1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia 8 timeroman 2011 - 2012

47 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 100,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH: Dựa vào H2.1 và BĐ tự nhiên châu á cho biết: - Trong đới KH ôn đới,cận nhiệt ,hiệt đới có những kiểu KH gì?Đới KH nào phân hoá thành nhiều kiểu KH nhất?. -Nêu đặc điểm và sự phân b

Trang 1

Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………

- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thơc, địa hình,biển

- Rèn KNS tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấnđề

- Sưu tầm những câu chuyện ,tranh ảnh về hiện tợng khí hậu thời tiết ở

châu Á qua phương tiện thông tin

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

?: Nêu đặc điểm vị trí địa lí ,kích thớc lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúngđối với khí hậu?

?: Địa hình châu á có đặc điểm gì nổi bật?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng

CH: GV yêu cầu HS quan sát

H2.1 cho biết:

? Dọc theo KT 80 độ Đông từ

vùng cực đến xích đạo là

những đới khí hậu nào?

? Mỗi đới nằm ở khoảng bao

nhiêu vĩ độ?

Quan sátTrả lời

Trang 2

? Giải thích tại sao khí hậu

châu á phân hóa thành nhiều

đới khác nhau?

CH: Dựa vào H2.1 và BĐ tự

nhiên châu á cho biết:

- Trong đới KH ôn đới,cận

nhiệt ,hiệt đới có những kiểu

KH gì?Đới KH nào phân hoá

thành nhiều kiểu KH nhất?

- Xác định các kiểu KH thay

đổi từ vùng duyên hải vào nội

địa?

- Tại sao KH châu hoá phân

thành nhiều kiểu nh vậy?

-(Do kích thớc lãnh thổ ,ảnh

h-ởng của Biển,đặc điểm địa

hình )

CH: Quan sát H2.1 cho biết :

Đới KH nào không phân hoá

thành các kiểu KH?giải thích

tại sao?

(- đới KH xích đạo có khối khí

xích đạo nóng quanh năm

-Đơi KH Cận cực có khối khí

cực khô,lạnh thống trị quanh

Trả lời

xác định trên bản đồGiải thích

Quán sát và giải thích

Quan sát trả lời

- Do lãnh thổ trải dài từ Cực Bắc đến

XĐ nên châu á có nhiều đớikhí hậu

- Ở mỗi đới KH thờng phânhoá thành nhiều kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hìnhcao hay

thấp

Trang 3

-Nêu đặc điểm và sự phân bố

các kiểu KH lục địa ớ châu á?

Quan sát

Xác định trên bản đồ

+Mùa đông : Lạnh,khô,ít ma

+Mùa hè: Nóng,ẩm,ma nhiều

-Đặc điểm: có 2mùa:+Mùa đông: lạnh ,khô.+Mùa hè:Khô,nóng,biên độ nhiêt ngày,năm rất lớn.cảnh quan hoang mạc phát triển.-Phân bố: Chiếm DT lớn vùng nội địa

và Tây Nam á

3 Củng cố.

- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài

- Bài tập 1 sgk (9)

+ U-Lan -Ba -To: kiểu KH Ôn đới lục địa

+E-Ri-át: Kiểu KH nhiệt đới khô

Trang 4

+Y-an-gun: Kiểu KH nhiệt đới gió mùa)

4 Dặn dò.

- Về học bài và đọc trước bài tiếp theo

Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………

- Xác định trên biểu đồ vị trí cảnh quan thiên nhiên và cá hệ thống sông lớn

- Xác lập mối quan hệ giữa khoa học, địa hình với sông ngòi và cảnh quan

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

? Châu á có những đới khí hậu nào? xác định các đới khí hậu trên bản đồ? ? Trình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt?

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

đều,chế độ nước phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn:+ SN Bắc á: Mạng lưới sông dày,mùa đông đóng băng,mùa xuân có lũ do

Trang 5

Thảo luận nhóm.

Bước 1: GV chia lớp 3

nhóm

mỗi nhóm thảo luận 1

KV Sông với câu hỏi:

- Sông Mê công chảy qua

nước ta bắt nguồn từ sơn

nguyên nào?

- Tại sao về mùa xuân

vùng trung lưu và hạ lưu

sông Ôbi lại có lũ và băng

lớn?

CH: Các sông của Châu á

có giá trị KT như thế nào?

GV liên hệ SN ở VN

thảo luận theo 3 nhóm

Đại diện các nhóm trả lời.Nhóm khác bổ sung

băng tuyết tan

+ Tây nam á và trung á:ít sông,nguồn cung cấp nước

là băng tan,lượng nước giảm dần về mùa hạ

+ Đông á,Đông Nam á và Nam á:Nhiều sông,sông nhiều nước,nước lên xuống theo mùa

- Giá trị KT sông ngòi châuá:Giao thông,thuỷ điện, thủy sản, du lịch

Hoạt động 2 Tìm hiểu Các đới cảnh quan tự nhiên

CH: Dựa vào H3.1 cho

Trang 6

quan phân bố ở khu vực

khí hậu gió mùa và các

cảnh quan ở khu vực khí

hậu lục địa khô hạn?

CH Kể tên các cảnh quan

thuộc đới khí hậu, ôn đới,

cận nhiệt, nhiệt đới

đông – tây, ảnh hưởng của

sự thay đổi khí hậu từ vên

biển vào nội địa , thay đổi

- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi – bia

- Rừng cận nhiệt , nhiệt đới

ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc , ĐNA và NA

Hoạt động 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á:

CH:Dựa vào vốn hiểu

biết và SGK cho biết

Trang 7

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề bài

Câu 1: (6 điểm)

Sông ngòi Châu á có những đặc điểm gì?

Câu 2: (4 điểm) Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên của

Châu á thay đổi như thế nào?

Đáp án chấm

Câu 1: (6 điểm )

Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, chế độ nước phức tạp

- Khu vực Bắc á: mùa đông sông đóng băng, mùa xuân thường có lũ

- Khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á: Có nhiều sông lớn, sông nhiều nước, nước dâng cao vào cuối hạ đầu thu, cạn khô cuối đông, đầu xuân

- Khu vực Trung á và Tây Nam á: ít sông, nguồn cung cấp nước là băng tan,lượng nước giảm dần về mùa hạ

Câu 2: ( 4 điểm ):

Trang 8

Do địa hình và khí hậu đa dạng nên cảnh quan tự nhiên châu á phân hóa đa dạng :

Dọc theo kinh tuyến 1800 có các cảnh quan:

- Đài nguyên

- Rừng lá kim

- Rừng hỗn hợp

- Thảo nguyên

- Hoang mạc vầ bán hoang mạc

- Cảnh quan núi cao

- Xavan cây bụi

- Rừng nhiệt đới ẩm

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Phân tích hướng gió mùa đông, mùa hạ.

GV dùng bản đồ KH châu

á giới thiệu khái quát các

khối khí trên bề mặt TĐ

GV giải thích các khái

niệm:

- Trung tâm khí áp:Biểu

thị bằng các đường đẳng

áp

- Đường đẳng áp:là đường

nối liềncác điểm có trị số

khí áp bằng nhau

- ý nghĩa các số thể hiện

trên các đường đẳng

áp:Khu áp cao trị số đẳng

áp càng vào trung tâm

càng cao,khu áp thấp càng

vào trung tâm càng giảm

Hoạt động 1: TL Nhóm.

Bước 1: GV chia lớp làm

2 nhóm lớn.mỗi nhóm TL

một hướng gió

Nhóm 1: Dựa vào H4.1

hãy phân tích hướng gió

Mùa đông với câu hỏi

- Xác định và đọc tên các

HS chú ý

HS chia nhóm

1.Phân tích hướng gió Mùa đông:(Tháng 1)

Trang 9

hãy phân tích hướng gió

Mùa hè với câu hỏi:

- KV Đông á: Hướng Tây Bắc Thổi từ Cao áp Xibia -> Thấp A-lê-út

- KV Đông Nam á: Hướng Đông Bắc hoặc Bắc.Thổi từCao Xibia -> Xích đạo

- Nam á: Hướng Đông Bắc Thổi từ Cao Xibia -> Xích đạo

2 Phân tích hướng gió mùa mùa mùa hạ ( tháng 7))

- Đông á: Hướng Đông Nam,Thổi từ Cao Ha-oai - vào lục địa

- Đông Nam á: Hướng Tây Nam,thổi từ cao áp

ôxtrâylia Nam ấn độ dương vào lục địa

- Nam á: Hướng Tây Nam thổi vào cao áp ấn độ dương -I-ran

Hoạt động 2 Cá nhân.

CH: Qua phân tích hoàn

lưu gió mùa hãy cho biết:

- Điểm khác nhau cơ bản

về tính chất gió mùa mùa

đông và gió mùa mùa hạ

Trang 10

thay đổi hướng gió của

2mùa có ảnh hưởng gì

đến thời tiết,và sinh hoạt,

SX trong 2 KV gió mùa?

GV phân tích thêm

3 Củng cố.

- GV hệ thống lại nội dung bài

4 Dặn dò.

- Về học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………

- Dcư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (như phật giáo, hồi giáo, ấn độ giáo, thiênchúa giáo

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:( Không )

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu về một châu lục đông dân nhất TG

Trang 11

- Số dân của Châu á so với các châu lục

CH: Cho biết nguyên nhân nào dân cư

tập trung đông ở châu á?

( + Nhiều ĐB lớn,màu mỡ

+Các ĐB thuận lợi cho SX NN nên cần

nhiều nhân lực )

Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm.

( Mỗi nhóm tính mức tăng tương đối dân

số các châu lục và TG trong 50 năm,qui

định chung dân số năm 1950 là 100%

đến năm 2000 dân số đó tăng bao nhiêu

%.VD: Châu Phi:

784 triệu người x100 = 354,7%

211 triệu người

GV cung cấp số liệu của VN là: 229%

Bước 2: Y/c HS thảo luận nhóm.

Bước 3 : Đại diện các nhóm lên điền kết

quả vào bảng (Yêu cầu làm tròn số )

Châu Mức tăng DS từ 1950

-> 2000(%) á

H qs bảng 5.1 trảlời

Thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung

HS nx

dân nhất thế giới:

- Châu á có số dân đông nhất TG , gần 61% dân số TG

Trang 12

nước có số dân đôngtrên TG như: TQ,

Ân độ, In-đô-nê-xia, Nhât bản

CH: Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng

dân số TN của châu á so với các châu lục

khác và với TG?

( Giảm ngang mức TB TG là 1.3% )

CH: Vậy nguyên nhân nào từ 1 châu lục

có nhiều nước đông dân nhất TG ,hiện

nay tỉ lệ gia tăng dân số giảm đáng kể?

(- Do thực hiện chính sách kế hoạch hoá

GĐnhư TQ chỉ được sinh 1 con,bên cạnh

đó có những chính sách khuyến khích

dân số gia tăng như:

Ma-lai-xia,Xingapo.Dân số các nước này còn

+ Phát triển CNH và đôthị hoá ở các nước đông dân

Hoạt động 2 tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc CH: Quan sát H5.1 cho biết:

- Châu á có những chủng tộc nào sinh

+ Môn gô lô ít+ Ơ rô pê ôits

- Còn một số ít thuộc chủng tộc Ô xtra lô ít

- Các chủng tộc sinh sống bình đẳng trong hoạt động KT,văn hoá,XH

Hoạt động 3 Tìm hiểu nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

GV:

- Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con

người trong quá trình phát triển của XH

Thảo luận nhóm

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

Trang 13

loài người.

- Có rất nhiều tôn giáo , châu á là cái nôi

của tôn giáo có tín đồ đông nhất TG

CH: Dựa vào SGK cho biết Châu á có

mấy tôn giáo chính? Đó là những tôn

giáo nào?

Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm.với

các câu hỏi

Nhóm 1: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát

các ảnh H5.2 hãy cho biết: Địa điểm 4

tôn giáo lớn ở Châu á?

Nhóm 2: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát

các ảnh H5.2 hãy cho biết: Thời điểm ra

đời các tôn giáo lớn ở Châu á?

Nhóm 3: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát

các ảnh H5.2 hãy cho biết: Thần linh

được tôn thờ các tôn giáo ở châu á?

Nhóm 4: Dựa vào SGK,kết hợp quan sát

các ảnh H5.2 hãy cho biết: Khu vực phân

bố chủ yếu các tôn giáo ở châu á?

Bước 2: Y/c HS thảo luận

Bước 3: Đại diện nhóm trả lời.

- GV chuẩn xác KT vào bảng phụ lục 1

H: Mỗi tôn giáo có những đặc điểm khác

nhau, nhưng có cùng 1 điểm chung là gì?

H: VN có những tôn giáo nào?

GV bổ sung:

- VN có nhiều tôn giáo ,tín ngưỡng cùng

tồn tại.Hiến pháp VN qui định quyền tự

do tín ngưỡng là quyền của từng cá

nhân.

- Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân

gian,tôn thờ những vị thánh người có

công trong XD và bảo vệ đất nước như

truyền thuyết:Thánh Gióng,Bà Chúa

Kho

- Tôn giáo du nhập:Đạo thiên chúa,đạo

H thảo luận :

Đại diện nhóm trình bày kết quả,nhóm khác nhậnxét bổ sung

HS trả lời

- Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồ làm việc thiện,

Trang 14

- Đạo do người VN lập nên:Đạo cao

Đài,Đạo Hoà Hảo

- Vai trò tích cực: Hướng thiện tránh ác.

- Vai trò tiêu cực: Mê tín,dễ bị bọn xấu

lợi dụng

H: Dựa vào H5.2, hãy giới thiệu về nơi

hành lễ của một số tôn giáo?

H liên hệ thực tế Vn

KV phân bố chính

Đầu CN

TK 7 sau CN

Đấng tối cao Bàla môn

- Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á

- ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dcư và đô thị ở châu á

2.Kĩ năng:

Trang 15

- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu á,tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư

1 Kiểm tra bài cũ:

- Dân cư châu á có đặc điểm gì?

- Dân cư châu á phần lớn thuộc chủng tộc nào?

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1.

Tìm hiểu phân bố dân cư ở châu á

GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

1người/km2? Nơi phân bố?

Nhóm 2:Quan sát H6.1 cho biết

MDDS trung bình từ 1-50

người/km2? Nơi phân bố?

Nhóm 3:Quan sát H6.1 cho biết

MDDS trung bình từ 51-100

người/km2? Nơi phân bố?

Nhóm 4: Quan sát H6.1 cho biết

Trang 16

người/km2? Nơi phân bố?

Bước 2: HS thảo luận trong 5

+Đồng bằng châu thổ, ven biển+ Nơi thưa: nằm sâu trong nội địa,núi cao hiểm trở, phía Bắc giá lạnh

Hoạt động 2

Tìm hiểu các thành phố lớn ở CA CH:Đọc tên các thành phố lớn ở

(Nơi có các ĐB châu thổ màu

mỡ,rộng lớn,KH nhiệt đới và gió

mùa hoạt động.dân cư đông,giao

thông và NN phát triển.)

CH: Dựa vào thực tế hiểu biết hãy

nói 1 số nét đặc trưng của các thành

phố trên?

Dựa vào bảng 6.1:

H: Châu á có mấy thành phố lớn?

H: Thành phố nào đông dân nhất,

thứ 2, thứ 3 ? Của n ước nào?

H: Thành phố nào ít dân nhất? của

nước nào?

H: Các thành phố lớn xuất hiện với

tốc độ đô thị hóa nhanh chủ yếu ở

các nhóm nước nào?

HS trả lời

HS xác định trên bản đồ

HS dựa vao bảng 6.1 tra lời câu hỏi

2.Bài tập 2: Các thành phố lớn ở châu á.

- Các thành phố lớn tập trung ven biển 2

ĐD lớn

- Tốc độ đô thị hóa nhanh

GV chuẩn xác KT theo bảng phu luc 1

Trang 17

1 Dưới1ng/km2 -Bắc LB Nga,Tây TQ,arâpxêut,pakixtan,apga

- Làm bài tập trong tập bản đồ - Nghiên cứu bài 7

Lớp 8A Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………Lớp 8B Tiết……Ngày dạy ………… Sĩ số …….… Vắng ………

- Sông ngòi và cảnh quan châu á

- Dân cư xã hội châu á

Tìm hiểu vị trí địa hình, khoáng sản.

- Gv yêu cầu hs dựa vào kiến

- Vị chí địa lí

- Đặc điểm địa hình

- Tài nguyên khoáng sản

Trang 18

khoáng sản

- GV nhận xét

Hoạt động 2:

Tìm hiểu khí hậu châu á

? GV yêu cầu hs quan sát hình 1

và kiến thức đã học

? Nêu tên các đới khí hậu và các

kiểu khí hậu châu á?

? Nêu tên kiểu khí hậu gió mùa?

- GV nhận xét, kết luận

Trả lờiTrả lời

Trả lờiNghe ghi nhớ

Đặc điểm các kiểu khí hậu châu á

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 3:

Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu á

GV yêu cầu học sinh quan sát

Đặc điểm chung của sông ngòi châu á

Nắm được tên một số sông lớn

Giá trị của sông ngòi

Hoạt động 4:

Tìm hiểu dân cư xã hội châu á

Dựa vào kiến thức đã học em

Là châu lục đông dân nhất thế giới

Trang 19

Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài.

- Học sinh hiểu và trình bày được trong bài kểm tra của mình nhữngkiến thức đã được học từ đầu năm Các đới khí hậu các đặc điểm sôngngòi, đặc đểm địa hình dân cư châu á

- Củng cố kĩ năng phân tích lược đồ để tìm ra kiến thức cần thiết

III Tiến trình bài giảng.

1. Kiểm tra bài cũ: (KT chuẩn bị của HS)

đặc điểmkhí hậuChâu á(3đ)

Sông ngoi và

cảnh quan châu á

Rừng tự nhiên ở Châu á hiênnay còn lại rất ít vì(0,5đ)

0,5đ

Đặc điểm dân cư

xh Châu á

Đây khôngphải là đặcđiểm củangười Môn

gô lô ít(0,5đ)

Đ2 dân cư

xã hội Châu á?

GiảI thíchtại sao Châu á là Châu lục đông dân nhất thế giới?(3đ)

Ng,nhân một Châu lục đông dân nhất màhiện nay tỉ

lệ gia tăng

ds tn CA đãgiảm ngang mức tb thế giới?(2đ)

5,5đ

ĐỀ KIỂM TRA

Trang 20

I Trắc nghiệm.

Câu 1.(1 điểm) Hãy điền những từ và cụm từ thích hợp vào chỗ (…)

trong câu sau:

Khí hậu Châu á phân hóa rất …(1) thay đổi từ …(2)… xuống …(3)…

và theo các kiểu từ …(4) vào lục địa

Câu2 (1 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất:

a- Rừng tự nhiên ở Châu á hiên nay còn lại rất ít vì:

A Thiên tai nhiều B Con người khai thác bừa bãi

C Chiến tranh tàn phá D Hoang mạc hóa phát triển

b- Đây không phải là đặc điểm của người Môn gô lô ít

A Tóc đen thẳng B Mũi tẹt

C Môi dày D Mặt tròn,da màu vàng sáng

II Tự luận.(8 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Trình bày đặc điểm khí hậu Châu á?

Câu 2 (2 điểm) Do nguyên nhân nào từ một Châu lục đông dân nhất mà

hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu á đã giảm ngang mức trungbình thế giới?

Câu 3 (3 điểm) Trình bày đặc điểm dân cư xã hội Châu á? GiảI thích tại

sao Châu á là Châu lục đông dân nhất thế giới?

Trang 21

+ Do lãnh thổ trảI dài từ vòng cực đến xích đạo, hình dạng khối và cónhiều núi và cao nguyen ngăn ảnh hưởng của biển vào lục địa 1 điểm.+ Hai kiểu khí hậu phổ biến là Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa…1điểm.

Câu2 (2 điểm)

+ Thực hiện chính sách Dân số KHHGĐ.1 điểm

+ Phát triển CNH và đô thị hóa ở các nước đông dân 1 điểm

Câu 3.(3 điểm)

- Đặc điểm dân cư xã hội Châu á

+ Là châu lục đông dân hất thế giới (61% đân số thế gới) ( 0,5 điểm)

+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, các chủng tộc chung sống bình đẳng tronghoạt động kinh tế xã hội ( 0,5 điểm)

+ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn( 0,5 điểm)

- Giải thích: Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ thuận tiện cho SX nông nghiệpnên cần nhiều lương thực ( 1,5 điểm)

- Quá trình phát triển của các nước châu Á

- Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế - xã hội các nước châu Á hiệnnay

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ kinh tế xã hội

Trang 22

- Rèn kĩ năng thu thập thông tin về kinh tế xã hội để mở rộng kiến thức.

- SGK, 1 số tranh ảnh về kinh tế của 1 số nước châu Á

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: không.

nước châu Á sau chiến

tranh TG lần 2 như thế nào?

H: Nền KT châu Á bắt đầu

chuyển biến khi nào? Biểu

hiện rõ rệt của sự chuyển

biến này là gì?

XH: Các nước lần lượt giành độc lập.

KT: Kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói )

+ Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế của thế giới.

+ Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Xingapo trở thành

"con rồng"của châu Á.

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các n- ước và lãnh thổ châu Á hiện nay:

- Sau chiến tranh TG lần

Trang 23

Thảo luận:

Dựa vào bảng 7.2 cho biết

tên các nước châu Á được

- Nước nào có bình quân

GDP/người cao nhất ( cao

bao nhiêu)so với nước thấp

(thấp bao nhiêu) chênh

nhau bao nhiêu lần? So với

VN?

- Tỉ trọng giá trị NN trong

cơ cấu GDP của nước thu

nhập cao khác với nước thu

giá sự phân hoá các nhóm

nước theo đặc điểm phát

triển KT?

- Nêu tên nước và vùng

HS thảo luận theo nhóm

GDP/người Nhật gấp 105 lần Lào và 80,5 lần VN

HS thảo luận theo nhóm

Ngày đăng: 29/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ lục 1. - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Bảng ph ụ lục 1 (Trang 14)
Bảng 6.1 và vị trí của chúng trên - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Bảng 6.1 và vị trí của chúng trên (Trang 16)
Hình 2.1 và kiến thức đã học: - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Hình 2.1 và kiến thức đã học: (Trang 18)
Bảng phụ lục 1. - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Bảng ph ụ lục 1 (Trang 24)
Bảng phụ lục 1. - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Bảng ph ụ lục 1 (Trang 28)
Bảng phụ lục 1 - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Bảng ph ụ lục 1 (Trang 29)
Hình từ Đông Bắc xuống Tây - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Hình t ừ Đông Bắc xuống Tây (Trang 32)
Hình giống nhau - dia 8 timeroman 2011 - 2012
Hình gi ống nhau (Trang 37)
w