1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 7 KII (2011)

81 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Kiến thức: Học sinh nắm chắc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác kể cả trường hợp tamgiác vuông.. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuôn

Trang 1

Ngày soạn:29/12/2010

Ngày dạy: 31/12/2010

Tuần 19- Tiết 33

LUYỆN TẬP ( Về ba trường hợp băng nhau của tam giác)

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh nắm chắc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác kể cả trường hợp

tamgiác vuông.

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết, vẽ hình, so sánh đoạn thẳng Rèn luyện kỹ năng

phân tích tổng hợp bài toán hình.

* Thái độ: Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ.

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?

hợp bằng nhau nào của

hai tam giác vuông?

? Nhắc lại những trường

hợp bằng nhau của hai

tam giác vuông?

Hình 108

ABD = ACD (cạnh huyền-góc nhọn)

F

Hình 108

Trang 2

? Xét hai tam giác nào

? Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp

- Khi chứng minh 2 tam

giác vuông bằng nhau

Chứng minh ID = IE Chứng minh IE = IF

- Xét hai tam giác bằng nhau.

- Trả lời

GT

ABC (AB ≠ AC) MB=MC, Ax đi qua M

=> ID = IE (1) Tương tự ta chứng minh được:

Trang 3

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác và hai tam giác vuông.

Vậy AB = BE ( Hai cạnh tương ứng)

Trang 4

EAB=ECD ta phải

chứng minh hai tam

giác này có những yếu

AD ∩ BC {E}

KL a) AD = BCb) EAB = ECD c) OE là phân giác của góc xOy

- Xét AOD và COB

- OA = OC (giả thuyết) Góc O : chung

OB = OD (giả thuyết)

Do đó:AOD = COB (c.g.c)

=> AD = BC b) Xét EAB và ECD có: ABE = EDC

(Vì AOD=COB chứng minh trên)

OA = OC (gt)

OB = OD (gt) => AB = DC

Vì OAD = OCB (Vì AOD=COB chứng minh trên)

Nên BAE = DCE

Do đó: EAB=ECD (g.c.g)

c) Xét AOE và COE có:

OA = OC (gt)

DE : Cạnh chung

EA = EC (EAB=ECD cmt)

Trang 5

Xét ADB và ADC có:

A 1 = A 2 (AD là phân giác)

AD : Cạnh chung

D 1 = D 2 (chứng minh trên)

=> ADB = ADC (g.c.g) b) Vì ADB = ADC (cmt)

=> AB = AC

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Xem lại các bài tập đã làm

Thầy: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu.

Trò: Thước thẳng, thước đo góc

Trang 6

III Tiến trình lên lớp:

? Như vậy nếu ABC

cân thì ta suy ngược lại

- Giới thiệu định nghĩa

tam giác vuông cân

Giới thiệu định nghĩa

tam giác đều.

AB, AC : hai cạnh bên

BC : cạnh đáy Góc B và C : 2 góc ở đáy Góc A : góc ở đỉnh

* Định lí 2:Nếu một tam giác

có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

2

2

2

2

4

^ ^

A _ _

Trang 7

- Cho HS làm ?4

Vẽ Tam giác đều ABC.

a) Vì sao A=B=C?

b) Tính số đo mỗi góc

của tam giác ABC?

=> Các hệ quả a) Vì ABC Đều nên

AB=AC=BC.

=> ABC cân tai A

=> B = C Tương tự ta có B = A

= > A = B = C b) Vì tổng ba góc trong 1 tam giác là 180 0 mà trong tam giác đều các góc bằng nhau nên mỗi góc là 60 0

> Định nghĩa: Tam giác

vuông cân là tam giác vuông

có hai cạnh góc vuông bằng nhau.

3 Tam giác đều.

Định nghĩa: Tam giác đều là

tam giác có 3 cạnh bằng nhau.

- Nếu một tam giác cân có một góc bằng 60 0 thì tam giác đó là tam giác đều.

4 Củng cố:

Nhắc lại định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.

Tính chất của tam giác cân, các hệ quả.

^ ^ ^

^ ^

Trang 8

- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.

- Trò: Thước thẳng, thước đo góc.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Định nghĩa tam giác cân, tính chất.

- Định nghĩa tam giác vuông cân, tam giác đều, hệ quả.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Chữa bài

tập.

-Hướng dẫn HS vẽ hình,

ghi giả thuyết, kết luận

? Tổng số đo của ba góc

trong tam giác?

? Tính chất của tam giác

Trang 9

- Cho HS làm bài tập 51

SGK

- Hướng dẫn HS vẽ hình,

ghi giả thuyết, kết luân.

? Dự đoán như thế nào về

hai góc ABD và ACE?

? Xét hai tam giác nào để

BD ∩CE = {I}

KL a) so sánh ABD và ACE b) IBC là tam giác gì?

AD = AE (giả thuyết)

Do đó ABD = ACE (c.g.c)

=> ABD = ACE b) Vì ABD=ACE (cmt)

Trang 10

* Thầy: Tấm bìa hình vuông, kéo, thước kẻ, phấn màu.

* Trò: Tấm bìa hình vuông, kéo, thước kẻ.

III Tiến trình lên lớp:

? Qua 2 bài tập trên có nhận

xét gì về mối quan hệ giữa

Định lí: Trong một tam giác

vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

ABC vuông tại A

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định lý Py-ta-go thuận và đảo?

- Vẽ hình minh hoạ công thức?

3 Bài mới:

A

B

C

Trang 12

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* Hoạt động 1: Chữa bài

? Một tam giác cho biết độ

dài 3 cạnh, để biết được

nó có phải

là tam giác vuông hay

không ta làm như thế nào?

- Làm tương tự như câu a.

Vì 7 2 + 7 2 ≠102 nên ta có

kết luận gì?

* HĐ4:

? Đọc kỹ lời giải của bạn

Tâm và cho biết lời giải

trên đúng hay sai? Vì sao?

? Hãy giải lại bài toán

trên sao cho đúng?

-Sử dụng định lý Py-ta-go đảo.

- Vì ba cạnh của tam giác đã cho không thoả định lý Py-ta-

go đảo nên tam giác này không phải là tam giác vuông.

- Lời giải trên là sai: vì ta phải lấy tổng bình phương của hai cạnh nhỏ rồi so sánh với bình phương của cạnh lớn nhất Còn bạn tâm thì làm ngược lại.

= 72,25 – 56,25

Ta có: 9 2 + 12 2 = 81 +

144 = 225

15 2 = 225 Vậy 9 2 + 12 2 = 15 2

=> Tam giác đã cho là tam giác vuông.

Vậy tam giác đã cho không phải

là tam giác vuông.

Bài 57 <Tr 131> SGK

Cho bài toán: “Tam giác ABC có AB=8, AC=17, BC=15 có phải là tam giác vuông hay không?” Bạn tâm đã

Trang 13

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.

giải bài toán đó như sau:

là tam giác vuông.

Lời giải trên đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.

* Kiến thức: Tiếp tục ôn lại, khắc sâu thêm về định lý Pytago.

* Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán, kĩ năng trình bầy.

* Thái độ: Giáo dục cách trình bày bài toán hình cho HS.

* Hoạt động 1:Chữa bài

- Vì ABCD là hình chữ nhật

I/ Chữa bài tập:

Bài 59 <Tr 133> SGK

GT Hình chữ nhật ABCD AD=48cm, CD=36cm

KL Tính AC?

48

Trang 14

được đường chéo AC? có

tam giác vuông nào chứa

thêm độ dài cạnh nào ?

-Dựa vào định lí Pytago để

- Nhận xét, sửa sai cho HS

nên ACD là tam giác vuông tại D

- Ta áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ACD để tính AC

Trang 15

Câu 1: Tìm x trên hình vẽ:

Câu 2: Tam giác nào là tam giác vuông

trong các tam giác có độ dài ba cạch như sau ? B 10

Trang 16

* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

vuông Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và chứng minh.

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong quá trình học.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường?

- Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã biết?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Nhắc lại các trường hợp

bằng nhau đã học của hai

tam giác vuông (có hình vẽ

Định lý: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông

của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Hình 140

Hình 141

Hình 142C Hình 143 Hình 144 Hình 145

^

Trang 17

- Làm ?2

- Là hai tam giác vuông.

Xét AHB và AHC:

Có cạnh huyền AB=AC vì Tam giác ABC cân (gt)

AH: Cạnh chung

=> AHB = AHC (cạnh huyền cạnh góc vuông)

GT

ABC: A = 90 0

BC = EF DEF: D = 90 0

=> AB 2 = BC 2 – AC 2 = a 2 – b 2 (1) Xét DEF vuông tại D

Ta có: EF 2 = ED 2 + DF 2 (Định lý pytago)

=> ED 2 =EF 2 – DF 2 = a 2 – b 2 (2)

Từ (1) và (2) => AB 2 = DF 2

Tức là AB = DF Xét ABC và DEF có:

Trang 18

KiÓm tra chÐo gi¸o ¸n th¸ng1

Ngày soạn: 16/2/2011

Ngày dạy: 2/2011

Tuần 23 - Tiết 41:

Trang 19

* Thầy: Thước kẻ, phấn màu, êke.

* Trò: Thước kẻ, êke, làm bài.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập.

-Theo câu a ta có:

ABH = ACH

=> BAH = CAH (hai góc tương ứng)

- Vẽ hình, ghi giả thuyết,

Do đó: ABH = ACH (cạnh huyền

cạnh góc vuông)

Trang 20

Hoạt động 2: Luyện tập

- Hướng dẫn HS vẽ hình, ghi

giả thuyết, kết luận.

- Theo dõi, hướng dẫn cho

? Chứng minh hai tam giác

vuông này bằng nhau?

Suy ra: AH = AK

Và A 1 = A 2 (hai góc tương ứng) Nên AI là tia phân giác của góc A.

Trang 21

* Thầy: SGK, thước đo, giác kế, cọc, dây.

* Trò: Mỗi tổ 3 cọc tiêu, một sợi dây, một thước đo

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung thực hành:

Đo khoảng cách giữa cây bàng đến hòn đá trên sân trường.

Tiết 1:

- Kiểm tra các phương tiện, dụng cụ của HS …

- Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ để đo

- GV : Nêu nhiệm vụ thực hành đo, hướng dẫn HS thực hành như SGK

- ? Tại sao đo CD mà ta biết được khoảng cách AB ?

- GV : Đo trực tiếp AB để đối chiếu với từng nhóm

- Vận dụng bài thực hành vào cuộc sống

- Ôn tập toàn bộ kiến thức của chương để tiết sau luyện tập

Hòn đá

Cây bàng

Rãnh nước

Trang 22

* Thầy: SGK, thước đo, giác kế, cọc, dây.

* Trò: Mỗi tổ 3 cọc tiêu, một sợi dây, một thước đo

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Nội dung thực hành:

- Cho các nhóm tiến hành thực hành và GV theo dõi hướng dẫn cho các nhóm đo

- GV cho HS báo cáo kết quả theo 2 mẫu sau:

Mẫu 1: Ghi kết quả độ dài các đoạn thẳng theo từng nhóm.

Mẫu 2: Tổng hợp điểm cho từng học sinh.

1234

Trang 23

TT Họ và tênHọc sinh

Điểm chuẩn bị (4 đ)

Điểm ý thức (3 đ)

Điểm kết quả (3 đ)

Tổng số điểm (10 đ)

1234

- Vận dụng bài thực hành vào cuộc sống

- On tập toàn bộ kiến thức của chương để tiết sau luyện tập

* Thầy: Thước thẳng, compa, eke, phấn màu

* Trò: Thước thẳng, compa, eke, ôn bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* Hoạt động 1: Ôn 1 Tổng ba góc của một tam

Trang 24

tập về tổng 3 góc của

một tam giác

? Nêu các tính chất về

góc của 1 tam giác; tam

giác cân; tam giác đều;

tam giác vuông; tam

giác vuông cân

- Suy nghĩ phát biểu

- Lắng nghe

HS : Phát biểu lần lượt 3trường hợp

HS : Phát biểu 4 trườnghợp

* Câu c ) ; d) :Đuợc suy ra : Trong tam giác cânhai góc đáy bằng nhau

2.Các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

* Tam giác thường :

( c c c )( c g c )( g c g )

* Tam giác vuông :

Cạnh huyền – Cạnh góc vuông Cạnh góc vuông – Cạnh gócvuông

Cạnh góc vuông – Góc nhọn Cạnh huyền – Góc nhọn

Trang 25

AB = AC (gt)

A1 = A2 (cm trên) AH: Cạnh chung

=> AHB = AHC(c.g.c)

* Trò: Thước thẳng, compa, eke, ôn bài

III Tiến trình lên lớp:

Trang 26

(Thực hiện trong qúa trình ôn tập.)

giả thuyết, kết luận

- Hướng dẫn HS giải toán

? Làm sao để chứng minh

được tam giác AMN cân?

? Ta đi chứng minh hai cạnh

hay hai góc bằng nhau?

? Làm sao chứng minh được

M = N?

? Làm sao chứng minh được

BH=CK?

- Các câu còn lại cho HS về

- Trả lời các câu hỏi củagiáo viên

- Tam giác cân, tam giác

đều, tam giác vuông và tam giác vuông cân.

- Nêu các định nghĩa vàtính chất của từng tamgiác

- Đọc đề bài

- Vẽ hình, ghi giả thuyết,kết luận

- Theo dõi và giải

- Chứng minh tam giác này có hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau.

- Chứng minh M = N

- Chứng minh ABM = CAN

- Đồng thời ta suy ra

AM = AN

1.Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt.

- Tam giác cân

- Tam giác đều

- Tam giác vuông

- Tam giác vuông cân

Chứng minh

a) ABC cân (gt) = B1 = B2

(t/c)

=> ABM = ACNXét ABM và CAN có:

AB = AC (gt) ABM = ACM (cm trên)

BM = CN (gt)

=> ABM = CAN (c.g.c)

=> M = Nsuy ra AMN là tam giác cân

Trang 27

nhà tiếp tục làm.

- Chứng minh BHM = CKN

=> BH = CK

4/ hương dẫn về nhà:

- Xem lại toàn bộ lý thuyết và các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Tiết sau mang thước thẳng, compa, eke

Trang 28

KIỂM TRA CHƯƠNG II

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Kiểm tra đánh giá sự hiểu và nắm bài của HS qua chương II (đặc biệt là cáckiến thức liên quan đến sự bằng nhau của hai tam giác) Qua đó giáo viên biếtđược học lực của từng HS để có phương pháp giảng dạy phù hợp

* Thầy: Đề kiểm tra Photo cho HS

* Trò: Ôn bài Thước thẳng, compa, eke

III Đề bài:

Câu 1: (3 đ) Tìm x, y trên hình vẽ :

x 5

c) Kẻ HD vuông góc với AB (D∈AB), kẻ HE vuông góc với AC (E∈AC).

Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân:

Trang 29

Suy ra HD = HE hay ∆HDE Cân

Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

§ 1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

TRONG MỘT TAM GIÁC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác (nội dung hai định lý)

- Hiểu được phép chứng minh của định lí 1

* Kĩ năng:

- Vận dụng được định lý trong những tình huống cần thiết

- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Giáo án, phấn màu, giấy gấp hình

* Trò: Giấy gấp hình, thước thẳng, tìm hiểu bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu tính chất góc ngoài của một tam giác?

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

Trang 30

Hoạt động 1: Góc đối

diện với cạnh lớn hơn

?1 Vẽ tam giác ABC với

ngoài của tam giác?

?3 Vẽ tam giác ABC với

* Nhận xét:

1) Định lý 2 là định lý đảocủa định lý 1 trong tam giácABC, AC > AB ⇔ B > C

2) Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất.

Trang 31

* Nêu nhận xét

- Định lý 2 là định lý đảo

của định lý 1

? Trong tam giác tù hoặc

tam giác vuông, góc nào

4/ Củng cố:

- Làm bài tập 1 trang 35 SGK

5/ Dặn dò:

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 2 trang 55 và 3, 4 trang 56 (phần luyện tập) SGK

- Tiết sau luyện tập

Ngày dạy: 9/3/2011

Ngày soạn: 11/3/2011

Tuần 26: Tiết 48

Trang 32

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu.

* Trò: Thước thẳng, học bài và làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Chữa bài tập

? Phát biểu nội dung hai

Trang 33

nào với CA?

- Đọc đề, ghi giả thiết, kếtluận

- Xem hình vẽ và ghi giảthiết, kết luận

Cạnh đối diện với A là BC

Bài 4 <tr 56> SGK

Trong một tam giác, đối diệnvới cạnh nhỏ nhất là góc gì?Tại sao?

Giải

Trong một tam giác đối diệnvới cạnh nhỏ nhất là góc nhỏnhất (định lý 1) mà góc nhỏnhất trong một tam giác chỉ

Trang 34

§ 2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên

- Khái niệm chân đường vuông góc, hình chiếu vuông góc của hình xiên

- Biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm trên hình vẽ

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, êke

* Trò: Thước thẳng, êke, tìm hiểu bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác?

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Khái niệm

đường vuông góc, đường

xiên, hình chiếu của đường

xiên

- Giới thiệu các khái niệm

- Vẽ hình và theo dõi 1 Khái niệm đường vuông góc,

đường xiên, hình chiếu của đường xiên

+ Đoạn thẳng AH gọi làđoạn vuông góc hay đườngvuông góc kẻ từ A đến d

A

d

Trang 35

thể kẻ được bao nhiêu đường

vuông góc và bao nhiêu

đường xiên đên đường thẳng

kẻ được vô số đường xiên

- Vẽ hình, ghi giả thiết, kếtluận của định lý

AC2= AH2+HC2

AB2=AH2+HB2

=> AB>ACTương tự cho b; c

Định lý 1: Trong các đường xiên và

đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

GT A∉d

AH là đường vuônggóc

AB là đườngxiên

KL AH < AB

Chứng minh

Xét tam giác AHB vuông tai

H nên cạnh đối diện với góc

H là lớn nhất, tức là AH <AB

3 Các đường xiên và hìnhchiếu của chúng

Định lý 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một

điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó:

a) Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn

b) Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

c) Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, và ngược lại, nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

4 Củng cố

Trang 36

Nhắc lại nội dung của hai định lý.

- Biết áp dụng định lí 1 và 2 để chứng minh một số định lí sau này và giải các bài tập

* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hình, kĩ năng vẽ hình,

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực, hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo độ, compa, phấn màu

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, compa, học bài và làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Chữa bài tập

∀M∈BC

Trang 37

Hoạt động 2: Luyện tập

- Cho HS làm bài tập 10 trang

59 SGK

CMR trong 1 tam giác cân, độ

dài đoạn thẳng nối đỉnh với

một điểm bất kì của cạnh đáy

nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của

không ⊥ AC) Gọi E và F là

chân đường vuông góc kẻ từ

A và C đến BD So sánh AC

với AE+CF

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

15 SBT

- Cho ∆ABC vuông tại A, M

là trung điểm của AC Gọi E

và F là chân đường vuông góc

=> FM=ME

=> FE=2FM

Ta có: BM>AB (qhệ đường vuông góc-đường xiên)

Trang 38

- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước.

- Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

* Trò: Thước thẳng, thước đo độ, compa, tìm hiểu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Trang 39

Hoạt động 2: Hệ quả của

bất đẳng thức tam giác

- Dựa vào 3 BDT trên GV

cho HS suy ra hệ quả và rút

Nhận xét: Trong một tam giác,

độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại

dài này là một số nguyên

(chứng minh), tam giác ABC

b) Ta có: 2+4=6Nên đây không phải là ba cạnh của một tam giác

c) Ta có: 3 + 4 > 6Nên đây là ba cạnh của một tam giác

- Vẽ hình

- Đọc đề bài

- Một HS lên bảng làmDựa vào BDT tam giác ta có:

AC-BC<AB<AC+BC7-1<AB<7+1

6<AB<8

=>AB=7cm

∆ABC có AB=AC=7cm nên ∆ABC cân tại A

- Nhận xét

Bài tập 15 trang 63 SGK:

a) Ta có: 2+3<6nên đây không phải là ba cạnh của một tam giác

b) Ta có: 2+4=6Nên đây không phải là ba cạnh của một tam giác

c) Ta có: 3 + 4 > 6Nên đây là ba cạnh của một tamgiác

Bài tập 16 trang 63 SGK:

Dựa vào BDT tam giác ta có:AC-BC<AB<AC+BC

7-1<AB<7+16<AB<8

=>AB=7cm

∆ABC có AB=AC=7cm nên ∆

ABC cân tại A

Trang 40

- HS được củng cố các kiến thức về bất đẳng thức tam giác.

- Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải quyết một số bài tập

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo độ, compa, phấn màu, bảng viết sẵn về lý thuyết

* Trò: Thước thẳng, thước đo độ, compa

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Chữa bài tập

Ngày đăng: 19/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và ghi GT và KL - Hinh 7 KII (2011)
Hình v à ghi GT và KL (Trang 13)
Bảng làm - Hinh 7 KII (2011)
Bảng l àm (Trang 41)
Bảng làm - Hinh 7 KII (2011)
Bảng l àm (Trang 44)
Bảng trình bày. - Hinh 7 KII (2011)
Bảng tr ình bày (Trang 45)
Hình và tính chất các tia - Hinh 7 KII (2011)
Hình v à tính chất các tia (Trang 49)
Hình và ghi GT và KL - Hinh 7 KII (2011)
Hình v à ghi GT và KL (Trang 50)
Bảng chứng minh - Hinh 7 KII (2011)
Bảng ch ứng minh (Trang 53)
Hình và ghi GT và KL - Hinh 7 KII (2011)
Hình v à ghi GT và KL (Trang 54)
Bảng giải - Hinh 7 KII (2011)
Bảng gi ải (Trang 59)
Bảng làm - Hinh 7 KII (2011)
Bảng l àm (Trang 61)
Bảng làm - Hinh 7 KII (2011)
Bảng l àm (Trang 62)
Bảng làm - Hinh 7 KII (2011)
Bảng l àm (Trang 63)
Bảng   điền - Hinh 7 KII (2011)
ng điền (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w