+ Cũng không phải là cách tự thần thánh hoá bản thân, tự làm cho khác đời, khác ngời, hơn đời gây sự chú ý về mình cách làm của một số ngời + Đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một
Trang 1Tuần 1 – Bài 1Kết quả cần đạt
* Thấy đợc vẻ đẹp mang phong cách HCM – sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại vĩ đại và bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gơng Bác
* Nắm các phơng châm hội thoại về lợng và về chất để vận dụng trong giao tiếp
* Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM
Ngày soạn: 23/8/2009 Ngày dạy: 24/8/2009 Lớp: 9 A, B, C
Tiết 1 – Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, DT và nhân loại, thanh cao, giản dị
2.Kỹ năng: Rèn cho học sinh học và sử dụng cách viết văn nghị luận
3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại
II.Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV : soạn bài, bảng phụ, t liệu về Bác
2 CB của HS : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, tìm t liệu nói về phong cách của Bác
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ:( 2 phút )
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :
(Nhận xét - đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh )
ĐVĐ : (1’)HCM không những là nhà yêu nớc, nhà CM vĩ đại mà còn là nhà danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM
2.Dạy nội dung bài mới.
Nêu yêu cầu đọc : giọng chậm, nhấn ở những
luận điểm nêu phong cách sống của Bác
+ Đọc đoạn văn I (Từ đầu đến “hiện đại”)
Gọi học sinh đọc đoạn văn còn lại
-Nhận xét cách đọc
Em hiểu: phong cách, di dỡng tinh thần có nghĩa
là nh thế nào?
-Dựa vào chú thích 1+12 trả lời
Yêu cầu tự tìm hiều các chú thích còn lại
Bài văn đợc viết theo thể loại gì? phơng thức biểu
Trang 2nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài).
Theo em văn bản có thể chia thành mấy đoạn?
Nội dung chính từng đoạn?
-Hai đoạn:
+Từ trong cuộc đời rất hiện đại:vốn tri thức
văn hoá sâu rộng của Hồ Chí Minh.(luận điểm
1)
+ Cũn lại: lối sống của Bỏc Hồ.(luận điểm 2)
Các em hãy chú ý theo dõi tác giả CM từng luận
điểm – học tập phong cách của Bác
Đọc thầm lại đoạn văn I:
Vốn tri thức của HCM đợc tác giả CM bằng
những luận cứ nào ?
(Nắm vững phơng tiện ngôn ngữ)
- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá,
luôn để tâm tìm hiểu về các nền văn hoá
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Bác nói, viết thông thạo nhiều thứ tiếng (Nga,
Anh, Pháp, Trung )…
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (Bác
làm nhiều nghề khác nhau : Phụ bếp, bồi bàn,
viết sách báo ( các nghề Bác làm đều cực nhọc,…
cuộc sống cự khổ (Luân Đôn) )…
+ Bác luôn học hỏi, tìm hiểu mọi vấn đề một
cách kỹ lỡng đến mức uyên thâm
* Điều quan trọng là tiếp thu một cách có chọn
lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
Luận cứ này đợc tác giả CM nh thế nào ?
+ Tiếp thu các nền văn hoá một cách khoa học,
chọn lọc cái hay, tinh tuý, phê phán hạn chế tiêu
cực
+ Dựa trên nền tảng văn hoá DT mà tiếp thu và
ảnh hởng quốc tế Cái gốc của văn hoá dân tộc
không lay chuyển
Nhận xét của em về cách lập luận của tác giả ở
đoạn văn trên?Tác dụng của cách lập luận đó?
- Lập luận chặt chẽ, nêu luận cứ xác đáng
- Lối diễn đạt tinh tế
-Tác dụng: tạo sức thuyết phục mạnh mẽ cho
( 24 phút )
Vốn tri thức văn hoá Hồ Chí Minh có tầm sâu rộng , đợc đúc kết, đợc chọn lọc tinh tế từ cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian khổ của ngời
Trang 3- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
Phong cách HCM còn đợc tiếp tục làm sáng rõ ở
phần II của văn bản tiết sau các em tìm hiểu
3.Củng cố : ( 2 phút ).
Khái quát kiến thức
? Theo TG, để có đợc vốn tri thức sâu rộng về văn hoá, chủ tịch HCM đã làm gì?
A Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
B Học tập có tiếp thu, chọn lọc, phê phán
C Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề
D Cả A,B,C đều đúng
Đáp án D
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 phút )
- Đọc lại văn bản, su tầm thêm các mẩu chuyện về Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu lối sống của Bác Hồ
Ngày soạn: 23/8/2009 Ngày dạy: 26/8/2009 Lớp 9A,B,C
Tiết 2 – Văn bản : phong cách Hồ chí minh (tiếp)
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:tiếp tục cho học sinh tìm hiểu văn bản để thấy rõ lối sống giản dị rất phơng
đông, rất Việt Nam của lãnh tụ HCM
2.Kỹ năng : rèn kinh nghiệm viết văn nghị luận cho học sinh
3.Thái độ: giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập
và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV : soạn bài, su tầm tài liệu về phong cách HCM
2 CB của HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa
Su tầm những mẩu chuyện về Bác khi Bác hoạt động cách mạng ở nớc ngoài
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ : (5phút).
? Tầm sâu rộng của vốn tri thức của Bác đợc thể hiện nh thế nào trong đoạn đầu văn bản?Hãy chứng minh?
?Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh sử dụng những phơng thức biểu đạt nào?
+Chọn D
*Đặt vấn đề (1’): Giờ trớc các em tìm hiểu phong cách HCM qua vốn tri thức sâu rộng của ngời Trong giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu lối sống của Ngời
2.Dạy nội dung bài mới.
? ở lớp 7, các em đã đợc học văn bản nào nói về II Tìm hiểu văn bản
Trang 4+ Đọc đoạn văn “lần đầu tiên ……… cháo hoa”
Tìm những dẫn chứng và lý lẽ tác giả CM cho lối
sống giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- Cơng vị lãnh đạo cao nhất <->Lối sống giản dị
Giờng mây, chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”
(Thăm nhà Bác ở Tố Hữu)–
+ ăn uống đạm bạc : Cá kho, rau luộc, da ghém,
cà muối, cháo hoa…
(Thảo luận): Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
-Thảo luận – 3’ - > phát biểu
ĐHKT :
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của
những ngời tự vui trong cảnh nghèo khó -> Lối
sống thuộc nhân cách giản dị trong hoàn cảnh đất
nớc, nhân dân đang khổ đau, cùng cực
+ Cũng không phải là cách tự thần thánh hoá bản
thân, tự làm cho khác đời, khác ngời, hơn đời gây
sự chú ý về mình (cách làm của một số ngời)
+ Đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một
quan niệm thẩm mỹ : Cái đẹp là sự giản dị, tự
-Tác dụng: Toát lên vẻ đẹp trong lối sống của
lãnh tụ HCM : bình dị, tự nhiên,thanh cao
Chính lối sống đó của Bác làm nên phong cách
HCM rất vĩ đại, rạng ngời - đó là bài học sống
đầy giá trị nhân văn
Văn bản không những mang tính cập nhật lối
sống hởng thụ của một số ngời trong xã hội –
mang tính giáo dục thế hệ trẻ con cháu mai
( tiếp )
2 Lối sống của HCM ( 28 phút )
Trang 5Đọc thầm lại đoạn văn còn lại:
Đoạn văn, tác giả bình luận phong cách HCM
Em có nhận xét NT tác giả sử dụng ở đoạn văn
này?
- Tác giả sử dụng thủ pháp NT so sánh
- HCM < > Cuộc sống của 1 vị lãnh tụ, một vị
tổng thống, một vị vua hiền -> Lối sống giản dị
đến mức giản dị , tiết chế của ngời
- Tác giả sử dụng biện pháp liên tởng tới 2 bậc
hiền tài của dân tộc : Nguyễn Trãi – Nguyễn
Bỉnh Khiêm (những ngời con đã hết lòng vì dân
vì nớc, sống thanh bạch không màng danh lợi )…
(Câu thơ ……….)
Ca ngợi nếp sống giản dị, thanh đạm của HCM
đó là một cách sống di dỡng tinh thần, quan niệm
Tình cảm của tác giả trớc phong cách HCM ?
-Tác giả ngợi ca, trân trọng, kính phục phong
chính trị lớn đã quyện chặt với nhau trong con
ngời HCM, một con ngời rất giản dị, một con
ng-ời VN gần gũi với mọi ngng-ời”
Thành công về NT tác giả sử dụng trong văn bản
làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM ?
-Kể + binh luận +CM đan xen một cách tự nhiên
“Có thể nói …… HCM” “Quả nh một câu
Cho học sinh thự hiện phần LT
Hãy kể một câu chuyện về lối sống giản dị mà
cao đẹp của Bác mà em đã đợc nghe kể hoặc đợc
đọc t liệu?
Rất bình dị, tự nhiên, thanh cao., rất phơng đông, rất Việt Nam, song cũng rất mới và hiện đại
III Tổng kết :(3 phút)
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung :(Ghi nhớ)
IV Luyện tập: ( 4 phút)
Trang 6HS - Học sinh thực hiện.
3 Củng cố bài : ( 3 phút )
? ý nghĩa của việc học tập theo phong cách HCM?
- Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế song cần giữ gìn phát huy bản sắc của dân tộc mình (Hoà nhập không hoà tan)
? Nhận thức của em về lối sống bản thân qua văn bản ?(Cách ăn mặc, nói năng, học tập
.)
…
- Học sinh bày tỏ quan điểm
- Giáo viên giúp học sinh bộc lộ suy nghĩ
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 phút )
- Đọc lại văn bản, học tập NT viết văn nghị luận của tác giả, phong cách sống của Bác
- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại
- Su tầm một số câu chuyện kể về lối sống giản dị của Bác
Ngày soạn: 24/8/2009 Ngày dạy: 26/8/2009 Dạy lớp: 9C
27/8/2009 Dạy lớp: 9B, 9A
Tiết 3 Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu
1.Kiến thức: giúp học sinh nhận thức đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm
về chất
2.Kỹ năng: học sinh có kinh nghiệm sử dụng các phơng châm này trong giao tiếp
3.Thái độ: giáo dục học sinh có cách giao tiếp hiệu quả
II Chuẩn bị của GV và HS
1 CB của GV : soạn bài, bảng phụ ghi ví dụ, bảng nhóm
2 CB của HS : - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của sách giáo khoa
- Ôn lại KT lớp 8 về vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại
- Nắm sơ lợc về nội dung bài học
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
Đặt vấn đề (1’): ở lớp 8, các em đã hiểu một số ND của ngữ dụng học nh hành động, lời nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Trong hội thoại các em cần lu ý các phơng châm có thể xảy ra Vì lẽ trong giao tiếp có nhiều quy định không đợc nói ra thành lời nhng ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ nếu không mục đích giao tiếp sẽ không
đạt Vậy những quy định đó nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài “Các phơng châm hội thoại”
2.Dạy nội dung bài mới.
Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn
biết không? Tại sao?
- Nội dung câu trả lời của Ba – Không đáp ứng
đ-ợc nhu cầu muốn biết của An Điều An muốn biết…
địa điểm học bơi (Thành phố, sông, hồ )…
-> Câu trả lời của Ba không truyền tải n dung đó
I.Phơng châm về lợng ( 8 phút)
1.Ví dụ
Trang 7Câu trả lời nh thế nào ?
- Học bơi ở bể bơi ở thành phố, hoặc ở sông, ao,
biển nào…
Nh vậy nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một
hiện tợng không bình thờng trong giao tiếp, vì câu
nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng cần truyền tải
một nội dung nào đó
Từ cuộc hội thoại trên ta có thể rút ra bài học gì về
giao tiếp ?
-Khi nói, câu nói có ND đúng yêu cầu của giao
tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp
đòi hỏi
Hãy kể tóm tắt câu chuyện cời Lợn cới, áo mới?
Thực hiện
Hớng dẫn thảo luận câu hỏi ở mục 2
Thảo luận nhóm(3’)- đại diện nhóm phát biểu
Các nhóm thảo luận – phát biểu
ĐHKT : + Truyện gây cời vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói (đủ thông tin cần thiết)
Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không?
Và trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả
Nh vậy, cần phải tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
=>Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói
Từ việc tìm hiểu hai ví dụ trên, em rút ra bài học
gì?
-Bài học(ghi nhớ-sách giáo khoa)
Khái quát kiến thức->cho học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh đọc ghi nhớ
a Truyện Quả bí khổng lồ
Kể lại câu chuyện cời : Quả bí khổng lồ
Câu chuyện “quả bí khổng lồ” phê phán điều
gì ? Tại sao?
- Phê phán tính nói khoác
- Nói khoác đánh mất lòng tin của mọi ngời khác
với mình - đó là thói xấu -> Làm cho cuộc giao
tiếp không đạt hiệu quả
Vậy cần tránh điều gì trong giao tiếp ?
->Trong giao tiếp :
+ Không nên nói những điều mà mình không tin là
đúng sự thật
Đa ra tình huống:
b Tình huống ( bảng phụ)
1 Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó cho các
bạn cùng lớp không? “ VD : Tuần sau lớp sẽ tổ
2.Bài học(ghi nhớ-SGK/9)
II Phơng châm về chất ( 10 phút)
1.Ví dụ
Trang 8Đọc + trả lời theo suy nghĩ.
ĐHKT: + Không thể nói nh hai bạn ở hai tình
huống trên
+ Đó là những điều không xác thực, không có
chứng cứ
-> cuộc giao tiếp không mang lại hiệu quả, làm
mất lòng tin ở ngời nghe
Từ hai tình huống trên ta rút ra thêm KL gì trong
cần nói điều đó thì phải báo cho ngời nghe biết
rằng tính xác thực của điều đó cha đợc kiểm
chứng
VD: nếu không biết chắc bạn mình vì sao nghỉ học
thì nên nói : Tha thầy (cô) hình nh bạn ấy ốm hoặc
em nghĩ là bạn ấy ốm
Tóm lai: em cần ghi nhớ điều gì của phơng châm
về chất ?
-Bài học(ghi nhớ)
Khái quát kiến thức->cho học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh thực hiện bài tập 1
Lớp nhận xét – BSKT
Nhận xet-> đáp án
Treo bảng phụ – học sinh lên bảng điền từ ngữ
thích hợp vào bài tập theo yêu cầu
b) Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
Trang 9-Hỏi một điều rất thừa:nếu không nuôi đợc làm
sao lại có ngời bố
điều mà mình tin là không
đúng hay không có bằng chứng xác thực > Trong nhiều trờng hợp, vì lý do nào đó ngời nói muốn hoặc phải đa ra một nhận
định một thông tin khi mình cha có chứng cớ chắc chắn
Để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải dùng những cách nói nh trên nhằm báo cho ngời nghe biết là
điều mình nói cha đợc kiểm chứng
b.Theo phơng châm về lợng :
Khi nói điều ngời nói nghĩ là ngời nghe đã biết > không tuân thủ phơng châm về lợng.Trong giao tiếp khi cần nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý : ngời nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hoặc giả
định là mọi ngời đều biết > để
đảm bảo phơng châm về lợng
`ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung
đã cũ là do chủ ý của ngời nói
3 Củng cố bài : ( 1phút )
Khái quát kiến thức bài học
Nhắc lại hai nội dung đã học
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài mới : ( 2 phút)
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập số 5 : gt các câu TN + đặt câu hội thoại có các câu TN đó
- Chuẩn bị bài sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh : ôn tập văn bản thuyết minh, phơng pháp TM
+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi sau mỗi bài tập
+ Nhận thức sơ lợc nội dung bài học
Trang 10Ngày soạn:26/8/2009 Ngày giảng: 27/8/2009 Lớp: 9 C,B
Ngày giảng: 28/8/2009 Lớp 9A
Tiết 4 – tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1.Kiến thức: học sinh nhận thức đợc một số biện pháp NT trong văn bản TM, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2.Kỹ năng : rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM
3.Thái độ: khơi gợi sự say mê trong môn học cho học sinh
II Chuẩn bị của GV và HS
1 CB của GV: soạn bài, su tầm thêm một số VB TM có sử dụng các biện pháp NT
2 CB của HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu T3
Ôn tập văn bản TM, phơng pháp TM
III.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
Đặt vấn đề (1’): Trong khi thuyết minh để bài văn thuyết minh sinh động ngời ta ờng hay sử dụng một số biện pháp nghẹ thuật gì > Bài học hôm nay giúp chúng ta thực hiện tốt điều đó
th-2.Dạy nội dung bài mới.
Thế nào là văn thuyết minh ? Nêu các phơng pháp
sử dụng khi thực hiện thuyết minh ?
-Văn thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…
của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội
bằng phơng thức trình bày giao tiếp, giải thích
-Mục đích: Cung cấp tri thức khách quan về những
I Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
(25’)
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
2.Viết VB TM có sử dụng một
số BP NT
Trang 11+ Đây là vấn đề khó thuyết minh vì :
Đối tợng thuyết minh trừu tợng (giống nh trí tuệ,
+ Nớc tạo nên sự di chuyển, khả năng di chuyển
theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo
đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động,
biến hoá đến lạ lùng
Các em chú ý đến góc độ quan sát, tốc độ di
chuyển ánh sáng phản chiếu thuyết minh.…
Ngoài ra, văn bản còn sử dụng những phơng pháp
hoá: bay trên các ngọn sóng, lợn vun vút nh đang
đi, đang tụ lại cùng nhau hay đang toả ra
Tất cả các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trên
có tác dụng gì?
-Giới thiệu vịnh Hạ Long là thế giới sống có hồn
Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sống động,
hấp dẫn, ngời ta vận dụng một số biện pháp NT
nào?
-Trình bày
Mục đích của việc sử dụng các BPNT ?
-Trình bày
Các biện pháp ngôn từ này chỉ có tác dụng phụ trợ
làm cho văn bản hay, hấp dẫn, dễ nhớ nhng không
thay thế đựơc cho bản thân sự thuyết minh là cung
cấp trí thức khách quan về đối tợng
Học sinh đọc ghi nhớ
Thảo luận nhóm
+ Một số biện pháp NTSD trong văn bản thuyết minh : Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoà hoặc diễn
Trang 12+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
* Các phơng pháp sử dụng để thuyết minh
- Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lới
- Phân loại : các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản của 1 cặp ruồi
- Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra.b.Các biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, có tình tiết
c Các biện pháp nghệ thuật gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
2 Bài tập 2:
Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến)
Thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại lầm lẫn cũ
biện pháp NT : Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
3 Củng cố bài : ( 1 phút )
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại KT của bài học
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :( 2 phút)
Học kiến thức cơ bản trong bài học
Chuẩn bị kỹ bài LT TM( theo yêu cầu trong SGK)
Ngày soạn: 27/8/2009 Ngày dạy:28/8/2009 Dạy lớp: 9A, 9B
29/8/2009 Dạy lớp: 9C
Tiết 5 – tập làm văn :
Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 13I Mục tiêu
1.Kiến thức: giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM
2.Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn TM
3.Thái độ: có ý thức vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV : soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng trực quan (, cái quạt)
2 CB của HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK(phần chuẩn bị ở nhà)
thuyết minh về chiếc quạt
III.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút )
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh
Đặt vấn đề(1’) : Trong giờ học hôm nay, với những kiến thức đợc trang bị về văn thuyết minh, các em sẽ đợc củng cố lại kiến thức đó qua việc áp dụng kiến thức thuyết minh làm 1 số bài theo yêu cầu
2.Dạy nội dung bài mới.
Thực hiện theo nhóm theo yêu cầu của giáo viên
Theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
Gợi ý hoặc đa dàn ý tham khảo:thuyết minh về
chiếc quạt( nếu thấy học sinh lúng túng)
+Mở bài: giới thiệu đối tợng thuyết minh( quạt nói
chung, định nghĩa quạt là dụng cụ nh thế nào)
+Thân bài:Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại
nh thế nào?
Mỗi loại có cấu tạo và công dụng nh thế nào, cách
bảo quản ra sao?
Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt nh thế
nào?
Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản nh
thế nào?
Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm mĩ thuật,
ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, ding quạt tặng
nhau làm vật kỷ niệm
Cái quạt thóc ở nông thôn nh thế nào
Quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc
+Kết bài: thái độ đối với chiếc quạt( yêu thích,
nâng niu, bảo quản ).…
Sau khi đại diện các nhóm trình bày, cho các
1.Đề bài:Thuyết minh về cái quạt.(4’)
2.Luyện tập(34’)
Trang 14+ Giá trị KT, MT của chiếc nón.
KB : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống
hiện tại
*Đoạn văn tham khảo
-Đoạn mở bài:
Là ngời Việt Nam ai chẳng biết chiếc nón trắng
quen thuộc phải không các bạn? Mẹ ta đội chiếc
nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc chị…
ta đội chiếc nón đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc…
nón đi học Bạn ta cầm chiếc nón trắng lên sân…
khấu múa chiếc nón trắng gần gũi thân thiết là…
thế Nhng có khi nào bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra
đời nh thế nào? giá trị VHNT của nó ra sao?
- Chiếc nón trắng VN không chỉ dùng để che ma
che nắng, dờng nh nó là một phần không thể thiếu
đợc vì đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng của
ngời phụ nữ Việt Nam
Chiếc nón đi vào ca dao, vào nét đẹp VH của dân
tộc VN “ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao
nhiêu ngói nhiêu” Vì sao chiếc nón lại đ… ợc
ng-ời dân VN nói chung, phụ nữ VN nói riêng yêu
quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn cùng
tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo, công dụng của chiếc
nón trắng
3.Củng cố bài : ( 2 phút )
Củng cố kiến thức:
1 Khi nào cần TM sự vật một cách HT, bóng bẩy?
A Khi TMĐĐ cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B Khi TMĐĐ không cụ thể, mà trìu tợng, không dễ thấy của đối tợng
C Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
2 Điều cần tránh khi TM kết hợp với sử dụng một số biện pháp NT?
A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
D Làm đối tợng TM đợc nổi bật, gây ấn tợng
Đáp án : Câu 1 : C
Câu 2 : C
Trang 154 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 2 phút )
- Ôn tập lại lý thuyết làm văn TM
- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
+ Đọc văn bản, tìm hiểu bố cục, phơng thức BĐ
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Su tầm một số tài liệu phục vụ cho bài học
Tuần 2 bài 2–
Kết quả cần đạt :
* Hiểu đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là dấu hiệu cho một thế giới hoà bình Thấy đợc NT nghị luận của tác giả, chứng cứ xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sự thuyết phục, lập luận chặt chẽ
* Nắm đợc các phơng châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sử để vận dụng trong giao tiếp
* Hiểu và có kinh nghiệm sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM
Ngày soạn:29/8/2009 Ngày dạy: 31/8/2009 Dạy lớp: 9A, B, C
Tiết 6-Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
I Mục tiêu.
1.Kiến thức: giúp học sinh nhận thức đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên trái đất ,thấy đợc NT nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.2.Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3.Thái độ: yêu hoà bình, ghét chiến tranh
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV : Theo dõi tình hình thời sự qua tivi, đài, báo, lu ý sự kiện quan trọng, ghi chép tóm tắt, liên hệ với bài học, su tầm hình ảnh của các vũ khí tối tân…
2 CB của HS : Học bài cũ+ đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo SGK
III.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
Câu b : Học sinh trả lời đợc 4 ý sau mỗi ýđợc 1,5đ
- Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM
- Làm tốt 5 điều Bác dạy
- Sống trong sạch, giản dị, có ích
- Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời
Trang 16Đặt vấn đề (2’): Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng
đầu của nhân loại, vì nó có liên quan đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu ngời và nhiều dân tộc trên toàn thế giới Trong thế kỷ XX, nhân loại phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khắc nghiệt và nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn đang tiềm ẩn, đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ loài ngời xung đột và chiến tranh…vẫn hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới, gần đây nhất là chiến tranh xâm lợc I-Rắc của Mỹ, Anh, cuộc xung đột ở trung đông Chủ nghĩa khủng bố hoành hành ở nhiều nơi, ví dụ : 11/ 09 ở Mỹ Vì thế nhận thức đúng về nguy cơ chiến…tranh tham gia đấu tranh cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ chung của mọi ngời
2.Dạy nội dung bài mới.
Mục đích của tác giả khi viết văn bản này? :
-Kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ
khí hạt nhân để bảo đảm an ninh thế giới
Nêu yêu cầu đọc :
+ Đọc rõ từng luận điểm, giọng đanh thép, chú ý
các từ phiên âm, các từ viết tắt
(UNICEF, FAO, MX, các con số)
+ Đọc 1 đoạn “ chúng ta đang thế giới”…
+ Gọi 3 học sinh lần lợt đọc nhng đoạn còn lại
-Nghị luận (gt +cm)- nghị luận xã hội
Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn và
các đoạn văn tơng ứng?
- Luận điểm: chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời
và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để
loại bỏ chiến tranh ấy cho một thế giới hoà bình
là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
- Các luận cứ:
Luận cứ 1: “ Chúng ta thế giới tốt đẹp hơn”… …
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: có khả năng huỷ
diệt trái đất và những hàng tinh khác trong hệ mặt
trời
Luận cứ 2: “ Năm 1981 toàn thế giới”…
Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng
cải thiện đời sống
Luận cứ 3: “ Một nhà tiểu thuyết của nó”…
Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí
của loài ngời mà còn ngợc lại lý trí của tự nhiên,
phản lại sự tiến hoá
I Đọc, tìm hiểu chung:
(10’)
Trang 17Luận cứ 4: “ đoạn văn còn lại”
Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
cho một thế giới hoà bình
Yêu cầu học sinh theo dõi đoạn văn 1: từ đầu đến
thế giới
Em hiểu vũ khí hạt nhân nghĩa là loại vũ khí nh
thế nào?
- Chế tạo từ uranion (hoá học), có tính chất huỷ
diệt hàng loạt – mạnh hơn nguyên tử
Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Những thời
điểm và con số cụ thể đợc nêu có tác dụng gì?
-Mở đầu bằng một câu hỏi > tự trả lời xác định
cụ thể thời gian ( hôm nay ngày 08/08/1986+ số
liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân với 1 phép tính
đơn giản “ nói nôm na trái đất” …
-Tác dụng: vào bài đầy sức lôi cuốn và thuyết
phục
Để thấy rõ sức tàn phá ghê gớm, khủng khiếp của
vũ khí hạt nhân tác giả lập luận nh thế nào? nhận
xét cách lập luận đó?
- Đa ra những tính toán lý thuyết:
“ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt các hành tinh
xoay quanh mặt trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ
thế thăng bằng của mặt trời
- So sánh với điển tích cổ phơng tây – thần thoại
Hy Lạp, thanh gơm Đamôclét và dịch hạch (loại
dịch hạch lan truyền nhanh và giết ngời hàng
-Tác dụng: Thu hút ngời đọc > gây ấn tợng
mạnh và làm sáng rõ nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân > có sức mạnh khủng khiếp : tàn phá và
huỷ diệt sự sống của loài ngời
Kể sơ qua câu chuyện Mỹ thả hai quả bom
nguyên tử xuống hai thành phố của nhật > Huỷ
diệt nhiều vạn ngời, để lại di chứng cho nhiều thế
Trang 18- Nếu không sử dụng đúng > Huỷ diệt con ngời
Do đâu có thể xảy ra chiến tranh hạt nhân – chi
phí cho cuộc chiến tranh đó? Loài ngời phải làm
gì để ngăn chặn nguy cơ đó > tiết 2 chúng ta sẽ
tìm hiểu
3 củng cố bài :(2 )’
? Vì sao văn bản “đấu tranh cho ” của Macket… đợc coi là văn bản nhật dụng?
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về 1 vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại
D Vì nó là 1 câu chuyện kể với những tình tiết ly kỳ, hấp dẫn
Đáp án : C
? Tởng tợng của em về 1 thế giới nếu có chiến tranh hạt nhân xảy ra?
(Học sinh bộc lộ suy nghĩ)
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 )’
Đọc văn bản, tìm LL+DC chứng minh cho các luận cứ 2,3,4
Ngày soạn:31/8/2009 Ngàydạy:03/9/2009 Dạy lớp: 9A,B,C
2.Kỹ năng: rèn kỹ năng tìm hiểu, PTLĐ, luận cứ
3.Thái độ: giáo dục ý thức đấu tranh vì nền hoà bình chung của nhân loại
II Chuẩn bị của GV và HS.
1.CB của GV: Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày, ghi chép tin tức phục vụ bài học
2 CB của HS : chuẩn bị theo yêu cầu giáo viên (T6)
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Câu hỏi: hãy nêu luận điểm chính của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình đợc viết theo phơng thức nào là chính? Vì sao?
+Chọn D Giải thích: vì văn bản có luận điểm, luận cứ và sử dụng các phép lập luận.(4đ)
Trang 19ĐVĐ (1’) : Tiết trớc các em đã tìm hiểu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân : có sức tàn phá ghê gớm nguyên nhân nào sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh hạt nhân,…tác hại của nó là gì? Nhiệm vụ của loài ngời nh thế nào? > chúng ta tiếp tục tìm hiểu.
2 Dạy nội dung bài mới.
HS
HS
GV
Đọc đoạn văn số 2: năm 1981 toàn thế giới.…
Theo dõi các con số và ví dụ
Lập bảng thống kê, so sánh các lĩnh vực trong
ĐSXH?
( học sinh thực hiện) câu hỏi 2 – SGK
Treo bảng phụ lần lợt giới thiệu các con số trong
vũ khí hạt nhân
+ 1985 – gần 575 triệu
ngời thiếu dinh dỡng Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
Tiền nông cụ cần thiết
cho các nớc nghèo 4
năm
Bằng tiền 27 tên lửa MX
Xoá nạn mù chữ cho
toàn thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt
nhân
II Tìm hiểu văn bản (tiếp-31’)
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng
để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn
Trang 20-Cách đa dẫn chứng, so sánh 1 cách toàn diện cụ
thể, đáng tin cậy, lập luận chặt chẽ
-Tác dụng: làm nổi bật sự tốn kém ghê ghớm,
tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang( đã và
đang cớp đi điều kiện cải thiện cuộc sống)
Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình thờng của đời
sống xã hội đợc so sánh với sự tốn kém của chi
phí cho việc chạy đua vũ khí, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân Đó là sự thật hiển nhiên song lại
vô cùng phi lý làm ta ngạc nhiên -> chiến tranh,
chạy đua vũ trang, huỷ diệt cuộc sống con ngời
-> đợc quan tâm, đầu t nhiều tỷ đồng >< mạng
sống con ngời không đợc quan tâm -> đi ngợc
đạo lý lành mạnh của con ngời
Cho học sinh theo dõi đoạn văn tiếp theo “Một
nhà tiểu thuyết của nó”.…
Em hiểu thế nào là “lý trí của tự nhiên”?
-Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên
Tìm những chứng cứ tác giả đã sử dụng để làm rõ
luận cứ trên?
- Chứng cứ : +Từ KH địa chất –và cổ sinh học
về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái
đất (con ngời + trái đất là kết quả của sự tiến hoá
hết sức lâu dài và của tự nhiên (nhiều triệu năm):
“Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất…
làm đẹp mà thôi.Cũng đã vì yêu”…
+ Con ngời chỉ cần bấm nút 1 cái -> thiêu huỷ
toàn bộ ( thời gian dài >< 1 khoảnh khắc)
“ Trong thời đại hoàng kim này bấm nút của… …
nó”
Nhận xét nghệ thuật nghị luận tác giả? Tác dụng?
- Giọng văn mỉa mai, đa ra những chứng cứ khoa
học
- Tác giả ngầm ý kết tội việc chạy đua hạt nhân
của những kẻ hiếu chiến là điều ngu xuẩn vì lẽ
nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì tất cả sự tiến
hoá sẽ quay lại điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ
mọi thành quả của quá trình tiến hoá sự sống
trong tự nhiên
Với luận cứ này, hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
đã đợc nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự
nhiên, phản sự tiến hoá của nó
Cho HS theo dõi đoạn văn cuối
Đây là luận cứ kết bài, và cũng là chủ đích của
thông điệp mà tác giả muốn gửi tới mọi ngời
Sau khi cảnh báo về hiểm hoạ chiến tranh và cuộc
chạy đua vũ trang, tác giả đã có thái độ nào?
- Thái độ tích cực, không dẫn ngời đọc đến sự lo
âu mang tính bi quan về vận mệnh của nhân
loại-Cuộc chạy đua hạt nhân đã và
đang cớp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống con ngời (nhất là những nớc nghèo)
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lý trí của con ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn huỷ diệt sự sống trên trái đất
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình
20
Trang 213 củng cố bài :(3 )’
? Em đợc xem, nghe đài, báo, tivi về các vấn đề về chiến tranh, xung đột, những cuộc chạy đua vũ trang của thế giới hiện nay, em có suy nghĩ gì?
- Lên án, không đồng tình bức xúc.…
- Mong muốn 1 thế giới không có chiến tranh
? Bài học cần thiết, phơng hớng hành động tích cực của em?
- Xây dựng thái độ tích cực chống chiến tranh hạt nhân
- Học tập tốt, tích luỹ tri thức góp phần cùng nhân loại chống chiến tranh
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :(1 )’
+ Nắm nội dung + NT của văn bản, làm phần LT
+ Su tầm thêm các phơng tiện thông tin về chiến tranh hạt nhân
+ Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại T2, lu ý các VD
*****************************************
Ng y soạn: 1/9/2009à Ngày dạy: 3/9/2009 Dạy lớp: 9B
4/9/2009 Dạy lớp: 9A 7/9/2009 Dạy lớp: 9C
Tiết 8 – Tiếng Việt:
Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
3.Thái độ: HS có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ giúp cho cuộc giao tiếp thành công.…
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, cho học sinh thảo luận nhóm
2 CB của HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu giáo viên (T7)
III.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 4 p)
(Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu hỏi + bài tập)Câu hỏi :
+Hãy trình bày phơng châm hội thoại ( phơng châm về lợng, phơng châm về chất)
+ Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi
- Thế sau này lấy đâu ra s con?
( Truyện cời dân gian Việt Nam)Anh học trò vi phạm phơng châm gì trong giao tiếp?
A Phơng châm về chất
B Phơng châm về lợngVì sao?
Đáp án + BĐ
Trang 221 Học sinh nêu ĐN phơng châm về chất, phơng châm về lợng (6 điểm)
2 Anh học trò vi phạm phơng châm về chất (4 điểm)
Đáp án A Vì s là những ngời ngoài đời vì một lý do nào đó họ xuống tóc
đi tu trong chùa > không xây dựng gia đình >không thể có con ( Theo quy định của luật tu hành)
Đặt vấn đề: (1p) ở bài trớc, các em đã tìm hiểu phơng châm về chất và về lợng trong hội thoại Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu ba phơng châm còn lại, đó là những phơng châm nào? cách sử dụng ra sao?
2.Dạy nội dung bài mới
Treo bảng phụ có ghi ví dụ – học sinh đọc ví dụ
Đọc câu thành ngữ “ ông nói gà bà nói vịt”
Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại
nh thế nào?
- Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau, không
hiểu nhau
Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống giao tiếp nh vậy ?
- Ngời nói - ngời nghe không hiểu nhau ->không
giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã
hội sẽ trở nên rối loạn
nhận xét lời thoại của hai bạn?
- Không tuân thủ phơng châm hội thoại : hai ngời
không hiểu ý nhau cuộc giao tiếp sẽ không đợc
duy trì
Khái quát kiến thức – cho học sinh đọc ghi nhớ
( Khi giao tiếp cần lu ý ngữ cảnh)
Treo bảng phụ ghi ví dụ 1,2 (SGK)
ở ví dụ 1,hai thành ngữ này dùng để chỉ những
cách nói nh thế nào?
+ Thành ngữ 1: Nói dài dòng, rờm rà
+ Thành ngữ 2 : cách nói ấp úng, không thành lời,
không rành mạch
Những cách nói ấy có ảnh hởng nh thế nào đến
giao tiếp?
Những cách nói đó làm cho ngời nghe cảm giác
khó tiếp thu, khó chịu, hăọăc tiếp nhận không
đúng nội dung đợc truyền đạt-> tính thuyết phục
I Phơng châm quan hệ ( 9 p )
1 ví dụ
2 Bài học ( ghi nhớ SGK/21)
II Phơng châm cách thức ( 9 p )
1 Ví dụ
Trang 23Từ ví dụ trên ta rút ra bài học gì trong giao tiếp?
-Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch
Điều này các em hãy lu ý khi viết văn bản nên viết
những gì có liên quan đến chủ đề, đề tài của văn
bản, tránh viết rờm rà
Cho học sinh đọc ví dụ 2(mục 2-SGK)
Yêu cầu học sinh thảo luận(3p) câu hỏi nh mục 2
sách giáo khoa
-Thảo luận nhóm-trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
ĐHKT : Câu trên đợc hiểu theo hai cách, tuỳ thuộc
vào việc xác định cụm từ “ của ông ấy” bổ nghĩa
cho nhận định hay cho truyện ngắn
-Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho “ nhận định” thì
câu trên có thể hiểu là : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
-Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn” thì
câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận
định của một ( những) ngời nào đó về truyện ngắn
của ông ấy ( truyện ngắn do ông ấy sáng tác)
Trong nhiều tình huống giao tiếp, những yếu tố
thuộc ngữ cảnh ( ngời nói, ngời nghe, thời điểm
nói, thời điểm nghe, MĐ nói ) có thể giúp ng… ời
nghe hiểu đúng ý ngời nói Tuy nhiên cũng có
tr-ờng hợp mà ngời nghe không biết nên hiểu câu nói
ntn
Vì vậy thay vì câu trên, tuỳ theo ý muốn diễn đạt
mà có thể lựa chọn những cách nói khác nhau
Khi giao tiếp, nếu không vì 1 lý do nào đó đặc biệt
thì không nên nói những câu khó hiểu, những câu
nói mơ hồ > gây trở ngại lớn trong quá trình giao
Khái quát kiến thức-cho học sinh đọc ghi nhớ
Đọc ví dụ (sách giáo khoa )
Vì sao cậu bé và ngời ăn xin đều cảm thấy nhận
đ-ợc ở ngời kia một cái gì đó?
2.Bài học (ghi nhớ – SGK/22)
III Phơng châm lịch sự: ( 9 p )
Trang 24- Cả hai đều không có của cải, tiền bạc gì nhng đều
cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho
mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với ông lão
ăn xin
Đối với một ngời ở hoàn cảnh bần cùng(đã già, đôi
mắt đỏ hoe, nớc mắt giàn giụa, đôi môi tái nhợt,
quần áo tả tơi) cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt,
xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân
thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến ngời
khác
Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?
Khi giao tiếp, dù ở địa vị và hoàn cảnh nh thế nào
thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách nói tế nhị và
tôn trọng ngời khác.Không nên vì cảm they ngời
đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ
thiếu lịch sự
Tuy nhiên trong những trờng hợp cần nói thẳng
Vdụ : chỉ ra cái sai trái của ai đó > không nên né
HD học sinh thực hiện bài tập:
+Phép tu từ liên quan trực tiếp đến phơng châm
đời sống
- Khuyên ta, trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ nhã nhặn, lịch sự
+Một số câu tục ngữ, ca dao:
a Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe
b Vàng thì thử lửa, thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
c Một câu nhịn là chín câu lành …
2 Bài tập 2 :Phép nói giảm, nói tránh có liên quan đến phơng châm lịch sự
Ví dụ:Thay vì nói bạn mình
bị trợt hai môn->nói bị vớng hai môn Thay vì trê bài viết của ngời khác dở->bài viết cha đợc hay
Trang 25a.Khi ngời nói CB hỏi về vđ không đúng vào đề tài mà hai
ng đang trao đổi, tránh để ngời khác hiểu là mình không tuân thủ PCQH
b+c: VN
5.Bài tập 5
-Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu(PC lịch sự)
-Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại
đang trao đổi(PC quan hệ)
+ Chuẩn bị cho bài mới : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi.+ Lu ý nắm nội dung bài học
9/9/2009 9C
Trang 262.Kỹ năng: Học sinh có khả năng sử dụng yếu tố miêu tả hiệu quả trong văn bản TM.
3.Thaí độ: Học sinh có con mắt quan sát, cảm nhận tinh tế khi làm văn TM
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong bài tập
2 CB của HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của Giáo viên (T8)
III.Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 4 p )
A Nói giảm nói tránh C Đối lập
B Nói quá D.Tăng tiến
2.Dạy nội dung bài mới.
Đối tợng của văn bản thuyết minh là gì?
- Cây chuối trong đời sống con ngời Việt Nam
Giải thích nhan đề văn bản?
- Vai trò, vị trí của cây chuối trong đời sống vật
chất, tinh thần của ngời VN từ xa
Tìm những câu trong văn bản thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối?
- ĐV 1 : Câu 1,3,4 : giới thiệu cây chuối với những
đặc tính cơ bản : Loài cây a nớc, phát triển nhanh
- ĐV 2 : Câu 1: Tính hữu dụng của cây chuối
- ĐV 3 : Giới thiệu quả chuối, các loại chuối, công
dụng:
Chuối chín để ăn
Chuối xanh để chế biến thức ăn
Chuối để thờ cúng
Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây
chuối, tác dụng của các yếu tố miêu tả đó?
- ĐV 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn
bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: (20 p )
Trang 27
Cần bổ sung thêm một số công dụng gì của chuối?
- Thân chuối ăn non - ăn ghém làm rau sống ăn
mát có tác dụng giải nhiệt Thân chuối tơi làm
phao bơi, hoa chuối thái nhỏ ăn ghém…
- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi, nhựa chữa hắc lào
- Lá chuối gói bánh, gói nem, gói giò
- Củ chuối nấu thịt ếch
-Thân chuối làm thức ăn nuôi lợn
Từ ví dụ trên cho thấy khi sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh có tác dụng nh thế nào?
-Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn,
bài thuyết minh có thể sử dụng kết hợp với yếu tố
miêu tả
-Yêú tố miêu tả làm cho đối tợng thuyết minh nổi
bật gây ấn tợng
Cho HS đọc ghi nhớ
Hớng dẫn học sinh thực hiện theo nhóm(5’)
Thực hiện, trình bày->nhận xét, bổ sung
- Lá chuối tơi xanh rờn, uốn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẩy lên phần phật nhmời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô màu vàng sậm,dùng để gói bánh gai…
- Quả chuối khi chín màu vàng, hoặc màu trứng cuốc vừa bắt mắt vừa dậy lên mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ…
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh 1 bức th còn phong kín, đợi gió mở ra…
2 Bài tập 2 :Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai Chén của ta không có tai
Khi mời ai rất nóng…
3 Bài tập 3 :Qua sông hồng m… ợt mà
Trang 28GV Lân đợc tiết đẹp…
Múa lân quanh…Kéo co thu hút mỗi ng… ờiBàn cờ là quán cờ…
Hai tớng che lọng…Với khoảng thời gian cháy,…khê
Sau hiệu lệnh bờ sông…
Ngày soạn: 5 / 9/2009 Ngày dạy: 7 / 9/2009 Dạy lớp: 9A, B
9 /9/2009 Dạy lớp: 9C
Tiết 10 – tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu.
1.Kiến thức: học sinh vận dụng lí thuyết vào hực hành
2.Kỹ năng: sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3.Thái độ: yêu quê hơng , yêu loài vật
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV: Chuẩn bị những đoạn văn thuyết minh về con trâu…
2 CB của HS: Chuẩn bị theo phần 1 : yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh : (3’):
Đặt vấn đề: (1’) Tiết trớc, các em học cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh Trong tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ đa yếu tố miêu tả vào đề văn thuyết minh cụ thể…
2.Dạy nội dung bài mới.
Thể loại, đối tợng của đề bài?
-Thể loại : thuyết minh
-Đối tợng:con trâu ở làng quê Việt Nam
Con trâu có vị trí vai trò nh thế nào trong
đời sống của ngời nông dân, trong nghề
nông?
-Con trâu trong nghề làm ruộng:kéo cày,
I Đề b i : con trâu ở làng quê ViệtàNam (10p)
Trang 29-Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân.
-Con trâu và trẻ chăn trâu, việc nuôi trâu
của ngời nông dân
Lập dàn ý?
*Mở bài: giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
*Thân bài :
- Con trâu trong đời sống vật chất
+ Là tài sản của ngời nông dân “ con trâu
là đầu cơ nghiệp” kéo xe, cày, bừa
+ Là công cụ lao động quan trọng
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm và đồ mỹ
nghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với ngời nông dân nh ngời bạn
thân thiết, gắn bó với tuổi thơ
+ Trong các lễ hội đình đám
*Kết bài:con trâu trong tình cảm của ngời
nông dân
Yêu cầu học sinh viết đoạn văn thuyết
minh có sử dụng yếu tố miêu tả:
-Đoạn mở bài
-Đoạn trong thân bài:
+Con trâu trong nghề làm ruộng
+Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở làng quê
Thực hiện theo yêu cầu-> trình bày
Nhận xét, bổ sung
Nhận xét-> đa doạn văn tham khảo
* Mở bài :
Hình ảnh con trâu trong làng quê VN : đến
bất kỳ miền nông thôn đều thấy hình bóng
con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng,
nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống
nông thôn VN
* Thân bài :
- Con trâu trong nghề làm ruộng, cày bừa,
kéo xe, chở lúa, trục lúa
-Con trâu trong 1 số lễ hội : có thể giới
thiệu lễ hội “chọi trâu”
Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
( trẻ ngồi trên lng trâu)
- Hình ảnh đẹp, cảnh sống thanh bình ở
làng quê Việt Nam
* Kết bài :
Nêu những ý nghĩa của con trâu trong đời
sống của con ngời VN, tình cảm của ngời
nông dân, của cá nhân mình đối với con
II Luyện tập (26p)
Trang 30? Để bài văn thuyết minh có hiệu quả, ngời viết đa các yếu tố nào?
( Lu ý sử dụng các yếu tố cần phù hợp không lạm dụng)…
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà (1’)
- Ôn lại KT : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài : Tuyên bố thế giới trẻ em+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tìm tài liệu phục vụ cho bài học
Tiết 11 Văn bản–Tuyên bố với thế giới về sự sống còn,quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trang 311 CB của GV : Su tầm toàn văn bản tuyên bố thế giới trẻ em.…
2 Cb của HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T10)
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ (4p)
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao đợc đặt ra ở mọi thời đại
D Vì nó đặt ra một câu chuyện với những tình tiết ly kỳ hấp dẫn
Trẻ em VN, cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi
to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, cản trở không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần của bản tuyên bố thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mỹ) cách đây 15 năm (1990) đã nói lên…tầm quan trọng của vấn đề này
2.Dạy nội dung bài mới.
Giới thiệu : Văn bản trích trong phần đầu của
bản tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu - oóc
ngày 30-09-1990, in trong cuốn “Việt Nam và
các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em”
(nhà xuất bản quốc gia HN – 1997)
Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mơi năm
cuối thế kỷ XX, khoa học kỹ thuật phát triển,
kinh tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa
các quốc gia trên thế giới đợc củng cố mở rộng
Đó là những điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ
bảo vệ, chăm sóc trẻ em Song bên cạnh đó cũng
không ít những khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách
đang đặt ra: sự phân hoá rõ rệt về mức sống giữa
các nớc, giữa ngời giàu và nghèo; tình trạng
chiến tranh và bạo lực; trẻ em có hoàn cảnh khó
Cho học sinh tìm hiểu chú thích sgk
Tăng trởng, vô gia c có nghĩa là nh thế nào?
I.Đọc và tìm hiểu chung(10p)
Trang 32-Phần mở đầu (mục 1+2): cam kết và kêu gọi
nhân loại quan tâm đến trẻ em
- Sự thách thức : những thực tế, những con số về
thực trạng trẻ em trên thế giới hiện nay
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi thực hiện
nhiệm vụ quan trọng (đẩy mạnh việc chăm sóc
trẻ em)
- Nhiệm vụ : những nhiệm vụ cụ thể của từng
quốc gia và cộng đồng quốc tế cần làm vì sự
sống còn, sự phát triển của trẻ em
Sau phần Nhiệm vụ, bản Tuyên bố còn có phần
Cam kết, phần Những bớc tiếp theo khẳng định
-Cam kết và ra lời kêu gọi toàn thể nhân loại hãy
quan tâm đến quyền sống, quyền đợc phát triển
của trẻ em
Cho học sinh theo dõi phần sự thách thức
Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế gì về cuộc
sống của trẻ em trên toàn thế giới?
-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực,
phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và
thôn tính của nớc ngoài (dẫn chứng)
- Chịu đựng thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng
kinh tế, tình trạng vô gia c, nạn nhân của dịch
bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
-Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng
và bệnh tật
Em có nhận xét gì cách lập luận của tác giả ở
phần này? Tác dụng?
-Phần này liên kết với phần trên bằng một câu
văn vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý vừa
giới hạn vấn đề khéo léo ( mục 3)
-Ngắn gọn, đa ra những dẫn chứng đầy thuyết
phục, nêu lên khá đầy đủ và cụ thể những thực tế
II.Tìm hiểu văn bản(27p)1.Phần mở đầu
Cam kết và ra lời kêu gọi toàn thể nhân loại hãy quan tâm đến quyền đợc sống, quyền đợc phát triển của trẻ em
2.Phần sự thách thức
Nhiều trẻ em trên thế giới bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống cực khổ về nhiều mặt
Trang 33HS
và con số về tình trạng trẻ em trên thế giới hiện
nay->
Từ thực tế cuộc sống xung quanh, em hãy đa ra
một vài ví dụ về thực trạng trẻ em bị rơi vào
hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực?
? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc, tìm hiểu phần “Thách thức”?
( Học sinh suy nghĩ trả lời)Gợi ý :
+ Cảm thông với những bạn gặp hoàn cảnh bất hạnh+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ bạn
+ Đề nghị ngời lớn quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, có trách nhiệm với con em
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà (1p)
-Nắm đợc bố cục của văn bản, cách lập luận,phân tích phần “sự thách thức“-Chuẩn bị các phần còn lại
Ngày soạn: 8 /9/2009 Ngày dạy: 10 /9/2009 Dạy lớp: 9B
11/9/2009 9A
12 /9/2009 9C
Tiết 12 Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn,quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
I Mục tiêu
1.Kiến thức: tiếp tục cho học sinh hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2.Kỹ năng: rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận, chính trị.3.Thái độ: nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Cb của GV: Chuẩn bị bài, t liệu phục vụ cho bài giảng
2.CB của HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T11)
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ: (4p)
+Câu hỏi:
-Em hãy cho biết sự thách thức đối với trẻ em trên thế giới hiện nay nh thế nào?Tại sao bản tuyên bố lại gọi thực trạng ấy là sự thách thức?
-Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn ?
A Là một văn bản biểu cảm C Là một văn bản thuyết minh
B Là một văn bản tự sự D Là một văn bản nhật dụng
+Đáp án, biểu điểm:
Trang 34- Sự thách thức với trẻ em trên thế giới hiện nay: bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống cực khổ nhiều mặt (bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc ; chịu những thảm hoạ của khủng hoảng kinh tế hoặc kinh tế không tăng trởng ) (3đ)
- Bản Tuyên bố gọi thực trạng ấy là “sự thách thức” vì: đấy là những thảm hoạ cụ thể và nghiêm trọng, có nguy cơ phát triển, không dễ giải quy-ết của nhân loại; là những vấn
đề đã , đang và sẽ còn là những thách thức to lớn của nhân loại khi thực hiện quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em (3đ)
- Chọn: D (4đ)
* Đặt vấn đề: (1p)
ở tiết một chúng ta đã thấy đợc tình trạng trẻ em trên thế giới hiện nay bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống cực khổ về nhiều mặt Vậy bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi nh thế nào? cần phải đa ra những nhiệm vụ gì để giải quyết những thách thức
Cho học sinh theo dõi phần Cơ hội
Em hãy tóm tắt những điều kiện thuận lợi cơ bản
để cộng đồng quốc tế hiện nay đẩy mạnh việc
chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng có ý thức
cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã
có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một
cơ hội mới
- Hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu
quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải
trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một
số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyển sang phục
vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã
hội
Qua những cơ hội nêu trên, em nhận thấy sự
sống còn, quyền đợc bảo vệ, phát triển của trẻ
em có điều kiện để cải thiện theo hớng tốt đẹp
không? vì sao?
Có nhiều điều kiện để cải thiện theo hớng tốt
đẹp
Việt Nam có các điều kiện thuận lợi cơ bản nào
để thực hiện quyền đợc bảo vệ và phát triển của
trẻ em?(suy nghĩ về điều kiện của đất nớc ta hiện
tại)
-Thảo luận nhóm (4p) – phát biểu)
ĐHKT :
+Đất nớc thống nhất, độc lập tự chủ, nhân dân
đ-ợc sống trong hoà bình và đổi mới
+Các thành tựu khoa học kĩ thuật đang đợc phát
huy, phát triển mạnh mẽ
+Quan hệ quốc tế pphát triển, tạo nên sự hợp tác
hỗ trợ to lớn trên nhiều lnhx vực nhất là kinh tế,
giáo dục tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đợc
phát triển toàn diện
+Kinh tế tăng trởng cao và đều đặn
Trang 35+Sự quan tâm sâu sắc của Đảng và chính phủ.
+T tởng Hồ Chí Minh yêu quý thiếu nhi, coi
trọng con ngời đang đợc nhận thức và phát huy
mạnh mẽ trong đời sống xã hội
+Sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ
chức xã hội vào phong trào chăm sóc, bảo vệ trẻ
em
+ý thức cao của toàn dân
Ví dụ : mở trờng cho trẻ em câm điếc, các bệnh
viện nhi, hệ thống trờng mầm non, công viên,
nhà hát, nhà xuất bản sách…
Cho học sinh đọc thầm mục nhiệm vụ:
Những nhiệm vụ cụ thể đợc nêu ra trong bản
tuyên bố là gì?
* Về y tế:
- Tăng cờng sức khoẻ, chế độ dinh dỡng, ngăn
ngừa các nguyên nhân dẫn đến tử vong của trẻ;
đảm bảo sức khoẻ cho bà mẹ mang thai và sinh
đẻ; thực hiện kế hoạch hoá gia đình
* Về phơng diện giáo dục:
Đảm bảo cho trẻ học hết bậc GD cơ sở , xoá nạn
mù chữ; chú ý GD cho các em nữ; nâng cao nhận
thức cho trẻ về nguồn gốc và giá trụ bản thân;
nâng cao nhận thức của ngời lớn về KHHGĐ và
nền tảng GĐ
*Về phơng diện xã hội:
-Trẻ mồ côi, tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn đợc
chăm sóc đặc biệt
( vd : Hội nghị trẻ em toàn thế giới có hoàn cảnh
đặc biệt, bị thiên tai đợc tổ chức tại Tokyo
( Nhật Bản ), cuộc giao lu của thanh thiếu nhi 5
châu)
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ…
-Xây dựng chơng trình KHHGĐ; tạo ra môi
tr-ờng an toàn, bình đẳng; khuyến khích tham gia
sinh hoạt văn hoá xã hội
* Về kinh tế:
-Đảm bảo sự tăng trền kinh tế có sự tăng trởng,
phát triển đều, ổn định
-Khẩn trơng có biện pháp giải ngân cho các nớc
đang phát triển có nợ ( VD: hội nghi G7 thế
giới họp tại tokyo bàn xoá nợ, hoãn nợ, tăng viện
trợ nhân đạo cho các nớc Nam á bị động đất,
sóng thần
Tổng số tiền viện trợ : 5 tỷ đô la, NB : 500 triệu,
Mỹ : 350 triệu, ngân hàng thế giới : 250 triệu,
Vnam : 450.000 USD)
Em có suy nghĩ gì về phần văn bản trên?
-ý và lời văn thật dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
Các nhiệm vụ từ cụ thể – khái quát – toàn diện
4.Phần nhiệm vụ
Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện: trên mọi lĩnh vực, mọi đối tợng trẻ
em, chú ý phát triển trẻ em trên cả phơng diện vật chất và tinh
Trang 36bao quát trên mọi lĩnh vực, mọi đối tợng trẻ em ,
mọi cấp độ (gđ, xh, quốc gia, cộng đồng quốc tế)
Qua bản tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự
quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề
này?
-Là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan
trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng
Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan
tâm của Đảng và chính quyền địa phơng nơi em
ở với trẻ em? ( trình bày cụ thể)
+ Quan tâm đến giáo dục – nhất là giáo dục
III Tổng kết : (3p)
1 NT : Bố cục mạch lạc các ý và lời dứt khoát, rõ ràng, liên kết chặt chẽ
2 Nội dung : ghi nhớ
IV Luyện tập : (2p)
3 Củng cố: (1p)
? Nêu những suy nghĩ của bản thân khi nhận sự chăm sóc, giáo dục đăc biệt của gia đình, nhà trờng, xã hội ( Nêu cụ thể)
( Học sinh bày tỏ suy nghĩ )
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : (1p)
-Nắm nội dung, NT của bài
-Chuẩn bị bài : các phơng châm hội thoại(tiếp theo)
Tiết 13 – Tiếng Việt
Ngày soạn: 8/9/2009 Ngày dạy: 10/9/2009 Dạy lớp: 9B
11/9/2009 9A
14 /9/2009
9C
Trang 37Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nhận thức đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
-Hiểu phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
2.Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp xã hội
3.Thái độ: Giáo dục học sinh chọn phơng châm giao tiếp cho phù hợp
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 CB của GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, học sinh thảo luận nhóm
2 Cb của HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
III.Tiến trình bài dạy.
1.Kiểm tra bài cũ : (4p)
Câu hỏi :
+ Trình bày nội dung phơng châm lịch sự, PC quan hệ, PC cách thức
+ Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến PCHT nào?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm lịch sự
B Phơng châm cách thức D.Phơng châm quan hệ
Đáp án + Biểu điểm
+PCQH: khi gt, cần nói đúng vào đề tài gt, tránh nói lạc đề.(2đ)
-PCCT: khi gt cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.(2đ)
2.Bài nội dung bài mới.
Đọc truyện cời Chào hỏi ( sách giáo khoa)
Bác làm việc vất vả lắm phải không? trong tình
huống bình thờng thể hiện thái độ ntn?
Thái độ quan tâm đến ngời khác, đợc coi là lịch
sự
Ta xét câu hỏi ấy trong truyện cời này
Lời hỏi thăm ấy đợc nói với ai, khi nào, nói ở
đâu và nhằm mục đích gì?
Nói với ngời đốn củi Khi họ đang đốn củi trên
cao MĐ để chào hỏi
Vậy nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng
châm lịch sự không? vì sao?
Nhân vật chàng rể không tuân thủ PCLS Vì
chàng rể không vận dụng PCHT không phù hợp
với tình huống gt, chàng rể đã làm một vệc gây
phiền hà cho ngời đợc chào hỏi
Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp (11p)
1.Ví dụ
Trang 38Nhấn mạnh, cho HS đọc ghi nhớ tr 36.
Cho HS quan sát lại các VD về các PCHT đã
học
Trong những tình huống đó, tình huống nào
PCHT đã không đợc tuân thủ?
Tình huống trong phần học về phơng châm lịch
sự là tuân thủ phơng châm hội thoại, các tình
huống còn lại không tuân thủ
Cho HS thảo luận nhóm (3p) mục 2 – sách giáo
khoa /37
-Thảo luận – phát biểu
ĐHKT : + Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu
cầu An mong đợi ( không tuân thủ phơng châm
về lợng)
+ Lý do : Ngời hỏi muốn biết chính xác chiếc
máy bay chế tạo chính xác vào năm nào Để tuân
Đọc câu hỏi mục 3 : sách giáo khoa/37
Khi bác sĩ nói với một ngời mắc bệnh nan y về
tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì PCHT
nào có thể không đợc tuân thủ?
Có thể không tuân thủ phơng châm về chất
VD: nếu cố gắng thì sẽ vợt qua
Vì sao bác sĩ lại làm nh vậy?
Để động viên bệnh nhân, nhờ đó ngời bệnh có
thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống thời
gian còn lại.Đó là việc làm nhân đạo và cần
thiết Nh vậy không phải sự nói dối nào cũng
đáng chê trách hay lên án
Tìm tình huống khác tơng tự?
Ngời chiến sỹ không may sa vào tay địch, không
thể vì tuân thủ phơng châm về chất mà khai thật
tất cả những gì mình biết về đồng đội, bí mật của
đơn vị cho bọn giặc biết
Trong trờng hợp này, ngời nói không tuân thủ
PCHT do yêu cầu khác quan trọng hơn
Cho HS tìm hiểu mục 4 ( sách giáo khoa II/37)
Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải ngời
nói không tuân thủ PC về lợng hay không? Phải
hiểu ý nghĩa của câu này nh thế nào?
Xét về nghĩa tờng minh ( hiển ngôn) câu nói
không tuân thủ phơng châm về lợng vì nó dờng
2.Bài học (ghi nhớ tr 36)
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại(13p)1.Ví dụ
Trang 39Nên hiểu : Tiền bạc là phơng tiện để sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng của con ngời
Câu này răn dạy con ngời không nên chạy theo
tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng
hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống
…quả bóng Cách nói của ông bố với cậu bé là không rõ – câu nói
đó với ngời lớn hơn > câu nói
có thông tin rõ ràng
2 Bài tập 2 :Thái độ của chân, tay, tai, mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự
Việc không tuân thủ đó là vô lý vì không tuân thủ nghi lễ gt
3 Củng cố bài : (1p)
Học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : (1p)
- Học sinh nắm chắc kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài : Viết bài làm văn số 1 : Văn thuyết minh
Ngày soạn: 10/9/2009 Ngày thực hiện: 11 /9/2009 Lớp 9B
12/9/2009 Lớp 9A 16/9/2009 Lớp 9C Tiết 14 + 15 – tập làm văn:
VIếT BàI TậP LàM VĂN Số 1- VĂN THUYếT MINH
Trang 401 Mục tiêu b i ki à ểm tra.
-Kiến thức: Học sinh viết đợc 1 văn bản thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả + các biện pháp NT
-Kỹ năng: Rèn cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả + các biện pháp NT
-Thái độ: Lòng yêu quý trân trọng TN, sản vật quê hơng
2 Nội dung đề
Lớp 9A: Cây ngô quê hơng em
9B: Cây lúa Việt Nam
9C: Cây chuối ở quê em
3 Đáp án + biểu điểm
+Đáp án:
Lớp 9A: a, Mở bài: giới thiệu về cây ngô ở quê hơng em.
b,Thân bài: giới thiệu chi tiết về loài cây
-Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của loài cây đối với con ngời
- Đặc điểm của cây lúa ( khóm lúa, thân, lá, bông lúa )…
- Môi trờng sống : ở nớc – bùn màu mỡ
- Đặc tính cơ bản : phát triển nhanh, a nớc, ánh sáng -Vai trò của cây lúa trong đời sống con ngời:
+ Cung cấp lơng thực, gạo…
+ Cung cấp rơm cho trâu bò, làm nấm, chổi…
+ Nguồn xuất khẩu có giá trị…
C Kết bài :
Tình cảm với cây lúa ( bản thân, ngời dân Việt Nam) Lớp 9C: a,Mở bài: giới thiệu chung về cây chuối ở quê hơng em
b,Thân bài:
-Đặc điểm tiêu biểu cả cây chuối (màu sắc, hình dáng thân lá )
-Môi trờng sống: a nớc nên thờng trồng bên ao, hồ, khe suối hay thung lũng
* Điểm giỏi : (9,10) : + Đảm bảo nội dung nh đáp án
+ Cách thuyết minh độc đáo
+ Sử dụng tinh tế các biện pháp NT, miêu tả
+ Lời văn trong sáng giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao + Bố cục bài văn rõ ràng