1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin 6 ( chuẩn 2012)

128 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung- VD: Đối với những ngời khiếm thị ta - Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ giúp con ngời trong hoạt động thông tin.. - Công cụ học tập và gi

Trang 1

Tiết 1 Thông tin và tin học.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS bớc đầu làm quen với khái niệm thông tin.

+ Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con ngời

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

2) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học sinh

3) Nội dung bài mới :

Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mối quan hệ : quan hệgiữa người với người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi vớinhau bằng ngôn ngữ, chữ viết → đó là thông tin

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 1

- GV : Em hiểu thụng tin là gỡ ? cho vớ

dụ

- Vớ dụ : Dự bỏo thời tiết đờm qua là

trời sẽ mưa nhưng cho đến sỏng nay

trời vẫn chẳng mưa → vậy dự bỏo cú

+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng.+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao

Trang 2

-> Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giứo xung quanh (sựvật, sự kiện…) và về chính con ngời

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Theo em, thông tin có quan trong

với cuộc sống của con ngời không ?

- GV: trong hoạt động thông tin, quá

trình nào là quan trọng nhất ? vì sao?

- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi

quyết định

2 Hoạt động thông tin của con ngời.

- Thông tin có vai trò rất quan trọng vớicuộc sống của con ngời

- Chúng ta tiếp nhận, lu trữ, trao đổi và

xử lý thông tin

-> Hoạt động thông tin là quá trình xử

lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin

- Hoạt động thông tin diễn ra nh mộtnhu cầu thờng xuyên và tất yếu của conngời

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thôngtin đóng vai trò quan trọng nhất, nó đemlại sự hiểu biết cho con ngời để đa ranhững quyết định cần thiết

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Trang 3

Ngày dạy: 21/08/2010

I Mục tiờu bài giảng :

+ Tiếp tục giới thiệu cho HS biết đợc các hoạt động thông tin của con ngời,

mô hình xử lý thông tin

+ HS nắm đợc thế nào là hạot động thông tin và tin học, sự quan trọng của tin học

đối với đời sống con ngời

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

2) Kiểm tra bài cũ :

- HS1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ về thông tin ?

- HS2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?

3) Nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Dự bỏo thời tiết đờm qua là sáng

nay trời sẽ mưa -> chúng ta đI học

phải mang theo mũ, ô, áo ma

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ

những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ

- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,

nghe đài…

- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất

nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời

không ?

- Với sự phát triển của tin học và sự ra

đời của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời

rất nhiều lĩnh vực trong đời sống

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con ngời đợctiến hành nhờ các giác quan và bộ não

để con ngời tiếp nhận, xử lí và lu trữthông tin thu nhận đợc

-Tuy nhiên các khả năng của con ngời

đều có hạn chính vì vậy con ngời đãsáng tạo ra các công cụ và phơng tiện đểphục vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiênvăn, kính hiển vi,

- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là

để hỗ trợ cho công việc tính toán củacon ngời

- Một trong các nhiệm vụ chính của tinhọc là nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tự độngnhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) Hướng dẫn về nhà :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)

Tuần 2

Ngày

soạn:22/08/2010

Ngày dạy: 23/08/2010

Tiết 3 thông tin và biểu diễn thông tin.

I Mục tiờu bài giảng :

Trang 5

+ Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.

+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?

- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc vớirất nhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thứckhác nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Là những gì đợc ghi lại bằng các con

số, chữ viết… trong sách vở, báo chí

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

ngày

* Ngoài ra, thông tin còn ở những dạngkhác: Thông tin khoa học (thuộc cáclĩnh vực về khoa học), thông tin thẩm mĩ(thuộc lĩnh vực nghệ thuật), thông tin

đại chúng về kinh tế, văn hoá, xã hội…

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,

hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu

diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ

2 Biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dới dạng cụ thể nào đó

- Thông tin có thể đợc biểu diễn dớinhiều hình thức khác nhau

-VD: Những ngời bị khiếm thính dùngcác cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay

để thể hiện những gì muốn nói

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Tiết 4 thông tin và biểu diễn thông tin (Tiếp)

I Mục tiờu bài giảng :

Trang 7

+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, vai trò của biểudiễn thông tin.

+ HS biết đợc đơn vị biểu diễn thông tin trong mát tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Thông tin đợc biểu diễn dới

những dạng nào ?

- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho

con ngời những lợi ích gì ?

- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò

quyết định đối với mọi hoạt động thông

tin của con ngời không ? Vì sao?

1 Vai trò của biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin

+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga

đờng đến nhà Hằng vì Ngà cha biết nhàHằng -> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đếnnhà Hằng

- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợpcho phép lu giữ và chuyển giao thôngtin

+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng HồChí Minh giúp em hiểu đợc phần nào vềcuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ

thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó

không ?

2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiềucách khác nhau nên việc lựa chọn dạng

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- VD: Đối với những ngời khiếm thị ta

- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ

giúp con ngời trong hoạt động thông

tin Để đảm bảo hoạt động, máy tính

cần phảI có những yếu tố nào ?

biểu diễn thông tin tuỳ thuộc theo mục

đích và đối tợng dùng tin có vai trò rấtquan trọng

- Thông tin trong máy tính cần đợc biểudiễn dới dạng phù hợp

- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máytính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)

- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn

2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu,các mạch điện…

- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải đợc biến đổi thành các dãy Bit

- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính

đ-ợc gọi là dữ liệu

- Máy tính cần phải có những bộ phận

đảm bảo thực hiện 2 quá trình:

+ Biểu diễn thông tin đa vào máy tínhthành dãy Bit

+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãybit thành các dạng quen thuộc: âmthanh, văn bản, hình ảnh

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

Ngày soạn: 03/09/2011

Ngày dạy 6A:………….

Tiết 5

Trang 9

6B:…………

Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính

I Mục tiờu bài giảng:

+ HS nắm đợc những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chínhxác, làm việc cao…

+ Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể đợc dùng vào những công việc gì,sức mạnh của máy tính có đợc là nhờ đâu

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Chuẩn bi:

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?

- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

Cỏc em biết chỳng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoỏ,

tự động hoỏ thỡ mỏy tớnh điện tử cú tầm quan trọng như thế nào, ứng dụng của nú

ra sao, nú giỳp chỳng ta những việc gỡ trong cuộc sống → bài học hụm nay

Hoạt động 1

- GV: Em có thể thực hiện đợc

phép tính lớn một cách đơn giản và

dễ dàng không ?

- Quá trình lu giữ thông tin đem lại

cho con ngời những lợi ích gì ?

ợc hàng tỉ phép tính trong thời gian rấtngắn và đem lại kết quả chính xác nhất

- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn,giá thành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trởthành ngời bạn thân quen của nhiều ngời

Hoạt động 2

- GV: trong cuộc sống ngày nay,

với khả năng rất lớn của máy tính,

em hãy cho biết chúng ta đã dùng

máy tính vào những công việc gì ?

- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều

trong các cơ quan, xí nghiệp, trờng

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

- Thực hiện các tính toán: với khả năng tínhtoán nhanh và rất chính xác, máy tính cóthể thực hiện đợc những phép tính rất lớn

- Tự động hoá các công việc văn phòng:Máy tính đợc dùng để lập lịch làm việc,soạn thảo, in ấn, trình bày văn bản nh các

Trang 10

Hoạt động của GV - HS Nội dung

học

- trong cac nhà máy, máy tính

đóng vai trò là ngời quản lí nhân

sự, quản lý các nhân viên trong cơ

trên thế giới thông qua Internet

- mạng máy tính là nhiều máy tính

đợc liên kết lại với nhau

công văn, lá th, bài báo… hoặc đợc dùnglàm công cụ thuyết trình trong các hộinghị

- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính

mà các thông tin liên quan đến con ngời,tài sản, các kết quả trong lao động và họctập… sẽ đợc tập hợp và lu giữ lại trongmáy tính để phục vụ nhu cầu quản lí củacác cơ quan, xí nghiệp

- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thểdùng máy tính để học toán, ngoại ngữ…

- Điều khiển tự động và trở thành Robot:Máy tính có thể đợc dùng để điều khiển tự

động các dây truyền sản xuất, láp ráp ô tô,

xe máy…

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến:nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc vớitất cả bạn bè, tra cứu các thông tin bổ íchtrên Internet hay mua bán, giao dịch thôngqua mạng máy tính

Hoạt động 3

- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời,

tuy nhiên máy tính không thể thay

thế đợc con ngời mà chỉ là công cụ

để phục vụ cho những lợi ích của

con ngời

- Con ngời chính là cội nguồn của

mọi sức mạnh

3 Máy tính và điều cha thể

- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụthuộc vào con ngời và do những hiểu biếtcủa con ngời quyết định

- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thểsáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụcho con ngời

4 C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

I Mục tiờu bài giảng:

+ HS nắm đợc mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống

+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộphận nào

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

Trang 11

2) Ki ể m tra b à i c ũ :

- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?

- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con ngời ?

- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo

em thực hiện những công việc nào ?

- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta

phải trải qua những bớc làm nào ?

- Nêu các VD để cho thấy bất kì công

việc nào cũng trải qua quá trình của mô

 Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi

là dữ liệu vào (INPUT)

 Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quảcủa phép tính từ các điều kiện đã cho đ-

Hoạt động 2

- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất

nhiều nơi với nhiều chủng loại: máy

tính để bàn (Desktop), máy tính xách

tay (Laptop), máy tính nhỏ nh lòng bàn

tay (PalmTop) hay các máy tính trạm

dùng để vận hành máy móc…

- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của

máy tính, theo em cấu trúc của máy

- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1,

2, 3 để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là

chơng trình

- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận

nào là quan trọng nhất, điều khiển mọi

hoạt động của con ngời ?

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Máy tính ngày nay rất đa dạng vàphong phú

- Tuy nhiên tất cả đền đợc xây dựng trêncơ sở một cấu trúc chung do nhà toánhọc Von Neumann đa ra

- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3khối chức năng cơ bản:

- Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụthể cần thực hiện

Trang 12

Hoạt động của GV - HS Nội dung

trình

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Chuẩn bị các phần còn lại của bài

Ngày soạn: 09/9/2011 Tiết 7 Ngày dạy 6A:

+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK

Trang 13

- Để lu giữ các thông tin trong máy tính

cần phải có thiết bị nào ?

 Bộ nhớ ngoài: Đĩa cứng, đĩa mềm,

đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash (USB)

-Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte

- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:

1 KB = 210 Byte = 1024 Byte

1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte

1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte

c, Thiết bị vào/ ra

- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi

- Giúp máy tính trao đổi thông tin vớibên ngoài, đảm bảo giao tiếp với ngời

sử dụng

- Gồm 2 loại:

 Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím,chuột, máy quét…

 Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình,máy in, loa…

- Các thiết bị máy tính có mối liên hệchặt chẽ với nhau nhờ quá trình xử líthông tin và theo sự chỉ dẫn của các ch-

a, Phần mềm là gì ?

- Để phân biệt với phần cứng là chínhmáy tính cùng tất cả các thiết bị máytính kèm theo, ngời ta gọi các chơngtrình máy tính là phần mềm máy tínhhay ngắn gọn là phần mềm

b, Phân loại phần mềm:

- Gồm 2 loại chính:

 Phần mềm hệ thống: Là các chơngtrình tổ chức, quản lí các bộ phận củamáy tính

VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98,

Input (bàn

phím,

chuột…)

Xử lí và l u giữ (CPU) (màn hình, Output

máy in…)

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Chuẩn bị bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính

IV Rút kinh nghiệm:

+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

- Chuột: thiết bị điều khiển dữ liệu đợc

Trang 15

- Chúng ta nghe đợc các âm thanh của

bài hát nhờ có thiết bị nào ?

- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu có

dung lợng nhỏ từ máy tính này sang

máy tính khác

dùng nhiều trong môi trờng giao diện

đồ hoạ của máy tính

b, Thân máy tính.

- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp

- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ(RAM), nguồn điện…

c, Các thiết bị xuất dữ liệu.

- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt độngcủa máy tính và các giao tiếp giữa ngời vàmáy tính

- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ragiấy

- Loa: Dùng để đa âm thanh ra ngoài

- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghidữ liệu ra các đĩa CD ROM/ DVD

- HS: Tiến hành khởi động máy theo

h-ớng dẫn của giáo viên

- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của

GV, quan sát sự thay đổi của máy tính

khi kết thúc

4 Tắt máy tính.

- Bớc 1: Nháy chuột vào nút Start

- Bớc 2: Nháy chuột vào nút Turn offComputer

4) C ủ ng c ố :

Trang 16

- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành.

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung đã thực hành

- Xem trớc bài: Luyện tập chuột

IV Rút kinh nghiệm:

+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học

2) Kiểm tra bài cũ:

+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD

- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB

+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?

- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím

- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợcgắn trên bảng mạch chủ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 17

* Hoạt động 1

- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính

- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng

máy tính ?

- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực

hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng

- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các

thao tác sử dụng chuột máy tính trong

SGK

- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở

các chơng trình đợc cài đặ trong máy

- Chuột máy tính đợc phát minh năm

1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu cótên là: “Thiết bị định hớng vị trí X-Ytrên màn hình”

b, Các thao tác sử dụng chuột.

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phảilên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nútphải chuột, các ngón tay còn lại cầmchuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyểnchuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút tráichuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lầnliên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúcthao tác

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung đã học

- Chuẩn bị phần còn lại của bài

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 18

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính.

+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm MouseSkills

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học

+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV

để biết cách thực hiện thao tác sử dụng

chuột với phần mềm Mouse Skills

2 Luyện tập sử dụng chuột với phầnmềm Mouse Skills

- Sử dụng phần mềm Mouse Skills sđểluyện tập các thoa tác với chuột

Trang 19

- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10

lần các thao tác luyện tập chuột, các bài

- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thảbiểu tợng vào bên trong khung cửa sổ

- Khởi động phần mềm Mouse Skills

- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa

sổ luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác theo từng mức

- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm

sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấnphím bất kì để chuyển sang mức tiếptheo

- Có thể nhấn phím N để chuyển sangmức tiếp theo mà không cần thực hiệnhết 10 thao tác luyện tập tơng ứng

- Nháy chuột vào nút Try Again để thựchiện lại

- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính

- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 20

+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõphím.

+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ph)

+ HS1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

3) Nội dung bài mới: (34 ph)

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu

thờng xuyên nhất cho mọi máy tính

Bàn phím bao gồm toàn bộ các phím

chữ cái, số, dấu, kí hiệu và các phím

điều khiển Khi ấn vào 1 phím kí tự,

một tín hiệu vào đã mã hoá sẽ đợc gửi

đến máy tính sau đó đợc xử lí vào đa

- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực: + Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím + Khu vực các phím mũi tên: gồm cácphím ,,,

+ Khu vực các phím điều khiển: nằmngay phía trên khu vực các phím mũitên

+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bànphím

+ Khu vực các phím chức năng: gồmcác phím F1, F2…

b, Khu vực chính của bàn phím.

* Gồm 5 hàng phím:

Trang 21

- Hàng phím trên: nằm phía trên hàngcơ sở.

- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơsở

- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên

- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vịtrí cuối cùng

* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàngcơ sở, là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2ngón tay trỏ

- Caps Lock: Dùng để viết hoa

- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo vănbản

- Enter: xuống dòng

- Backspace: xoá các kí tự nằm bên tráicon trỏ soạn thảo

- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh:Ctrl, Alt, Shift

* Hoạt động 2

- GV: trớc kia khi cha có máy tính, con

ngời dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?

- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi

gõ phím đợc áp dụng cho cả máy tính

- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ cócác lợi ích:

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

- Chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 22

+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõphím.

+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ph)

+ HS1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực?Nêu rõ các khu vực?

3) Nội dung bài mới: (34 ph)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, không

đợc hớng lên trên

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay đểthả lỏng trên bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất

định

- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát làcác phím trên hàng cơ sở

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc

phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ

các phím tơng ứng để gõ các chữ hoa

VD: Shift + a -> A

b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.

- Các ngón tay phụ trách các phím ởhàng cơ sở:

+ Bàn tay trái:

 Ngón út: A  Ngón áp út: S  Ngón giữa: D  Ngón trỏ: F

+ Bàn tay phải:  Ngón út: ;  Ngón áp út: L  Ngón giữa: K  Ngón trỏ: J

2 ngón tay cái đặt vào phím cách

i, Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Trang 24

I Mục tiờu bài dạy:

1 Kiến thức : Hiểu phần mềm Mario là gì, biết thao tác với phần mềm Mario

2 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơngtrình trò chơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính

3 Thái độ : Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh

- Kiểm tra sĩ số: 6A: 6B:

2) Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?

3) Nội dung bài thực hành: (32 ph)

* Ho ạ t độ ng 1: (12 ph) Giới thiệu về phần mềm Mario

1 Giới thiệu phần mềm Mario.

Trang 25

- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí,

3HS/ 1 máy tính

- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV

- Tiến hành khởi động máy tính, mở

chơng trình Mario

- HS lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức

độ của mình

- Trên màn hình xuất hiện hệ thống

bảng chọn chính, khi nháy chuột tại

các mục này, một bảng chọn chứa các

lệnh có thể chọn tiếp để thực hiện

- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên

- Mario là phần mềm đợc sử dụng đểluyện gõ phím bằng 10 ngón

- Màn hình chính của phần mềm baogồm:

- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tậpkhác nhau:

+ Home Row Only: luyện tập các phím

* Ho ạ t độ ng 2: (20 ph) Luyện tập với phần mềm Mario

GV: Hớng dẫn HS luyện gõ phím với

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Sử dụng phần mềm mario

để luyện gõ phím (T2)

I Mục tiờu bài dạy:

1 Kiến thức : Hiểu phần mềm Mario là gì, biết thao tác với phần mềm Mario

2 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơngtrình trò chơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính

3 Thái độ : Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh

- Kiểm tra sĩ số: 6A: 6B:

2) Kiểm tra bài cũ: không

3) Nội dung bài thực hành: (37 ph)

- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ

- Chọn tiêu chuẩn đánh giá trong mụcWPM

- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháychuột vào các nhân vật minh họa

- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơngiản đến khó nhất

- Gõ phím theo các hớng dẫn trên mànhình

- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện

Trang 27

giá về việc luyện gõ phím: Số kí tự đã

gõ, số kí tự gõ sai, WPM đã đạt đợc

của bài học, WPM cần đạt dợc, tỉ lệ gõ

đúng, thời gian luyện tập

lên kết quả, có thể chọn Next để sangbài tiếp theo hoặc nháy Menu để quay

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

- Đọc và chuẩn bị bài: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Ngày dạy: 05/11/09

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím

+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác

+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?

Trang 29

- Tiến hành khởi động máy tính.

+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằmtrên các quỹ đạo khác nhau quay xungquanh mặt trời

- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinhquay xung quanh trái đất

- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để

điều chỉnh theo ý muốn

- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn

ngang của biểu tợng Zoom hoặc Speed

để điều chỉnh

- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống,

vị trí ban đầu của chơng trình

2 Các lệnh điều khiển quan sát

- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnhkhung nhìn

- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển

động của các hành tinh

- VIEW: các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian

- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh

, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quansát hiện thời so với mặt phẳng ngang củatoàn hệ mặt trời

, , , : dịch chuyển toàn bộkhung nhìn lên trên/ xuống dới/ sangtrái/ sang phải

: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đamặt trời về trung tâm của cửa sổ mànhình

: xem thông tin chi tiết của các vì sao

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung đã học

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 30

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím

+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để

điều chỉnh theo ý muốn

- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn

ngang của biểu tợng Zoom hoặc Speed

để điều chỉnh

1 Các lệnh điều khiển quan sát

- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn

- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển

động của các hành tinh

- VIEW: các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian

- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh

, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quansát hiện thời so với mặt phẳng ngang củatoàn hệ mặt trời

, , , : dịch chuyển toàn bộ

Trang 31

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống,

vị trí ban đầu của chơng trình

khung nhìn lên trên/ xuống dới/ sangtrái/ sang phải

: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đamặt trời về trung tâm của cửa sổ mànhình

: xem thông tin chi tiết của các vì sao

* Hoạt động 2

- Để khởi động chơng trình “Quan sát

trái đất và các vì sao tron hệ mặt trời”

ta làm thế nào ?

- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái

đất, mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim,

sao hoả, các hành tinh trong hệ mặt trời

gần trái đất, quỹ đạo chuyển động của

sao mộc, sao thổ

- Điều chỉnh khung nhìn, giải thích vì

sao có hiện tợng ngày, đêm ?

- Vì sao lại có hiện tợng trăng tròn,

trăng khuyết ?

- Điều chỉnh khung nhìn để quan sát

hiện tợng nhật thực, hiện tợng nguyệt

thực ?

2 Thực hành.

- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột

vào biểu tợng Solar System 3D Simulator.lnk trênmàn hình

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp

để quan sát hệ mặt trời, các vì sao, cáchành tinh trong hệ mặt trời…

- Quan sát sự chuyển động của trái đất

và mặt trăng:

+ Mặt trăng quay xung quanh trái đất và

tự quay xung quanh mình nhng luôn ớng 1 mặt về phía mặt trời

h-+ Trái đất quay xun quanh mặt trời

- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất,mặt trăng và mặt trời thẳng hàng, mặttrăng nằm giữa mặt trời và trái đất

- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái

đất và mặt trăng thẳng hàng, trái đấtnằm giữa mặt trời và mặt trăng

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 32

I Mục tiờu bài giảng :

+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chơng I và Chơng II

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1

- GV: hệ thống lại các kiến thức đã học

- Thông tin là gì? Lấy ví dụ

- Hoạt động thông tin của con ngời diễn

ra gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ cụ

- Hoạt động thông tin của con ngời: tiếpnhận, xử lí, lu trữ, trao đổi

- Mô hình quá trình xử lí thông tin:Thông tin vào -> Xử lí -> thông tin ra

- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờdãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1

- Máy tính cha có khả năng nhận biếtcác thông tin dạng mùi, vị…

- Các khối chức năng hoạt động dới sựhớng dẫn của chơng trình

- Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ

Trang 33

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

huớng dẫn của các chơng trình

- RAM, ROM là gì? chúng có gì khác

nhau

- HS trả lời: dữ liệu lu trữ trong RAM

sẽ bị mất khi tắt máy, dữ liệu trong

ROM vẫn tồn tại cả khi tắt máy

- Nêu các đơn vị đo dung lợng nhớ

- Dung lợng nhớ: khả năng lu trữ dữ liệucủa bộ nhớ

- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Byte

- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…

- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…

- Các khối chức năng của máy tính là phầncứng

- Phần mềm: là các chơng trình máytính Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống,phần mềm ứng dụng

* Hoạt động 4

- GV: em hãy nhắc lại cách cầm chuột?

Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón

tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay

giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón

tay còn lại cầm chuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển

chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay

không nhấn bất cứ nút chuột nào

4 Thao tác sử dụg chuột.

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúcthao tác

- Trên hàng phím cơ sở có 2 phím cógai: F và J

Trang 34

Ngày soạn: 16/11/09

Ngày dạy: 17/11/09

Kiểm tra 1 tiết.

I Mục tiờu bài giảng :

+ Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, đề kiểm tra

A Đề bài:

Câu 1: Chọn phơng án trả lời đúng nhất: (4 điểm)

1 Các thiết bị vào của máy tính là:

a, Loa và bàn phím c, Bàn phím và chuột

b, Màn hình và máy in d, Đĩa mềm, chuột và loa

2 Máy tính muốn hoạt động đợc phải có:

a, Các thiết bị phần cứng c, Phần mềm ứng dụng

b, Phần mềm hệ thống d, Cả a, b và c

3 Máy tính không thể dùng để:

a, Lu trữ các su tập phim, ảnh c, Lu lại mùi vị thức ăn

b, Ghi lại các bài văn hay d, Lu trữ các bản nhạc

4 Trình tự của quá trình 3 bớc là:

a.Xuất  xử lí  Nhập c, Xuất  nhập  xử lí

b, Xử lí  xuất  nhập d, Nhập  xử lí  xuất

5 CPU là cụm từ viết tắt để chỉ:

a, Bộ nhớ trong của máy tính

b, Thiết bị tính toán trong máy tính d, Bộ xử lí trung tâm

c, Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị

6 Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:

a, Bộ nhớ, bàn phím, màn hình

b, Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ

c, Bộ xử lí trung tâm, bàn phím, chuột, màn hình

d, Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, loa

Trang 35

7 Lợng thông tin mà một thiết bị lu trữ có khả năng lu trữ đợc gọi là:

a, Dung lợng nhớ b, Thời gian lu trữ

c, Tốc độ nhớ d, Mật độ lu trữ

8 Thao tác nháy chuột là:

a, Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng, không nhấn bất cứ nút chuột nào

b, Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột rồi thả tay

c, Nháy nhanh nút phải chuột rồi thả tay

d, Nháy nhanh nút trái chuột rồi thả tay

Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai vào các mệnh đề sau cho phù hợp: (3 điểm)

1 Máy tính điện tử có khả năng t duy logic

2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy

tính đa vào thì mới xử lí đợc

3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn

4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới

một cách nhanh chóng

5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm

đ-ợc làm từ chất dẻo

6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính

Câu 4: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào sau các dấu mũi tên trong hình

ảnh sơ đồ bàn phím dới đây: (3 điểm).

Trang 36

Mệnh đề Đúng Sai

2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy

3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn Đ

4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới

5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm

6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính Đ

Câu 3: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào các dấu mũi tên:

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiếtcủa các phơng tiện điều khiển

+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

Trang 37

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất

nhiều các phơng tiện điều khiển trong

các lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển

này đống vai trò rất quan trọng trong

- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự

quan trọng của các phơng tiện điều

khiển trong đời sống

VD: hệ thống pháp luật, các nội quy

trong trờng học…

HS: rút ra kết luận về vai trò của các

phơng tiện điều khiển

1 Các quan sát.

* Quan sát 1:

- Trên ngã t đờng phố có nhiều phơngtiện giao thông qua lại, vào giờ cao điểmthờng xảy ra ùn tắc giao thông => Cần

có hệ thống đèn tín hiệu giao thông giúp

điều khiển hoạt động giao thông

* Quan sát 2:

- Trong trờng học, nếu thời khoá biểu bịmất thì học sinh sẽ không biết học mônnào, giáo viên sẽ không tìm đợc lớp đểdạy học => Cần có thời khoá biểu để

điều khiển các hoạt động học tập trongnhà trờng

* Quan sát 4:

- Hệ thống pháp luật giúp nhà nớc điềukhiển các hoạt động trong đời sống củamột quốc gia

- Kết luận: Qua các quan sát trên chothấy vai trò của các phơng tiện điềukhiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông,

Trang 38

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

thời khoá biểu trong nhà trờng, các nộiquy của trờng học, hệ thống pháp luậtcủa nhà nớc…

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Hệ điều hành làm những việc gì?

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiếtcủa các phơng tiện điều khiển

+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất

nhiều các phơng tiện điều khiển trong

các lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển

này đống vai trò rất quan trọng trong

1 Các quan sát.

* Quan sát :

- Hệ thống pháp luật giúp nhà nớc điềukhiển các hoạt động trong đời sống của

Trang 39

đời sống xã hội.

- HS: đọc các quan sát trong SGK

- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự

quan trọng của các phơng tiện điều

khiển trong đời sống

VD: hệ thống pháp luật, các nội quy

trong trờng học…

HS: rút ra kết luận về vai trò của các

phơng tiện điều khiển

một quốc gia

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho

thấy vai trò của các phơng tiện điềukhiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông,thời khoá biểu trong nhà trờng, các nộiquy của trờng học, hệ thống pháp luậtcủa nhà nớc…

- GV: những đối tợng nào tham gia vào

quá trình xử lí thông tin trong máy

2 Cái gì điều khiển máy tính ?

- Khi máy tính hoạt động, hệ thống phầncứng và phần mềm máy tính sẽ tham giavào quá trình xử lí thông tin

- Cần có một phơng tiện để điều khiểncác đối tợng tham gia vào quá trình xử líthông tin, công việc này do hệ điều hànhmáy tính đảm nhiệm

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng,giúp điều khiển các thiết bị phần cứng

và tổ chức việc thực hiện các chơng trìnhphần mềm

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Hệ điều hành làm những việc gì?

+ HS hiểu đợc các nhiệm vụ chính của hệ điều hành

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

Trang 40

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

+ HS1: Nêu các ví dụ về vai trò của các phơng tiện điều khiển trong đời sống, từ đó rút ra nhận xét ?

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy vai trò của các phơng tiện điềukhiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông, các nội quy của trờng học

+ HS2: Nêu vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính ?

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp điều khiển các thiết bị phầncứng và tổ chức việc thực hiện các chơng trình phần mềm

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

ĐVĐ: Trong bài học trớc, chúng ta đã thấy hệ điều hành có vai trò rất trọng,

giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ chức việc thực hiện các chơng trìnhphần mềm của máy tính Vậy chúng ta hiểu hệ điều hành là gì? Nó có phải là mộtthiết bị của máy tính hay không? Chức năng chính của hệ điều hành là gì => Bàimới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Hệ điều hành có phải là một thiết

bị của máy tính hay không ?

- Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên

đ-ợc cài đặt trong máy tính

- Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là

hệ điều hành Windows của hãngMicrosoft sản xuất

Ngày đăng: 27/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gõ chữ Tiếng Việt theo kiểu TELEX và VNI - Giáo án Tin 6 ( chuẩn 2012)
Bảng g õ chữ Tiếng Việt theo kiểu TELEX và VNI (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w