- Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.Con người thuốc lớp thú tiến hóa nhất, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạtđộng có mục đích - Nê
Trang 1- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học
- Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.Con người thuốc lớp thú tiến hóa nhất, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạtđộng có mục đích
- Nêu được mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, Biết rèn luyện thân thể, bảo
a Kiểm tra bài cũ
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
(Kể đủ các ngành theo sự tiến hoáK)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất)
b Bài mới Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo
cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
Bài 1 Bài mở đầu
Trang 2- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK.
? Xác định vị trí phân loại của con
người trong tự nhiên?
? Con người có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK
? Đặc điểm khác biệt giữa người và
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút rakết luận
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luậnđúng bằng cách đánh dấu trên bảng phụ
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết luận
Kết luận:
- Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp thú
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt làbiết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích Làmchủ thiên nhiên
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ
thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để
trả lời:
? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3,
liên hệ thực tế để trả lời:
? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội?
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút
ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế trao đỏi nhóm đểchỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoahọc khác
Tiểu kết T: - Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức
năng của các cơ quan trong cơ thể mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, nhữnghiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm líhọc, hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
Trang 3Mục tiêu: HS chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát mô
hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III
SGK, liên hệ các phương pháp đã học
môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
? Nêu các phương pháp cơ bản để
học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho
từng phương pháp
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK
- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút rakết luận
- HS lấy VD cho từng phương pháp
Kết luận: - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu
tạo, hình thái
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyệnthân thể
c Kiểm tra, đánh giá
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớpthú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”
Trang 4a Kiến thức
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơthể
- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạtđộng các cơ quan
- Xác định được các cơ quan trên mô hình gồm đầu, thân, tay chân, cơ hoành,khoang ngực, khoang bụng
Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng ;
- Vận đông : Nâng đỡ, vận động cơ thể
- Tiêu hóa : Lấy, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải phân
- Tuần hoàn : Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi, cácbôníc và các chất khác
- Hô hấp : Trao đổi khí
- Bài tiết : Lọc máu
- Thần kinh : Điều khiển, điều hòa mọi hoạt động cơ thể
- Sinh dục : Duy trì nòi giống
- Nội tiết : Tiết hoocmon góp phần điều hòa các quá trình sinh lý của cơ thểPhân tích mối quan hệ giữa các hệ cơ quan và rút ra tình thống nhất
Phân tích các hoạt động cụ thể viết để chứng minh tính thống nhất
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
a Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí củacon người trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
b Bài mới
Trang 5Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày được sơ lược thành phần, chức năng
các hệ cơ quan
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết
hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời:
? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ
quan nào? Chức năng của cơ quan này
là gì?
? Dưới da là cơ quan nào?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
? Những cơ quan nào nằm trong khoang
ngực, khoang bụng?
(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người
để HS khai thác vị trí các cơ quan)
- Cho 1 HS đọc to SGK và trả
lời:-? Thế nào là một hệ cơ quanlời:-?
? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc
lớp thú?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành
bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập
- GV thông báo đáp án đúng
? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ
thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
? So sánh các hệ cơ quan ở người và
thú, em có nhận xét gì?
- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bảnthân, trao đổi nhóm Đại diện nhóm trìnhbày ý kiến
- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranhhoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơthể
- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trongtừng hệ trên mô hình
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ
quan
Chức năng của hệ cơ quan
Trang 6- Não, tuỷ sống, dây thần kinh
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi trường
- Bài tiết nước tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môitrường, điều hoà hoạt động của các cơquan
Kết luận:
1 Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể
- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động)
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành
kinh và nội tiết
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả
lời:
? Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể được thể hiện trong
trường hợp nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt
động khác và phân tích
- Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1 hoạtđộng của cơ thể đó là chạy
- Trao đổi nhóm để tìm VD khác Đại diệnnhóm trình bày
- Trao đổi nhóm:
Trang 7thích sơ đồ H 2.3 SGK.
? Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần
kinh và hệ nội tiết tới các cơ quan nói
lên điều gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích:
Hệ thần kinh điều hoà qua cơ chế phản
xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉđạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
c Kiểm tra, đánh gi á
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngược nhau b Thống nhất nhau
2 Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
d Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
Trang 8- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Ba thành phần cơ bản của tế bào
- Màng: Phù hợp với chức năng trao đổi chất
- Chất tê bào: Các bào quan phù hợp với chức năng thực hiện hoạt động sống
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động
Mối quan hệ thống nhất của các bộ phận trong tế bào
Thành phần các nguyên tố; Chất hữu cơ, chất vô cơ > so sánh với các nguyên tố có sẵn > có sự trao đổi chất với môi trường
Các hoạt động sống của tê bào; Trao đổi chất, lớn lên sinh sản và cảm ứng
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
c Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
2 chuẩn bị.
1 GV:- Tranh phóng to hình 3 1; 4.1; 4.4 SGK , bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
2 HS : Học bài tiết 2
3 hoạt động dạy - học.
a Kiểm tra bài cũ
1, Hệ hô hấp có các cơ quan nào? và hệ hô hấp có chức năng gì?
2, Chức năng vận động cơ thể và bài tiết nớc tiểu của những hệ cơ quan nào?
A, Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa
B, Hệ vận động, hệ bài tiết
C, Hệ thần kinh, hệ bài tiết
D, Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
b Bài mới
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
Trang 9- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh,
nhân
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết
cấu tạo một tế bào điển hình
- Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn
chú thích
- Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến thức
- 1 HS gắn chú thích Các HS khác nhậnxét, bổ sung
Kết luận : Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng
3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan
trong tế bào
? Màng sinh chất có vai trò gì? Tại
sao?
? Lưới nội chất có vai trò gì trong
- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớkiến thức
- Dựa vào bảng 3 để trả lời
Trang 10hoạt động sống của tế bào?
? Năng lượng cần cho các hoạt động
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và trả
lời câu hỏi:
? Cho biết thành phần hoá học chính
của tế bào?
? Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên
tế bào có ở đâu?
? Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi
người cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit,
vitamin, muối khoáng và nước?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Trao đổi nhóm để trả lời
+ Các nguyên tố hoá học đó đều có trong
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào Mục tiêu:
- HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2
SGK để trả lời câu hỏi:
- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,thống nhất câu trả lời
Trang 11? Hằng ngày cơ thể và môi trường có
mối quan hệ với nhau như thế nào?
? Kể tên các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào.
? Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Kết luận:
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bênngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
c Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
Trang 12- HS trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
b Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
a Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
b Bài mới.
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người
ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọichung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô Mục tiêu: HS nắm được khái niệm mô.
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời
nhau mà tế bào phân hoá có hình dạng, kích
thước khác nhau Sự phân hoá diễn ra ngay ở
- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bàitập
- Dựa vào mục “Em có biết” ở bàitrước để trả lời
- Vì chức năng khác nhau
- HS rút ra kết luận
Trang 13giai đoạn phôi.
? Vậy mô là gì?
Kết luận: Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm
nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tếbào
Hoạt động 2: Các loại mô Mục tiêu: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu tạo
phù hợp với chức năng của từng mô
xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu
tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu
được xếp vào loại mô đó?
? Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
Trang 14- HS quan sát kĩ H 4.2 để trả lời.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết
hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
? Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở điểm nào?
? Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu
tạo như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào
- Báo cáo kết quả
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Nâng đỡN, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ học.
- Cung cấp chất dinh dưỡng.
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.
3 Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Gắn vào xương
- Cấu tạo nên thành tim
Co dãn tạo nên sự vận động của các
cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo
ý muốn.
- Hoạt động không theo ý
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
Trang 15- Mô cơ trơn
- Thành nội quan
muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân.
4 Mô thần
kinh
- Nằm ở não, tuỷ sống,
có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
c Kiểm tra, đánh giá
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
+ Câu3: Dựa bảng tóm tắc hoạt động 3
+ Câu: Chân giò lợn gồm:
- Mô biểu bì (da)
- Mô liên kết: mô sụn , mỗ xương mô mỡ, mô sợi, mô máu
- Mô cơ vân
Trang 16- Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn
- Phân biệt được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân)
- Phân biệt được các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
-Biết cách làm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh
* GD ki năng sống cho HS:
- Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát.
- Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được.
- Kĩ năng quản lí thời gian, dảm nhận trách nhiệm được phân công.
c Thái độ:
- Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ môn
II Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Bộ tiêu bản có sẵn( mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)
Trang 17Các dụng cụ:
4 lọ dung dịch sinh lý NaCl 0, 65%, có ống hút
4 lọ axit axetic 1% có ống hút;
4 kim nhọn, 4 kim mũi mác; 4 dao mổ;
8 lam kính với các lamen
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra miệng, dành thời gian cho việc kiểm tra
chuẩn bị của học sinh)
b Bài mới:
* Vào bài: Ta đã nghiên cứu về mặt lý thuyết cấu tạo tế bào và mô
Vậy trên thực tế, tế bào và mô có cấu tạo như đã nghiên cứu hay không? Ta xét bài hôm nay:
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển: Trước hết ta tìm hiểu nội dung thứ nhất
của bài:
I Mục tiêu: (5’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về mục tiêu, các phương tiện cần thiết cho bài thực hành Mục tiêu: Học sinh nắm được mục tiêu, các phương tiện cần chuẩn bị cho bài Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
Từ nội dung đã nghiên cứu cho biết mục
tiêu mà bài thực hành đưa ra là gì?
( Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô
cơ vân Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu
bản có sẵn: Tế bào niêm mạc miệng( mô biểu
bì), mo sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn
Phân biệt được các thành phần chính của tế
bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân biệt được các
đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô
cơ, mô liên kết)
Chuyển: Với mục tiêu như đã nêu, để thực
hiện mục tiêu đó thì cần phải chuẩn bị những
phương tiện nào? Ta xét tiếp:
( Học sinh nghiên cứu tiếp nội dung thông tin
- Xem mục I- sgk trang 18
II Phương tiện dạy học: ( 5’)
Trang 18HS
mục II- sgk trang 18)
Hãy nêu các phương tiện cần phải có trong
bài thực hành quan sát tế bào và mô?
( Dụng cụ được chuẩn bị theo từng nhóm( mỗi
- 1 khăn lau, giấy thấm
- 1 con ếch hoặc nhái hoặc 1 miếng thịt lợn
nạc còn tươi
- 1 lọ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCl , có ống
hút
- 1 lọ axit axetic 1% , có ống hút
- Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô xương,
mô cơ trơn( bộ tiêu bản có thể dùng chungcho các nhóm, khi quan sát các nhóm có thểđổi cho nhau)
GV Chuyển: Từ những phuwong tiện dạy học đã
chuẩn bị, công việc cần tiến hành theo những
bước như thế nào?Ta tìm hiểu nội dung tiếp
theo:
III: Nội dung và cách tiến hành(24’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về nội dung và cách tiến hành thực hành.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc miệng( môbiểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt được các thànhphần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân biệt được các đặc điểm khácnhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.
?TB
HS
GV
Từ mục tiêu bài đã nghiên cứu, theo em có
thể tiến hành chia bài thực hành thành
những nội dung nào?
- Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Quan sát tiêu bản các loại mô khác)
Ta lần lượt nghiên cứu nội dung:
( Gọi một học sinh đọc nội dung mục 1 sgk
trang 18)
1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
Trang 19Từ phần bạn vừa đọc, em hãy cho biết để
làm được và quan sát được tiêu bản tế bào
mô cơ vân ta cần thực hiện những thao tác
như thế nào?
( - Rạch da đùi lấy một bắp cơ đùi hoặc miếng
thịt lợn còn tươi đặt trên lam kính
- Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc
bắp cơ, dùng ngón cái và ngón trỏ đặt hai bên
mép rạch, ấn nhẹ sẽ thấy những sợi mảnh nằm
dọc bắp cơ Đó là các tế bào cơ
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó
tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính, rồi bỏ bắp
cơ tách ra, nhỏ một giọt dung dịch sinh lí 0,
65% NaCl lên các tế bào cơ, đậy lamen và
quan sát dưới kính hiển vi.)
( Học sinh quan sát hình 5- sgk trang 19)
Muốn tránh bọt khí khi đậy lamen thì cần
phải làm như thế nào?
( Chú ý đặt lamen sao cho không có bọt khí bằng
cách: Đặt một cạnh của lamen tiếp xúc đều với
giọt dung dịch sinh lí, dùng kim mũi mác đỡ, rồi
hạ dần cạnh kia của lamen xuống lam( lượng
dung dịch sinh lí cần phải vừa đủ, nếu nhiều quá
thì lamen sẽ trượt khỏi kim mũi mác, ập xuống
ngay lam, khi đó sẽ có rất nhiều bọt khí)
Để thấy rõ nhân tế bào thì cần phải tiến hành
thêm thao tác gì?
( Nhỏ một giọt axit axetic vào một cạnh của
lamen, ở cạnh đối diện đặt một mẩu giấy thấm
hút bớt dung dịch sinh lí, làm cho axit thấm vào
dưới lamen)
Khi quan sát tế bào mô cơ vân cần quan sát
như thế nào?
( Cần quan sát ở độ phóng đại nhỏ trước, sau đó
mới chuyển vật kính sang để quan sát ở độ
phóng đại lớn)
Yêu cầu của nội dung vừa nghiên cứu là gì?
( Phân biệt các phần của tế bào như màng, chất
- Cách làm và quan sát tiêu bản tế bào mô cơ vân: xem lại nội dung mục 1- sgk trang 18, 19)
Trang 20tế bào, vân ngang, nhân Nhận xét đặc điểm tế
bào mô cơ vân)
Hãy nêu cách quan sát các tiêu bản các loại
mô khác?
( Lần lượt quan sát dưới kính hiển vi các tiêu
bản mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn,
mô cơ vân)
Cho biết nội dung cần thu hoạch sau khi tiến
hành nội dung bài thực hành?
( - Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản tế bào mô
cơ vân
- Vẽ hình, chú thích đầy đủ hình vẽ các loại mô
đã quan sát được( có gắng vẽ đúng hình đã
quan sát thấy)
Lưu ý: Bố trí hình vẽ cân đối, các chú thích nên
dùng thước để kẻ mũi tên vào đúng vị trí trên
hình vẽ đảm bảo chính xác, đẹp và sạch
(- Sau khi đã cho học sinh nghiên cứu nội
dung tiến hành của bài thực hành, giáo viên
phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành theo nội dung đã được hướng
dẫn của mục III)
- Giáo viên quan sát các nhóm, hướng dẫn các
nhóm còn yếu về kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng
làm và quan sát tiêu bản tế bào mô cơ vân)
- Giáo viên có thể kiểm tra việc thực hành của
học sinh ở các nhóm bằng cách yêu cầu nêu lại
các thao tác khi làm tiêu bản tế bào mô cơ vân,
kể tên thành phần cấu tạo của tế bào( màng,
chất tế bào, nhân.
- Các nhóm tiến hành xong nội dung thực hành,
giáo viên cho các nhóm tiến hành nội dung thu
hoạch( theo yêu cầu ở mục IV- sgk trang 19)
2- Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
- Lần lượt quan sát dưới kính hiển vi các tiêu bản
mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn, mô cơ vân
Trang 21- Nhận xét chung ưu, nhược điểm từng nhóm
- Các nhóm thu dọn dụng cụ thực hành
d Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: 1’
- Học bài và trả lời nội dung yêu cầu thu hoạch sgk trang 19
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới, ôn lại cấu tạo và chức năng mô thần kinh
- Giúp học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Mô tả được phản xạ và cung phản xạ Phân biệt đượccung phản xạ và vòng phản xạ
- Quan sát và biết phân tích, so sánh đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ, vòng phản xạ
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh, hoạt động nhóm
và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh
b Học sinh: Đọc trước bài mới Ôn kỹ mô thần kinh ở tiết 4.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (5’ - kiểm tra miệng)
?HSTB: Trình bày khái niệm mô? Cơ thể có những loại mô nào?Phân biệt ba loại mô cơ?
Yêu cầu trả lời:
*Mô: 2 điểm
Trang 22Tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất dịnh của cơ thể được gọi là mô.
* Các loại mô trong cơ thể: 2 điểm
cơ thể có 4 loại mô chính Đó là mô biểu bì( gồm biểu bì bao phủ và biểu bì tuyến), mô liên kết( liên kết dinh dưỡng và liên kết đệm cơ học), mô cơ( cơ vân, cơ trơn, cơ tim), mô thần kinh
* Phân biệt: 6 điểm
- Mô cơ vân: gồm những sợi cơ có vân ngang xếp thành bó trong bắp cơ Khi cơ co
làm xương cử động tạo nên sự vận động của cơ thể Hoạt động theo ý muốn của con người
- Mô cơ trơn: gồm những tế bào hình thoi, đầu nhọn, có một nhân và nhiều tơ cơ,
cấu tạo nên các thành mạch và nội quan, hoạt động không theo ý muốn của con người
- Mô cơ trơn: Cấu tạo gống cơ vân nhưng hoạt động không theo ý muốn của con
người
b Bài mới:
* Vào bài: Mọi phản ứng của cơ thể trước kích thích đều biểu hiện bằng phản
xạ Vậy phản xạ là gì? Sự hình thành phản xạ diễn ra như thế nào? Ta xét bài hôm nay:
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển : Trước khi tìm hiểu khái niệm phản xạ, ta
tìm hiểu đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, đó chính
là tế bào thần kinh hay còn gọi là nơ ron:
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron: (10’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về nơ ron
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron
Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
?TB
HS
GV
Dựa vào bài trước đã nghiên cứu, một em hãy
nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh?
( Mô thần kinh gồm tế bào thần kinh và các tế
bào thần kinh đệm)
( Giáo viên treo tranh câm vẽ phóng to hình 6.1)
Trang 23Cả lớp quan sát hình 6.1- sgk trang 20, đối
chiếu với tranh vẽ trên bảng, ghi nhớ các thông
tin về chú thích?
Sau khi đã quan sát kỹ và đối chiếu, một em
hãy lên bảng gắn chú thích vào các bộ phận
tương ứng sao cho phù hợp?
( gọi học sinh lên bảng, học sinh khác nhận xét
và bổ xung cho hoàn thiện)
Từ kết quả bạn đã làm, em hãy lên bảng chỉ
tranh và nêu cấu tạo của một nơ ron điển hình?
( một nơ ron điển hình cấu tạo gồm:
-Thân: có hình bầu dục, hình sao Trong thân
nơ ron chứa nhân
-Sợi nhánh: là các tua ngắn phân nhánh phát đi
từ thân
-Sợi trục: là tua dài mọc từ thân
Sợi trục mảnh có vỏ bằng bao Miêlin Diện tiếp
xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron này với 1
nơ ron kế tiếp gọi là xi náp.
- Một nơ ron điển hình cấu tạo gồm:
- Thân: chứa nhân
- Sợi nhánh: ngắn, phân nhánh phát đi từ thân
- Sợi trục: dài, mảnh, có
vỏ bằng bao Miêlin
- Tính chất cơ bản của
nơ ron là tính cảm ứng vàtính dẫn truyền
Trang 24Để biết bạn đã xác định đúng hay chưa? Các em
quan sát lên tranh vẽ trên bảng( Giáo viên chỉ tranh, nêu cấu tạo của nơ ron và cho ghi)
( Học sinh nghiên cứu thông tin mục I- sgk trang 20)
Từ thông tin, hãy cho biết chức năng cơ bản của
*Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần
kinh trong sợi thần kinh
Căn cứ vào tranh vẽ, em có nhận xét gì về chiều xung thần kinh?
( Xung thần kinh được lan truyền trong sợi thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặctiếp nhận về thân nơ ron và truyền đi dọc theo sợi trục)
Căn cứ vào chức năng, người ta chia nơ ron thành mấy loại? Đó là những loại nào?
( Có 3 loại nơ ron:
*Nơ ron hướng tâm: còn gọi là nơ ron cảm giác,
có thân nằm ngoài thần kinh trung ương
*Nơ ron li tâm: còn gọi là nơ ron vận động, có
thân nằm trong trung ương thần kinh hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng, sợi trục hướng ra phía cơ quan phản ứng
*Nơ ron trung gian: còn gọi là nơ ron liên lạc,
nằm trong trung ương thần kinh
Chức năng mà 3 loại nơ ron đảm nhiệm là gì?
( - nơ ron hướng tâm: Truyền xung thần kinh từ cơ
quan về TW thần kinh
- nơ ron li tâm: Truyền xung thần kinh từ TW
thần kinh về cơ quan phản ứng
Trang 25- nơ ron liên lạc: Truyền, nối đảm bảo liên lạc
gữa các nơ ron)
Nhận xét gì về hướng dẫn truyền của xung
thần kinh ở nơ ron hướng tâm và nơ ron li tâm?
( Có hai hướng ngược chiều nhau Chính vì vậy
đảm bảo được mối liên hệ giữa TWTK với các cơ
quan trong cơ thể và ngược lại)
GV Chuyển:Cấu tạo và chức năng của nơ ron liên
quan gì đến việc hình thành cung phản xạ? Ta xét
phần tiếp theo:
II Cung phản xạ (23’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về cung phản xạ.
Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm và phân biệt được phản xạ, cung phản
xạ, vòng phản xạ Phân tích được đường dẫn truyền của xung thần kinh trong cungphản xạ
Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.
- Tay chạm phải vật nóng Rụt tay lại
- Đèn sáng chiếu vào mắt Đồng tử co lại
- Thức ăn vào miệng Tiết nước bọt
Tất cả phản ứng trên của cơ thể được gọi là
phản xạ
Vậy phản xạ là gì?
(là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của
môi trường trong hay môi trường ngoài cơ thể
thông qua hệ thần kinh)
Dựa vào thực tế em hãy lấy ví dụ về phản xạ?
( Chạm phải điện giật tay lại
Khi dẫm phải gai nhảy lên
Khi nghe tiếng gọi quay đầu về phía có tiếng
gọi
Từ ví dụ cho biết sự khác biệt giữa hiện
tượng cụp lá ở cây trinh nữ và phản xạ?
(- HIện tượng cụp lá ở cây trinh nữ không có sự
tham gia của hệ thần kinh,
- Phản xạ ở động vật có sự tham gia của hệ thần
2.Cung phản xạ:
Trang 26Qua quan sát và nghiên cứu, các nhóm thảo
luận hoàn thành phiếu học tập sau:
1 Hãy điền chú thích cho sơ đồ cung phản xạ?
2 Dựa vào tranh, hãy xác định các loại nơ ron
tham gia vào cung phản xạ?
3 Căn cứ vào chiều mũi tên, lên chỉ tranh nêu
đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung
Các loai nơ ron tham gia vào một cung phản xạ :
- Nơ ron hướng tâm
- Nơ ron li tâm
- nơ ron trung gian
Đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung
phản xạ:
Từ cơ quan thụ cảm, khi nhận kích thích từ môi
trường, sẽ phát ra một xung thần kinh theo dây
hướng tâm về TWTK Từ TWTK phát đi xung
- Một cung phản xạ bao gồm:
* Cơ quan thụ cảm
* nơ ron hướng tâm,
* Nơ ron li tâm
* Nơ ron trung gian
* Cơ quan phản ứng
Trang 27thần kinh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng
Nhờ đó, cơ thể có thể phản ứng lại trước kích thích
của môi trường
Các thành phần tham gia cung phản xạ:
- Cơ quan thụ cảm
- 3 loại nơ ron( hướng tâm, li tâm, trung gian)
- Cơ quan phản ứng
( GV gọi các nhóm báo cáo, nhóm khác theo dõi
và bổ sung cho đầu đủ theo đáp án đã nêu )
Con đường truyền xung thần kinh theo các thành
phần trên gọi là một cung phản xạ.
Vậy em hiểu thể nào là một cung phản xạ?
( Con đường truyền xung thần kinh từ cơ quan
thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng gọi là
( Giúp cơ thể thích ứng được với sự thay đổi của
môi trường xung quanh)
Do vậy phản xạ là cơ sở hoạt động của hệ thần
kinh
Để hiểu được vòng phản xạ, ta xét ví dụ sau:
- Khi tay ta chạm phải lửa, ta lập tức có phản xạ rụt
tay lại
- Nếu rụt tay lại mà chưa đủ khoảng cách để tránh
được sức nóng của ngọn lửa thì cơ thể tiếp tục có
phản ứng tiếp tục rụt tay ở khoáng cách xa hơn
trước
- Khi kết quả phản ứng vẫn chưa chính xác, cơ thể
phản ứng bằng cách rụt tay lại ở vị trí an toàn hơn
với ngọn lửa
Từ ví dụ, em hãy nêu con đường dẫn truyền
xung thần kinh trong các phản xạ đó?
(- Dưới kích thích của ngọn lửa, cơ quan thụ cảm ở
da tay nhận kích thích và phát đi luồng xung thần
kinh tới TWTK theo xung hướng tâm Từ TWTK
phát xung thần kinh theo dây li tâm đến bắp cơ làm
cơ co gây phản xạ rụt tay lại
- Khi kết quả của phản ứng chưa chính xác, từ cơ
quan phản ứng xuất hiện xung thần kinh khác theo
nơ ron hướng tâm về TWTK, khi TWTK nhận
- Con đường truyền xungthần kinh từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng gọi là mộtcung phản xạ
3 Vòng phản xạ:
- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về TW thần kinh để
TW điều chỉnh cho thích hợp
- Luồng thần kinh bao gồm 1 cung phản xạ và luồng thông báo
ngược( đường phản hồi) tạo nên vòng phản xạ)
Trang 28- Kết quả: Tay ở vị trí an toàn hơn với ngọn lửa,
không bị sức nóng của ngọn lửa tác động tớí)
GV treo sơ đồ tóm tắt vòng phản xạ hình 6.3- sgk
trang 22)
Dựa vào sơ đồ em hãy phân tích đường dẫn
truyền xung thần kinh căn cứ vào chiều mũi tên
trên sơ đồ?
( HS lên bảng chỉ trên sơ đồ và phân tích)
Như vậy: Trong các phản xạ vừa phân tích luôn có
luồng thông báo ngược về TWTK để TWTK điều
chỉnh phản ứng cho chính xác Luồng thần kinh
bao gồm các yếu tố đó tạo nên vòng phản xạ
Vậy em hiểu như thế nào là vòng phản xạ?
( Luồng thần kinh bao gồm 1 cung phản xạ và
luồng thông báo ngược( đường phản hồi) tạo nên
vòng phản xạ)
Hay nói cách khác: Vòng phản xạ chính là một
cung phản xạ phức tạp có sự điều chỉnh cho chính
xác phản xạ Vòng phản xạ được tóm tắt thông qua
sơ đồ sau:
Phản xạ và vòng phản xạ có đặc điểm gì khác
biệt?
Phản xạ:
Không có luồng thông báo ngược
Cung phản xạ thường đơn giản
Số nơ ron tham gia thường ít
Xảy ra nhanh hơn
( Giúp cơ thể luôn phản ứng lại chính xác đối
với các kích thích của môi trường trong hay
môi trường ngoài cơ thể)
(HS đọc kết luận chung- sgk trang 22) * KLC/ trang 22
Trang 29c Củng cố: 5’
? HSTB: Lựa chọn nội dung ở cột A sao cho phù hợp với nội dung cột B
1 Luồng thần kinh bao gồm một cung phản xạ và
đường phản hồi tạo nên
2 Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi
trường trong hay môi trường ngoài cơ thể thông qua
hệ thần kinh được gọi là
3 Con đường truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ
cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng được gọi
là
a Phản xạ
b Cung phản xạ
c Vòng phản xạ Đáp án: 1- c; 2- a; 3- b
? HSKG: Lấy ví dụ về một phản xạ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó?
* Ví dụ: Đèn chiếu vào mắt mắt nhắm lại
Trang 30Giúp học sinh nắm được thành phần chính của bộ xương, xác định được vị trí
các xương trên cơ thể
Phân biệt được các loại xương dài, ngắn, dẹt về hình thái và cấu tạo
Phân biệt được các khớp xương, nắm vững cấu tạo của khớp
b Học sinh: Đọc trước bài mới
Làm trước thí nghiệm về thành phần hoá học của xương
3.Tiến trình bài dạy:
a, Kiểm tra bài cũ : (5' - kiểm tra miệng)
?HSTB: Phản xạ là gì? Lấy ví dụ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh trong
Trang 31Khi có kích thích( lửa) tác động vào cơ quan thụ cảm (da tay) cơ quan thụ cảm nhận kích thích và phát đi một luồng xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm
về TWTK( ở não hoặc tuỷ sống) Từ TWTK phân tích và xuất hiện luồng xung thần kinh theo dây thần kinh li tâm đến cơ quan phản ứng (tay) làm cơ tay co gây ra phản
xạ rụt tay lại
b, Bài mới:
a Vào bài: Ta đã tìm hiểu những nét khái quát vê cơ thể người như cấu tạo tế
bào, cấu tạo cơ thể, các hệ cơ quan cùng chức năng của chúng Để tìm hiểu vềcấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan, ta sẽ tìm hiếu lần lượt qua nôi dungcác chương Hệ cơ quan đầu tiên ta xét đến chính là về hệ vận động( Chương
II: Hệ vận động) Sự vận động của cơ thể diễn ra được là nhờ bộ xương và hệ
cơ Vậy bộ xương có cấu tạo và thực hiện chức năng gì? Ta vào nội dung bàihôm nay:
b Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Chuyển:Để tìm hiểu cấu tạo và chức năng bộ
xương ta xét phần I:
I Các phần chính của
bộ xương: (20’) Hoạt động I : Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng bộ xương.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các thành phần chính của bộ xương.Xác định
được vị trí của các xương trên cơ thể
- Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
?TB
GV
( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục”Em có biết”
Từ thông tin em có nhận xét gì về số lượng
xương trong bộ xương người?
(Bộ xương người gồm nhiều xương (khi mới
sinh có tới 300 chiếc khi lớn lên, một số xương
ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn
206 chiếc Các xương khớp lại với nhau bởi khớp
xương
( Quan sát tranh vẽ hình 7.1- sgk trang 24)
1 Cấu tạo của bộ xương:
- Bộ xương gồm nhiềuxương, các xương khớp lạivới nhau bởi khớp xương
- Bộ xương được chia làm 3 phần:
Trang 32Căn cứ vào tranh vẽ, bộ xương người được
chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
( Gồm 3 phần: xương đầu, xương thân và
xương chi)
Một em lên bảng chỉ tranh và xác định các
phần của bộ xương trên tranh vẽ?
( Học sinh lên xác định, học sinh khác nhận xét
và bổ sung)
( GV treo tranh vẽ hình 7 2, học sinh quan sát
tranh và kết hợp nghiên cứu thông tin mục I- sgk
trang 25)
Qua thông tin và tranh vẽ, một em hãy cho
biết cấu tạo của phần xương đầu?
( Xương đầu gồm khối xương sọ và các xương
mặt
1.Khối xương sọ:
- Là một hộp xương hình trứng, gồm 8 xương dẹt
và cong trong đó có x chẩm, x đỉnh, x bướm, x
trán, x thái dương Các xương kết lại với nhau
bởi các khớp răng vững chắc tạo hộpsọ lớn để
chứa và bảo vệ bộ não Hộp sọ có nhiều lỗ nhỏ để
mạch máu và dây thần kinh đi qua
2.Các xương mặt:
- Gồm 6 đôi xương chẵn( x gò má, x hàm ) kết
lại thành khối, trong đó có xương hàm dưới là
xương duy nhất không cử động được và 3 xương
lẻ Xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thô hơn so
với động vật vì thức ăn ở người là thức ăn chín và
không được sử dụng làm vũ khí tự vệ Sự hình
thành lồi cằm liên quan đến cơ vận động ngôn
1 Xương đầu:
- Gồm khối xương sọ vàcác xương mặt
2 Xươngthân :
- Do xương lồng ngực và xương cột sống tạo thành
Trang 33(Lồng ngực được cấu tạo bởi 12 đốt sống ngực
ở phía sau Mỗi đốt sống ngực nối với 1 đôi
xương sườn 10 đôi xương sườn từ trên xuống nối
với xương ức ở phía trước, 2 đôi xương sườn cuối
không nối với xương ức Khi hô hấp, lồng ngực
nâng lên hạ xuống dễ dàng làm thay đổi thể tích
lồng ngực
1 So với động vật:
Lồng ngực ở động vật: phát triển theo
hướng hẹp hai bên (do bị ép bởi 2 chi
trước), rộng trước sau.
Lồng ngực ở người: do tư thế đứng thẳng,
2chi trên tự do, lồng ngực được giải phóngnên phát triển theo hướng rộng 2 bên và hẹptrước sau)
Với cấu tạo như đã nêu, lồng ngực có chức
năng gì?
( Lồng ngực tham gia vào hoạt động hô hấp và
bảo vệ các nội quan bên trong như tim, phổi)
( Học sinh quan sát tranh vẽ hình 7.3)
Qua quan sát em có nhận xét gì về cấu tạo
cột sống?
(- Gồm nhiều đốt sống khớp lại với nhau và
cong ở 4 chỗ thành 2 chữ S tiếp liền nhau( từ
đoạn cổ đến hết đoạn ngực, từ đoạn thắt lưng đến
hết đoạn cụt) nhờ đó giúp cơ thể đứng thẳng
- Mỗi đốt sống có các mấu xương và một lỗ ở
giữa Khi các đốt sống xếp chồng lên nhau, các lỗ
ở giữa tạo thành một ống xương chứa tuỷ sống
- Giữa các đốt sống tiếp giáp với nhau có đĩa
sụn nhờ đó giúp cột sống cử động dễ dàng.)
So sánh cột sống ở người và động vật thuộc
lớp thú có đặc điểm gì khác?
(- Động vật do thích nghi với tư thế di chuyển
bằng 4 chi, nên cột sống cong hình vòm
- Người thích nghi với tư thế đứng thẳng và di
3 Xương chi :
Trang 34chuyển bằng 2 chi dưới, 2 chi trên tự do, cột
sống cong 4 chỗ nhờ đó giúp con người di
chuyển và thích nghi với dáng đứng thẳng)
( Quan sát hình 7.1)
Dựa vào thực tế và qua quan sát, em hãy xác
định các xương của xương chi trên và xương
chi dưới?
(* Xương chi trên: gồm đai vai và xương tự do.
- Đai vai: có xương bả và xương đòn.
- Xương tự do: có xương cánh tay, xương cẳng
tay, xương cổ tay, xương bàn và các xương
- Xương tự do: có xương đùi, xương ống chân,
xương cổ chân, xương bàn chân và các xương
ngón chân
Theo em xương chi trên và xương chi dưới có
đặc điểm gì giống và khác nhau?
Giống: có sự tương đồng về cấu tạo( đều
gồm xương đai và xương tự do
Khác:
- Chi trên: nhỏ và có sự phân hoá nhiều hơn
(khớp vai linh động, khớp tay kiểu bầu dục,
ngón cái xếp đối diện với 4 ngón còn lại
- Chi dưới: to khoẻ hơn và ít phân hoá hơn
(khớp đai hông vững chắc, đầu gối có xương
bánh chè, xương gót cực kỳ phát triển làm
trọng tâm rơi về phía sau cơ thể
Từ đặc điểm cấu tạo đã phân tích, em hãy
nêu chức năng mà xương chi trên và xương
chi dưới thực hiện là gì?
(- Xương chi trên: phù hợp với chức năng lao
động và cầm nắm
- Xương chi dưới: thích nghi với chức năng
nâng đỡ, vận động và dáng đứng thẳng)
Như vậy: Xét đặc điểm của bộ xương người so
với động vật thuộc lớp thú ta thấy chúng căn
bản là giống nhau song ở người: bộ xương thích
nghi hoàn toàn với dáng đứng thẳng Đó chính
là sự tiến hoá của bộ xương mà chúng ta sẽ có
2 Chức năng:
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hìnhdáng cơ thể - Tạo khoangchứa, bảo vệ các cơ quan
Trang 35dịp tìm hiểu thật kỹ ở bài sau.
Với cấu tạo như đã xét, dự đoán chức năng
mà bộ xương thực hiện?
(Bộ xương tạo khung cơ thể, cùng với hệ cơ
bám vào giúp cơ thể có hình dạng nhất định, bảo
vệ nội quan, nâng đỡ cơ thể, vận động.)
Trong các chức năng đã xét, theo em chức
năng nào là chức năng chính của bộ xương?
( Vận động là nhiệm vụ chính của bộ xương)
- Cùng với hệ cơ giúp cơthể vận động
Chuyển: Cơ thể người có những loại xương nào?
Đặc điểm của chúng ra sao? Ta xét:
II Phân biệt các loại xương: (5’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại xương.
Mục tiêu: Học sinh nắm được và phân biệt được các loại xương.
Thực hiện: Hoạt động của học sinh.
- Xương ngắn: Đốt sống, cổ chân, cổ tay
- Xương dẹt: Xương bả vai, cánh châu, các
- Xương ngắn: kích
thước ngắn, không códạng hình ống
- Xương dẹt: hình bản
dẹt, mỏng)
Chuyển: Bộ xương có nhiều xương (tới 206
xương khác nhau) Các xương khớp nhau rất
chặt chẽ Vậy có những loại khớp xương nào?
III Các khớp xương: (10’)
Trang 36Đặc điểm của từng loại khớp xương ra sao? Ta
xét tiếp:
Hoạt động II: Tìm hiểu về các khớp xương.
Mục tiêu: Học sinh nắm được các khớp xương và đặc điểm của chúng.
Thực hiện: Hoạt động nhóm, hoạt động độc lập của học sinh.
( Giáo viên cho hoạt động nhóm)
Dựa vào thông tin và quan sát: các nhóm
hoàn thành nốt nội dung của bảng sau: Nêu
đặc điểm cấu tạo và đặt tên cho các loại khớp
xương trong bảng?
GV gọi các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
cho hoàn chỉnh)
Từ bảng hãy cho biết cơ thể có mấy loại khớp
xương? Đó là những loại nào? Nêu đặc diểm
của từng loại khớp?
( Nội dung cột 1 và 3.GVchỉ trên tranh)
Qua bảng, khả năng cử động của khớp động
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương
Loại khớp Ví dụ Đặc điểm cấu tạo- khả năng cử động
Khớp bất
động
- Khớp giữa xương ở hộp sọ
- Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau nhờ răng cưa hoặc mép xương lợp kiểu vẩy cá
- Khớp không cử động được
Khớp bán
động
- Khớp giữa các đốt sống ở cột sống
- Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường có một đĩa sụn
- Khớp cử động được với biên độ nhỏ
Khớp động - Khớp ở khuỷu
chân, khuỷu tay
- Là khớp mà hai xương khớp nhau có sụn bọc ngoài nằm trong bao hoạt dịch chứa dịch khớp
- Khớp cử động được với biên độ lớn
Trang 37?G và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao lại có sự khác nhau đó?
(- Khớp bán động cử động được với biên độ nhỏ
- Khớp động cử động được với biên độ lớn
* Có sự khác nhau đó là do giữa các xương ở
khớp bán động có đĩa sụn làm hạn chế cử động
nên khớp cử động được với biên độ nhỏ)
(HS đọc kết luận chung- sgk trang 26) * KLC/ trang 26
c Củng cố: 5’
? HSTB: Bộ xương người gồm có mấy phần?
(Bộ xương người có thể chia thành 3 phần: Đó là xương đầu, xương thân và xương chi Các xương liên hệ với nhau qua khớp xương)
? HSKG: Xương chi trên và xương chi dưới có đặc điểm gì khác nhau?
Điểm khác nhau đó có ý nghĩa gì với hoạt động của cơ thể?
? HSTB: Có mấy loại khớp xương? Nêu đặc điểm của từng loại khớp?
(Có ba loại khớp xương:
+ Khớp bất động: Là khớp mà hai xương khớp nhau bởi khớp răng cưa hoặc khớp
xương lợp lên nhau theo kiểu vẩy cá làm khớp không cử động được
+ Khớp bán động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường có đĩa sụn làm
khớp cử động được với biên độ nhỏ
+ Khớp động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau có sụn bọc ngoài, trong có bao
Trang 38* GD kĩ năng sông cho HS:
- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng? vì sao người ta thường nắn chan cho trẻ sơ sinh.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học và tính chát của xương.
Thí nghiệm về thành phần hoá học của xương:
+ Panh đèn cồn, nước lã, axit HCl 10%, que tre, dây đồng
+ Mẫu vật: xương đùi ếch, xương ngón chân gà( hoặc xương đùi gà)
b Học sinh: Đọc trước bài mới Làm trước thí nghiệm ở nhà theo nhóm.
3 Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’- kiểm tra miệng)
?HSTB: Bộ xương gồm mấy phần? Nêu các phần của bộ xương? Có mấy loại khớp? Nêu đặc điểm từng loại?
* Các phần của bộ xương: 4 điểm
- Bộ xương gồm ba phần: Đầu, thân và chi
+ Xương đầu gồm hộp sọ và các xương mặt
+ Xương thân: Gồm xương cột sống và xương lồng ngực
+ Xương chi: gồm xương chi trên (đai vai và xương tay) và xương chi dưới (đai
hông và xương chân)
* Các loại khớp xương: 6 điểm
- Có ba loại khớp: khớp bất động, bán động, động
Trang 39- Khớp bất động: Là khớp mà hai xương khớp nhau bởi khớp răng cưa hoặc khớp
xương lợp lên nhau theo kiểu vẩy cá làm khớp không cử động được
- Khớp bán động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau thường có đĩa sụn làm
khớp cử động được với biên độ nhỏ
- Khớp động: Là khớp mà giữa hai xương khớp nhau có sụn bọc ngoài, trong có bao
hoạt dịch chứa dịch khớp)
2 Bài mới:
a Vào bài:
? Một em hãy đọc to mục” Em có biết”- sgk trang 31.
Qua mục “Em có biết” ta thấy xương có khả năng chịu lực rất tôt.Vậy do đâu mà xương có khả năng chịu lực như vậy? Ta xét bài hôm nay:
b Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Chuyển: Để tìm hiểu xương có cấu tạo như thế
nào? Ta xét nội dung thứ nhất của bài:
I Cấu tạo của xương: (15’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về cấu tạo của xương.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng mà các phần xương của
một xương dài thực hiện
- Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
?TB loại xương? Một em hãy nhắc lại: cơ thể người có mấy
( Gồm xương dài, ngắn và xương dẹt)
Trước hết ta sẽ nghiên cứu cấu tạo của
một xương dài:
( Cả lớp quan sát hình 8.1, nghiên cứu
thông tin mục I- sgk trang 28)
1 Xương dài:
a Cấu tạo:
* Đầu xương:
- Phình to, có sụnbao ngoài, trong là
mô xương xốp có cácnan xương xếp kiểuvòng cung tạo ô trống
Trang 40Qua quan sát và nghiên cứu thông tin cho
biết xương dài có cấu tạo như thể nào?
( Gồm thân xương và hai đầu xương)
( Quan sát hình 8.2)
Em có nhận xét gì về cấu tạo của đầu
xương?
(Đầu xương phình to, không có dạng ống, có
lớp sụn bao ngoài Đầu xương cấu tạo từ mô
xương xốp, có nan xương xếp theo kiểu vòng
cung tạo ô trống chứa tuỷ đỏ)
( GV chỉ giới han thân xương trên tranh vẽ)
Quan sát và cho biết hình dạng và cấu tạo
của thân xương?
( Thân xương nằm giữa hai đầu xương, có
dạng hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong gồm:
+ Ngoài cùng là màng xương, mỏng, có khả
năng sinh các tế bào xương
+ Tiếp theo là mô xương cứng, trong có
mạch máu, thần kinh và các tế bào xương
+ Trong cùng là khoang xương, rỗng, chứa
tuỷ xương: ở trẻ em chứa tuỷ đỏ, người lớn tuỷ
đỏ biến thành mô mỡ màu vàng gọi là tuỷ
vàng
Thân xương có dạng ống, đầu xương có các
nan xương xêp kiểu vòng cung Đặc điểm
chứa tuỷ đỏ
* Thân xương:
- Dạng hình ống gồm:
+ Ngoài cùng là màng xương, mỏng, có khả năng sinh các tế bào xương
+ Tiếp theo là mô xương cứng, trong có mạch máu, thần kinh và các tế bào xương
+ Trong cùng là khoangxương, rỗng, chứa tuỷ xương: ở trẻ em chứa tuỷ
đỏ, người lớn chứa tuỷ vàng
b Chức năng các bộ phận của xương dài: