Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo viên - Tổ chức cho học sinh ôn tập - Yêu cầu từng học sinh quan sát
Trang 12 Kĩ năng: Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc,
viết phân số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận,
chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
phân số - Từng học sinh chuẩn bị 4 tấmbìa (SGK)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu
của giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số,viết, đọc (lên bảng) 32 đọc haiphần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa cònlại
- Vài học sinh đọc các phân số
Lª Minh TuÊn
Trang 2; 3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
2
là kết quả của phépchia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)
1
14
; 1
15
; 1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;
17
17
; 9
9
; 1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
Phương pháp: Thực hành (BT1,2,3,4).
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài
tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trênbảng (nhanh, đúng)
Trang 3Phương pháp: Thực hành
- Tổ chức thi đua:
- Nhận xét cách đọc
- Dành cho HS khá, giỏi.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài ở nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
phân số”
- Nhận xét tiết học
Lª Minh TuÊn
Trang 4Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy
đồng mẫu số các phân số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập
nhỏ
- 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫusố
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập
tính chất cơ bản PS
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số
điền vào ô trống và nêu kếtquả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1
Trang 5- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút
gọn 43 (Lưu ý cách áp dụng bằng tínhchia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 12090
- Tử số và mẫu số bé đi màphân số mới vẫn bằng phân sốđã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới - Phân số 4
3
không còn rút gọnđược nữa nên gọi là phân số tốigiản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cáchrút gọn nhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52 và
* Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân sốGV giúp HS yếu
Bài 2: Quy đồng mẫu số
GV giúp HS yếu.
Bài 3: Nối phân số với kết quả (dành cho
HS khá, giỏi).
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Học sinh làm bảng con - Sửabài
- Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
- HS giải thích vì sao nối nhưvậy
Lª Minh TuÊn
Trang 6Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN
Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số và khác mẫu số
2 Kĩ năng: Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Học sinh sửa BTVN
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
So sánh hai phân số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: và
7
2 7
5 - Học sinh nhận xét và giải thích
(cùng mẫu số, so sánh tử số 2 và
5 5 và 2)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: và
4
3 7
5 - Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân
Trang 7số khác mẫu số quy đồng mẫusố hai phân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số
bao giờ cũng có thể làm cho chúng có
cùng mẫu số so sánh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho
HS (nếu có)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức
học sinh thi đua giải nhanh
Phương pháp: Thực hành, luyện tập, đàm
thoại
Bài 1
Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài
(7 x 4) (7 x 3)
MSC: 7 x 4 x 3 - Cho học sinh trao đổi ý kiến vớicách quy đồng hai phân số trên
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
GV giúp HS yếu
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại
(3 học sinh) - Chọn phương pháp nhanh dễhiểu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải
bài tập HV ghi sẵn bảng phụ
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách
phát biểu của HS, GV sửa lạichính xác)
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách so sánh PS
- Chuẩn bị phân số thập phân
Lª Minh TuÊn
Trang 8- Nhận xét tiết học
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về :
- So sánh phân số với đơn vị
- So sánh 2 phân số có cùng tử số
2 Kĩ năng: Biết cách so sánh các phân số
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
So sánh hai phân số (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 53 < 1
- Học sinh nhận xét 3 / 5 có tửsố bé hơn mẫu số ( 3 < 5 )
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: và
4
9
1
Giáo viên chốt lại
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm _HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhận xét + Tử số > mẫu số thì phân số >
1
Trang 9+ Tử số < mẫu số thì phân số <1
Giáo viên chốt lại + Tử số = mẫu số thì phân số =
1
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức
học sinh thi đua giải nhanh
Phương pháp: Thực hành, luyện tập, đàm
thoại
_Tổ chức chơi trò “Tiếp sức “ - Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại (3
học sinh) - Chọn phương pháp nhanh dễhiểu
* Bài 3: GV giúp HS yếu, nhắc các em cần
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách
phát biểu của HS, GV sửa lạichính xác)
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách so sánh PS với 1,
Hai PS cùng tử số
HS khá, giỏi về làm thêm BT4.
- Chuẩn bị “Phân số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Lª Minh TuÊn
Trang 10Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết về các phân số thập phân.
2 Kĩ năng: Học sinh nhận ra một số phân số có thể viết thành phân số
thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
- Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập về
nhà - Học sinh sửa bài 2 /7 (SGK)- Bài 2: chọn MSC bé nhất
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Tiết toán hôm nay
chúng ta tìm hiểu kiến thức mới “Phân số
thập phân “
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập
phân
- Hoạt động nhóm (6 nhóm)
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực
quan
- Hướng dẫn học sinh hình thành phân số
thập phân - Học sinh thực hành chia tấmbìa 10 phần; 100 phần; 1000
phần
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân sốvừa tạo
Trang 11- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là
phân số gì ? - phân số thập phân- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân
bằng các phân số
5
3
,41 và 1254
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu phân số thậpphân
- Nêu cách làm
Giáo viên chốt lại: Một số phân số có thể
viết thành phân số thập phân bằng cách tìm
một số nhân với mẫu số để có 10, 100, 1000
và nhân số đó với cả tử số để có phân số
thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, luyện
tập
Bài 1: Viết và đọc phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2: Viết phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Có thể nêu hướng giải (nếu bài tập khó)
- Chọn phân số ;
7
3
; 34
100 2000 69
(chưa là phân số thập phân)
Bài 4: Câu a,c
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS yếu.
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm củaphân số thập phân
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 được
gọi là phân số gì ? - Học sinh nêu
- Thi đua trả lời - Học sinh thi đua
Lª Minh TuÊn
Trang 12 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
TUẦN 2
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
2 Kĩ năng: Chuyển một phân số thành một phân số thập phân.
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục luyện
tập về kiến thức chuyển phân số thành
phân số thập phân Giải bài toán về tìm
giá trị một phân số của số cho trước qua
tiết “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ
phân số thành phân số thập phân, cách tìm
giá trị 1 phân số của số cho trước
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu
hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 47 thành phân
số thập phân ta phải làm thế nào ?
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi ý - Học sinh làm bảng con
Trang 13hướng dẫn của giáo viên
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi sửa
bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài_GV gọi lần lượt HS viết các phân số thập
phân vào các vạch tương ứng trên tia số _HS lần lượt đọc các phân sốthập phân từ
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách làm - Học sinh làm bài
- Học sinh cần nêu lên cáchchuyển số tự nhiên thích hợp đểnhân với mẫu số đựơc 10, 100,1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển phân số
thành phân số thập phân dựa trên bài tập
thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cầnhỏi
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý 20018 = =
2 : 200
2 : 18
1009
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
5 Tổng kết - dặn dò
Lª Minh TuÊn
Trang 14- HS khá, giỏi làm bài 4, 5.
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN
Tiết 7: ÔN TẬP
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cộng - trừ hai phân số cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh,
chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc
sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài tập - 2 học sinh
- Sửa BTN - Học sinh sửa bài 4, 5/9
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng
-trừ hai phân số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
- Cả lớp nháp
từng học sinh nêu kết quả - Kếtluận
Trang 15 Giáo viên chốt lại:
* Hoạt động 2: Thực hành
- Tương tự với 97 + 103 và 87 − 97
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng
giải
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2: ý a,b
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
Giáo viên nhận xét 3 + 5 =
5
2 15
5 17
- HS khá, giỏi làm cả ý c.
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét Lưu ý: Học sinh nêu phân số
chỉ tổng số bóng của hộp là 100100hoặc bằng 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại Thi đua giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số (cùng
mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi giải toánnhanh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai
Lª Minh TuÊn
Trang 16phân số”
- Nhận xét tiết học
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn phép cộng trừ hai phân
số
- Học sinh sửa bài 2/10
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét cho điểm
- Kiểm tra học sinh cách tính nhân,
chia hai phân số + vận dụng làm bài
tập
- 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép nhân
và phép chia hai phân số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép nhân ,
chia
- Hoạt động cá nhân , lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Ôn tập phép nhân và phép chia hai
phân số:
- Nêu ví dụ 72 ×59 - Học sinh nêu cách tính và tính Cả
lớp tính vào vở nháp - sửa bài
Trang 17 Kết luận: Nhân tử số với tử số
- Nêu ví dụ : 83
5
4 - Học sinh nêu cách thực hiện
- Học sinh nêu cách tính và tính Cảlớp tính vào vở nháp - sửa bài
Giáo viên chốt lại cách tính nhân,
chia hai phân số - Học sinh nêu cách thực hiện- Lần lượt học sinh nêu cách thực
hiện của phép nhân và phép chia
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1: Cột 1,2
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc yêu cầu
- 2 bạn trao đổi cách giải - Học sinh làm bài cá nhân
3
8
12 2 3
2 3
6 1
6 =
Bài 2: ý a, b, c - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách giải
4
3 2 2
3 18
33 22
×
=
×
- Giáo viên yêu cầu HS nhận xét - HS khá, giỏi làm cả ý d
- Thầy nhận xét
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Hỗn số”
- Nhận xét tiết học
Lª Minh TuÊn
Trang 18Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN HỖN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết đọc viết hỗn số, biết hỗn số có phần nguyên
và phần phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh nhận biết, đọc, viết về hỗn số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phu, mô hình chia các phần bằng nhau
- Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhân chia 2 phân số
- Học sinh nêu cách tính nhân, chia 2 phân
số vận dụng giải bài tập - 2 học sinh - Học sinh sửa bài 3 /11 (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Hỗn số
- Hôm nay, chúng ta học tiết toán về hỗn
số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về
hỗn số
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đ.thoại
- Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- Giáo viên và học sinh cùng thực hành
trên đồ dùng trực quan đã chuẩn bị sẵn - Mỗi học sinh đều có 3 hình trònbằng nhau
- Đặt 2 hình song song Hình 3chia làm 4 phần bằng nhau - lấy
ra 3 phần
- Có bao nhiêu hình tròn? - Lần lượt học sinh ghi kết quả 2
Trang 19và 43 hình tròn → 243có 2 và 43 hay 2 + 43 ta viếtthành 243 ; 243 → hỗn số
- Yêu cầu học sinh đọc - Hai và ba phần tư
- Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh chỉ vào phần nguyên
và phân số trong hỗn số
- Học sinh chỉ vào số 2 nói: phầnnguyên
- Học sinh chỉ vào 43 nói: phầnphân số
- Vậy hỗn số gồm mấy phần? - Hai phần: phần nguyên và phân
số kèm theo
Lần lượt 1 em đọc ; 1 em viết
-1 em đọc ; cả lớp viết hỗn số
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh nhìn vào hình vẽ nêu
các hỗn số và cách đọc
- Nêu yêu cầu đề bài - Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài - Học sinh đọc hỗn số
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh ghi kết quả lên bảng
- GV giúp đỡ HS yếu.
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Cho học sinh nhắc lại các phần của hỗn
số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm toán nhà
- Chuẩn bị bài Hỗn số (tt)
Lª Minh TuÊn
Trang 20- Nhận xét tiết học
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN HỖN SỐ ( tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách thực hành chuyển một hỗn số
thành phân số
2 Kĩ năng: Vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để
làm các bài tập
3 Thái độ: Vận dụng điều đã học vào thực tế từ đó giáo dục học sinh
yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hỗn số
- Kiểm tra miệng vận dụng làm bài tập - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 /7 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về
hỗn số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách chuyển
một hỗn số thành phân số
- Hướng dẫn cách chuyển hỗn số thành
Trang 2121 8
5 8
2 8
5 2 8
5
2 = + = × + =
Giáo viên chốt lại
Ta viết gọn là 2 =
8
8
5 8 2
8
21
- Học sinh nêu lên cách chuyển
- Học sinh nhắc lại (5 em)
* Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1: 3 hỗn số đầu
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách giải - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - nêu cáchchuyển từ hỗn số thành phânsố
Giáo viên nhận xét - HS khá, giỏi làm cả 5 hỗn số.
Bài 2: ý a,c
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách giải - Học sinh nêu vấn đề muốn
cộng hai hỗn số khác mẫu số talàm sao?
→ phân số - thực hiện đượcphép cộng
Giáo viên chốt ý - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhắc lại cách chuyển
hỗn số sang phân số, tiến hànhcộng
Bài 3: ý a,c
- Thực hành tương tự bài 2 - Học sinh làm bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Cho học sinh nhắc lại cách chuyển hỗn số
thành phân số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Cử đại diện mỗi nhóm 1 bạnlên bảng làm
- Học sinh còn lại làm vào
Lª Minh TuÊn
Trang 22nháp
TUẦN 3
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 KT, KN : Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2 Thái độ: giáo dục học sinh ham thích môn học
II Chuẩn bị: Bảng con - SGK
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Bài cũ: Hổn số (tiếp theo)
- Giáo viên kiểm tra bài làm của học sinh
- Sửa bài 3/14 trên
- Nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 1/14 (2 ý đầu) : cả lớp làm vào vở, giáo
viên hỏi, nêu cách tính
- HS khá, giỏi làm cả bài.
Bài 2/14: (ý a,d)
- HS đọc đề toán
- GV gọi HS trình bày cách so sánh:
- GV nhận xét: Bài tập chỉ yêu cầu đổi
hổn số về phân số rồi so sánh như so
sánh 2 phân số
- HS khá, giỏi làm cả bài.
- HS tự làm vào vở
- 3 HS sửa bài
2 HS sửa bài lên bảng
2 HS sửa bài trả lời câu hỏi: nêu cách làm chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
- 3 HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm
* Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh:
Trang 23Bài 3/14:
- GV gọi HS đọc đề tài – nêu yêu cầu của
đề bài
- HS tự làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm bài đại diện 4
nhóm
- Cả lớp nhận xét đúng – sai sửa bài bạn
làm trên bảng
4 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà làm bài luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
3>2 nên 3 9 2 9
10> 10
HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời: bài tập yêu cầu ta chuyển hổn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
- HS nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ, hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Chuẩn bị luyện tập thêm trang 15/ SGK
Lª Minh TuÊn
Trang 24Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Chuyển phân số thành phân số thập phân
-Chuyển hỗn số thành phân số
-Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thànhsố đo có 1 tên đơn vị đo
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển
phân số thành phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học
vào thực tế để chuyển đổi, tính toán
II Chuẩn bị:
Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Học sinh lên bảng sửa bài 3/14 (SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số
thập phân, chuyển hỗn số thành phân số
qua tiết “Luyện tập chung”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số
thành phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
Trang 25- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sưả bài - Nêu cách làm,học sinh chọn cách làm hợp lýnhất
; 10
2 7 : 70
7 : 14 70
3 :
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số
thành phân số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Bài 2: (2 hỗn số đầu)
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
thành phân số? - 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- GV giúp đỡ HS yếu.
- HS khá, giỏi làm cả bài.
Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số
thành phân số thập phân
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua
nhóm nào nhanh lên bảng trìnhbày)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 4: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
Lª Minh TuÊn
Trang 26trực quan
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cộng trừ hai phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tênđơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2
phân số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã học
vào thực tế để tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT thực
hành về hỗn số
- 2 hoặc 3 học sinh
- Học sinh lên bảng sửa bài 3, 4/ 15
(SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về
cách đổi hỗn số, ôn tập về phép cộng,
trừ 2 phân số đồng thời giải BT về tìm 1
số biết giá trị 1 phân số của số đó qua
tiết luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Bài 1: (ý a, b)
- Giáo viên đặt câu hỏi: - HS khá, giỏi làm cả bài.
Trang 27+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta
làm thế nào? - 1 học sinh trả lời
+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài
- Sau khi làm bài xong GV cho HS nhận
xét
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 2: (ý a, b)
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở - HS khá, giỏi làm cả bài.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm
- 1 học sinh trả lời
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm thế
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài (chú ý cách ghidấu bằng thẳng hàng)
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
• Bài 4 (3 số đo 1,3,4)
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- HS khá, giỏi làm cả bài.
- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viếtsố đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn,phần phân số là số có đơn vị đonhỏ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
mẫu
- Học sinh thực hiện theo nhóm,trình bày trên giấy khổ lớn rồi dánlên bảng
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 5: Củng cố - Khuyến khích HS khá, giỏi làm
Lª Minh TuÊn
Trang 28Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết : Nhân, chia 2 phân số.
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân chia
2 phân số Chuyển đổi các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số có 1tên đơn vị đo
3 Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó giáo
dục học sinh lòng say mê học toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra lại kiến thức cộng, trừ 2 phân
số, tìm thành phần chưa biết của phép
cộng, trừ
- 2 hoặc 3 học sinh
- Học sinh lên bảng sửa các ý đã học bài
2, 3, 5/ 16 (SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập những
kiến thức về số kèm tên đơn vị qua tiết
"Luyện tập chung"
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cách nhân chia
hai phân số → học sinh nắm vững được
cách nhân chia hai phân số
- Hoạt động cá nhân + cả lớpthực hành
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Trang 29+ Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời
+ Muốn chia hai phân số ta lamø sao? - 1 học sinh trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài,
- Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cách thực hiện nhân
chia hai phân số (Lưu ý kèm hỗn số)
* Hoạt động 2: Củng cố cách tìm thành
phân chưa biết của phép nhân, phép chia
phân số → học sinh nắm vững lại cách
nhân, chia hai phân số, cách tìm thừa số
- Hoạt động nhóm đôi
- Sau đó học sinh thực hành cánhân
Bài 2:
- Giáo viên nêu vấn đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu hỏi
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
- 1 học sinh trả lời
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm
sao?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên cho học sinh làm bài, giúp đỡ
ghi dấu bằng thẳng hàng)
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Học sinh biết cách chuyển
số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có
một tên đơn vị đo → học sinh nắm vững
cách chuyển số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo
- Hoạt động cá nhân
Trang 30Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách giải bài toán liên quan
đến tổng (hiệu) và tiû số của lớp bốn
2 Kĩ năng: Rèn học sinh cách nhận dạng toán và giải nhanh, chính xác,
khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi
cách giải toán có lời văn
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Giáo viên kiểm tra miệng lại kiến thức
ở tiết trước + giải bài tập minh họa
- 2 hoặc 3 học sinh
- HS lên bảng sửa bài 3/17 (SGK) - Học sinh sửa bài3(SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập về giải toán”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
Bài toán 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận - Học sinh tự đặt câu hỏi để tìm
hiểu thông qua gợi ý của giáoviên
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta thực hiện theo mấy bước?
- Học sinh trả lời, mỗi học sinhnêu một bước
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và
Trang 31tóm tắt
Học sinh làm bài theo nhóm Học sinh sửa bài - Nêu cách làm,học sinh chọn cách làm hợp lýnhất
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi
biết tổng và tỉ của hai số đó
Bài toán 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đặt câu
hỏi thông qua gợi ý của giáo viên
- Học sinh đặt câu hỏi - bạn trả lời
+ Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của
hai số đó ta thực hiện theo mấy bước?
- Học sinh trả lời, mỗi học sinhnêu một bước
+ Để giải được bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ ta cần biết gì?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và
tóm tắt
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm,học sinh chọn cách làm hợp lýnhất
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ của hai số đó
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
Bài 1a:
- Học sinh tự đặt câu hỏi - Học sinh trả lời
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta thực hiện theo mấy bước?
- Học sinh trả lời, mỗi học sinhnêu một bước
+ Nếu số phần của số bé là 7 thì số phần
của số lớn là ?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và
tóm tắt
Lª Minh TuÊn
Trang 32- Học sinh làm bài theo nhóm
TUẦN 4
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû lệ
và biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một
trong hai cách “rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số”
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học
sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng
toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành
giải các bài toán có lời văn (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: thực hành, đ.thoại
VD 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt lại dạng toán
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối - Lớp nhận xét
Trang 33quan hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa
đưa ra khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ
thuận”
- thời gian gấp bao nhiêu lần thìquãng đường gấp lên bấy nhiêulần
VD 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
pháp giải
- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1đơn vị và tìm tỉ số”
(HS khá, giỏi)
Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ
số”, theo các bước như SGK
Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải “rút về đơnvị”
- Học sinh tóm tắt:
5m : 80 000 đ7m : ? đ
Giáo viên chốt lại phương pháp giải
- GV gợi ý BT2,3 - Học sinh sửa bài - Khuyến khích HS khá, giỏi làm
BT2,3.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
Lª Minh TuÊn
Trang 34- Nhận xét tiết học
Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tiû lệ bằng một trong hai
cách “rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán, giải đúng.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ
lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (VBT)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải
các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết "Luyện
tập"
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan
đến tiû lệ (dạng rút về đơn vị )
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài Học sinh đọc đề Nêu tóm tắt
-Học sinh giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn
Trang 35* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích
đề, tóm tắt, giải
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “ rútvề đơn vị “
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh - phân tích
đề, tóm tắt, giải
- GV nhận xét, sửa chữa
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “ rútvề đơn vị “
- 1 em sửa bài
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ: Rút về
đơn vị - Tiû số - Thi đua giải bài tập nhanh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Nhận xét tiết học
Lª Minh TuÊn
Trang 36Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû
lệ và biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một
trong hai cách “rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số”
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tiû
lệ đã học
- 2 học sinh
- Học sinh lần lượt sửa (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải
toán (tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học dạng
toán tỷ lệ tiếp theo thông qua tiết “Ôn
tập giải toán”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
_GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng
viết sẵn trên bảng học sinh nhận
Trang 37xét mối quan hệ giữa hai đại lượng._GV cho HS quan sát bảng rồi nhận
xét :
“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên
bao nhiêu lần thì số bao gạo có được
lại giảm đi bấy nhiêu lần “
Lưu ý : không đưa ra khái niệm,thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán
liên quan đến tiû lệ (dạng rút về đơn vị)
học sinh biết giải các bài toán có
liên quan đến tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá
nhân tìm cách giải - Học sinh giải - Phương pháp dùngrút về đơn vị_GV phân tích bài toán để giải theo
cách 2 “tìm tỉ số” - Khi làm bài HS có thể giải bài toánbằng 1 trong 2 cách
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân (thi đua tiếp sức
2 dãy)
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành,
động não
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
_GV gợi mở tìm ra cách giải bằng
cách “rút về đơn vị”
- Học sinh ghi kết quả vào bảngdạng tiếp sức
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn (bảng phụ)
- Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng
toán quan hệ tỷ lệ - Khuyến khích HS khá, giỏi làm BT2,3.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
Lª Minh TuÊn
Trang 38Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tiû lệ bằng một trong hai
cách “rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải đúng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều
đã học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra cách giải dạng toán liên quan
đến tỷ số học sinh vừa học
- 2 em
- Học sinh sửa bài 3 (VBT)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Rút về
đơn vị - Sửa bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục giải các bài
tập liên quan đến tỷ lệ qua tiết "Luyện
tập "
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
các bài tập trong vở bài tập → học sinh
biết xác định dạng toán quan hệ tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
Trang 39- GV giúp đỡ HS yếu. Học sinh đọc đề Nêu tóm tắt
-Học sinh giải “Tìm tỉ số”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại, động
não
Bài 2:
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu đềbài
- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận
nhóm các yêu cầu sau: Phân tích đề, nêu
tóm tắt, cách giải
- Học sinh phân tích
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải
Giáo viên nhận xét và liên hệ với giáo
dục dân số
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại * Mức thu nhập của một người bị
giảm
- Khuyến khích HS khá, giỏi làm
BT3,4.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Lª Minh TuÊn
Trang 40Thứ ngày 18 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS luyện tập, củng cố cách giải bài toán liên quan
đến quan hệ tiû lệ đã học bằng hai cách “rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kỹ năng phân biệt dạng, xác định dạng toán
liên quan đến tiû lệ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Kiểm tra cách giải các dạng toán liên
- HS sửa bài 1, 2 trong VBT
- Lần lượt HS nêu tóm tắt - Sửa bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh giải các bài toán liên
quan đến tỷ số và liên quan đến tỷ lệ →
học sinh nắm được các bước giải của các
dạng toán trên
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành, động não