C/ Lên lớp: 1.Ổn định:kiểm tra sỉ số lớp 2.Nội dung: 2.1.Tiết 1-Lý thuyết: Hoạt động của GV-HS Nội dung trình bày GV nhắc sơ lược lại những phần mà HS đã được học ở lớp 10 GV gọi HS nhắ
Trang 1Tiết 1,2
Ngày soạn:10/ 8/ 2003
Ngày giảng:8/ 9/ 2003
ÔN TẬPA/ Mục đích, yêu cầu của bài:
-Nhắc lại hệ thống kiến thức cơ bản ở lớp 10mà học sinh đãđược học: cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học.Liên kết hóa học,cân bằng hóa học
-Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình,giải toán
B/ Phương pháp:Đàm thoại và nêu vấn đề.
C/ Lên lớp:
1.Ổn định:kiểm tra sỉ số lớp
2.Nội dung:
2.1.Tiết 1-Lý thuyết:
Hoạt động của GV-HS Nội dung trình bày
GV nhắc sơ lược lại
những phần mà HS đã
được học ở lớp 10
GV gọi HS nhắc lại cấu
tạo của nguyên tử
GV nhắc lại nguyên tố hoá
học, kí hiệu nguyên tử
GV gọi HS nêu ý nghĩa của
các chữ cái X,A,Z
GV gọi HS nhắc lại cấu
trúc electron trong nguyên
tử các nguyên tố( cấu
trúc này gọi là cấu hình
e)
GVnhắc lại để viết được
cấu hình e của nguyên tử
nguyên tố cần nhớ đến
nguyên lý vững bền,
nguyên lý Pauly, quy tắc
Hund, quy tắc kleccopxki
1 Thành phần cấu tạo nguyên tử :
-nguyên tử cấu tạo rất phứctạp,gồm 2 phần:
+phần vỏ nguyên tử gồm các hạtelectron mang điện tích âm( eletron:e)+phần hạt nhân gồm hạt proton(p)mang điện dương, nơtron (ûn) khôngmang điện
-Khối lượng e rất nhỏ:
mngyên tử =mp+mn
-ĐN nguyên tố: tất cả các nguyên tửcó cùng điện tích hạt nhân đềuthuộc cùng một nguyên tử
-Kí hiệu nguyên tửú A
Trang 2Gvgọi HS nhắc lại nguyên
tắc sắïp xếp cắc nguyên
tố hoá học
GV:vì sao các nguyên tử lại
liên kết với nhau?
GV:liên kết cộng hoá trị là
gì, được phảna những
loại nào?
GV gọi HS viết công thức
electron của SO2
GV: Có gì giống và khác
gữa CTCT của HCl và SO2
GV: Vậy liên kết phối trí
có phải là liên kết cộng
hoá trị hay không?
GV: Như thế nào là liên
kết ion?
GV gọi HS so sánh sự
giống và khác nhau giữa
hai kiểu liên kết CHT và
liên kết ion
GV gọi HS nhắc lại định
nghĩa phản ứng oxi
3.Liên kết hoá học:
-Các nguyên tử liên kết vớinhauđể đạt tới cấu trúc e củakhí hiếm bền vững
-Liên kết hoá học được phân rahai kiểu chính:
+Liên kết cộng hoá trị+Liên kết ion
a.Liên kết cộng hoá trị:
-Cộng hoá trị không cực-VD: H . H
hay H_ H
- Cộng hoá trị có cực:
- VD: H Cl
-VD: SO2
O S O
+phân tử SO2 có liên kết phối trí
-Chất oxi hoá là chất nhậnelectron
-Phản ứng oxi hoá- khử là phảnứng có sự thay đổi số oxi hoá-VD:xác định số oxi hoá và cânbằng phản ứng sau:
a/ Mn+4O2 + HCl-1 Mn+2Cl2 + Cl20 +
H2O
1 x Mn+4 + 2e Mn+2
1 x 2 Cl-1 - 2e Cl2
Mn+4 + 2Cl- 1 = Mn+2 + Cl20
Phương trình :MnO2 + 4HCl = MnCl2 + Cl2 +2H2O
Trang 3
Fe0 + H2S+6O4 = Fe2+3(SO4)3 + S+4O2 +
H2O 2x Fe0- 3e = Fe+3
3x S+6 + 2e = S+4
2Fe0 + 3S+6 = 2Fe+3 + 3S+4
Bài 1: Viết cấu hình e rồi suy ra vị trí của các nguyên tử nguyên tốsau: Z=8, 11, 16, 26
- Các nguyên tố trên thuộc kim loại ,phi kim hay khí hiếm?
- Các nguyên tử nguyên tố đó có thể kết hợp tạo thành hợp chấtđược hay không? Viết tất cả CTCT( nếu có)
Giải:
Z=8: 1s2 2s2 2p4 là oxi (phi kim) , thuộc ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm 6A( các nguyên tố khác tương tự)
Có thể kết hợp tạo thành những hợp chất sau:SO2, SO3, Na2S,
Na2O, FeO, Fe2O3,Fe3O4 (HS tự viết CTCT, GV sửa)
Bài 2: Một nguyên tố có tổng số các hạt là 115 Số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Xác định tên nguyêntố, viết cấu hình e
Giải ra n = 45 ; p = 35 đó là Brôm
Bài 3: Cân bằng các phaøn ứng sau bằng phương pháp thăng bằngelectron :
Trang 4mCu = 0,3 x 2 x 64 = 38,4
D/ Củng cố, dặn dò :
- Chuẩn bị bài cho chương trình lớp 11
- Chuẩn bị sách vở đầy đủ
(Tiết 1) Bài 1: CHẤT ĐIỆN LY
A/ Mục đích ,yêu cầu của bài:
-GV giải thích thí nghiệm chứng minh cho HS thấy rõ tính dẫnđiện của các dung dịch: axit, bazơ, muối
-HS nắm và hiểu rõ định nghĩa chất diện ly, chất không điệnly
B/ Kiểu bài: nghiên cứu tài liệu mới
C/ Phương pháp: thuyết trình + đàm thoại
D/ L ên lớp:
Trang 51.Ổn định lớp
2.Bài mới
Hoạt động của GV và
GV mô tả thí nghiệm điện
-Dung dịch axit, bazơ, muối dẫnđược điện vì có hạt mangđiện
II/ Định nghĩa:
1.Chất điện ly: là những chấttan trong nước tạo thành dungdịch dẫn được điện
VD: d2 NaCl, d2 NaOH, d2 HCl
NaCl nc Na+ + Cl
-Dạng nóng chảy của NaCl vẫndẫn điện nên cũng gọi là chấtđiện ly
2 Chất không điện ly: là nhữngchất khi tan trong nước tạo radung dịch không dẫn điện
VD: d2 rượu, d2 đường
E/ Củng cố, dặn dò:
-Các chất sau, chất nào là chất điện ly, giải thích?
Trang 6D2 NaCl, CuSO4 khan, d2 H2SO4, d2 Ca(OH)2,, rượu etylic
-Làm bài tập 1,2,3/3 SBT
(Tiết 2 ) Bài 2: SỰ ĐIỆN LY
A/ Mục đích, yêu cầu:
-HS hiểu được nước là một phân tử phân cực, là một dungmôi phân cực
-Nắm được định nghĩa về sự điện ly ,sơ đồ điện ly và viếtđược phương trình điện ly của các chất điện ly
-HS nắm được sự điện ly là một quá trình thuận nghịch,chất điện ly mạnh ,chất điện ly yếu
-Rèn luyện kỹ năng làm toán về nồng độ mol/l của chất Atrong dung dịch
B/ Kiểu bài: nghiên cứu tài liệu mới
C/ Phương pháp: thuyết trình + phức hợp
D / Lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-CaCl2 khan là chất điện ly đúng hay sai? Khi nào thì CaCl2 dẫnđược điện, vì sao?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV HS Trình bày bảng
GV: Ta thấy dung dịch CaCl2
dẫn được điện vì do trong
dung dịch có các hạt mang
điện, vậy thí nguyên nhân
vì đâu dung dịch này có các
hạt mang điện, để biết
được ta vào phần 1
GV gọi HS lên bảng viết
CTCT của nước, nêu kiểu
mặc dù liên kết giữa C O
là liên kết cộng hoá trị có
-cặp electron dùng chung lệchvề phía oxi nên oxi tích điện
âm, hidro tích điện dương-nước là phân tử phân cực dung môi nước là dung môi phâncực
2 Dung dịch NaCl:
Na+ Cl- :kiểu liên kếtion
Trang 7hàng nên trọng tâm điện
tích âm trùng với trọng tâm
điện tích dương
Gv: cho biết liên kết trong
phân tử NaCl? Ở điều kiện
phân tán vào dung dịch,
quá trình này diễn ra đến
hết tạo ion Na+, Cl- chuyển
GV : Xét liên kết trong phân
tử HCl & khi tan trong nước
GV : sự hòa tan giữa các
chất vào nhau làm cho
chúng dẫn điện , ta có
dung dịch NaCl dẫn đượcđiện
-Lưu ý:trong dung dịch các ionđều được hidrat hoá
3 Dung dịch NaOH :
Na+ OH
trong đó giữa Na OH là liênkết ion, giữa O H là liên kếtcộng hoá trị
-Liên kết ion có sự chênhlệch điện tích lớn hơn nên khitan vào nước phân tử dễdàng tách ra tạo ion Na+, Cl-
dung dịch NaOH dẫn đượcđiện
4 Dung dịch HCl :Công thức cấu tạo : H +
Cl
-cặp electron dùng chunglệch về phía clo Khi tantrong nước liên kết sẽ bị phávỡ :
H + Cl- H + OH
- phân tử HCl phân ly ra H+ &
Cl- di chuyển tự do nên dungdịch HCl dẫn được điện Kết luận :sự điện ly củacác chất điện ly trong nướclà do sự tương tác tĩnh điệngiữa các phần tử mangđiện
trong chất tan với dung môi
II/ Định nghĩa sự điện ly :
1 Định nghĩa :Sự điện ly là sự phân ly
Trang 8( Tiết 3 )
GV : nhắc lại sự tạo ra
ion dương & ion âm được
gọi là sự điện ly
thành ion dương và ion âm củaphân tử chất điện ly khi tantrong nước hoặc ở trạng tháinóng chảy
- ion dương gọi là cation
- ion âm gọi là anion
- sự điện ly được biểu diễnbằng phương trình điện ly
vd : HCl = H+ + Cl
-GV : HS cần chú ý là trong
phương trình điện ly
phân tử luôn trung hòa điện
GV :Các dung dịch axit, bazơ,
muối phân ly tạo ra các ion
sau bằng phương trình
tổng quát
- Tổng quát : Muối cation kim loại +anion gốc axit
Bazơ cation kim loại + OH
Axit H+ +anion gốc axit
của các dung dịch sau : HNO3 H+ + NO3-
NaOH Na+ + OH
AlCl3 Al3+ +3Cl
-GV : lưu ý đối với các đa
axit sẽ phân ly theo từng
mạnh hoặc yếu tùy thuộc
vào độ điện ly của chất
- Những axit mạnh, bazơ tan,muối tan là những chất điện
ly mạnh
Trang 9phương trình điện ly, nếu
là chất điện ly mạnh dùng
mũi tên còn chất điện ly
yếu dùng dấu thuận
nghịch
GV : gọi HS nhắc lại công
thức và định nghĩa về
nồng độ mol/ l của một
- Những axit yếu, bazơ ít tan,muối ít tan là những chấtđiện ly yếu
Gọi là độ điện ly
Ta có : =
- Chất điện ly mạnh : 0,3
1
- Chất điện ly trung bình : 0,03
0,3 -Chất điện ly yếu : 0 0,03
III / Nồng độ mol/ l :
- Định nghĩa : là số mol củaphân tử hoặc ion chứa trong 1ldung dịch
Kí hiệu : A A = V n
- vd : Tính H+ của các dungdịch sau :
a HCl 0,1M
b H2SO4 0,04 M
c 9,8 g H2SO4 trong 200 ml dungdịch
Giải : a/ HCl H+ + Cl-
0,1M 0,1M H+ = 0,1 M = 10-1
pH = 1 d/ Dung dịch A gồm 150 mldung dịch CaCl2 0,5 M và 50 mldung dịch NaCl 2 M Tính nồngđộ mol/ l của các ion có trongdung dịch A
Giải :
Ta có : nCaCl2 = 0,15 x 0,5 =
Trang 10nNaCl = 0,05 x 2 = 0,1 Phương trình điện ly :
CaCl2 = Ca2+ + 2Cl
-NaCl = Na+ + Cl
-Suy ra : số mol của Ca2+ = 0,075 số mol của Na+ = 0,1 số mol của Cl- = 0,075x2 + 0,1 = 0,25
Vậy : Ca2+ = 00,075,2 = 0,375 Na+ = 0,5
Cl- = 1,25
E/ Củng cố , dặn dò :
1 Những chất sau chất nào là chất điện ly mạnh , yếu :
KOH, Ba( OH)2 , Fe( OH )3, HCl, HNO3, CH3COOH,
AlCl3, K2S , ZnSO4 , CaCO3 , C2H5OH , C6H12O6
2 Tính nồng độ mol /l của các chất điện ly sau :
Bài 3: AXIT - BAZƠ
A/ Mục đích, yêu cầu :
- Giúp HS nắm được định nghĩa mới về axit, bazơ của Brotet
- Cho HS biết được một số tính chất chung của axit dochứa proton cũng như tính chất chung của bazơ do chứahidroxit
- Phản ứng axit - bazơ là phản ứng trong đó có sự cho vànhận proton
- Rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo viết phương trình ion, phươngtrình ion rút gọn và giải toán theo phương trình ion rút gọn
B/ Kiểu bài : Nghiên cứu tài liệu mới.
C/ Phương pháp : Đàm thoại và phức hợp.
D / Lên lớp :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
a/ Viết phương trình điện ly, chất nào điện ly yếu,chất nào điện ly mạnh :
HNO3, H2O, NaCl, Na2SO4, CuSO4, Al( OH )3
b/ Tính nồng độ mol /l của các ion có trong dung dịch sau:
HNO3 0,5 M, NH4Cl 0.025 M
3 Bài mới : ( Tiết 1 )
Hoạt động của GV & HS tg Trình bày bảng
I/ Định nghĩa :
Trang 11GV : Gọi HS cho ví dụ ,
nhắc lại khái niệm axit đã
được học
GV : Ở lớp dưới định nghĩa
axit là hợp chất mà phân
tử gồm một hoặc nhiều
nguyên tử hidro liên kết với
gốc axit , định nghĩa này
chỉ phù hợp ở giai đoạn
đầu và rất hạn chế
GV : Thực tế khi axit tan
trong nước axit được ion
hóa như HCl Ta thấy HCl
cho H+ ( proton ) nên gọi là
axit
GV : Ta viết phương trình
điện ly ở dạng đơn giản
nhưng luôn nhớ là trong sự
điện ly của axit luôn có
nước tham gia
1 Axit :
vd : HCl, HNO3, CH3COOH
HCl tan trong nước : HCl + H2O = H3O+ + Cl- (1)
- H3O+ ( H+ ) gọi là proton, khôngtồn tại tự do
- Đơn giản : HCl = H+ + Cl-
GV : gọi HS cho ví dụ về
bazơ và giải thích : khi tan
trong nước NaOH tạo ra ion
OH - nhưng có những bazơ
không có sẵn OH - thì như
thế nào ?
GV : Lúc này vai trò của
nước trong sự tạo thành
dung dịch có ion hiđroxit của
bazơ được thể hiện:
GV : Ta nói NH3 là một bazơ
GV : Vậy axit, bazơ được
định nghĩa theo quan điểm
mới là gì ?
GV : Định nghĩa này do nhà
bác học Bronsted đề ra
GV : Các axit khi tan trong
nước tạo ra proton và gốc
axit nên dung dịch axit có
chứa proton
GV : Gọi HS nhắc lại tính
II/ Dung dịch axit, dung dịch bazơ :
1 Dung dịch axit :
vd : HCl, H3PO4,
- Dung dịch axit là những dung
Trang 12chất hóa học của axit dịch có chứa H+ (H3O+)
- Dung dịch axit có tính chấtcủa một axit
GV : Các bazơ khi tan trong
nước tạo ra ion hiđroxxit 2 Dung dịch bazơ : vd : NaOH, dd NH3
- Dung dịch bazơ là những dungdịch chứa OH -
- Có tính chất của một bazơ
( Tiết 2 )
GV : Giữa axit và bazơ có
xảy ra phản ứng như thế
nào ?
GV : Cho dd axit vào ống
nghiệm sau đó cho giấy
quỳ vào và đổ từ từ dd
xút vào đến khi quỳ chớm
chuyển sang màu xanh ,
nhận xét và viết phương
trình
GV : Chứng tỏ phản ứng
có xảy ra, khi viết phương
trình nếu là chất điện ly
yếu hay không tan thì ghi ở
dạng phân tử
GV : Ta thấy có sự
nhường và nhận proton
của axit và bazơ
GV : Tương tự xét các thí
nghiệm sau :
GV : Qua ví dụ 1 & 2 ta
thấy Fe(OH)3, CuO là những
chất nhận proton nênđóng
vai trò như một bazơ
GV : Qua 3 phương trình trên
ta nhận thấy đều có sự
giống nhau ở bản chất là
có sự nhường và nhận
proton
GV : Nếu cho CO2 vào dd
KOH thì phản ứng xảy ra
III/ Phản ứng axit - bazơ :
VD1 :viết phương trình phân tửcủa phương trình sau :
HCl + NaOH NaCl + H2OPhương trình ion :
H+ + Cl- + Na+ + OH- = Na+
+Cl- + H2OPhương trình ion rút gọn :
H+ + OH - = H2Ohay H3O+ + OH - = 2H2O
VD 2 : PTPT : 3HCl + Fe(OH)3 = FeCl3 +3H2O
Trang 13như thế nào ?
GV : DD bazơ tác dụng với
oxit axit thực tế là phản
ứng giữa dd bazơ với dd
axit, CO2 có vai trò như một
axit khi tan trong nước cũng
thuộc phản ứng axit - bazơ
GV: Vậy phản ứng axit
-bazơ là phản ứng như thế
nào ?
GV : gọi HS cho một số ví
dụ hiđroxit Cho biết
những hiđroxit nào tan
hoặc không tan
GV : Ta thấy tất cả các
hiđroxit đều tan trong axit
nhưng đặc biệt có những
hiđroxit vẫn tan trong bazơ
Và nhận xét được Al(OH)3
nhận proton của axit nên là
bazơ
GV : Lấy một mẩu Al(OH)3
khác sau cho từ từ
vào dd NaOH vào thấy
Al(OH)3 vẫn tan theo
IV/ Hiđroxit lưỡng tính :
VD : Al(OH)3, Cu(OH)2, NaOH
VD : xét hiđroxit Al(OH)3
PTPT : Al(OH)3 + 3HCl = AlCl3 +3H2O
PT ion : Al(OH)3 + 3H+ + 3Cl- = Al3+
+ 3Cl- + 3H2O
PT ion rút gọn : 3H+ + Al(OH)3 =
Al3+ + 3H2O
Al(OH)3 là bazơ
- Cho tan trong dd NaOHPTPT : Al(OH)3 + NaOH = NaAlO2 +2H2O
Trang 14trong axit, vừa tan trong
bazơ hay vừa nhận proton
vừa nhường proton nên
được gọi là hiđroxit lưỡng
tính ? Nêu định nghĩa ?
- Định nghĩa : hiđroxit lưỡng tính
là những hiđroxit vừa có khảnăng nhận proton, vừa có khảnăng nhường proton
- Tổng quát :
* M(OH)3 :
- là bazơ : M(OH)3 + H+ = M3+ + H2O
- là axit : có dạng
HMO2.H2OHMO2.H2O + OH - = MO2- + 2H2O
* M(OH)2 : - là bazơ :M(OH)2 + H+ = M2+ + H2O
- là axit : có dạng H2MO2
1 HS nhắc lại định nghĩa mới về axit, bazơ.Cho ví dụ
2 Chứng minh các chất sau là axit hay bazơ:
HCl, HNO3, NH3, Ca(OH)2, HCO3- , S2-
3 Viết phương trình chứng minh Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
Tiết 8
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Bài 4 : pH CỦA DUNG DỊCH
A/ Mục đích , yêu cầu :
-GV giúp cho HS hiểu được nồn độ mol/l của ion H+ là đạilượng đặc trưng cho độ axit hoặc bazơ của dung dịch
Trang 15- HS biết được pH là số đo biểu thị độ axit hoặc bazơ củadung dịch cùng sự tương ứng giữa nồng độ H+ và pH.
- Biết cách tính pH khi biết H+ và ngược lại
B/ Kiểu bài : Nghiên cứu tài liệu mới.
C/ Phương pháp : Diễn giải và hội thoại.
D/ Lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu định nghĩa hđrrõit lưỡng tính
- Viết phương trình phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH
Zn(OH)2 + HCl Có phải là phản ứng axit - bazơ không ? Giải thích
3 Bài mới :
Hoạt động của GV & HS tg Nội dung trình bày bảng
GV : Giới thiệu định nghĩa
về pH cho HS
GV : Gọi HS lên bảng làm vd
2
GV : Giới thiệu thêm cách
tính pH của dd axit yếu
I/ Định nghĩa, biểu thức tính pH :
1 Định nghĩa : pH là đại lượngđặc trưng cho nồng độ mol/l củaion H+ trong dung dịch
2 Biểu thức tính : a/ Tính pH:
pH = - lg H+ nếu H+ = 10- a
pH = a
vd 1 : Tính pH của dd HCl 0,1M
Ta có : HCl = H+ + Cl
0,1 0,1 H+ = 0,1M = 10-1
với n là số mol phân ly n* là số mol ban đầu
GV : Tương tự pH , ta đưa
ra biểu thức tính pOH
GV : Mỗi dd có một khoảng
pH xác định gọi là vùng
pH
b/ Tính pOH :pOH = - lg OH -
II/ Vùng pH của dung dịch :
Ở đkc , trong mọi dung dịch ,ta có :
H2O H+ + OH
-Nên H+ x OH - = 10-14
1 Môi trường trung tính :Gồm H2O, cation bazơ mạnh và
Trang 16GV : Ở môi trường trung tính
có tồn tại những ion nào ?
GV : Gọi HS lên bảng thiết
2 Môi trường axit :Gồm HnX điện ly a mol H+ và H2O
H2O H+ + OH
x xSố mol H+ = a + xMà trong một lit dd, ta có :
H+ = a + x > 10-7
pH < 7
3 Môi trường bazơ :
pH > 7
* Chú ý : H+ x OH - = 10-14
lg H+ x OH - = lg 10-14
pH + pOH = 14
vd : Tính pH của dd NaOH 0,01 M
E/ Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại định nghĩa pH và pOH
- Tính pH của một số dd sau :
HCl 0,05M; CH3COOH 1M biết = 1,4% ; NH3 0,1M biết = 0,43
%
- Xét vùng pH của các dd sau :
Na2S ; CuCl2 ; CH3COONa ;
Trang 17Tiết 9
Ngày soạn :
Ngày giảng :
LUYỆN TẬP
A / Mục đích , yêu cầu :
- Nhắc và củng cố lại các kiến thức đã học như :
B / Phương pháp : Nêu vấn đề + hội thoại.
C / Kiểu bài : Xem lại tài liệu cũ.
D / lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài + kết hợp nhắc lại kiến thức
Bài 1 : Viết phương trình điện ly của các chất sau :
Bài 2 : Tính thể tích KOH 14 % ( d = 1,128 g/ml ) chứa số mol
OH - bằng số mol OH - có trong 0,2 l dd NaOH 0,5 M
Hướng dẫn :
Tính số mol OH- trong NaOH rồi suy ra số mol OH - trong
Trang 18Bài 4 : Chia 19,8 g Zn(OH)2 làm 2 phần bằng nhau :
a/ Đổ 150 ml dd H2SO4 1M vào phần 1 Tính khối lượngmuối tạo thành
b/ Đổ 150 ml dd NaOH 1M vào phần 2 Tính khối lượngmuối tạo thành
Bài 5 : Cho biết chất nào là axit , bazơ ?
A / Mục đích, yêu cầu :
- Nắm định nghĩa về muối, hiểu được dd muối đặctrưng bởi cation kim loại và anion
B / Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề.
C / Kiểu bài : Nghiên cứu tài liệu mới.
D / Lên lớp :
1 Ổn định
2 Bài mới :
Hoạt động giữa GV &
GV : Giới thiệu muối là
một chất rắn còn dd
muốilà những dd chứa ion
kim loại và ion gốc axit di
chuyển tự do
GV : Cho ví dụ các loại
muối
GV : Có nhiều loại muối
như muối bazơ, muối kép,
muối phức nhưng ta chỉ
nghiên cứu muối trung hòa
và muối axit
GV : Gọi HS xây dựng
định nghĩa về muối
GV : Dựa vào thành phần
để phân loại muối
I / Định nghĩa, phân loại muối:
1 Định nghĩa :
vd : NaCl, K2S, CuSO4, Zn(NO3)2
- Định nghĩa : Muối là hợp chấtkhi tan trong nước phân ly thànhcation kim lọai hay NH4+ và aniongốc axit
+ Thành phần của muối luôn có
2 phần là cation kim loại vàanion gốc axit
3 Tính tan của muối :
Trang 19GV : Gọi HS giới thiệu một
số muối tan và không tan
từ đó đưa ra tổng quát
GV : DD muối trung hòa có
phải là môi ytường trung
tính không ?
Ta có thí nghiệm : cho
quỳ tím vào các dd NaCl,
CH3COONa, NH4Cl
GV : Gợi ý HS vận dụng
kiến thức về pH của dd
- Tất cả các muối nitrat đều tan
- Tất cả các muối Na+ , K+ , NH4+
và về chất nhường nhận
-proton để giải thích vấn
đề
GV : Tính axit, bazơ của dd
muối được giải thích là do
có phản ứng thủy phân của
GV : Gọi HS cho ví dụ và
giải thích quá trình thủy
phân của các ion
Ta thấy HCl + H2O H3O+ + Cl
-Cl- là một bazơ liên hợp , phảnứng chỉ xảy ra một chiều ,không có quá trình thủy phân xảy
M(OH2)b+ + H2O M(OH)( b - 1 ) + +
H3O+
Trang 20GV : Các muối trên là chất
điện ly mạnh hay yếu ?
Gọi HS làm ví dụ thứ 3
III / Hóa tính chung :
- Chủ yếu tham gia phản ứngtrao đổi
- Một số muối có thể bị nhiệtphân hoặc tham gia phản ứng oxihóa - khử
vd : Xét vùng pH của dd muối sau: KCl ; Na2S ; CuSO4
- Chú ý phân loại muối và định nghĩa về muối
- Xét vùng pH của các dung dịch muối sau : FeCl3 ; NaNO3 ; NH4Cl
Bài 6 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
A / Mục đích , yêu cầu :
- Nắm được thế nào là phản ứng trao đổi và hiểuđược phản ứng giữa các chất điện ly trong dd thựcchất là phản ứng trao đổi ion
- Hiểu được phản ứng trao đổi ion tronh dd chỉ xảy ra khicó những ion kết hợp với nhau và tách ra dưới dạng kếttủa, chất dễ bay hơi hoặc chất điện ly yếu
- Viết được phương trình phân tử, phương trình ion ( đầyđủ và rút gọn ) của phản ứng trao đổi xảy ra giã axit,bazơ và muối trong dd
Trang 21B / Kiểu bài : Nghiên cứu tài liệu mới và vận dụng kiến
thức đã học làm bài tập
C / Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề + phức hợp.
D / Lên lớp :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao khi cho quỳ tím vào các dd sau có sự thay đổimàu :
K2CO3 ; ZnSO4 ; AlCl3 ; Giải thích ?
3 Bài mới : (Tiết 1)
Hoạt động của GV & HS tg Nội dung trình bày bảng
GV : Xét các chất là chất
điện ly như thế nào, phân
ly tạo ion gì?
GV : Yêu cầu HS viết
phương trình phân tử,
phương trình ion và ion thu
gọn của các phản ứng
GV : Thường là các chất
điện ly mạnh khi phân ly
thành ion rồi các ion có
thể kết hợp lại tạo chất
kết tủa, chất điện ly
yếu , chất bay hơi làm
giảm nồng độ của các ion
nên cân bằng chuyển dịch
theo chiều thuận
GV : Phản ứng ở vd 4 xem
như không xảy ra vì các ion
tham gia bằng các ion tạo
thành
GV : Các phản ứng xảy ra
được gọi là phản ứng
trao đổi ion Vậy phản ứng
trao đổi ion là gì ?
I / Ví dụ, nhận xét :
1 Viết phương trình phân tử ;phương trình ion và ion rút gọncủa các hợp chất sau :
VD 1 : Na2CO3 + CaCl2 = CaCO3 +
2 NaCl2Na++CO32 + Ca2++ 2Cl- = CaCO3 +2Na+ + 2Cl-
CO3 + Ca2+ = CaCO3
VD 2 : KOH + NH4Cl = KCl + NH3+ H2O
K+ + OH - + NH4+ + Cl-= K+ + Cl- +
NH3 + H2O
OH - + NH4+ = NH3 + H2O
VD 3 : CH3COONa + HCl = CH3COOH+ NaCl
II / Định nghĩa : Phản ứng trao
đổi ion trong dd chất điện ly chỉxảy ra có những ion kết hợp vớinhau và tách ra dưới dạng chấtkết tủa, chất dễ
Trang 22GV : Từ các phản ứng đưa
ra điều kiện của phản ứng
trao đổi ion
bay hơi hoặc chất điện ly yếu
- Xảy ra theo chiều làm giảm sốion
E/ Củng cố , dặn dò :
- Phản ứng trao đổi ion là gì ?
- Điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra ?
- Các phản ứng sau có xảy ra hay không ? Vì sao ?
Trang 23ml dd X thu được 35,55 g hỗn hợp 2 muối khan Tính CM củamỗi muối trong dd X.
AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI
I / Mục đích , yêu cầu :
- Giúp HS nắm vững kiến thức về phản ứng trung hòa ,phản ứng trao đổi ion bằng phương pháp thực nghiệm
- Giúp HS hiểu hơn và dễ nhớ hơn về những lý thuýêt phảnứng trung hòa, phản ứng trao dổi ion đã được học trên lớp
- Việc tìm và nhận biết ion trong dd bằng phương pháp thựchành thí nghiệm giúp HS nhớ lâu về các hiện tượng đặctrưng của phản ứng
- Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm cho HS
II / Dụng cụ, hóa chất :
1 Dụng cụ : kẹp ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thủy tinh,đền cồn, ống nhỏ giọt
2 Kiểm tra kiến thức HS theo từïng phần thí nghiệm
3 Theo dõi và uốn nắn cách tiến hành thực hành thínghiệm của học sinh
4 Thu và chấm bài tường trình thí nghiệm của HS
IV / Nội dung :
1/ Thí nghiêm 1 : Phản ứng tung hòa
a Cách tiến hành : Cho 2ml dd NaOH vào ống ngjiệm Bỏgiấy pH vào Dung ống nhỏ giọt cho từ từ từng giọt dd
H2SO4, đồng thời lắc nhẹ
Trang 24b Quan sát hiện tượng : Quan sát và giải thích sự đổimàu của giấy pH, cho biết khi nào thì NaOH được trung hòahết?
c Các câu hỏi :
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Viết phương trình phản ứng xảy ra
-Khi NaOH bị trung hòa , nếu tiếp tục cho thêm H2SO4 vàothì giấy pH đổi thành màu gì? Tại sao ?
2/ Thí nghiệm 2 : phản ứng trao đổi ion
2.1 Phản ứng giữa Fe2(SO4)3 và NaOH :
a Cách tiến hành : Cho 2ml ddFe2(SO4)3 vào ống nghiệm .Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ 2ml dd NaOH vào
b Quan sát hiện tượng : Fe(OH)3 kết tủa đỏ nâu.Quan sát vàghi lại hiện tượng xảy ra
c Các câu hỏi :
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Viết phương trình phản ứng xảy ra (Viết phương trìnhphân tử, phương trình ion và ion thu gọn )
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion là gì ?
- Nếu thay NaOH bằng KOH thì phản ứng có xảy ra haykhông ? Viết phương trình phản ứng (nếu có)
2.2 Phản ứng giữa Na2CO3 và HCl :
a Cách tiến hành : (Tương tự câu trên)
b Hiện tượng : Quan sát và ghi lại hiện tượng (sủi bọtkhí)
c Các câu hỏi :
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Viết phương trình phản ứng xảy ra (Viết phương trìnhphân tử, phương trình ion và ion thu gọn )
- Nếu thay HCl bằng CaCl2 thì phản ứng có xảy ra haykhông ? Viết phương trình phản ứng (nếu có)
2.3 Phản ứng giữa CH3COONa với HCl :
a Cách tiến hành : (Tương tự câu trên)
b Hiện tượng : Quan sát và ghi lại hiện tượng ( mùi chuacủa giấm)
- Dùng tay khoát nhẹ khí bay lên từ ống nghiệm, nhận biếtmùi của khí
c Các câu hỏi :
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Viết phương trình phản ứng xảy ra (Viết phương trìnhphân tử, phương trình ion và ion thu gọn )
- Cho biết hai cách nói sau đây , cách nào đúng :
+ Những chất điện ly yếu là những chất kết tủa, chấtdễ bay hơi
+ Những chất kết tủa, chất dễ bay hơi là những chấtđiện ly yếu
- Điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra ?
Trang 253/ Thí nghiệm 3 : Xác định ion trong dung dịch
a Cách tiến hành : Lấy vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng2ml dd CuSO4
- Tìm ion Cu2+ : Cho 2ml dd bazơ (NaOH) vào ống nghiệm 1
- Tìm ion SO42- :Cho 2ml dd Ba2+ (BaCl2) vào ống nghiệm 2
b Hiện tượng :
- Quan sát và ghi hiện tượng xảy ra : Cu(OH)2 kết tủa xanhlam, BaSO4 kết tủa trắng
c Các câu hỏi :
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Nếu tìm ion Cu2+ cần ion đối kháng là gì ? phản ứng đóxảy ra có hiện tượng đặc trưng gì ?
- Nếu tìm ion SO42- cần ion đối kháng là gì ? phản ứngđó xảy ra có hiện tượng đặc trưng gì ?
- Từ các hóa chất trên bàn thí nghiệm, hãy chọn hóachất thích hợp để tìm các ion đó
-Viết phương trình phản ứng xảy ra
V/ Bài tường trình : Hướng dẫn HS làm bài tường trình
theo các bước :
- Cách tiến hành thí nghiệm
- Hiện tượng , Phản ứng, giải thích hiện tượng đó
- Viết phương trình phản ứng minh họa
A/ Mục đích , yêu cầu :
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học :
+ Chất điện ly
Trang 26+ Định nghĩa mới về axit - bazơ.
+ Phản ứng trao đổi ion
+ Cách tính pH của dung dịch
- Rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo giải toán
1 Định nghĩa về chất điện ly, cho ví dụ
2 Định nghĩa mới về axit, bazơ
Chứng minh Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính
3 Viết biểu thức tính pH, nêu mối liên hệ giữa pH & pOH.4.Điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra là gì?
Tương tự gọi HS lên bảng làm các câu sau
2 Tính pH của các dd sau :
Tương tự gọi HS lên bảng làm các câu sau
3 Nhận biết các chất sau :
CuSO4 , CaCl2 , K2S , NaCl
Sau đó xét vùng pH của các dd muối đó
Trang 27Số mol của NaOH = 1 x 0,005 = 0,005
Số mol của NaHCO3 = Số mol Na2CO3 = 0,005
Số mol của Na2CO3.10H2O = 2,86 / 286 = 0,01
Số mol của Na2CO3 ban đầu = 0,01 - 0,005 = 0,005
Vậy Nồng độ của NaHCO3 = Na2CO3 = 0,005 / 0,02 = 0,25 M
5 Cho một lượng dung dịch H2SO4 10 % vừa đủ tác dụng hếtvới 16 g CuO Tính C% của dung dịch muối thu được
KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ Mục đích, yêu cầu :
- Kiểm tra lại các kiến thức mà HS đã tiếp thu được trongquá trình học
- Đánh giá xác suất % HS hiểu được vấn đề mà GV truyềnđạt đến HS
Trang 28a/ Xác định công thức phù hợp của 3 muối và đọc tên.b/ Xét vùng pH của 3 dd muối trên.
c/ Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 dd trên bằng 1axit thích hợp
Câu 3 :
Một hỗn hợp A gồm 2 muối FeS và K2S Cho 12,65 g hỗnhợp A tác dụng vừa đủ 500 ml dd HCl 0,5 M Tính thành phầnphần trăm theo khối lượng hỗn hợp đầu
Câu 4 : Tính pH của dung dịch HBr 0,01M
110 075 , 0
x x
= 65,2 % K2S = 100 - 65,2 = 34,8
Câu 4 : HBr H+ + Br
Trang 290,01 0,01 pH = - lg H+ = - lg 10-2 = 2.
Bài 1 & 2 : MỞ ĐẦU NITƠ
A / Mục đích , yêu cầu :
- Giới thiệu cho HS nắm về các nguyên tố có trong phânnhóm VA và tính chất chung của các nguyên tố này
- Hiểu được một số đặc điểm cấu tạo của N và P
- Nắm được một số tính chất vậy lý của khí nitơ
- Nắm được một số tính chất hóa học cơ bản của nitơ làtrơ ở nhiệt độ thường, hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao
- Nắm được cách điều chế và một số ứng dụng của nitơ
B / Phương pháp : Diễn giải và đàm thoại nêu vấn đề.
C / Kiểu bài : Nghiên cứu tài liệuu mới.
D / Lên lớp :
1 Ổn định
2 Bài mới :
Hoạt động của GV và
GV : Nhìn vào bảng hệ
thống tuần hoàn đọc tên
các nguyên tố thuộc nhóm
VA
GV : Yêu cầu HS nhắc lại
sự biến thiên tính phi kim
và kim loại trong phân
nhóm chính từ đó suy ra
của phân nhóm VA
GV : Gọi HS viết cấu hình
e của nitơ và photpho từ đó
suy ra cấu hình chung
Asen As có vẻ sángcủa kim loại
Stibi Sb có vẻ sángcủa kim loại
( Atimon) Bitmut Bi có vẻ sángcủa kim loại
- Từ Nitơ đến Bitmut bán kínhnguyên tử tăng, độ âm điệngiảm và số hiệu nguyên tử tăngnên tính phi kim giảm Nitơ cótính phi kim mạnh nhất
- Cấu hình e chung : ns2 np3
- Nitơ và Photpho có số oxi hóacao nhất là +5 trong hợp chất