1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 9 - bài 7

17 555 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiều ở lầu ngng bích
Người hướng dẫn GV: Dơng Thị Thịnh - THCS Quảng Lạc - TPLS
Trường học THCS Quảng Lạc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: giúp HS cảm nhận đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du và thông qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Kiều.. Kĩ năng: Phân tích nội dung Truyện Kiều, nghệ thuật t

Trang 1

Tuần 8

Ngày soạn : 01 / 10 / 2008

Ngày dạy : 03 / 10 /2008

Bài 7 Tiết 31

Văn bản Kiều ở lầu ngng bích

( Trích truyện Kiều – Nguyễn Du )

a mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

giúp HS cảm nhận đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du và thông qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Kiều

2 Kĩ năng:

Phân tích nội dung Truyện Kiều, nghệ thuật tả cảnh, ngụ tình, tả nhân vật qua một đoạn trích

3: Thái độ:

Niềm tự hào về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, tôn trọng vẻ

đẹp đích thực của con ngời

b Phơng pháp:

Nêu vấn đề, đàm thoại qua nhiều hình thức câu hỏi

c Chuẩn bị:

1 Giáo viên.

SGK, SGV, STK

2 Học sinh:

SGK, bài soạn

d tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp(1’).

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”? Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của đoạn trích đó?

3 Bài mới.

H: Nêu vị trí đoạn trích?

Phần 2 “ Gia biến và lu lạc” Mã

Giám Sinh hỏi nàng về làm vợ

nh-ng thực chất là bán vào lầu xanh,

Kiều uất ức tự vẫn Sợ mất hết

vốn liếng Tú Bà vờ hứa hẹn đợi

nàng bình phục sẽ gả vào nơi tử

tế rồi đa nàng ra giam lỏng ở lầu

Nêu

I- Đọc và tìm hiểu chung.

(10’)

1- Vị trí đoạn trích.(SG

Trang 2

Ngng Bích chờ thực hiện những

âm mu mới đê tiện hơn, tàn bạo

hơn

GV nêu y/c đọc: Chú ý đọc giọng

chậm buồn, trầm lắng thể hiện

tâm trạng, tình cảm nhân vật

- Lu ý nhấn giọng ở các từ “

bẽ bàng, buồn trông”

H: Đoạn trích có kết cấu ntn?

- 6 câu đầu

- 8 câu tiếp

- 6 câu cuối

GV: 22 câu trong truyện Kiều đã

làm không biết bao ngời phải tan

nát cõi lòng bởi vì sao thế!

H: Trong câu thơ đầu tiên từ

“khoá xuân” cho biết Kiều đang

ở trong hoàn cảnh ntn?

H: Theo dõi bức tranh trong SGK

và cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?

H: Ngồi trên lầu cao nàng nhìn

thấy những hình ảnh nào?

H: Tại sao vẻ non thì xa mà tấm

trăng thì gần trong khi đáng lẽ

trăng ở xa hơn non rất nhiều?

- Đây là cảm nhận của Kiều trăng

xa nhng sáng nên thấy gần còn

núi gần hơn nhng mờ ảo nên cảm

giác xa

H: Tác giả đã dùng những từ ngữ

ntn để miêu tả?

H: Qua cảm nhận của Kiều hình

ảnh ấy gợi ra một không gian ntn?

H: Ngồi một mình với vầng trăng

trên cao nàng còn đối mặt với

cảnh nào trong hai câu

Đọc

Nêu bố cục

Trả lời

Theo dõi, nhận

định

Giải thích

Tìm

từ ngữ

Nhận xét

2- Đọc giải nghĩa

từ khó

3- Bố cục: 3 phần

II- Phân tích (25’)

1- Sáu câu đầu

- Khoá xuân ->

Bị giam lỏng

Vẻ non xa, tấm trăng gần

Cát vàng, bụi hồng, bốn bề bát ngát xa…

-> Cảnh đợc tả

bằng từ láy và tính từ gợi tả

=> Không gian

Trang 3

“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Nửa tình nửa cảnh nh …lòng”?

H: Em hiểu “mây sớm đèn khuya”

nghĩa là ntn?

- Sáng làm bạn với mây, khuya

làm bạn với đèn, với trăng Thời

gian cứ thế trôi vô hạn tuần hoàn

khép kín không rõ ngày hay

đêm

H: Từ “bẽ bàng” trong trờng hợp

này dùng để làm gì?

A- Nêu trạng thái cảnh vật

B – Tả tâm trạng con ngời

H: Ngời ta gọi đó là nghệ thuật

gì?

H: Và không chỉ qua những từ

ngữ này mà qua tất cả cái rợn

ngợp mênh mông của không gian

ấy em thấy tâm trạng của nàng

Kiều ntn khi bị giam ở lầu Ngng

Bích?

GV: Thuý Kiều luôn cảm thấy “

Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm

lòng” Nỗi lòng ấy bị chia cắt vò

xé làm trăm mảnh, gửi vào cảnh

ấy gửi trong tình này Cái tình

mà nàng luôn thấm thía một nỗi

bẽ bàng ấy là gì ta cùng chuyển

sang tám câu thơ tiếp

H: Nàng nói đến ngời “dới nguyệt

chén đồng” là nói đến ai? Chữ

nào trong câu thơ cho em biết

nỗi lòng cử nàng khi nói đến ngời

ấy?

H: “Tởng” nghĩa là gì?

- Nhớ đến, hình dung, tởng tợng,

Giải thích

Lựa chọn

Tìm nghệ thuật

Tìm chi tiết

rợn ngợp, mênh mông

* Mây sớm

đèn khuya

Bẽ bàng, nửa tình, nửa cảnh

-> Tả cảnh, ngụ tình

=> Tâm trạng cô

đơn, buồn bã, tủi hờn, chua xót Nỗi lòng bị chia cắt

vò xé đau đớn

2- Tám câu tiếp theo

Tởng

- Nỗi nhớ chàng Kim

Trang 4

tởng nhớ, tơ tởng.

H: Nàng nhớ đến điều gì trong

mối tình ấy?

- Nhớ lời thề nguyền dới trăng hôm

nào

“ Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai miệng một song”

H: Và nàng tởng tợng ngời ấy

đang làm gì?

- đang vô vọng uổng công chờ

đợi

H: Câu thơ “tấm son…phai” giúp

em thấy Kiều đang nhủ lòng

điều gì?

GV: Ngoài ra câu này cũng có

thể hiểu: Tấm lòng son của nàng

đã hoen ố không biết bao giờ mới

gột rửa đợc

H: Trong lòng nàng còn có hình

ảnh của ai nữa?

H: Chữ nào trong câu thơ nói về

tâm trạng của nàng khi nhắc

đến cha mẹ? Nàng xót về

những nỗi gì?

H: Những từ ngữ này là lời nói

của ai nói với ai?

H: Em cảm nhận đợc tâm trạng

của nàng Kiều ntn qua những

điển tích ấy?

H: Đáng lẽ theo lễ nghi phong kiến

nàng phải nhớ cha mệ trớc, Kim

Trọng sau Tại sao ở đây nỗi nhớ

lại ngợc lại?

Gv: Vì trong cảnh ngộ bán mình

chuộc cha nàng đã phần nào trả

ơn cha mẹ, còn chàng Kim nàng

coi mình đã phụ lòng hoàn toàn

nên nỗi lòng đầu tiên nàng hớng

Nhận xét

Tìm chi tiết

Nêu cảm nhận

Giải thích

Nhận xét

Nêu ý kiến

=> Tấm lòng thuỷ chung, son sắt

Xót: cha mẹ

- Quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, gốc Tử

-> Sử dụng điển tích, điển cố, thành ngữ, độc thoại nội tâm

=> Nỗi nhớ thơng

lo lắng, xót xa cho cha mẹ

- Sự tinh tế trong miêu tả tâm trạng của tác giả

=> Tấm lòng

Trang 5

về Kim trọng là hoàn toàn dễ

hiểu?

H: Vậy nhận xét về nghệ thuật

miêu tả tâm lí nhân vật của

Nguyễn Du?

H: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng

Bích nàng là ngời đáng thơng

nhất vậy mà nàng chỉ một lòng

nhớ về cha mẹ, Kim Trọng đủ

thấy nàng là ngời ntn?

GV: Sau khi dành trọn tấm lòng

cho những ngời thân yêu nàng

mới nghĩ đến bản thân mình

H: Có ý kiến cho rằng 8 câu cuối

là bức tứ bình về cảnh chiều tà ở

lầu Ngng Bích em có đồng ý

không? Vì sao?

H: Mỗi cảnh đợc miêu tả bằng

những từ ngữ nào? Nhận xét về

cách sử dụng từ ngữ của tác giả?

H: Các từ láy ấy gợi cho em cảnh

t-ợng ntn trong bức tranh chiều tà ở

lầu Ngng Bích?

H: Các từ láy ngoài tả cảnh còn tả

cái gì? tâm trạng ấy đợc thể

hiện qua những từ ngữ nào?

H: Nêu nhận định về nghệ thuật

sử dụng từ “buồn trông”? Từ này

cho thấy âm hởng của đoạn thơ

ntn?

GV: Mỗi bức ngoại cảnh thể hiện

một nét tâm trạng của Kiều Em

hãy tởng tợng và nêu lên nỗi lòng

của nhân vật tơng ứng với mỗi

Nhận xét

Nhận xét

Điền chi tiết

đúng

Trả lời

Nhận

định

thuỷ chung, hiếu hạnh, thơm thảo

vị tha, nhân hậu

3- Tám câu cuối

- Bức tứ bình:

cảnh chiều tà

-> Các từ láy tả

cảnh

=> Cảnh hoang vắng, tan tác,

đơn điệu, tẻ nhạt thê lơng

- Buồn trông:

-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu

Âm hởng trầm buồn nh một

điệp khúc của thơ, của tâm trạng

=> Nỗi buồn rầu

lo lắng đến sợ hãi kinh hoàng

Trang 6

GV treo bảng phụ

Cánh

buồm

thấp

thoáng

Nỗi buồn tha hơng cô

đơn, bơ vơ

Hoa trôi

man

mác

Nỗi lo cho thân phận lênh đênh, chìm nổi

Nội cỏ

rầu rầu Nỗi lòng rầu rĩ, nhớ mong

Tiếng

sóng

ầm ầm

Nỗi kinh sợ, lo lắng, những dự cảm không lành về tơng lai sóng gió trong cuộc đời

H: Em thấy tâm trạng Kiều đợc

phát triển ntn?

GV: Quả thật ngay sau lúc này

Kiếu đã mắc lừa Sở Khanh phải

rơi vào cảnh “ thanh lâu hai lợt,

thanh y hai lần”

H: Nh 4 bức tranh ngoại cảnh nội

dung nêu ra và miêu tả là để

nhằm mục đích gì?

H: Tả cảnh và tả tâm trạng nh

thế tác giả thể hiện tình cảm

ntn với Thuý Kiều?

H: Em hãy khái quát lại những nét

nghệ thuật đặc sắc mà tác giả

sử dụng trong đoạn trích?

H: Đoạn trích thể hiện nội dung

gì?

GV cho HS đọc ghi nhớ

Nêu nghệ thuật

Nêu nội dung

Đọc

-> Tả ngoại cảnh

để thể hiện tâm cảnh.(tả cảnh ngụ tình)

=> Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn nàng, thấu hiểu thơng cảm cho cảnh ngộ nàng

III- Tổng kết – Ghi nhớ.(5’)

1- Nghệ thuật

2- Nội dung

3- Ghi nhớ

E - Củng cố- Dặn dò.(1’)

Trang 7

VN: Học bài cũ.

Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 7- Tiết 32: miêu tả trong văn bản tự sự.

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức

Trang 8

Giúp HS : - Thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con ngởitong văn bản tự sự

2- Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản

3- Thái độ

HS có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản từ sự làm cho bài văn sinh động hơn

B- Phơng pháp.

Nêu vấn đề, phân tích, giải thích, luyện tập, thực hành

C- Chuẩn bị

1- GV: SGK, SGV, Bài soạn

2- HS: SGK, Bài soạn

D- Tiến trình dạy học.

1- ổn định.(1’)

2- KTBC: Thế nào là miêu tả? Thế nào là tự sự? (5’)

3- Bài mới

GV cho HS đọc đoạn

trích

H: Đoạn văn trích từ tác

phẩm nào? Của tác giả

nào? Đoạn trích kể về

trận đánh nào?

H; Trong trận đánh này

vua Quang Trung làm

gì? T thế ntn?

H: Kể các chi tiết miêu tả

trong đoạn trích?

H: Các chi tiết miêu tả

thể hiện những đối tợng

nào? Có tác dụng gì?

Đọc

Trả lời

Tìm chi tiết

Kể

Khái quát

I- Tìm hiểu yếu tố

miêu tả trong văn bản tự sự.(16’)

1- VD

2- NX:

a- Đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh

* Trận đánh đồn Ngọc Hồi

- Vua Quang Trung chỉ huy

Tớng sĩ oai phong, lẫm liệt

b- Các chi tiết miêu tả:

- Nhân có gió bắc hại mình

- Quân Thanh chống không nổi chết

- Quân Tây Sơn đại

Trang 9

H: Các sự việc chính nêu

đã đầy đủ cha?

H: Nối các sự việc đó

thành một đoạn văn?

H: So sánh đoạn văn nối

với đoạn nguyên bản

trong SGK và nhận xét?

H: Đoạn văn trên chỉ trả

lời cho loại câu hỏi nào

d-ới đây?

A- Hỏi việc gì?

B- Việc đó diễn ra ntn?

H: Nhờ yếu tố nào mà

đoạn văn trong SGK thu

hút ngời đọc?

H: Yếu tố miêu tả có vai

trò ntn trong văn bản tự

sự?

GV: Đó chính là nội dung

phần ghi nhớ Một em hãy

đọc phần này

H: Tìm các yếu tố miêu

tả ngời trong đoạn trích

“ chị em Thuý Kiều”?

Nối sự việc

So sánh

Lựa chọn

Suy nghĩ trả lời

Tổng hợp

Đọc

Tìm chi tiết

bại

=> Chiến thắng vang dội của quân Tây Sơn

và sự thất bại thảm hại của quân Thanh

c- Các sự việc chính

đã đủ

* Nối các sự việc

Vua Quang Trung cho ghép ván lại cứ mời

ng-ời khiêng một bức rồi tiến sát đồn ngọc Hồi

Quân Thanh bắn ra không trúng ngời nào, sau đó phun khói lửa

Quân Tây Sơn khiêng ván nhất tề xông vào

đánh Quân Thanh chống không nổi tờng

là Sầm Nghi Đống tự

tử Quân Thanh đại bại

=> Không sinh động, chỉ đơn giản kể lại các sự việc

* Ghi nhớ: SGK- T92

Trang 10

H; Phân tích giá trị của

các yếu tố ấy?

H: Tìm các yếu tố tả

cảnh trong đoạn trich

“cảnh ngày xuân”?

H: Nêu tác dụng của các

yếu tố miêu tả ấy?

H: Dựa vào đoạn trích

“cảnh ngày xuân” hãy

viết một đoạn văn kể

việc chị em Thuý Kiều

đi chơi trong tiết thanh

minh Trong khi kể chú ý

vận dụng các yếu tố miêu

tả?

- Sự việc?

- Cảnh ntn?

- Thời gian?

H: Giới thiệu trớc lớp vẻ

đẹp của chị em Thuý

Kiều bằng lời văn của

em?

Phân tích

Tìm

Nêu tác dụng

Viết

đoạn văn

Tập nói

II- Luyện tập.

1- Yếu tố miêu tả

a- Chị em Thuý Kiều

Vân xem trang trọng khác vời

Hoa ghen thua thắm

xanh

=> Vẻ đẹp trang trọng, sắc sảo tuyệt thế giai nhân của hai chị em đợc giới thiệu

cụ thể, sinh động

b- Cảnh ngày xuân

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm

hoa

Tà tà bóng ngả về tây

Dịp cầu nho nhỏ

ngang

=> Cảnh mùa xuân hiện ra với những nét

điển hình trong sáng, tinh khôi tràn đầy sức sống

2- Viết đoạn văn

- Thời gian: chiều tà

- Sự việc: Chị em Thuý Kiều đi chơi trong tiết thanh minh

- Cảnh: mùa xuân

+ ngọn suối nhỏ

+ phong cảnh thanh

Trang 11

+ nhịp cầu nhỏ

3- Tập nói

* Giới thiệu chung: Mỗi ngời một vẻ

- Vẻ đẹp riêng Thuý Vân

- Thuý Kiều sắc sảo, mặn mà

=> báo hiệu cuộc

đời

E- Củng cố- Dặn dò.(3’)

H:Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

VN: - Học bài cũ

- Soạn bài: Trau dồi vốn từ.(SGK- T99)

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài7- Tiết 33: trau dồi vốn từ A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức

Giúp HS thấy đợc vai trò của trau dồi vốn từ trong nói, viết và phát triển các năng lực t duy giao tiếp

2- Kĩ năng

Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ sử dụng chính xác từ ngữ trong viết, giao tiếp

3- Thái độ

Có ý thức sử dụng từ chính xác và học hỏi để nâng cao vốn từ của bản thân

B- Phơng pháp.

Qui nạp, phân tích, giải thích, thực hành

C- Chuẩn bị.

1- GV: SGK, SGV, bài soạn

2- HS: SGK, bài soạn

Trang 12

D- Tiến trình dạy và học.

1- Ôn định.(1’)

2- KTBC:(5’) Thế nào là thuật ngữ? Thuật ngữ có đặc điểm gì? 3- Bài mới

GV cho HS đọc VD

H: Đoạn văn trên trích từ

văn bản nào?

H: Nêu nội dung của đoạn

văn?

H: Qua nội dung của

đoạn văn em hiểu tác giả

muốn nói gì?

GV: Điều đó thể hiện

lòng tự hào dân tộc và ý

thức giữ gìn bản sắc

văn hoá của ngời Việt

GV treo bảng phụ

H: Xác định lỗi diễn đạt

trong những câu sau?

a- Việt Nam chúng ta có

nhiều thắng cảnh đẹp

b- Các nhà khoa học dự

đoán những chiến binh

này có cách đây khoảng

2500 năm

c- Những năm gần đây,

nhà trờng đã đẩy mạnh

qui mô đào tạo để đáp

ứng nhu cầu học tập của

xã hội

H: Từ việc tìm hiểu VD

và phần 3 em hãy cho

biết muốn sử dụng tốt

Tiếng Việt chúng ta cần

phải thực hiện các yêu

Đọc

Nêu nội dung

Nhận xét

Xác

định

Tổng hợp

Đọc

I- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.(15’)

1- VD

* Lời dạy của thủ tớng Phạm Văn Đồng:

- Tiếng Việt rất giàu

đẹp và luôn phát triển

- Con ngời phải luôn rèn luyện nói và viết tiếng Việt để giữ gìn sự trong sáng

2- Một số lỗi diễn đạt

a- Thừa từ “đẹp” vì

thắng cảnh có nghĩa là

“cảnh đẹp”

b- Sai từ “dự đoán” vì

đó là đoán trớc tình hình chủ yếu trong

t-ơng lai

c- Sai từ “đẩy mạnh” vì

qui mô chỉ là mở rộng hay thu hẹp

* Ghi nhớ 1 SGK-T 100

Trang 13

cầu gì?

GV: Đó chính là nội dung

của phần ghi nhớ Hãy

đọc phần ghi nhớ SGK-

T100

H: Nêu nội dung của VD?

Em hiểu ý kiến đó ntn?

H: Nhà văn Tô Hoài giúp

ta trau dồi vốn từ bằng

cách nào?

H: Làm thế nào để rèn

luyện làm tăng vốn từ?

GV cho HS đọc phần ghi

nhứ 2

H: Chọn cách giải thích

đúng? Cho VD?

H: Giải nghĩa yếu tố

“tuyệt” trong các từ sau?

- Dứt, không còn gì

- Cực kì, nhất

Nêu, giải thích

Khái quát

Đọc

Lựa chọn

Giải nghĩa

II- Rèn luyện để làm tăng vốn từ (10)

1- VD

2- NX

Nhà văn Tô Hoài phân tích phân tích quá

trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói trong nhân dân

* Ghi nhớ 2 SGK- T101

III- Luyện tập.

1- Chọn cách giải thích

đúng

- Hậu quả: kết quả xấu

- Đoạt: chiếm đợc phần thắng

2- Giải nghĩa

* Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống

- Tuyệt giao: cắt đứt quan hệ

- Tuyệt tự:: không có ngời nối dõi

- Tuyệt thực: nhịn ăn

* Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất

- Tuyệt mật: giữ bí mật tuyệt đối

- Tuyệt tác: Tác phẩm VHNT hay, đẹp không

có cái hơn

- Tuyệt trần: nhất trên

đời không có gì sánh bằng

Trang 14

- Đồng dạng: cùng dạng nh

nhau

- Đồng khởi: cùng vùng

dậy

- Đồng môn: cùng học một

trờng, một thầy

- Đồng niên: cùng tuổi

- Trẻ em

- Chất

H: Sửa lỗi dùng từ sau?

a- im lặng: chỉ ngời

b- Thành lập: lập nên,

xây dựng

H: Nêu nội dung đoạn

văn?

H: Hãy bình luận ý kiến

trên?

H: Đọc mục 5 và dựa vào

cách viét đó hãy nêu cách

em sẽ làm để tăng vốn

Sửa lỗi

Nêu

Bình luận

Đọcvà nêu ý kiến

* Đồng âm: có âm giống nhau

- Đồng bào: ngời cùng nòi giống

- Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng

- Đồng chí: cùng một chí hớng chính trị

- Đồng sự: cùng làm việc một cơ quan

* Đồng ấu: trẻ 6,7 tuổi

- Đồng dao: lời hát dân gian trẻ em

- Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em

* Trống đồng: nhạc khí

gõ thời cổ, đúc bằng

đồng, có chạm các hoạ tiết trang trí

3- Sửa lỗi

a- thay từ tĩnh lặng, vắng lặng

b- thay từ thiết lập

c- thay từ cảm động

4- Bình luận

Tiếng Việt trong sáng giàu đẹp trớc hết qua ngôn ngữ của ngời nông dân Muốn bảo vệ giữ

gìn phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

5-

- Lắng nghe lời nói hàng ngày của mọi ngời, tin tức thời sự trên đài,

Ngày đăng: 17/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nêu vấn đề, đàm thoại qua nhiều hình thức câu hỏi. - Ngữ Văn 9 - bài 7
u vấn đề, đàm thoại qua nhiều hình thức câu hỏi (Trang 1)
H: Qua cảm nhận của Kiều hình ảnh ấy gợi ra một không gian ntn? - Ngữ Văn 9 - bài 7
ua cảm nhận của Kiều hình ảnh ấy gợi ra một không gian ntn? (Trang 2)
- Nhớ đến, hình dung, tởng tợng, tởng nhớ, tơ tởng. - Ngữ Văn 9 - bài 7
h ớ đến, hình dung, tởng tợng, tởng nhớ, tơ tởng (Trang 3)
GV treo bảng phụ. Cánh  - Ngữ Văn 9 - bài 7
treo bảng phụ. Cánh (Trang 5)
GV treo bảng phụ. - Ngữ Văn 9 - bài 7
treo bảng phụ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w