1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11_ 2012 chuẩn

118 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận : Biên dịch Compiler: được thực hiện qua hai bước - Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn - Dịch toàn bộ chương trình nguồn thà

Trang 1

- Biết dược vai trò của chương thình dịch.

Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thông dịch, phân biệt được các

loại ngôn ngữ lập trình

Thái độ: Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc

cao Liên hệ được với quá trình giao tiếp trong đời sống

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Một số ví dụ về ngôn ngữ lập trình

Học sinh: Tìm hiểu một số loại ngôn ngữ giao tiếp thông dụng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ: Nếu chỉ có thuật toán thì máy đã thực hiện được các bài toán mà chúng

ta đã giải hay chưa ?

3) Giảng bài mới:

Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ duy nhất mà máy

tính có thể trực tiếp hiểu và xử lý đựơc

Hợp ngữ: Là loại ngôn ngữ sử dụng một số từ để

thực hiện lệnh trên thanh ghi

Ngôn ngữ bậc cao: Là loại ngôn ngữ gần với

ngôn ngữ tự nhiên, ít phụ thuộc vào loại máy

Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có

chức năng chuyển đổi chương trình đợc viết

bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ

máy

GV : Gọi một học sinh nhắc lại các khái niệm : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngư bậc cao

HS: Trả lời câu hỏi

GV : Để chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy cần phải có gì?

HS : Đó là chương trình dịch

GV : - Cho ví dụ từ thực tế : “ Người phóng viên chỉ biết một ngôn ngữ là tiếng việt phóng vấn một chính khách nước ngoài ” thông qua người phiên dịch

Trang 2

 Dùng máy chiếu diễn giải hai tình huống

này

Kết luận :

Biên dịch (Compiler): được thực hiện qua hai

bước

- Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn

của các câu lệnh trong chương trình nguồn

- Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một

chơng trình đích có thể thực hiện trên máy và có

thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết

Thông dịch (Interpreter) đợc thực hiện bằng

cách lặp lại dãy các bước sau

- Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo

trong chương trình nguồn

- Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều

câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy

- Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi được

GV : Như vậy có hai cách để người phóng viên có thể thực hiện công việc của mình : biên dịch và thông dịch

4) CỦNG CỐ : Khái niệm lập trình? Chương trình dịch là gì? Khái niệm ngôn ngữ lập

Trang 3

+ Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến

+ Học sinh ghi nhớ được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình

- Kĩ năng:

+ Phân biệt được tên, hằng và biến.

+ Biết cách đặt tên chúng và nhận biết được tên viết sai quy tắc

- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính nguyên tắc, chặt chẽ trong lập trình

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo

Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

Học sinh: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi :

1 Chương trình dịch là gì?

2 Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?

3) Giảng bài mới:

GV: Gọi HS trả lời ý nghĩa của việc

đặt tên?

HS: Tại chỗ trả lời

GV: Nhận xét và đưa ra kết luận

HS: Chú ý và ghi bài

GV: Mọi đối tượng trong chương

trình đều phải được đặt tên theo quy

GV: Ngôn ngữ Pascal không phân

biệt chữ hoa, chữ thường

HS: Chú ý lắng nghe

GV: Ngôn ngữ lập trình thường có ba

loại tên cơ bản: tên dành riêng, tên

chuẩn và tên do người lập trình đặt

+ Để gợi nhớ nội dung của đối tượng

- Qui tắc đặt tên trong Pascal:

Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

Trang 4

dành riêng.

GV: Trong Pascal, khi soạn thảo, tên

dành riêng có màu trắng phân biệt

GV: Lấy ví dụ khi giải phương trình

bậc hai thì cần dùng các biến nào?

HS: Khi giải PTBH ta cần dùng các

biến: a,b,c, x1, x2, Delta để biểu diễn

nội dung của hệ số của phương trình;

các nghiệm của phương trình và biệt

sai về hằng cho học sinh nhận biết

HS: Nhận biết tên hằng đúng và tên

hằng sai

Ví dụ: 123, ‘123’, ‘TRUE, 2+3,…

GV: Các biến được dùng trong

chương trình phải được khai báo

GV: Khi viết chương trình người lập

trình có nhu cầu giải thích cho những

câu lệnh mình viết để khi đọc lại

được thuận tiện hoặc người khác đọc

có thể hiểu được chương trình mình

viết, do vậy các ngôn ngữ lập trình

thường cung cấp cho chúng ta cách

đưa vào các đoạn chú thích trong

- Là tên được dùng với ý nghĩa riêng xác định

- Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá

Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, cos, sin,…

Trong C++: cin, cout, getchar

- Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị

và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

- Trong C++ chú thích đặt trong /* và */ hoặc //

4) CỦNG CỐ : Nhắc lại quy tắc đặt tên trong Pascal và khái niệm tên dành riêng, tên chuẩn,

tên do người lập trình đặt Khái niệm hằng, biến và sự khác nhau giữa hằng và biến

5) BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Hướng dẫn làm bài tập 5 và bài tập 6.- Bài 6: Các hằng số: a,b,f,g; Các hằng xâu: d,i

Trang 5

+ Xác định được tên đúng, tên sai, tên chuẩn, từ khoá.

+ Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

- Thái độ:

+ Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát

triển của tin học

+ Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy tính điện tử

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo

Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

Học sinh: Làm bài tập trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)

Câu hỏi :

1 Nêu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình?

2 Nêu quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal?

Đáp án:

1 Ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Bảng chữ cái: Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình

- Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình

- Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự

2 Quy tắc đặt tên trong Pascal:

- Đối tượng HS kiểm tra: HS trung bình

3) Giảng bài mới:

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 1, cả lớp

suy nghĩ trả lời

HS: Đọc câu hỏi

GV: Gọi HS đứng tại chổ trả lời

GV: Gọi HS khác bổ sung Sau đó

GV nhận xét câu trả lời và ghi đáp

án

HS: Chữa bài tập vào vở

Câu1: Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao, vì:

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính

Trang 6

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả

lời câu hỏi 2

HS: Tại chỗ trả lời và nêu khái

niệm chương trình dịch

GV: Nêu Input và Output của

chương trình dịch để gợi ý cho HS

vai trò của chương trình dịch

HS: Tại chỗ trả lời

GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 3

HS: Tại chỗ đọc câu hỏi

GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả

lời, bổ sung và đưa ra đáp án

GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả

lời, bổ sung và đưa ra đáp án

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 4, cả lớp

suy nghĩ câu hỏi

GV: Gọi 1 HS trả lời

GV: Nhận xét và nêu đáp án

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 5

GV: Gợi ý cho HS bằng cách gọi 1

HS nêu quy tắc đặt tên trong Pascal

và tên được đặt không quá ngắn,

hay quá dài mà nên đặt sao cho gợi

nhớ ý nghĩa đối tượng mang tên đó

HS: Tại chỗ đọc câu hỏi

HS: Lên bảng làm

GV: Chữa bài

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 6

GV: Từng câu a,b,…, i gọi lần lượt

từng HS: Trả lời:

- c) không phải là hằng vì dấu phẩy

phải thay bằng dấu chấm

- e) là tên chưa rõ giá trị

- h) thiếu dấu nháy đơn ơ cuối

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu,

dễ hiệu chình và nâng cấp

- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc mô tả thuật toán

Câu2: Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải

có chương trình dịch

- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ bậc cao thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy

- Để một chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao máy có thể hiểu và thực hiện được thì phải có chương trình dịch dịch sang ngôn ngữ máy

Câu3: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?

- Trình biên dịch duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch được không và dịch toàn bộ thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ được

- Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện và không lưu lại trên máy

Câu4: Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn? - Tên dành riêng không

được dùng khác với ý nghĩa đã xác định, tên chuẩn

có thể dùng với ý nghĩa khác

Câu5: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của Pascal.

3 tên đúng trong Pascal:

abc; vidu3; _15a

Câu6: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây

không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp

a) 150.0; b) -22; c) 6,23; d) ‘43’ ; e) A20; f)1.06E-15

g) 4+6 ; h) ‘c ; i) ‘True’

- Các biểu diễn không phải là hằng: c), e), h)

4) CỦNG CỐ :

- Rèn luyện kĩ năng đặt tên, biến

- Hiểu và nắm vững khái niệm chương trình dịch, hằng và biến,…

5) BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SBT: BT 1.9; BT 1.10; BT 1.11; BT 1.12

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết theo PPCT:

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

&3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

I MỤC TIÊU

- Kiến thức:

+ Hiểu chương trình là sự mơ tả của thuật tốn bằng một ngơn ngữ lập trình

+ Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

+ Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic và miền con

- Kĩ năng:

+ Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

+ Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Thái độ:

+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặt trong lập trình

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo

Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu cĩ)

Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Đối tượng kiểm tra: HS trung bình

3) Giảng bài mới:

GV: Một ngơn ngữ lập trình bậc cao thường

cĩ hai phần

GV: Với quy ước: Các diễn giải bằng ngơn

ngữ tự nhiên được đặt trong cặp < và >

[ ] : Biểu diễn cĩ thể cĩ hoặc khơng

HS: Phần thân chương trình nhất thiết phải cĩ,

phần khai báo cĩ thể cĩ hoặc khơng tuỳ theo

Trang 8

GV: Nêu cấu trúc chung của một chương trình

Pascal đơn giản:

HS: Lắng nghe và ghi bài

GV: Chúng ta tìm hiểu từng thành phần của

chương trình

GV: Phần này có thể có hoặc không Với

Pascal, nếu có phải khai báo theo đúng quy

GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn

một số thư viện cung cấp một số chương trình

thông dụng đã được lập sẵn Để sử dụng các

chương trình đó cần khai báo thư viện chứa

GV: Trong Pascal, khai báo thư viện phải luôn

đặt đầu tiên, ngay sau dòng khai báo

program.

GV: Những gía trị xuất hiện nhiều lần trong

chương trình thì thường được khai báo hằng

HS: Lắng nghe

GV: Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong

toàn bộ chương trình

GV: Lấy ví dụ

GV: - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời

điểm thực hiện chương trình được gọi là biến

đơn

GV: Khi cần viết chương trình quản lí học

sinh ta cần xử lí thông tin ở những dạng nào?

HS: Suy nghỉ và trả lời câu hỏi của GV.

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và đưa

ra một vài thông tin ở dạng như sau:

- Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng

văn bản và dạng kí tự

- Điểm của học sinh là thông tin ở dạng số

Uses < tên các thư viện>;

Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;

Var < tên biến>: <kiểu dữ liệu>;

Procedure …; <khai báo thủ tục>

Function …; <khai báo hàm>…

* Khai báo thư viện.

- Khai báo thư viện trong Pascal:

Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm vào/ra

chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím}

Uses graph; {Thư viện graph chứa các hàm đồ

* Khai báo biến: - Trong Pascal:

Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

Ví dụ: Giải phương trình bậc hai:

Trang 9

GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung sau:

- Ngông ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số

kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu

đơn giản này ta có thể xây dựng thành những

kiểu dữ liệu phức tạp hơn

- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của

nó Máy tính không thể lưu tất cả các số trên

trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính

xác cao

- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên

của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị

của các kiểu dữ liệu cũng khác nhau

- Với mỗi kiễu dữ liệu người lập trình cần ghi

nhớ tên kiểu, miền giá trị và số ô nhớ để lưu

một giá trị thuộc kiểu đó

- Trong lập trình nói trung thì kiểu kí tự

thường là tập kí tự trong bảng mã kí tự, mỗi kí

tự có một mã thập phân tương ứng Để lưu các

giá trị thì phải lưu các mã thập phân tương

ứng của chúng

End

II Kiểu dữ liệu chuẩn

1 Kiểu nguyên Kiểu Số Byte Miền gi trị

SCS

cĩ nghĩa

Miền gi trị

Real 6 11- 12 2.9e- 39 1.7e38

Single 4 7- 8 1.5e- 45 3.4e- 38

Double 8 15- 16 5.4e- 325 1.7e- 308

Extended 10 19- 20 3.4e- 4932 1.2e4932

Comp 8 19- 20 - 9.2e18 9.2e18

3 Kiểu kí tự

- Tn kiểu: Char

- Miền gi trị l cc gi trị trong bảng m ASCII gịm

256 kí tự Mỗi kí tự cĩ 1 m tương ứng trong phạm

Trang 11

Ngày soạn : 13 /9/2009 Ngày dạy :15 /9/2009

Tiết PPCT : 5

§5 + 6 KHAI BÁO BIẾN

PHÉP TỐN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Hiểu được các khai báo biến

- Biết được khái niệm: phép tốn, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ

- Hiểu lệnh gán

- Biết được một số hàm thơng dụng trong Pascal

2 Về kỹ năng:

- Khai báo biến đúng, nhận biết khai báo sai

- Viết được lệnh gán

- Viết được cc biểu thức số học v logic với cc php tốn thơng dụng

3 Về thái độ:

- Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặt trong lập trình

- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình, phục vụ tính toán và giải được một số bài toán

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy tính ( nếu cĩ).

Học sinh: Cấu trúc chương trình.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)

Câu hỏi :

Cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản là gì? Kết thúc của chương trình là gì ?

3) Giảng bài mới:

GV: Khai báo biến là chương trình báo cho

máy biết phải dùng những chương trình nào

- Ví dụ 2: Để tính chu vi và diện tích của tam

giác cần khai báo các biến sau:

Var a, b, c, p, s, cv: Real;

Trong đĩ: a, b, c: Dùng để lưu độ dài của 3

cạnh tam giác;

P: là nữa chu vi;

CV, S: là chu vi và diện tích tam giác

GV: Khi khai báo biến cần chú ý những điểm

I) Khai báo biến

- Trong NLT Pascal biến đơn được khai báo như sau

Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Trong đĩ:

- Var: Là từ khố dùng để khai báo biến

- Danh sách biến: Tên các biến cách nhau bởi dấu phẩy

- Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đĩ của ngơn ngữ Pascal

- Sau var là cĩ thể khai báo nhiều danh sách biến

cĩ những kiểu dữ liệu khác nhau

- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nĩ

- Khơng nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, rễ

Trang 12

HS: Suy ghĩ trả lời câu hỏi

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

dẫn đến mắc lỗi hay hiểu nhầm

- Khai báo biến cần quan tâm chú ý đến phạm vi giá trị của nó

Trang 13

GV: Trong khi viết chương trình ta thường

phải thực hiện tính toán, thực hiện các so sánh

để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Trong

khi viết chương trình có giống với ngôn ngữ

tự nhiên không?

GV: Toán học có những phép toán nào?

HS: Đưa ra một số phép toán thường dùng

- Ví dụ phép luỹ thừa không phải ngôn ngữ

nào cũng viết được

- Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu

phép toán khác nhau

GV: Trong toán học, biểu thức là gì?

HS: Đưa ra khái niệm

GV: Đưa ra khái niệm của biểu thức lập trình.

GV: Cách viết các biểu thức này trong lập

trình có giống với cách viết trong toán học

hay không?

HS: Đưa ra ý kiến của mình

GV: Phân tích ý kiến của học sinh.

GV: Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực

hiện phép toán trong lập trình

GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào từng

ngôn ngữ lập trình

- Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu

các em viết chúng trong ngôn ngữ lập trình

GV: Để tính giá trị đó được đơn giản, người ta

xây dựng sẵn một bộ chương trình trong thư

viện chương trình giúp người lập trình tính

toán nhanh các giá trị thông dụng

GV: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến giá

trị của đối số và kiểu của giá trị trả về

II) PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN

1 Phép Toán

* NLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:

- Với số nguyên: +, - , *, Div, Mod

- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Nhân chia trước, cộng trừ sau

- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức

3 Hàm số học chuẩn

- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng

- Cách viết: Tên_hàm (đối số)

- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số

- Đối số của hàm là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm

- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như một toán hạng bất kỳ

Trang 14

Ví dụ: Sinx thì đo bằng độ hay radian?

GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh

hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh nào

đó Biểu thức quan hệ còn được coi là biểu

thức so sánh 2 giá trị cho kết quả là True hoặc

False

Ví dụ: 3>5 cho kết quả False

GV: Muốn so sánh nhiều giá trị cùng một lúc

thì làm thế nào?

HS: đưa ra ý kiến của mình (dùng biểu thức

quan hệ and, or )

- Đưa ra ví dụ cách viết đúng trong NLT Pascal - Mỗi NLT có cách viết lệnh gán khác nhau GV: Cần chú ý đến điều gì khi viết lệnh gán? HS: Đưa ra ý kiến GV: phân tích câu trả lời của học sinh sau đó tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu của biểu thức GV: Minh hoạ một vài lệnh gán bằng một ví dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình biến Logic - Ví dụ: a, b, c là 3 cạnh của tam giác nếu thoã mãn điều kiện: (a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b) 6 Câu lệnh gán - Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến - Cấu trúc: Tên biến:=biểu thức; - Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến, nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức - Hoạt động của lệnh gán: Tính giá trị của biểu thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến X1:=(- b + sqrt(delta))/(2*a); X2:=(- b - sqrt(delta))/(2*a); 4) CỦNG CỐ : Các kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic Cách khai báo biến 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: - Làm bài tập 1,2,3,4,5 sgk trang 35 - Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 16

Ngày soạn : 20/9/2009 Ngày dạy : 22 /9/2009

Tiết PPCT : 6

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Về Kiến thức:

- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal

2 Về Kỹ năng:

- Viết một số lệnh vào ra đơn giản

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lý của kết quả thu được

3 Về Thái độ: Thấy được sự cần thiết của các thủ tục vào ra, sáng tạo trong vận dụng vào các bài toán

đơn giản

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy tính ( nếu có).

Học sinh: Các kiến thức đã học trong các bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)

2HS làm độc lập: Cho M, N là 2 biến nguyên Điều kiện xác định M, N đồng thời là số chẵn hoặc đồng

thời là số lẻ được thể hiện trong Pascal như thế nào?

Đ/a: ((M mod 2 = 0) and (N mod 2 = 0)) Or ((M mod 2 =1) and (N mod 2 = 1))

3) Giảng bài mới:

Trang 17

1 Nêu vđ: Khi giải quyết một bài toán, ta

phải đưa dữ liệu vào máy tính xữ lí Để

chtrình giải quyết được nhiều bài toán hơn, ta

phải sử dụng thủ tục nhập dữ liệu

- Y/cầu Hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung

của thủ tục nhập dữ liệu trong NNLT Pascal:

- HS : N/cứu Sgk và trả lời:

Ví dụ: khi viết chtrình giải ptrình: Ax2 + Bx +

C = 0, ta phải nhập vào các đại lượng nào?

viết lệnh nhập?

Suy nghĩ, trả lời: phải nhập giá trị vào 3 biến

A, B, C Lệnhnhập:Readln(A,B,C);

Treo bảng chứa chtrình Pascal đơn giản có

lệnh nhập giá trị cho 3 biến

Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta phải

thực hiện như thế nào?

HS : Các giá trị phải được cách nhau ít nhất

một dấu cách (Space) hoặc kí tự xuống dòng

(Enter)

Hỏi: Lệnh Read và Readln khác nhau như thế

nào?

- Suy nghĩ, trả lời : Read: …… Readln: ……

GV : Sau khi xữ lí xong, để nhìn thấy được

kết quả ta phải dùng thủ tục xuất dữ liệu

Y/cầu hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung

của thủ tục xuất dữ liệu trong NNLT Pascal

Để nhập giá trị cho 1 biến từ bàn phím, ta

thường đưa thêm câu dẫn dắt sau đó mới đến

câu lệnh nhập Bằng cách dùng cặp thủ tục

write và read

Ví dụ: Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);

Hỏi: chức năng câu lệnh writeln();

Viết ra màn hình dòng chữ và đưa con trỏ

xuống dòng

Giới thiệu một số tập tin cần thiết để Turbo

pascal có thể chạy được, hướng dẫn học sinh

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN

* Chú ý: khi nhập giá trị cho nhiều biến thì

những giá trị này gõ cách nhau một dấu cách hoặc kí tự xuống dòng (phím Enter).

Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);readln(a,b,c) Write(‘Ban vua nhap 3 so:’,a,b,c);

Write(‘Ban go ENTER de ket thuc’); Readln;

Trang 18

khởi động Pascal trên máy tính Học sinh chú

ý lắng nghe và theo dõi hình minh họa

Giới thiệu các thành phần cơ bản của màn

hình soạn thảo (màn hình làm việc)

Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi

soạn thảo, dịch, hiểu chỉnh, chương trình

Một số thao tác thường dùng:

+ Lưu chương trình: F2 + Mở file đã có: F3 + Biên dịch chương trình: Alt+F9

+ Chạy chương trình: Ctrl+F9

+ Đóng cửa sổ chương trình: Alt+F3

+ Thoát khỏi TP: Alt+X

4) CỦNG CỐ : Trình bài một số thao tác thường dùng khi soạn thảo chương trình?

Khi viết read(x,y,z); write(‘x’,y,z); nó có ý nghĩa như thế nào?

5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: So sánh sự giống nhau và khác nhau của các cặp lệnh write()/writeln() và

read()/readln()

- Làm bài tập 9, 10 sgk trang36

* Xem phụ lục B sgk: Trang 122: Môi trường Turbo Pascal Trang 136: Một số thông báo lỗi

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 19

Ngày soạn : 26/9/2009 Ngày dạy : 29/8/2009, 16/10/2009Tiết PPCT : 7- 8

BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh

- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiện chtrình

2 Kĩ năng

- Soạn thảo được chtrình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh

- Bước dầu biết phântích và hoàn thành chtrình đơn giản trên Pascal

3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Phong máy vi tính được cài đầy đủ Turbo Pascal, projector để hướng dẫn

2 Học sinh: Sgk, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (8 phút) Kiểm tra bài cũ

Viết chtrình nhập vào một số và tính bình phương

của số đó.

Cho 2 hs xung phong lên bảng

Nhận xét, đánh giá, cho điểm

2 Hoạt động 2: (30phút)Tìm hiểu một chtrình hoàn chỉnh

a Nội dung: Cho chương trình sau:

1 Chiếu chtrình lên bảng Y/cầu hs thực hiện các nhiệm

Trang 20

- Thực hiện chtrình

- Nhập dữ liệu 1 -3 2 Thông báo kết quả

- Trở về màn hình soạn thảo

- Thực hiện chtrình

- Nhập dữ liệu 1 0 2 Thông báo kết quả

- Vì sao có lỗi xuất hiện?

Thông báo lỗi

Do căn bậc hai của một số âm

End.

3 Hoạt động 3: (45 phút)Rèn luyện kĩ năng lập chương trình.

a Mục tiêu: Hs soạn, lưu, dịch và thực hiện được chương trình

b Nội dung: Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số thực a và b, tính và đưa ra màn hình trung bình cộng

các bình phương của hai số đó

c Các bước tiến hành:

1 Định hướng để hs phân tích bài toán

GV: 2 Y/cầu hs tự sọan chtrình và lưu lên máy.

HS: 2 Thực hiện các y/cầu của gv

- Soạn chtrình

- F2, gõ tên file để lưu

- Alt+F9 : biên dịch lỗi

- Ctrl+F9: t/hiện chtrình

Quan sát hướng dẫn từng nhóm hs trong lúc thực hành

Bài toán: Viết chương trình nhập từ

bàn phím 2 số thực a và b, tính và đưa ra màn hình trung bình cộng các bình phương của hai số đó

- nhập dữ liệu và thông báo kết quả

- Với a=5, b=7

- Với a=7, b=-5-Nhập dữ liệu theo y/cầu

2 Câu hỏi, bài tập về nhà: - Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu vi, diện

tích của tam giác đó

Trang 21

Ngày soạn : 11 /10/2009 Ngày dạy : 13 /10/2009

Tiết PPCT : 9

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết phânbiệt các loại biểu thức trong NNLT

2 Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng.

a Mục tiêu: Xây dựng được biểu thức logic làm điều kiện để giải một số bài toán đơn giản

b Nội dung: Viết biểu thức lôgic cho kết quả True khi tọa độ (x, y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể

cả biên của hình 2.a và 2.b (trang 36/sgk)

c Các bước tiến hành:

Tóm tắt lí thuyết

Nhắc lại một số Nội dung trong phần chương II

Tại sao phải khai báo biến?

Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị trong phạm vi

từ 5 đến 25252 thì biến đó có thể nhận khai báo bằng các

kiểu dữ liệu nào?

1 Hình 2.a:

Y/cầu hs quan sát hình và trả lời các câu hỏi:

- Giá trị của y trong vùng gạch chéo?

- Giá trị của x trong vùng gạch chéo? HS: Quan sát hình và

- Y/cầu hs từ các biểu thức quan hệ viết ra bthức lôgic theo

yêu cầu của đề?

HS: (|x|<=y) and ((x>=-1)and (x<=1)) and ((y>=0)

andy<=1)

- Phân tích các giá trị x, y để đơn giản biểu thức

(y<=1) and (abs(x)<=y)

Chú ý lắng nghe, để ý cách xác định giá trị đúng.Tự làm

2 Hình 2.b

Y/cầu hs tự làm, tương tự hình 2.a

Bài tập làm thêm :Hãy chuyển các biểu thức toán học

dưới đây sang Pascal

a 2x2 - 5x + 1 = 0; b (1+x3)( x−1);

c (4 3x2 +1)(| x- 3|);

- Một chương trình thường gồm có 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình, phần khi báo có thể có hoặc không

- Kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí tự và kiểu logic

- Các biến trong chương trình đều phải được khai báo và mỗi biến chỉ khai báo một lần

- Các phép toán: Số học, quan hệ và logic

- Các loại biểu thức: Số học, quan hệ

và logic

- Các ngôn ngữ lập trình có:

+ Lệnh gán dùng để gán giá trị của biểu thức cho biến

+ Các thủ tục chuẩn dùng để đưa dữ liệu vào và ra

Câu hỏi và bài tậpBài tập 8/sgk/36

ĐS: (y<=1) and (abs(x)<=y) Bài tập làm thêm

a 2*x*x-5*x-1=0

b (1+x*x*x)*sqrt(x-1)

c Sqrt(sqrt(3*x*x+1))*abs(x-3)

d (2*x*x-5*x+2)/(1-(2*x*x*x/

Trang 22

d

2 3 2

2

21

)252(

x x

x x

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

Xem trước bài: Cấu trúc rẽ nhánh, sgk trang 38

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 23

Ngày soạn : 18/10/2009 Ngày dạy : 19 /10/2009

Tiết PPCT : 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về ngôn ngữ lập trình, cấu trúc chương trình, khai báo biến, các biểu

thức trong Pascal, các câu lệnh vào ra đơn giản

2 Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học trong Toán học sang dạng tương ứng trong Pascal và ngược

lại, viết được chương trình đơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc trong khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm cho các lớp

2 Học sinh: ôn lại các kiến thức đã học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (5 phút) Ghi đề

Đề 1: (lớp 11A1)

Câu 1: (3 điểm) Biến là gì? Viết cấu trúc của khai báo biến trong Pascal và lấy ví dụ minh hoạ?

Câu 2: (3 điểm) : Hãy viết các biểu thức toán học sau sang dạng tương ứng trong Pascal:

Câu 3: (3 điểm) Viết chương trình Pascal đưa ra màn hình dòng chữ : “Lop 11a3 xin chao cac ban”

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐỀ 1)

Trang 24

Câu 1 :

Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị của nó có thể

thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

Cấu trúc khai báo biến :

Var <danh sách biến> : <kiể dữ liệu>;

Ví dụ : Var a: integer;

1,5 điểm

1,0 điểm 0,5 điểm Câu 2:

a) x + y*z;

b) -1 <= cos(x) and cos(x) <= 1

c) Abs(x*x*x + sqrt(x+sqrt(x)))

1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm Câu 3:

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Dặn dò về nhà

Xem trước bài: Cấu trúc rẽ nhánh, sgk trang 38

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 25

Ngày soạn : 25 /10/2009 Ngày dạy : 27 /10/2009

Tiết PPCT : 11

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (t1/2) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Kiến thức:Giới thiệu tổ chức rẽ nhánh, cú pháp và chức năng các câu lệnh rẽ nhánh (dạnh thiếu và

dạng đầy đủ)

 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để viết các chương trình có sử dụng các câu

lệnh này

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử

2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề

3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong các bài học trước

III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

2.Dạy bài mới:(30 - 37’)

Câu hỏi: Những câu nói sau đây có dạng của mậnh

đề gì?

Trả lời:

-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà

Ngọc chơi

Câu nói trên có dạng: Nếu Thì

-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà

Ngọc soạn bài, nếu trời mưa thì Châu gọi điện cho

Ngọc để trao đổi

Câu nói trên có dạng: Nếu Thì , Ngược lại thì

Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ khối của bài toán trên.

Trả lời: HS lên bảng vã sơ đồ khối của bài toán

GV nhận xét

Câu hỏi: trong cú pháp của hai câu lệnh, em hãy giải

thích các thành phần trong câu lệnh

Trả lời:

IF, THEN, ELSE: Từ khoá

Điều kiện là biểu thức logic hoặc biểu thức quan hệ

khi tính giá trị của điều kiện thì trả lại một trong 2 giá

Bước 3: Nếu b<>0 thì thông báo phương trình vô nghiệm

Ngược lại thông báo phương trình vô số nghiệm

Bước 4: Đưa x ra màn hình

II.CÂU LỆNH IF THEN 1.Cú pháp:

Trang 26

Câu hỏi: Hãy vẽ sơ đồ khối minh hoạ sự thực hiện

-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thoát ra khỏi câu lệnh IF

-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thực hiện câu lệnh 2, rồi thoát ra khỏi câu lệnh IF

3.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại cú pháp và chức năng của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và câu lệnh

Câu lệnh 2Điều kiệnĐúng

Câu lệnh

Câu lệnh 1

Trang 27

Ngày soạn : 25 /10/2009 Ngày dạy : 3 /11/2009

Tiết PPCT : 12

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (t2/2) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Kiến thức:Giới thiệu cú pháp và chức năng của câu lệnh ghép và một số ví dụ minh hoạ.

 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu lệnh ghép khi sau từ kháo THEN và ELSE có từ 2 câu lệnh

trở lên

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử.

2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề

3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong các bài học trước

III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

2.Kiểm tra bài củ( 5-7’):

1 Nêu cú pháp và chức năng của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết?

2.Nêu cú pháp và chức năng của các câu lệnh rẽ nhánh dạng đầy đủ?

2.Dạy bài mới:(30 - 37’)

Câu hỏi: Sau THEN và ELSE có thể viết bao

nhiêu câu lệnh

Trả lời: Chỉ một câu lệnh duy nhất.

GV: TỶong trường hợp sau THEN và ELSE ta

có từ 2 câu lệnh trở lên thì ta phải ghép chúng lại

thành một nhóm nằm giữa 2 từ khoá Begin và

end được gọi là câu lệnh ghép

Câu hỏi: Câu lệnh ghep được xem là bao nhiêu

câu lệnh

Trả lời: Là một câu lệnh

GV: Gọi hoc sinh lên bảng viết chương trình của

bài toán trên

Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử

GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa

1.Cú pháp:

BEGINCL1;

CL2;

CLnEND;

VAR a,b,c,x,x1,x2,delta:real;

BEGIN Write(‘nhap a,b,a’); readln(a,b,c);

Trang 28

GV: Gọi hoc sinh lên bảng viết chương trình của

bài toán trên

Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử

GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa

lỗi

Cho HS chép bài vào vở

Writeln(‘phuong trinh co 1 nghiem la:’,x:8:2);

End ELSE Begin X1:=(-b-sqrt(delta))/2*a;

X2:=(-b+sqrt(delta))/2*a;

End;

ReadlnEND

2.Ví dụ 2: Chương trình tìm nghiệm của

phương trình bậc nhất ax + b = 0PROGRAM vidu2;

VAR a,b,x:real;

BEGIN Write(‘nhap a,b’); readln(a,b);

IF a<>0 THEN Begin

X:=-b/a;

writeln(‘phuongtrinh co nghiem la:’,x:8:2);

End ELSE IF b=0 THEN writeln(‘phuong trinh vo so nghiem’)

Else writeln(‘phuong trinh vo nghiem’)

ReadlnEND

4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại cú pháp và chức năng của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và câu lệnh

Trang 29

Ngày soạn : 8 /11/2009 Ngày dạy : 10 /11/2009

Tiết PPCT : 13

CẤU TRÚC LẶP (tiết 1/2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biễu diễn thuật toán

Biết cấu trúc chung của lệnh lặp với số lần biết trước For trong NNLT Pascal

2 Kiểm tra bài cũ(7 phút)

1 Trình bày cấu trúc rẽ nhánh? Sự khác nhau giữa các dạng rẽ nhánh đó? (HS1)

2 Viết CT nhập vào 2 số a, b và thực hiện đưa ra màn hình giá trị của số lớn hơn.(HS2)

3 Bài mới :

Hoạt động 1: (20 phút)Tìm hiểu ý nghĩa cấu trúc lặp

1 Nêu bài toán 1 đặt vấn đề

HS: Chú ý quan sát bài toán đặt vấn đề.

GV: Hãy xác định công thức toán học để tính tổng

- Có bao nhiêu lần lặp như vậy?

GY: - Rất khó xác định

- Mỗi lần lặp 1 lượng là bao nhiêu?

- Phải viết bao nhiêu lệnh để thể hiện việc này?

HS: Theo dõi gợi ý

Dẫn dắt: Chương trình được viết như vậy sẽ rất dài, khó đọc, dễ sai sót

cần có một cấu trúc điều khiển việc lặp lại thực hiện các công việc ở

trên

- Trong tất cả mọi NNLT đều có một cấu trúc điều khiển việc thực hiện

lặp lại với số lần đã định trước

Bài toán 1:

Viết CT tính tổng

100

1

2

1 1 1 1

+ + + + + + +

=

a a

a a S

3 Hoạt động 3: (15 phút)Tìm hiểu lệnh lặp For trong NNLT Pascal

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

1 Y/cầu hs n/cứu sgk vàcho biết cấu trúc chung của lệnh

Trang 30

Giải thích:

<biến đếm>

- Hỏi: Ý nghĩa của <giá trị đầu>, <giá trị cuối>, kiẻu

dữ liệu của chúng?

- để làm giới hạn cho biến đếm, cùng kiểu với biến đếm

Trong btoán 1:<giá trị đầu>, <giá trị cuối> có giá trị bằng

bao nhiêu?

-<giá trị đầu> là 1

<giá trị cuối> là 100

Dẫn dắt: những lệnh nào cần lặp lại ta đặt sau DO Khi

nhiều lệnh cần đặt sau Do ta phải viết thế nào?

- Hỏi: + Trong bài toán tiết kiệm lệnh nào cần lặp lại?

<giá trị đầu> ≤ <giá trị cuối>

Dẫn dắt: Khi đó câu lệnh For đgl For tiến, NNLT Pascal

còn có dạng ngược lại là For lùi

2 Y/cầu hs trình bày cấu trúc For lùi.

2 N/cứu sgk, suy nghĩ, so sánh với dạng For tiến rồi trả lời

FOR <biến đếm>:= <giá trị cuối> DOWNTO <giá trị

đầu>

DO <lệnh cần lặp>;

Hãy so sánh giá trị của <giá trị đầu> và <giá trị cuối>?

HS: <giá trị đầu> ≤ <giá trị cuối>

- Hai bài toán trên dùng lệnh For nào là phù hợp?

Cấu trúc chung của câu lệnh lặp For Sơ đồ thực hiện của lệnh lặp For

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

- Sử dụng câu lệnh For hoàn thành chương trình bài toán 1 và 2 đã nêu ở đầu tiết.

- Giải bài tập 5a, 6 sgk/51

- Xem trước phần ví dụ của nội dung cấu trúc lặp có số lần biết trước

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

bđếm:= <gtrị đầu>

bđếm<=gtrị cuối

Câu lệnh lặp bđếm :=bđếm + 1

Đ

S

bđếm:= <gtrị cuối>

bđếm>=gtrị đầu

Câu lệnh lặp bđếm :=bđếm - 1

Đ

S

Trang 31

Ngày soạn : 14 /11/2009 Ngày dạy : 17 /11/2009

Tiết PPCT : 14

CẤU TRÚC LẶP (tiết 2/2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa biết trước

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong NNLT Pascal

2 Học sinh : Lặp với số lần biết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần chưa biết trước

GV: -Sự khác nhau của bài toán này với bài toán đã giải ở tiết trước?

- Lặp bao nhiêu lần?

- Lặp đến khi nào?

HS: -Bài trước: cho giới hạn N

Bài này: cho giới hạn S

- Chưa xác định được ngay

- Cho đến khi điều kiện 1 <0.001

+N

Tóm lại, qua 2 ví dụ trên ta thấy có 1 dạng toán có sự lặp lại của

câu lệnh nhưng không biết được số lần lặp Cần có 1 cấu trúc điều

khiển lặp lại 1 công việc nhất định khi thõa mãn 1 điều kiện nào đó

2 Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu cấu trúc lệnh lặp While trong NNLT Pascal

1. Y/cầu hs n/cứu sgk và cho biết cấu trúc chung của

- Điều kiện để lặp lại trong bài toán 2 là gì?

- Trong bài toán 2 lệnh cần lặp là gì?

lệnh cần lặp

S Đ

Trang 32

I := I + 1; để tăng chỉ số

Dựa vào cấu trúc, cho biết máy thực hiện tính <điều kiện>

trước hay <lệnh cần lặp> trước?

- Sự khác nhau trong lệnh cần lặp của For và While là gì?

HS Suy nghĩ và trả lời:

Tính điều kiện trước, thực hiện lệnh lặp sau

- Trong While phải có lệnh thay đổi biến chỉ số

2 Y/cầu hs vẽ sơ đồ thực hiện lên bảng

HS Lên bảng vẽ sơ đồ thực hiện của lệnh While.

-Nhận xét đúng sai và bổ sung

* Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

- Gọi hs khác nhận xét

* Treo sơ đồ mẫu và giải thích

thay đổi biến chỉ số (để thay đổi giá trị <điều kiện>)

3 Hoạt động 3: (15 phút) Rèn luyện kĩ năng vận dụng lệnh lặp While

1 Trở lại bài toán 2

- Đã xác định <điều kiện>, <lệnh cần lặp> hãy viết câu lệnh While

1hs lên bảng trình bày, hs khác N/xét Đúng–Sai, bổ sung

* Ghi nhớ những phần sửa chữa của gviên

- Chia lớp theo từng bàn Y/cầu hs từng bàn thảo luận và viết chương

2 Nêu nội dung ví dụ 2

Phân tích để xác định <điều kiện> và <lệnh cần lặp>

Hỏi:

- Điều kiện để tiếp tục lặp là gì?

Gợi ý: Điều kiện: M<>N

Readln

End.

Trang 33

+ Điều kiện nào để lặp lại

+ Những lệnh nào cần lặp lại

- Y/cầu hs viết chương trình hoàn thiện bài toán ở nhà

Củng cố: Hãy nêu 2 câu hỏi cần đặt ra khi gặp bài toán dạng này?

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5phút)

1 Nội dung đã học : - Nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp While

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

- Giải bài tập 5b, 7, 8 sgk trang 51

- Đọc lại bài lệnh rẽ nhánh IF và làm các bài tập liên quan chuẩn bị cho tiết sau thực hành

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 35

Ngày soạn : 21 /11/2009 Ngày dạy : 24 /11/2009

2 Kiểm tra bài cũ(7 phút)

Trình bày các dạng cấu trúc câu lệnh lặp với số lần biết trước?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: (15 phút) Rèn luyện kĩ năng vận dụng câu lệnh For và câu lệnh rẽ nhánh If

Dẫn dắt: Từ bài toán KTBC ở trên, nếu ta y/cầu tính và đưa ra

màn hình tổng các số chẵn và tổng các số lẻ trong phạm vi từ a

đến b

- Nội dung (sửa lại nội dung đề bài toán)

Y/cầu hs phân tích đề bài và trả lời câu hỏi

- So sánh với bài toán trước thì có gì khác?

-Lắng nghe, phân tích bài toán và trả lời

Bài 1: Viết CT nhập vào 2 số

nguyên dương a, b (a<b), tính

và đưa ra màn hình tổng các

số chẵn và tổng các số lẻ trong phạm vi từ a đến b

Var a, b, i , S1, S2 :

longint;

Begin

Write(‘Nhap a va b (a<b): ‘);

Readln(a, b);

S1 := 0; S2 := 0;

For i := a To b Do

If i mod 2 = 0 then S1 := S1 + i else S2 := S2 + i; Writeln(‘Tong chan: ’, S1,

’ Tong le: ’,S2); Readln

End.

Trang 36

Hoạt động 2: (20 phút) Tiếp tục vận dụng câu lệnh lặp For để giải quyết một bài toán đơn giản.

1 Nêu đề bài toán (Nội dung)

- Cách tính tiền gửi tiết kiệm hàng tháng như thế nào?

Tl: Với số tiền S, sau mỗi tháng sẽ có lãi là: 0.015*S

Số tiền này sẽ cộng vào số tiền ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp

2 Y/cầu hs viết chương trình vào vở, cho 1 hs trình bày lên bảng.

* Chuẩn hóa lại bài làm của hs bằng chương trình mẫu (treo

chtrình đã chuẩn bị trên bảng phụ)

2 Thảo luận và tự viết chương trình

Quan sát chtrình của giáo viên và ghi nhớ

3 (Nếu còn thời gian)

Hỏi sau 12 tháng gửi (không rút tiền lãi hàng tháng), ông ta được

số tiền nhiều hơn số tiền ban đầu là bao nhiêu?

Ta phải sửa lại chtrình trên như thế nào?

3 Suy nghĩ và trả lời

Bài 2: Ông Ba có số tiền là S,

ông gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 1.5%/tháng Hỏi sau 12 tháng gửi (không rút tiền lãi hàng tháng), ông ta được số tiền

la: ’,S:8:3); Readln

End.

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (3phút)

Câu hỏi, bài tập về nhà

Làm một số bài trong sách bài tập Tin học 11: 3.23, 3.29; 3.31

Xem trước phần nội dung cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước While

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 37

Ngày soạn : 30 /11/2009 Ngày dạy : 1/12/2009

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy chiếu qua đầu, bìa trong, sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa, một số chương trình bài tập

III Hoạt động dạy – học

1 Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ đã học.

a Mục tiêu:

- Học sinh nhớ lại được các kiến thức lí thuyết đã học

b Nội dung:

- Khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Có hai loại chương trình dịch: Biên dịch và thông dịch

- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Các khái niệm: Tên, hằng và biến, chú thích

- Cấu trúc của chương trình Pascal: Phần khai báo và phần thân

- Các kiểu dữ liệu chuẩn: Số nguyên, số thực, kí tự, logic

Đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tự nhắc lại

kiến thức đã học

HS Chú ý, theo dõi trả lời các câu hỏi

- Em hiểu như thế nào về lập trình và ngôn

ngữ lập trình?

- Các loại chương trình dịch?

- Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập

trình?

- Các khái niệm trong ngôn ngữ lập trình?

- Cấu trúc chung của chương trình TP?

- Khái niệm tên, hằng và biến, chú thích

- Gồm hai phần: Phần khai báo và phần thân

Trang 38

- Các loại biểu thức?

- Chức năng và sự thực hiện của lệnh gán?

- Nêu tên và chức năng của một số hàm số

Nhóm 1: Nêu câu hỏi phân tích

Nhóm 2: Trả lời câu hỏi phân tích của nhóm 1

- Giáo viên góp ý bổ sung cho cả hai nhóm

2 rèn luyện kĩ năng lập trình

- Chia lớp thành hai nhóm

- Yêu cầu: Viết chương trình hoàn thiện lên bìa

trong

- Thu phiếu học tập, chiếu kết quả lên bảng Gọi

học sinh của nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ

sung

3 Chuẩn hóa kiến thức bằng chương trình mẫu

của giáo viên Thực hiện chương trình, nhập dữ

liệu để học sinh thấy kết quả của chương trình

1 Quan sát, theo dõi đề bài và định hướng của giáo viên để xác định bài toán

- Nhóm 1:

+ Dữ liệu vào

+ Dữ liệu ra

+ Các nhiệm vụ chính phải thực hiện

3 Theo dõi và ghi nhớ

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Những nội dung đã học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số nội dung chính đã được ôn tập trong tiết học

2 Câu hỏi và bìa tập về nhà: Chuẩn bị kiến thức cho tiết sau kiểm tra học kì 1: Xem lại toàn bộ các kiến thức đã được ôn tập, đặc biệt chú trọng cấu trúc lặp và rẽ nhánh

Trang 39

Ngày soạn : 5 /12/2009 Ngày dạy : 9/12/2009

Tiết PPCT : 18- Tuần 17

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức của HS sau khi hoc xong học kỳ I

 Kỹ năng: Nắm được cấu trúc chương trình TP, cách khai báo các thành phần của chương trình TP,

cú pháp và chức năng của các câu lệnh trong TP làm bài kiểm tra trên giấy, các câu lệnh có cấu trúc

và các kiểu dữ liệu có câu trúc

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra GV phôtô

2.Hình thức : Tự luận

3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức HS đã học trong học kỳ I

III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

2.Dạy bài mới:(30 - 37’)

HS làm bài trong giấy HS tự chuẩn bị

Ghi chú: Đề bài kiểm tra và đáp án ở trang sau

HS không cần viết lại đề bàiLàm các phần ngay trên tờ giấy HS đã chuẩn bị, ghi rõ làm đề nào

HS tiến hành làm bài tự luận

GV nhắc nhở để Hs làm bài nghiêm túc.Nếu HS nào vi phạm quy chế thi thì tùy theo mức độ vi phạm mà có hình thức

Trang 40

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1:

(3 điểm) Chương trình dịch có chức năng chuyển đổi chương trình được viết từ ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy

tính

Phân biệt Thông dịch và Biên dịch:

- Thông dịch : Thực hiện lăp lại tuần tự các bước : Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn; chuyển đổi câu lệnh vừa kiểm tra sang ngôn ngữ máy và thực hiện

- Biên dịch : Thực hiện qua hai bước : Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn; Dịch toàn

bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên ngôn ngữ máy

(2 điểm) Câu a) Câu b) if (x < 0 ) then y:= x*x + 2*x + 1 else y:= -2*x + 1 1,0 điểm

if (x*x + y*y < 1 ) then if (y >= x) then z:= x + y else z:= 1.2

y =

z =

Ngày đăng: 18/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thực hiện: - giáo án 11_ 2012 chuẩn
Sơ đồ th ực hiện: (Trang 31)
Hình thành khái niệm Xâu - giáo án 11_ 2012 chuẩn
Hình th ành khái niệm Xâu (Trang 60)
Bảng phụ chứa ví dụ 2 Bảng phụ chứa ví dụ 3 Bảng phụ chứa ví dụ 4 Bảng phụ chứa ví dụ 5 - giáo án 11_ 2012 chuẩn
Bảng ph ụ chứa ví dụ 2 Bảng phụ chứa ví dụ 3 Bảng phụ chứa ví dụ 4 Bảng phụ chứa ví dụ 5 (Trang 63)
BẢNG ĐIỂM TRUNG BÌNH NĂM HOC 2007-2008 - giáo án 11_ 2012 chuẩn
2007 2008 (Trang 80)
w