lập nên:Đạo cao
Đài,Đạo Hoà Hảo
- Vai trò tích cực: Hướng thiện tránh ác.
- Vai trò tiêu cực: Mê tín,dễ bị bọn xấu
lợi dụng
H: Dựa vào H5.2, hãy giới thiệu về nơi
hành lễ của một số tôn giáo?
H liên hệ thực tế Vn
KV phân bố chính
Đầu CN
TK 7 sau CN
Đấng tối cao Bàla môn
- Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á
- ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dcư và đô thị ở châu á
2.Kĩ năng:
Trang 15- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu á,tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư
1 Kiểm tra bài cũ:
- Dân cư châu á có đặc điểm gì?
- Dân cư châu á phần lớn thuộc chủng tộc nào?
2 Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1.
Tìm hiểu phân bố dân cư ở châu á
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
1người/km2? Nơi phân bố?
Nhóm 2:Quan sát H6.1 cho biết
MDDS trung bình từ 1-50
người/km2? Nơi phân bố?
Nhóm 3:Quan sát H6.1 cho biết
MDDS trung bình từ 51-100
người/km2? Nơi phân bố?
Nhóm 4: Quan sát H6.1 cho biết
Trang 16người/km2? Nơi phân bố?
Bước 2: HS thảo luận trong 5
+Đồng bằng châu thổ, ven biển+ Nơi thưa: nằm sâu trong nội địa,núi cao hiểm trở, phía Bắc giá lạnh
Hoạt động 2
Tìm hiểu các thành phố lớn ở CA CH:Đọc tên các thành phố lớn ở
(Nơi có các ĐB châu thổ màu
mỡ,rộng lớn,KH nhiệt đới và gió
mùa hoạt động.dân cư đông,giao
thông và NN phát triển.)
CH: Dựa vào thực tế hiểu biết hãy
nói 1 số nét đặc trưng của các thành
phố trên?
Dựa vào bảng 6.1:
H: Châu á có mấy thành phố lớn?
H: Thành phố nào đông dân nhất,
thứ 2, thứ 3 ? Của n ước nào?
H: Thành phố nào ít dân nhất? của
nước nào?
H: Các thành phố lớn xuất hiện với
tốc độ đô thị hóa nhanh chủ yếu ở
các nhóm nước nào?
HS trả lời
HS xác định trên bản đồ
HS dựa vao bảng 6.1 tra lời câu hỏi
2.Bài tập 2: Các thành phố lớn ở châu á.
- Các thành phố lớn tập trung ven biển 2
ĐD lớn
- Tốc độ đô thị hóa nhanh
GV chuẩn xác KT theo bảng phu luc 1
Trang 171 Dưới1ng/km2 -Bắc LB Nga,Tây TQ,arâpxêut,pakixtan,apga
- Làm bài tập trong tập bản đồ - Nghiên cứu bài 7
Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………
- Sông ngòi và cảnh quan châu á
- Dân cư xã hội châu á
Tìm hiểu vị trí địa hình, khoáng sản.
- Gv yêu cầu hs dựa vào kiến
- Vị chí địa lí
- Đặc điểm địa hình
- Tài nguyên khoáng sản
Trang 18khoáng sản
- GV nhận xét
Hoạt động 2:
Tìm hiểu khí hậu châu á
? GV yêu cầu hs quan sát hình 1
và kiến thức đã học
? Nêu tên các đới khí hậu và các
kiểu khí hậu châu á?
? Nêu tên kiểu khí hậu gió mùa?
- GV nhận xét, kết luận
Trả lờiTrả lời
Trả lờiNghe ghi nhớ
Đặc điểm các kiểu khí hậu châu á
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hoạt động 3:
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu á
GV yêu cầu học sinh quan sát
Đặc điểm chung của sông ngòi châu á
Nắm được tên một số sông lớn
Giá trị của sông ngòi
Hoạt động 4:
Tìm hiểu dân cư xã hội châu á
Dựa vào kiến thức đã học em
Là châu lục đông dân nhất thế giới
Trang 19Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài.
- Học sinh hiểu và trình bày được trong bài kểm tra của mình nhữngkiến thức đã được học từ đầu năm Các đới khí hậu các đặc điểm sôngngòi, đặc đểm địa hình dân cư châu á
- Củng cố kĩ năng phân tích lược đồ để tìm ra kiến thức cần thiết
III Tiến trình bài giảng.
1. Kiểm tra bài cũ: (KT chuẩn bị của HS)
đặc điểmkhí hậuChâu á(3đ)
4đ
Sông ngoi và
cảnh quan châu á
Rừng tự nhiên ở Châu á hiênnay còn lại rất ít vì(0,5đ)
0,5đ
Đặc điểm dân cư
xh Châu á
Đây khôngphải là đặcđiểm củangười Môn
gô lô ít(0,5đ)
Đ2 dân cư
xã hội Châu á?
GiảI thíchtại sao Châu á là Châu lục đông dân nhất thế giới?(3đ)
Ng,nhân một Châu lục đông dân nhất màhiện nay tỉ
lệ gia tăng
ds tn CA đãgiảm ngang mức tb thế giới?(2đ)
5,5đ
ĐỀ KIỂM TRA
Trang 20I Trắc nghiệm.
Câu 1.(1 điểm) Hãy điền những từ và cụm từ thích hợp vào chỗ (…)
trong câu sau:
Khí hậu Châu á phân hóa rất …(1) thay đổi từ …(2)… xuống …(3)…
và theo các kiểu từ …(4) vào lục địa
Câu2 (1 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất:
a- Rừng tự nhiên ở Châu á hiên nay còn lại rất ít vì:
A Thiên tai nhiều B Con người khai thác bừa bãi
C Chiến tranh tàn phá D Hoang mạc hóa phát triển
b- Đây không phải là đặc điểm của người Môn gô lô ít
A Tóc đen thẳng B Mũi tẹt
C Môi dày D Mặt tròn,da màu vàng sáng
II Tự luận.(8 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Trình bày đặc điểm khí hậu Châu á?
Câu 2 (2 điểm) Do nguyên nhân nào từ một Châu lục đông dân nhất mà
hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu á đã giảm ngang mức trungbình thế giới?
Câu 3 (3 điểm) Trình bày đặc điểm dân cư xã hội Châu á? GiảI thích tại
sao Châu á là Châu lục đông dân nhất thế giới?
Trang 21+ Do lãnh thổ trảI dài từ vòng cực đến xích đạo, hình dạng khối và cónhiều núi và cao nguyen ngăn ảnh hưởng của biển vào lục địa 1 điểm.+ Hai kiểu khí hậu phổ biến là Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa…1điểm.
Câu2 (2 điểm)
+ Thực hiện chính sách Dân số KHHGĐ.1 điểm
+ Phát triển CNH và đô thị hóa ở các nước đông dân 1 điểm
Câu 3.(3 điểm)
- Đặc điểm dân cư xã hội Châu á
+ Là châu lục đông dân hất thế giới (61% đân số thế gới) ( 0,5 điểm)
+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, các chủng tộc chung sống bình đẳng tronghoạt động kinh tế xã hội ( 0,5 điểm)
+ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn( 0,5 điểm)
- Giải thích: Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ thuận tiện cho SX nông nghiệpnên cần nhiều lương thực ( 1,5 điểm)
- Quá trình phát triển của các nước châu Á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế - xã hội các nước châu Á hiệnnay
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ kinh tế xã hội
Trang 22- Rèn kĩ năng thu thập thông tin về kinh tế xã hội để mở rộng kiến thức.
- SGK, 1 số tranh ảnh về kinh tế của 1 số nước châu Á
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: không.
nước châu Á sau chiến
tranh TG lần 2 như thế nào?
H: Nền KT châu Á bắt đầu
chuyển biến khi nào? Biểu
hiện rõ rệt của sự chuyển
biến này là gì?
XH: Các nước lần lượt giành độc lập.
KT: Kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói )
+ Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế của thế giới.
+ Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Xingapo trở thành
"con rồng"của châu Á.
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các n- ước và lãnh thổ châu Á hiện nay:
- Sau chiến tranh TG lần
Trang 23Thảo luận:
Dựa vào bảng 7.2 cho biết
tên các nước châu Á được
- Nước nào có bình quân
GDP/người cao nhất ( cao
bao nhiêu)so với nước thấp
(thấp bao nhiêu) chênh
nhau bao nhiêu lần? So với
VN?
- Tỉ trọng giá trị NN trong
cơ cấu GDP của nước thu
nhập cao khác với nước thu
giá sự phân hoá các nhóm
nước theo đặc điểm phát
triển KT?
- Nêu tên nước và vùng
HS thảo luận theo nhóm
GDP/người Nhật gấp 105 lần Lào và 80,5 lần VN
HS thảo luận theo nhóm