1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp giáo án địa 6

29 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 56,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước hoạt động.Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Bước 1.. - Kiến thức: + Hiểu được nguyên nhân sinh ra các loại gió + Biết tên, phạm vi hoạt động và hướng của các l

Trang 1

Bài 19 KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Hiểu được khái niệm khí áp.

- Biết được sự phân bố các đai khí áp thấp và cao trên Trái Đất

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra các loại gió

- Biết tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trênTrái Đất

2 Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét hình vẽ, sơ đồ để rút ra kiến thức.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên.

- Kiểm tra bài cũ :

+ Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí hậu như thế nào ?

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo những chiều hướng nào ? Giải thích sựthay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ ?

2 Tiến trình dạy học.

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất.

1 Mục tiêu.

- Kiến thức:

+ Hiểu được khái niệm khí áp

+ Biết được sự phân bố các đại khí áp thấp và cao trên Trái Đất

- Kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả các đai khí áp trên Trái Đất

2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, sử dụng phương tiện trực quan

Trang 2

3 Các bước hoạt động.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV cho HS Hãy nhắc lại chiều dày của lớp

vỏ khí ?

Gv dẫn Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng

lượng Vì khí quyển có độ dày lớn như vậy nên

trọng lượng của nó cũng tạo ra một sức ép rất lớn

lên bề mặt Trái Đất Sức ép đó gọi là khí áp

- Vậy khí áp là gì ? Người ta dùng dụng cụ gì để đo

khí áp ?

HS trả lời và GV kết luận

Bước 2 GV giới thiệu về cấu tạo của khí áp kế, đơn

vị tính khí áp, khí áp trung bình chuẩn

Bước 3 Sau đó GV dẫn Trên bề mặt Trái Đất, khí

áp được phân bố thành các những đai khí áp cao và

thấp từ xích đạo về hai cực

Yêu cầu HS Quan sát Hình 50 SGK-58, hãy xác

định và cho biết:

+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ nào ?

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ nào ?

áp được phân bố thành những đai khí

áp cao và thấp từ Xích đạo về hai cựcgồm:

- Đai áp thấp Xích đạo

- Hai đai áp cao chí tuyến

- Hai đai áp thấp ôn đới

- Hai đai áp cao cực

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu gió và hoàn lưu khí quyển

1 Mục tiêu.

- Kiến thức:

+ Hiểu được nguyên nhân sinh ra các loại gió

+ Biết tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trênTrái Đất

- Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để nhận biết được vị trí, hướng của các loại gió

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, sử dụng phương tiện trực quan.

3 Các bước hoạt động.

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV nói về khái niệm gió, hoàn lưu khí

quyển, nguyên nhân sinh ra gió và hoàn lưu khí

quyển

Sau đó GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ:

- Nhóm 1, 2 Gió Tín phong

- Nhóm 3, 4 Gió Đông cực

- Nhóm 5, 6 Gió Tây ôn đới

Tên gió Thổi trong

khoảng vĩđộ

Hướng gió Liên hệ

- Hoàn lưu khí quyển: là sự chuyểnđộng của không khí giữa các đai khí

áp cao và thấp tạo thành các hệthống gió thổi vòng tròn gọi là hoànlưu khí quyển

b) Các loại gió

- Gió Tín phong là loại gió thổi từcác đai áp cao chí tuyến về đai ápthấp xích đạo

- Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từđai áp cao chí tuyến về đai áp thấp

ở khoảng 600 Bắc- Nam

- Gió Đông cực là loại gió thổi từđai áp cao hai cực về đai áp thấp ởkhoảng 600 Bắc- Nam

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Khí áp là sức ép của

A không khí bằng trọng lượng của cột thuỷ ngân có tiết diện 1cm2 và cao

760 mm

B không khí được đo bằng khí áp kế

C khí quyển lên bề mặt Trái Đất

D cột không khí có tiết diện 1cm2 và cao 760 mm lên bề mặt đất

Câu 2 Không khí luôn chuyển động từ

A vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

Trang 4

B nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.

C cao xuống nơi thấp

D nơi có nhiệt độ cao về nơi có nhiệt độ thấp

Câu 3 Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo: Phóng to hình vẽ biểu đồ lượng mưa.

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

2 Đối với học sinh

- Hình vẽ biểu đồ lượng mưa phóng to

thổi quanh năm, từ các cao áp ở chí tuyến về đai áp thấp ở Xích đạo

Gió Tây ôn đới

thổi quanh năm, từ các đai cao áp ở cực về các đai ápthấp ở khoảng vĩ độ 600

Gió Tín phong

thổi quanh năm, từ các đai cao áp ở chí tuyến về các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

Trang 5

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

- Lên bảng vẽ hình Trái đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp, các loại gió tínphong, tây ôn đới, gió đông cực

- Giải thích vì sao gió tín phong thổ từ 300B và Nam về xích đạo?

2 Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí.

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan

hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Kĩ năng: Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại – gợi mở

- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ

- GV: Quan sát bảng số liệu cho biết lượng hơi

nước tối đa mà không khí chứa được ở nhiệt độ

Trang 6

- Không khí bão hòa hơi nước khi

nó chứa một lượng hơi nước tốiđa

- Sự ngưng tụ

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ

- Thái độ: Tìm hiểu thiên nhiên

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

GV đưa mô hình vòng tuần hoàn của nước , HS

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất

a Mưa

- Khi không khí bốc lên cao, bịlạnh dần, hơi nước trong khôngkhí bị ngưng tụ tạo thành các

Trang 7

- GV: Người ta dùng dụng cụ gì để đo lượng mưa

rơi? Đơn vị tính lượng mưa là gì?

- GV: Quan sát H.54 SGK cho biết:

+ Khu vực có lượng mưa trung bình năm trên

- Tính lượng mưa:

+ Lượng mưa trong ngày bằngtổng lượng mưa đo được saucác trận mưa trong ngày

+ Lượng mưa trong tháng bằngtổng lượng mưa các ngày trongtháng

+ Lương mưa trong năm bằngtổng lượng mưa của 12 tháng

+ Lượng mưa trung bình nămbằng tổng lượng mưa của cácnăm trên số năm

b Sự phân bố lượng mưa trênthế giới

- Lượng mưa trên thế giới phân

bố không đều từ xích đạo lêncực

Trang 8

(1001 – 2000 mm)

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1

Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là

A do con người thải ra.

B nước các sông, hồ, kênh rạch

C nước trong các biển và đại dương

D do động vật thải ra

Câu 2 Dụng cụ dùng để đo lượng mưa ở một nơi là

Câu 3 Nối các ý ở cột bên trái với các ý ở cột bên phải sao cho phù hợp.

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo

- Làm bài tập 1 và tập bản đồ Đọc trước bài sau

BÀI 19: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA I.MUC TIÊU

Trang 9

- Biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưacủa một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.

2 Kĩ năng

- Đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

3 Thái độ :

- Thích tìm hiểu thông tin về thời tiết , khí hậu trên phương tiện thông tin đạichúng và qua thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa phóng to hình 55

2 Đối với học sinh

- Tập bản đồ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

- Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ tạo thành mây,mưa?

- Biểu đồ lượng mưa của một địa điểm cho ta biết điều gì?

2 Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài tập 1

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Nắm được nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

- Kĩ năng: Khai thác thông tin từ biểu đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Bước 1

- GV: Giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa là hình vẽ mô tả diễn biến của 1 yếu

tố khí hậu nhiệt độ , lượng mưa trung bình các

1 Bài tập 1 :

Trang 10

tháng trong năm của 1 địa phương.

* Bước 2

- GV: Quan sát H.55 SGK và trả lời các câu hỏi

của phần 1

+ Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ,

trong thời gian bao lâu ?

+ Yếu tố nào được biểu hiện theo đường, yếu tố

nào biểu hiện bằng hình cột ?

+ Trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng

của yếu tố nào ?

+ Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng

của yếu tố nào ?

- Kĩ năng: Rèn kí năng quan sát biểu đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

Trang 11

bài tập 1.2 và 1.3 Quan sát hình 55, phân tích

biểu đồ nhiêt độ, lượng mưa Hà Nội dựa vào hệ

Lượng mưa (mm)

Cao nhất Thấp nhất Lượng mưa chênh lệch giữa

tháng thấp nhất và tháng caonhất

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng khai thác biểu đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

Từ tháng 5

Tháng 12Tháng 7

Từ tháng 10 đến

Trang 12

đến tháng 10 tháng 3

- Biểu đồ khí hậu ở nửa cầu Bắc

- Biểu đồ khí hậu ở nửa cầu Nam

* GV : nhận xét, đánh giá kết quả làm việc

của các nhóm

4 Bài tập 5

- Biểu đồ A

- Biểu đồ B

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

- GV tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ vàlượng mưa

- Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu

3 Chuẩn bị bài học tiếp theo

- Ôn lại : vị trí các đường chí tuyến và vòng cực nằm ở vĩ độ nào ?

- Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vàonhững ngày nào ?

- Các khu vực có các loại gió Tín phong, Tây ôn đới (giới hạn, hướng thổi)

Bài 20: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 13

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản dồ, lược đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp giảng giải

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Bước 1

- GV:Quan sát hình 24 (phóng to) yêu cầu HS

xác định đường chí tuyến và vòng cực Cho biết

Trang 14

trong việc phân chia các đới khí hậu trên bề mặt

Trái đất?

- HS: Trả lời

- GV: Chuẩn kiến thức

* Bước 4

- GV: Quan sát H.58 SGK và bức tranh các đới

khí hậu xác định các vành đai nhiệt trên bề mặt

Trái đất? Cho biết tên, vị trí (vĩ độ) của mỗi

+ Hai vành đai ôn hòa từ hai chítuyến -> 2 vòng cực

+ Hai vành đai lạnh: Từ 2 vòngcực -> 2 cực Bắc và Nam

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự phân chi bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu

theo vĩ độ

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặcđiểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái đất

- Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

khí hậu trên bề mặt Trái đất? ( dựa H.58)

+ Nhóm 3, 4: Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt

Trái đất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

KHÔNG ĐẠT

- HS: Thảo luận nhóm 5 phút

2 Sự phân chi bề mặt Trái Đất

ra các đới khí hậu theo vĩ độ

Trang 15

Đại diện nhóm báo cáo

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 2 GV chuẩn kiến thức

Đới Giới hạn Góc chiếu và thời

gian chiếu ánh sángcủa Mặt Trời

Đặc điểmNhiệt

độ

Lượng mưatrung bình

1000 mm –

2000 mm

Tínphong

-Nhiệtđộtrungbình

- Cácmùa

rõ rệt

500 mm – 1000mm

Tây ônđới

- Thời gian chiếusáng chênh lệchnhau rất nhiều

Quan

-h nămlạnhgiá

Dưới 500 mm Đông

cực

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Dựa vào hình 58 SGK và kiến thức đã học:

a Em hãy hoàn thành bảng sau:

trời chiếu vuông góc vớimặt đất

Chí tuyến Bắc

Chí tuyến Nam

Trang 16

Vòng cực Bắc

Vòng cực Nam

b Cho biÕt c¸c chÝ tuyÕn vµ vßng cùc lµ ranh giíi cña c¸c vµnh

®ai nhiÖt nµo?

Câu 2 Em hãy hoàn thành bảng sau để thấy rõ vị trí, đặc điểm chính của các đới khí

hậu

Đới khí hậu Vị trí giới

hạn

Đặc điểm chínhGóc chiếu sáng, thờigian chiếu sáng

Nhiêt độ Gió chủ

yếu

LượngmưaHai đới

2 Chuẩn bị bài học tiếp theo

- Làm bài tập trong tập bản đồ (nếu có)

- Học bài và đọc trước bài học sau

Bài 21: SÔNG VÀ HỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày các khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông

- Trình bày được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ

2 Kĩ năng

- Qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ miêu tả được hệ thống sông, các loại hồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

Trang 17

- Tranh vẽ hệ thống sông và lưu vực sông, các loại hồ.

- Bản đồ tự nhiên thế giới và Châu Á

2 Đối với học sinh

- Tập bản đồ (nếu có)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

- Trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu, đó là những đới nào?

- Trình bày giới hạn và đặc điểm của đới nóng, ôn hòa, đới lạnh

- Kĩ năng: Khai thác tranh ảnh, bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Bước 1

- GV: Giới thiệu một số hình ảnh về các con

sông nổi tiếng thế giới và Việt Nam Xác định

một số sông lớn trên thế giới và Việt Nam?

Trang 18

định: Phụ lưu,chi lưu và sông chính.

+ Nhóm 3: Sông thường được cung cấp từ

những nguồn nao?

+ Nhóm 4: Vùng đất đai cung cấp nước thường

xuyên cho sông gọi là gì? Lưu lượng là gì?

* Bước 5

- GV: Theo em, lưu lượng của một con sông lớn

hay nhỏ phụ thuộc vào những điều kiện nào?

- HS: Trả lời

- GV: Chuẩn kiến thức

(Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước)

* Bước 6

- GV: Mực nước sông giữa các mùa trong năm

có giống nhau không? Dâng cao mùa nào? Cạn

mùa nào?

- HS: Trả lời

- GV: Chuẩn kiến thức

( Lượng nước sông không cố định mà thường

thay đổi theo mùa Mùa mưa nước sông dâng

cao, mùa khô nước sông cạn Nhịp điệu thay

đổi đó gọi là chế độ chảy hay thủy chế của

- Lưu vực sông: Diện tích đất đaicung cấp nước thường xuyên chosông

- Lưu lượng là lượng nước chảyqua mặt cắt ngang của lòng sông

ở một địa điểm nào đó trong 1giây đồng hồ (m3/s)

- Thủy chế (chế độ chảy) là nhịpđiệu thay đổi lưu lượng của sôngtrong một năm

Trang 19

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp giảng giải

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Bước 1

- GV: Giới thiệu một số bức tranh về hồ Kể tên

một số hồ ở nước ta và trên thế giới mà em biết?

- Dựa vào tính chất của nướccó:

+ Hồ nước mặn+ Hồ nước ngọt

- Dựa vào nguồn gốc hình thànhcó:

+ Hồ vết tích của khúc sông cũ+ Hồ miệng núi lửa

+ Hồ nhân tạo

Trang 20

- GV: Chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Củng cố và kiểm tra, đánh giá

Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng

b Dòng nước chảy thường xuyên, tương đối ổn địnhtrên bề mặt các lục địa

c Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trongmột năm

d Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên chosông

e Sông chính cùng các phụ lưu và chi lưu hợp lại vớinhau

2 Chuẩn bị bài học tiếp theo

- Làm bài tập

- Học bài và đọc trước bài sau

Bài 22: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

Ngày đăng: 02/04/2018, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w