Kiến thức: giúp HS cảm nhận đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du và thông qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Kiều.. Kĩ năng: Phân tích nội dung Truyện Kiều, nghệ thuật t
Trang 1Tuần 8
Ngày soạn : 01 / 10 / 2008
Ngày dạy : 03 / 10 /2008
Bài 7 Tiết 31
Văn bản Kiều ở lầu ngng bích
( Trích truyện Kiều – Nguyễn Du )
a mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
giúp HS cảm nhận đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du và thông qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Kiều
2 Kĩ năng:
Phân tích nội dung Truyện Kiều, nghệ thuật tả cảnh, ngụ tình, tả nhân vật qua một đoạn trích
3: Thái độ:
Niềm tự hào về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, tôn trọng vẻ
đẹp đích thực của con ngời
b Phơng pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại qua nhiều hình thức câu hỏi
c Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
SGK, SGV, STK
2 Học sinh:
SGK, bài soạn
d tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp(1’).
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”? Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của đoạn trích đó?
3 Bài mới.
H: Nêu vị trí đoạn trích?
Phần 2 “ Gia biến và lu lạc” Mã
Giám Sinh hỏi nàng về làm vợ
nh-ng thực chất là bán vào lầu xanh,
Kiều uất ức tự vẫn Sợ mất hết
vốn liếng Tú Bà vờ hứa hẹn đợi
nàng bình phục sẽ gả vào nơi tử
tế rồi đa nàng ra giam lỏng ở lầu
Nêu
I- Đọc và tìm hiểu chung.
(10’)
1- Vị trí đoạn trích.(SG
Trang 2Ngng Bích chờ thực hiện những
âm mu mới đê tiện hơn, tàn bạo
hơn
GV nêu y/c đọc: Chú ý đọc giọng
chậm buồn, trầm lắng thể hiện
tâm trạng, tình cảm nhân vật
- Lu ý nhấn giọng ở các từ “
bẽ bàng, buồn trông”
H: Đoạn trích có kết cấu ntn?
- 6 câu đầu
- 8 câu tiếp
- 6 câu cuối
GV: 22 câu trong truyện Kiều đã
làm không biết bao ngời phải tan
nát cõi lòng bởi vì sao thế!
H: Trong câu thơ đầu tiên từ
“khoá xuân” cho biết Kiều đang
ở trong hoàn cảnh ntn?
H: Theo dõi bức tranh trong SGK
và cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?
H: Ngồi trên lầu cao nàng nhìn
thấy những hình ảnh nào?
H: Tại sao vẻ non thì xa mà tấm
trăng thì gần trong khi đáng lẽ
trăng ở xa hơn non rất nhiều?
- Đây là cảm nhận của Kiều trăng
xa nhng sáng nên thấy gần còn
núi gần hơn nhng mờ ảo nên cảm
giác xa
H: Tác giả đã dùng những từ ngữ
ntn để miêu tả?
H: Qua cảm nhận của Kiều hình
ảnh ấy gợi ra một không gian ntn?
H: Ngồi một mình với vầng trăng
trên cao nàng còn đối mặt với
cảnh nào trong hai câu
Đọc
Nêu bố cục
Trả lời
Theo dõi, nhận
định
Giải thích
Tìm
từ ngữ
Nhận xét
2- Đọc giải nghĩa
từ khó
3- Bố cục: 3 phần
II- Phân tích (25’)
1- Sáu câu đầu
- Khoá xuân ->
Bị giam lỏng
Vẻ non xa, tấm trăng gần
Cát vàng, bụi hồng, bốn bề bát ngát xa…
-> Cảnh đợc tả
bằng từ láy và tính từ gợi tả
=> Không gian
Trang 3“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh nh …lòng”?
H: Em hiểu “mây sớm đèn khuya”
nghĩa là ntn?
- Sáng làm bạn với mây, khuya
làm bạn với đèn, với trăng Thời
gian cứ thế trôi vô hạn tuần hoàn
khép kín không rõ ngày hay
đêm
H: Từ “bẽ bàng” trong trờng hợp
này dùng để làm gì?
A- Nêu trạng thái cảnh vật
B – Tả tâm trạng con ngời
H: Ngời ta gọi đó là nghệ thuật
gì?
H: Và không chỉ qua những từ
ngữ này mà qua tất cả cái rợn
ngợp mênh mông của không gian
ấy em thấy tâm trạng của nàng
Kiều ntn khi bị giam ở lầu Ngng
Bích?
GV: Thuý Kiều luôn cảm thấy “
Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm
lòng” Nỗi lòng ấy bị chia cắt vò
xé làm trăm mảnh, gửi vào cảnh
ấy gửi trong tình này Cái tình
mà nàng luôn thấm thía một nỗi
bẽ bàng ấy là gì ta cùng chuyển
sang tám câu thơ tiếp
H: Nàng nói đến ngời “dới nguyệt
chén đồng” là nói đến ai? Chữ
nào trong câu thơ cho em biết
nỗi lòng cử nàng khi nói đến ngời
ấy?
H: “Tởng” nghĩa là gì?
- Nhớ đến, hình dung, tởng tợng,
Giải thích
Lựa chọn
Tìm nghệ thuật
Tìm chi tiết
rợn ngợp, mênh mông
* Mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng, nửa tình, nửa cảnh
-> Tả cảnh, ngụ tình
=> Tâm trạng cô
đơn, buồn bã, tủi hờn, chua xót Nỗi lòng bị chia cắt
vò xé đau đớn
2- Tám câu tiếp theo
Tởng
- Nỗi nhớ chàng Kim
Trang 4tởng nhớ, tơ tởng.
H: Nàng nhớ đến điều gì trong
mối tình ấy?
- Nhớ lời thề nguyền dới trăng hôm
nào
“ Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai miệng một song”
H: Và nàng tởng tợng ngời ấy
đang làm gì?
- đang vô vọng uổng công chờ
đợi
H: Câu thơ “tấm son…phai” giúp
em thấy Kiều đang nhủ lòng
điều gì?
GV: Ngoài ra câu này cũng có
thể hiểu: Tấm lòng son của nàng
đã hoen ố không biết bao giờ mới
gột rửa đợc
H: Trong lòng nàng còn có hình
ảnh của ai nữa?
H: Chữ nào trong câu thơ nói về
tâm trạng của nàng khi nhắc
đến cha mẹ? Nàng xót về
những nỗi gì?
H: Những từ ngữ này là lời nói
của ai nói với ai?
H: Em cảm nhận đợc tâm trạng
của nàng Kiều ntn qua những
điển tích ấy?
H: Đáng lẽ theo lễ nghi phong kiến
nàng phải nhớ cha mệ trớc, Kim
Trọng sau Tại sao ở đây nỗi nhớ
lại ngợc lại?
Gv: Vì trong cảnh ngộ bán mình
chuộc cha nàng đã phần nào trả
ơn cha mẹ, còn chàng Kim nàng
coi mình đã phụ lòng hoàn toàn
nên nỗi lòng đầu tiên nàng hớng
Nhận xét
Tìm chi tiết
Nêu cảm nhận
Giải thích
Nhận xét
Nêu ý kiến
=> Tấm lòng thuỷ chung, son sắt
Xót: cha mẹ
- Quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, gốc Tử
-> Sử dụng điển tích, điển cố, thành ngữ, độc thoại nội tâm
=> Nỗi nhớ thơng
lo lắng, xót xa cho cha mẹ
- Sự tinh tế trong miêu tả tâm trạng của tác giả
=> Tấm lòng
Trang 5về Kim trọng là hoàn toàn dễ
hiểu?
H: Vậy nhận xét về nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật của
Nguyễn Du?
H: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng
Bích nàng là ngời đáng thơng
nhất vậy mà nàng chỉ một lòng
nhớ về cha mẹ, Kim Trọng đủ
thấy nàng là ngời ntn?
GV: Sau khi dành trọn tấm lòng
cho những ngời thân yêu nàng
mới nghĩ đến bản thân mình
H: Có ý kiến cho rằng 8 câu cuối
là bức tứ bình về cảnh chiều tà ở
lầu Ngng Bích em có đồng ý
không? Vì sao?
H: Mỗi cảnh đợc miêu tả bằng
những từ ngữ nào? Nhận xét về
cách sử dụng từ ngữ của tác giả?
H: Các từ láy ấy gợi cho em cảnh
t-ợng ntn trong bức tranh chiều tà ở
lầu Ngng Bích?
H: Các từ láy ngoài tả cảnh còn tả
cái gì? tâm trạng ấy đợc thể
hiện qua những từ ngữ nào?
H: Nêu nhận định về nghệ thuật
sử dụng từ “buồn trông”? Từ này
cho thấy âm hởng của đoạn thơ
ntn?
GV: Mỗi bức ngoại cảnh thể hiện
một nét tâm trạng của Kiều Em
hãy tởng tợng và nêu lên nỗi lòng
của nhân vật tơng ứng với mỗi
Nhận xét
Nhận xét
Điền chi tiết
đúng
Trả lời
Nhận
định
thuỷ chung, hiếu hạnh, thơm thảo
vị tha, nhân hậu
3- Tám câu cuối
- Bức tứ bình:
cảnh chiều tà
-> Các từ láy tả
cảnh
=> Cảnh hoang vắng, tan tác,
đơn điệu, tẻ nhạt thê lơng
- Buồn trông:
-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu
Âm hởng trầm buồn nh một
điệp khúc của thơ, của tâm trạng
=> Nỗi buồn rầu
lo lắng đến sợ hãi kinh hoàng
Trang 6GV treo bảng phụ
Cánh
buồm
thấp
thoáng
Nỗi buồn tha hơng cô
đơn, bơ vơ
Hoa trôi
man
mác
Nỗi lo cho thân phận lênh đênh, chìm nổi
Nội cỏ
rầu rầu Nỗi lòng rầu rĩ, nhớ mong
Tiếng
sóng
ầm ầm
Nỗi kinh sợ, lo lắng, những dự cảm không lành về tơng lai sóng gió trong cuộc đời
H: Em thấy tâm trạng Kiều đợc
phát triển ntn?
GV: Quả thật ngay sau lúc này
Kiếu đã mắc lừa Sở Khanh phải
rơi vào cảnh “ thanh lâu hai lợt,
thanh y hai lần”
H: Nh 4 bức tranh ngoại cảnh nội
dung nêu ra và miêu tả là để
nhằm mục đích gì?
H: Tả cảnh và tả tâm trạng nh
thế tác giả thể hiện tình cảm
ntn với Thuý Kiều?
H: Em hãy khái quát lại những nét
nghệ thuật đặc sắc mà tác giả
sử dụng trong đoạn trích?
H: Đoạn trích thể hiện nội dung
gì?
GV cho HS đọc ghi nhớ
Nêu nghệ thuật
Nêu nội dung
Đọc
-> Tả ngoại cảnh
để thể hiện tâm cảnh.(tả cảnh ngụ tình)
=> Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn nàng, thấu hiểu thơng cảm cho cảnh ngộ nàng
III- Tổng kết – Ghi nhớ.(5’)
1- Nghệ thuật
2- Nội dung
3- Ghi nhớ
E - Củng cố- Dặn dò.(1’)
Trang 7VN: Học bài cũ.
Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7- Tiết 32: miêu tả trong văn bản tự sự.
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức
Trang 8Giúp HS : - Thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con ngởitong văn bản tự sự
2- Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản
3- Thái độ
HS có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản từ sự làm cho bài văn sinh động hơn
B- Phơng pháp.
Nêu vấn đề, phân tích, giải thích, luyện tập, thực hành
C- Chuẩn bị
1- GV: SGK, SGV, Bài soạn
2- HS: SGK, Bài soạn
D- Tiến trình dạy học.
1- ổn định.(1’)
2- KTBC: Thế nào là miêu tả? Thế nào là tự sự? (5’)
3- Bài mới
GV cho HS đọc đoạn
trích
H: Đoạn văn trích từ tác
phẩm nào? Của tác giả
nào? Đoạn trích kể về
trận đánh nào?
H; Trong trận đánh này
vua Quang Trung làm
gì? T thế ntn?
H: Kể các chi tiết miêu tả
trong đoạn trích?
H: Các chi tiết miêu tả
thể hiện những đối tợng
nào? Có tác dụng gì?
Đọc
Trả lời
Tìm chi tiết
Kể
Khái quát
I- Tìm hiểu yếu tố
miêu tả trong văn bản tự sự.(16’)
1- VD
2- NX:
a- Đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh
* Trận đánh đồn Ngọc Hồi
- Vua Quang Trung chỉ huy
Tớng sĩ oai phong, lẫm liệt
b- Các chi tiết miêu tả:
- Nhân có gió bắc hại mình
- Quân Thanh chống không nổi chết
- Quân Tây Sơn đại
Trang 9H: Các sự việc chính nêu
đã đầy đủ cha?
H: Nối các sự việc đó
thành một đoạn văn?
H: So sánh đoạn văn nối
với đoạn nguyên bản
trong SGK và nhận xét?
H: Đoạn văn trên chỉ trả
lời cho loại câu hỏi nào
d-ới đây?
A- Hỏi việc gì?
B- Việc đó diễn ra ntn?
H: Nhờ yếu tố nào mà
đoạn văn trong SGK thu
hút ngời đọc?
H: Yếu tố miêu tả có vai
trò ntn trong văn bản tự
sự?
GV: Đó chính là nội dung
phần ghi nhớ Một em hãy
đọc phần này
H: Tìm các yếu tố miêu
tả ngời trong đoạn trích
“ chị em Thuý Kiều”?
Nối sự việc
So sánh
Lựa chọn
Suy nghĩ trả lời
Tổng hợp
Đọc
Tìm chi tiết
bại
=> Chiến thắng vang dội của quân Tây Sơn
và sự thất bại thảm hại của quân Thanh
c- Các sự việc chính
đã đủ
* Nối các sự việc
Vua Quang Trung cho ghép ván lại cứ mời
ng-ời khiêng một bức rồi tiến sát đồn ngọc Hồi
Quân Thanh bắn ra không trúng ngời nào, sau đó phun khói lửa
Quân Tây Sơn khiêng ván nhất tề xông vào
đánh Quân Thanh chống không nổi tờng
là Sầm Nghi Đống tự
tử Quân Thanh đại bại
=> Không sinh động, chỉ đơn giản kể lại các sự việc
* Ghi nhớ: SGK- T92
Trang 10H; Phân tích giá trị của
các yếu tố ấy?
H: Tìm các yếu tố tả
cảnh trong đoạn trich
“cảnh ngày xuân”?
H: Nêu tác dụng của các
yếu tố miêu tả ấy?
H: Dựa vào đoạn trích
“cảnh ngày xuân” hãy
viết một đoạn văn kể
việc chị em Thuý Kiều
đi chơi trong tiết thanh
minh Trong khi kể chú ý
vận dụng các yếu tố miêu
tả?
- Sự việc?
- Cảnh ntn?
- Thời gian?
H: Giới thiệu trớc lớp vẻ
đẹp của chị em Thuý
Kiều bằng lời văn của
em?
Phân tích
Tìm
Nêu tác dụng
Viết
đoạn văn
Tập nói
II- Luyện tập.
1- Yếu tố miêu tả
a- Chị em Thuý Kiều
Vân xem trang trọng khác vời
Hoa ghen thua thắm
xanh
=> Vẻ đẹp trang trọng, sắc sảo tuyệt thế giai nhân của hai chị em đợc giới thiệu
cụ thể, sinh động
b- Cảnh ngày xuân
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm
hoa
Tà tà bóng ngả về tây
Dịp cầu nho nhỏ
ngang
=> Cảnh mùa xuân hiện ra với những nét
điển hình trong sáng, tinh khôi tràn đầy sức sống
2- Viết đoạn văn
- Thời gian: chiều tà
- Sự việc: Chị em Thuý Kiều đi chơi trong tiết thanh minh
- Cảnh: mùa xuân
+ ngọn suối nhỏ
+ phong cảnh thanh
Trang 11+ nhịp cầu nhỏ
3- Tập nói
* Giới thiệu chung: Mỗi ngời một vẻ
- Vẻ đẹp riêng Thuý Vân
- Thuý Kiều sắc sảo, mặn mà
=> báo hiệu cuộc
đời
E- Củng cố- Dặn dò.(3’)
H:Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?
VN: - Học bài cũ
- Soạn bài: Trau dồi vốn từ.(SGK- T99)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài7- Tiết 33: trau dồi vốn từ A- Mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức
Giúp HS thấy đợc vai trò của trau dồi vốn từ trong nói, viết và phát triển các năng lực t duy giao tiếp
2- Kĩ năng
Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ sử dụng chính xác từ ngữ trong viết, giao tiếp
3- Thái độ
Có ý thức sử dụng từ chính xác và học hỏi để nâng cao vốn từ của bản thân
B- Phơng pháp.
Qui nạp, phân tích, giải thích, thực hành
C- Chuẩn bị.
1- GV: SGK, SGV, bài soạn
2- HS: SGK, bài soạn
Trang 12D- Tiến trình dạy và học.
1- Ôn định.(1’)
2- KTBC:(5’) Thế nào là thuật ngữ? Thuật ngữ có đặc điểm gì? 3- Bài mới
GV cho HS đọc VD
H: Đoạn văn trên trích từ
văn bản nào?
H: Nêu nội dung của đoạn
văn?
H: Qua nội dung của
đoạn văn em hiểu tác giả
muốn nói gì?
GV: Điều đó thể hiện
lòng tự hào dân tộc và ý
thức giữ gìn bản sắc
văn hoá của ngời Việt
GV treo bảng phụ
H: Xác định lỗi diễn đạt
trong những câu sau?
a- Việt Nam chúng ta có
nhiều thắng cảnh đẹp
b- Các nhà khoa học dự
đoán những chiến binh
này có cách đây khoảng
2500 năm
c- Những năm gần đây,
nhà trờng đã đẩy mạnh
qui mô đào tạo để đáp
ứng nhu cầu học tập của
xã hội
H: Từ việc tìm hiểu VD
và phần 3 em hãy cho
biết muốn sử dụng tốt
Tiếng Việt chúng ta cần
phải thực hiện các yêu
Đọc
Nêu nội dung
Nhận xét
Xác
định
Tổng hợp
Đọc
I- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.(15’)
1- VD
* Lời dạy của thủ tớng Phạm Văn Đồng:
- Tiếng Việt rất giàu
đẹp và luôn phát triển
- Con ngời phải luôn rèn luyện nói và viết tiếng Việt để giữ gìn sự trong sáng
2- Một số lỗi diễn đạt
a- Thừa từ “đẹp” vì
thắng cảnh có nghĩa là
“cảnh đẹp”
b- Sai từ “dự đoán” vì
đó là đoán trớc tình hình chủ yếu trong
t-ơng lai
c- Sai từ “đẩy mạnh” vì
qui mô chỉ là mở rộng hay thu hẹp
* Ghi nhớ 1 SGK-T 100
Trang 13cầu gì?
GV: Đó chính là nội dung
của phần ghi nhớ Hãy
đọc phần ghi nhớ SGK-
T100
H: Nêu nội dung của VD?
Em hiểu ý kiến đó ntn?
H: Nhà văn Tô Hoài giúp
ta trau dồi vốn từ bằng
cách nào?
H: Làm thế nào để rèn
luyện làm tăng vốn từ?
GV cho HS đọc phần ghi
nhứ 2
H: Chọn cách giải thích
đúng? Cho VD?
H: Giải nghĩa yếu tố
“tuyệt” trong các từ sau?
- Dứt, không còn gì
- Cực kì, nhất
Nêu, giải thích
Khái quát
Đọc
Lựa chọn
Giải nghĩa
II- Rèn luyện để làm tăng vốn từ (10)
1- VD
2- NX
Nhà văn Tô Hoài phân tích phân tích quá
trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói trong nhân dân
* Ghi nhớ 2 SGK- T101
III- Luyện tập.
1- Chọn cách giải thích
đúng
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt: chiếm đợc phần thắng
2- Giải nghĩa
* Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
- Tuyệt giao: cắt đứt quan hệ
- Tuyệt tự:: không có ngời nối dõi
- Tuyệt thực: nhịn ăn
* Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất
- Tuyệt mật: giữ bí mật tuyệt đối
- Tuyệt tác: Tác phẩm VHNT hay, đẹp không
có cái hơn
- Tuyệt trần: nhất trên
đời không có gì sánh bằng
Trang 14- Đồng dạng: cùng dạng nh
nhau
- Đồng khởi: cùng vùng
dậy
- Đồng môn: cùng học một
trờng, một thầy
- Đồng niên: cùng tuổi
- Trẻ em
- Chất
H: Sửa lỗi dùng từ sau?
a- im lặng: chỉ ngời
b- Thành lập: lập nên,
xây dựng
H: Nêu nội dung đoạn
văn?
H: Hãy bình luận ý kiến
trên?
H: Đọc mục 5 và dựa vào
cách viét đó hãy nêu cách
em sẽ làm để tăng vốn
Sửa lỗi
Nêu
Bình luận
Đọcvà nêu ý kiến
* Đồng âm: có âm giống nhau
- Đồng bào: ngời cùng nòi giống
- Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
- Đồng chí: cùng một chí hớng chính trị
- Đồng sự: cùng làm việc một cơ quan
* Đồng ấu: trẻ 6,7 tuổi
- Đồng dao: lời hát dân gian trẻ em
- Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em
* Trống đồng: nhạc khí
gõ thời cổ, đúc bằng
đồng, có chạm các hoạ tiết trang trí
3- Sửa lỗi
a- thay từ tĩnh lặng, vắng lặng
b- thay từ thiết lập
c- thay từ cảm động
4- Bình luận
Tiếng Việt trong sáng giàu đẹp trớc hết qua ngôn ngữ của ngời nông dân Muốn bảo vệ giữ
gìn phải học tập lời ăn tiếng nói của họ
5-
- Lắng nghe lời nói hàng ngày của mọi ngời, tin tức thời sự trên đài,