1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia 6 CKT-tich hop MT-KNS

85 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát quả địa cầu: - Xác định nửa cầu Đông, nửa cầu 3.Hệ thống kinh, vĩ tuyến Kinh tuyến: đờng nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu?. Em hãy tìm điểm giống

Trang 1

giáo án địa lý 6 năm học 2010-2011

Ngày soạn 13-8-2010

Ngày dạy………

Tiết1 Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

- Qua bài học giúp HS hiểu đợc mục đích của việc học bộ môn Địa lí

- Bớc đầu giúp các em biết phơng pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn

Địa lí

II.Chuẩn bị :

- Tập tranh, ảnh về cảnh quan trên Trái đất

- Đồ dùng của môn Địa lí: Bản đồ, la bàn

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ: Gv kiểm tra sgk vở ghi vở bài tạp bản đồ của học sinh

B Bài mới: Giới thiệu bài.

Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại

Hoạt động 1 Nội dung của môn Địa lí 6

Hoạt động: cá nhân /cả lớp

Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung của môn

Địa lí 6

- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh

quan trên Trái Đất

? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống

- Buổi tra t0 cao nhất (33oC)

- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)

- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sự thay đổi

? Em thấy cây dừa đợc trồng nhiều ở đâu trên

- Giúp các em hiểu về Trái Đất,

về môi trường sống của chúng ta

Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miền lại có đặc điểm tự nhiên riêng

Trang 2

? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó để

? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội

dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề

nào ?

- Bản đồ, phơng pháp sử dụng nó trong học tập và trong cuộc sống

Hoạt động 2 Cần học môn Địa lí nh thế nào ?

- Biết liên hệ những điều đã học với thực tế để giải thích các hiện tợng tự nhiên

Hoạt động 3 Củng cố

? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu đợc những vấn đề gì ?

(Trái Đất, môi trờng sống)

? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm nh thế nào ?

(Liên hệ thực tế)

C H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK

- Đọc bài đầu tiên của chơng 1 "Vị trí, kích thớc hình dạng của Trái Đất"

- Tìm hiểu các hiện tợng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em nh: ma, sơng mù, bão, cầu vồng, mây, gió

Ngày soạn19-8-2010

Ngày dạy

chơng i: Trái đất Tiết 2.Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái đất

Trang 3

I Mục tiêu bài học: sau bài học HS đạt đợc;

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đợctên các hành tinh trong hệ Mặt trời

- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh: vị trí, hình dạng, kích thớc

- Hiểu đợc một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc và biết đợc công dụng của nó

II.Chuẩn bị:- Quả địa cầu.

- Tranh vẽ về Trái đất

- Các hình vẽ trong SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ.

? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?

? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt trời có sự sống của loài ngời…….,

Trời là trung tâm của hệ Mặt Trời

GV: Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK)

? ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất

1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

? Nếu trái đất ở vị trí của sao kim, hoả

thì nó còn là thiên thể duy nhất có sự

sống trong hệ mặt trời không ? Tại sao ?

Hoạt động 2: (6 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh trái đất 2 Hình dạng, kích th và hệ thống kinh, vĩ tuyến ớc của trái đất

Trang 4

(trang 5) dựa vào H2 – SGK cho biết:

? Trái đất có hình gì?( Trái đất có

hình cầu)

? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?

(Quả địa cầu )

? QSH2 cho biết độ dài của bán kính

và đờng xích đạo trái đất ?Đọc?

Hoạtđộng3: (16 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho

biết

- Các em hãy cho biết các đờng nối

liền 2 điểm cực Bắc và Nam là gì?

( Các đờng kinh tuyến nối từ hai điểm

? Những đờng vòng tròn trên quả địa

cầu vuông góc với các đờng kinh tuyến

là những đờng gì ? (có 181 đờng VT)

( Các đờng vĩ tuyến vuông góc với các

đờng kinh tuyến, có đặc điểm song song

với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích

? Có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?

? Quan sát quả địa cầu:

- Xác định nửa cầu Đông, nửa cầu

3.Hệ thống kinh, vĩ tuyến

Kinh tuyến: đờng nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nớc Anh)

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó

có các châu: Âu, á, Phi và Đại Dơng

- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó

Trang 6

- Học sinh trình bày đợc khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ

đ-ợc vẽ theo pháp chiếu đồ khác nhau

- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ

2.Kỹ năng

- Nhận dạng đợc đặc điểm của bản đồ

- Quan sát và vẽ bản đồ

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:- Quả địa cầu.

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ.? Nêu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời Nêu ý nghĩa của vị trí Trái Đất

GV: - Giới thiệu một số loại bản đồ

thế giới, Việt Nam, bản đồ SGK

- Trong thực tế ngoài bản đồ SGK

còn có những loại bẩn đồ nào? Phục vụ

cho nhu cầu nào?

? Bản đồ là gì?

Hoạt động 2: ( 16 phút)

? Em hãy tìm điểm giống nhau và khác

nhau về hình dạng các lục địa tren bản

đồ và trên quả địa cầu

+ Giống: Là hình ảnh thhu nhỏ của thế

giới, hoặc các lục địa

- Còn trên quả địa cầu là hình ảnh đã

- Tại sao đảo Grơnlen tren H5 lại to gần

bằng diện tích của Nam Mỹ

( Thực tế chỉ bằng 1/9 lục địa Nam Mĩ)

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giảng giải và lấy VD

đồ (Chiếu các điểm trên mặt cong lên giấy)

- Các vùng đất đợc biểu hiện trên bản đồ

có sự biến dạng so với thực tế Càng về hai cực sự sai lệch càng lớn

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ

- Thu thập thông tin về các đối tợng

địa lí trên bản đồ

Trang 7

Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học ĐL.

? Em hãy hoàn thành sơ đồ sau

-Hớng dẫn hs đo phòng học bàn ghếm (Chuẩn bị cho bài thực hành)

Trang 8

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

B Bài mới: gv dựa vào đoạn đầu trong sách giáo khoa giới thiệ bai

? Vậy mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc

vào yếu tố nào ?(tỉ lệ BĐ)

Hoạt động 2: ( 13 phút) GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK

? Quan sát H8 và H9 cho biết:

- Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao

+ ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế

- Biểu hiện ở 2 dạng:

+ Tỉ lệ số

+Thớc tỉ lệ

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn, thì số lợng các đối tợng địa lí đa lên BĐ càng nhiều

Trang 9

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thớc?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

HS: Nêu cách tính.

GV: Chia lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đờng chim bay từ khách sạn Hải vân -

khách sạn thu bồn

Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hoà

Bình -khách sạn Sông Hàn

Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đờng

Phan bội châu ( Đoạn từ đờng trần Quý Cáp

- Đờng Lý Tự Trọng )

Nhóm4: Đo và tính chiều dài của đờng

Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đờng Lý thờng

Kiệt - Quang trung )

H

ớng dẫn : - Dùng com pa hoặc thớc kẻ

đánh dấu rồi đặt vào thớc tỉ lệ

- Đo khoảng cách theo đờng

chim bay từ điểm này đến điểm khác

- Đo chính giữa các kí hiệu

kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học hs đạt đợc

1.Kiến thức:

Trang 10

+ Biết phơng hớng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ

+ Cách xác định phơng hớng trên bản đồ:

+ Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm và cách viết tọa độ địa lí của một điểm

2.Kỹ năng:

- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản

đồ, trên quả địa cầu

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:

- máy chiếu đa năng

III Tiến trình dạy học:

+ Phía dới là hớng Nam

+ Phía trái là hớng Tây

- Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phải dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến để xác

định phơng hớng

- Với các bản đồ không vẽ kinh,

vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hớng bắc trên bản đồ để xác

Trang 11

- Là nơi gặp nhau của đờng KT và VT

? Vậy KĐ, VĐ của một địa điẻm là gì?

Toạ độ của một địa điểm là gì?

h-2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:

a Khái niệm về KĐ, VĐ và toạ độ địa lí

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ

KT và VT đi qua địa điểm đó

đến KT gốc và VT gốc

- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính

là KĐ, VĐ của địa điểm đó trên bản đồ

b Cách viết toạ độ địa lí của 1

0o

c tọa độ địa lý của điểm E va D

Hoạt động 4.Củng cố bài:

? Căn cứ vào đâu ngời ta xác định đợc phơng hớng

? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ

Bài tập 1

Một cơn bão xuất hiện ở biển đông, tâm bão ở kinh độ 1200 đông và vĩ độ 200 bắc Tìm vị trí tâm bão trên bản đồ?

Bài tập 2

Một con tàu đang gặp nạn, báo tín hiệu cấp cứu tại địa điểm có toạ độ địa lý 1300

đông và 150 bắc Chỉ vị trí của con tàu trên bản đồ?

Trang 12

cách biểu hiện địa hình trênbản đồ

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS đạt đợc:

Trang 13

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp

III Tíên trình dạy học:

A Bài cũ.? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ Địa lí ?

? GV chấm vở bài tap 5 học sinh

B Bài mới:

Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệ thống kí hiệu Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay

- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so

sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của

các đối tợng

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng

chú giả - Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính quy ớc

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu

? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu

thờng dùng và kể tên một số đối tợng địa lí

đ-ợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu

- Có 3 loại kí hiệu thờng gặp: ờng, điểm, diện tích

đ-? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,

chữ, tợng hình

? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loại kí

hiệu và dạng kí hiệu thông qua H14, H15

(Kí hiệu diện tích dạng tợng hình)

? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu

là gì ? - Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trí các đối tợng ĐL trong khoảng cách

Hoạt động 2 2 Cách biểu hiện địa hình trên

bản đồ.

? Quan sát H16, cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

(100m)

? Dựa vào các đờng đồng mực cho biết: ở 2

sờn núi phía Đông và phía Tây, sờn nào có

độ dốc lớn hơn ?

(Sờn Tây vì có các đờng đồng mực dày hơn)

+ GV giải thích đờng đồng mực là gì ?

Trang 14

(Các điểm có trị số nh nhau (cùng độ cao)

đ-ợc nối lại thành đờng đồng mực)

? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm

nh thế nào ? - Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hoặc đờng đồng mực

- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu

hiện độ cao - Qui ớc trong bản đồ giáo khoa ĐHVN

* Lu ý: Đờng đồng mực và đờng thẳng sâu

cùng dạng kí hiệu song cách biểu hiện

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

- Xem lại nội dung bài học

- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau

Rút kinh nghiệm

Duyệt ngày tháng năm 2010

Ngày dạy

Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học

I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS đạt đợc.

Trang 15

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy.

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Địa bàn: 4 chiếc

- Thớc dây: 4 chiếc

III Tiến trình dạy học:

bài kiểm tra 15 phút (Bài số 1)

Chủ đề (nội dung

dụng mức độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

40% TSĐ = 4.0 điểm

Trình bày đợc ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

40% TSĐ = 4.0 điểm

Biết cách xác định phơng h- ớng trên bản đ

Đề bài ;

Câu 1 (4 điểm) Cho biết về cách xác định kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây, nửa

cầu bắc, nửa cầu nam?

Câu 2 (4.0 điểm) Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

Câu 3 (2,0 điểm ): Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:

H.A

H.B

đáp án và biểu chấm Câu 1 (4 điểm) cách xác định kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam?

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.1.0 điểm

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc 1.0 điểm

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc 1.0 điểm

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam 1.0 điểm

Câu 2 (4.0 điểm) Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết

ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế

Câu 3: 2.0 điểm.mỗi hớng xác định đúng cho 0.5 điểm

B

B

Trang 16

- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát.

- Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0

- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút

Phân công:

- Đúng hớng đờng 1800 là đờng Bắc, Nam

- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa

- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí

Trang 17

Lê Thị Quỳnh

Ngày soạn 4-10-2010

Ngày dạy

tiết 8 Kiểm tra một tiết

bài kiểm tra 1 tiết ( tiết 8)

Vận dụng cấp

và kích

th-ớc của Trái

Đất

Biết phơng hớng trên bản đồ và một số yếu

tố cơ bản của bản đồ:

tỉ lệ bản đồ,

kí hiệu bản

đồ, lới kinh, vĩ

Hiểu đợc cách

thể hiện các đối t- ợng địa lý trên bản

đồ;

Trình bày

đợc khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

Xác định tọa độ địa

lý của một

điểm trên bản đồ.

Trang 18

30%tsđ

= 3.0 điểm

10%tsđ

= 1.0 điểm

20%tsđ

= 2.0 điểm

20%tsđ

= 2.0 điểm

Biết quy ớc

về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc; kinh tuyến

Đông, kinh tuyến Tây;

vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam;

nửa cầu

Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

10%tsđ

= 1.0 điểm Tổngđiểm;

10

Tổng câu;

9

5.0 điểm 50% TSĐ 30% TSĐ 3.0 điểm 2.0 điểm 20% TSĐ

Đề bài;

I.Trắc nghiệm (3.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau.

Câu 1:theo thứ tự xa dần Mặt Trời Trái Đất là hành tinh đứng thứ;

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 2: Trái Đất có dạng hình:

A Cầu B Tròn C Vuông

Câu 3:Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ ngời ta thể hiện bằng:

A Thang màu B Đờng đồng mức

A Kinh tuyến gốc B Vĩ tuyến gốc

C.Kinh tuyến tây D.Kinh tuyến Đông

II.Tự luận ;7 điểm

Câu 7;(3.0 điểm)

Trang 19

a,Nêu cách xác định phơng hớng trên bản đồ với bản đồ có các đờng kinh ,vĩ

tuyến, Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến?

b, Dựa vào hình vẽ dới đây hãy xác định bốn hớng chính trên bản đồ?

Câu 8 (2.0 điểm) Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì ?

Câu 9.(2 điểm) Từ một điểm A có đờng kinh tuyến 20o , vĩ tuyến 10o đi qua.Điểm

A nằm bên phải kinh tuyến gốc phía trên xích đạo Hỏi A có toạ độ địa lí bao nhiêu?

đáp án và biểu chấm

I.Trắc nghiệm 3 điểm

Khoanh đúng mỗi câu đợc 0.5 điểm

Trang 20

Lê Thị Quỳnh

Ngày soạn 10-10 -2010

Ngày dạy

tiết 9 Bài 7: sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất và các hệ quả

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần đạt đợc:

1.Kiến thức

- Trình đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái Đất Hớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trục của Trái Đất là 24h

- Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục của Trái

Đất

2.Kỹ năng

- Biết dùng quả địa cầu để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động tự quya ,sự chuyển động lệch ớng của các vạt thể

h GD cho HS kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

Trang 21

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu, đèn pin

- Hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ : GV trả bài kiểm tra

B Bài mới:

Hoạt động 1

HĐ cá nhân /cả lớp

GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu

1 Sự vận động của Trái

đất quanh trục.

Lu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tởng tợng nối 2

đầu cực

- Trục nghiêng là trục tự quay

- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

Trái Đất tự quay quanh một trục tởng tởng nối liền hai cựcvà nghiêng 66033/

HS: Lên bảng thể hiện hớng quay của Trái Đất

trên quả địa cầu

? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1

ngày, 1 đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ

- Thời gian TĐ tự quay 1 vòng = 24h (1ngày , 1 đêm)

? Thời gian quay thêm để thấy đợc vị trí xuất hiện

ban đầu của Mặt trời

? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?

(24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)

? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau

bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao

nhiêu kinh tuyến ?

- Chia bề mặt Trái đất thành

24 khu vực giờ

- Mỗi khu vực có một giờ riêng (đó là giờ khu vực).GV: 1h = 150 kinh tuyến

Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực

có kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt

làm khu vực giờ gốc

- Là khu vực có kinh tuyến

00 di qua chính giữa (khu vực giờ thứ 7)

? Dựa vào H20, khi ở khu vực giờ gốc là 12h ở

n-ớc ta là mấy giờ, ở Bắc Kinh, Matxcơva là mấy

Trang 22

giờ ? (VN: 7h, BK 7h, Matxcơva 12h)

→ KL: Nh vậy mỗi quốc gia có 1 giờ quy định

riêng, nhng ở những nớc có diện tích rộng, trải dài

trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực nh LB Nga

11 khu vực giờ, Canada 5 khu vực giờ ) thì dùng

giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô của nớc đó

GV mở rộng: Trong hải trình của đoàn thủy thủ

Mazenlăng đi vòng quanh TG về phía Tây trong

1083 ngày (lịch về là 6/9 nhng thực tế là 7/9)

? Tại sao lại có hiện tợng nh vậy ?

GV giải thích:

- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua

150 kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h)

Vòng quanh TĐ hết 3600 = 24h = 1 ngày

→ (Phía Đông nhanh hơn 1h, phía Tây chậm hơn

1h)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- GV: Đẩy quả địa cầu từ Tây- Đông thể hiện

ngày đêm luân phiên

- Khắp nơi trên TĐ đều có hiện tợng ngày, đêm

? Tại sao hằng ngày quan sát bầu trời thấy có Mặt

Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ

nào ở 2 nửa cầu ?

? Các vật chuyển động trên TĐ có hiện tợng gì ? - Các vật thể chuyển động

trên bề mặt TĐ đều bị lệch hớng

? Cho biết ảnh hởng của sự lệnh hớng tới các đối

tợng ĐL trên bề mặt TĐ

VD: Hớng gió: Tín phong ĐB - ở NBC vật chuyển động

Trang 23

Hớng gió: T- TN, dòng biển, dòng chảy của

sông

- Trong quân sự: đạn bắn theo hớng KT

về bên phải

- NCN vật chuyển động về bên rái

Tiết10 : sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS đạt đợc:

1.Kiến thức

Trình bày đợc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Trình bày đợc các Hệ quả chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời:

2 Kĩ năng

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động

- Biết đựơc cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học::

A Kiểm tra bài cũ.

Trang 24

Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?

B Bài mới Đặt vấn đề (SGK):

Hoạt động 1

Hoạt động cá nhân/cả lớp

GV giới thiệu H23 phóng to

1 Sự chuyển động của Trái

đất quanh Mặt trời

+ GV nhắclại chuyển động tự quay quanh trục,

hớng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí:

Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

? Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì

TĐ cùng một lúc tham gia mấy chuyển động

+ Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một qũy đạo có hình elip gần tròn

+ Hớng chuyển động: từ Tây sang Đông

- Hớng các cđ trên (T- Đ)

? Sự chuyển động của nó gọi là gì ?

(Chuyển động tịnh tiến)

GV dùng mô hình quả địa cầu quay quanh Mặt

trời lặp lại chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở

- ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một

vùng của TĐ là bao nhiêu ?

? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần

MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?

Đó là sự chuyển động tịnh tiến

Hoạt động 2

HĐ nhóm( 4nhóm)

Nhóm1 ngày 22 - 6

2 Hiện t ợng các mùa.

Trang 25

TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận nhiều Nhận ít

Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí

Hạ chí

NCN NCB

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận ít Nhận nhiều

Đông Hạ

23/9 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hớng

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng

21/3 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hớng

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh

- Hs các nhóm làm việc đại diện các nhóm trình bày

-GV chuẩn kiến thức

GV kết luận:

- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợc nhau

? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?

- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt

- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2 mùa

rõ là mùa khô và mùa ma)

Lu ý HS:

- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm

- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầu một mùa mới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời

Hoạt động3 Củng cố:

a Đánh dấu x vào ý đúng:

- Trái đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo Mặt trời nghĩa là:

Trong khi chuyển động quanh Mặt ttrời - TĐ còn tự quay quanh trục

Hớng chuyển động của Trái đất trên quỹ đạo quanh Mặt trời trùng với hớng chuyển động tự quay của Trái đất

Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.Trục Trái đất vẫn giữ nguyên

độ nghiêng và hớng nghiên của trục không đổi

C H ớng d ẫ n về nhà :

Trang 26

a Ôn tập: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả.

b Nắm chắc 2 vận động chính của Trái đất

- Đọc: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Đố em: Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất ?

D.Rút kinh nghiệm

I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần nắm đợc.

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc các hệ quả chuyển động của Trái Đất

+ Hiện tợng các mùa trên Trái Đất

+ Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

2 Kĩ năng:

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hớng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đọa; trình bày hiện tợng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

Đông chí NCNNCB NóngLạnh

Trang 27

B Bài mới

Giới thiệu bài:

Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của vận

động quanh Mặt trời của Trái đất

Hiện tợng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độ khác nhau

Càng lên vĩ độ ngày càng xa

Từ 66033'B đến cực: ngày = 24h

NBC 23660027'N33'N Ngày < đêmNgày = 24h

Đêm = 24h Đông

Càng đến cực Nam ngày càng ngắn lại Đêm dài từ

66033'N đến cực đêm =24h.Nhóm3:

Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và 22/12 Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h

HS thảo luận - trả lời:

(- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chí tuyến B

- Ngày 22/12, ánh sáng chiếu thẳng góc với MT ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chí tuyến Nam

Các vĩ tuyến 66033'B và N là những đờng giới hạn của các khu vực có ngày,

Trang 28

Từ 21/3- 23/9 Cực NCực B 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) ĐôngHạ

Từ 23/9/ - 21/3 Cực NCực B 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) ĐôngHạ

Kết luận 1- 6 thángMùa hè Mùa đông1- 6 tháng

- HS cá nhóm làm việc đại diện cá nhóm trình bày

- Gv chuẩn kiến thức

Hoạt động3 Củng cố:

a Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh MT, nhng không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra ?

b.Giải thích cauca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng 10 cha cời đã tối"

c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?

C H ớng dẫn về nhà :

- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12

- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"

D Rút kinh nghiệm

Duyệt, ngày - - 2010

Lê thị Quỳnh

Ngày soạn: 8-11-2010Ngày dạy:

Tiết 12 Bài 10: cấu tạo bên trong của trái đất

I Mục tiêubài học :

Sau bai hoc HS cần đạt đợc

1 Kiến thức.

- Nêu đợc tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày đợc cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

Biết dùng năng lợng địa nhiệt thay thế năng lơng truyền thống

- Quả Địa cầu

- Hình vẽ SGK, hình minh họa trong PPDH Địa 6

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?

b Nêu ảnh hởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận

động quanh Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống

B Bài mới

:

Hoạt động 1

Trang 29

GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng

đất, con ngời không thể quan sát và nghiên cứu

trực tiép Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt 1.500m

trong khi bán kính của Trái đất dài hơn 6.300 km

thì độ khoan sâu thật nhỏ

- Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải dùng

phơng pháp gián tiếp: + PP địa chấn

+ PP trọng lực

+ PP địa từ

GV giới thiệu, vào bài 1 Cấu tạo bên trong của TĐ.

? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc điểm

cấu tạo bên trong của TĐ

- Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo, quánh, là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục

địa trên bề mặt TĐ

c Lớp nhân.

?Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của

lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con ngời

HS: Lớp vỏ mỏng nhất

- Nhân ngoài mỏng

- Nhân trong rắn

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của Trái

đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt độ ?

- Lớp này có ảnh hởng đến XH loài ngời không ?

HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 -9000C

- Khi mắc ma trào - cháy, động vật, thực vật xung

quanh ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống của

con ngời

- Hoạt động 2:Cả lớp 2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.

GV giới thiệu H27

- Các địa mảng của lớp vỏ Trái đất

- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định các lục địa và đại

dơng

Dựa vào bảng chú giải H27

→ Trái đất luôn chuyển động

? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?

(là nơi sinh sống của xã hội loài ngời)

? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất

Trang 30

- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành.

- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm

Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:

- Hình thành những dãy núi ngầm dới đại dơng

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới

- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên đị

D Rút kinh nghiệm

Duyệt, ngày - - 2010

Lê thị Quỳnh

Trang 31

Ngày soạn 14-11-2010 Ngày dạy

Tiết 13 Thực hành

sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học hS cần đạt đợc.

1 Kiến thức:

+ Biết tỉ lệ lục địa, đai dơng và sự phân bố lục địa, đại dơng trên bề mặt Trái Đất

- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dơng và 1/3 là lục địa

- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đai dơng phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam

2 Kĩ năng:

- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

II Chuẩn bị:

- Quả Địa cầu Bản đồ thế giới

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Gọi 1 HS lên làm BT 3 (T33)

b Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ?

Tầm quan trọng của Trái đất với xã hội loài ngời

địa và đại d ơng trên trái đất

? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu

B, N ?

- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dơng và 1/3 là

Trang 32

(Thủy bán cầu)

Hoạt động 2

HĐ Cả lớp

? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu)

2 Trên TĐ có 6 lục địa Âu,

? Lục địa nào có S lớn nhất ?

? Lục địa nào có S nhỏ nhất ?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa

nào nằm hoàn toàn ở NCN ?

(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)

- Lục địa á, Âu có S lớn nhất nằm ơ BBC Lục địa Ôtrâylia

có S nhỏ nhất nằm ở NBC.+ BBC: Âu, á, Bắc Mĩ

+ NBC: Ôx, Nam Mĩ, Nam cực

? Nếu S bề mặt TĐ là 510.106 km2 (triệu) thì S bề

mặt các đại dơng chiếm bao nhiêu %

- Chiếm 71% = 361 triệu km2

S bề mặt TĐ

? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:

Đại dơng nào có S nhỏ nhất

- Có 4 dạidơng: Thái BD lớn nhất Bắc BD nhỏ nhất

? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ?

Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao

thông đờng biển với nhau ?

(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê

Các đại dơng đều ăn thông với nhau

Hoạt động 3

HĐ các nhân /cả lớp

? Quan sát H29 cho biết:

3 Rìa lục địa.

+ Các bộ phận của rìa lục địa

+ Phân biệt lục địa và châu lục

- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao

bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái

niệm về tự nhiên

- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các

đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không

Trang 33

thể tách rời của các quốc gia trong châu lục.

- Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hóa,

lịch sử → S lục địa (S châu lục)

Hoạt động 4 Củng cố:

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất

- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng +Chơi trò chơi:

GV đọc tên, xác định vị trí 6 châu lục, 4 đại dơng trên bản đồ TG>

Duyệt, ngày 19 -11 - 2010

Lê Thị Quỳnh

Trang 34

Tiết: 14 Ngày soạn: 21 -11 2010

Ngày dạy:

Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất

Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

- HS yêu thích, khám phá địa hình bềmặt trái đất

3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giaỉ quyết vấn đề

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Tự nhiên TG Tranh, ảnh về núi lửa, động đất Các hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ TG

b Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?

S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%

B Bài mới:

Hoạt động 1 :Cả lớp

GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới

Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang màu

HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, tên

núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn

- Khu vực có địa hình thấp dới mức nớc biển (Hà

Lan) Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh

Chomôlungma cao 8548m) Các đồng bằng Trung

Âu, một số đồng bằng lớn Hà Lan- đắp đê biển

GV kết luận:

Qua bản đồ em có nhận xét gì về hình dạng địa

hình bề mặt Trái Đất (cao, thấp, gồ ghề, )

Trang 35

→ Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực.

Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp 1 Tác động của nội lực và ngoại lực

? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt TĐ * Nội lực:

- Ngoại lực là những lực sinh ra

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái

Đất

Tác động củaNLvà NL

+ Nội lực và ngoại lực là hai lực

đối nghịch nhau nhng xảy ra

đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

? Nếu nội lực có độ nâng địa hình lực mạnh hơn

ngoại lực san bằng thì núi có đặc điểm gì ?

(Núi cao nhiều, ngày càng cao)

+ Tác động của nội lực thờng làm cho bề mặt trái đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về sự san bằng, hạ thấp địa hình

+ Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề

? Ngợc lại (Hạ thấp địa hình)

GV lấy VD: Vùng núi: Voi, Yên Phụ

Hoạt động 3:Cá nhân/cả lớp 2 Núi lửa và động đất.

? Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ? â,Núi Lửa

? Quan sát H31, hãy chỉ ra và đọc tên từng bộ

phận của núi lửa ?

- Núi lửa đợc hình thành nh thế nào ?

- Hoạt động của núi lửa ra sao ?

? Núi lửa ảnh hởng đến cuộc sống con ngời nh thế

nào

HSTL GV bổ sung

- Chuẩn xác, bổ sung

(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa sống,

hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)

- Là hình thức phun trào mắc ma dới bề mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa hoạt động

- Núi lửa ngừng phun là núi lửa tắt, dung nham bị phân hủy tạo thành lớp đất đá phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở đâu

? Đặc trng ?

HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền Đông

Nam Bộ 800m núi lửa)

? Vì sao Nhật Bản, Ha Oai có nhiều núi lửa ?

Trang 36

nguy hiểm của động đất ?

- HSTL:

? Để hạn chế tai họa của động đất, con ngời có

những biện pháp khắc phục nào ?

- HSTL

? Nơi nào trên thế giới có nhiều núi lửa hoạt động ?

(Vành đai lửa TBD: có hơn 300 núi lửa hoạt động,

là vùng không ổn định của lớp vỏ Trái đất

- Hạn chế tác hại của động đất:+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

→ Động đất là tai họa của con ngời Là sự chấn động do nham thạch ở nơi đó bị đứt gãy

- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Động đất lúc lớn, lúc nhỏ xảy ra trong thời gian

nhất định

HS đọc bài đọc thêm

Hoạt động4 Củng cố:

a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất

b Hiện tợng động đất, núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt TĐ

- Làm bài tập 1 SGK

C H ớng dẫn học tập:

- Học thuộc bài Tìm các tài liệu nói về động đất và núi lửa

- Nghiên cứu về tác hại của động đất Làm bài tập 2, 3

D Rút kinh nghiệm

Duyệt, ngày -11 - 2010

Lê Thị Quỳnh

Trang 37

Ngày 27-11-2010 Ngày dạy

Tiết 15 Bài 13: địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt đợc:

1,Kiến thức.

- Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của núi;

- ý nghĩa của các dạng địa hình đối với với sự pt kinh tế

- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ

- - Hang động là những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch và sự cần thiết phải BV chúng

- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Bản đồ, tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch

III Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

a Tại sao nói, nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ?

b Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa

B Bài mới Đặt vấn đề:

Địa hình bề mặt Trái đất rất đa dạng, mỗi loại những đặc điểm rộng và phân

bố mọi nơi Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất.Vậy núi là dạng địa hình nh thế nào ? Những căn cứ phân loại núi cao, núi thấp ra làm sao, chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay: Địa hình bề mặt Trái đất

Hoạt động 1

Cá nhân/ cả lớp

GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại

núi và yêu cầu HS quan sát H36

1 Núi và độ cao của núi.

? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình

hãy mô tả núi

+ Độ cao so với mặt đất ?

+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm

GV khái quát:

- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao

so với các đồng bằng lân cận hay mực nớc biển

- Đặc điểm nổi bật: mức độ chia cắt

? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ?Nýu

gồm mấy bộ phận? - Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên bề mặt đất

- Độ cao thờng > 500m so với mực nớc biển

GV: Yêu cầu HS đọc bảng phânloại núi (căn cứ - Núi gồm có ba bộ phận: đỉnh

Trang 38

độ cao).Tự ghi nhớ núi, sờn núi và chân núi.

- Căn cứ vào độ cao phân 3 loại núi (SGK)

? Ngọn núi cao nhất nớc ta kà bao nhiêu m? Tên

là gì ? Thuộc loại núi gì ?

-? Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản

đồ Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao >

3148m (dãy Hoàng Liên Sơn)

- Thấp: < 1000m

- TB: 1000- 2000m

- Cao > 2000m

? Bằng kiến thức thực tế, qua tài liệu sách,

báo em cho biết:

- Châu nào có độ cao TB cao nhất trong các đại

lục trên thế giới?

? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?

Đỉnh núi nào đợc gọi là nóc nhà thế giới ? Độ

cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?

- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản

đồ ?

(Đỉnh Chomôlungma có nghĩa là "Thánh mẫu

Everét trên dãy Himalaya, thuộc loại núi trẻ,

cao 8848m)

? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao

tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tơng

đối của núi nh thế nào ?

- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn ?

GV: Lu ý HS: Những con số chỉ độ cao trên bản

đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối

+ Độ cao tuyệt đối đợc tính: Khoảng cách đo chiều thẳng

đứng của một điểm (đỉnh núi,

đồi) đến điểm nằm ngang mực

TB của nớc biển

+ Độ cao tơng đối: Khoảng cách

đo chiều thẳng đứng của 1 điểm (đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấp nhất của chân

Nhóm lẻ :Tìm hiểu về nnúi già

Cá nhóm hoàn thành vào bảng sau

-;

Đặc điểm hình thái

Trang 39

Thời gian hình thành tuổi.

Một số dãy núi điển

hình

HS các nhóm làm cviệc đại diện các nhóm trình bày

-Gv chẩn kiến thức

Đặc điểm hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào

mòn

Có các đỉnh cao, nhọn, sờn sốc, thung lũng sâu

Thờng thấy bị bào mòn nhiềuDáng mềm, đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng

Thời gian hình thành tuổi Cách đây vài chục năm (hiện

vẫn còn tiếp tục nâng với tốc

độ rất chậm

Cách đây hàng trăm triệu năm

Một số dãy núi điển

hình Dãy Himalây (châu á)Anđét (Nam Mĩ)

dãy An pơ ở Châu âu

Dãy Uran (giữa C á và C

Âu)dãy Xcândinvơ (Bắc Âu)Apalát (Châu Mĩ)

?Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi

trẻ ?

(Có những khối núi già đợc vận độngtân kiến

tạo nâng lên làm trẻ lại - điển hìnhlà dãy Hoàng

Liên Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam

GV: Gọi HS lên xác định vỉtí một số núi già, núi

trẻ nổi tiếng trên thế giới trên bản đồ TNTG

Hạ Long, Chùa Hơng Tích ) nêu câu hỏi

?Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi, độ

- Nguồn gốc thuật ngữ Cactơ ?

? Tại sao nói đến địa hình Cáctơ là ngời ta hiểu

ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?

+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan

+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi

+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn

tạo thành hang động trong khối núi

- Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động đẹp, có giá trị

du lịch lớn

? Vậy địa hình Cáctơ có giá trị kinh tế nh thế

Kể tên những hang động, danh lam thắng cảnh

Trang 40

Nơi giàu TNKS.

- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp

3 Củng cố:

a Nêu sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối

Nêu sự phân loại núi theo độ cao

b Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

c Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào ?

4 Hớng dẫn về nhà.

- Học bài cần nắm đợc sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

-Tìm hiểu thêm các dạng địa hình khác của bề mặt Trái Đất

Ngày đăng: 18/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Dãy Himalây (châu á) - dia 6 CKT-tich hop MT-KNS
nh Dãy Himalây (châu á) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w